SAO Y; Văn phòng, Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng; 18/01/2021; 17:16:05 +07:00
|
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
HẢI
PHÒNG
Số:
193
/QĐ-UBND
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hải
Phòng,
ngày
18
tháng
01
năm
2021
|
Về việc phê duyệt số lượng, mức hỗ trợ, kinh phí hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở phát sinh sau ngày 31/5/2017 trên địa bàn thành phố theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/7/2017 của Chính phủ (Đợt 5)
HOR TOC
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;
Căn cứ Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/7/2017 của Chính phủ về việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg;
Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01/7/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 98/2013/TT-BTC ngày 24/7/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;
Căn cứ Văn bản số 3959-CV/VPTU ngày 12/11/2018 của Thành ủy Hải Phòng thông báo ý kiến của Thường trực Thành ủy đồng ý chủ trương bố trí từ ngân sách thành phố để hỗ trợ nhà ở cho những trường hợp người có công với cách mạng phát sinh sau ngày 31/5/2017;
Căn cứ Nghị quyết số 32/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà ở đối với hộ gia đình người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2020/NQ-HĐND ngày 22/12/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố năm 2021;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 218/TTr-SXD ngày
10/12/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt số lượng, mức hỗ trợ, kinh phí hỗ trợ về nhà ở cho người có công với các mạng có khó khăn về nhà ở phát sinh sau ngày 31/5/2017 trên địa bàn thành phố theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/7/2017 của Chính phủ (Đợt 5) với các nội dung như sau:
1. Tổng số hộ đủ điều kiện được hỗ trợ:
Tổng số hộ phát sinh sau ngày 31/5/2017 theo Nghị quyết số 63/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn thành phố đủ điều kiện được hỗ trợ là 2.674 hộ, trong đó:
- Số hộ xây mới nhà: 1.740 hộ.
- Số hộ sửa chữa nhà: 934 hộ.
2. Kinh phí hỗ trợ:
Tổng kinh phí hỗ trợ bằng tiền và vật liệu để xây mới, sửa chữa nhà ở cho
2.674 hộ người có công với các mạng có khó khăn về nhà ở trên địa bàn thành phố (Đợt 5) là: 156.695,30 triệu đồng, trong đó:
a) Hỗ trợ bằng tiền: Tổng kinh phí 88.280 triệu đồng.
- Kinh phí hỗ trợ bằng tiền đối với hộ xây mới nhà ở (40 triệu đồng/hộ):
1.740 hộ x 40 triệu đồng = 69.600 triệu đồng;
- Kinh phí hỗ trợ bằng tiền đối với hộ sửa chữa nhà ở (20 triệu đồng/hộ):
934 hộ x 20 triệu đồng = 18.680 triệu đồng;
b) Hỗ trợ bằng vật liệu: Tổng kinh phí 67.635,72 triệu đồng.
- Gạch xây: Tổng kinh phí hỗ trợ bằng gạch để xây mới, sửa chữa nhà ở:
43.257,20 triệu đồng, tương ứng với: 30.898.000 viên gạch; trong đó:
+ Kinh phí hỗ trợ để xây mới nhà ở: 34.104,00 triệu đồng, tương ứng với:
24.360.000 viên gạch;
+ Kinh phí hỗ trợ để sửa chữa nhà ở: 9.153,20 triệu đồng, tương ứng với:
6.538.000 viên gạch.
- Xi măng: Tổng kinh phí hỗ trợ bằng xi măng để xây mới, sửa chữa nhà ở: 18.229,82 triệu đồng, tương ứng với 13.021,30 tấn; trong đó:
+ Kinh phí hỗ trợ để xây mới nhà ở: 14.372,40 triệu đồng, tương ứng với:
10.266,0 tấn;
+ Kinh phí hỗ trợ để sửa chữa nhà ở: 3.857,42 triệu đồng, tương ứng với:
2.755,30 tấn.
- Dự trù kinh phí thuế giá trị gia tăng vật liệu:
(43.257,20 +18.229,82) x 10% = 6.148,70 triệu đồng.
c) Kinh phí quản lý triển khai thực hiện chính sách (tiền và vật liệu):
(88.280 triệu đồng+67.635,72 triệu đồng)x0,5%=779,58 triệu đồng.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm tính chính xác về đối tượng, điều kiện và tình trạng hư hỏng về nhà ở của các hộ người có công.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hải Phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP;
- Các Bộ: XD, KH&ĐT, TC,
LĐ-TB&XH
- TT TU, TT HĐND TP;
- Đoàn ĐBQH TP Hải Phòng;
- CT, các PCT UBND TP;
- Cổng TTĐTTP, Công báo TP;
- Báo HP, Đài PT&TH HP;
- CPVP UBND TP;
- CV: XD, QH;
- Lưu: VT,
|
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
KT, CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Khắc Nam
|
PHỤ LỤC
Tổng hợp số lượng, kinh phí hỗ trợ các hộ người có công với cách mạng đủ điều kiện được hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng (Đợt 5)
(Kèm theo Quyết định số /193 /QĐ-UBND ngày/18/01/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố)
|
TT
|
Quận/huyện
|
Tổng số hộ (hộ)
|
Xây mới (hộ)
|
Sửa chữa
(hộ)
|
Kinh
phí
hỗ
trợ
bằng tiền
|
Kinh
phí
hỗ
trợ
bằng tiền
|
Kinh
phí
hỗ
trợ
bằng tiền
|
Tổng kinh
phí hỗ trợ
bằng tiền
và vật liệu
(triệu đồng)
|
Kinh
phí
hỗ
trợ
bằng vật liệu
|
Kinh
phí
hỗ
trợ
bằng vật liệu
|
Kinh
phí
hỗ
trợ
bằng vật liệu
|
Kinh
phí
hỗ
trợ
bằng vật liệu
|
Kinh
phí
hỗ
trợ
bằng vật liệu
|
Kinh
phí
hỗ
trợ
bằng vật liệu
|
Kinh
phí
hỗ
trợ
bằng vật liệu
|
Kinh
phí
hỗ
trợ
bằng vật liệu
|
Kinh
phí
hỗ
trợ
bằng vật liệu
|
Kinh phí quản lý 0,5% (triệu đồng)
|
|
TT
|
Quận/huyện
|
Tổng số hộ (hộ)
|
Xây mới (hộ)
|
Sửa chữa
(hộ)
|
Tổng số (triệu đồng)
|
Xây mới (40 triệu đồng/hộ)
|
Sửa chữa (20 triệu đồng/hộ)
|
Tổng kinh
phí hỗ trợ
bằng tiền
và vật liệu
(triệu đồng)
|
Tổng kính phí bằng vật liệu (triệu đồng)
|
Gạch xây
|
Gạch xây
|
Gạch xây
|
Gạch xây
|
Xi măng
|
Xi măng
|
Xi măng
|
Xi măng
|
Kinh phí quản lý 0,5% (triệu đồng)
|
|
TT
|
Quận/huyện
|
Tổng số hộ (hộ)
|
Xây mới (hộ)
|
Sửa chữa
(hộ)
|
Tổng số (triệu đồng)
|
Xây mới (40 triệu đồng/hộ)
|
Sửa chữa (20 triệu đồng/hộ)
|
Tổng kinh
phí hỗ trợ
bằng tiền
và vật liệu
(triệu đồng)
|
Tổng kính phí bằng vật liệu (triệu đồng)
|
Kinh phí (triệu đồng)
|
Tổng khối lượng (viên)
|
Xây mới (14.000 viên/hộ)
|
Sửa chữa (7.000viên/hộ
|
Kinh phí (triệu đồng)
|
Tổng khối lượng (tấn)
|
Xây mới (5,9ấn/hộ)
|
Sửa chữa (2,95tấn/hộ)
|
Kinh phí quản lý 0,5% (triệu đồng)
|
|
A
|
B
|
1=(2+3)
|
2
|
3
|
4=(5+6)
|
5
|
6
|
7=(4+8)
|
8=(9+13)
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
|
5
|
Tổng kinh phí hỗ trợ: (2+3+4)
|
156.695,30
|
||||||||||||||||
|
4
|
Kinh phí quản lý tiền và vật liệu: 0,5% x (2+3)
|
779,58
|
||||||||||||||||
|
3
|
Kinh
phí
bằng
vật
liệu
sau thuế: (3.1+3.2)
|
67.635,72
|
338,18
|
|||||||||||||||
|
3.1
|
Dự trù kinh phí thuế GTGT vật liệu: 10% x (3.2)
|
6.148,70
|
||||||||||||||||
|
3.2
|
Kinh phí bằng vật liệu trước thuế
|
61.487,02
|
||||||||||||||||
|
2
|
Kinh phí bằng tiền
|
88.280
|
34.104,00
|
9.153,20
|
14.372,40
|
3.857,42
|
441,40
|
|||||||||||
|
1
|
Tổng cộng:
|
2.674
|
1.740
|
934
|
88.280
|
69.600
|
18.680
|
149.767,02
|
61.487,02
|
43.257,20
|
30.898.000
|
24.360.000
|
6.538.000
|
18.229,82
|
13.021,30
|
10.266,0
|
2.755,30
|
|
|
1.1
|
Hồng Bảng
|
54
|
15
|
39
|
1.380
|
600
|
780
|
2.341
|
961
|
676,20
|
483.000
|
210.000
|
273.000
|
284,97
|
203,55
|
88,50
|
115,05
|
12,19
|
|
1.2
|
Lê Chân
|
204
|
36
|
168
|
4.800
|
1.440
|
3.360
|
8.143
|
3.343
|
2.352,00
|
1.680.000
|
504.000
|
1.176.000
|
991,20
|
708,00
|
212,40
|
495,60
|
42,39
|
|
1.3
|
Ngô Quyền
|
56
|
17
|
39
|
1.460
|
680
|
780
|
2.477
|
1.017
|
715,40
|
511.000
|
238.000
|
273.000
|
301,49
|
215,35
|
100,30
|
115,05
|
12,89
|
|
1.4
|
Hải An
|
80
|
34
|
46
|
2.280
|
1.360
|
920
|
3.868
|
1.588
|
1.117,20
|
798.000
|
476.000
|
322.000
|
470,82
|
336,30
|
200,60
|
135,70
|
20,13
|
|
1.5
|
Kiến An
|
99
|
43
|
56
|
2.840
|
1.720
|
1.120
|
4.818
|
1.978
|
1.391,60
|
994.000
|
602.000
|
392.000
|
586,46
|
418,90
|
253,70
|
165,20
|
25,08
|
|
1.6
|
Đồ Sơn
|
24
|
14
|
10
|
760
|
560
|
200
|
1.289
|
529
|
372,40
|
266.000
|
196.000
|
70.000
|
156,94
|
112,10
|
82,60
|
29,50
|
6,71
|
|
1.7
|
Dương Kinh
|
12
|
6
|
6
|
360
|
240
|
120
|
611
|
251
|
176,40
|
126.000
|
84.000
|
42.000
|
74,34
|
53,10
|
35,40
|
17,70
|
3,18
|
|
1.8
|
An Dương
|
227
|
166
|
61
|
7.860
|
6.640
|
1.220
|
13.334
|
5.474
|
3.851,40
|
2.751.000
|
2.324.000
|
427.000
|
1.623,09
|
1.159,35
|
979,40
|
179,95
|
69,41
|
|
1.9
|
An Lão
|
381
|
292
|
89
|
13.460
|
11.680
|
1.780
|
22.835
|
9.375
|
6.595,40
|
4.711.000
|
4.088.000
|
623.000
|
2.779,49
|
1.985,35
|
1.722,80
|
262,55
|
118,86
|
|
1.10
|
Kiến Thụy
|
142
|
95
|
47
|
4.740
|
3.800
|
940
|
8.041
|
3.301
|
2.322,60
|
1.659.000
|
1.330.000
|
329.000
|
978,81
|
699,15
|
560,50
|
138,65
|
41,86
|
|
1.11
|
Cát Hải
|
10
|
4
|
6
|
280
|
160
|
120
|
475
|
195
|
137,20
|
98.000
|
56.000
|
42.000
|
57,82
|
41,30
|
23,60
|
17,70
|
2,47
|
|
1.12
|
Tiên Lãng
|
445
|
334
|
111
|
15.580
|
13.360
|
2.220
|
26.431
|
10.851
|
7.634,20
|
5.453.000
|
4.676.000
|
777.000
|
3.217,27
|
2.298,05
|
1.970,60
|
327,45
|
137,58
|
|
1.13
|
Vĩnh Bảo
|
560
|
367
|
193
|
18.540
|
14.680
|
3.860
|
31.453
|
12.913
|
9.084,60
|
6.489.000
|
5.138.000
|
1.351.000
|
3.828,51
|
2.734,65
|
2.165,30
|
569,35
|
163,72
|
|
1.14
|
Thủy Nguyên
|
380
|
317
|
63
|
13.940
|
12.680
|
1.260
|
23.649
|
9.709
|
6.830.60
|
4.879.000
|
4.438.000
|
441.000
|
2.878,61
|
2.056,15
|
1.870,30
|
185,85
|
123,10
|
Ghi chú: - Đơn giá gạch, xi măng tạm tính theo điểm 4.1 mục 4 Phần III Đề án 7452/Đ ĐA-UBND tại thời điểm tháng 9/2018 đã bao gồm chi phí vận chuyển, chưa bao gồm thuế GTGT 10% ;
|
-
Định
mức
gạch,
xi măng là
mức
hỗ
trợ tối đa theo điểm 4,1 mục 4 Phần
|
Đề
án
7452/ĐA-UBND.
|