Quay lại

Quyết định số 2116/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão do nhà nước đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2116/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ VÀ KHU NEO ĐẬU TÀU THUYỀN TRÁNH TRÚ BÃO DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;

Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10/12/2025;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15Luật số 140/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;

Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ Tài chính ban hành phương pháp chung định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;

Căn cứ Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND ngày 28/8/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 402/TTr-SXD ngày 08/6/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá tối đa đối với các dịch vụ sử dụng cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão do Nhà nước đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đơn vị cung ứng dịch vụ: Ban Quản lý cảng cá trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình.

2. Đối tượng sử dụng dịch vụ: Các tổ chức, cá nhân có phương tiện đường thủy, đường bộ ra, vào cảng, hàng hóa qua cảng. Các tổ chức, cá nhân sử dụng bến bãi, mặt bằng, mặt nước trong khu vực cảng để hoạt động sản xuất, kinh doanh.

3. Đối tượng được miễn
- Phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan Hải quan đang làm nhiệm vụ (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan thanh tra giao thông làm nhiệm vụ.
- Phương tiện vào neo, đậu để tránh thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu người bệnh, tai nạn, từ thiện.

Điều 3. Giá tối đa dịch vụ sử dụng cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão

Điều 3. Mức giá quy định tại Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.


TT

Nội dung

Đơn vị tính

Giá tối đa

I

Tàu thuyền đánh cá cập cảng (01 lượt ra, vào cảng cá không quá 24 giờ)

1

Tàu có chiều dài từ 6m đến dưới 12m

Đồng/lượt

45.000

2

Tàu có chiều dài từ 12 đến dưới 15m

Đồng/lượt

75.000

3

Tàu có chiều dài từ 15m trở lên

Đồng/lượt

150.000

II

Tàu, thuyền vận tải cập cảng (01 lượt ra, vào cảng cá không quá 24 giờ)

1

Tàu có trọng tải dưới 5 tấn

Đồng/lượt

30.000

2

Tàu có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

Đồng/lượt

60.000

3

Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

Đồng/lượt

150.000

4

Tàu có trọng tải trên 100 tấn

Đồng/lượt

240.000

III

Phương tiện vận tải (01 lượt ra, vào cảng cá không quá 24 giờ)

1

Xe máy

Đồng/lượt

3.000

2

Xe máy chở hàng

Đồng/lượt

4.500

3

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

Đồng/lượt

15.000

4

Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn

Đồng/lượt

30.000

5

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn

Đồng/lượt

45.000

6

Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

Đồng/lượt

60.000

7

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

Đồng/lượt

75.000

8

Xe ô tô dưới 16 chỗ ngồi

Đồng/lượt

15.000

9

Xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên

Đồng/lượt

30.000

10

Các loại phương tiện khác: Xe cẩu hàng, xe tẹc,…

Đồng/lượt

75.000

IV

Hàng hóa qua cảng

1

Hàng thủy sản, động vật tươi sống, xăng dầu

Đồng/tấn

30.000

2

Hàng hóa chở bằng Container

Đồng/lượt

105.000

3

Nước đá

Đồng/tấn

7.500

4

Các loại hàng hóa khác

Đồng/tấn

12.000

V

Sử dụng mặt bằng, mặt nước, bến bãi

1

Mặt bằng, mặt nước không có mái che

Đồng/m²/tháng

8.000

2

Mặt bằng có mái che

Đồng/m²/ngày

2.250

VI

Phương tiện vận tải đậu trong cảng

1

Thời gian sử dụng 01 tháng

-

Xe ô tô dưới 10 tấn

Đồng/tháng

160.000

-

Xe ô tô trên 10 tấn

Đồng/tháng

220.000

2

Thời gian sử dụng 02 ngày trở lên

-

Xe ô tô dưới 10 tấn

Đồng/2 ngày

12.000

-

Xe ô tô trên 10 tấn

Đồng/2 ngày

16.000


Điều 4. Tổ chức quản lý, sử dụng tiền thu giá dịch vụ

1. Khi thu tiền từ dịch vụ sử dụng cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão, Ban Quản lý cảng cá phải lập và sử dụng chứng từ theo đúng quy định hiện hành.

2. Nguồn thu từ cung ứng dịch vụ sử dụng cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão, sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại được để lại cho đơn vị sử dụng theo quy định.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ban Quản lý cảng cá căn cứ tình hình, điều kiện thực tế để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp nhưng không vượt quá mức giá tối đa quy định tại Quyết định này và niêm yết công khai nội dung thu, mức thu, phương thức thu theo quy định.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, chỉ đạo và hướng dẫn Ban Quản lý cảng cá quản lý, vận hành, khai thác cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão bảo đảm an toàn và hiệu quả. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thu tiền, quản lý và sử dụng tiền thu được từ dịch vụ sử dụng cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão theo đúng quy định hiện hành.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý cảng cá; Chủ tịch UBND các xã, phường và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 6;
- Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VP3, 5, 4.
Q_V3

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Anh Dũng

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2116/QĐ-UBND
Ngày ban hành10/06/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Ninh Bình / Trần Anh Dũng
Phạm viNinh Bình
Trích yếuQuy định giá tối đa dịch vụ sử dụng cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão do nhà nước đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.