Quay lại

Quyết định số 1756/QĐ-UBND về Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1756/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 13 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ THIÊN TAI THEO CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2026

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật Đê điều ngày 17/6/2020;

Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự năm 2023; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng năm 2025;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật Đê điều; số 131/2025/NĐ- CP năm 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản nhà nước của Bộ Nông nghiệp Môi trường; số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;

Căn cứ Quyết định 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai cấp độ rủi ro thiên tai;

Căn cứ Thông số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Môi trường ban hành quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản nhà nước trong lĩnh vực đê điều phòng, chống thiên tai;

Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-BCH ngày 22/8/2025 của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp Môi trường tại Tờ trình số 577/TTr-SNMT ngày 11/5/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2026 (có Phương án kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Điều 2. PHƯƠNG ÁN

ỨNG PHÓ THIÊN TAI THEO CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2026 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1756/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)

I. GIỚI THIỆU CHUNG


KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Văn Bảo


1. Điều kiện tự nhiên và dân sinh, kinh tế - xã hội

1. 1. Vị trí địa lý, tổ chức hành chính
Quảng Trị là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, có diện tích tự nhiên là 12.700 km², gồm 78 đơn vị hành chính (69 xã, 8 phường và đặc khu Cồn Cỏ). Tọa độ: 16°18' đến 18°05'12'' B; 105°36'55'' đến 107°34' Đ. Phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh (ranh giới là đèo Ngang); phía Nam giáp thành phố Huế; phía Đông giáp Biển Đông với bờ biển dài hơn 191 km; phía Tây giáp Lào với chung đường biên giới dài 407,8 km (tỉnh Khammouan, Savannakhet và Salavan).

1. 2. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Địa hình tỉnh có đặc điểm chung là thấp dần từ Tây sang Đông, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông ngòi và các dãy núi thuộc dãy Trường Sơn. Cấu trúc địa hình chia thành 04 vùng đặc trưng: Vùng núi cao phía Tây chiếm tỷ trọng lớn diện tích tự nhiên, địa hình dốc, hiểm trở, là nơi thường xuyên xảy ra các hiện tượng lũ quét và sạt lở đất khi có cường suất mưa lớn; vùng gò đồi và trung du chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, có địa hình lượn sóng, dễ bị chia cắt khi có lũ lớn; vùng đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng nhưng thấp, thường xuyên chịu ảnh hưởng của ngập lụt diện rộng trên lưu vực các sông chính; vùng ven biển và hải đảo, bao gồm dải cát ven biển và đặc khu Cồn Cỏ, chịu tác động trực tiếp của bão, nước dâng do bão và hiện tượng xâm nhập mặn.

1. 3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khắc nghiệt và biến động mạnh theo mùa. Chế độ khí hậu chia làm 02 mùa rõ rệt: mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau, chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam khô nóng, thường gây hạn hán. Nhiệt độ trung bình khoảng 24 - 25°C, nhưng có thể lên tới trên 40°C trong các đợt nắng nóng. Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, với lượng mưa tập trung cao, chiếm 70-80% tổng lượng mưa cả năm, thường đi kèm với bão và lũ lụt. Tổng lượng mưa trung bình hàng năm của tỉnh khoảng 2.100 - 2.500mm, cao hơn ở vùng núi phía Tây.

1. 4. Đặc điểm thuỷ văn
Tỉnh Quảng Trị có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, mật độ trung bình 0,8-1,1 km/km2. Do đặc điểm địa hình bề ngang hẹp, có dãy Trường Sơn núi cao ở phía Tây nên các sông của Quảng Trị có đặc điểm chung là ngắn, dốc, lòng sông thu hẹp và đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn đổ ra biển. Toàn tỉnh có 08 hệ thống sông chính là sông Roòn, sông Gianh, sông Lý Hòa, sông Dinh, sông Nhật Lệ (là hợp lưu của sông Kiến Giang và sông Long Đại), sông Bến Hải, sông Thạch Hãn và sông Ô Lâu.
Ngoài 08 hệ thống sông chính trên, ở phía Tây giáp biên giới Việt-Lào còn có một số sông nhánh chảy theo hướng Tây, thuộc hệ thống sông Mê Kông. Các nhánh điển hình bao gồm sông Sê Pôn và sông Sê Păng Hiêng.
Hệ thống suối của tỉnh cũng phân bố dày đặc ở vùng thượng nguồn. Các thung lũng suối thường rất hẹp và có độ dốc lớn, tạo ra nhiều thác nước cao hàng trăm mét.
Nhìn chung, hệ thống sông suối của Quảng Trị phân bố đều khắp, tuy nhiên do điều kiện địa hình của tỉnh có hệ thống sông suối ngắn, dốc, lòng sông hẹp, đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn chảy len lỏi qua vùng núi cao và đồi bát úp về đồng bằng và đổ ra biển với mật độ sông suối khá cao làm cho địa hình tỉnh bị chia cắt mạnh, thảm phủ thực vật vùng đầu nguồn bị tàn phá nặng nề. Chính đặc điểm này là nguyên nhân gây ra những thay đổi phức tạp của dòng chảy, mùa kiệt hầu hết các khe suối ở đầu nguồn bị khô cạn, triều xâm nhập sâu vào đất liền từ 20 đến 25 km; về mùa mưa dòng chảy lũ tập trung nước gần 90% diện tích lưu vực dồn về vùng đồng bằng nhỏ hẹp.
Các đặc điểm trên quyết định tới cường suất lũ trên các lưu vực sông; thời gian truyền lũ và gây ngập lụt ở đồng bằng nhanh, thời gian lũ kéo dài; hình thái lũ quét thường xảy ra vùng núi, vùng gò đồi.

1. 5. Hạ tầng giao thông
Tỉnh Quảng Trị nằm trên trục giao thông huyết mạch Bắc - Nam, đóng vai trò là cửa ngõ ra biển cho khu vực Trung Lào và Đông Bắc Thái Lan. Các tuyến giao thông chính bao gồm Quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất chạy xuyên suốt tỉnh, cùng với đường Hồ Chí Minh ở vùng núi. Về giao thông đường bộ, các tuyến cao tốc Bắc - Nam đã hoàn thành, giúp rút ngắn thời gian di chuyển. Các tuyến quốc lộ ngang quan trọng như Quốc lộ 9 (kết nối Đông Hà với Lao Bảo) và Quốc lộ 12A (nối Đồng Hới với Cha Lo) đóng vai trò kết nối liên vùng và quốc tế. Tuy nhiên, giao thông đường thủy nội địa trên các sông như sông Nhật Lệ, sông Gianh và sông Thạch Hãn còn hạn chế do đặc điểm ngắn và có nhiều thác ghềnh.
Ngoài ra, tỉnh Quảng Trị có hai sân bay chính. Sân bay Đồng Hới là sân bay nội địa cấp 4C, hiện đang khai thác các tuyến bay đến Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Theo định hướng, sân bay này sẽ phát triển thành một sân bay quốc tế nhỏ phục vụ du lịch. Sân bay Quảng Trị đang được xây dựng và dự kiến sẽ hoàn thành trong năm 2026. Hai sân bay này khi đi vào hoạt động sẽ tạo thành một cặp sân bay, giúp người dân và doanh nghiệp thuận tiện hơn trong việc đi lại và giao thương.

2. Đặc điểm và tình hình thiên tai trên địa bàn
Là tỉnh thuộc khu vực duyên hải miền Trung có chiều ngang hẹp, bờ biển dài, có đặc điểm về khí hậu và địa hình rất phức tạp, Quảng Trị là một trong các tỉnh thường chịu các loại hình thiên tai với tần suất và mức độ lớn so với trong nước. Trong đó, thường xuyên ảnh hưởng và gây thiệt hại là bão, lũ,ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, lốc xoáy, dông sét, sạt lở đất và các loại hình thiên tai khác.
Theo số liệu thống kê, giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh từ năm 2010 - 2025 là: Về người: 332 người chết; 1.366 người bị thương. Về tài sản: Khoảng trên 48.181 tỷ đồng. Đặc biệt, chỉ riêng trong năm 2020, thiên tai đã gây ra những hậu quả hết sức nặng nề trên địa bàn tỉnh, làm 82 người chết, 250 người bị thương, thiệt hại về tài sản khoảng 7.928 tỷ đồng.

3. Đánh giá rủi ro thiên tai theo cấp độ RRTT

3. 1. Đánh giá thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai

3. 1.1. Đối với bão, áp thấp nhiệt đới:

3. Tùy thuộc vào vị trí bão đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp mà các địa phương bị ảnh hưởng nhiều hay ít, khi đó sẽ xác định cụ thể để phục vụ chỉ huy, chỉ đạo, triển khai biện pháp ứng phó phù hợp.


Cấpđộrủirothiêntai

Vịtríhoạtđộngcủabão(ATNĐ)

Phạmviảnhhưởng

Cấp độ 3

- ATNĐ (cấp 6-7): trên biển Đông hoặc vùng biển ven bờ, trên đất liền tỉnh Quảng Trị và các tỉnh lân cận (Hà Tĩnh, Huế);

- Bão (cấp 8-13) trên biển Đông hoặc bão (cấp 8-11) vùng ven bờ, trên đất liền tỉnh Quảng Trị và các tỉnh lân cận (Hà Tĩnh, Huế)

- Tùy theo vị trí của bão, các xã, phường vùng đồng bằng, ven biển và đặc khu Cồn Cỏ có thể bị ảnh hưởng trực tiếp. Các xã miền núi có thể bị ảnh hưởng gián tiếp.

- Tàu thuyền và ngư dân hoạt động trên biển Đông.

Cấp độ 4

- Bão rất mạnh (cấp 12-15) vùng ven biển ven bờ, trên đất liền tỉnh Quảng Trị và các tỉnh lân cận (Hà Tĩnh, Huế);

- Bão cấp 14 trở lên trên biển Đông.

- Tùy theo vị trí của bão, các xã, phường vùng đồng bằng, ven biển và đặc khu Cồn Cỏ có thể bị ảnh hưởng trực tiếp. Các xã miền núi có thể bị ảnh hưởng gián tiếp.

- Tàu thuyền và ngư dân hoạt động trên biển Đông.

Cấp độ 5

Tin siêu bão từ cấp 16 trở lên hoạt động trên vùng biển ven bờ, trên đất liền tỉnh Quảng Trị và các tỉnh lân cận (Hà Tĩnh, Huế).

- Tùy theo vị trí của bão, các xã, phường vùng đồng bằng, ven biển và đặc khu Cồn Cỏ có thể bị ảnh hưởng trực tiếp. Các xã miền núi có thể bị ảnh hưởng gián tiếp.

- Tàu thuyền và ngư dân hoạt động trên biển Đông.


3. 1.2. Đối với lũ, ngập lụt:

3. Phạm vi ảnh hưởng đối với lũ, ngập lụt: Khu vực ven sông, bãi sông; khu vực trũng thấp; khu vực hạ lưu hồ chứa; hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân trong vùng ảnh hưởng.


Cấpđộrủirothiêntai

Mựcnướcdựbáo

Trạmthủyvăn

Cấp độ 1

Từ báo động 1 đến dưới báo động 2

Khu vực 1: Đồng Hới, Hàm Ninh (sông Nhật Lệ); Đông Hà, Đầu Mầu (sông Hiếu); Cửa Việt (sông Thạch Hãn); Gia Vòng, Hiền Lương (sông Bến Hải), Quảng Phú (sông Ròn), Cao Quảng (sông Rào Nan), Phong Nha (sông Son), Lý Hòa (sông Lý Hòa), Bến Quan (sông Sa Lung).

Khu vực 2: Đồng Tâm, Mai Hóa, Tân Mỹ, Quảng Thanh (sông Gianh); Kiến Giang, Lệ Thủy (sông Kiến Giang), Thạch Hãn (sông Thạch Hãn), Đakrông (sông Đakrông), Mỹ Chánh, Hải Tân (sông Ô Lâu).

Từ báo động 2 đến dưới báo động 3

Khu vực 1: Đồng Hới, Hàm Ninh (sông Nhật Lệ); Đông Hà, Đầu Mầu (sông Hiếu); Cửa Việt (sông Thạch Hãn); Gia Vòng, Hiền Lương (sông Bến Hải), Quảng Phú (sông Ròn), Cao Quảng (sông Rào Nan), Phong Nha (sông Son), Lý Hòa (sông Lý Hòa), Bến Quan (sông Sa Lung).

Cấp độ 2

Từ báo động 2 đến dưới báo động 3

Khu vực 2: Đồng Tâm, Mai Hóa, Tân Mỹ, Quảng Thanh (sông Gianh); Kiến Giang, Lệ Thủy (sông Kiến Giang), Thạch Hãn (sông Thạch Hãn), Đakrông (sông Đakrông), Mỹ Chánh, Hải Tân (sông Ô Lâu).

Từ báo động 3 đến dưới báo động 3 + 1,0 m

Khu vực 1: Đồng Hới, Hàm Ninh (sông Nhật Lệ); Đông Hà, Đầu Mầu (sông Hiếu); Cửa Việt (sông Thạch Hãn); Gia Vòng, Hiền Lương (sông Bến Hải), Quảng Phú (sông Ròn), Cao Quảng (sông Rào Nan), Phong Nha (sông Son), Lý Hòa (sông Lý Hòa), Bến Quan (sông Sa Lung).

Khu vực 2: Đồng Tâm, Mai Hóa, Tân Mỹ, Quảng Thanh (sông Gianh); Kiến Giang, Lệ Thủy (sông Kiến Giang), Thạch Hãn (sông Thạch Hãn), Đakrông (sông Đakrông), Mỹ Chánh, Hải Tân (sông Ô Lâu).

Cấp độ 3

Từ báo động 3 + 1,0 m trở lên

Khu vực 1: Đồng Hới, Hàm Ninh (sông Nhật Lệ); Đông Hà, Đầu Mầu (sông Hiếu); Cửa Việt (sông Thạch Hãn); Gia Vòng, Hiền Lương (sông Bến Hải), Quảng Phú (sông Ròn), Cao Quảng (sông Rào Nan), Phong Nha (sông Son), Lý Hòa (sông Lý Hòa), Bến Quan (sông Sa Lung).

Khu vực 2: Đồng Tâm, Mai Hóa, Tân Mỹ, Quảng Thanh (sông Gianh); Kiến Giang, Lệ Thủy (sông Kiến Giang), Thạch Hãn (sông Thạch Hãn), Đakrông (sông Đakrông), Mỹ Chánh, Hải Tân (sông Ô Lâu).


3. 1.3. Đối với với mưa lớn


Cấpđộrủirothiêntai

Điềukiệnlượngmưadựbáo

Khuvựcphạmviảnhhưởng

Cấp độ 1

Từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ hoặc từ 50 mm đến 100 mm trong 12 giờ, kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày

Trung du, miền núi, đồng bằng, ven biển trên phạm vi dưới ½ số xã của tỉnh

Cấp độ 2

Từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ hoặc từ 50 mm đến 100 mm trong 12 giờ, kéo dài từ trên 2 ngày đến 4 ngày

Trung du, miền núi trên phạm vi hơn ½ số xã của tỉnh

Từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ hoặc từ 50 mm đến 100 mm trong 12 giờ, kéo dài trên 2 ngày

Đồng bằng, ven biển trên phạm vi hơn ½ số xã của tỉnh

Từ trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày

Trung du, vùng núi, đồng bằng, ven biển trên phạm vi hơn ½ số xã của tỉnh.

Cấp độ 3

Từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ hoặc từ 50 mm đến 100 mm trong 12 giờ kéo dài trên 4 ngày

Trung du, miền núi trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau.

Trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ trên 2 ngày đến 4 ngày

Đồng bằng, ven biển trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau

Trên 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày

Trung du, vùng núi trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau.

Trên 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ 1 ngày đến 4 ngày

Đồng bằng, ven biển trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau

Cấp độ 4

Trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ kéo dài trên 4 ngày

Trung du, vùng núi trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau

Trên 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ trên 2 ngày

Trung du, vùng núi trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau

Trên 400 mm trong 24 giờ kéo dài trên 4 ngày

Đồng bằng, ven biển trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau

3. 1.4. Đối với gió mạnh trên biển


Cấpđộrủirothiêntai

Điềukiệngiómạnhdựbáo

Phạmviảnhhưởng

Cấp độ 2

- Gió mạnh cấp 6

Vùng biển ven bờ

- Gió mạnh cấp 7-8

Vùng biển ngoài khơi (bao gồm các đảo, quần đảo)

Cấp độ 3

- Gió mạnh từ cấp 7 trở lên

Vùng biển ven bờ

- Gió mạnh từ cấp 9 trở lên

Vùng biển ngoài khơi (bao gồm các đảo, quần đảo)

3. 1.5. Đối với nắng nóng


Cấpđộrủirothiêntai

Nhiệtđộcaonhấttrongngày

Thờigiankéodài

Cấp độ 1

35°c đến 37°c

3 ngày trở lên

Trên 37oc đến 39°c

3 ngày tới 25 ngày

Trên 39°c

3 - 5 ngày

Cấp độ 2

Trên 37°c đến 39°c,

Trên 25 ngày

Trên 39oc đến 41°C

Trên 5 ngày đến 25 ngày

Trên 41oc

Trên 5 ngày đến 10 ngày

Cấp độ 3

Trên 39°c đến 41°C

Trên 25 ngày

Trên 41°C

Trên 10 ngày đến 25 ngày

Cấp độ 4

Trên 41°C

Trên 25 ngày

3. 1.6. Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn


Cấpđộrủirothiêntai

Độmặn1‰xâmnhậpsâuvàonhiềucửasông(kmtínhtừcửasông)

Độmặn4‰xâmnhậpsâuvàonhiềucửasông(kmtínhtừcửasông)

Cấp độ 1

Trên 25 - 50 km

15 đến 25 km

Cấp độ 2

Trên 50 - 90 km

Trên 25 đến 50 km

Cấp độ 3

Trên 90 km

Trên 50 km đến 90 km

Cấp độ 4

Trên 90 km

3. 1.7. Đối với lốc, sét, mưa đá


Cấpđộrủirothiêntai

Phạmviảnhhưởng

Cấp độ 1

Xảy ra trên phạm vi dưới 1/2 xã trong phạm vi 1 tỉnh hoặc nhiều tỉnh không liền kề

Cấp độ 2

Xảy ra trong phạm vi từ 1/2 số xã trở lên của 1 tỉnh.

3. 1.8. Đối với rét hại, sương muối


Cấpđộrủirothiêntai

Nhiệtđộtrungbìnhngày

Thờigiankéodài

Cấp độ 1

Trên 8°C - 13°C

Trên 5 đến 10 ngày

8°c trở xuống

3 đến 5 ngày

Cấp độ 2

Trên 8°C - 13°C

Trên 10 ngày

8°c trở xuống

Trên 5 đến 10 ngày

Cấp độ 3

8°c trở xuống

Trên 10 ngày

3. 1.9. Đối với lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy

3. Ghi chú: Trường hợp khu vực cảnh báo xuất hiện nhiều vùng có cấp độ rủi ro thiên tai ở các mức khác nhau thì lấy cấp độ rủi ro theo mức cao nhất.


Cấpđộ rủirothiêntai

Tổnglượngmưa(24h)

Mưađãxảyratrướcđó

Vùngnguy

Cấp độ 1

100 - 200 mm

1 - 2 ngày

Cao

Trên 200 - 400 mm

Trên 2 ngày

Trung bình

Trên 400 mm

Trên 2 ngày

Thấp

Cấp độ 2

100 - 200 mm,

1 - 2 ngày

Rất cao

Trên 200 - 400 mm

Trên 2 ngày

Cao

Trên 400 mm

Trên 2 ngày

Trung bình hoặc cao

Cấp độ 3

Trên 200 - 400 mm

Trên 2 ngày

Rất cao

Trên 400 mm

Trên 2 ngày

Rất cao


3. 2. Đánh giá thiên tai
Trước các tác động của biến đổi khí hậu, diễn biến thiên tai trên địa bàn cả nước nói chung và tỉnh Quảng Trị nói riêng ngày càng phức tạp, ảnh hưởng của thiên tai đang có chiều hướng tăng lên cả về cường độ, tần suất và mức độ nguy hiểm. Thiên tai diễn biến bất thường và có xu hướng cực đoan hơn. Trong những năm qua, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thường xuyên chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán... gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống, sản xuất và sinh hoạt của Nhân dân, đe dọa đến tính mạng và nguy cơ mất an toàn cho các công trình cơ sở hạ tầng.
Mùa mưa xảy ra những trận lũ lớn trên các sông với tần suất gia tăng, xảy ra bất thường và khó lường gây thiệt hại nghiêm trọng.
Đời sống Nhân dân trên địa bàn tỉnh còn nhiều khó khăn, yếu và thiếu về khả năng tự phòng vệ, điều kiện phương tiện, trang thiết bị, công cụ, ý thức về phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai còn hạn chế. Công tác cảnh báo, thông tin, tuyên truyền còn rất nhiều khó khăn, hạn chế, đặc biệt là từ cấp cơ sở đến các hộ gia đình và người dân. Một số địa phương còn chủ quan với diễn biến thiên tai.
Trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng, dân cư và sản xuất làm vùi lấp, ngăn cản dòng chảy tự nhiên. Bên cạnh đó việc khai thác rừng, tài nguyên, khoáng sản ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái, thảm phủ thực vật bị suy giảm làm tăng nguy cơ, cường độ, tần suất, cấp độ lũ, sạt lở.

3. 3. Đánh giá năng lực ứng phó thiên tai
Về nhân lực: Khi thiên tai xảy ra lực lượng trực tiếp ứng phó giờ đầu là lực lượng xung kích phòng chống thiên tai tại chỗ, dân quân tự vệ, thanh niên tình nguyện và các lực lượng khác của cấp xã (nội dung chi tiết huy động, sử dụng lực lượng phòng chống thiên tai tại cấp xã theo phương án ứng phó thiên tai cụ thể của cấp xã). Tùy theo tình hình diễn biến và mức độ ảnh hưởng, thiệt hại của thiên tai, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh (gọi tắt là Ban Chỉ huy tỉnh) quyết định việc điều động và phân công, bố trí lực lượng để chi viện cho các địa phương theo yêu cầu, được tổng hợp tại các Phụ lục:
- Phụ lục 4: Danh sách lãnh đạo UBND tỉnh và thành viên Ban Chỉ huy tỉnh
- Phụ lục 6: Lực lượng tham gia cứu hộ
Về phương tiện, trang thiết bị: Với phương châm "Bốn tại chỗ" các địa phương cấp xã chủ động huy động phương tiện, trang thiết bị của địa phương để tham gia ứng phó (bao gồm của cá nhân, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn), số lượng chủng loại từng loại trang thiết bị được thể hiện trong phương án ứng phó của địa phương; trường hợp khi xảy ra thiên tai, phương tiện, trang thiết bị không đáp ứng được thì báo cáo Ban Chỉ huy tỉnh huy động phương tiện, trang thiết bị của các sở, ngành, đoàn thể tỉnh, địa bàn khác trong tỉnh chi viện ứng phó khắc phục ảnh hưởng của thiên tai. Số phương tiện, trang thiết bị có thể huy động trên địa bàn tỉnh được thể hiện tại các Phụ lục:
- Phụ lục 5: Vật tư, phương tiện, trang thiết bị
- Phụ lục 10: Phương tiện tham gia ứng cứu
Về lương thực, nhu yếu phẩm được tổng hợp ở Phụ lục 7: Lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm
Về các khu neo đậu tránh, trú bão, địa điểm sơ tán dân được tổng hợp ở các Phụ lục:
- Phụ lục 8: Các khu neo đậu tránh, trú bão
- Phụ lục 9: Các địa điểm sơ tán dân

3. 4. Đánh giá về tình trạng dễ bị tổn thương
Dưới tác động của thiên tai, người dân sinh sống ở vùng có nguy cơ cao về sạt lở đất, lũ ống, lũ quét, ngập lụt, bão, ATNĐ, các hộ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản, ngư dân là những đối tượng dễ bị tổn thương khi thiên tai xảy ra. Số liệu về nguy cơ được tổng hợp các Phụ lục sau:
- Phụ lục 1: Ảnh hưởng do bão, ATNĐ
- Phụ lục 2: Ảnh hưởng do lũ, ngập lụt
- Phụ lục 3: Ảnh hưởng do sạt lở đất, lũ quét, sạt lở do dòng chảy
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA PHƯƠNG ÁN

1. 1. Cơ sở pháp lý
- Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
- Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
- Luật Phòng thủ dân sự năm 2023; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng năm 2025;
- Các Nghị định của Chính phủ: số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; số 131/2025/NĐ-CP năm 2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/ 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
- Thông tư 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27/10/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác.
- Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
- Quyết định 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
- Sổ tay hướng dẫn xây dựng phương án ứng phó tương ứng với các cấp độ rủi ro thiên tai ban hành kèm theo Quyết định số 02/QĐ-TWPCTT ngày 18/02/2020 của Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai (nay là Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia);
- Quyết định số 1690/QĐ-UBND ngày 08/5/2026 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Quảng Trị;
- Quyết định số 09/QĐ-BCH ngày 22/8/2025 của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.

2. Mục đích
Hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn tỉnh như: bão, ATNĐ, lũ, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lớn hoặc dòng chảy, hạn hán, xâm nhập mặn, đặc biệt đối với người, tài sản và các công trình trọng yếu.
Kịp thời sơ tán, di dời dân ở khu vực xung yếu có nguy cơ cao bị ảnh hưởng của thiên tai nhất là các đối tượng dễ bị tổn thương.

3. Yêu cầu
Các cấp các ngành thực hiện có hiệu quả phương châm “Bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ) và nguyên tắc “phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả”; hoàn thành việc di dời, sắp xếp và ổn định đời sống Nhân dân vùng thường xuyên xảy ra thiên tai.
Bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản của Nhân dân, tài sản của Nhà nước, giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội. Bảo đảm an toàn cho hệ thống đê điều, hồ chứa, đặc biệt là các hồ chứa nước lớn, các hồ gần nơi khu dân cư đông đúc hoặc gần trung tâm kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng quan trọng ở hạ du công trình hồ chứa.
Đảm bảo giao thông, thông tin liên lạc từ cấp tỉnh đến cấp xã (hữu tuyến, vô tuyến, di động, lực lượng hỏa tốc) được thông suốt trong mọi tình huống.
Người dân theo dõi chặt chẽ diễn biến của thiên tai, nghiêm chỉnh chấp hành các mệnh lệnh, hướng dẫn cảnh báo của chính quyền, của cơ quan chức năng; đồng thời nâng cao ý thức chủ động, tự giác tham gia cùng chính quyền, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể ở địa phương trong công tác phòng chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
III. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN

1. Phương châm ứng phó
Đảm bảo an toàn về người và tài sản, chủ động sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm, hạn chế thấp nhất mọi rủi ro gây ra.
Bảo vệ các công trình quan trọng về an ninh quốc gia, phòng, chống thiên tai, công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh, đảm bảo các công trình giao thông, thông tin liên lạc hoạt động thông suốt. Đảm bảo an ninh trật tự, thông tin liên lạc trong quá trình xử lý, ứng phó với rủi ro thiên tai.
Phối hợp chặt chẽ giữa Ban Chỉ huy tỉnh với các cấp, các ngành, các xã, phường, đặc khu trong chỉ đạo, chỉ huy phòng chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
Huy động nguồn nhân lực, vật tư, phương tiện, nhu yếu phẩm cần thiết theo phương châm "Bốn tại chỗ" để ứng phó với thiên tai.
Thống kê, đánh giá thiệt hại; bảo vệ môi trường, phục hồi sản xuất; hỗ trợ để khắc phục hậu quả, ổn định đời sống Nhân dân sau thiên tai theo đúng quy định của Nhà nước.

2. Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai
Rủi ro thiên tai được phân thành 05 cấp tăng dần về mức độ rủi ro, bao gồm: Cấp độ 1, cấp độ 2, cấp độ 3, cấp độ 4 và cấp độ 5 (tình trạng khẩn cấp về thiên tai). Với các loại hình thiên tai và cấp độ rủi ro có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh tương ứng có các biện pháp ứng phó như sau:

2. 1. Trách nhiệm chỉ huy, phối hợp ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai:
Rủi ro thiên tai cấp độ 1:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Có trách nhiệm trực tiếp chỉ huy, huy động
nguồn lực tại chỗ để ứng phó kịp thời. Thẩm quyền này bao gồm cả việc ứng phó khi thiên tai xảy ra trên diện rộng (tương đương với phạm vi từ hai xã trở lên trước đây), và hỗ trợ các địa phương lân cận khi có đề nghị;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được quyền huy động các nguồn lực bao gồm lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã, dân quân tự vệ, thanh niên, các tổ chức, cá nhân, cùng với vật tư, trang thiết bị và phương tiện có sẵn trên địa bàn;
- Trong trường hợp vượt quá khả năng ứng phó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ trực tiếp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ.
Rủi ro thiên tai cấp độ 2:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ huy các địa phương và đơn vị trên địa bàn triển khai ứng phó. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền huy động các nguồn lực lớn hơn như lực lượng quân đội, công an, dân quân tự vệ, lực lượng tìm kiếm cứu nạn và vật tư, trang thiết bị của cấp tỉnh;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công tại Cấp độ 1 và tuân thủ sự chỉ huy của cấp trên. Có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức sơ tán người dân đến nơi an toàn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền quyết định tổ chức cưỡng chế sơ tán trong trường hợp cần thiết để đảm bảo an toàn tính mạng cho người dân;
- Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia: Có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều hành hoặc huy động nguồn lực hỗ trợ khi tình huống thiên tai có diễn biến phức tạp hoặc khi nhận được yêu cầu hỗ trợ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Rủi ro thiên tai cấp độ 3
- Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia: Chỉ đạo các địa phương và các Bộ, cơ quan liên quan triển khai các biện pháp ứng phó. Quyết định các biện pháp cấp bách và huy động nguồn lực theo thẩm quyền để hỗ trợ các địa phương;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm huy động nguồn lực và chỉ huy triển khai các biện pháp ứng phó trên địa bàn;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Cấp độ 2, tuân thủ sự chỉ đạo của cơ quan cấp trên;
- Trong trường hợp rủi ro thiên tai trên Cấp độ 3 hoặc diễn biến phức tạp, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ để trực tiếp chỉ đạo.
Rủi ro thiên tai cấp độ 4
- Thủ tướng Chính phủ: Trực tiếp chỉ đạo các Bộ, cơ quan và các địa phương liên quan triển khai các biện pháp ứng phó;
- Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia: Tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp ứng phó và có thể đề xuất thành lập Ban chỉ đạo tiền phương để trực tiếp điều hành tại hiện trường;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp xã: Triển khai các biện pháp ứng phó trên địa bàn và tuân thủ sự chỉ đạo của cấp trên.
Tình trạng khẩn cấp về thiên tai (Cấp độ 5)
- Khi thiên tai vượt Cấp độ 4, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước ban bố tình trạng khẩn cấp về thiên tai;
- Việc phân công và phối hợp ứng phó trong tình trạng này sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

2. 2. Về thông tin liên lạc

2. 2.1. Trực ban Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
- Số điện thoại trực ban tác chiến: 069.785.115; 0232.3822.079;
- Số fax: 0232.3822.079.

2. 2.2. Bộ phận trực ban phòng, chống thiên tai, Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh - Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Số điện thoại thường trực: 02323.822116;
- Số fax: 02323.821326;
- Địa chỉ email: phongtranhthientai.qtri@gmail.com;
- website: https://pcttquangtri.com

2. 3. Danh sách Thành viên Ban Chỉ huy tỉnh (Phụ lục 4)

2. 4. Về vật tư, phương tiện (Phụ lục 5)

2. 5. Về lực lượng tham gia cứu hộ cứu nạn (Phụ lục 6)
- Biện pháp bố trí, sử dụng phương tiện, thiết bị
Các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phục vụ công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện một số nội dung sau:
+ Hàng năm, tổ chức kiểm tra, vận hành chạy thử, duy tu, bảo dưỡng đảm bảo sẵn sàng hoạt động khi có yêu cầu;
+ Bố trí phương tiện, thiết bị ứng trực đến địa bàn xung yếu được phân công trước khi bão đổ bộ hoặc có lũ trên mức báo động 3 khoảng 1m trở lên;
+ Tổ chức chỉ huy, bố trí nhân sự đảm bảo vận hành trang thiết bị, máy móc ở nơi tập kết và hiện trường ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn;
+ Tổ chức tập kết, bảo quản vật tư, vật liệu phục vụ ứng phó các tình huống, thường xuyên theo dõi, kiểm tra chất lượng, số lượng đảm bảo yêu cầu cần thiết.

2. 6. Về hậu cần (Phụ lục 7)
- Cấp tỉnh: bố trí kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh. Phương án dự trữ lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm ở cấp tỉnh do Sở Công Thương chủ trì xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành;
- Cấp xã: tổ chức dự trữ hoặc hợp đồng cung ứng chủ động với các cơ sở sản xuất - kinh doanh, vận động Nhân dân tự dự trữ trong gia đình lượng lương thực đảm bảo sử dụng tối thiểu trong 15 ngày;
- Các mặt hàng dự trữ, cung ứng thiết yếu như: gạo, mì tôm gói, bánh mì, bánh ngọt các loại, nước uống đóng chai,...
* Để việc chuẩn bị vật tư, phương tiện và hậu cần đảm bảo thuận lợi, các địa phương chủ động phối hợp với các chủ phương tiện, siêu thị, cửa hàng tạp hóa để ký kết hợp đồng nguyên tắc về cung ứng hàng hóa, phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn.

2. 7. Địa điểm di dời dân, khu neo đậu (Phụ lục 8 và Phụ lục 9)

3. Phương án di dời, sơ tán dân

3. 1. Số lượng dân phải di dời
- Số lượng dân di dời do bão, ATNĐ (Phụ lục 1)
- Số lượng dân di dời do lũ, ngập lụt (Phụ lục 2)
- Số lượng dân di dời do lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy (Phụ lục 3)

3. 2. Địa điểm di dời dân
Các địa điểm dự kiến di dời dân theo Phụ lục 9.
Địa điểm di dời vùng hạ du các hồ chứa, theo phương án ứng phó tình huống khẩn cấp của các hồ chứa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Công tác chỉ đạo, chỉ huy ứng phó

4. 1. Cấp tỉnh
Ban hành các văn bản chỉ đạo:
- Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban Chỉ huy tỉnh;
- Quyết định của Trưởng Ban Chỉ huy tỉnh về phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ huy tỉnh;
- Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro cấp tỉnh và các kế hoạch liên quan.
Ngoài ra, đối với các trận bão, lũ có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến địa bàn tỉnh hoặc các đợt mưa, lũ lớn; UBND tỉnh ban hành cụ thể các Quyết định thành lập Sở Chỉ huy tiền phương tại các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao, trực tiếp chỉ đạo công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn.
- Ban hành các văn bản, công điện, chỉ thị, kết luận của cấp tỉnh chỉ đạo ứng phó các đợt thiên tai.

4. 2. Cấp xã
- Thực hiện các thủ tục hành chính tương tự như cấp tỉnh về: Kiện toàn tổ chức bộ máy Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự, ban Phương án ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro trên địa bàn phụ trách, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, phương án đã ban hành;
- Trong chỉ huy, chỉ đạo đảm bảo tính thống nhất, phân công các thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự đứng điểm trên từng địa bàn để chỉ đạo thực hiện tốt công tác phòng tránh và ứng phó với thiên tai;
- Chấp hành chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đánh giá của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh.
IV. NHỮNG BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ THIÊN TAI CHÍNH

1. Biện pháp bảo vệ công trình trọng điểm

1. 2. Kiểm tra, gia cố công trình
Các đơn vị quản lý, các chủ hồ, đập phải thành lập, kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự của đơn vị trước mùa mưa bão, phân công trách nhiệm thường trực để theo dõi, xử lý sự cố, tiến hành sửa chữa hư hỏng; dự phòng vật tư, máy móc, nhân lực để sẵn sàng ứng phó; sẵn sàng huy động các lực lượng ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố công trình, bảo đảm an toàn cho công trình và hạn chế thấp nhất thiệt hại xảy ra.
Các đơn vị, địa phương liên quan kiểm tra, giám sát các chủ đập trong quản lý, vận hành các công trình thủy lợi, thủy điện theo đúng Quy trình vận hành được phê duyệt; rà soát Quy trình vận hành, kiểm định an toàn hồ đập; Quy chế phối hợp, các phương án phòng, chống tại các hồ, đập thủy lợi, thủy điện đặc biệt là phương án sơ tán dân, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp nhằm bảo đảm an toàn công trình khi thiên tai xảy ra.
Thành lập các đoàn kiểm tra công tác đảm bảo an toàn công trình trước mùa mưa lũ đối với những công trình trọng điểm, công trình có nguy cơ mất an toàn; chú trọng công tác xây dựng phương án ứng phó với các tình huống thiên tai và tình huống khẩn cấp.
Thường xuyên tổ chức rà soát, kiểm tra, đánh giá hiện trạng sạt lở núi, sạt lở bờ sông, bờ biển, an toàn hồ chứa và hệ thống đê, kè sông, biển; hệ thống tiêu, thoát lũ; công trình giao thông; các khu neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão; hệ thống điện lưới, thông tin, liên lạc…
UBND các xã, phường nơi có các tuyến đê đi qua trên địa bàn trực tiếp quản lý; thường xuyên kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng và xây dựng phương án hộ đê, trong các trường hợp vượt quá khả năng của các địa phương sẽ báo cáo lên cấp trên để có phương án xử lý và phải có các giải pháp kỹ thuật tạm thời hộ đê khi có sự cố xảy ra.
Tập trung rà soát, bố trí lại dân cư tại các khu vực có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; khắc phục, sửa chữa các công trình hư hỏng hoàn thành trước mùa bão, lụt hàng năm. Đối với các công trình đang thi công dở dang phải khẩn trương thi công đúng tiến độ vượt lũ nhằm đảm bảo an toàn cho công trình khi có tình huống xấu xảy ra và phải xây dựng phương án thi công đảm bảo an toàn cho người và tài sản trong vùng dự án.
Huy động kêu gọi mọi nguồn vốn từ Trung ương đến địa phương; các tổ chức, chương trình trong và ngoài nước tập trung triển khai công tác tu bổ, sửa chữa, xây mới các công trình phòng, chống thiên tai nâng cao khả năng chống chịu đảm bảo an toàn trước mùa bão, mưa lũ.

2. 2. Tuyên truyền, quản lý bảo vệ công trình
Chuẩn bị phương án an toàn cho dân cư vùng hạ du công trình khi phải xả lũ hoặc có sự cố công trình xảy ra.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về thực hiện pháp luật đê điều; vận động Nhân dân hiểu rõ và đồng thuận quy định về cắm mốc bảo vệ công trình, triển khai cắm mốc (chỉ giới bảo vệ, mốc lý trình, biển báo công trình, ...) trên thực địa theo quy định.
Tăng cường công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình hồ đập, đê điều, giao thông, phòng, chống thiên tai: Kiểm tra, phát hiện và kịp thời ngăn chặn, chấm dứt tình trạng vi phạm phạm vi bảo vệ và tải trọng cho phép đối với phương tiện lưu thông trên hệ thống đê, kè, công trình giao thông.

2. Biện pháp ứng phó đối với các loại hình thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai
Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quyết định số 09/QĐ-BCH ngày 22/8/2025 của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, hàng năm các thành viên Ban Chỉ huy PTDS tỉnh Quảng Trị có trách nhiệm chỉ đạo công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của đơn vị; kiểm tra đôn đốc công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của các địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ trách.
Các Sở, ban, ngành và UBND cấp xã thường xuyên cập nhật xây dựng kế hoạch, phương án ứng phó thiên tai theo loại hình và cấp độ rủi ro thiên tai phù hợp với từng vùng, từng địa phương, đơn vị; lập kế hoạch, phương án huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để sẵn sàng phối hợp ứng cứu kịp thời khi có tình huống sự cố xảy ra;
Các chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện; tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm hàng năm, xây dựng, kiểm tra, rà soát: Quy trình vận hành hồ, đập đúng quy định, Quy chế phối hợp, các phương án phòng, chống thiên tai tại các hồ, đập nhằm đảm bảo an toàn công trình;
Sau khi kết thúc đợt thiên tai phải tổ chức thống kê, đánh giá, báo cáo thiệt hại gây ra theo Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT/BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính). Đề xuất nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và phương án khắc phục hậu quả theo hướng dẫn quy định tại Nghị định của Chính phủ số 09/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 và các quy định hiện hành.
Tùy từng loại hình thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai để triển khai các biện pháp chính như sau:

2. 1. Bão và áp thấp nhiệt đới

2. 1.1. Công tác phòng ngừa:
Nâng cấp các trung tâm xử lý thông tin và các trạm thông tin liên lạc với các tàu thuyền; áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ để trang bị các phương tiện thông tin liên lạc cho các tàu, thuyền đánh bắt xa bờ; nâng cao năng lực cho đội ngũ dự báo viên và cán bộ cấp chính quyền cơ sở trực tiếp làm công tác quản lý rủi ro thiên tai; Đảm bảo thông tin liên lạc giữa tàu thuyền ra khơi và đất liền.
Gia cố, nâng cấp, đầu tư xây dựng mới các khu neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão; kè biển, kè cửa sông, đê biển, đê cửa sông, đê cát, các công trình ven cửa sông, ven biển; xây dựng những điểm hầm trú ẩn tập trung để tránh, trú bão; đầu tư xây dựng, kiên cố hóa các công trình công cộng làm nơi tránh, trú bão cho Nhân dân. Trồng cây chắn gió, chắn sóng như rừng ngập mặn ven biển, cửa sông.

2. 1.2. Công tác ứng phó:
Thường xuyên theo dõi thông tin bản tin dự báo, cảnh báo bão và các văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Ban Chỉ huy PTDS tỉnh ban hành các văn bản, Công điện chỉ đạo các Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các địa phương và các ngành, triển khai thực hiện biện pháp ứng phó thiên tai theo quy định.
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp, các ngành tổ chức trực ban; rà soát và triển khai thực hiện công tác sơ tán, di dời dân ra khỏi khu vực nguy hiểm, nơi không đảm bảo an toàn.
Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh và các phương tiện thông tin đại chúng khác thường xuyên thông tin về tình hình, diễn biến tác động và ảnh hưởng của bão, ATNĐ. Tuyên truyền các giải pháp phòng, tránh và ứng phó với bão; thông báo các chỉ đạo của cấp trên về diễn biến của các cơn bão, ATNĐ cho các cấp chính quyền và người dân biết để chủ động phòng tránh.
Các đơn vị chức năng trên địa bàn tỉnh phối hợp với các đơn vị, địa phương kêu gọi tàu thuyền trên biển vào các nơi tránh trú an toàn, di chuyển phương tiện nuôi trồng thuỷ sản trên sông ra khỏi khu vực nguy hiểm; tổ chức kiểm đếm, hướng dẫn tàu thuyền neo đậu hoặc thực hiện biện pháp khác để bảo đảm an toàn.
UBND các cấp chỉ đạo các ngành chức năng thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn đối với nhà cửa, công sở, bệnh viện, trường học, kho tàng, công trình và cơ sở kinh tế, an ninh, quốc phòng… trong địa bàn chịu trực tiếp ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới; căn cứ vào diễn biến nguy hiểm thiên tai để chủ động thông báo cho học sinh nghỉ học.
UBND các cấp chủ động thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất như vận động, kêu gọi người dân khẩn trương thu hoạch hoặc có biện pháp bảo vệ phù hợp; chủ động triển khai chằng chống, bảo vệ nhà cửa, chặt tỉa cành cây xung quanh nhà để tránh gãy, đổ mất an toàn khi bão đổ bộ vào; Bảo vệ nguồn nước sạch; dự trữ nước uống, lương thực, thực phẩm, thuốc men, các vật dụng cần thiết đủ dùng ít nhất trong 15 ngày.
Xác định các vị trí an toàn để trú ẩn và các khu vực nguy hiểm chủ động triển khai sơ tán dân ra khỏi các nhà không đảm bảo an toàn, vùng ven biển, cửa sông, vùng ngập lụt đề phòng nước dâng.
Các ngành chức năng theo lĩnh vực được giao tổ chức kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời sự cố bảo đảm an toàn các công trình phòng, chống thiên tai (công trình đê điều, công trình thủy lợi, thủy điện công trình nhà tránh, trú bão, công trình đường tránh, trú bão, các cột tháp Anten…); công trình trọng điểm về kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng.
Ban Chỉ huy PTDS tỉnh chỉ đạo các Sở, ban ngành có liên quan và địa phương thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán.
Điện lực Quảng Trị chỉ đạo các đơn vị liên quan rà soát, kiểm tra những vị trí mất an toàn về điện, có kế hoạch, phương án đảm bảo khắc phục kịp thời khi có sự cố xảy ra.
Quán triệt tuân thủ sự chỉ đạo, chỉ huy của cấp trên trong ứng phó thiên tai và huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với thiên tai.

2. 1.3. Công tác khắc phục hậu quả:
Tổ chức đưa người dân sơ tán, di dời trước bão về nơi ở cũ an toàn đồng thời ứng cứu, tìm kiếm cứu nạn, cấp cứu người bị thương.
Thăm hỏi, động viên kịp thời các hộ dân bị thiệt hại do thiên tai gây ra; hỗ trợ hàng hóa, lương thực, thực phẩm thiết yếu, nước uống, chăm sóc y tế nhằm đảm bảo điều kiện sinh hoạt, đời sống cho Nhân dân.
Huy động lực lượng xung kích, tình nguyện giúp Nhân dân khắc phục hậu quả, sửa chữa, xây dựng lại nhà ở, bảo vệ an ninh trật tự và tài sản của Nhân dân, doanh nghiệp, Nhà nước trong vùng bị ảnh hưởng của bão.
Trong thời gian ngắn nhất, huy động mọi nguồn lực thu dọn cây xanh, cột điện, công trình, thiết bị ngã đổ. Đồng thời sửa chữa trường học, trạm xá, bệnh viện và các công trình bị hư hỏng; đảm bảo giao thông, nước sạch, điện, viễn thông thông suốt; tiêu độc, khử trùng, vệ sinh môi trường, phòng dịch tại vùng bị ảnh hưởng của bão… đảm bảo sớm ổn định cuộc sống và sản xuất.
Huy động và kêu gọi các tổ chức trong và ngoài tỉnh, các ngành, các cấp, và vận động cán bộ, Nhân dân địa phương đóng góp để xây dựng sửa các công trình hư hỏng và giúp đỡ các hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai.

2. 2. Lũ và ngập lụt

2. 2.1. Đối với lũ và ngập lụt ở cấp độ 1
Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo tình tình thực tế khẩn trương triển khai phương án, kế hoạch phòng, chống, ứng phó với lũ và ngập lụt tại địa phương. Thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự.

2. 2.2. Đối với lũ và ngập lụt từ cấp độ 2 đến cấp độ 5

a) Công tác tổ chức phòng ngừa:
Thường xuyên theo dõi chặt chẽ các bản tin dự báo, cảnh báo mưa, mực nước lũ ở thượng nguồn, mực nước cảnh báo ở các vị trí quan trắc chủ động bảo đảm sản xuất và sinh hoạt trong mùa mưa, lũ.
Tổ chức thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, thủy, hải sản đang và sắp đến giai đoạn thu hoạch. Đối với các sản phẩm nông nghiệp, thủy, hải sản chưa đến giai đoạn thu hoạch ở vùng có nguy cơ bị ảnh hưởng của ngập lụt phải có biện pháp bảo vệ sản xuất; đồng thời phải lồng ghép, điều chỉnh cơ cấu loại cây trồng, lịch mùa vụ, nhằm giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt có thể gây ra.
Thường xuyên kiểm tra, rà soát các công trình đê, kè, hồ, đập để có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê sông, đê biển, đê cát, các công trình đê bao chống lũ, kè sông, kè biển, cống thoát nước và hệ thống tiêu thoát lũ kịp thời.
Kiên cố và cao tầng hóa các công trình công cộng (Trường học, trạm y tế, trụ sở cơ quan, nhà sinh hoạt cộng đồng, ...) vừa làm nơi tránh, trú bão vừa làm nơi sơ tán, tránh lũ lụt cho người dân.
Xây dựng các tuyến đường vượt lũ, tiếp tục đầu tư chương trình mở rộng khẩu độ cầu, cống trên hệ thống đường bộ, đường sắt đảm bảo thoát lũ nhanh; xây dựng các khu tái định cư ở vùng cao nội xã, nội tỉnh.
Thống kê, xác định những hộ dân sinh sống ở khu vực dễ bị ảnh hưởng trực tiếp của lũ (vùng ngập úng ven suối, ven sườn núi, dễ bị sạt lở…); có kế hoạch di dời dân ở những khu vực có nguy cơ cao do sạt lở và ngập lụt.
Tổ chức tập bơi cho trẻ, chuẩn bị phương tiện đưa đón học sinh vùng ngập sâu đến trường an toàn, tổ chức các điểm chốt cứu hộ, cứu nạn chuẩn bị nơi ở tạm, di dời dân trong vùng ngập lũ.
Sửa chữa, nâng cấp, đầu tư xây dựng mới hệ thống các trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; tăng cường các điểm đo mưa tự động, các trạm thủy văn ở miền núi và thượng nguồn các sông.
Đầu tư mua sắm, nâng cấp các trang thiết bị phù hợp với từng vùng, từng địa bàn phục vụ cho công tác cứu nạn, cứu hộ sơ tán dân trong lũ lụt; Chuẩn bị thuyền, phao, bè, mảng, vật nổi; gia cố nhà làm gác lửng, lối thoát trên mái nhà để ở tạm, cất giữ đồ đạc đề phòng lũ.
Các đơn vị, địa phương hoàn thành kế hoạch xây dựng, tu bổ các công trình phòng, chống thiên tai trước mùa mưa, lũ, bão; chỉ đạo triển khai thi công xây dựng các công trình thủy lợi đảm bảo tiến độ vượt lũ.

b) Công tác ứng phó:
Căn cứ vào bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai, Ban Chỉ huy PTDS tỉnh ban hành các Văn bản, Công điện chỉ đạo các Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các địa phương và các ngành, triển khai thực hiện biện pháp ứng phó theo quy định.
Triển khai thực hiện công tác sơ tán, di dời dân ra khỏi khu vực nguy hiểm, dễ ngập lụt, lũ cuốn và sạt lở đất…, nơi không đảm bảo an toàn; triển khai biện pháp đảm bảo an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn cấp.
Chỉ đạo các đơn vị, địa phương liên quan kiểm tra, giám sát các chủ đập trong việc thực hiện quản lý, vận hành các công trình thủy lợi theo đúng Quy trình vận hành được phê duyệt.
Kiểm tra gia cố các biển báo, các cây cầu xung yếu, khu vực khó đi… để điều tiết hướng dẫn phương tiện qua lại, chống va trôi trong mùa lũ; Giám sát, hạn chế hoặc cấm người, phương tiện đi vào khu vực nguy hiểm trên sông, khu vực và tuyến đường bị ngập sâu, thông báo, khuyến cáo không đi qua ngầm tràn, đò ngang, đò dọc khi có lũ lớn và khu vực có nguy cơ sạt lở đất do mưa lũ; không vớt củi, gỗ và các hoạt động trên sông.
Sẵn sàng lực lượng, cơ sở vật chất, xăng dầu, xuồng ghe, lều tạm, thuốc thiết yếu, hàng hóa dự trữ… Bảo vệ nguồn nước sạch, dự trữ nước uống, lương thực, thực phẩm, thuốc men, các vật dụng cần thiết đủ dùng ít nhất trong 15 ngày.
Dự kiến nơi ở tạm để di dời khi cần thiết, củng cố lực lượng các điểm chốt cứu hộ, cứu nạn; chủ động cho học sinh nghỉ học khi có lũ lớn.
Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà cửa, công sở, bệnh viện, trường học, kho tàng, công trình và cơ sở kinh tế, an ninh, quốc phòng.
Bảo đảm an toàn về cơ sở vật chất, kỹ thuật và cơ số thuốc, tổ chức triển khai và thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân trong mọi tình huống. Thực hiện tốt công tác y tế dự phòng, giám sát dịch bệnh nhằm chủ động trong phòng chống dịch bệnh, cấp cứu kịp thời người bị nạn; Khi có sự cố phải thông báo, khuyến cáo các tổ chức, cá nhân kiểm tra, bảo quản các hoá chất độc hại để đảm bảo an toàn, không để phát tán gây ô nhiễm môi trường khi có lũ lớn gây ngập lụt;

c) Công tác khắc phục hậu quả:
Chỉ đạo các đơn vị liên quan triển khai các biện pháp xử lý khẩn cấp những công trình, vị trí hư hỏng; sử dụng các vật liệu tại chỗ để gia cố các vị trí xung yếu tạm thời không để phát sinh thêm tại các vị trí bị sạt lở do lũ; tiến hành cắm biển báo, khoanh vùng cảnh báo các điểm sạt lở nguy hiểm, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện giao thông đi lại, triển khai ngay các biện pháp xử lý chống xói lở, phân thủy tại nhiều điểm ven sông, suối để nước đổ về tập trung một chỗ gây xói lở.
Chỉ đạo các địa phương huy động lực lượng vệ sinh môi trường trường (xử lý hóa chất, thu gom tiêu hủy xác động vật, xử lý rác thải, , …).
Kiểm tra các trang thiết bị điện trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn; Tập trung bảo vệ môi trường, tham gia dập dịch và khống chế dịch bệnh phát sinh sau lũ.
Tổ chức thăm hỏi, cứu trợ và huy động lực lượng tại chỗ giúp dân khắc phục hậu quả thiên tai, nhanh chóng ổn định cuộc sống và sản xuất.
Tổ chức thống kê, đánh giá, báo cáo thiệt hại gây ra theo quy định.

8. 2.3. Mưa lớn

9. 2.3.1. Đối với mưa lớn ở cấp độ 1
Khi lượng mưa 24h từ 100-200mm trong 1-2 ngày ở vùng miền núi hoặc trên 200 đến 500 trong 1-2 ngày ở khu vực vùng Đồng bằng. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo tình tình thực tế khẩn trương triển khai Phương án, kế hoạch phòng, chống, ứng phó với mưa lớn tại địa phương. Thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự.

2. 3.2. Đối với mưa lớn ở cấp độ 2, cấp độ 3

a) Công tác phòng ngừa:
Thường xuyên cập nhật kịp thời diễn biến thời tiết về dự báo mưa, từ đó Tham mưu cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và UBND cấp xã để khuyến cáo người dân biết và chủ động.
Tăng cường rà soát kiểm tra và phát hiện, xử lý kịp thời các sự cố về đê điều, công trình thủy lợi, hệ thống kỹ thuật hạ tầng đô thị và nông thôn; liệt kê, xác định các khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập úng đất để chủ động sơ tán, di dời dân cư bảo đảm an toàn.

b) Công tác ứng phó:
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh ban hành các Chỉ thị, Công điện, Văn bản chỉ đạo đến các cấp, các ngành triển khai thực hiện biện pháp ứng phó theo quy định.
Khẩn trương triển khai tiêu nước trong hệ thống thủy lợi, hệ thống thoát nước đô thị và khu dân cư, đầm hồ nuôi trồng thủy sản; chủ động phương án ứng phó với mưa lớn và ngập úng, bảo vệ đời sống và sản xuất.
Tăng cường thông tin truyền thông, cảnh báo, hướng dẫn người dân chủ động ứng phó; cử người canh gác, hướng dẫn giao thông tại các khu vực có nguy cơ bị sạt lở, ngập sâu.
Chỉ đạo công ty khai thác công trình thủy lợi và các chủ hồ thủy điện vận hành đúng quy trình đảm bảo an toàn hồ chứa thủy lợi, thủy điện trong trường hợp mưa làm lũ về hồ dâng cao phải xả; có phương án đảm bảo an toàn cho hạ du khi xả lũ hồ chứa.
Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác, tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán.

c) Công tác khắc phục hậu quả (Triển khai như các nội dung tương tự như khắc phục hậu quả đối với lũ và ngập lụt)

2. 4. Sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy

2. 4.1. Đối với sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy ở cấp độ 1

a) Công tác phòng ngừa:
Thường xuyên kiểm tra các trường hợp xây dựng công trình trên hành lang bảo vệ bờ sông, bờ biển; nếu phát hiện công trình, vật kiến trúc xây dựng, xâm phạm trái phép thì kiên quyết xử phạt, buộc tháo dỡ, khôi phục lại nguyên trạng; tổ chức cưỡng chế tháo dỡ nếu không chấp hành.
Thường xuyên kiểm tra, rà soát các khu vực có nguy cơ sạt lở, sụt lún trên địa bàn tỉnh, tiến hành cắm biển cảnh báo nguy hiểm, phân loại mức độ và sắp xếp thứ tự ưu tiên xử lý từ đó có biện pháp xử lý kịp thời phù hợp; trong đó, ưu tiên các vị trí tập trung dân cư đông, các công trình phúc lợi công cộng quan trọng, công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; tổ chức tuyên truyền để người dân sinh sống xung quanh chủ động phòng, tránh.
Xây dựng các khu tái định cư mới; tăng cường chất lượng các công trình hiện có, kiên cố hóa các nhà tạm của người dân bằng cách cho vay với lãi suất thấp hoặc hỗ trợ một phần kinh phí.
Tuyên truyền, vận động người dân di dời đến các khu tái định cư mới song song với việc xây dựng và ban hành các chính sách, chế độ trợ cấp, ưu đãi, hỗ trợ cho cộng đồng đến nơi định cư mới.

b) Công tác ứng phó:
Thường xuyên theo dõi, thông báo rộng rãi về diễn biến sạt lở, sụt lún đất trên các hệ thống thông tin của địa phương; tăng cường công tác tuyên truyền vận động, khuyến cáo người dân di dời nhà ở ra khỏi khu vực đã cảnh báo đồng thời phối hợp với các ngành chức năng cấm biển báo, khuyến cáo người dân không lui tới, sinh hoạt trong phạm vi nguy hiểm.
Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển; thường xuyên tổ chức kiểm tra các tuyến kè bảo vệ bờ sông, bờ biển đã được đầu tư xây dựng để kịp thời phát hiện các vị trí xuống cấp, hư hỏng và có kế hoạch duy tu, sửa chữa đảm bảo an toàn công trình nhằm phát huy hiệu quả phòng, chống sạt lở.
Tuyên truyền, vận động và giải thích cho người dân trong vùng hiểu rõ về loại hình thiên tai sụt lún, sạt lở và tác động để tránh hoang mang dư luận và phát sinh các tâm lý xấu trong dân.
Khẩn trương, kịp thời ứng cứu người, trục vớt tài sản và bảo đảm an ninh, trật tự tại khu vực xảy ra sạt lở.

c) Công tác khắc phục hậu quả: (Triển khai như các nội dung tương tự như khắc phục hậu quả đối với lũ và ngập lụt)

2. 4.2. Đối với sạt lở đất, sụt lún đất ở cấp độ 2
Triển khai các biện pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả như rủi ro cấp độ 1 đồng thời tổ chức vận động di dời và hỗ trợ người dân di dời ra khỏi khu vực nguy hiểm đến nơi tạm cư an toàn; tổ chức tốt lực lượng thường xuyên chốt chặn tại các vị trí đã xảy ra sạt lở, kiên quyết không để người dân quay lại khu vực sạt lở để di dời tài sản hoặc ở lại các căn nhà có nguy cơ tiếp tục sạt lở; có biện pháp bảo vệ tài sản của hộ dân sau khi đã di dời.

2. 5. Gió mạnh trên biển

2. 5.1. Đối với gió mạnh trên biển ở cấp độ 1

a) Công tác phòng ngừa:
Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các địa phương, đơn vị liên quan theo dõi, nắm bắt tình hình, thông báo các bản tin cảnh báo, dự báo về gió mạnh trên biển; các chủ tàu thuyền thường xuyên theo dõi thông tin diễn biến thời tiết để chủ động có kế hoạch khai thác, sản xuất và phòng tránh.
Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan tuyên truyền, vận động các chủ phương tiện đánh bắt trên biển mua sắm các trang thiết bị theo quy định để đảm bảo thông tin liên lạc.

b) Phương án ứng phó:
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo các địa phương, đơn vị liên quan thông báo các bản tin cảnh báo, dự báo đến các chủ phương tiện đang hoạt động trên biển để chủ động phòng tránh, kịp thời vào nơi tránh trú an toàn.
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chỉ đạo các Đồn Biên phòng tổ chức trực và nắm bắt tình hình tàu thuyền đang hoạt động trên biển, thông báo về cơ quan cấp trên để có hướng xử lý kịp thời khi có sự cố xảy ra.

c) Công tác khắc phục hậu quả:
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh triển khai công tác TKCN trong trường hợp tàu cá, tàu hàng, các phương tiện hoạt động trên biển gặp sự cố do gió mạnh, sóng lớn trên biển. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo tình tình thực tế khẩn trương thông tin cho nhân dân địa phương, nhất là tại các địa phương có tàu thuyền đánh bắt thủy, hải sản trên sông, biển bị sự cố để phối hợp huy động lực lượng ứng cứu.
Thống kê, đánh giá thiệt hại theo quy định và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự.

2. 5.2. Đối với gió mạnh trên biển ở cấp độ 2, cấp độ 3
Triển khai các biện pháp như ứng phó gió mạnh trên biển cấp độ 1.
Tổ chức kiểm đếm, quản lý chặt chẽ hoạt động của tàu thuyền thuỷ sản, tàu du lịch, tàu vận tải; giữ thông tin liên lạc với chủ các phương tiện để xử lý kịp thời các tình huống xấu có thể xảy ra.
Giám sát, hướng dẫn việc di chuyển tàu thuyền, phương tiện nuôi trồng thủy sản trên biển, ven biển, cửa sông thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm.

2. 5.3. Đối với gió mạnh trên biển ở cấp độ 4
Triển khai các biện pháp như ứng phó gió mạnh trên biển cấp độ 1, 2,3 đồng thời:
Đình chỉ các hoạt động giao thông vận tải đường thủy nội địa, cửa sông, cửa biển.
Hạn chế hoặc cấm người, tàu thuyền hoạt động thủy sản, phương tiện vận tải đường thủy nội địa, phà đò, lồng bè ra khơi.
Không để người ở lại các chòi canh, lồng, bè nuôi trồng thủy sản, hải sản và trên các tàu thuyền tại nơi neo đậu.
Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh chủ trì triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong trường hợp tàu cá, tàu hàng, các phương tiện hoạt động trên biển gặp sự cố do gió mạnh, sóng lớn trên biển.

2. 6. Nắng nóng

2. 6.1. Đối với nắng nóng ở cấp độ 1
Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo tình hình thực tế chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của cấp tỉnh đồng thời thông tin cho nhân dân địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng để có biện pháp chủ động phòng tránh. Chỉ đạo thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự.

2. 6.2. Đối với nắng nóng ở cấp độ 2, cấp độ 3

a) Công tác phòng ngừa:
Thường xuyên theo dõi các bản tin dự báo, cảnh báo về tình hình nắng nóng từ các cơ quan chuyên môn để tăng cường công tác tuyên truyền, kêu gọi người dân chủ động trong công tác ứng phó.

b) Phương án ứng phó:
Chủ động các biện pháp phòng chống nắng nóng cho người (đặc biệt là các đối tượng dễ bị tổn thương người già và trẻ nhỏ) và gia súc, gia cầm; bảo đảm chuẩn bị đủ nguồn thức ăn, nước uống hợp vệ sinh.
Hạn chế ra ngoài cũng như chăn thả gia súc, gia cầm ngoài trời trong thời gian nắng nóng cao điểm từ 10 giờ - 16 giờ; Chỉ đạo công tác phòng, chống đuối nước, đặc biệt là tai nạn đuối nước trẻ em trong dịp hè.
Ngành Y tế triển khai công tác phòng chống dịch bệnh mùa hè, không để bùng phát dịch bệnh; bổ sung thêm phòng khám, giường bệnh để khám chữa bệnh, sơ cứu, cấp cứu người bệnh trong những ngày nắng nóng.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường; chỉ đạo các bệnh viện, các trung tâm y tế đảm bảo tốt nhất việc khám chữa bệnh, sơ cứu, cấp cứu người bệnh trong những ngày nắng nóng.
Xử lý kịp thời các sự cố về điện; bố trí kế hoạch cắt điện hợp lý, không cắt điện trong lúc cao điểm thời tiết nắng nóng tại các khu vực trọng điểm và thời điểm nắng nóng nhất.
Các địa phương, chủ rừng xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng thường xuyên kiểm tra thực hiện các phương án; chuẩn bị sẵn sàng về thiết bị, phương tiện, nhân lực duy trì lệnh trực sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ khi xảy ra cháy nổ.

c) Công tác khắc phục hậu quả:
Tổ chức thống kê, đánh giá, báo cáo thiệt hại gây ra theo quy định.
UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan triển khai công tác khắc phục, hỗ trợ người dân theo quy định và tổng hợp đề xuất cấp trên hỗ trợ.

2. 7. Hạn hán, xâm nhập mặn

2. 7.1. Đối với hạn hán ở cấp độ 1, cấp độ 2; xâm nhập mặn ở cấp độ 1

a) Công tác phòng, ngừa:
Thường xuyên theo dõi các dự báo, cảnh báo về tình hình hạn hán, xâm nhập mặn từ các cơ quan chuyên môn, Đài Phát thanh Truyền hình,UBND các xã, phường, đặc khu triển khai công tác tuyên truyền, kêu gọi người dân chủ động trong công tác ứng phó.
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường, đặc khu xây dựng kế hoạch phòng, chống hạn, xâm nhập mặn; có lộ trình chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng; lập bản đồ phân vùng đánh giá rủi ro hạn hán; ưu tiên bố trí vốn xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch nạo vét thủy lợi nội đồng, duy tu, sửa chữa, xây dựng mới hệ thống kênh mương nội đồng, các tuyến đê bao, các trạm bơm tưới. Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các công trình thủy lợi nhỏ, bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống đường ống nước sinh hoạt ở miền núi; sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các hồ chứa thượng nguồn để giữ nước và cung cấp nước vào mùa kiệt, cải tạo môi sinh môi trường.
Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác Công trình thủy lợi: Xây dựng kế hoạch vận hành công trình thủy lợi, chủ động tích nước phục vụ cho mùa khô, Công ty Thủy điện Quảng Trị xây dựng phương án điều tiết nước đảm bảo đúng kế hoạch tưới nước.

b) Công tác ứng phó:
Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Công ty TNHH MTV quản lý khai thác công trình thủy lợi:
- Thực hiện lịch trình đóng mở các cửa cống đầu mối theo diễn biến độ mặn , phục vụ tốt công tác ngăn mặn, chống hạn; quản lý chặt chẽ các cống ngăn mặn, không để mặn xâm nhập nội đồng làm ô nhiễm nguồn nước;
- Phối hợp với địa phương huy động lực lượng giải tỏa các vật cản trên kênh rạch, đảm bảo dòng chảy thông thoáng, đủ điều kiện dẫn nước tưới từ công trình đến hệ thống kênh dẫn;
- Tập trung triển khai thực hiện tốt công tác duy tu, sửa chữa, nâng cấp thường xuyên công trình thủy lợi để đảm bảo quá trình vận hành không xảy ra sự cố, hạn chế tối đa tình trạng rò rỉ, thất thoát nước.Vận hành hợp lý công trình cấp nước, ưu tiên cấp nước sinh hoạt; sử dụng tiết kiệm, chống thất thoát nước;
Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các đơn vị, địa phương có giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tập trung gieo trồng những cây trồng cạn, cây chịu hạn, ít sử dụng nước, sử dụng công nghệ tưới tiết kiệm.
UBND cấp xã và các ban, ngành, đoàn thể thực hiện nghiêm túc lịch thời vụ theo kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Môi trường.

c) Công tác khắc phục hậu quả:
Tổ chức thống kê, đánh giá, báo cáo thiệt hại gây ra theo quy định
UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan triển khai công tác khắc phục, hỗ trợ người dân theo quy định và tổng hợp đề xuất cấp trên hỗ trợ.

2. 7.2. Đối với hạn hán ở cấp độ 3, cấp độ 4; xâm nhập mặn ở cấp độ 2
Triển khai các biện pháp như hạn hán cấp độ 1, cấp độ 2; xâm nhập mặn ở cấp độ 1, đồng thời:
Tổ chức rà soát, nắm chắc số hộ thiếu đói, thiếu nước ngọt sinh hoạt nhất là các hộ nghèo, gia đình chính sách để kịp thời hỗ trợ theo quy định.
Triển khai thực hiện các biện pháp phù hợp (đầu tư xây dựng các giếng khoan nước để phục vụ sản xuất, lắp đặt hệ thống đường ống dẫn nước, chở nước ngọt cung cấp cho người dân...) nhằm bảo đảm nguồn nước ngọt hợp vệ sinh phục vụ sinh hoạt của Nhân dân.
Rà soát phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, xác định khu vực trọng điểm, chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện theo phương châm “Bốn tại chỗ” phù hợp với từng vùng, từng khu vực; xác định rõ trách nhiệm của các cấp, ngành và chủ rừng.
Điện lực Quảng Trị ưu tiên bảo đảm cung cấp điện cho các trạm bơm nước phòng, chống hạn.
Triển khai các giải pháp cấp bách phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương để chủ động ứng phó với xâm nhập mặn (thực hiện nạo vét, duy tu sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi, khơi thông dòng chảy, đắp đập khoanh vùng ngăn mặn, giữ ngọt ..) bảo vệ sản xuất, giảm thiểu thấp nhất thiệt hại.

2. 8. Lốc, sét, mưa đá

2. 8.1 Đối với lốc, sét, mưa đá ở cấp độ 1
Khi lốc, sét, mưa đá mức độ trung bình, trên phạm vi nhỏ, Ủy ban Nhân dân cấp xã căn cứ theo tình tình thực tế chỉ đạo các cơ quan chuyên môn đồng thời thông tin cho nhân dân địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng để có biện pháp chủ động phòng tránh. Chỉ đạo thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.

2. 8.2. Đối với lốc, sét, mưa đá ở cấp độ 2
Khi lốc, sét, mưa đá mức độ mạnh, trên phạm vi rộng.

a) Công tác phòng ngừa:
Thường xuyên theo dõi các dự báo, cảnh báo về tình hình lốc, sét có thể xảy ra; Báo và Phát thanh, truyền hình Quảng Trị và các cơ quan thông tin đại chúng triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về nguyên nhân tác hại của lốc, sét; tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo trước về các hiện tượng thời tiết nguy hiểm nhằm giúp người dân nâng cao khả năng chủ động phòng tránh kịp thời và hiệu quả.

b) Công tác ứng phó:
Khi có diễn biến thời tiết nguy hiểm tăng cường thông tin, tuyên truyền đến người dân những bản tin dự báo, cảnh báo lốc, sét, mưa lớn và mưa đá để chủ động phòng, tránh an toàn cho người, vật nuôi, cây trồng và các tài sản khác;
Chỉ đạo UBND cấp xã điều tra nắm chắc số nhà xiêu vẹo, tạm bợ ở từng xã, phường, đặc khu để có kế hoạch đôn đốc Nhân dân sửa chữa nhà cửa, neo chằng chắc chắn, tránh để thiệt hại xảy ra khi có sét, lốc xoáy.
Chặt tỉa cành, nhánh của các cây cao, dễ gãy đổ, cây nằm gần nhà ở, lưới điện…; kiểm tra mức độ an toàn, vững chắc của các biển quảng cáo, pa nô, áp phích; các khu vực nhà lá, nhà tạm bợ và các giàn giáo của công trình cao tầng đang thi công.
Khi có mưa kèm theo sét, cần sơ tán người già và trẻ em ra khỏi những căn nhà tạm bợ, đến những nơi an toàn, vững chắc hơn như cơ quan, trường học… tránh núp dưới bóng cây, trú ẩn trong nhà tạm bợ dễ bị ngã đổ gây tai nạn.
Khuyến cáo việc sử dụng điện thoại, điện gia dụng khi có sấm sét (rút phích cắm, ăngten tivi và những đồ điện tử đang sử dụng). Trường hợp trục trặc lưới điện thì tốt nhất nên ngắt cầu dao hoặc rút hết phích cắm của các đồ điện trong gia đình ra khỏi ổ điện,

c) Công tác khắc phục hậu quả:
Chủ động tiến hành cắt điện cục bộ tại nơi xảy ra sự cố ngay khi phát hiện tình trạng mất an toàn trong vận hành lưới điện. Sau khi khắc phục, sửa chữa và đảm bảo chắc chắn an toàn của hệ thống điện thì phải khôi phục lại ngay việc cung cấp điện cho khu vực để Nhân dân ổn định sinh hoạt và sản xuất.
Khẩn trương sửa chữa gia cố công trình, nhà ở dân cư bị hư hỏng, thu dọn cây xanh bị ngã đổ và xử lý vệ sinh môi trường theo quy định.
Tổ chức thống kê, đánh giá, báo cáo thiệt hại gây ra theo quy định.
UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan triển khai công tác khắc phục, hỗ trợ người dân theo quy định và tổng hợp đề xuất cấp trên hỗ trợ.

2. 9. Rét hại

2. 9.1. Đối với rét hại ở cấp độ 1
Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo tình hình thực tế chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của cấp tỉnh đồng thời thông tin cho nhân dân địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng để có biện pháp chủ động phòng tránh. Chỉ đạo thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự.

2. 9.2. Đối với rét hại ở cấp độ 2, cấp 3

a) Công tác phòng ngừa:
Tăng thời lượng phát các bản tin dự định dự báo để người dân biết, chủ động phòng tránh, giảm thiểu thiệt hại.
Theo dõi sát tình hình thời tiết, chỉ đạo, hướng dẫn người dân gieo cấy đúng thời vụ; thu hoạch sớm các loại cây công nghiệp, hoa màu để hạn chế thiệt hại trước các đợt rét.
Đa dạng hóa và chuyển đổi cơ cấu ngành nghề cho cộng đồng phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng địa phương; lồng ghép, điều chỉnh cơ cấu loại cây trồng, lịch mùa vụ, nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai có thể gây ra.

b) Công tác ứng phó:
Trên cơ sở dự báo, cảnh báo về rét hại từ các cơ quan chuyên môn, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chỉ đạo Báo và Phát thanh, truyền hình Quảng Trị và các cơ quan thông tin đại chúng trong tỉnh triển khai công tác tuyên truyền, kêu gọi người dân chủ động trong công tác ứng phó.
Theo dõi chặt chẽ, cập nhật diễn biến thời tiết diễn ra; hướng dẫn, thông báo đến các cấp chính quyền và người dân biết đế đảm bảo an toàn cho người đặc biệt cho đối tượng dễ bị tổn thương, để có kế hoạch thu hoạch, sản xuất phù hợp; quyết định kịp thời cho học sinh nghỉ học khi nhiệt độ xuống quá thấp.
Khuyến cáo, hướng dẫn Nhân dân để tránh thiệt hại về người do bị bỏng, ngạt khi sử dụng than, chất đốt để sưởi ấm; triển khai biện pháp chống rét cho người, đặc biệt cho đối tượng dễ bị tổn thương người già và trẻ em.
Có biện pháp chống rét và bảo đảm nguồn thức ăn cho gia súc và bảo vệ cây trồng phù hợp.
Tổ chức các đoàn công tác xuống địa phương kiểm tra, đôn đốc việc phòng chống rét, dịch bệnh cho người và bảo vệ sản xuất nông nghiệp.

c) Công tác khắc phục hậu quả:
Tổ chức thống kê, đánh giá, báo cáo thiệt hại gây ra theo quy định
UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan triển khai công tác khắc phục, hỗ trợ người dân theo quy định và tổng hợp đề xuất cấp trên hỗ trợ.

2. 10. Lũ quét

2. 10.1. Đối với lũ quét ở cấp độ 1
Lũ quét xảy ra do lượng mưa 24h từ 200 đến 500mm ở khu vực vùng miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo tình tình thực tế khẩn trương triển khai Phương án, kế hoạch phòng, chống, ứng phó với lũ quét tại địa phương. Thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.

2. 10.2. Đối với lũ quét ở cấp độ 2, cấp độ 3

a) Công tác phòng ngừa:
Các địa phương, đơn vị thường xuyên cập nhật kịp thời diễn biến thời tiết về dự báo mưa, lũ, lũ quét. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và UBND cấp xã để khuyến cáo người dân biết và chủ động di dời ra vùng nguy hiểm, vùng có nguy cơ bị lũ quét; Lập bản đồ, cảnh báo xác định và phân vùng nguy cơ xảy ra lũ quét.
Quy hoạch các khu tái định cư vùng thường xuyên xảy ra lũ quét kết hợp với quy hoạch di dời dân ở các vùng sạt lở bờ sông, sạt lở đồi, núi, sụt lún đất.

b) Công tác ứng phó:
Tăng cường thông tin truyền thông, cảnh báo, hướng dẫn người dân chủ động ứng phó; cử người canh gác, hướng dẫn giao thông tại các khu vực có nguy cơ bị lũ quét; Tổ chức cắm biển cảnh báo khu vực có khả năng xảy ra lũ quét, vùng nước sâu, xoáy, nguy hiểm.
Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác, tại khu vực bị lũ quét, khu vực bị chia cắt và địa điểm sơ tán.

c) Công tác khắc phục hậu quả (Triển khai như các nội dung tương tự như khắc phục hậu quả đối với lũ và ngập lụt)

2. 11. Sạt lở đất

2. 11.1. Đối với sạt lở đất ở cấp độ 1
Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo tình tình thực tế khẩn trương triển khai Phương án, kế hoạch phòng, chống, ứng phó với lũ quét tại địa phương. Thống kê, đánh giá thiệt hại và tổng hợp, báo cáo về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.

2. 11.2. Đối với sạt lở đất ở cấp độ 2, cấp độ 3

a) Công tác phòng ngừa:
Các địa phương, đơn vị thường xuyên cập nhật kịp thời diễn biến thời tiết về dự báo mưa, lũ, sạt lở đất. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị và UBND cấp xã để khuyến cáo người dân biết và chủ động di dời ra vùng nguy hiểm, vùng có nguy cơ bị lũ quét; Lập bản đồ, cảnh báo xác định và phân vùng nguy cơ xảy ra lũ quét;
Quy hoạch các khu tái định cư vùng thường xuyên xảy ra sạt lở bờ sông, sạt lở đồi, núi, sụt lún đất.

b) Công tác ứng phó:
Tăng cường thông tin truyền thông, cảnh báo, hướng dẫn người dân chủ động ứng phó; cử người canh gác, hướng dẫn giao thông tại các khu vực có nguy cơ bị lũ quét; Tổ chức cắm biển cảnh báo khu vực có khả năng xảy ra sạt lở nguy hiểm.
Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác, tại khu vực bị sạt lở, khu vực bị chia cắt và địa điểm sơ tán.

c) Công tác khắc phục hậu quả:
Tổ chức thống kê, đánh giá, báo cáo thiệt hại gây ra theo quy định.
UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan triển khai công tác khắc phục, hỗ trợ người dân theo quy định và tổng hợp đề xuất cấp trên hỗ trợ.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các cơ quan, địa phương, đơn vị quán triệt triển khai thi hành Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật đê điều ngày 17/6/2020; Luật Phòng thủ dân sự năm 2023; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng năm 2025; các Nghị định của Chính phủ: số 66/NĐ-CP ngày 06/7/2021 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều; số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự; Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy PTDS tỉnh để thực hiện, cụ thể:

1. Căn cứ Phương án của UBND tỉnh ban hành, các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai xây dựng Phương án sát với đặc điểm của ngành, đơn vị, địa phương mình; có tính khả thi cao, đồng thời tổ chức thực hiện chặt chẽ, hiệu quả.

2. Trong chỉ đạo, điều hành ứng phó cần tập trung lực lượng, phương tiện ứng cứu hiệu quả các khu vực xung yếu, di dời người dân đến nơi an toàn để tránh xảy ra thiệt hại về người, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản.

3. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải trực tiếp chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự của đơn vị, địa phương mình thực hiện nhiệm vụ được phân công. Các thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã thực hiện theo nhiệm vụ và địa bàn được phân công phụ trách.

4. Các tổ chức, lực lượng đóng trên địa bàn các xã, phường và đặc khu Cồn Cỏ phải chịu sự điều động và chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã.

5. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã, các sở, ngành thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
Trên đây là “Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2026”. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đóng trên địa bàn tỉnh cần xây dựng cụ thể hóa phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai cho riêng ngành, lĩnh vực và từng đơn vị, địa phương mình.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về Ban Chỉ huy PTDS tỉnh (qua bộ phận phụ trách lĩnh vực phòng chống thiên tai của Văn phòng Ban Chỉ huy PTDS tỉnh) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét cập nhật, điều chỉnh, bổ sung phương án sát với thực tế địa bàn và từng vùng./.

PHỤ LỤC 1


SỐ LIỆU PHƯƠNG ÁN SƠ TÁN DÂN THEO CÁC CẤP ĐỘ BÃO


TT

Địa phương

Rủi ro thiên tai cấp độ 3

Rủi ro thiên tai cấp độ 4

Rủi ro thiên tai cấp độ 5

Xen ghép

Tập trung

Xen ghép

Tập trung

Xen ghép

Tập trung

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

1

Xã Nam Gianh

1.573

6.942

75

210

1.918

8.944

115

245

1.887

8.238

233

642

2

Xã Nam Ba Đồn

1.354

4.839

303

806

1.876

6.635

553

1.834

3.358

11.571

1.755

4.864

3

Xã Dân Hóa

95

473

350

1.751

114

718

404

2.368

13

72

1.268

6.666

4

Xã Kim Điền

1.472

6.094

1.472

6.094

1.472

6.094

5

Xã Kim Phú

624

2.674

-

-

-

-

2.898

12.457

-

-

3.517

15.119

6

Xã Minh Hóa

65

332

246

1.229

81

504

283

1.662

8

51

890

4.676

7

Xã Tuyên Lâm

100

370

22

102

195

709

95

399

74

274

462

1.783

8

Xã Tuyên Sơn

383

1.685

300

1.500

505

2.375

435

2.130

675

3.105

610

2.870

9

Xã Đồng Lê

397

1.495

287

1.056

612

2.178

367

1.266

776

3.071

489

1.766

10

Xã Tuyên Phú

1.616

6.200

191

489

227

558

397

972

669

1.964

829

2.363

11

Xã Tuyên Bình

210

735

-

-

402

1.880

113

373

1.092

3.197

358

911

12

Xã Tuyên Hóa

807

2.536

412

1.458

694

1.832

924

3.140

582

1.359

1.186

3.892

13

Xã Tân Gianh

255

705

162

646

370

910

156

618

732

1.682

360

1.240

14

Xã Trung Thuần

95

285

50

150

250

750

150

450

416

1.210

452

1.348

15

Xã Quảng Trạch

174

645

-

-

248

940

-

-

402

1.289

-

-

16

Xã Hòa Trạch

471

1.767

180

705

774

2.789

225

855

1.369

4.798

800

2.701

17

Xã Phú Trạch

-

-

-

-

150

600

-

-

255

1.020

285

1.140

18

Xã Thượng Trạch

55

225

223

595

40

190

89

410

25

125

420

2.125

19

Xã Phong Nha

319

1.328

1.257

5.271

1.348

5.569

2.331

9.025

1.100

12.567

2.916

10.849

20

Xã Bắc Trạch

857

3.210

274

998

1.336

5.365

1.251

4.341

1.628

6.738

1.785

6.569

21

Xã Đông Trạch

200

600

250

800

330

1.000

22

Xã Hoàn Lão

384

1.306

142

529

551

2.141

540

1.986

1.002

3.845

877

3.573

23

Xã Bố Trạch

685

1.829

19

80

1.212

4.554

304

1.195

1.737

6.082

384

1.521

24

Xã Nam Trạch

167

620

111

445

291

1.170

263

1.066

344

1.926

455

1.516

25

Xã Quảng Ninh

681

1.760

681

1.760

1.451

3.457

177

457

1.709

3.987

371

953

26

Xã Ninh Châu

821

2.947

-

-

1.637

6.142

118

432

1.890

7.293

440

1.451

27

Xã Trường Ninh

957

3.442

-

-

1.610

6.681

70

245

2.736

9.177

620

2.368

28

Xã Trường Sơn

-

-

895

3.675

-

-

997

4.053

-

-

1.266

4.917

29

Xã Lệ Thủy

955

2.978

524

1.724

1.532

4.742

851

2.760

2.010

6.343

1.342

4.379

30

Xã Cam Hồng

315

1.165

89

350

532

1.965

166

637

1.441

5.673

434

1.499

31

Xã Sen Ngư

182

608

45

186

358

1.169

103

417

716

2.535

569

1.715

32

Xã Tân Mỹ

264

791

520

1.247

595

1.920

667

2.186

1.383

4.400

1.123

3.423

33

Xã Trường Phú

212

683

95

336

426

1.434

204

716

1.061

3.645

1.148

1.919

34

Xã Lệ Ninh

143

319

-

-

156

351

-

-

187

513

17

58

35

Xã Kim Ngân

227

956

211

816

370

1.447

380

1.448

596

2.306

730

2.581

36

Xã Vĩnh Linh

255

542

73

143

340

641

90

185

385

707

125

220

37

Xã Cửa Tùng

181

531

81

194

249

716

103

239

304

791

124

281

38

Xã Vĩnh Hoàng

152

326

31

109

281

510

195

456

224

547

305

617

39

Xã Vĩnh Thủy

309

985

60

169

369

1.106

75

199

399

1.162

90

229

40

Xã Bến Quan

45

197

42

103

125

357

62

143

165

437

82

183

41

Xã Cồn Tiên

-

-

-

-

428

1.407

104

467

451

1.480

104

467

42

Xã Cửa Việt

352

1.144

71

241

478

1.542

71

241

624

1.972

82

282

43

Xã Gio Linh

274

779

-

-

340

951

-

-

433

1.180

-

-

44

Xã Bến Hải

747

2.718

-

-

917

3.185

-

-

2.106

4.851

-

-

45

Xã Cam Lộ

263

704

16

59

270

811

20

70

266

733

27

56

46

Xã Hiếu Giang

359

887

-

-

352

882

-

-

352

882

-

-

47

Xã La Lay

292

1.138

-

-

292

1.138

-

-

292

1.138

-

-

48

Xã Tà Rụt

202

1.009

210

1.176

324

1.431

727

3.635

360

1.606

775

3.859

49

Xã Đakrông

83

415

46

231

93

445

73

323

142

553

212

1.006

50

Xã Ba Lòng

96

384

-

-

375

1.524

153

630

468

1.818

186

754

51

Xã Hướng Hiệp

158

705

252

1.043

575

2.593

376

1.669

216

1.007

885

3.584

52

Xã Hướng Lập

383

1.642

383

1.642

465

1.974

383

1.642

433

1.850

383

1.642

53

Xã Hướng Phùng

-

-

60

245

99

379

280

1.307

50

208

412

1.814

54

Xã Khe Sanh

20

80

85

410

310

1.535

55

Xã Tân Lập

73

275

23

58

141

509

34

82

209

785

121

347

56

Xã Lao Bảo

283

1.132

-

-

442

1.769

21

98

993

4.100

78

400

57

Xã Lìa

202

941

320

1.495

308

1.376

404

1.822

400

1.880

614

58

Xã A Dơi

79

275

79

275

79

275

79

275

79

275

79

275

59

Xã Triệu Phong

273

826

275

1.438

398

1.513

412

1.656

434

1.779

426

-

60

Xã Ái Tử

195

634

17

18

337

973

255

660

628

1.785

584

1.212

61

Xã Triệu Bình

383

1.142

382

1.161

473

1.212

438

1.185

473

1.212

438

1.185

62

Xã Triệu Cơ

273

427

143

216

385

646

281

658

478

1.207

509

1.044

63

Xã Nam Cửa Việt

211

635

128

375

310

758

337

258

271

640

482

788

64

Xã Diên Sanh

288

801

136

444

396

1.172

201

627

389

1.122

348

908

65

Xã Mỹ Thủy

214

581

19

51

300

844

32

84

389

1.115

33

88

66

Xã Hải Lăng

297

674

76

261

494

1.156

277

739

818

2.080

564

919

67

Xã Nam Hải Lăng

238

603

148

351

181

539

247

643

248

713

444

917

68

Xã Vĩnh Định

122

365

248

664

324

750

490

1.226

548

1.310

736

1.472

69

Phường Đồng Hới

317

1.227

809

3.046

317

1.227

809

3.046

317

1.227

809

3.046

70

Phường Đồng Thuận

-

-

88

258

-

-

88

258

-

-

88

258

71

Phường Đồng Sơn

135

455

300

971

135

455

300

971

135

455

300

971

72

Phường Ba Đồn

51

229

125

537

282

1.255

170

690

167

735

219

911

73

Phường Bắc Gianh

92

282

64

183

183

524

94

273

339

983

7.439

30.419

74

Phường Đông Hà

193

461

-

-

411

1.384

14

26

460

1.628

308

1.206

75

Phường Nam Đông Hà

193

613

246

758

157

628

242

966

157

628

242

966

76

Phường Quảng Trị

498

1.568

414

1.349

659

2.216

539

1.841

1.129

4.239

1.141

3.957

77

Xã Tân Thành

126

407

6

32

219

711

96

323

67

203

318

1.102

78

Đặc khu Cồn Cỏ

18

499

-

-

18

459

-

-

-

-

18

459

-

Tổng toàn tỉnh

26.040

91.782

13.035

47.410

36.989

131.866

24.198

89.756

50.783

181.708

48.521

171.241

PHỤ LỤC 2


SỐ LIỆU PHƯƠNG ÁN SƠ TÁN THEO CÁC CẤP BÁO ĐỘNG LŨ


TT

Địa phương

Trên báo động 3

Trên báo động 3+1m

Trên lịch sử

Xen ghép

Tập trung

Xen ghép

Tập trung

Xen ghép

Tập trung

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

Số hộ

Số khẩu

1

Xã Nam Gianh

2.300

8.656

75

210

2.427

8.866

115

245

2.822

9.891

352

784

2

Xã Nam Ba Đồn

1.202

4.379

253

669

1.636

5.681

722

2.116

3.594

13.705

1.858

2.140

3

Xã Dân Hóa

-

-

42

244

-

-

42

244

-

-

42

244

4

Xã Kim Điền

-

-

29

167

-

-

29

167

-

-

29

167

5

Xã Kim Phú

638

3.039

146

696

831

3.829

344

1.663

1.014

4.688

482

2.303

6

Xã Minh Hóa

-

-

30

170

-

-

30

170

-

-

30

170

7

Xã Tuyên Lâm

128

486

-

-

158

602

-

-

243

936

-

-

8

Xã Tuyên Sơn

169

662

198

780

266

1.015

285

1.125

406

1.573

578

2.300

9

Xã Đồng Lê

221

833

67

237

314

1.168

134

549

354

1.179

463

1.600

10

Xã Tuyên Phú

375

1.125

13

65

613

1.836

151

453

1.311

3.884

708

2.148

11

Xã Tuyên Bình

151

604

-

-

626

2.000

70

249

1.354

4.046

365

1.094

12

Xã Tuyên Hóa

299

946

115

401

288

973

354

1.223

469

1.571

532

1.910

13

Xã Tân Gianh

106

428

-

-

520

1.450

344

1.015

594

1.749

549

1.609

14

Xã Trung Thuần

-

-

-

-

237

948

221

663

338

1.226

251

707

15

Xã Quảng Trạch

45

108

-

-

713

2.686

-

-

1.110

4.225

-

-

16

Xã Hòa Trạch

186

697

-

-

1.600

5.892

159

627

2.170

7.693

1.511

6.022

17

Xã Phú Trạch

-

-

-

-

242

968

106

424

405

1.620

224

896

18

Xã Thượng Trạch

-

-

-

-

-

-

-

-

60

240

120

480

19

Xã Phong Nha

987

4.127

623

2.225

1.250

4.999

1.395

5.408

1.839

7.247

2.358

8.191

20

Xã Bắc Trạch

960

3.488

356

953

1.002

3.674

820

2.923

2.521

10.490

1.329

5.133

21

Xã Đông Trạch

190

600

-

-

284

950

-

-

-

-

450

1.550

22

Xã Hoàn Lão

329

1.245

145

538

495

1.893

260

999

690

2.659

440

1.760

23

Xã Bố Trạch

432

1.501

-

-

1.124

4.366

553

2.200

1.857

5.876

514

1.856

24

Xã Nam Trạch

128

544

20

80

235

955

349

1.330

340

1.410

529

1.792

25

Xã Quảng Ninh

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

26

Xã Ninh Châu

40

237

39

164

79

343

51

222

512

2.438

225

709

27

Xã Trường Ninh

80

445

20

91

148

679

72

329

958

4.849

385

1.310

28

Xã Trường Sơn

-

-

1.355

5.618

-

-

1.457

5.996

-

-

1.726

6.860

29

Xã Lệ Thủy

978

3.009

474

1.521

1.817

5.713

959

3.067

3.094

9.609

1.790

5.646

30

Xã Cam Hồng

164

617

58

172

559

2.232

164

601

772

3.111

387

1.462

31

Xã Sen Ngư

125

316

-

-

212

560

22

62

329

939

84

271

32

Xã Tân Mỹ

436

1.404

409

1.300

770

2.463

603

1.912

1.144

3.629

842

2.689

33

Xã Trường Phú

278

735

79

236

417

1.430

259

837

883

3.029

520

1.721

34

Xã Lệ Ninh

91

175

20

50

212

812

105

215

504

1.485

209

711

35

Xã Kim Ngân

-

-

-

-

-

-

-

-

268

563

68

363

36

Xã Vĩnh Linh

87

239

31

89

122

304

51

131

168

373

67

193

37

Xã Cửa Tùng

108

277

50

150

185

520

55

156

204

547

73

238

38

Xã Vĩnh Hoàng

54

160

6

20

74

200

11

26

138

330

21

76

39

Xã Vĩnh Thủy

194

580

26

80

224

640

41

98

358

930

56

173

40

Xã Bến Quan

32

122

35

133

72

184

45

138

93

213

65

217

41

Xã Cồn Tiên

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

42

Xã Cửa Việt

317

1.003

71

241

460

1.392

71

241

988

3.300

82

282

43

Xã Gio Linh

161

472

-

-

298

1.058

39

116

187

600

420

1.582

44

Xã Bến Hải

435

1.706

11

35

622

2.148

61

133

1.012

4.353

236

797

45

Xã Cam Lộ

133

371

135

87

133

371

135

87

133

371

135

87

46

Xã Hiếu Giang

400

1.035

-

-

426

1.065

-

-

426

1.065

-

-

47

Xã La Lay

43

168

-

-

43

168

-

-

43

168

-

-

48

Xã Tà Rụt

131

594

85

379

182

855

133

596

205

960

194

912

49

Xã Đakrông

62

328

85

360

102

579

225

1.026

10

64

423

1.907

50

Xã Ba Lòng

338

1.290

-

-

435

1.726

40

154

491

1.831

83

324

51

Xã Hướng Hiệp

275

1.205

127

549

361

1.423

326

1.366

430

1.716

719

2.759

52

Xã Hướng Lập

435

1.796

383

1.642

450

1.811

383

1.642

414

1.760

450

1.811

53

Xã Hướng Phùng

-

-

52

211

5

14

52

211

14

116

76

314

54

Xã Khe Sanh

60

333

-

-

55

Xã Tân Lập

11

41

3

18

26

114

5

25

41

162

12

58

56

Xã Lao Bảo

-

-

561

2.263

-

-

1.199

4.811

-

-

2.046

8.162

57

Xã Lìa

45

216

65

324

84

397

101

486

134

629

114

562

58

Xã A Dơi

327

1.049

327

1.049

327

1.049

327

1.049

327

1.049

327

1.049

59

Xã Triệu Phong

551

2.511

534

2.436

587

2.730

808

3.035

563

2.592

1.159

4.852

60

Xã Ái Tử

238

630

80

220

342

909

151

386

523

1.319

851

2.236

61

Xã Triệu Bình

352

1.056

360

1.091

473

1.212

438

1.185

458

1.206

476

1.218

62

Xã Triệu Cơ

261

450

156

266

399

715

352

798

337

896

588

1.289

63

Xã Nam Cửa Việt

669

1.494

98

297

385

1.400

579

2.232

796

1.944

723

2.643

64

Xã Diên Sanh

353

950

99

339

642

1.848

185

590

491

1.397

567

1.495

65

Xã Mỹ Thủy

60

161

4

7

120

367

4

7

247

786

114

7

66

Xã Hải Lăng

302

597

77

221

577

1.178

136

348

906

2.383

297

551

67

Xã Nam Hải Lăng

322

880

116

264

565

1.496

562

1.303

706

1.869

1.100

3.546

68

Xã Vĩnh Định

-

-

176

502

111

261

345

999

162

410

494

1.626

69

Phường Đồng Hới

160

612

370

1.436

160

612

370

1.436

160

612

370

1.436

70

Phường Đồng Thuận

-

-

88

258

-

-

88

258

-

-

88

258

71

Phường Đồng Sơn

162

521

206

676

162

521

206

676

162

521

206

676

72

Phường Ba Đồn

2.547

11.471

271

1.073

2.818

12.548

383

1.475

3.349

14.690

500

1.924

73

Phường Bắc Gianh

95

290

65

186

201

854

445

1.882

404

1.210

7.439

30.419

74

Phường Đông Hà

147

723

-

-

400

1.684

441

671

764

1.878

360

741

75

Phường Nam Đông Hà

646

2.098

784

2.620

646

2.098

784

2.620

646

2.098

784

2.620

76

Phường Quảng Trị

482

1.436

456

1.493

550

1.772

505

1.684

869

2.466

1.055

4.575

77

Xã Tân Thành

49

158

-

-

124

401

56

196

101

326

173

590

78

Đặc khu Cồn Cỏ

-

Tổng toàn tỉnh

22.022

79.096

10.559

37.602

33.028

117.940

20.313

71.307

49.415

174.700

42.893

150.803

PHỤ LỤC 3


PHƯƠNG ÁN SƠ TÁN DÂN DO SẠT LỞ ĐẤT, LŨ QUÉT, SẠT LỞ DO MƯA LỚN, HOẶC DÒNG CHẢY


TT

Địa phương

Sạt lở bờ sông, bờ biển

quét

Sạt lở núi

Số hộ

Số người

Số hộ

Số người

Số hộ

Số người

1

Xã Dân Hóa

-

-

75

300

107

500

2

Xã Kim Điền

34

136

3

Xã Kim Phú

25

100

-

-

97

449

4

Xã Minh Hóa

42

168

-

-

184

774

5

Xã Tuyên Lâm

7

28

50

200

8

31

6

Xã Tuyên Sơn

83

332

30

120

49

245

7

Xã Đồng Lê

97

388

87

348

17

62

8

Xã Tuyên Phú

61

244

91

364

126

399

9

Xã Tuyên Bình

70

280

-

-

2

10

10

Xã Tuyên Hóa

80

320

42

168

11

Xã Tân Gianh

30

120

93

372

12

Xã Trung Thuần

-

-

32

128

13

Xã Quảng Trạch

45

208

14

Xã Hòa Trạch

92

368

119

476

15

Xã Phú Trạch

50

200

-

-

68

279

16

Xã Thượng Trạch

-

-

-

-

10

49

17

Xã Phong Nha

96

384

83

332

58

273

18

Xã Bắc Trạch

27

108

50

200

5

19

19

Xã Đông Trạch

-

-

-

-

-

-

20

Xã Hoàn Lão

62

248

65

260

-

-

21

Xã Bố Trạch

3

12

34

136

46

202

22

Xã Nam Trạch

98

392

-

-

-

-

23

Xã Trường Ninh

-

-

130

520

24

Xã Trường Sơn

-

68

275

25

Xã Nam Gianh

-

8

60

26

Xã Kim Ngân

-

116

600

27

Xã Nam Ba Đồn

8

28

Xã Vĩnh Hoàng

10

40

29

Xã Bến Quan

-

-

58

232

564

2.163

30

Xã Cồn Tiên

-

-

18

72

-

-

31

Xã Cam Lộ

-

-

133

371

-

-

32

Xã Hiếu Giang

42

168

-

-

-

-

33

Xã La Lay

42

168

41

164

24

81

34

Xã Tà Rụt

48

192

62

248

51

847

35

Xã Đakrông

37

148

45

180

27

93

36

Xã Hướng Lập

45

180

80

320

95

284

37

Xã Hướng Phùng

-

-

39

156

72

299

38

Xã Hướng Hiệp

-

-

18

70

39

Xã Ba Lòng

-

-

31

124

40

Xã Khe Sanh

-

-

56

224

92

467

41

Xã Tân Lập

-

-

31

124

50

228

42

Xã Lao Bảo

56

224

48

192

43

Xã Lìa

5

25

49

196

44

Xã A Dơi

-

-

12

48

45

247

45

Xã Ái Tử

69

276

45

180

-

-

46

Xã Triệu Cơ

6

24

-

-

-

-

47

Xã Nam Cửa Việt

27

108

48

Xã Diên Sanh

68

272

49

Xã Hải Lăng

-

-

26

104

-

-

50

Xã Nam Hải Lăng

64

256

11

44

-

-

51

Xã Vĩnh Định

5

20

-

-

-

-

52

Phường Nam Đông Hà

48

192

-

-

-

-

53

Phường Quảng Trị

42

168

13

52

-

-

54

Xã Tân Thành

8

32

-

-

35

132

-

Tổng toàn tỉnh

1.522

6.121

1.816

7.103

2.107

9.406

PHỤ LỤC 4


DANH BẠ ĐIỆN THOẠI LÃNH ĐẠO UBND TỈNH VÀ THÀNH VIÊN BAN CHỈ HUY PHÒNG THỦ DÂN SỰ


TT

Họ tên

Chức vụ

Số điện thoại

I

Lãnh đạo UBND tỉnh

1

Lê Hồng Vinh

- Chủ tịch UBND tỉnh

0913.326.102

2

Hoàng Nam

- Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh

0913.485.338

3

Lê Văn Bảo

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh

090.5333.772

4

Phan Phong Phú

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh

0915.133.617

5

Hoàng Xuân Tân

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh

0903.234.431

6

Lê Đức Tiến

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh

0913.427.377

II

Thành viên Ban Chỉ huy PTDS

1

Lê Hồng Vinh

- Chủ tịch UBND tỉnh - Trưởng ban

0913.326.102

2

Lê Văn Bảo

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh - Phó Trưởng ban Thường trực

090.5333.772

3

Phan Thắng

- Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh - Phó trưởng ban

0983.235.626

4

Nguyễn Thanh Liêm

- Giám đốc Công an tỉnh - Phó trưởng ban

0913.568.087

5

Trần Quốc Tuấn

- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường - Phó trưởng ban

0914.444.088

6

Diệp Thị Minh Quyết

- Giám đốc Sở Y tế - Phó trưởng ban

0918.818.346

7

Đào Mạnh Hùng

- Phó Chủ tịch Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh - Thành viên

0912.787.191

8

Nguyễn Hoài Nam

- Chánh Văn phòng UBND tỉnh - Thành viên

0912.992.989

9

Lê Thị Thanh

- Giám đốc Sở Nội vụ - - Thành viên

0988.797.353

10

Lê Thị Hương

- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo - Thành viên

0966.222.999

11

Hồ Xuân Hòe

- Giám đốc Sở Công Thương - Thành viên

0917.088.089

12

Nguyễn Xuân Đạt

- Giám đốc Sở Tài chính - Thành viên

0913.295.179

13

Đặng Ngọc Tuấn

- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ - Thành viên

0912.589.110

14

Trần Chí Tiến

- Giám đốc Sở Tư pháp - Thành viên

0912.386.313

15

Trần Ngọc Lân

- Giám đốc Sở Ngoại vụ - Thành viên

0913.485.885

16

Trương Chí Trung

- Giám đốc Sở Xây dựng - Thành viên

0911.709.777

17

Lê Minh Tuấn

- Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thành viên

0914.13.8585

18

Nguyễn Trí Kiên

- Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo - Thành viên

0985.346.777

19

Nguyễn Hoài Nam

- Chánh Thanh tra tỉnh - Thành viên

0983.575.145

20

Nguyễn Tài Tình

- Phó Chỉ huy trưởng - Tham mưu trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh - Thành viên

0982.094.999

21

Trịnh Thanh Bình

- Phó Chỉ huy trưởng kiêm Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh - Thành viên

0912.637.374

22

Trần Hoài Nam

- Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phụ trách lĩnh vực đê điều, thủy lợi - Thành viên

0916.831.812

23

Võ Nguyên Thủy

- Tổng Biên tập Báo và phát thanh, truyền hình Quảng Trị - Thành viên

0905.012.191

24

Phạm Quang Long

- Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh - Thành viên

0913.013.929

25

Nguyễn Thanh Bình

- Giám đốc Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng tỉnh - Thành viên

0914.096.546

26

Phan Văn Phúc

- Giám đốc Viễn thông Quảng Trị - Thành viên

0912.903.268

27

Ngô Hải Dương

- Giám đốc Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh - Thành viên

0912.823.413

28

Trần Đình Hải

- Trưởng Thống kê tỉnh Quảng Trị - Thành viên

0912.719.959

29

Nguyễn Thanh Hùng

- Giám đốc Công ty Thủy điện Quảng Trị - Thành viên

0963.407.888

30

Phan Hùng Hải

- Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quảng Trị - Thành viên

0913.485.449

31

Hoàng Hiếu Trung

- Giám đốc Công ty Điện lực Quảng Trị - Thành viên

0913.333.736

32

Nguyễn Sinh Công

- Tổng Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Quản lý khai thác công trình Thủy lợi Quảng Trị - Thành viên

0914.053.467

33

Trần Hồng Quảng

- Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Quản lý khai thác công trình Thủy lợi Quảng Bình - Thành viên

0913.033.538

35

Lê Quang Lam

- Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai tỉnh kiêm Phó Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy - Thành viên

0982.176.131

36

Mai Thị Kim Nhung

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ tỉnh - Thành viên

0947.532.919

37

Lê Chiến Thắng

- Sư đoàn trưởng Sư đoàn 968/Quân khu 4

0985.004.243

PHỤ LỤC 5


VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ ỨNG PHÓ THIÊN TAI


TT

Nguồn lực, trang thiết bị

Đơn vị

Toàn tỉnh

1

Vật

- Đá hộc

m3

13.326

- Đá dăm, sỏi

m3

14.388

- Cát

m3

24.566

- Đất

m3

22.507

- Rọ thép

Cái

11.906

- Bao tải

chiếc

211.863

- Vải bạt

m2

85.219

- Tôn lợp

m2

54.791

- Các vật tư khác

22.605

2

Trang thiết bị

-

- Nhà bạt cứu sinh

Bộ

2.334

- Phao áo cứu sinh

Cái

30.856

- Phao tròn cứu sinh

Cái

20.250

- Máy phát điện

Cái

1.137

- Áo mưa chuyên dùng

Cái

5.302

- Flycam

Cái

53

- Loa cầm tay

Cái

3.574

- Dây thừng

m

98.388

- Máy Icom

Cái

289

- Máy cưa cầm tay

Cái

608

- Phao bè

Cái

-

- Các trang thiết bị khác

2.346

3

Phương tiện

-

- Xe cứu hộ các loại

Chiếc

94

- Xe chữa cháy

Chiếc

16

- Tàu, thuyền cứu nạn

Chiếc

2.116

- Ca nô

Chiếc

231

- Số ô tô có thể huy động

Chiếc

2.093

+ Xe 45 chỗ

Chiếc

36

+ Xe 25-29 chỗ

Chiếc

131

+ Xe 16 chỗ

Chiếc

257

+ Xe 4-7 chỗ

Chiếc

1.608

- Số ô tô tải có thể huy động

Chiếc

1.733

- Số xe máy (ủi, xúc) có thể huy động

Chiếc

553

- Xe cứu thương

Chiếc

44

PHỤ LỤC 6


NGUỒN NHÂN LỰC HUY ĐỘNG ỨNG PHÓ THIÊN TAI


TT

Nguồn lực, trang thiết bị

Đơn vị

Toàn tỉnh

1

Quân đội

2.934

-

Bộ đội thường trực

2.619

-

Lực lượng phối hợp, hiệp đồng

315

2

Công an

Người

3.200

3

Y tế

Người

1.639

4

Doanh nghiệp huy động

Người

1.107

5

Hội chữ thập đỏ

Người

2.120

6

Dân quân tự vệ

Người

25.000

7

Hội phụ nữ

Người

10.379

8

Lực lượng xung kích

Người

17.262

9

Hội nông dân, đoàn thể khác

Người

10.818

10

Thành viên BCH, VPTT

Người

583

11

Cán bộ công nhân viên chức

Người

7.557

12

Lực lượng khác

Người

4.051

PHỤ LỤC 7


THÔNG TIN VỀ NHU YẾU PHẨM


TT

PHẠM VI

Lương thực, thực phẩm

Nước uống đóng chai

Nhiên liệu

Hóa chất khử trùng

Thiết bị xử nước

Lương khô

Mì tôm

Gạo

Thực phẩm

Đồ hộp

Chất đốt

Dầu Diesel

Xăng

Dầu hoả

Phèn chua

Clora min B

Vôi bột

(gói)

(gói)

(kg)

(kg)

(kg)

(chai)

(kg)

(lít)

(lít)

(lít)

(tấn)

(viên)

(tấn)

(chiếc)

1

Xã Nam Gianh

7.838

14.217

18.383

3.500

1.225

12.500

2.333

575

2.867

953

2

394

16

-

2

Xã Nam Ba Đồn

7.500

36.000

13.750

50.000

3.000

2.667

5.333

30.000

250.000

25.000

8

700

75

67

3

Xã Dân Hóa

7.178

46.862

49.169

36.805

16.605

31.496

5.710

2.059

4.163

4.143

80

1.200

73

32

4

Xã Kim Điền

7.500

18.333

15.000

37.167

15.000

1.500

7.553

10.000

-

-

-

-

-

-

5

Xã Kim Phú

1.433

52.042

28.690

64.239

54.324

13.155

5.493

17.245

265.302

34.182

242

1.399

69

80

6

Xã Minh Hóa

7.500

36.000

13.750

50.000

3.000

2.667

5.333

30.000

250.000

25.000

8

700

75

67

7

Xã Tuyên Lâm

7.178

46.862

49.169

36.805

16.605

31.496

5.710

2.059

4.163

4.143

80

1.200

73

32

8

Xã Tuyên Sơn

5.556

16.667

50.000

11.111

1.667

13.333

500

689

1.133

567

56

667

17

39

9

Xã Đồng Lê

5.226

9.478

12.256

2.333

817

8.333

1.556

383

1.911

636

1

262

11

-

10

Xã Tuyên Phú

5.000

24.000

9.167

36.667

2.000

1.778

35.556

20.000

1.667

167

5

500

50

78

11

Xã Tuyên Bình

4.785

31.241

32.779

24.537

1.100

20.997

38.120

1.373

2.776

262

53

767

49

21

12

Xã Tuyên Hóa

717

26.021

14.345

32.120

27.162

6.578

2.747

8.623

132.651

17.091

121

700

35

40

13

Xã Tân Gianh

3.750

18.000

6.875

25.000

1.500

1.334

2.667

15.000

125.000

12.500

4

350

38

34

14

Xã Trung Thuần

478

17.347

9.563

21.413

18.108

4.385

1.831

5.748

88.434

11.394

81

466

23

27

15

Xã Quảng Trạch

850

3.900

3.800

2.400

400

2.340

-

-

-

-

-

950

13

-

16

Xã Hòa Trạch

2.500

12.000

4.583

16.667

1.000

889

1.778

10.000

83.333

8.333

3

233

25

22

17

Xã Phú Trạch

14.000

14.300

13.000

14.000

2.600

130.000

-

-

2.600

1.300

-

260

130

-

18

Xã Thượng Trạch

7.500

18.333

15.000

37.167

15.000

1.500

7.553

10.000

-

-

-

-

-

-

19

Xã Phong Nha

1.433

52.042

28.690

64.239

54.324

13.155

5.493

17.245

265.302

34.182

242

1.399

69

80

20

Xã Bắc Trạch

7.500

36.000

13.750

50.000

3.000

2.667

5.333

30.000

250.000

25.000

8

700

75

67

21

Xã Đông Trạch

7.178

46.862

49.169

36.805

16.605

31.496

5.710

2.059

4.163

4.143

80

1.200

73

32

22

Xã Hoàn Lão

5.556

16.667

50.000

11.111

1.667

13.333

500

689

1.133

567

56

667

17

39

23

Xã Bố Trạch

6.818

16.666

13.636

33.788

13.636

1.364

6.866

9.091

-

-

-

-

-

-

24

Xã Nam Trạch

1.303

47.311

26.082

58.399

49.385

11.959

4.994

15.677

241.184

31.075

220

1.272

63

73

25

Xã Quảng Ninh

6.818

32.727

12.500

45.455

2.727

2.425

4.848

27.273

227.273

22.727

7

636

68

61

26

Xã Ninh Châu

6.525

42.602

44.699

33.459

15.095

28.633

5.191

1.872

3.785

3.766

73

1.091

66

29

27

Xã Trường Ninh

5.051

15.152

45.455

10.101

1.515

12.121

455

626

1.030

515

51

606

15

35

28

Xã Trường Sơn

7.143

17.460

14.286

35.397

14.286

1.429

7.193

9.524

-

-

-

-

-

-

29

Xã Lệ Thủy

1.365

49.564

27.324

61.180

51.737

12.529

5.231

16.424

252.669

32.554

230

1.332

66

76

30

Xã Cam Hồng

7.143

34.286

13.095

47.619

2.857

2.540

5.079

28.571

238.095

23.810

8

667

71

64

31

Xã Sen Ngư

6.836

44.630

46.828

35.052

15.814

29.996

5.438

1.961

3.965

3.946

76

1.143

70

30

32

Xã Tân Mỹ

955

34.695

19.127

42.826

36.216

8.770

3.662

11.497

176.868

22.788

161

933

46

53

33

Xã Trường Phú

11.700

20.700

20.700

2.520

1.100

22.000

22.000

1.100

1.540

2.200

-

12.900

26

8

34

Xã Lệ Ninh

4.785

31.241

32.779

24.537

11.070

20.997

3.807

1.373

2.775

2.762

53

800

49

21

35

Xã Kim Ngân

955

34.695

19.127

42.826

36.216

8.770

3.662

11.497

176.868

22.788

161

933

46

53

36

Xã Vĩnh Linh

5.000

24.000

9.167

33.333

2.000

1.778

3.555

20.000

166.667

16.667

5

467

50

45

37

Xã Cửa Tùng

4.785

31.241

32.779

24.537

11.070

20.997

3.807

1.373

2.775

2.762

53

800

49

21

38

Xã Vĩnh Hoàng

2.000

60.000

20.000

20.000

4.000

14.000

-

20.000

8.000

8.000

8

4.000

20

200

39

Xã Vĩnh Thủy

3.750

18.000

6.875

25.000

1.500

1.334

2.667

15.000

125.000

12.500

4

350

38

34

40

Xã Bến Quan

3.589

23.431

24.585

18.403

8.303

15.748

2.855

1.030

2.082

2.072

40

600

37

16

41

Xã Cồn Tiên

500

8.000

4.500

5.500

400

3.500

4.000

2.000

4.000

400

-

10

-

-

42

Xã Cửa Việt

100

5.000

3.000

2.000

200

2.000

2.000

2.000

1.000

1.000

10

43

Xã Gio Linh

-

58.220

65.500

38.340

685

19.000

-

100

5.840

1.540

-

-

42

10

44

Xã Bến Hải

2.778

8.334

25.000

5.556

834

6.667

250

345

567

284

28

334

9

20

45

Xã Cam Lộ

-

19.200

20.000

-

200

4.800

-

800

800

800

-

800

-

-

46

Xã Hiếu Giang

-

19.200

20.000

-

200

4.800

-

800

800

800

-

800

-

-

47

Xã La Lay

4.650

4.300

4.500

1.400

2.800

4.200

-

-

-

-

2

2

8

16

48

Xã Tà Rụt

717

26.021

14.345

32.120

27.162

6.578

2.747

8.623

132.651

17.091

121

700

35

40

49

Xã Đakrông

6.300

7.550

25.000

6.571

1.600

11.500

94

130

1.400

490

3

2.800

10

19

50

Xã Ba Lòng

-

11.820

4.550

-

370

9.080

-

-

655

225

-

-

-

-

51

Xã Hướng Hiệp

3.589

23.431

24.585

18.403

8.303

15.748

2.855

1.030

2.082

2.072

40

600

37

16

52

Xã Hướng Lập

1.000

12.000

32.000

2.000

200

1.000

-

280

400

400

-

-

-

-

53

Xã HướngPhùng

480

4.800

10.650

1.170

-

1.010

7.950

-

-

-

-

-

-

-

54

Xã Khe Sanh

371

1.764

2.038

200

500

2.327

90

369

-

132

-

-

-

-

55

Xã Tân Lập

3.530

19.490

19.085

10.200

2.725

18.630

292

10

280

20

-

1.645

11

-

56

Xã Lao Bảo

3.650

24.400

93.000

24.800

2.430

3.750

-

940

2.790

940

-

-

3

-

57

Xã Lìa

3.750

9.167

7.500

18.584

7.500

750

3.777

5.000

-

-

-

-

-

-

58

Xã A Dơi

-

5.720

1.110

400

-

1.250

-

-

380

320

-

-

-

-

59

Xã Triệu Phong

3.750

9.167

7.500

18.584

7.500

750

3.777

5.000

-

-

-

-

-

-

60

Xã Ái Tử

1.645

6.710

724.900

7.922

1.025

8.170

2.470

560

610

510

-

-

-

9

61

Xã Triệu Bình

3.750

18.000

6.875

25.000

1.500

1.334

2.667

15.000

125.000

12.500

4

350

38

34

62

Xã Triệu Cơ

5.200

22.570

144.000

7.520

3.050

12.750

9.910

1.435

1.230

925

3

9.340

33

540

63

Xã NamCửa Việt

350

4.000

15.000

700

500

3.000

2.500

1.000

5.000

5.000

2

100

5

64

Xã Diên Sanh

1.500

900

3.500

300

600

3.000

150

300

250

300

4

65

Xã Mỹ Thủy

3.750

9.167

7.500

18.584

7.500

750

3.777

5.000

-

-

-

-

-

-

66

Xã Hải Lăng

717

26.021

14.345

32.120

27.162

6.578

2.747

8.623

132.651

17.091

121

700

35

40

67

Xã NamHải Lăng

-

17.000

15.100

1.980

850

17.000

17.000

850

1.190

1.700

-

10.400

9

-

68

Xã Vĩnh Định

4.167

10.185

8.333

20.648

8.333

833

4.196

5.556

-

-

-

-

-

-

69

Phường Đồng Hới

796

28.912

15.939

35.688

30.180

7.308

3.052

9.581

147.390

18.990

134

777

38

44

70

Phường Đồng Thuận

4.167

20.000

7.639

27.778

1.667

1.482

2.963

16.667

138.889

13.889

4

389

42

37

71

Phường Đồng Sơn

3.750

18.000

6.875

25.000

1.500

1.334

2.667

15.000

125.000

12.500

4

350

38

34

72

Phường Ba Đồn

3.589

23.431

24.585

18.403

8.303

1.748

2.855

1.030

2.082

2.072

40

600

37

16

73

Phường Bắc Gianh

30.000

60.000

3.000

5.000

1.000

3.000

9.000

1.500.000

750.000

74

Phường Đông Hà

1.875

9.000

3.438

12.500

750

667

1.334

7.500

62.500

6.250

2

175

19

17

75

Phường Nam Đông Hà

1.795

11.716

12.293

9.202

4.152

7.874

1.428

515

1.041

1.036

20

300

19

8

76

Phường Quảng Trị

6.000

20.000

15.000

5.000

2.000

14.000

25.260

340

1.290

540

-

578

25

-

77

Xã Tân Thành

5.000

11.600

-

-

600

12.300

-

2.400

2.400

-

2.400

3.600

2.400

36

78

Đặc khu Cồn Cỏ

18

642

354

793

671

162

68

213

3.275

422

3

17

12

10

PHỤ LỤC 8


CÁC KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ TÀU, THUYỀN


TT

Khu vực

Địa điểm

Tọa độ

Diện tích (ha)

Sức chứa

A

KHU QUY HOẠCH

1

Khu neo đậu Cửa Gianh

Thôn 1, Xã Bắc Trạch

17°41'52.91"N- 106°28'28.04"E

19

450

2

Âu thuyền - Khu neo đậu sông Lý Hòa

Thôn Nam Đức, xã Đông Trạch

17°37'51.03"N- 106°31'50.43"E

6

150

3

Bến cá thôn Nhân Quang

Thôn Nhân Quang xã Nam Trạch

17°33'11.32"N- 106°34'49.08"E

5

150

4

Âu thuyền Chợ Gộ

Thôn Chợ Gộ - xã Quảng Ninh

17°23'12.53"N 106°37'32.31"E

10

410

5

Khu neo đậu Cửa Ròon

Xã Phú Trạch

17°52'58.34"N 106°26'27.27"E

23

282

6

Khu neo đậu Cừa Phú

Phường Đồng Hới

17°25'41.03"N 106°38'46.91"E

22

270

7

Tây Thôn

Xã Sen Ngư

0.07

30

8

Liêm Nam

0.10

70

9

Liêm Bắc

0.14

100

10

Nam Tiến

0.14

105

11

Liêm Tiến

0.14

105

12

Tân Thượng Hải

0.07

37

13

Nam Hải

0.10

71

14

Thượng Nam

0.10

72

15

Thượng Hải

0.10

70

16

Thượng Bắc

0.10

75

17

Thôn Bắc Hòa

Xã Cam Hồng

0.12

53

18

Thôn Tân Hải

0.20

149

19

Thôn Tân Thuận

0.08

57

20

Thôn Tân Hòa

0.12

74

21

Thôn Trung Thành

0.14

108

22

Khu neo đậu Bắc Sông Gianh

Phường Bắc Gianh

17°42'55.31"N- 106°27'22.26"E

60

1000

23

Khu neo đậu tránh, trú bão Cửa Tùng

Xã Cửa Tùng, tỉnh Quảng Trị

17°02´N - 107°07´E

6,00

250

24

Khu neo đậu tránh, trú bão Bắc Cửa Việt

Xã Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị

16°53´07''N - 107°09´27''E

20,96

300

25

Khu neo đậu tránh, trú Nam Cửa Việt

Xã Nam Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị

16°54'N - 107°10´E

40,00

350

26

Khu neo đậu tránh, trú bão Đảo Cồn Cỏ

Đặc khu Cồn Cỏ

17°10´N - 107°20´E

3,00

100

27

Âu thuyền thôn Tân Xuân

Xã Cửa Việt

2,00

70

28

Sông Cụt Hà Tây, xã Nam Cửa Việt

Xã Nam Cửa Việt

26,50

240

29

Thôn Xuân Quy, xã Triệu Bình

Xã Triệu Bình

2,00

200

B

KHU TỰ NHIÊN

1

Cửa Sông Lý Hòa

Xã Đông Trạch

17°38'30.82"N- 106°31'17.90"E

8

240

2

Cửa Sông Dinh

Thôn Nhân Hải , xã Trạch Nam

17°33'9.07"N- 106°34'56.61"E

10

300

3

Âu thuyền Hà Kiên

Thôn Hà Kiên, xã Quảng Ninh

17°21'4.14"N- 106°38'22.84"E

5

230

4

Khu neo đậu Hòn La

Xã Phú Trạch

17°56'25.67"N- 106°30'49.34"E

5

Khu neo đậu Thuận Hòa

Thôn Thuận Hòa, xã Tân Giang

17°45'49.66"N- 106°21'41.45"E

6

Neo đậu dọc sông Nhật Lệ

Phường Đồng Hới

7

Vùng Hói (Đuồi nông)

Thôn Xuân Hạ, xã Tuyên Hóa

0.5

30

8

Vùng hói Thanh Châu

Thôn Thanh Châu, xã Tuyên Hóa

1

50

9

Vùng đụn Kinh Châu

Thôn Kinh Châu, xã Tuyên Hóa

2

25

10

Vùng Thanh Tiến

Thôn Thanh Tiến, xã Tuyên Hóa

30

11

Hói Chợ Cuồi

Xã Tuyên Hóa

20

12

Luồng, khe suối tự nhiên

Xã Tuyên Phú

5

50 -70

13

Khu neo đậu La Hà Tây

Xã Nam Danh

3

50

14

Khu neo đậu Bến Chợ

Phường Bắc Gianh

8

300

15

Khu neo đậu Tân Xuân

Phường Ba Đồn

10

300

16

Khu neo đậu Tiên Xuân

Xã Trung Thuận

4

100

18

Dọc bờ Bắc sông Hiếu

Xã Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị

1,00

150

19

Thôn: 5,6, Tân Hải, Xuân Tiến và Mai Đông, xã Cửa Việt

Xã Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị

6,20

176

20

Thôn Nam Sơn, xã Bến Hải

Xã Bến Hải, tỉnh Quảng Trị

3,00

148

21

Cầu Đại Lộc, thôn Gai Độ và Xuân Quy

Xã Triệu Bình, tỉnh Quảng Trị

15,50

1.100

22

Thôn: 7,8,9, An Lợi và Việt Yên, xã Nam Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị

Xã Nam Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị

18,50

230

23

Khu neo đậu Cừa Phú

Thôn Cừa Phú, phường Đồng Hới

270

22

24

Âu thuyền Chợ Ghộ

Thôn Chợ Ghộ, xã Quảng Ninh

500

10

25

Kênh Hải Thành

Phường Đồng Hới

150

1,5

PHỤ LỤC 9


THÔNG TIN ĐỊA ĐIỂM SƠ TÁN DÂN TẬP TRUNG


TT

Địa điểm

Vị trí

Phạm vi di chuyển đến (km)

Sức chứa (người)

Hội trường

Nhà Văn hóa

Trường học

Trụ sở tôn giáo

1

Xã Nam Gianh

3

16

12

-

0,5-3

600

2

Xã Nam Ba Đồn

4

4

20

4

0,5-2

1.000

3

Xã Dân Hóa

3

8

12

8

0,5-3

600

4

Xã Kim Điền

4

16

12

-

0,5-3

600

5

Xã Kim Phú

3

16

12

-

0,5-3

1.000

6

Xã Minh Hóa

4

4

20

4

1.000

7

Xã Tuyên Lâm

3

8

12

8

0,5-2

2.000

8

Xã Tuyên Sơn

4

16

12

-

0,5-3

2.500

9

Xã Đồng Lê

3

8

12

8

0,5-2

2.000

10

Xã Tuyên Phú

4

16

12

-

0,5-2

2.000

11

Xã Tuyên Bình

3

16

12

-

0,5-2

3.000

12

Xã Tuyên Hóa

4

4

20

4

0,5-2

1.500

13

Xã Tân Gianh

3

8

12

8

0,5-2

5.000

14

Xã Trung Thuần

4

16

12

-

0,5-2

2.000

15

Xã Quảng Trạch

5

8

12

3

0,5-2

2.000

16

Xã Hòa Trạch

4

17

13

1

0,5-2

600

17

Xã Phú Trạch

4

8

12

4

0,5-3

1.000

18

Xã Thượng Trạch

4

8

16

8

2-4

600

19

Xã Phong Nha

4

12

16

12

0,5-2

600

20

Xã Bắc Trạch

4

24

16

4

0,5-2

1.000

21

Xã Đông Trạch

4

16

12

4

0,5-2

1.000

22

Xã Hoàn Lão

4

20

12

8

0,5-2

2.000

23

Xã Bố Trạch

4

8

16

4

0,5-2

2.500

24

Xã Nam Trạch

2

20

24

24

2-5

2.000

25

Xã Quảng Ninh

4

16

20

12

0,5-2

2.000

26

Xã Ninh Châu

3

16

12

-

0,5-2

3.000

27

Xã Trường Ninh

4

4

20

4

0,5-2

1.500

28

Xã Trường Sơn

3

8

12

8

0,5-2

5.000

29

Xã Lệ Thủy

4

16

12

-

1-2

2.000

30

Xã Cam Hồng

3

6

9

4

1-2

2.000

31

Xã Sen Ngư

5

8

12

3

1-2

600

32

Xã Tân Mỹ

5

5

21

5

0,5-2

1.000

33

Xã Trường Phú

4

9

13

9

0,5-2

600

34

Xã Lệ Ninh

5

17

13

1

0,5-2

600

35

Xã Kim Ngân

4

7

10

5

0,5-2

1.000

36

Xã Vĩnh Linh

3

6

9

6

0,5-2

1.000

37

Xã Cửa Tùng

4

8

12

3

0,5-2

2.000

38

Xã Vĩnh Hoàng

4

11

10

2

0,5-2

2.500

39

Xã Vĩnh Thủy

3

6

9

4

0,5-2

2.000

40

Xã Bến Quan

5

8

12

3

0,5-2

2.000

41

Xã Cồn Tiên

4

7

10

7

0,5-2

3.000

42

Xã Cửa Việt

5

9

13

4

0,5-3

1.500

43

Xã Gio Linh

5

12

11

3

2-4

5.000

44

Xã Bến Hải

4

7

10

5

0,5-2

2.000

45

Xã Cam Lộ

6

9

13

4

0,5-2

2.000

46

Xã Hiếu Giang

5

8

11

8

0,5-3

3.000

47

Xã La Lay

6

10

14

5

0,5-3

3.000

48

Xã Tà Rụt

6

13

12

4

0,5-3

49

Xã Đakrông

5

8

11

6

5.850

50

Xã Ba Lòng

7

10

14

5

0,5-2

1.105

51

Xã Hướng Hiệp

3

6

9

4

-

-

52

Xã Hướng Lập

5

8

12

3

3

3.200

53

Xã Hướng Phùng

7

14

13

5

0,2-1

3.000

54

Xã Khe Sanh

6

9

12

7

0,2-0,4

8.000

55

Xã Tân Lập

4

7

10

5

0,5-:-2

5.120

56

Xã Lao Bảo

6

9

13

4

0,1-1,5

11.300

57

Xã Lìa

5

12

11

-

0,5-2

-

58

Xã A Dơi

4

9

13

-

0,5-2

1.836

59

Xã Triệu Phong

4

8

12

8

0,5-2

1.820

60

Xã Ái Tử

4

16

12

-

0,5-2

3.485

61

Xã Triệu Bình

5

12

11

3

0,5-2

1.820

62

Xã Triệu Cơ

4

7

10

5

0,5-2

2.570

63

Xã Nam Cửa Việt

6

9

13

4

0,5-2

4.300

64

Xã Diên Sanh

2

8

11

8

0,5-2

600

65

Xã Mỹ Thủy

1

3

6

4

0,5-3

1.000

66

Xã Hải Lăng

4

9

13

4

2-4

600

67

Xã Nam Hải Lăng

4

9

13

4

0,5-2

600

68

Xã Vĩnh Định

4

8

12

4

0,5-2

1.000

69

Phường Đồng Hới

4

8

16

8

0,5-2

1.000

70

Phường Đồng Thuận

4

12

16

12

0,5-2

2.000

71

Phường Đồng Sơn

4

24

16

4

0,5-2

2.500

72

Phường Ba Đồn

4

16

12

4

0,5-2

2.000

73

Phường Bắc Gianh

4

20

12

8

0,5-2

2.000

74

Phường Đông Hà

4

8

16

4

0,5-2

3.000

75

Phường Nam Đông Hà

3

20

24

24

0,5-2

1.500

76

Phường Quảng Trị

4

16

20

12

0,5-2

5.000

77

Xã Tân Thành

4

16

12

-

0,5-3

2.000

78

Đặc khu Cồn Cỏ

-

1

1

-

1

1.000

PHỤ LỤC 10


TỔNG HỢP PHƯƠNG TIỆN DỰ KIẾN HUY ĐỘNG BẢO VỆ CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM


TT

Đơn vị

Phương tiện phục vụ bảo vệ công trình trọng điểm

Tổng nhân lực

Máy xúc

Ô tải

Xe ben

Ghe, Thuyền

Máy cưa

Rựa

Máy Kéo

Xe ủi

1

Xã Nam Gianh

6

16

5

16

39

245

1

1

325

2

Xã Nam Ba Đồn

2

2

4

13

3

27

1

-

160

3

Xã Dân Hóa

7

30

28

36

41

641

2

3

796

4

Xã Kim Điền

8

25

7

1

40

373

1

1

507

5

Xã Kim Phú

5

14

8

21

5

80

2

3

134

6

Xã Minh Hóa

1

1

1

37

1

1

1

1

79

7

Xã Tuyên Lâm

1

3

1

3

3

7

-

1

116

8

Xã Tuyên Sơn

3

3

1

7

1

27

2

1

13

9

Xã Đồng Lê

3

3

5

17

4

33

1

-

200

10

Xã Tuyên Phú

3

38

35

45

52

802

2

4

996

11

Xã Tuyên Bình

4

31

8

1

50

467

1

1

633

12

Xã Tuyên Hóa

6

17

10

26

6

100

3

4

168

13

Xã Tân Gianh

2

2

2

46

1

1

1

1

98

14

Xã Trung Thuần

2

3

2

3

3

8

-

2

145

15

Xã Quảng Trạch

16

16

20

8

13

225

-

2

260

16

Xã Hòa Trạch

3

38

35

45

52

802

2

4

296

17

Xã Phú Trạch

4

33

43

52

28

678

-

2

117

18

Xã Thượng Trạch

9

24

8

24

58

368

1

1

488

19

Xã Phong Nha

3

3

6

20

5

40

1

-

240

20

Xã Bắc Trạch

2

45

42

54

62

962

3

5

195

21

Xã Đông Trạch

3

37

10

1

60

560

1

1

760

22

Xã Hoàn Lão

8

20

12

31

8

120

3

5

202

23

Xã Bố Trạch

2

2

2

55

1

1

1

1

118

24

Xã Nam Trạch

2

4

2

4

4

10

-

2

174

25

Xã Quảng Ninh

5

5

2

10

1

40

2

2

20

26

Xã Ninh Châu

7

17

6

17

42

263

1

1

349

27

Xã Trường Ninh

2

2

4

14

4

29

1

-

171

28

Xã Trường Sơn

6

32

30

38

44

687

2

3

853

29

Xã Lệ Thủy

5

26

7

1

43

400

1

1

543

30

Xã Cam Hồng

5

15

9

22

5

86

2

3

144

31

Xã Sen Ngư

1

1

1

40

1

1

1

1

84

32

Xã Tân Mỹ

1

3

1

3

3

7

-

1

124

33

Xã Trường Phú

15

19

15

40

44

705

1

1

985

34

Xã Lệ Ninh

-

33

-

45

22

135

3

5

540

35

Xã Kim Ngân

3

3

3

92

1

2

2

2

197

36

Xã Vĩnh Linh

3

7

3

7

7

17

1

3

290

37

Xã Cửa Tùng

9

9

3

17

2

67

4

3

33

38

Xã Vĩnh Hoàng

8

23

23

5

18

105

17

2

510

39

XãVĩnh Thủy

4

39

13

40

97

613

1

2

813

40

Xã Bến Quan

6

5

10

33

8

67

1

1

400

41

Xã Cồn Tiên

7

75

71

90

104

1603

4

8

1991

42

Xã Cửa Việt

10

15

10

40

15

220

10

2

500

43

Xã Gio Linh

30

41

55

30

40

470

0

5

666

44

Xã Bến Hải

0

0

0

0

0

0

0

45

Xã Cam Lộ

5

5

10

5

100

100

46

Xã Hiếu Giang

0

20

12

83

5

120

0

0

424

47

Xã La Lay

6

16

5

16

39

245

1

1

325

48

Xã Tà Rụt

2

2

4

13

3

27

1

-

160

49

Xã Đakrông

4

30

28

36

41

641

2

3

796

50

Xã Ba Lòng

3

25

7

1

40

373

1

1

507

51

Xã Hướng Hiệp

5

14

8

21

5

80

2

3

134

52

Xã Hướng Lập

1

1

1

37

1

1

1

1

79

53

Xã Hướng Phùng

1

3

1

3

3

7

-

1

116

54

Xã Khe Sanh

3

3

1

7

1

27

2

1

13

55

Xã Tân Lập

2

40

12

-

54

1.872

-

-

-

56

Xã Lao Bảo

8

79

24

70

59

1.270

-

6

1.516

57

Xã Lìa

9

8

15

50

13

100

2

1

600

58

Xã A Dơi

1

6

7

-

16

515

-

-

545

59

Xã Triệu Phong

3

3

3

92

1

2

2

2

197

60

Xã Ái Tử

8

38

53

44

31

855

-

2

1.553

61

Xã Triệu Bình

5

15

6

20

8

1.000

4

1.500

62

Xã Triệu Cơ

9

35

11

84

20

995

10

2

983

63

Xã Nam Cửa Việt

8

10

5

50

3

200

6

5

1.200

64

Xã Diên Sanh

4

20

25

45

18

90

4

545

65

Xã Mỹ Thủy

9

24

8

24

58

368

1

1

488

66

Xã Hải Lăng

3

3

6

20

5

40

1

-

240

67

Xã Nam Hải Lăng

7

45

42

54

62

962

3

5

1.195

68

Xã Vĩnh Định

23

59

20

60

146

920

2

3

1.220

69

Phường Đồng Hới

9

8

15

50

13

100

2

1

600

70

Phường Đồng Thuận

7

113

106

135

156

2.405

7

12

2.987

71

Phường Đồng Sơn

8

93

25

3

150

1.400

3

3

1.900

72

Phường Ba Đồn

19

51

30

78

19

300

8

12

504

73

Phường Bắc Gianh

5

5

5

139

2

3

3

3

295

74

Phường Đông Hà

5

10

5

10

10

25

1

5

435

75

Phường Nam Đông Hà

13

13

5

25

3

100

6

4

50

76

Phường Quảng Trị

13

33

21

43

24

1.070

-

3

319

77

Xã Tân Thành

2

2

2

55

1

1

1

1

118





















Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1756/QĐ-UBND
Ngày ban hành13/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Lê Văn Bảo
Phạm viQuảng Trị
Trích yếuVề Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.