Quay lại

Quyết định số 2105/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2105/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 09 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15Luật số 140/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 266/TTr-SXD ngày 27 tháng 5 năm 2026; ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tại Công văn số 2533/VP-NNXD ngày 08 tháng 6 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức giá tối đa dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh

Cà Mau, như sau:

1. Mức giá tối đa các loại xe ô tô chạy theo tuyến cố định:

a) Giá cho một lượt xe ô tô ra, vào bến xe ô tô được xác định bằng số ghế, số giường trên xe theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhân với mức giá quy định.

b) Mức giá tối đa đối với các loại xe ghế ngồi (Mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
Đơn vị tính: Đồng/ghế


TT

Loại bến xe

Mức giá tối đa

Dưới 100 km

Từ 100 km đến dưới 200 km

Từ 200 km đến500 km

Trên 500 km

1

Bến xe loại 2

3.500

4.400

4.600

5.000

2

Bến xe loại 4

3.100

3.900

4.100

4.500

3

Bến xe loại 6

2.800

3.500

3.700

4.000

c) Mức giá tối đa đối với các loại xe giường nằm (Mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng)
Đơn vị tính: Đồng/giường


TT

Loại bến xe

Mức giá tối đa

Dưới 100 km

Từ 100 km đến dưới200 km

Từ 200 km đến500 km

Trên 500 km

1

Bến xe loại 2

4.500

5.600

6.000

6.500

2

Bến xe loại 4

4.100

5.000

5.400

5.900

3

Bến xe loại 6

3.600

4.500

4.800

5.200

2. Mức giá tối đa đối với các loại xe ô tô khác ra, vào bến xe ô tô (Mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).


TT

Loại xe

Đơn vị tính

Giá tối đa Bến xe loại 2

Giá tối đa Bến xe loại 4

Giá tối đa Bến xe loại 6

1

Xe taxi

Đồng/lượt

10.000

7.500

5.000

2

Xe tải dưới 3,5 tấn

Đồng/lượt

10.000

7.500

5.000

3

Xe tải từ 3,5 tấn đến 5 tấn

Đồng/lượt

15.000

10.000

8.000

4

Xe tải trên 5 tấn đến 10 tấn

Đồng/lượt

20.000

18.000

10.000

5

Xe tải trên 10 tấn, xe đầu kéo, xe container

Đồng/lượt

30.000

25.000

20.000

6

Xe ô tô dưới 16 chỗ

Đồng/lượt

20.000

15.000

13.000

7

Xe ô tô từ 16 đến 30 chỗ

Đồng/lượt

30.000

28.000

20.000

8

Xe ô tô trên 30 chỗ

Đồng/lượt

45.000

40.000

35.000

9

Xe giường nằm

Đồng/lượt

75.000

70.000

65.000

10

Xe buýt

Đồng/lượt

20.000

15.000

10.000

11

Xe trung chuyển dưới 16 chỗ

Đồng/tháng/xe

360.000

270.000

180.000

12

Xe trung chuyển từ 16 đến 29 chỗ ngồi

Đồng/tháng/xe

540.000

405.000

270.000

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị quản lý, khai thác, kinh doanh dịch vụ bến xe trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm xác định mức giá cụ thể nhưng không được vượt quá mức giá tối đa quy định tại Điều 1 Quyết định này và thực hiện kê khai theo quy định của pháp luật về giá; đồng thời niêm yết công khai các mức giá tại trụ sở.

2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện; kiểm tra việc chấp hành Quyết định này; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức giá tối đa quy định tại Điều 1 Quyết định này khi các đơn vị quản lý, khai thác, kinh doanh dịch vụ bến xe đề nghị điều chỉnh giá, theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng: NN-XD (Phg01), KT-TH;
- Lưu: VT, TH342/6.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Văn Bi

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2105/QĐ-UBND
Ngày ban hành09/06/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực20/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cà Mau / Lâm Văn Bi
Phạm viCà Mau
Trích yếuQuy định mức giá tối đa dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.