|
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
HẢI
PHÒNG
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
|
Số:257 /QĐ-UBND Hải Phòng, ngày 21 tháng 01năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2026
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 207/2025/QĐ-UBND ngày 12/11/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Quyết định số 46/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 240/STP-
QLXLVPHC&KTTDTHPL ngày 17/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Mặt trận Tổ quốc VN TP;
- TAND TP, VKSND TP;
- Đoàn LS TP, Hội Luật gia TP;
- CVP, PCVP Trần Văn Thiện;
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
|
- Các Phòng, ban, đơn vị thuộc VPUBND TP; - Cơ quan báo chí; Nguyễn Minh Hùng
- Lưu: VT, N.T.Dung.
|
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
HẢI
PHÒNG
|
CỘNG
HOÀ
XÃ
HỘI
CHỦ NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
KẾ HOẠCH
|
Theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2026
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /01/2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. Mục đích
1. Tiếp tục triển khai thực hiện thống nhất, toàn diện, có hiệu quả Nghị quyết của Bộ Chính trị số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật; Quyết định số 207/2025/QĐ-UBND ngày 12/11/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Chương trình hành động số 06-CT/TU ngày 24/9/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 272/KH-UBND ngày 13/10/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 06-Ctr/TU ngày 24/9/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị.
2. Xem xét, đánh giá khách quan thực trạng thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành trên địa bàn thành phố để kịp thời phát hiện, đề ra giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bất cập trong việc thi hành pháp luật; kiến nghị xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, qua đó, nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật trên địa bàn thành phố.
II. Yêu cầu
1. Theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật phải được thực hiện thường xuyên, đảm bảo đầy đủ, phù hợp theo quy định tại Nghị định số 80/2025/NĐ-CP; có trọng tâm, trọng điểm và gắn với hoạt động quản lý hành chính của cơ quan Nhà nước, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế, xã hội của thành phố năm 2026.
2. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện công tác theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích sự tham gia, phối hợp của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn thành phố.
3. Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.
B. NỘI DUNG
I. Lĩnh vực, phạm vi, đối tượng theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật trọng tâm, liên ngành
1. Theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật đối với lĩnh vực trọng tâm, liên ngành của thành phố năm 2026, gồm: a) Theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
- Phạm vi theo dõi: Việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thực phẩm chức năng; kiểm nghiệm thực phẩm; quản lý cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Thời gian lấy số liệu theo dõi: Giai đoạn 2025 - 2026.
- Đối tượng theo dõi: Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
b) Theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công tác chính sách đối với Quân đội, hậu phương quân đội
- Phạm vi theo dõi: Việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.
- Thời gian lấy số liệu theo dõi: Giai đoạn 2025 - 2026.
- Đối tượng theo dõi: Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đầu tư
- Phạm vi theo dõi:
+ Đối với dự án đầu tư ngoài ngân sách: Việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật về lựa chọn nhà đầu tư thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
+ Đối với dự án đầu tư công: Việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng đối với dự án đầu tư có sử dụng đất.
- Thời gian lấy số liệu theo dõi: Từ 01/7/2025 đến thời điểm kiểm tra.
- Đối tượng theo dõi: Các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Ngoài lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2026 của thành phố, các sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế quản lý và lĩnh vực trọng tâm của Bộ, ngành chủ quản, chủ động lựa chọn thêm lĩnh vực theo dõi trọng tâm để tổ chức thực hiện đảm bảo tiến độ và nội dung theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật đối với lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2026 theo Kế hoạch này và lĩnh vực pháp luật khác phù hợp với yêu cầu quản lý thực tế tại địa phương.
II. Các hoạt động theo dõi tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Ban hành Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Trên cơ sở Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các Bộ, ngành theo lĩnh vực quản lý; căn cứ tình hình thực tế và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm ban hành Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình, gửi về Sở Tư pháp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch để theo dõi, tổng hợp.
2. Xây dựng danh mục và thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực trọng tâm, liên ngành
a) Xây dựng danh mục, lập hệ cơ sở dữ liệu và thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực theo dõi trọng tâm, liên ngành của thành phố.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý I, II năm 2026.
- Sản phẩm: Danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành được ban hành.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện việc xây dựng danh mục và rà soát các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực theo dõi trọng tâm, liên ngành do địa phương ban hành (nếu có), gửi kết quả về Sở Tư pháp theo dõi, tổng hợp.
3. Kiểm tra việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
a) Giám đốc Sở Tư pháp tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành với sự tham gia của đại diện các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có liên quan đến tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành theo quy định.
Trên cơ sở lĩnh vực trọng tâm, liên ngành và kết quả của việc thu thập, tiếp nhận, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật trên thực tế, Sở Tư pháp tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định địa phương, đơn vị được kiểm tra.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các Sở: Nội vụ; Y tế; Tài chính; Xây dựng; Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố; Công an thành phố và các sở, ngành, địa phương liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý III, IV năm 2026.
- Sản phẩm: Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra; Kết luận kiểm tra; Báo cáo kết quả kiểm tra.
b) Các sở, ban, ngành có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật và việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực ở địa phương
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ yêu cầu thực tiễn quản lý của địa phương tổ chức kiểm tra tình hình thi hành pháp luật của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc địa phương quản lý.
4. Thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật
a) Tiếp nhận, thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật từ: Báo cáo của cơ quan, tổ chức; thông tin được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng; phản ánh, kiến nghị trực tiếp hoặc bằng văn bản của tổ chức, cá nhân; kết quả hoạt động điều tra, khảo sát việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật thông qua phiếu khảo sát, tọa đàm, phỏng vấn trực tiếp và các hình thức phù hợp khác; kết quả hoạt động thanh tra, kiểm tra việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật và các nguồn thông tin khác theo quy định của pháp luật.
Xử lý kết quả trong phạm vi thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả đảm bảo quy định.
b) Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Thời gian thực hiện: Cả năm 2026.
5. Điều tra, khảo sát về tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật
a) Tổ chức điều tra, khảo sát về tình hình thi hành pháp luật đối với lĩnh vực trọng tâm, liên ngành của thành phố theo quy định và các hình thức phù hợp (phiếu khảo sát, hội thảo, tọa đàm, phỏng vấn trực tiếp,...).
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2026.
- Sản phẩm: Các công văn, báo cáo, phương án, phiếu điều tra, khảo sát.
b) Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ yêu cầu thực tiễn quản lý của ngành, địa phương tổ chức điều tra, khảo sát về tình hình thi hành pháp luật đối với lĩnh vực trọng tâm, liên ngành.
6. Tổ chức Hội nghị, Hội thảo, tọa đàm, lấy ý kiến đối với các lĩnh vực trọng tâm, liên ngành; hội nghị xử lý kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
c) Thời gian thực hiện: Cả năm 2026.
d) Sản phẩm: Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, công văn, báo cáo,...
7. Báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật
a) Báo cáo tổ chức thi hành pháp luật chuyên đề, đột xuất theo chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền; những vụ việc phức tạp, còn khó khăn, vướng mắc trong việc áp dụng pháp luật, vụ việc cụ thể liên quan đến tổ chức thi hành pháp luật lĩnh vực trọng tâm, liên ngành theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, đề nghị của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp,
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
- Thời gian thực hiện: Cả năm 2026.
- Sản phẩm: Báo cáo.
b) Báo cáo tổ chức thi hành pháp luật năm 2026 trên địa bàn thành phố:
- Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm xây dựng Báo cáo tổ chức thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương, gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
- Sở Tư pháp tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, xây dựng Báo cáo tổ chức thi hành pháp luật trên địa bàn thành phố gửi Bộ Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: Theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân thành phố.
- Sản phẩm: Báo cáo.
III. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
a) Chủ trì, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch này và hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức thực hiện.
b) Chủ trì, triển khai; thực hiện báo cáo tổ chức thi hành pháp luật chuyên đề, đột xuất; tổng hợp kết quả, xây dựng báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật năm 2026 trên địa bàn thành phố.
2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Kịp thời ban hành Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 của đơn vị mình; phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp tổ chức thực hiện các hoạt động theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo nội dung Kế hoạch.
b) Phối hợp, cử cán bộ làm đầu mối tham gia, cung cấp thông tin; thực hiện kiểm tra tình hình thi hành pháp luật lĩnh vực trọng tâm, liên ngành, chế độ báo cáo theo quy định và theo đề nghị của Sở Tư pháp.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Tòa án nhân dân thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Đoàn Luật sư thành phố, Hội
Luật gia thành phố, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam chi nhánh Hải Phòng và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin về tình hình thi hành pháp luật gửi Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành được phân công chủ trì, thực hiện theo dõi đối với lĩnh vực trọng tâm, liên ngành.
4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách cấp theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố./.