Quay lại

Quyết định 1340/QĐ-UBND phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư khai thác mỏ đá vôi và khoáng sản đi kèm (đá phiến sét) làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực phía Bắc núi Triệu Cao (núi Trăn) thuộc phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tan

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số:1340 /QĐ-UBND
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 07 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư khai thác mỏ đá vôi và khoáng sản đi kèm (đá phiến sét) làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực phía Bắc núi Triệu Cao (núi Trăn) thuộc phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;

Xét đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Lộc tại Văn bản số 24/ĐTM-HL ngày 24/3/2026 và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 213/TTr-SNNMT ngày 25 tháng 3 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư khai thác mỏ đá vôi và khoáng sản đi kèm (đá phiến sét) làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực phía Bắc núi Triệu Cao (núi Trăn) thuộc phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng (sau đây gọi là Dự án) của Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Lộc (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại phường

Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng, với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2215/QĐ-UBND ngày 16/10/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và Đề án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án khai thác mỏ đã vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại phía Bắc núi Triệu Cao (núi Trăn), xã Minh tân và thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên (dự án nâng công suất 49.000m3/năm lên 100.000 m/năm) do Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Lộc làm Chủ đầu tư

Điều 4.

1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý hồ sơ thẩm định và các tài liệu liên quan đến Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án theo quy định; chủ trì cùng Ủy ban nhân dân phường Bạch Đằng và các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện những nội dung bảo vệ môi trường trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, các yêu cầu tại Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Giao Ủy ban nhân dân phường Bạch Đằng có trách nhiệm căn cứ thẩm quyền theo quy định của pháp luật để hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan đối với Chủ dự án. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát những nội dung về bảo vệ môi trường trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bạch Đằng, Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Lộc và Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch;
- PCT TT Lê Anh Quân;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố Hải Phòng;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố (để công khai);
- PCVP Phạm Anh Tuấn;
- Các phòng: NNMT, NVKTGS;
- Lưu: VT, T.L.Khiết.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân

CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC MỎ ĐÁ VÔI VÀ KHOÁNG SẢN ĐI

KÈM (ĐÁ PHIẾN SÉT) LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG

TẠI KHU VỰC PHÍA BẮC NÚI TRIỆU CAO (NÚI TRĂN) THUỘC

PHƯỜNG BẠCH ĐẰNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

1. Thông tin về dự án

1.1. Thông tin chung

- Tên dự án: Dự án đầu tư khai thác mỏ đá vôi và khoáng sản đi kèm (đá phiến sét) làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực phía Bắc núi Triệu Cao (núi Trăn) thuộc phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng.

- Địa điểm thực hiện: Phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng.

- Chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Lộc.

- Địa chỉ liên hệ: Lô 26, khu tái định cư Bắc Sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

- Tổ chức xác nhận, chủ thể phát hành trái phiếu xanh: Dự án không thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg.

1.2. Quy mô, công suất

- Quy mô dự án: Dự án có tiêu chí như dự án nhóm C theo quy định của Luật đầu tư công.

- Công suất:

+ Công suất khai thác đá: 100.000 m3 đá nguyên khai/năm.

+ Công suất sản xuất cát nghiền nhân tạo: 350.000 tấn sản phẩm/năm.

- Trữ lượng:

+ Tổng trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác là 916.460 m3, trong đó:

・ Khoáng sản chính (đá vôi): 700.349 m3;

・ Khoáng sản đi kèm (đá phiến sét): 216.111 m3.

+ Tổng trữ lượng khoáng sản được phép khai thác là 799.985 m3, trong đó:

・ Khoáng sản chính (đá vôi): 609.075 m3;

・ Khoáng sản đi kèm (đá phiến sét): 190.910 m3.

- Thời gian hoạt động của dự án: 22 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu (từ ngày 20/01/2012).

1.3. Công nghệ sản xuất
2

1.3.1. Công nghệ khai thác, chế biến đá xây dựng

- Quy trình khai thác và sản xuất đá xây dựng: Khoan - nổ mìn → Xúc chuyển

→ Vận chuyển → Nạp liệu → Nghiền đá → Phân loại đá → Đá sản phẩm xây dựng + Đá bán thành phẩm sản xuất cát nghiền.

- Công nghệ khai thác:

+ Khai thác bằng công nghệ cơ giới: Đá nguyên khối được khoan bằng máy khoan đập xoay, nổ mìn làm tơi, xúc bằng máy xúc thủy lực gầu ngược, chất tải lên ôtô tự đổ vận chuyển về trạm đập đá.

+ Công nghệ nổ mìn: Tức thời, vi sai điện, vi sai phi điện qua lỗ, qua hàng... bằng thuốc nổ được nhà nước cho phép sản xuất và sử dụng, thuốc nổ được mua của đơn vị cung ứng được phép kinh doanh.

+ Công nghệ nghiền đá: Sử dụng máy nghiền hàm để nghiền thô.

1.3.2. Công nghệ chế biến cát nhân tạo

- Quy trình sản xuất cát nghiền nhân tạo: Đá bán thành phẩm sản xuất cát nghiền → Nạp liệu → Nghiền cát (nghiền ướt) → Sàng rung → Guồng rửa cát → Sản phẩm cát nghiền nhân tạo.

- Công nghệ chế biến: Sử dụng máy nghiền hàm để nghiền thô, sau đó đưa vào máy nghiền ly tâm trục đứng - VSI đề nghiền cát nhân tạo.

1.4 Phạm vi

1.4.1. Phạm vi của Dự án

Diện tích sử dụng đất khoảng 15,4 ha, gồm: diện tích khai trường 9,8 ha và diện tích các công trình phụ trợ nằm ngoài diện tích khai thác: 5,6 ha. Ranh giới tọa độ khu vực được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ cụ thể như sau:

Điểm khép góc
Khu vực
Hệ tọa độ VN 2000 (kinh tuyến trục
105°45', múi chiếu 3°)
Hệ tọa độ VN 2000 (kinh tuyến trục
105°45', múi chiếu 3°)
Diện tích (m2)
Điểm khép góc
Khu vực
X (m)
Y (m)
Diện tích (m2)
40
2319499,238
600131,969
41
2319521,862
600134,896
42
Khu vực khai thác
2319554,232
600173,917
43
Khu vực khai thác
2319414,366
600290,310
97.991,68
44
Khu vực khai thác
2319407,862
600295,723
45
2319301,107
600163,834
24
2319227,438
600223,920
Điểm khép góc
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
Hệ tọa độ VN 2000 (kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°)
Hệ tọa độ VN 2000 (kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°)
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
Điểm khép góc
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
X (m)
Y (m)
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
25
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319145,294
600290,920
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
26
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319018,416
600184,176
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
27
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319139,388
600066,835
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
28
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319205,085
599932,649
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
29
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319237,937
599867,720
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
30
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319313,733
599885,731
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
31
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319354,537
599948,939
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
32
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319335,686
600110,808
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
33
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319488,433
600130,571
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
40
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319499,238
600131,969
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
1
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319594,640
599978,627
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
2
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319595,904
600068,618
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
3
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319558,739
600069,140
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
37
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319558,239
600069,147
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
38
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319525,911
600069,602
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
39
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319524,647
599979,611
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
1
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319594,640
599978,627
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
14
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319355,087
600374,824
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
15
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319366,641
600437,422
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
16
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319258,468
600457,389
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
17
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319246,914
600394,791
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
14
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319355,087
600374,824
Diện tích (m2)
6.300
7.001,5
58
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319348,584
600271,525
57
Khu vực
Khu vực hồ lắng
Khu vực văn phòng điều hành Khu vực
trạm
2319424,400
600351,861
59
2319311,206
600308,233
5.001,05
60
nghiền
2319359,055
600363,923
57
2319424,400
600351,861
54
2319450,485
600336,099
55
2319436,118
600346,614
56
Khu vực
2319430,546
600349,870
57
bãi tập kết
vật liệu
2319424,400
600351,861
27.811,11
58
2319348,584
600271,525
59
2319311,206
600308,233
Điểm khép góc
Khu vực
Hệ tọa độ VN 2000 (kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°)
Hệ tọa độ VN 2000 (kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°)
Diện tích (m2)
Điểm khép góc
Khu vực
X(m)
Y (m)
Diện tích (m2)
60
2319359,055
600363,923
61
2319222,664
600389,099
62
2319193,836
600378,393
63
2319189,577
600347,938
64
2319239,706
600229,095
23
2319230,492
600225,208
24
2319227,438
600223,920
45
2319301,107
600163,834
44
2319407,862
600295,723
43
2319414,366
600290,310
54
2319450,485
600336,099
3
2319558,739
600069,14
4
2319559,261
600106,26
5
2319569,260
600106,120
6
2319590,594
600114,608
7
2319599,678
600135,695
8
2319600,901
600222,696
9
2319597,824
600236,433
10
2319588,819
600247,255
11
Khu vực
2319440,017
600356,152
12
giao
2319434,497
600359,418
13
thông và
2319428,371
600361,321
14
mương
thoát
2319355,087
600374,824
9.764,06
15
nước
2319366,641
600437,422
16
ngoài mỏ
2319258,468
600457,389
17
2319246,914
600394,791
18
2319179,212
600407,288
19
2319165,862
600413,408
20
2319157,016
600425,130
21
2319154,519
600431,050
22
2319145,018
600427,845
23
2319230,492
600225,208
40
2319499,238
600131,969
Điểm khép góc
Khu vực
Hệ tọa độ VN 2000 (kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°)
Hệ tọa độ VN 2000 (kinh tuyến trục 105°45', múi chiếu 3°)
Diện tích (m2)
Điểm khép góc
Khu vực
X (m)
Y (m)
Diện tích (m2)
46
2319517,336
600120,375
47
2319522,045
600116,784
48
2319559,401
600116,259
49
2319580,736
600124,747
50
2319589,820
600145,835
51
2319590,830
600217,749
52
2319587,761
600231,397
53
2319578,836
600242,169
54
2319450,485
600336,099
55
2319436,118
600346,614
56
2319430,546
600349,870
57
2319424,400
600351,861
58
2319348,584
600271,525
59
2319311,206
600308,233
60
2319359,055
600363,923
61
2319222,664
600389,099
62
2319193,836
600378,393
63
2319189,577
600347,938
64
2319239,706
600229,095
23
2319230,492
600225,208
34
2319513,237
600115,187
35
2319522,469
600106,777
36
2319558,761
600106,267
37
2319558,239
600069,147
Tổng diện tích
Tổng diện tích
Tổng diện tích
Tổng diện tích
153.869,4

Phạm vi của dự án không bao gồm hoạt động giải phóng mặt bằng.

1.5 Các yếu tố nhạy cảm về môi trường

Dự án không có yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.

1.6. Danh mục phân loại xanh

Dự án không thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ- TTg ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh.

2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường

2.1. Các hạng mục công trình

a) Hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ:

TT
Hạng mục
Đơn vị
Số lượng/ quy mô
I
Khu vực khai trường
1
Diện tích
m2
97.991,68
2
Trữ lượng địa chất được phê duyệt
916.460
3
Cao độ đáy mỏ
m
+5
4
Chiều dài lớn nhất
m
422
5
Chiều rộng trung bình
m
232
6
Góc nghiêng sườn tầng kết thúc
độ
65
II
Hào mở vỉa
1
Số lượng
tuyến
02
2
Chiều dài
m
334
3
Góc dốc bờ taluy
độ
65
4
Chiều rộng hào
m
6
III
Đường vận tải trong mỏ
1
Chiều dài
m
513
2
Chiều rộng nền đường
m
10
3
Chiều rộng mặt đường
m
9
IV
Đường vận tải ngoài mỏ
1
Chiều dài
m
300
2
Chiều rộng nền đường
m
10
3
Chiều rộng mặt đường
m
9
V
Mương thu nước trong mỏ
1
Số lượng
tuyến
2
2
Chiều dài
m/tuyến
513
3
Kích thước B×H=0,5×0,5m
-
4
Hố ga 1,5×1,5×1,5
cái
6
VI
Mương thoát nước ngoài mỏ
1
Chiều dài
m
300
2
Kích thước B×H=0,5×0,5m
VII
Hồ lắng bùn khai trường
1
Dung tích
18.900
2
Cốt đáy
m
+1
IV
Công trình xây dựng
1
Trạm nghiền sàng
m
5.001,05
TT
Hạng mục
Đơn vị
Số lượng/ quy mô
2
Nhà điều hành sản xuất
m2
112
3
Nhà nghỉ công nhân (02 nhà)
m?/nhà
60
4
Nhà vệ sinh (02 nhà)
m?/nhà
12
5
Nhà kho
m2
96
6
Khu vực tập kết vật liệu và để xe máy, thiết bị
m2
27.811,11
7
Nhà bảo vệ
m2
5

b) Hạng mục công trình bảo vệ môi trường

- Hệ thống thoát nước mưa;

- Hệ thống thu gom, thoát nước thải;

- Công trình xử lý nước thải bao gồm 01 bể tự hoại tổng dung tích 21 m3 tại khu nhà vệ sinh chung; 01 bể thu lắng nước rửa xe 02 ngăn dung tích 3 m3; 01 bể lắng 02 ngăn dung tích 50 m3 bằng thép không gỉ đồng bộ đi kèm trạm nghiền cát nhân tạo để xử lý nước rửa cát nghiền nhân tạo; hồ lắng dung tích 18.900 m3 xử lý nước mưa tràn mặt.

- Quây tôn có mái che kín xung quanh máy nghiền đá kích thước D×R×C=10×7×10m, diện tích 70m?.

- Hệ thống phun sương trạm nghiền đá công suất 0,7 m3/giờ (đối với dây chuyền nghiền cát, sử dụng công nghệ nghiền ướt không phát sinh bụi ra môi trường xung quanh).

- Kho lưu chứa chất thải nguy hại có diện tích 5 m?;

- Bãi thải chứa đất đá thải diện tích 1.500 m2 được bố trí trong khu vực đất bãi tập kết vật liệu phía Đông dự án.

- Các thùng chứa rác sinh hoạt.

2.2. Các hoạt động của Dự án đầu tư

- Giai đoạn lắp đặt bổ sung máy móc thiết bị: Hoạt động lắp đặt, sửa chữa máy móc thiết bị phát sinh khí thải, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại, tiếng ồn, ảnh hưởng đến môi trường không khí, chất lượng nước mặt khu vực dự án và nguy cơ xảy ra sự cố cháy, nổ...ảnh hưởng đến môi trường.

- Giai đoạn vận hành khai thác: Hoạt động khai thác, xúc bốc, nghiền đá, nghiền cát nhân tạo; Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm; Hoạt động của cán bộ công nhân viên trong khu mỏ; Hoạt động của các công trình bảo vệ môi trường; Hoạt động vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống máy móc thiết bị phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn, nước thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và nguy cơ xảy ra sự cố tai nạn giao thông, sự cố cháy nổ, sự cố đá văng ... ảnh hưởng đến môi trường.

3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án đầu tư

3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng

3.1.1. Nước thải, khí thải

- Nguồn phát sinh, tính chất nước thải:

Nước thải sinh hoạt của công nhân lao động phát sinh trong quá trình lắp đặt bổ sung máy móc thiết bị với lưu lượng khoảng 0,2 m3/ngày (khoảng 3 m3 trong giai đoạn lắp đặt bổ sung máy móc thiết bị, thời gian lắp đặt máy móc thiết bị khoảng 15 ngày). Thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS, BOD5, COD, Nitrat (tính theo N), Phosphat (tính theo P), tổng Coliform.

- Nguồn phát sinh, tính chất của bụi, khí thải:

+ Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển máy móc, thiết bị. Thông số ô nhiễm đặc trưng: CO, NOx, TSP, PM10, PM 2.5

+ Khí thải từ hoạt động lắp đặt máy móc thiết bị. Thông số ô nhiễm đặc trưng: khói hàn, NOx, CO.

3.1.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại

- Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân lao động phát sinh trong quá trình lắp đặt, sửa chữa máy móc thiết bị với khối lượng khoảng 2 kg/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: bao bì, giấy, vỏ chai lọ, hộp thức ăn, thức ăn thừa.

- Nguồn phát sinh, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường: CTR thải rắn công nghiệp thông thường là các chi tiết máy móc hỏng thải bỏ, bùn đất nạo vét với khối lượng phát sinh khoảng 7.000 kg.

- Nguồn phát sinh, tính chất của chất thải nguy hại: tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh khoảng 100 kg. Cụ thể:

TT
Thành phần
Dạng tồn tại
Khối lượng (kg)
Mã chất thải
Ký hiệu phân loại
1
Linh kiện điện tử thải
Rắn
80
19 02 05
KS
2
Giẻ lau, găng tay, giấy chứa thành phần nguy hại, túi vải lọc bụi
Rắn
20
18 02 01
KS
Tổng
100

3.1.3. Tiếng ồn, độ rung

- Nguồn phát sinh: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động hàn, cắt, lắp ráp máy móc thiết bị,...

- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.

3.1.4. Các tác động khác

Các rủi ro, sự cố bao gồm: Tai nạn lao động; rủi ro cháy, nổ; sự cố kỹ thuật; tai nạn giao thông.

32. Giai đoạn vận hành

3.2.1. Nước thải, khí thải

- Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:

+ Nước thải sinh hoạt của cán bộ, nhân viên quản lý, vận hành của dự án phát sinh tại các khu nhà điều hành, công trình hạ tầng kỹ thuật với lưu lượng phát sinh khoảng 4 m3/ngày. Thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS, BOD5, COD, Nitrat (tính theo N), Phosphat (tính theo P), tổng Coliform.

+ Nước thải công nghiệp: nước thải phát sinh từ hoạt động rửa xe với lưu lượng khoảng 09 m3ngày, thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS, dầu mỡ khoáng; Nước rửa cát nghiền phát sinh từ dây chuyền sản xuất cát nhân tạo với lưu lượng khoảng 240 m3/ngày, thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS.

+ Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng khai trường với lưu lượng phát sinh lớn nhất 2.448 m3/ngày. Thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS.

- Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải:

+ Hoạt động khoan nổ mìn phát sinh bụi, khí thải. Thông số ô nhiễm đặc trưng: bụi, CO, NOx, SO2.

+ Hoạt động nghiền, chế biến đá, cát nhân tạo, bốc xúc, vận chuyển, lưu chứa trong mỏ. Thông số ô nhiễm đặc trưng: Bụi, CO, NOx, SO2, VOC.

+ Hoạt động vận chuyển ngoài mỏ. Thông số ô nhiễm đặc trưng: bụi, CO, NOx.

3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại

- Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải rắn sinh hoạt của cán bộ, nhân viên quản lý, vận hành với khối lượng khoảng 31 kg/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: bao bì, giấy, vỏ chai lọ, hộp thức ăn, thức ăn thừa.

- Nguồn phát sinh, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường:

Phát sinh từ hoạt động khai thác với khối lượng khoảng 5.427 tấn/năm. Thành phần chủ yếu: đất đá thải phát sinh khoảng 5.360 tấn/năm, bùn nạo vét từ bể rửa cát nhân tạo phát sinh khoảng 52 tấn/năm, bùn thải từ quá trình nạo vét hệ thống thu thoát nước, hồ lắng phát sinh khoảng 15 tấn/năm.

- Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại (CTNH):

CTNH phát sinh với khối lượng khoảng 936 kg/năm. Thành phần và khối lượng cụ thể:

TT
Tên chất thải
Trạng thái
Mã chất thải
Khối lượng (kg/năm)
Ký hiệu phân loại
1
Bóng đèn huỳnh quang và các loại thuỷ tinh hoạt tính thải
rắn
16 01 06
30
NH
2
Ắc quy chì thải
rắn
19 06 01
80
NH
3
Dầu động cơ hộp số, và bôi trơn tổng hợp thải
lỏng
17 02 03
140
NH
4
Dầu nhiên liệu và dầu diesel thải
lỏng
17 06 01
80
NH
5
Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại
rắn
18 02 01
200
KS
6
Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải
rắn
18 01 03
20
KS
7
Bao bì mềm (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải
rắn
18 01 01
80
KS
8
Que hàn thải có các kim loại nặng hoặc thành phần nguy hại
rắn
07 04 01
5
KS
9
Xỉ hàn có các kim loại nặng hoặc các thành phần nguy hại
rắn
07 04 02
1
KS
10
Bùn đất nạo vét có các thành phần nguy hại Tổng
rắn/bùn
11 05 02
300
KS
10
Bùn đất nạo vét có các thành phần nguy hại Tổng
rắn/bùn
11 05 02
300
KS
10
Bùn đất nạo vét có các thành phần nguy hại Tổng
rắn/bùn
11 05 02
936
10
rắn/bùn
11 05 02
936

3.2.3. Tiếng ồn, độ rung

- Nguồn phát sinh: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động khoan nổ mìn, hoạt động của các loại máy móc, thiết bị khai thác, hoạt động của các máy nghiền, sàng đá, cát nhân tạo, hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm trong và ngoài phạm vi dự án,...

- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.

3.2.4. Các tác động khác

- Đá văng.

- Sóng đập không khí.

- Tác động đến tuyến đường giao thông.

- Tác động đến hệ sinh thái, cảnh quan.

- Tác động đến kinh tế xã hội.

- Tác động đến sức khỏe cộng đồng và cán bộ công nhân viên khai thác mỏ.

- Tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố: Sự cố sạt lở bờ moong khai thác; Sự cố cháy nổ; Tai nạn lao động; Bệnh nghề nghiệp; Sự cố tai nạn giao thông; Thiên tai.

4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư

4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải

4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải

a) Giai đoạn thi công, xây dựng:

Sử dụng nhà vệ sinh hiện có trên mặt bằng dự án, nước thải sinh hoạt phát sinh được thu gom vào bể tự hoại 03 ngăn dung tích 21 m3. Ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng thu gom toàn bộ nước thải từ bể chứa để vận chuyển, xử lý trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị theo quy định.

b) Giai đoạn vận hành:

- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của cán bộ, nhân viên hoạt động trong khu mỏ phát sinh được thu gom vào bể tự hoại 03 ngăn dung tích 21 m3. Ký hợp đồng thuê đơn vị có chức năng định kỳ thu gom toàn bộ nước thải từ bể chứa để vận chuyển, xử lý tần suất 05 ngày/lần theo quy định; không thải ra môi trường

- Nước rửa xe: nước rửa xe được thu gom xử lý tại bể lắng 02 ngăn dung tích 3m3, kích thước DxRxS=2x1,5x1 (m), có đặt tấm thấm dầu tại ngăn thứ 2 để thu gom, xử lý dầu mỡ khoáng. Nước rửa xe sau lắng được tuần hoàn, tái sử dụng lại cho hoạt động rửa xe, không thải ra môi trường.

- Nước rửa cát nghiền: nước rửa cát nghiền được thu gom xử lý tại bể lắng 02 ngăn dung tích 50 m3. Nước rửa cát nghiền sau lắng được tuần hoàn, tái sử dụng lại cho hoạt động rửa cát nghiền, không thải ra môi trường.

- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng khai trường: Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng khai trường được thu gom vào hệ thống mương thu nước bố trí 02 bên tuyến đường vận trong mỏ kích thước BxH = 0,5x0,5m, dài 513m, bố trí các hố ga lắng cặn dọc tuyến với khoảng cách 50m/01 hố ga, kích thước hố ga 1x1x1 (m), đấu nối vào hệ thống mương thoát nước ngoài mỏ kích thước BxH=0,5x0,5m, dài 300m. Nước mưa chảy tràn sau hệ thống thu gom được dẫn vào hồ lắng dung tích 18.900 m3, kích thước DxRxS = 90x70x3(m) để xử lý, lắng cặn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là đầm Ao La thuộc sở hữu của UBND phường Bạch Đằng (hiện đang cho hộ gia đình bà Trần Thị Lời thuê để sử dụng với mục đích nuôi trồng thủy sản theo Hợp đồng thuê đất số 02/2022/HĐ-UBND ngày 04/01/2021). Nước thải sau xử lý đảm bảo đạt QCVN 40:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (cột B).

c) Yêu cầu về bảo vệ môi trường:

- Hoạt động chuyển giao nước thải sinh hoạt trong giai đoạn vận hành khai thác tuân thủ theo quy định tại khoản 4 Điều 74 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ và khoản 1 Điều 24 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ.

- Thu gom, xử lý nước thải rửa xe, nước rửa cát nghiền, tuần hoàn, tái sử dụng, không thải ra môi trường.

- Quản lý và vận hành hệ thống thu gom thoát, xử lý nước mưa qua mặt bằng khai trường đáp ứng QCVN 40:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (cột B, F>2000m3/ngày) trước khi xả ra đầm Ao La. Không được phép xả nước thải không đáp ứng yêu cầu này ra môi trường trong mọi trường hợp. Trường hợp nước thải không đáp ứng yêu cầu, phải dừng ngay việc xả thải để thực hiện các biện pháp khắc phục; không được phép xả nước thải không đáp ứng quy chuẩn ra ngoài môi trường.

- Vận hành mạng lưới thu gom, thoát nước mưa, thu gom nước thải đảm bảo yêu cầu về tiêu thoát nước và vệ sinh môi trường trong quá trình vận hành dự án.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi có bất kỳ thông số nào không đạt yêu cầu quy định.

4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải

a) Giai đoạn thi công, xây dựng:

- Sử dụng đúng chủng loại, công suất, số lượng phương tiện và thiết bị trong thi công. Các phương tiện, thiết bị bảo đảm yêu cầu chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.

- Trang bị cho công nhân các thiết bị bảo hộ lao động theo quy định.

b) Giai đoạn vận hành:

- Sử dụng biện pháp khoan ướt để giảm thiểu bụi, chỉ thực hiện khoan nổ mìn vào các khung giờ quy định theo phương án khoan nổ mìn được phê duyệt, tránh kích nổ vào các thời điểm thời tiết bất lợi, gió lớn, tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ QCVN 01:2019/BCT.

- Quây tôn có mái che kín xung quanh máy nghiền đá kích thước D×R×C=10×7×10m, diện tích 70m?.

- Tiếp tục sử dụng hệ thống phun sương dây chuyền nghiền đá công suất 0,7 m3/giờ (đã được đầu tư) bao gồm: 06 vòi phun sương, diện tích phun 9m?/vòi, chiều cao cột 3,5m, khoảng cách giữa 2 cột 15m.

- Đối với dây chuyền nghiền cát, chủ dự án cam kết sử dụng công nghệ nghiền ướt không phát sinh bụi ra môi trường xung quanh.

- Sử dụng phương tiện vận chuyển còn thời hạn đăng kiểm; thường xuyên bảo dưỡng phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị thi công.

- Sử dụng bạt che phủ, rửa bánh xe đối với các phương tiện vận chuyển đá, cát ra khỏi phạm vi khai trường.

- Sử dụng hệ thống phun nước tuyến đường vận chuyển và các khu vực có nguy cơ phát tán bụi.

- Trang bị cho công nhân các thiết bị bảo hộ lao động theo quy định.

c) Yêu cầu về bảo vệ môi trường:

- Thực hiện nghiêm các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải phát sinh trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị, giai đoạn vận hành của Dự án; bảo đảm môi trường không khí xung quanh trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành của Dự án luôn nằm trong giới hạn cho phép theo quy định tại QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.

- Vận hành, thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng và khắc phục kịp thời (thay thế hoặc sửa chữa nếu có sự cố, hư hỏng các cột phun sương dập bụi) đối với hệ thống phun sương dập bụi dây chuyền nghiền đá; thực hiện đúng cam kết sử dụng công nghệ nghiền ướt không phát sinh bụi ra môi trường xung quanh; kiểm tra, kịp thời thay thế hoặc gia cố đối với các khu vực có tôn quây bị hư hỏng; trường hợp hệ thống lắp đặt chưa đáp ứng triệt để xử lý bụi phát sinh trong quá trình vận hành trạm nghiền, phải kịp thời bổ sung thêm các vòi phun nước dập bụi; đảm bảo quá trình hoạt động không để phát tán bụi ra môi trường xung quanh; chủ dự án hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu để xảy ra ô nhiễm bụi từ quá trình vận hành dự án.

- Thực hiện giám sát các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải phát sinh trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị, giai đoạn vận hành khai thác của dự án.

- Các phương tiện vận chuyển phải được che phủ kín, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và môi trường, đồng thời tuân thủ quy định về tốc độ khi lưu thông.

- Duy trì tần suất tưới nước phun ẩm đường 2-4 lần/ngày tùy điều kiện thời tiết.

4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại

4.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường

a) Giai đoạn thi công, xây dựng:

- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí các thùng rác có nắp đậy với 03 màu khác nhau theo quy định để thu gom từng loại chất thải sau phân loại tại nguồn: (1) chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế; (2) chất thải thực phẩm, hữu cơ; và (3) chất thải rắn sinh hoạt khác; đảm bảo thu gom toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt

phát sinh đã được phân loại; hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng và định kỳ chuyển giao, xử lý theo quy định.

- Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường:

+ Đối với các chi tiết máy móc hỏng thải bỏ, bao gói chứa máy móc, linh kiện mới có khả năng tái chế, ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng thu gom, tái chế.

+ Bùn nạo vét phát sinh từ hệ thống thoát nước mưa tràn mặt, hồ lắng được thu gom, tập kết tại bãi chứa đất đá thải diện tích 1.500 m2 được bố trí trong khu vực đất bãi tập kết vật liệu phía Đông dự án, tận dụng để san lấp, đắp nền đường, nâng cao cos nền mỏ tại các khu vực khai thác quá cao độ cho phép.

b) Giai đoạn vận hành:

- Chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí các thùng rác có nắp đậy với 03 màu khác nhau theo quy định để thu gom từng loại chất thải sau phân loại tại nguồn: (1) chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế; (2) chất thải thực phẩm, hữu cơ; và (3) chất thải rắn sinh hoạt khác; đảm bảo thu gom toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh đã được phân loại; hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng và định kỳ chuyển giao, xử lý theo quy định.

- Chất thải công nghiệp thông thường: đất đá thải, bùn nạo vét từ bể rửa cát nhân tạo, bùn thải từ quá trình nạo vét hệ thống thu thoát nước, hồ lắng được thu gom, tập kết tại bãi chứa đất đá thải diện tích 1.500 m2 được bố trí trong khu vực đất bãi tập kết vật liệu phía Đông dự án, tận dụng để san lấp, đắp nền đường, nâng cao cos nền mỏ tại các khu vực khai thác quá cao độ cho phép.

c) Yêu cầu về bảo vệ môi trường:

Thực hiện, giám sát, quản lý chặt chẽ, đảm bảo toàn bộ các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường phát sinh từ các hoạt động của Dự án được phân loại, thu gom, xử lý, đáp ứng các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, các văn bản pháp luật có liên quan và các quy định quản lý chất thải trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

4.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại

a) Giai đoạn thi công, xây dựng:

Phân loại, thu gom và lưu chứa từng loại chất thải nguy hại phát sinh bằng các thùng chứa riêng biệt có nắp đậy kín, đảm bảo không rò rỉ, bay hơi, rơi vãi, phát tán ra môi trường và có gắn dấu hiệu cảnh báo nguy hại; tập kết tại kho chứa diện tích 5m2 có sẵn trên mặt bằng dự án để lưu chứa chất thải nguy hại bảo đảm lưu chứa an toàn, không tràn đổ, có dán nhãn và gắn biển hiệu cảnh báo; căn cứ theo thực tế phát sinh chuyển giao chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định (không quá 1 năm).

b) Giai đoạn vận hành:

- Chất thải nguy hại được phân loại tại nguồn:

Đối với bùn thải phát sinh từ bể lắng nước rửa xe và chất thải công nghiệp phải kiểm soát khác, thực hiện phân định theo QCVN 07:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại, trường hợp là chất thải nguy hại, quản lý và chuyển giao cho đơn vị chức năng để xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại; trường hợp là chất thải rắn thông thường, chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Trường hợp bùn thải và chất thải công nghiệp phải kiểm soát khác không được phân định chất thải theo QCVN 07:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại thì phải được thu gom, quản lý và chuyển giao cho đơn vị chức năng theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.

- Bố trí 01 kho lưu giữ chất thải nguy hại diện tích 05 m2 đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, nền chống thấm, mái che kín, có biển cảnh báo, khóa an toàn, phương tiện phòng cháy chữa cháy và các vật liệu khác đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tuân theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 07/2025/BTNMT ngày 28/02/2025.

- Hợp đồng với đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý toàn bộ chất thải nguy hại của Dự án theo quy định.

c) Yêu cầu về bảo vệ môi trường:

Thiết kế đúng quy cách khu lưu giữ chất thải nguy hại và thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, xử lý toàn bộ các loại chất thải nguy hại trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị và vận hành Dự án bảo đảm các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan.

4.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung

a) Giai đoạn thi công, xây dựng:

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung: Sử dụng máy móc, phương tiện thi công đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, có tiếng ồn, độ rung thấp; các thiết bị thi công được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ thường xuyên; Tuân thủ thời gian làm việc theo quy định.

b) Giai đoạn vận hành:

Hoạt động nổ mìn được thực hiện vào ban ngày, trong giờ hành chính, theo đúng phương án khoan nổ mìn được phê duyệt, thông báo kế hoạch nổ mìn cụ thể để người dân xung quanh khu vực nắm rõ thông tin;

Thường xuyên bảo dưỡng thiết bị, máy móc; Lắp đặt đệm cao su, cơ cấu giảm chấn và lò xo chống rung đối với các thiết bị máy móc có khả năng phát sinh

tiếng ồn lớn; Trang bị bảo hộ lao động, nút tai chống ồn cho công nhân làm việc tại khai trường.

Quy định tốc độ, giảm tốc độ, không dùng còi xe ở các khu vực đông dân cư.

c) Yêu cầu về bảo vệ môi trường:

Yêu cầu về môi trường: Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn QCVN 26:2025/BNNMT; Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung QCVN 27:2025/BNNMT; Tuân thủ các quy chuẩn môi trường hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng và vận hành Dự án.

4.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác

4.4.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường

a) Giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường:

- Cải tạo khu vực khai thác:

+ San đất đá để đưa khu vực khai thác vượt mức sâu được phép về cao độ +5m.

+ Phủ đất trên diện tích khai trường khai thác.

+ Trồng và chăm sóc cây xanh trên mặt bằng khai thác.

+ Cải tạo hệ thống thoát nước trong khu vực khai thác.

- Cải tạo khu vực xung quanh: Nạo vét hệ thống mương thoát nước ngoài mỏ.

- Cải tạo khu vực trạm nghiền, khu văn phòng, các khu vực phụ trợ:

+ Tháo dỡ khu văn phòng, khu chế biến và khu vực phụ trợ.

+ San gạt mặt bằng khu vực văn phòng, khu chế biến và khu vực phụ trợ.

+ Trồng cây, chăm sóc cây xanh trên diện tích san gạt.

- Cải tạo hồ lắng: để lại hồ lắng; đắp bờ bao quanh hồ lắng bằng đá khối kích thước rộng 0,5m, cao 1,2m, chân bờ rộng 1m; nạo vét hồ lắng.

- Đo vẽ địa hình kết thúc khai thác và bản đồ cải tạo, phục hồi môi trường khu vực mỏ.

- Quan trắc môi trường giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường.

b) Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường:

- Danh mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường cụ thể như sau:

STT
Mã hiệu công tác
Nội dung công việc
Đơn vị
Khối lượng
A
Cải tạo khu vực khai thác
STT
Mã hiệu công tác
Nội dung công việc
Đơn vị
Khối lượng
I
San đất đá nâng cao cos nền mỏ tại các khu vực khai thác quá cao độ cho phép hiện trạng.
1
AM.23431
Vận chuyển đá dăm các loại bằng ô tô tự đổ 12 tấn - Cự ly vận chuyển trong phạm vi ≤1km
10m3/1km
9.352,0
2
AB.34120
San đá bãi thải bằng máy ủi 110CV
100mз
935,20
II
Phủ đất trên diện tích khai trường khai thác
3
AB.41141
Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ 12T, phạm vi ≤300m - Cấp đất I
100mз
375,980
4
AB.22251
Đào san đất trong phạm vi ≤100m bằng máy ủi 110CV - Cấp đất I
100mз
375,980
III
Trồng và chăm sóc cây xanh trên mặt bằng khai thác
5
TrR
Trồng và chăm sóc cây xanh 3 năm
ha
7,520
IV
Cải tạo hệ thống thoát nước trong khu vực khai thác
6
AB.81112
Nạo vét kênh mương bằng máy đào gầu dây 0,4m3, chiều cao đổ đất ≤3m, đất thịt pha cát, pha sét có lẫn sỏi đến 15%, đất than bùn
100mз
2,5650
B
Cải tạo khu vực xung quanh
7
AB.81112
Nạo vét kênh mương bằng máy đào gầu dây 0,4m3, chiều cao đổ đất ≤3m, đất thịt pha cát, pha sét có lẫn sỏi đến 15%, đất than bùn
100mз
1,50
C
Cải tạo khu vực trạm nghiền, khu văn phòng, các khu vực phụ trợ
I
Tháo dỡ khu văn phòng và khu vực phụ trợ
8
AA.31221
Tháo dỡ mái tôn bằng thủ công, chiều cao ≤6m
m2
357,0
9
AA.31222
Tháo dỡ mái tôn bằng thủ công, chiều cao ≤28m
m2
70,0
10
AA.31121
Tháo dỡ kết cấu sắt thép bằng thủ công, chiều cao ≤6m
tấn
11,440
11
AA.31122
Tháo dỡ kết cấu sắt thép bằng thủ công, chiều cao ≤28m
tấn
10,9350
12
AA.22112
Phá dỡ kết cấu bê tông không cốt thép bằng búa căn khí nén 3m3/ph
71,40
13
AA.22221
Phá dỡ kết cấu gạch đá bằng máy khoan bê tông 1,5kw
52,20
STT
Mã hiệu công tác
Nội dung công việc
Đơn vị
Khối lượng
14
SB.91511
Bốc xếp Vận chuyển phế thải các loại
m3
139,30
15
SB.94411
Vận chuyển phế thải trong phạm vi 1000m bằng ô tô - 7,0T
139,30
16
TT
Xử lý phế thải
tấn
208,950
II
San gạt mặt bằng khu vực văn phòng, khu chế biến và khu vực phụ trợ
17
TT
Mua đất đồi
2.490,0
18
AM.23222
Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ 10 tấn - Cự ly vận chuyển 1km tiếp theo trong phạm vi ≤10km
10m3/1km
2.490,0
19
AB.21161
Đào san đất bằng máy đào 3,6m3 - Cấp đất I
100mз
247,8850
III
Trồng cây, chăm sóc cây trên diện tích san gạt
20
TrR
Trồng và chăm sóc cây xanh 3 năm
ha
4,960
D
Cải tạo hồ lắng
21
AM.23531
Vận chuyển đá hộc bằng ô tô tự đổ 12 tấn - Cự ly vận chuyển trong phạm vi ≤1km
10m3/1km
19,20
22
AE.11212
Xây tường thẳng bằng đá hộc - Chiều dày ≤60cm, chiều cao ≤2m, vữa XM M50, PCB40
192,0
23
AB.81212
Nạo vét dưới nước bằng máy đào gầu dây 1,6m3, sâu ≤6m, đất thịt pha cát, pha sét có lẫn sỏi
100m3
12,60
E
Đo vẽ bản đồ địa hình
24
CK.11960
Đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình trên cạn bằng máy toàn đạc điện tử và máy thủy bình điện tử; bản đồ tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 2m, cấp địa hình VI
100ha
1,0
F
Quan trắc môi trường
25
TT
Quan trắc môi trường
Đợt
6,0

C) Kế hoạch thực hiện:

Hoạt động
Nội dung thực hiện
Thời gian thực hiện
Tiến độ thực hiện
Cơ quan thực hiện
Cải tạo khai trường
Đổ đất, san gạt mặt bằng, hoàn trả cos nền
Năm đầu tiên - khi kết thúc khai thác mỏ
02 tháng
Chủ đầu tư
Trồng cây xanh và chăm sóc cây
Sau khi hoàn thành san Gạt đất đồi
03 năm
Chủ đầu tư
Hoạt động
Nội dung thực hiện
xanh
Thời gian thực hiện
Tiến độ thực hiện
Cơ quan thực hiện
Cải tạo hệ thống thoát nước trong khu vực
Năm đầu tiên - khi kết thúc khai thác mỏ
03 ngày
Chủ đầu tư
Cải tạo khu xung Vực quanh mỏ
Cải tạo hệ thống thoát nước ngoài khu mỏ
Năm đầu tiên - khi kết thúc khai thác mỏ
03 ngày
Chủ đầu tư
Cải tạo mặt bằng khu chế biến, khu văn phòng, bãi tập kết vật liệu và đường giao thông
Tháo dỡ các công trình; vận chuyển và xử lý chất thải
Năm đầu tiên - khi kết thúc khai thác mỏ
7 ngày
Chủ đầu tư
Cải tạo mặt bằng khu chế biến, khu văn phòng, bãi tập kết vật liệu và đường giao thông
Mua đất đồi, san gạt mặt bằng
Năm đầu tiên - khi kết thúc khai thác mỏ
2 tháng
Chủ đầu tư
Cải tạo mặt bằng khu chế biến, khu văn phòng, bãi tập kết vật liệu và đường giao thông
Trồng cây xanh và chăm sóc cây xanh
Năm đầu tiên - khi kết thúc khai thác mỏ
03 năm
Chủ đầu tư
Cải tạo hồ lắng
Gia cố, xây dựng bờ bao quanh hồ; lắp đặt biển báo vĩnh viễn; nạo vét đáy hồ
Năm đầu tiên - khi kết thúc khai thác mỏ
30 ngày
Chủ đầu tư
Đo vẽ bản đồ địa hình
Đo vẽ bản đồ địa hình khu vực cải tạo, phục hồi môi trường
Năm đầu tiên - khi kết thúc khai thác mỏ
3 tháng
Chủ đầu tư
Quan trắc môi trường
Quan trắc môi trường trong giai đoạn cải tạo phụct hổi môi trường
Năm đầu tiên - khi kết thúc khai thác mỏ
03 năm
Chủ đầu tư

d) Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường:

- Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường là: 6.138.538.686 đồng.

- Số tiền đã thực hiện ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường theo Quyết định số 2215/QĐ-UBND ngày 16/10/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và Đề án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án khai thác mỏ đã vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại phía Bắc núi Triệu Cao (núi Trăn), xã Minh Tân và thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên là: 2.897.168.036 đồng.

- Tổng chi phí cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện ký quỹ chưa có yếu tố trượt giá là 2.633.789.123 đồng.

- Số tiền còn lại phải thực hiện ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường chưa bao

gồm yếu tố trượt giá là: 6.138.538.686 đồng - 2.633.789.123 đồng =

3.504.749.563 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ năm trăm linh bốn triệu bảy trăm bốn mươi chín nghìn năm trăm sáu mươi ba đồng).

- Số lần ký quỹ là 08 lần gồm:

+Số tiền ký quỹ lần đầu (năm thứ nhất) (25%) là: 876.187.391 đồng (Bằng chữ: Tám trăm bảy mươi sáu triệu một trăm tám mươi bảy nghìn ba trăm chín mươi mốt đồng).

+ Số tiền ký quỹ 7 lần tiếp theo (từ lần thứ 2 đến lần thứ 8, tương ứng với năm thứ 2 đến năm thứ 8) là: (3.504.749.563 đồng - 876.187.391 đồng)/7 năm =

2.628.562.173 đồng/7 năm = 375.508.882 đồng (Bằng chữ: Ba trăm bảy mươi lăm triệu năm trăm linh tám nghìn tám trăm tám mươi hai đồng).

Số tiền nêu trên chưa tính đến yếu tố trượt giá.

- Thời điểm ký quỹ:

+ Thời điểm ký quỹ lần đầu tương ứng với năm thứ nhất: trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày phương án cải tạo phục hồi môi trường được phê duyệt theo điểm a khoản 6, Điều 37 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.

+ Thời điểm ký quỹ 7 lần tiếp theo (từ lần thứ 2 đến lần thứ 8, tương ứng với năm thứ 2 đến năm thứ 8): trước ngày 31 tháng 01 của năm ký quỹ theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 37 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ- CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.

- Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ bảo vệ môi trường thành phố Hải Phòng.

4.4.2. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

- Đảm bảo an toàn trong công tác khoan nổ mìn, giảm thiểu tác động do đá văng trong quá trình khoan nổ mìn: Niêm yết công khai kế hoạch nổ mìn, giờ giấc nổ mìn và thông báo rộng rãi bằng loa trước giờ nổ mìn; Đảm bảo khoảng cách an toàn tối thiểu đối với người, công trình theo quy định trong quá trình khoan nổ mìn; tuân thủ theo đúng phương án khoan nổ mìn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phê duyệt.

- Cam kết đền bù, khắc phục hư hỏng tuyến đường qua khu vực mỏ do công tác vận tải của mỏ gây ra.

- Công tác phòng cháy và chữa cháy: xây dựng phương án phòng chữa cháy trình thẩm định, phê duyệt; lắp đặt hệ thống báo cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy đảm bảo theo quy định.

- Thực hiện biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác theo quy định của pháp luật.

4.4.3. Các công trình, biện pháp khác

Áp dụng các biện pháp an toàn lao động, an toàn điện, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân; trang bị các thiết bị phòng cháy chữa cháy; lắp đặt máy móc theo đúng kỹ thuật; đảm bảo an toàn giao thông nội bộ;

5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư

Chủ dự án đề xuất và cam kết thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường như sau:

5.1. Chương trình quản lý môi trường

- Giai đoạn lắp đặt bổ sung, sửa chữa máy móc thiết bị:

Chủ dự án là Công ty TNHH Xây dựng Hoàng Lộc chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường cho các hoạt động trong giai đoạn lắp đặt bổ sung, sửa chữa máy móc thiết bị (phân loại, thu gom chất thải rắn phát sinh; bố trí đầy đủ các dụng cụ, thiết bị, khu vực lưu giữ chất thải, chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý; thu gom, quản lý nước thải sinh hoạt phát sinh và chuyển giao cho đơn vị chức năng xử lý theo quy định; sử dụng các phương tiện còn hạn đăng kiểm, chở đúng trọng tải...nhằm giảm thiểu bụi phát sinh)

- Giai đoạn vận hành:

Chủ dự án xây dựng chương trình quản lý môi trường chi tiết của Dự án đảm bảo thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động bất lợi đến môi trường nêu tại mục 4 trong Quyết định này và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trước khi tiến hành triển khai thực hiện Dự án.

- Giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường:

Bố trí đầy đủ máy móc, thiết bị, vật liệu. trang bị bảo hộ lao động đầy đủ cho công nhân và các điều kiện liên quan khác để thực hiện các công việc cải tạo phục hồi môi trường, đảm bảo đúng tiến độ, đúng yêu cầu tại mục 4.4.1 và 4.4.2.

52. Giám sát môi trường

* Giai đoạn vận hành:

- Chương trình giám sát bụi, khí thải: Không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo khoản 4 điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

- Chương trình giám sát nước thải:

+ Vị trí giám sát: 01 vị trí nước sau xử lý tại hồ lắng trước khi thoát vào đầm Ao La.

+ Thông số giám sát: pH, BOD5, COD, TSS, Tổng N, Tổng P, Amoni, sunfua, As, Hg, Cd, Pb, dầu mỡ khoáng, Coliform

+ Tần suất giám sát: Không thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc nước

thải tự động, liên tục, quan trắc nước thải định kỳ theo khoản 2 điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.

+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2025/BTNMT, F>2000 m3/ngày, cột B

- Chương trình giám sát môi trường không khí xung quanh (theo đề xuất của chủ dự án):

+ Vị trí giám sát: KK1: Không khí khu vực khai thác; KK2: Không khí khu vực trạm nghiền; KK3: Không khí khu vực đường giao thông vào mỏ; KK4: Không khí khu vực dân cư phía Tây dự án.

+ Thông số giám sát: Bụi, CO, NO2, SO2, tiếng ồn, độ rung.

+ Tần suất: 6 tháng/lần.

+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí; QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.

- Chương trình giám sát chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại:

+ Giám sát việc thực hiện phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và các loại chất thải khác (chất thải rắn công nghiệp, nguy hại); thu gom, quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại theo quy định.

+ Hợp đồng với đơn vị có đầy đủ chức năng và năng lực thu gom, vận chuyển và xử lý định kỳ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

* Giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường:

- Giám sát môi trường không khí:

+ Vị trí: KK1: Không khí khu vực dự án; KK2: Tại tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ.

+ Thông số giám sát: Bụi, CO, NO2, SO2.

+ Tần suất: 06 tháng/lần.

+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.

- Giám sát tiếng ồn, độ rung:

Quy chuẩn so sánh: QCVN 26:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.

- Giám sát khác:

+ Cử cán bộ theo dõi nguy cơ xảy ra các sự cố như trượt, sụt, lở đất; tai nạn lao động,... Ngoài ra, giám sát quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng. Quá trình này được ghi trong sổ nhật ký theo dõi của bộ phận quản lý mỏ thường xuyên hàng tháng.

+ Thông số giám sát: thẩm thấu, xói mòn, trượt lở, sụt, lún đất, ổn định cơ học, giám sát khả năng phát triển của cây,...

+ Địa điểm: Tại khu vực khai trường, hồ lắng.

+ Tần suất: tối thiểu 06 tháng/1 lần.

6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác:

Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường như sau:

- Đảm bảo sự phù hợp của Dự án đối với các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt, chủ động phối hợp với cơ quan chức năng, cộng đồng dân cư để phòng ngừa, giải quyết các vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của Dự án.

- Tổ chức khai thác theo đúng tọa độ, diện tích, trữ lượng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành và QCVN 04:2009/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên. Chỉ được triển khai Dự án trên diện tích đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đã thực hiện các thủ tục về gia hạn giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định).

- Chủ dự án chỉ được thực hiện dự án khi được cấp giấy phép khai thác khoáng sản; đảm bảo an toàn tuyệt đối về môi trường trong quá trình khai thác.

- Thiết kế cơ sở của Dự án tuân thủ theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng.

- Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật và các quy định của pháp luật hiện hành trong quá trình thẩm định, phê duyệt thiết kế và thi công xây dựng các hạng mục công trình Dự án.

- Tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố, an toàn lao động, xây dựng, tài nguyên nước và các quy định của pháp luật trong các hoạt động của dự án.

- Theo dõi, giám sát xói mòn, trượt lở, giám sát hệ thống thoát nước, giám sát an toàn công trình để có giải pháp xử lý kịp thời nhằm ngăn ngừa hiện tượng biến dạng bề mặt, dịch chuyển, sạt lở; khi phát hiện có dấu hiệu xảy ra sự cố phải dừng ngay các hoạt động khai thác, khẩn trương đưa người và thiết bị ra khỏi khu vực nguy hiểm, đồng thời phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý.

- Thực hiện giám sát, quản lý chặt chẽ, đảm bảo toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động của dự án đều được thu gom, xử lý, đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường; thu gom, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025, các văn bản pháp luật có liên quan và các quy định trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

- Tuyệt đối không xả nước thải phát sinh từ bể phốt, hầm cầu (phát sinh từ

việc sử dụng các nhà vệ sinh), nước rửa bánh xe, nước rửa cát nghiền ra ngoài môi trường. Hoạt động chuyển giao nước thải tuân thủ theo quy định tại khoản 4 Điều 74 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ và khoản 1 Điều 24 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ.

- Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, tiếng ồn, độ rung, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn môi trường liên quan.

- Tuân thủ nghiêm túc công tác cải tạo, phục hồi môi trường, chế độ thông tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung phương án cái tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt tại Quyết định này và theo quy định của pháp luật hiện hành; nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường và những yêu cầu bắt buộc về môi trường nêu trong quyết định này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, xác nhận việc thực hiện công tác ký quỹ và cải tạo, phục hồi môi trường dự án.

- Thực hiện chương trình quản lý, giám sát môi trường và các công trình biện pháp bảo vệ môi trường khác; số liệu giám sát phải được cập nhật và lưu giữ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra.

- Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính đối với khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật hiện hành; đảm bảo kinh phí để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường và chương trình quan trắc môi trường, giám sát môi trường đã cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.

- Chủ dự án chịu trách nhiệm toàn bộ và cam kết đền bù, khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố rủi ro, tai biến địa chất, sụt lún hoặc gây ô nhiễm môi trường do quá trình thực hiện Dự án gây ra.

- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.

- Hoàn thiện các thủ tục môi trường trước khi đi vào vận hành theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1340/QĐ-UBND
Ngày ban hành07/04/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực07/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Lê Anh Quân
Phạm viHải Phòng
Trích yếuPhê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư khai thác mỏ đá vôi và khoáng sản đi kèm (đá phiến sét) làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực phía Bắc núi Triệu Cao (núi Trăn) thuộc phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.