Quay lại

Quyết định 2741/QĐ-UBND v/v công nhận Khu chung cư, tổ dân phố, nhà tập thể an toàn phòng cháy chữa cháy năm 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 2741 /QĐ - UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Hải Phòng, ngày 23 tháng 10 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH

Về việc công nhận khu chung cư, tổ dân phố, nhà tập thể an toàn phòng cháy, chữa cháy năm 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Xét đề nghị của Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố tại Tờ trình số 1854/TTr-CSPCCC-HDPC ngày 17/10/2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận: 02 khu chung cư, 141 tổ dân phố, 01 nhà tập thể đạt tiêu chí an toàn phòng cháy, chữa cháy năm 2017 (có danh sách kèm theo).

Điều 2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện liên quan có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị cơ sở duy trì liên tục các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy thành phố; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- TTTU, TTHĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Như Điều 3;
- CPVP;
- Các Phòng KTGSTĐKT, VXNC;
- CV: LĐ;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
K CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thành
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
DANH SÁCH

Tổ dân phố, khu chung cư, nhà tập thể an toàn phòng cháy, chữa cháy năm 2017

(Kèm theo quyết định số 2741 /QĐ-UBND ngày 23 / Λ0/2017 của UBND thành phố)

I. Tổ dân phố an toàn phòng cháy, chữa cháy:

1. Tổ dân phố Trần Hưng Đạo, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng;

2. Tổ dân phố Cù Chính Lan 2, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng;

3. Tổ dân phố Bạch Đằng 4, phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng;

4. Tổ dân phố Cam Lộ 8, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng;

5. Tổ dân phố Hoàng Văn Thụ 1, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng;

6. Tổ dân phố Phan Chu Trinh, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng;

7. Tổ dân phố Đinh Tiên Hoàng 1, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng;

8. Tổ dân phố Đinh Tiên Hoàng 2, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng;

9. Tổ dân phố Lê Đại Hành, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng;

10. Tổ dân phố Minh Khai, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng;

11. Tổ dân phố Trần Quang Khải 1, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng; 12. Tổ dân phố Trần Quang Khải 2, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng; 13. Tổ dân phố 5/3 phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng;

14. Tổ dân phố Lý Tự Trọng 2, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng;

15. Tổ dân phố Nguyễn Tri Phương, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng;

16. Tổ dân phố Nguyễn Trãi 4, phường Mái Tơ, quận Ngô Quyền;

17. Tổ dân số 8, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền;

18. Tổ dân phố số 11, phường Lạch Tray, quận Ngô Quyền;

19. Tổ dân phố số 12, phường Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền;

20. Tổ dân phố XómTrại 1, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền;

21. Tổ dân phố số 3, phường Trại Cau, quận Lê Chân;

22. Tổ dân phố số 9, phường Trại Cau, quận Lê Chân;

23. Tổ dân phố số số 15 phường Trại Cau, quận Lê Chân;

24. Tổ dân phố số 19, Phường Hàng Kênh, quận Lê Chân;

25. Tổ dân phố số 21, Phường Hàng Kênh, quận Lê Chân;

26. Tổ dân phố số 16, Phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân;

27. Tổ dân phố số 18, Phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân;

28. Tổ dân phố số 1, Phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân;

29. Tổ dân phố số 13, Phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân;

30. Tổ dân phố số 3, Phường An Biên, quận Lê Chân;

31. Tổ dân phố số 25, phường Dư Hàng, quận Lê Chân;

32. Tổ dân phố số 8, phường Dư Hàng, quận Lê Chân;

33. Tổ dân phố số 2, Phường Lam Sơn, quận Lê Chân;

34. Tổ dân phố số 11, Phường Lam Sơn, quận Lê Chân;

35. Tổ dân phố số 32, Phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân;

36. Tổ dân phố số 22 , Phường Nghĩa Xá, quận Lê Chân;

37. Tổ dân phố số 3, Phường Kênh Dương, quận Lê Chân;

38. Tổ dân phố số 15, Phường Kênh Dương, quận Lê Chân;

39. Tổ dân phố số 2, phường Đông Hải, quận Lê Chân;

40. Tổ dân phố số 24 Phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân;

41. Tổ dân phố số 1, phường Hồ Nam, quận Lê Chân;

42. Tổ dân phố số 10, phường Hồ Nam, quận Lê Chân;

43. Tổ dân phố số 2, Phường An Dương, quận Lê Chân;

44. Tổ dân phố số 4, Phường An Dương, quận Lê Chân;

45. Tổ dân phố số 9, Phường Cát Dài, quận Lê Chân;

46. Tổ dân phố số 15, Phường Cát Dài, quận Lê Chân;

47. Tổ dân phố số 16, Phường Cát Dài, quận Lê Chân;

48. Tổ dân phố số 2, phường Lãm Hà, quận Kiến An;

49. Tổ dân phố số 4, phường Lãm Hà, quận Kiến An;

50. Tổ dân phố Đống Khê 1, phường Đồng Hòa, quận Kiến An;

51. Tổ dân phố Phương Khê, phường Đồng Hòa, quận Kiến An;

52. Tổ dân phố số 16, phường Bắc Sơn, quận Kiến An;

53. Tổ dân phố số 2, phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An;

54. Tổ dân phố số 5, phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An;

55. Tổ dân phố Minh Khai 1, phường Tràng Minh, quận Kiến An;

56. Tổ dân phố Minh Khai 2, phường Tràng Minh, quận Kiến An;

57. Tổ dân phố Gò Công 3, phường Phù Liễn, quận Kiến An;

58. Tổ dân phố Gò Công 5, phường Phù Liễn, quận Kiến An;

59. Tổ dân phố Khúc Trì 1, phường Ngọc Sơn, quận Kiến An;

60. Tổ dân phố Khúc Trì 2, phường Ngọc Sơn, quận Kiến An;

61. Tổ dân phố Kha Lâm 3, phường Nam Sơn, quận Kiến An;

62. Tổ dân phố Kha Lâm 4, phường Nam Sơn, quận Kiến An;

63. Tổ dân phố Trần Nhân Tông 1, phường Quán Trữ, quận Kiến An; 64. Tổ dân phố Trần Nhân Tông 2, phường Quán Trữ, quận Kiến An; 65. Tổ dân phố Cận Sơn 1, phường Văn Đẩu, quận Kiến An;

66. Tổ dân phố Cận Sơn 2, phường Văn Đẩu, quận Kiến An;

67. Tổ dân phố Trường Chinh 1, phường Quán Trữ, quận Kiến An; 68. Tổ dân phố Trường Chinh 3, phường Quán Trữ, quận Kiến An; 69. Tổ dân phố Trần Phú 1, phường Văn Đẩu, quận Kiến An;

70. Tổ dân phố Trần Phú 2, phường Văn Đẩu, quận Kiến An;

71. Tổ dân phố số 10, phường Lãm Hà, quận Kiến An;

72. Tổ dân phố số 11, phường Lãm Hà, quận Kiến An;

73. Tổ dân phố Đống Khê 2, phường Đồng Hòa, quận Kiến An;

74. Tổ dân phố Đồng Lập, phường Đồng Hòa, quận Kiến An;

75. Tổ dân phố số 14, phường Bắc Sơn, quận Kiến An;

76. Tổ dân phố số 15, phường Bắc Sơn, quận Kiến An;

77. Tổ dân phô số 4, phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An;

78. Tổ dân phố số 11, phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An;

79. Tổ dân phố Hạnh Phúc 2, phường Tràng Minh, quận Kiến An;

80. Tổ dân phố Hòa Bình 1, phường Tràng Minh, quận Kiến An;

81. Tổ dân phố Quy Tức 1, phường Phù Liễn, quận Kiến An;

82. Tổ dân phố Quy Tức 2, phường Phù Liễn, quận Kiến An;

83. Tổ dân phố mới, phường Ngọc Sơn, quận Kiến An;

84. Tổ dân phố Hoàng Quốc Việt 2, phường Ngọc Sơn, quận Kiến An; 85. Tổ dân phố Lệ Tảo 1, phường Nam Sơn, quận Kiến An;

86. Tổ dân phố Lệ Tảo 3, phường Nam Sơn, quận Kiến An;

87. Tổ dân phố E5, phường Cát Bi, quận Hải An;

88. Tổ dân phố Phương Lưu 6, phường Đông Hải 1, quận Hải An;

89. Tổ dân phố Vườn Dừa, phường Đông Hải 2, quận Hải An;

90. Tổ dân phố A1, phường Cát Bi, quận Hải An;

91. Tổ dân phố A2, phường Cát Bi, quận Hải An;

92. Tổ dân phố số 16, phường Thành Tô, quận Hải An;

93. Tổ dân phố số 18, phường Thành Tô, quận Hải An;

94. Tổ dân phố số 19, phường Thành Tô, quận Hải An;

95. Tổ dân phố Trung Hành 5, phường Đằng Lâm, quận Hải An;

96. Tổ dân phố An Khê 2, phường Đằng Lâm, quận Hải An;

97. Tổ dân phố Cát Bi 1, phường Tràng Cát, quận Hải An;

98. Tổ dân phố Cát Bi 2, phường Tràng Cát, quận Hải An;

99. Tổ dân phố Phú Xá 1, phường Đông Hải 1, quận Hải An;

100. Tổ dân phố Phú Xá 2, phường Đông Hải 1, quận Hải An;

101. Tổ dân phố Bình Kiều 1, phường Đông Hải 2, quận Hải An;

102. Tổ dân phố Bình Kiều 2, phường Đông Hải 2, quận Hải An;

103. Tổ dân phố số 13, phường Đằng Hải, quận Hải An;

104. Tổ dân phố số 17, phường Đằng Hải, quận Hải An;

105. Tổ dân phố số 4, phường Nam Hải, quận Hải An;

106. Tổ dân phố số 15, phường Nam Hải, quận Hải An;

107. Tổ dân phố Tân Tiến, phường Tân Thành, quận Dương Kinh;

108. Tổ dân phố Trà Khê 3, phường Anh Dũng, quận Dương Kinh;

109. Tổ dân phố Vân Quan, phường Đa Phúc, quận Dương Kinh;

110. Tổ dân phố số 6, phường Hưng Đạo, quận Dương Kinh;

111. Tổ dân phố 1A, phường Hải Thành, quận Dương Kinh;

112. Tổ dân phố Tân Hợp, phường Tân Thành, quận Dương Kinh;

113. Tổ dân phố Tân Lập, phường Tân Thành, quận Dương Kinh;

114. Tổ dân phố số 13, phường Hòa Nghĩa, quận Dương Kinh;

115. Tổ dân phố Đại Đồng, phường Vạn Sơn, quận Đồ Sơn;

116. Tổ dân phố Trung Dũng, phường Ngọc Xuyên, quận Đồ Sơn;

117. Tổ dân phố Đoàn kết 2, phường Ngọc Hải, quận Đồ Sơn;

118. Tổ dân phố Hồng Phong, phường Minh Đức, quận Đồ Sơn;

119. Tổ dân phố Đức Hậu 2, phường Hợp Đức, quận Đồ Sơn;

120. Tổ dân phố Điện Biên, phường Bàng La, quận Đồ Sơn;

121. Tổ dân phố 1, phường Vạn Hương, quận Đồ Sơn;

122. Tổ dân phố Tiểu khu Tân Hòa, thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo;

123. Tổ dân phố 3/2, thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo;

124. Tổ dân phố Khu 8, thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng;

125. Tổ dân phố khu 1, thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng;

126. Tổ dân phố khu 5, thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng;

127. Tổ dân phố Bạch Đằng II, Thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên;

128. Tổ dân phố Quyết Hùng, thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên;

129. Tổ dân phố Quyết Thắng, thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên;

130. Tổ dân phố Đà Nẵng, thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên;

131. Tổ dân phố Đà Nẵng I, thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên;

132. Tổ dân phố Bạch Đằng, thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên;

133. Tổ dân phố Hồ Sen, thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy;

134. Tổ dân phố Cầu Đen Nam, thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy;

135. Tổ dân phố Cầu Đen Bắc, thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy;

136. Tổ dân phố Trung Dũng, thị trấn An Lão, huyện An Lão;

137. Tổ dân phố Văn Tràng I, thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão;

138. Tổ dân phố Số 5, thị trấn An Dương, huyện An Dương;

139. Tổ dân phố số 17, thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải;

140. Tổ dân phố số 16, thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải;

141. Tổ dân phố số 18, thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải;

II. Khu chung an toàn phòng cháy, chữa cháy:

1. Khu chung cư Bắc Sơn - Công ty cổ phần Xây dựng và phát triển đầu tư Hải Phòng, phường Bắc Sơn, quận Kiến An.

2. Khu chung cư tái định cư Lô 27, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền.

III. Nhà tập thể an toàn phòng cháy, chữa cháy:

Công ty cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng, xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2741/QĐ-UBND
Ngày ban hành23/10/2017
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực23/10/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng
Phạm viHải Phòng
Trích yếuV/v công nhận Khu chung cư, tổ dân phố, nhà tập thể an toàn phòng cháy chữa cháy năm 2017
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.