Quay lại

Quyết định số 1984/QĐ-UBND phê duyệt Phương án cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Tần số vô tuyến điện thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1984/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 24 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 406/QĐ-UBND ngày 02/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 188/TTr-SKHCN ngày 18/6/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực tần số vô tuyến điện thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ, chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan, trong phạm vi thẩm quyền, có trách nhiệm:

1. Triển khai thực hiện đúng nội dung Phương án cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực tần số vô tuyến điện thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này.

2. Rà soát, tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định, thủ tục hành chính trong các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để bảo đảm thực thi Phương án cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Giao Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo tháo gỡ trong quá trình thực hiện Phương án cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh);
- Các Phòng, TT: KGVX, HCQT, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC (B_03b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Thị Nguyên Thảo

PHỤ LỤC


PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số 1984/QĐ-UBND ngày 24/6/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk)


1. Sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá (Mã thủ tục hành chính: 2.002779)


1.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 11 ngày xuống còn 08 ngày, giảm 03 ngày.


1.2. Lý do kiến nghị: Qua rà soát thực tế cho thấy thủ tục này có thể được giải quyết trong thời gian ngắn hơn so với thời hạn 11 ngày theo quy định hiện hành.


1.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi điểm c khoản 2 Mục III Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, thành:


“Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép.”


1.4. Lợi ích của phương án cắt giảm: Việc cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính góp phần tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục; giảm thời gian chờ đợi và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Đồng thời, việc rút ngắn thời gian giải quyết giúp bảo đảm hoạt động thông tin liên lạc được duy trì liên tục, thông suốt, hạn chế nguy cơ gián đoạn do thời gian thực hiện thủ tục hành chính kéo dài.


2. Cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư (Mã thủ tục hành chính: 2.002781)


2.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 11 ngày xuống còn 07 ngày, giảm 04 ngày.


2.2. Lý do kiến nghị: Qua rà soát thực tế cho thấy thủ tục này có thể được giải quyết trong thời gian ngắn hơn so với thời hạn 11 ngày theo quy định hiện hành.


2.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi điểm c khoản 2 Mục IV Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, thành:


“Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp giấy phép.”


2.4. Lợi ích của phương án cắt giảm: Việc cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính góp phần giảm thời gian thực hiện thủ tục cho tổ chức, cá nhân; giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa. Qua rà soát quy trình xử lý và thành phần hồ sơ theo quy định, việc cắt giảm thời gian giải quyết vẫn bảo đảm chất lượng thẩm định, kiểm tra hồ sơ và hiệu quả quản lý nhà nước.


3. Cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài tàu, trừ đài tàu hoạt động tuyến quốc tế (Mã thủ tục hành chính: 2.002783)


3.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 11 ngày xuống còn 08 ngày, giảm 03 ngày.


3.2. Lý do kiến nghị: Qua rà soát thực tế cho thấy thủ tục này có thể được giải quyết trong thời gian ngắn hơn so với thời hạn 11 ngày theo quy định hiện hành.


3.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi điểm c khoản 2 Mục VII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, thành:


“Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cấp giấy phép.”


3.4. Lợi ích của phương án cắt giảm: Việc cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính góp phần tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; giảm thời gian chờ đợi và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.


4. Sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài tàu, trừ đài tàu hoạt động tuyến quốc tế (Mã thủ tục hành chính: 2.002786)


4.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 11 ngày xuống còn 09 ngày, giảm 02 ngày.


4.2. Lý do kiến nghị: Qua rà soát thực tế cho thấy thủ tục này có thể được giải quyết trong thời gian ngắn hơn so với thời hạn 11 ngày theo quy định hiện hành.


4.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi điểm c khoản 2 Mục IX Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, thành:


“Trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép.”


4.4. Lợi ích của phương án cắt giảm: Việc cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính góp phần tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; giảm thời gian chờ đợi và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa.


5. Cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư (Mã thủ tục hành chính: 1.013935)


5.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 20 ngày xuống còn 16 ngày, giảm 04 ngày.


5.2. Lý do kiến nghị: Qua rà soát thực tế cho thấy thủ tục này có thể được giải quyết trong thời gian ngắn hơn so với thời hạn 20 ngày theo quy định hiện hành.


5.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu Chính phủ sửa đổi điểm c khoản 2 Mục XIII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, thành:


“Trong thời hạn 16 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá, xác minh thực tế các điều kiện quy định.”


5.4. Lợi ích của phương án cắt giảm: Việc cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính góp phần giảm thời gian thực hiện thủ tục cho tổ chức, cá nhân; giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa. Qua rà soát quy trình xử lý và thành phần hồ sơ theo quy định, việc cắt giảm thời gian giải quyết vẫn bảo đảm chất lượng thẩm định, kiểm tra hồ sơ và hiệu quả quản lý nhà nước./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1984/QĐ-UBND
Ngày ban hành24/06/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đắk Lắk / Hồ Thị Nguyên Thảo
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuPhê duyệt Phương án cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Tần số vô tuyến điện thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.