SAO Y; VĂN PHÒNG, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG; 18/09/2023; 14:35:11 +07:00
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 2795 /QĐ-UBND
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hải Phòng, ngày 16 tháng 9 năm 2023
|
Về việc phê duyệt Báo cáo phương pháp luận và ban hành Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) thành phố Hải Phòng năm 2023
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2023;
Căn cứ Kế hoạch số 141/KH-UBND ngày 30/5/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo;
Căn cứ Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 06/02/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện phân tích kết quả khảo sát, điều tra và công bố kết quả đánh giá DDCI năm 2022; triển khai đánh giá DDCI năm 2023 của thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Quyết định số 4268/QĐ-UBND ngày 13/12/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2023 cho các cấp, các ngành, các đơn vị;
Căn cứ Quyết định số 768/QĐ-UBND ngày 27/3/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt kết quả điểm số, xếp hạng và Báo cáo kết quả đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) thành phố Hải Phòng năm 2022;
Thực hiện Kế hoạch số 268/KH-UBND ngày 30/11/2022 về nâng cao chỉ số PCI của thành phố giai đoạn 2022-2025;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 49/TTr-KHĐT ngày 30/8/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo phương pháp luận chỉ số năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) thành phố Hải Phòng năm 2023
(Chi tiết tại Phụ lục I).
Điều 2. Ban hành Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) thành phố Hải Phòng năm 2023, cụ thể bao gồm:
A. Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh đối với khối Sở, ban, ngành
Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh đối với khối Sở, ban, ngành gồm 08 chỉ số thành phần với 50 chỉ tiêu; 08 chỉ số thành phần gồm có:
1. Quy trình thực hiện thủ tục hành chính
2. Tính minh bạch và ứng dụng công nghệ thông tin
3. Tính năng động và tiên phong của Sở, ban, ngành
4. Chi phí thời gian
5. Chi phí không chính thức
6. Cạnh tranh bình đẳng
7. Hỗ trợ sản xuất, kinh doanh
8. Hiệu lực thiết chế
(Chi tiết các chỉ tiêu đánh giá của từng chỉ số thành phần tại phụ lục II)
B. Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh đối với khối địa phương
Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh đối với khối địa phương gồm 08 chỉ số thành phần với 75 chỉ tiêu; 08 chỉ số thành phần gồm có:
1. Quy trình thực hiện thủ tục hành chính
2. Tính minh bạch và ứng dụng công nghệ thông tin
3. Tính năng động và tiên phong của chính quyền địa phương
4. Chi phí thời gian
5. Chi phí không chính thức
6. Cạnh tranh bình đẳng
7. Hỗ trợ sản xuất, kinh doanh
8. Hiệu lực thiết chế và an ninh trật tự
(Chi tiết các chỉ tiêu đánh giá của từng chỉ số thành phần tại phụ lục III)
Điều 3. Đối tượng được đánh giá
- Các Sở, ban, ngành: 21 đơn vị, bao gồm:
(1) Sở Kế hoạch và Đầu tư, (2) Sở Tài chính, (3) Sở Tài nguyên và Môi trường, (4) Sở Xây dựng, (5) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (6) Sở Giao thông Vận tải, (7) Sở Khoa học và Công nghệ, (8) Sở Giáo dục và Đào tạo,
(9) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, (10) Sở Công Thương, (11) Sở Tư pháp, (12) Thông tin và Truyền thông, (13) Sở Y tế, (14) Sở Văn hóa - Thể thao, (15) Sở Du lịch, (16) Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, (17) Công an thành phố, (18) Cục Thuế thành phố, (19) Cục Hải quan thành phố, (20) Bảo hiểm xã hội thành phố, (21) Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh thành phố Hải Phòng.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện: 14 đơn vị, bao gồm:
(1) Hồng Bàng, (2) Ngô Quyền, (3) Lê Chân, (4) Kiến An, (5) Hải An, (6) Đồ Sơn, (7) Dương Kinh, (8) An Dương, (9) An Lão, (10) Cát Hải, (11) Kiến Thuỵ, (12) Thủy Nguyên, (13) Tiên Lãng, (14) Vĩnh Bảo.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Đề nghị đơn vị tư vấn thực hiện điều tra, khảo sát DDCI Hải Phòng năm 2023, phân tích dữ liệu điều tra khảo sát, tính toán điểm số và kết quả xếp hạng, xây dựng Báo cáo kết quả đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2023 theo Hợp đồng đã ký kết.
- Tiếp nhận dữ liệu điều tra khảo sát, kết quả điểm số và xếp hạng, Báo cáo kết quả đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2023 từ đơn vị tư vấn; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả điểm số, xếp hạng, Báo cáo kết quả đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2023 và tổ chức công bố kết quả đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2023, chia sẻ trên môi trường Internet.
2. Sở Thông tin và Truyền thông:
Tổ chức truyền thông sâu rộng trong các ngành, các cấp về Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2023 và kết quả đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2023.
3. Sở Nội vụ:
Sử dụng kết quả DDCI Hải Phòng năm 2023 để thực hiện Quyết định số 4050/QĐ-UBND ngày 01/12/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế đánh giá, xếp loại công chức, viên chức thuộc diện Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đánh giá, xếp loại hàng năm ban hành kèm theo quyết định số 2240/QĐ-UBND ngày 09/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện:
Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong quá trình thực hiện đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2023.
5. VCCI Hải Phòng, các Hiệp hội doanh nghiệp, Hội Doanh nghiệp Doanh nhân các quận, huyện:
- Thực hiện đánh giá Phiếu khảo sát DDCI năm 2023, góp phần giám sát tính khách quan của khảo sát.
- Hỗ trợ các hoạt động, chương trình, hội thảo trong chuỗi hoạt động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, hướng tới cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của thành phố.
Điều 5. Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tên tại Điều 3, Điều 4; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH
|
- CT, PCT TT UBND TP;
- Sở Nội vụ;
- Bí thư các Quận ủy, Huyện ủy;
- Đài PT-TH HP, Báo HP, Cổng TTĐT TP;
- Các Phòng TCNS, NCKTGS;
- CV: TC2;
- Lưu: VT
|
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân
|
T
P
0 0 V 1
: 1 1
'.
'.
- v
~
7 "4 "
: "n { 4 %6
|
4
7
E
2F
V
|
7
|
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
PHỤ LỤC I
BÁO CÁO
Phương pháp luận chỉ số năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) thành phố Hải Phòng năm 2023
HẢI PH❽NG
Hải Phòng, 2023
MỤC LỤC
|
DANH TỪ VIẾT TẮT.
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG.
1.1.
Bối
cảnh
và
sự
cần thiết
triển
khai DDCI Hải Phòng năm 2023..
1.2.
Mối
quan
hệ
giữa
PCI
và
DDCI..
1.3. Nguyên
tắc
triển
khai
DDCI
Hải
Phòng
năm
2023 ở cấp
Sở,
ban, ngành và địa phương ...
1.4.
Mục
tiêu
của
DDCI
Hải
Phòng
năm 2023..
1.5. Những sáng kiến tiếp tục được kế thừa
1.6. Những
điểm
mới
trong
DDCI
Hải
Phòng
năm
2023.
|
4
5
5
6
..6
7
8
9
|
CHƯƠNG 2, QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI KHẢO SÁT DDCI HẢI PHÒNG
|
NĂM 2023
2.1.
Quy
trình
triển
khai
DDCI
Hải
Phòng
năm
2023
2.2.
Phương pháp
khảo
sát
DDCI Hải Phòng năm 2023
2.3.
Phương
pháp
tính
điểm
và
xếp
hạng...
|
.13
.13
14
19
|
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ CHỈ SỐ DDCI HẢI PHÒNG NĂM 2023........ 22
|
3.1.
Cấu
trúc
của
Bộ
chỉ
số
DDCI Hải Phòng
năm
2023
..
3.2.
Hệ
thống
các
chỉ số
thành
phần, chỉ tiêu của DDCI cấp Sở, ban, ngành
3.3. Hệ thống các chỉ số
thành
phần, chỉ
tiêu
của DDCI cấp địa phương.. CHƯƠNG 4. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN.
4.1.
Kế
hoạch
thực
hiện
4.2.
Cơ
chế
phối
hợp
thực
hiện
công việc.
|
22
23
28
33
33
36
3
|
DANH TỪ VIẾT TẮT
|
BHXH
BHYT
CSTP
DDCI
ĐKKD
HKD
DN
HTX
MXH
PCI
SXKD
TTHC
TP
UBND
VCCI
|
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Chỉ số thành phần
Department & District Competitiveness Index
(Chỉ
số
Năng
lực
cạnh
tranh
cấp
Sở, ban, ngành và
địa
phương)
Đăng ký kinh doanh
Hộ kinh doanh
Doanh nghiệp
Hợp tác xã
Mạng xã hội
Provincial Competitiveness Index
(Chỉ số
Năng
lực
cạnh
tranh
cấp
tỉnh)
Sản xuất kinh doanh
Thủ tục hành chính
Thành phố
Ủy ban nhân dân
Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
4
|
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Bối cảnh và sự cần thiết triển khai DDCI Hải Phòng năm 2023
Nâng cao năng lực cạnh tranh, cải cách môi trường kinh doanh luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Chính phủ trong công cuộc đổi mới và phát triển đất nước. Trong đó vai trò của cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và nhà đầu tư được xác định là lực lượng quan trọng đối với nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế đất nước. Trước đó, Chính phủ cũng nêu rõ nhiệm vụ với các Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh thuộc thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả đạt được trong phạm vi ngành, địa phương. Trong Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 03/06/2020 của UBND thành phố Hải Phòng về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2021-2025 đã nhấn mạnh các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu: "Cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy khởi nghiệp, sáng tạo, tham gia hiệu quả vào cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu"; Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 25/12/2020 của Ban Chấp hàng Đảng bộ thành phố thực hiện
Nghị quyết Đại hội XVI Đảng bộ thành phố đã nêu mục tiêu: "Môi trường đầu tư, kinh doanh tiếp tục được cải thiện, phấn đấu Hải Phòng luôn là một trong 10 địa phương đạt thứ hạng cao nhất về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)".
Năm 2020, thành phố Hải Phòng lần đầu tiên triển khai đánh giá DDCI và thu về những kết quả tương đối tích cực. Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh tinh thần cải cách, UBND thành phố tiếp tục đánh giá DDCI các năm 2021, 2022. Hàng năm, phương pháp luận DDCI đều thực hiện hiệu chỉnh để hoàn thiện và phù hợp với thực tế cũng như phương pháp luận PCI 2021. Cách thực hiện đánh giá DDCI là một bước đi mạnh mẽ và nỗ lực cải cách của Hải Phòng hướng tới cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh một cách toàn diện.
DDCI Hải Phòng năm 2023 sẽ tiếp tục tập hợp các đánh giá về cảm nhận của các cơ sở sản xuất kinh doanh, cụ thể là các DN/HTX/HKD về công tác điều hành kinh tế của các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện và lãnh đạo các cơ quan đó một cách hệ thống. Thông qua kết quả trên, các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện sẽ có những đánh giá, điều chỉnh thích hợp để cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh theo lĩnh vực và địa phương. Mục tiêu cuối cùng chính là mang lại lợi ích cho các DN/HTX/HKD và nhà đầu tư, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, minh bạch hơn, tăng niềm tin vào hệ thống chính quyền và tăng động lực phát triển kinh tế tại Hải Phòng. Hơn thế nữa, với mục tiêu "Cải cách không giới hạn" và "Chuyển đổi số - Nâng tầm giá trị", thực hiện đổi mới và toàn diện hơn so với cách đánh giá DDCI cũ là cách tiếp cận toàn diện tới các vấn đề chuyển đổi số, phát triển bao trùm, phát triển bền vững. Từ đó đưa ra
những giải pháp toàn diện với mục đích "không ai bị bỏ lại phía sau" nhằm phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững và ứng dụng công nghệ 4.0 hướng tới chuyển đổi số trong tương lai.
1.2. Mối quan hệ giữa PCI và DDCI
Hiện nay, bên cạnh thước đo PCI, DDCI là công cụ được nhiều địa phương sử dụng rộng rãi, có nhiều cải tiến làm căn cứ và là "lăng kính" để các Sở, ban, ngành và địa phương đo lường mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp về dịch vụ công và TTHC mà đơn vị mình cung cấp. DDCI đã tạo những chuyển biến tích cực, rõ nét trong thái độ, tư duy và hành động của các Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện; cung cấp công cụ hữu ích cho chính quyền tỉnh, thành phố trong công tác chỉ đạo, điều hành. DDCI cũng góp phần thay đổi nhận thức, hành động của mỗi cán bộ trong bộ máy chính quyền, từ đó cải thiện chất lượng môi trường kinh doanh chung. Do đó, DDCI tạo kênh hữu ích cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương phản ánh tiếng nói của mình đến chính quyền các cấp.
Chính vì lí do đó, thực tế các tỉnh, thành phố thực hiện DDCI đều tác động tích cực đến sự thay đổi của PCI, tạo động lực cho quyết tâm cải cách và thu hút đầu tư tại địa phương. Đến nay, trên cả nước có gần 50 tỉnh, thành phố đã thực hiện hoặc đã có kế hoạch thực hiện DDCI ở mức độ thường xuyên, hoặc bài bản khác nhau.
Năm 2021, PCI đã điều chỉnh phương pháp luận theo chu kì 4 năm một lần với nhiều thay đổi về các chỉ số và chỉ tiêu quan trọng nhằm cập nhật và phản ánh kịp thời bức tranh mới của môi trường kinh doanh. Cùng với những thay đổi tại địa phương và bối cảnh trong những năm qua, việc liên tục cập nhật phương pháp luận, cách thức tiếp cận DDCI, rà soát dựa trên tình hình thực tế là hoàn toàn cần thiết.
1.3. Nguyên tắc triển khai DDCI Hải Phòng năm 2023 ở cấp Sở, ban, ngành và địa phương
Sự kết hợp giữa thực tế của Việt Nam, kinh nghiệm quốc tế, phương pháp luận PCI năm 2021 và quá trình triển khai DDCI trong những năm vừa qua cho thấy một số thông lệ tốt về điều hành, quản trị kinh tế được các nhà đầu tư, DN/HTX/HKD kỳ vọng và phù hợp với khả năng đáp ứng các cơ quan chính quyền cấp địa phương tại Việt Nam; đồng thời hướng tới phát triển kinh tế xã hội bao trùm. Do đó, DDCI Hải Phòng năm 2023 sẽ tiếp tục được xây dựng theo nguyên tắc:
Hiệu quả trong thực hiện chính sách và quy định pháp luật với tinh thần e vì nhà đầu tư, DN/HTX/HKD
●Chất lượng dịch vụ công liên tục được cải thiện với ứng dụng ngày một hiệu quả của chính quyền điện tử, chính quyền số
1.3. ・Lãnh đạo chính quyền năng động, tiên phong, lắng nghe và hành động vì nhà đầu tư, DN/HTX/HKD
・Đối thoại thường xuyên có trách nhiệm với nhà đầu tư, DN/HTX/HKD và đề cao trách nhiệm giải trình
・Gia nhập thị trường dễ dàng, thuận tiện với chi phí thấp
●Dễ dàng và minh bạch trong tiếp cận đất đai và địa điểm kinh doanh
Hiệu quả trong hoạt động cấp phép và thanh tra, kiểm tra
● Thủ tục hành chính được cải thiện mạnh mẽ và bộ phận một cửa hoạt động hiệu quả
・Hoạt động hỗ trợ kinh doanh thiết thực, hiệu quả, công bằng
Chi phí không chính thức được đẩy lùi
Các nội dung phát triển bao trùm, xã hội, các xu hướng phát triển như công nghiệp 4.0, chuyển đổi số... được quan tâm
・Môi trường, sinh thái, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh được chú trọng trong công tác điều hành, quản lý kinh tế
・Các giá trị văn hóa, lịch sử được chú trọng bảo tồn trong quá trình điều hành, quản lý kinh tế.
Những nguyên tắc này là thông lệ tốt được sử dụng làm nền tảng cho xây dựng Bộ chỉ số DDCI, là cơ sở hình thành thang điểm để các DN/HTX/HKD chấm điểm về chất lượng quản lý, điều hành kinh tế của các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện. Phương pháp luận chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2023 và các công cụ như phiếu điều tra, công cụ xếp hạng đều tuân thủ và hướng đến các thông lệ tốt nêu trên. DDCI Hải Phòng năm 2023 sẽ là chiếc gương phản chiếu chính xác cảm nhận của các DN/HTX/HKD về công tác quản lý, điều hành kinh tế của các cấp chính quyền, đồng thời là một nhiệt kế đo lường sự hài lòng về môi trường đầu tư, kinh doanh và cảm nhận về triển vọng kinh doanh tại Hải Phòng.
e
|
Minh bạch thông tin và đối xử công bằng với nhà đầu tư, DN/HTX/HKD
6
|
1.4. Mục tiêu của DĐCI Hải Phòng năm 2023
- Mục tiêu tổng quát: Triển khai DDCI để thúc đẩy cải thiện chất lượng quản lý, điều hành kinh tế của các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện tại thành phố, tạo động lực cải cách liên tục và đồng bộ giữa các ngành, các cấp nhằm tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, thông thoáng, minh bạch tại thành phố Hải Phòng.
- Mục tiêu cụ thể:
● DDCI nhằm mục tiêu xây dựng hình ảnh thân thiện và cầu thị của chính quyền cấp thành phố và cấp địa phương đối với các DN/HTX/HKD.
Đây là hoạt động góp phần thực hiện yêu cầu của Chính phủ là chuyển từ chính quyền quản lý sang xây dựng chính quyền phục vụ.
● DDCI cung cấp cho lãnh đạo thành phố một công cụ hiệu quả để giám sát và chỉ đạo cải thiện chất lượng điều hành đối với các Sở, ban, ngành,
UBND các quận, huyện. Phản hồi của các DN/HTX/HKD qua điều tra
DDCI cung cấp những thông tin chân thực, khách quan về quá trình
thực hiện thủ tục hành chính và làm việc với các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện. Đây là nguồn thông tin tham khảo độc lập, khách quan đối với lãnh đạo các cơ quan để chỉ đạo kịp thời nhằm cải thiện chất lượng hoạt động.
● DDCI giúp lãnh đạo thành phố xác định được những thực tiễn tốt trong cải cách hành chính tại các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, từ đó nhân rộng ra các đơn vị khác. Đây cũng là cách để khích lệ và phát huy sự năng động, sáng tạo của cán bộ công chức các Sở, ban, ngành,
UBND các quận, huyện trong thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo thành phố về nâng cao chất lượng điều hành và cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.
DDCI hỗ trợ lãnh đạo các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện cải thiện hiệu quả hoạt động của đơn vị mình. Kết quả điều tra DDCI giúp lãnh đạo các cơ quan đó nhận diện rõ những điểm mạnh cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục trong hoạt động của mỗi cơ quan trong diện đánh giá. Từ đó, lãnh đạo các cơ quan có thể xác định trọng tâm cải cách, lựa chọn và triển khai các giải pháp phù hợp thực tế và kịp thời.
DDCI hướng tới tạo sự cạnh tranh, thi đua lành mạnh giữa các Sở, ban, ・ ngành, UBND các quận, huyện trong việc cải thiện mức độ hài lòng của nhà đầu tư, DN/HTX/HKD trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính tại mỗi cơ quan, từ đó góp phần vào nỗ lực chung của chính quyền thành phố trong việc tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho nhà đầu tư, DN/HTX/HKD.
・DDCI nhằm tạo ra kênh thông tin phản hồi rộng rãi, minh bạch và tin cậy để nhà đầu tư, DN/HTX/HKD tham gia đóng góp ý kiến đối với chính quyền địa phương và các Sở, ban, ngành trong việc nâng cao chất lượng điều hành và cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh trên địa bàn thành phố. Việc triển khai DCCI sẽ giúp nắm bắt, thu thập thường xuyên các khó khăn, vướng mắc của các DN/HTX/HKD tại địa phương, phản ánh kịp thời tới các cơ quan nhà nước có liên quan tại thành phố để có giải pháp xử lý nhanh chóng và hiệu quả.
1.5. Những sáng kiến tiếp tục được kế thừa a. Tiếp tục lồng ghép các yếu tố về phát triển bao trùm, bền vững, xã hội, và môi trường
Nội dung và phương pháp tiếp cận mới của DDCI Hải Phòng từ năm 2020 đã đặc biệt chú trọng tới vấn đề về phát triển bao trùm, bền vững, môi trường và các khía cạnh xã hội, giá trị văn hóa, lịch sử thông qua việc lồng ghép các yếu tố này vào toàn bộ quá trình khảo sát, điều tra, công bố kết quả, lập kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch hành động.
DDCI Hải Phòng năm 2023 tiếp tục đề cập tới những vấn đề về môi trường, sinh thái, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh trong khảo sát; các vấn đề về xã hội, phát triển bền vững; các vấn đề phát triển trong thời kì công nghiệp 4.0, chuyển đổi số... Vượt khỏi cách tiếp cận truyền thống, DDCI sẽ đánh giá chất lượng quản lý, điều hành kinh tế của các cơ quan, chính quyền địa phương từ các góc độ này. Bằng cách đó, DDCI sẽ khuyến khích chính quyền thành phố, các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện chú ý và quan tâm đúng mức về hoạt động quản lý, điều hành kinh tế tại Hải Phòng, đảm bảo hài hòa các vấn đề về phát triển bao trùm, xã hội và môi trường trong quá trình phát triển kinh tế.
Đặc biệt trong sáng kiến mới của phương pháp luận PCI năm 2021 cũng đã đề cập đến nội dung "chỉ số xanh". Do đó, cách tiếp cận của DDCI Hải Phòng từ giai đoạn đầu đã phản ánh đúng xu thế phát triển bền vững, phát triển toàn diện.
b. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong triển khai DDCI Hải Phòng năm 2023
Trên kinh nghiệm và thực tiễn triển khai DDCI năm 2020-2022 tại thành phố và các tỉnh khác, DDCI Hải Phòng năm 2023 tiếp tục được nâng cấp và cải thiện phương pháp luận cũng như cách thức triển khai, với mục tiêu đảm bảo DDCI phản ánh chính xác hơn, kịp thời hơn, toàn diện hơn các mặt quản lý, điều hành kinh tế tại các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện. Phương pháp luận được hiệu chỉnh cho phép tăng cường sử dụng các ứng dụng CNTT và nền tảng internet để hỗ trợ cho việc triển khai DDCI Hải Phòng năm 2023, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho việc triển khai, thực hiện, khai thác và sử dụng kết quả DDCI, phục vụ cho công tác điều hành, lập kế hoạch cải thiện chất lượng quản lý, điều hành kinh tế của các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện; qua đó nâng cao chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh và năng lực cạnh tranh của thành phố.
Quy trình triển khai DDCI Hải Phòng đã được chuẩn hóa, xây dựng trên nền tảng trực tuyến (platform). Nền tảng công nghệ đang được ứng dụng đối với DDCI Hải Phòng hiện tại cho phép toàn bộ quá trình điều tra, xử lý số liệu và trả kết quả điều tra được thực hiện trực tuyến với sự hỗ trợ của công nghệ điện toán đám mây. Do đó, DDCI Hải Phòng năm 2023 dự kiến sẽ đẩy mạnh triển khai khảo sát trực tuyến. Điều này cũng cho phép thành phố nắm bắt được kết quả về đánh giá chất lượng công tác điều hành toàn diện, gần như tức thời sau khi hoạt động điều tra, khảo sát được hoàn thành.
1.6. Những điểm mới trong DDCI Hải Phòng năm 2023 a. Bổ sung đối tượng tham gia khảo sát
Đối tượng tham gia khảo sát sẽ bổ sung chi nhánh VCCI Hải Phòng, các Hiệp hội doanh nghiệp, chi nhánh và văn phòng đại diện trực thuộc doanh nghiệp của các tỉnh, thành phố khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
b. Cải tiến và hoàn thiện chỉ số thành phần
Trong quá trình nghiên cứu phương pháp luận PCI 2021 và thực tế rút kinh nghiệm giai đoạn 2020-2022 thực hiện DDCI, DDCI Hải Phòng đã rà soát, loại bỏ những chỉ tiêu không còn phù hợp nhưng cơ bản vẫn giữ những chỉ tiêu và CSTP cơ bản. Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2023 vừa phản ánh kịp thời nhịp độ cải cách của các cơ quan tại thành phố, với các chỉ tiêu phù hợp, đo lường được chất lượng quản lý, điều hành vừa phải giữ được tính ổn định qua thời gian, để làm cơ sở so sánh cho các cơ quan đánh giá chính xác những thay đổi, biến động về chất lượng điều hành kinh tế và kiểm nghiệm mối liên hệ với hiệu quả kinh doanh của DN/HTX/HKD.
Cụ thể bao gồm:
- Điều chỉnh tên 03 chỉ số thành phần để phù hợp với các chỉ tiêu thành phần tương ứng:
+ Chỉ số thành phần "Gia nhập thị trường, hoạt động cấp phép và thực hiện thủ tục hành chính" được điều chỉnh tên thành "Quy trình thực hiện thủ tục hành chính".
+ Chỉ số "Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính và tuân thủ pháp luật" được điều chỉnh tên thành "Chi phí thời gian".
+ Ở khối Sở, ban, ngành: Chỉ số "Hiệu lực thực thi văn bản chính sách và hiệu lực thiết chế" được điều chỉnh tên thành "Hiệu lực thiết chế".
+ Ở khối địa phương: Chỉ số "Chỉ số Hiệu lực thực thi văn bản chính sách, hiệu lực thiết chế và an ninh trật tự" được điều chỉnh tên thành "Hiệu lực thiết chế và an ninh trật tự".
- Không tính điểm chỉ số tiếp cận đất đai ở khối địa phương: Chỉ số Tiếp cận đất đai sẽ chuyển nội dung đánh giá sang phần Thông tin chung (nội dung không tính điểm) trong Phiếu khảo sát với các chỉ tiêu được điều chỉnh phù hợp cho các DN/HTX/HKD đánh giá ở cả 2 phiếu Sở, ban, ngành và địa phương.
- Điều chỉnh bỏ 03 số chỉ tiêu trong 03 chỉ số thành phần năm 2022:
+ Chỉ số thành phần "Tính minh bạch và ứng dụng công nghệ thông tin":
Đối với khối Sở, ban, ngành: Bỏ chỉ tiêu 2.2 "Chất lượng công bố thông tin, hướng dẫn về thực hiện thủ tục hành chính hoặc công việc có liên quan" theo các ý kiến góp ý của các cơ quan, do có thể đánh giá chất lượng công bố thông tin qua các chỉ tiêu thuận lợi tiếp cận thông tin và mức độ doanh nghiệp tiếp cận website.
Đối với khối địa phương: bỏ chỉ tiêu 2.5 "Chất lượng công bố thông tin, hướng dẫn về thực hiện thủ tục hành chính hoặc công việc có liên quan" theo các ý kiến góp ý của các cơ quan, do có thể đánh giá chất lượng công bố thông tin qua các chỉ tiêu thuận lợi tiếp cận thông tin và mức độ doanh nghiệp tiếp cận website.
+ Chỉ số thành phần "Chi phí thời gian":
Đối với khối Sở, ban, ngành: Bỏ chỉ tiêu 4.5 "Các nỗ lực cải cách, sáng kiến nhằm giảm bớt chi phí thời gian cho doanh nghiệp/hợp tác xã khi tuân thủ các quy định pháp luật (ví dụ như thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, nộp báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định...)" theo các ý kiến góp ý của các đơn vị, do có thể đánh giá chỉ tiêu này qua các chỉ tiêu về triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, sáng kiến mới.
Đối với khối địa phương: Bỏ chỉ tiêu 4.5 "Các nỗ lực cải cách, sáng kiến của Ủy ban nhân dân quận, huyện nhằm giảm bớt chi phí thời gian cho các cơ sở sản xuất kinh doanh khi tuân thủ các quy định pháp luật (ví dụ như thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, nộp báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định...)" theo các ý kiến góp ý của các đơn vị, do có thể đánh giá chỉ tiêu này qua các chỉ tiêu về triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, sáng kiến mới.
+Chỉ số thành phần "Hỗ trợ sản xuất, kinh doanh":
Đối với khối Sở, ban, ngành: Bỏ chỉ tiêu 7.1 "Mức độ cung cấp thông tin triển khai các chương trình, chính sách, sáng kiến, hoạt động (của trung ương và thành phố) dành riêng cho hỗ trợ các doanh nghiệp/hợp tác xã" theo các ý kiến góp ý của các cơ quan, do có thể đánh giá công bố thông tin qua các chỉ tiêu thuận lợi tiếp cận thông tin và mức độ doanh nghiệp được mời tham gia và chỉ tiêu ở chỉ số tiếp cận thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin.
Đối với khối địa phương: Bỏ chỉ tiêu 7.1 "Mức độ cung cấp thông tin triển khai các chương trình, chính sách, sáng kiến, hoạt động (của trung ương và thành phố) dành riêng cho hỗ trợ các cơ sở sản xuất kinh doanh" theo các ý kiến góp ý của các đơn vị, do có thể đánh giá công bố thông tin qua các chỉ tiêu thuận lợi tiếp cận thông tin và mức độ doanh nghiệp được mời tham gia và chỉ tiêu ở chỉ số tiếp cận thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin.
Như vậy sau khi rà soát, điều chỉnh, Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh đối với khối Sở, ban, ngành cắt bỏ 03 chỉ tiêu cũ; Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh đối với khối địa phương giảm 01 chỉ số tiếp cận đất đai, cắt bỏ 03 chỉ tiêu cũ. Sau khi điều chỉnh, Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh đối với khối
Sở, ban, ngành gồm 08 chỉ số thành phần với 50 chỉ tiêu; Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh đối với khối địa phương gồm 08 chỉ số thành phần với 75 chỉ tiêu.
Điều chỉnh đối tượng đánh giá:
Theo Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 06/02/2023 của UBND thành phố Hải Phòng về việc Thực hiện phân tích kết quả khảo sát, điều tra và công bố kết quả đánh giá DDCI năm 2022, triển khai đánh giá DDCI năm 2023 của thành phố Hải Phòng. DDCI cấp địa phương của Hải Phòng năm 2023 vẫn tiến hành khảo sát, đánh giá, chấm điểm huyện Bạch Long Vĩ, tuy nhiên không đưa kết quả khảo sát, đánh giá, chấm điểm của huyện Bạch Long Vĩ vào xếp hạng DDCI cấp địa phương của Hải Phòng năm 2023 để công bố mà sẽ ghi nhận kết quả khảo sát, đánh giá, chấm điểm đó mang ý nghĩa tham khảo nội bộ.
Ngày 01/8/2023, Ủy ban nhân dân huyện Bạch Long Vĩ đã gửi Công văn số 582/UBND-KTHT về việc trích xuất và cung cấp toàn bộ dữ liệu điện tử về cơ sở SXKD thực hiện thủ tục hành chính hoặc dịch vụ công từ ngày 01/10/2022 đến ngày 31/7/2023. Theo đó, Ủy ban nhân dân huyện Bạch Long Vĩ có 08 hộ kinh doanh thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh. Như vậy, Ủy ban nhân dân huyện Bạch Long Vĩ không đủ điều kiện về mẫu khảo sát để thực hiện đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2023. Do đó, đối tượng đánh giá điều chỉnh đánh giá 15 Ủy ban nhân dân quận, huyện thành đánh giá 14 Ủy ban nhân dân quận, huyện.
Phát triển và bổ sung một số câu hỏi mới: Trong phiếu khảo sát DDCI Hải Phòng năm 2023 sẽ rà soát, loại bỏ các chỉ tiêu không còn quan trọng, bổ sung một số câu hỏi mở để các DN/HTX/HKD đóng góp ý kiến thêm về những vấn đề chính mà họ thấy cải thiện tích cực nhất, điểm cần cải thiện trong thời gian tới và các đề xuất (nếu có). Những ý kiến này sẽ được tổng hợp và đề xuất (nếu có) trong báo cáo cuối cùng.
CHƯƠNG 2. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI KHẢO SÁT DDCI HẢI PHÒNG NĂM 2023
2.1. Quy trình triển khai DDCI Hải Phòng năm 2023
Do sự đa dạng của các hoạt động và bản chất công việc tư vấn này, các phương pháp và cách tiếp cận khác nhau được đơn vị tư vấn kết hợp sử dụng. Ngoài ra, phương pháp tham vấn với sự tham gia chặt chẽ của các bên liên quan địa phương sẽ là nguyên tắc chung bao quát trong tất cả các hoạt động.
Quy trình triển khai DDCI Hải Phòng năm 2023 được chia thành bốn bước chính như sau: luận DDCI, phiếu điều tra, chọn phương pháp Điều chỉnh mẫu các cơ sở kinh tế Điều tra đối với (hộ kinh doanh, doanh nghiệp, HTX...) dựng cổng thông Phân tích số liệu, tin dữ liệu DDCI xếp hạng, viết báo cáo, xây trực tuyến kết quả cho công tác quản lý, điều Công bố kết quả hành kinh tế tại DDCI, sử dụng thành phố
Bước 1: Điều chỉnh Phương pháp luận DDCI và phiếu điều tra: Việc hiệu chỉnh Phương pháp luận chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2023 sẽ dựa trên việc nghiên cứu tình hình thực tiễn, rút kinh nghiệm từ phương pháp luận PCI 2021, việc xây dựng phương pháp luận và quá trình triển khai điều tra, khảo sát, kết quả phân tích DDCI Hải Phòng giai đoạn 2020-2022. Việc hiệu chỉnh Phương pháp luận chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2023 sẽ đồng thời với việc hiệu chỉnh lại các công cụ khảo sát và phân tích, xử lý dữ liệu.
Bước 2: Tiến hành điều tra đối với các cơ sở SXKD (DN/HTX/HKD): DDCI Hải Phòng năm 2023 sẽ khảo sát các DN/HTX/HKD với số phiếu dự kiến thu về là 2.500 phiếu thông qua khảo sát trực tuyến và trực tiếp. Các phiếu thu về sẽ được rà soát, giám sát nhằm đảm bảo chất lượng phiếu trả lời, sau đó sẽ được làm sạch, phê duyệt và nhập liệu vào hệ thống xử lý dữ liệu.
Bước 3: Phân tích số liệu và xây dựng báo cáo xếp hạng: Đơn vị tư vấn sẽ thực hiện tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu khảo sát, điều tra DDCI Hải Phòng năm 2023, tính toán điểm số và xếp hạng các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, từ đó xây dựng báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt về DDCI Hải Phòng năm 2023 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Bước 4: Phê duyệt và công bố kết quả đánh giá DDCI: Căn cứ văn bản trình duyệt của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND thành phố phê duyệt và tổ chức công bố kết quả điểm số, xếp hạng và Báo cáo kết quả đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2023. Sau đó, đơn vị tư vấn thực hiện chia sẻ dữ liệu thống kê, báo cáo phân
tích, đánh giá, kết quả điểm số và xếp hạng DDCI Hải Phòng năm 2023 trên môi trường Internet.
2.2. Phương pháp khảo sát DDCI Hải Phòng năm 2023
2.2.1. Đối tượng tham gia khảo sát a. DDCI cấp Sở, ban, ngành
Đối tượng trả lời phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành của Hải Phòng năm 2023 chủ yếu là DN, HTX và một số ít chi nhánh và văn phòng đại diện trực thuộc doanh nghiệp của các tỉnh, thành phố khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Trong một số trường hợp, các HKD có thể lựa chọn tham gia đánh giá phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành khi các HKD đó thực sự có tương tác về quản lý điều hành hoặc thực hiện TTHC với Sở, ban, ngành. Tuy nhiên, để đảm bảo tính thống nhất, trong các tài liệu về sau sẽ sử dụng thuật ngữ "DN/HTX" để đại diện chung cho các đối tượng đánh giá DDCI cấp Sở, ban, ngành.
b. DDCI cấp địa phương
Đối tượng trả lời phiếu khảo sát DDCI cấp địa phương của Hải Phòng năm 2023 chủ yếu là các HKD. Ngoài ra, các HTX hoặc DN có đăng ký hoặc hoạt động ở quận, huyện và có tương tác với chính quyền địa phương cũng có thể lựa chọn trả lời phiếu khảo sát DDCI cấp địa phương. Tuy nhiên, để đảm bảo tính thống nhất, các tài liệu về sau sẽ sử dụng thuật ngữ "HKD" để đại diện chung cho các đối tượng đánh giá DDCI cấp địa phương.
c. Bổ sung thêm phiếu đánh giá của chi nhánh VCCI Hải Phòng, các Hiệp hội doanh nghiệp, chi nhánh và văn phòng đại diện trực thuộc doanh nghiệp của các tỉnh, thành phố khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Năm 2023, DDCI Hải Phòng dự kiến lấy ý kiến đánh giá của chi nhánh VCCI Hải Phòng, Liên minh Hợp tác xã thành phố, các Hiệp hội doanh nghiệp, các Hội Doanh nghiệp - Doanh nhân quận, huyện. Đây là những cơ quan đại diện cho cộng đồng cơ sở SXKD trên địa bàn thành phố, vừa nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh của các cơ sở SXKD, vừa am hiểu để đánh giá khách quan các Sở, ban, ngành và địa phương trong thành phố về cải thiện môi trường kinh doanh. Do đó, các phiếu đánh giá này sẽ phản ánh chính xác và khách quan về chất lượng điều hành quản lý của các cơ quan.
Chi nhánh VCCI Hải Phòng, Liên minh Hợp tác xã thành phố, Hiệp hội doanh nghiệp, các Hội Doanh nghiệp - Doanh nhân quận, huyện sẽ đại diện cho tiếng nói của hội viên (các DN/HTX/HKD) đánh giá đối với tất cả các Sở, ban, ngành mà doanh nghiệp hội viên của mình có tương tác thông qua việc thực hiện TTHC và dịch vụ công, và 01 địa bàn quận, huyện thuộc địa bàn của mình.
Ngoài ra, DDCI 2023 cũng bổ sung thêm các đối tượng đánh giá là chi nhánh và văn phòng đại diện trực thuộc doanh nghiệp của các tỉnh, thành phố khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng (sẽ sử dụng chung thuật ngữ DN như đã
đề cập ở trên) có thực hiện TTHC, làm việc với các cơ quan tham gia khảo sát. Điều này giúp phản ánh của tiếng nói của nhiều nhóm đối tượng có tương tác với các Sở, ban, ngành, qua đó giúp cải thiện môi trường kinh doanh và thu hút đầu tư ở thành phố.
2.2.2. Đối tượng đánh giá a. DDCI cấp Sở, ban, ngành
DDCI cấp Sở, ban, ngành của Hải Phòng năm 2023 tiến hành đánh giá 21 Sở, ban, ngành, cụ thể như sau: (1) Sở Kế hoạch và Đầu tư, (2) Sở Tài chính, (3) Sở Tài nguyên và Môi trường, (4) Sở Xây dựng, (5) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (6) Sở Giao thông Vận tải, (7) Sở Khoa học và Công nghệ, (8) Sở Giáo dục và Đào tạo, (9) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, (10) Sở Công Thương, (11) Sở Tư pháp, (12) Thông tin và Truyền thông, (13) Sở Y tế, (14) Sở Văn hóa và Thể thao, (15) Sở Du lịch, (16) Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, (17) Công an thành phố, (18) Cục Thuế thành phố, (19) Cục Hải quan thành phố, (20) Bảo hiểm xã hội thành phố, (21) Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh thành phố Hải Phòng.
Để tìm hiểu sâu sắc hơn về các lĩnh vực thuộc Sở, ban, ngành dưới góc độ đánh giá của cộng đồng DN/HTX, DDCI Hải Phòng sẽ đánh giá theo lĩnh vực quản lý tại các Sở, ban, ngành liên quan đến môi trường kinh doanh, cụ thể như sau:
DDCI SỞ, BAN, NGÀNH
DDCI Sở ban ngành sẽ tập trung đánh giá các sở, ngành và cơ quan cấp tỉnh chính như sau:
|
Thông qua điều tra DDCI, có thể dễ dàng chẩn
đoán được về chất lượng điều hành trong các lĩnh
vực cụ thể như sau:
|
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Đăng ký Kinh doanh
2. 3. Sở Tài chính Sở Tài nguyên và Môi trường 3. Tài chính 2. Đầu tư
4. 5. Sở Xây dựng Sở Giao thông vận tải 5. Tài nguyên Môi trường 4. Đất đai
6. Sở Công Thương 6. Xây dựng
7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 7. Giao thông, vận tải
9. 8. 10. Sở Y Tế 11. Sở Khoa học và Công nghệ Sở Thông tin và Truyền thông Sở Văn hóa - Thể thao 9. Nông, Lâm nghiệp, Thủy sản 8. Công nghiệp, Thương mại 11. Thông tin, Truyền thông, Viễn thông 10. Văn hóa, Thể thao
12. Sở Giáo dục và Đào tạo
13. Sở Lao
động
- Thương
binh
và Xã hội
|
12.Y tế
13. Khoa học, Công nghệ
|
14. Sở Tư pháp 15. Sở Du lịch 14. Giáo dục, Đào tạo 15. Lao động, Dạy nghề và An toàn lao động
16. BQL Khu Kinh tế Hải Phòng 16. Tư pháp
17. Cục Thuế 18. Cục Hải quan 18. Quản lý Khu công nghiệp 17. Du lịch
19. Bảo hiểm Xã hội
20. Ngân hàng NN chi nhánh thành phố
|
19. Thuế
20. Hải quan
|
21. Công an thành phố 21. Bảo hiểm xã hội 22. Ngân hàng, tín dụng
23. Phòng cháy chữa cháy - CA thành phố
24. Lĩnh vực khác - CA thành phố
DDCI đánh giá về hiệu quả quản trị kinh tế, quản trị công, sự hài lòng của DN/HTX/HKD, cơ sở SXKD trong cung cấp dịch vụ công và quản lý nhà nước dành cho các đối tượng này. Như vậy, cần lưu ý rằng, DDCI chỉ đánh giá, xếp hạng từ góc độ cung cấp dịch vụ công mà không phải toàn bộ chất lượng quản trị công của Sở, ban, ngành đó. Ví dụ như Sở Y tế, GDĐT, KHCN... sẽ chỉ về các lĩnh vực quản lý của Sở DN/HTX/HKD, cơ sở SXKD mà không về các lĩnh vực chuyên môn khác của Sở, ban, ngành này.
b. DDCI cấp địa phương
DDCI cấp địa phương của Hải Phòng năm 2023 tiếp tục đánh giá chất lượng điều hành của 15 quận, huyện trên địa bàn thành phố gồm: (1) Hồng Bàng, (2) Ngô Quyền, (3) Lê Chân, (4) Kiến An, (5) Hải An, (6) Đồ Sơn, (7) Dương Kinh, (8) An Dương, (9) An Lão, (10) Cát Hải, (11) Kiến Thuy, (12) Thủy Nguyên, (13) Tiên Lãng, (14) Vĩnh Bảo.
2.2.3. Phương pháp chọn mẫu
Danh sách mẫu khảo sát được tổng hợp từ các nguồn: danh sách tổng hợp các DN/HTX/HKD đã làm thủ tục hành chính tại các Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện do các đơn vị này cung cấp; danh sách DN/HTX/HKD đang hoạt động do Cục Thống kê thành phố cung cấp cùng với danh sách DN/HTX/HKD có thực hiện nghĩa vụ nộp thuế do Cục Thuế thành phố cung cấp; danh sách các hội viên thường có nhiều hiểu biết, tương tác, làm việc với các Sở, ban, ngành và địa phương sẽ được cung cấp từ các Hiệp hội doanh nghiệp, để bổ sung cùng danh sách với các đơn vị trên cung cấp. Danh sách mẫu của các Sở, ban, ngành và địa phương được trích xuất và cung cấp toàn bộ dữ liệu điện tử về doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện thủ tục hành chính hoặc dịch vụ công từ ngày 01/10/2022 đến ngày 31/7/2023 (theo hướng dẫn Công văn của Sở Kế hoạch và Đầu tư). Danh sách mẫu yêu cầu các cơ quan cung cấp đầy đủ thông tin theo các trường thông tin như công văn hướng dẫn, để đảm bảo danh sách mẫu và thuận tiện cho công tác khảo sát sau này, bao gồm cả chi nhánh và văn phòng đại diện trực thuộc doanh nghiệp của các tỉnh, thành phố khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng có thực hiện TTHC và tương tác với các cơ quan.
Để tránh tình trạng danh sách chỉ có những DN/HTX/HKD có quá trình thực hiện TTHC tốt, không phát sinh vấn đề được lựa chọn, đơn vị tư vấn kết hợp cùng danh sách các DN/HTX/HKD do Cục Thống kê, Cục Thuế thành phố và các Hiệp hội cung cấp để bổ sung thêm mẫu vào danh sách khảo sát với những trường hợp thiếu mẫu hoặc cần mẫu bổ sung. Những DN/HTX/HKD này vẫn đảm bảo đúng các tiêu chí chọn mẫu, đủ hiểu biết về các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện để đánh giá chính xác và khách quan.
Việc chọn mẫu sẽ thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Tổng hợp, rà soát và xác minh lại danh sách mẫu từ các đầu 0
mối cung cấp. Đơn vị tư vấn sẽ loại bỏ các mẫu trùng lặp (do 1
DN/HTX/HKD có thể thực hiện nhiều thủ tục hành chính khác nhau ở
1 cơ quan) và làm sạch danh sách để tránh trùng mẫu (tránh trường hợp một DN/HTX/HKD đánh giá nhiều lần một đơn vị).
・ Bước 2: Dựa trên số lượng mẫu tổng thể được tổng hợp, đơn vị tư vấn sẽ tiến hành xây dựng khung chọn mẫu bằng cách tính toán tỉ lệ và số lượng phân bổ mẫu dự kiến cho 2 phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành và DDCI cấp địa phương.
●Bước 3: Tiến hành chọn mẫu theo tỷ lệ đảm bảo các nguyên tắc cơ bản như có ý nghĩa thống kê (tức là số DN/HTX/HKD đạt được mức tối thiểu đối với từng đơn vị) và phù hợp với tỷ lệ DN/HTX/HKD thực hiện TTHC hoặc đang hoạt động ở địa phương (đơn vị nào có nhiều
DN/HTX/HKD thực hiện TTHC/đang hoạt động ở địa phương thì lấy mẫu nhiều hơn đơn vị có ít DN/HTX/HKD thực hiện TTHC/đang hoạt động ở địa phương).
Trong quá trình chọn mẫu này, đơn vị tư vấn đồng thời xây dựng một số lượng mẫu dự phòng để thay thế trong trường hợp không thể liên lạc được DN/HTX/HKD hoặc DN/HTX/HKD không hợp tác trả lời phiếu khảo sát.
a. Chọn mẫu khảo sát đối với phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành
Các DN/HTX được lựa chọn để đánh giá những lĩnh vực mà họ đã từng làm việc hoặc có đủ hiểu biết về các Sở, ban, ngành thông qua 23 mẫu phiếu đánh giá 23 lĩnh vực của 21 Sở, ban, ngành. Phương pháp được sử dụng là phương pháp chọn mẫu theo tỉ lệ DN/HTX có tương tác với Sở, ban, ngành (theo danh sách mẫu mà các Sở, ban, ngành đã cung cấp trước đó).
Đối với một số Sở, ban, ngành có ít DN/HTX tương tác sẽ ưu tiên lấy mẫu trước và lấy mẫu gần như toàn bộ danh sách mà Sở, ban, ngành cung cấp cũng như bổ sung thêm mẫu dựa trên phân loại ngành nghề đặc thù có tương tác và hiểu biết về Sở, ban, ngành đó. Đồng thời, để cân đối tỉ lệ phân bổ mẫu giữa các Sở, ban, ngành, việc chọn mẫu khảo sát cũng giới hạn số lượng mẫu đối với các Sở, ban, ngành có số lượng DN/HTX tương tác lớn (cơ quan Thuế, Bảo hiểm xã hội, Hải quan...) cho phù hợp.
Mẫu khảo sát cho DDCI cấp Sở, ban, ngành được lựa chọn trên nguyên tắc đảm bảo bao quát các lĩnh vực chức năng quản lý nhà nước, điều hành kinh tế và dịch vụ công của Sở, ban, ngành.
Việc chọn mẫu khảo sát sẽ đảm bảo mỗi Sở, ban, ngành thực hiện các lĩnh vực quản lý nhà nước/dịch vụ công phải có số phiếu trả lời đáp ứng đủ tiêu chuẩn thống kê. Với các Sở, ban, ngành có cỡ mẫu nhỏ hơn 30, sẽ đánh giá toàn bộ các DN/HTX thực hiện TTHC và sử dụng dịch vụ công với Sở, ban, ngành đó như đã nêu ở trên.
Dự kiến tổng cỡ mẫu khảo sát dành cho phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành là 1.650 DN/HTX.
b. Chọn mẫu khảo sát đối với phiếu khảo sát DDCI cấp địa phương
Phương pháp được sử dụng cho phiếu khảo sát DDCI cấp địa phương là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đồng tỉ lệ tại mỗi địa phương để đảm bảo tính đại diện của tất cả các nhóm HKD theo số lượng, ngành nghề sản xuất kinh doanh. Tỉ lệ này được tính toán dựa trên tỉ lệ số HKD ở địa phương đó trên tổng số HKD của thành phố. Với các địa phương có số lượng HKD thấp, mẫu HKD sẽ được điều chỉnh nhằm đảm bảo số lượng mẫu tối thiểu về mặt thống kê và cân đối với các địa phương có số lượng HKD lớn.
Dự kiến tổng cỡ mẫu dành cho phiếu khảo sát DDCI cấp địa phương là 850 HKD (bao gồm một số DN/HTX có tương tác với chính quyền quận, huyện). Cỡ mẫu này được tính toán để đảm bảo tính khoa học của chỉ số và hiệu quả của nguồn lực tài chính trong giới hạn cho phép của thành phố.
Như vậy, khảo sát DDCI Hải Phòng năm 2023 sẽ tiếp cận khoảng 2.500 cơ sở sản xuất kinh doanh, tổng cỡ phiếu thu về của DDCI Hải Phòng năm 2023 là
2.500 phiếu đối với DN/HTX (bao gồm dự kiến tối thiểu 1.650 phiếu dành cho phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành và tối thiểu 850 phiếu dành cho phiếu khảo sát DDCI cấp địa phương) và phiếu điều tra từ chi nhánh VCCI Hải Phòng, Liên minh Hợp tác xã thành phố, các Hiệp hội doanh nghiệp, các Hội Doanh nghiệp - Doanh nhân quận, huyện trên địa bàn thành phố (đánh giá đối với toàn bộ các Sở, ban, ngành và địa phương).
2.2.4. Cách thức tiếp cận điều tra a. Điều tra trực tuyến là phương pháp chủ yếu
DDCI Hải Phòng năm 2023 sẽ đẩy mạnh hình thức khảo sát trực tuyến trên nền tảng flatform. Đây là hình thức khảo sát nhanh chóng, hiệu quả và đảm bảo an toàn, phù hợp với thời đại chuyển đổi số. Tuy nhiên số liệu thu về vẫn được kiểm soát chặt chẽ bởi Cục Thống kê và đơn vị tư vấn (Khảo sát bằng phiếu trực tuyến trên trang web: https://haiphong.ddci.org.vn/Online). Công cụ thiết kế theo hướng đơn giản, tiện dụng và dễ sử dụng với người dùng, đính kèm hướng dẫn cụ thể. DDCI Hải Phòng năm 2023 tập trung điều tra trực tuyến phiếu Sở, ban, ngành với đối tượng DN/HTX vì đây là nhóm đối tượng có khả năng tiếp cận công nghệ thông tin tốt và khả năng phản hồi cao.
Tuy nhiên, để hình thức khảo sát trực tuyến này có được phản hồi tốt cần đẩy mạnh công tác truyền thông tới các DN/HTX/HKD cũng như sự hỗ trợ, theo dõi tiến độ, thúc đẩy tiến độ phản hồi của cán bộ thống kê trong vai trò hướng dẫn từ xa.
b. Kết hợp khảo sát trực tiếp
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp các các DN, HTX, HKD theo danh sách mẫu đã được lựa chọn cũng được kết hợp song song trong điều tra DDCI Hải Phòng năm 2023. Nhóm đối tượng chủ yếu của phương pháp khảo sát trực tiếp là các HKD ở phiếu khảo sát cấp địa phương do khả năng tiếp cận công nghệ hạn chế hơn so với nhóm DN/HTX. Theo đó, đơn vị tư vấn sẽ tiếp tục phối hợp với Cục Thống kê tổ chức, bố trí nhiệm vụ khảo sát, thu thập số liệu thông qua mạng lưới các điều tra viên ở các địa phương.
2.2.5. Thời gian điều tra
Thời gian điều tra khảo sát dự kiến trong tháng 9-10 năm 2023.
Thời hiệu của các thông tin, dữ liệu về cảm nhận, chấm điểm của DN/HTX/HKD đối với các nội dung được khảo sát là đối với năm 2023.
2.3. Phương pháp tính điểm và xếp hạng
2.3.1. Tính điểm các chỉ số thành phần
Các chỉ số DDCI được chuẩn hóa điểm theo thang điểm từ 1-5 với mức độ cảm nhận từ rất xấu đến tốt (cảm nhận tốt dần lên). Các thông số đều được sắp xếp theo hướng tích cực tăng dần (giá trị càng cao càng tốt).
Đến đây, việc tính toán điểm chỉ số thành phần ở mỗi Sở, ban, ngành được thực hiện bằng cách lấy bình quân điểm tất cả thông số của Sở, ban, ngành đó. Do đó, cách tính điểm chỉ số thành phần thông thường sẽ theo phương thức lấy bình quân điểm các thông số:
P1+P2+ P3+ Pm
Deptt= m
Trong đó:
Deptt: điểm chỉ số thành phần thứ t; có 8 chỉ số thành phần được sử dụng để tính điểm nên t nhận giá trị từ 1-8;
m: số lượng các chỉ tiêu tính điểm trong chỉ số thành phần Dictt; tùy từng chỉ số thành phần số lượng chỉ tiêu sẽ khác nhau.
P1, P2, P3,.., Pm: là điểm số của chỉ tiêu thứ 1;2;3;...;m (với m là số tự nhiên dương).
Tương tự, việc tính toán điểm các chỉ số thành phần DDCI quận, huyện cũng được thực hiện bằng cách lấy bình quân điểm tất cả các thông số. Cách tính điểm như sau:
P1+P2+ P3++ Pm
Dictt= m
Trong đó:
Dictt: điểm chỉ số thành phần thứ t; có 8 chỉ số thành phần được sử dụng
để tính điểm nên t nhận giá trị từ 1-8;
m: số lượng các chỉ tiêu tính điểm trong chỉ số thành phần Dictt; tùy từng chỉ số thành phần số lượng chỉ tiêu sẽ khác nhau.
P1, P2, P3,..., Pm: là điểm số của chỉ tiêu thứ 1;2;3;...;m (với m là số tự nhiên dương).
2.3.2. Xếp hạng
Điểm số của các chỉ tiêu và chỉ số thành phần sẽ được quy đổi về thang điểm 10, sau đó tổng hợp lại thành điểm số DDCI cuối cùng. Điểm số DDCI cấp Sở, ban, ngành và điểm số DDCI cấp địa phương cuối cùng sẽ được quy đổi tiếp về thang điểm 100 để thực hiện xếp hạng từ cao đến thấp theo hai nhóm xếp hạng: DDCI cấp Sở, ban, ngành và DDCI cấp địa phương.
Với DDCI cấp Sở, ban, ngành, điểm số của các Sở, ban, ngành,
2.3.2. Sơ đồ phương pháp tính điểm các chỉ tiêu, chỉ số thành phần
Chỉ tiêu
Chỉ số
2.3.2. Chỉ tiêu Chỉ tiêu Chỉ số thành DDCI phần 2....
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu gồm điều tra cảm nhận doanh nghiệp, nhà đầu tư, hợp tác xã, hô kinh doanh
Bảng xếp hạng DDCI
Chỉ tiêu Chỉ số + Khối Sở, ban,
Chỉ tiêu phần n thành + Khối địa phương ngành
Chỉ tiêu
Rất tốt
Tốt
Khá
Trung bình khá
Trung bình
Trung bình thấp
Kém
Rất kém
|
được quy đổi về thang điểm 100 để thực hiện xếp hạng từ cao
đến thấp, với các thang điểm tương ứng như sau: Rất tốt (≥ 90
điểm), Tốt (Từ 80 đến <90), Khá (Từ 70 đến <80), Trung bình
khá (Từ 60 đến <70), Trung bình (Từ 50 đến <60), Trung bình
thấp (Từ 40 đến <50), Kém (Từ 30 đến <40), Rất kém (<30).
Tương tự, với DDCI cấp địa phương, các quận, huyện đồng thời cũng được xếp vào các nhóm năng lực điều hành: Rất tốt (≥ 90 điểm), Tốt (Từ 80 đến <90), Khá (Từ 70 đến <80), Trung bình khá (Từ 60 đến <70), Trung bình (Từ 50 đến <60), Trung bình thấp (Từ 40 đến <50), Kém (Từ 30 đến <40), Rất kém (<30).
20
|
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
|
thành
phần 1
|
2.3.3. Tổng hợp dữ liệu cuối cùng và viết báo cáo phân tích
Bước cuối cùng là tổng hợp kết quả điểm số và xếp hạng các Sở, ban, ngành và địa phương từ cao đến thấp theo hai nhóm xếp hạng: DDCI cấp Sở, ban, ngành và DDCI cấp địa phương.
Các bảng khác tổng hợp kết quả của từng chỉ số thành phần và tiêu chí đánh giá cũng sẽ được trình bày cụ thể để làm tư liệu cho các Sở, ban, ngành và UBND quận, huyện của thành phố tham khảo và có hướng cải thiện tình hình.
Sản phẩm cuối cùng được công bố là "Báo cáo kết quả đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) thành phố Hải Phòng năm 2023", kết quả phân tích dữ liệu điều tra và phiếu khảo sát.
Những sản phẩm này sẽ được giới thiệu tại Hội nghị công bố kết quả đánh giá Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) thành phố Hải Phòng năm 2023. Đây là cơ sở quan trọng cho việc lập kế hoạch cải thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh và chương trình hành động tại các Sở, ban, ngành và UBND quận, huyện.
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ CHỈ SỐ DDCI HẢI PHÒNG NĂM 2023
3.1. Cấu trúc của Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2023
Vai trò nhiệm vụ, chức năng quản lý của các Sở, ban, ngành có sự khác biệt rất lớn so với chính quyền cấp quận, huyện. Bên cạnh đó, đối tượng phục vụ cũng như đối tượng có quan hệ tương tác thường xuyên giữa các Sở, ban, ngành và chính quyền quận, huyện cũng rất khác nhau. Trong khi các đối tượng phục vụ chính của các Sở, ban, ngành là DN, HTX (và một phần nhỏ là các HKD) thì đối với chính quyền các quận, huyện, đối tượng phục vụ chính lại là các HKD (và một phần các DN/HTX). Vì lý do này để đảm bảo đánh giá chính xác, công bằng, Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng sẽ gồm hai chỉ số: (i) DDCI cấp Sở, ban, ngành và
(ii) DDCI cấp địa phương (quận/huyện).
Các chỉ số thành phần, các chỉ tiêu có tính đại diện và là mẫu số chung để so sánh về năng lực quản lý, điều hành kinh tế giữa Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện. Đây là nguyên tắc nhằm đảm bảo tính hợp lý và khả năng so sánh, xếp hạng công bằng giữa các Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện. Mỗi chỉ số thành phần được cụ thể hóa thành các chỉ tiêu khác nhau. Các chỉ tiêu này phản ánh chi tiết những nội dung của chỉ số thành phần, cung cấp các thông tin đầy đủ, toàn diện, chi tiết về các mặt của công tác quản lý, điều hành kinh tế bởi các Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện. Tương tự như chỉ số thành phần, các chỉ tiêu phải đảm bảo được tính đại diện, phải là mẫu số chung, thước đo chung và có ý nghĩa áp dụng đối với tất cả các đơn vị được đánh giá.
Bảng dưới đây trình bày về nội hàm của các chỉ số thành phần chính trong Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2023.
CÁC CHỈ SỐ THÀNH PHẦN TRONG DDCI HẢI PHÒNG 2023
(1) Quy trình thực hiện TTHC: Chỉ số này phản ánh toàn diện các nội dung liên quan đến tất cả các TTHC mà các cơ sở SXKD phải thực hiện trong quá trình hoạt động hoặc để đi vào hoạt động hoặc để dự án của mình đi vào hoạt động, như đăng kí kinh doanh, thủ tục đầu tư, thủ tục đăng kí lao động, thuế, bảo hiểm xã hội, cấp phép đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, môi trường... và việc cung cấp dịch vụ công, TTHC nói chung của sở, ban, ngành và địa phương.
(2) Tính minh bạch và ứng dụng công nghệ thông tin: Chỉ số này đánh giá khả năng và sự dễ dàng khi DN/HTX/HKD có thể tiếp cận những thông tin cần thiết cho hoạt động kinh doanh và mức độ hữu dụng của ứng dụng CNTT trong cung cấp thông tin tới các đối tượng kinh doanh.
(3) Tính năng động và tiên phong của các cơ quan chính quyền: Chỉ số này tập trung vào các vấn đề như sự năng động, sáng tạo, tính tiên phong, chủ động, tích
cực của lãnh đạo và các cơ quan chính quyền trong thực hiện các quy định chính sách của pháp luật và UBND thành phố và hiệu quả trong giải quyết các vướng mắc, khó khăn để tạo thuận lợi cho các DN/HTX/HKD.
(4) Chi phí thời gian: Chỉ số này đo lường thời gian, chi phí mà các
DN/HTX/HKD phải bỏ ra khi thực hiện TTHC và tuân thủ các quy định pháp luật trong quá trình sản xuất kinh doanh, cụ thể được đo lường bằng thời gian hay số lần đi lại cho việc tìm hiểu quy định, thủ tục, chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ, liên lạc, tiếp xúc với cơ quan có liên quan để thực hiện TTHC hoặc quy định của pháp luật, hoặc bằng thời gian DN phải dành cho việc tiếp các đoàn thanh tra, kiểm tra bởi các cơ quan quản lý.
(5) Chi phí không chính thức: Chỉ số này đánh giá về phạm vi và mức độ của các khoản chi phí không chính thức mà các DN/HTX/HKD phải bỏ ra khi thực hiện các TTHC, khi thực hiện các quy định pháp luật hoặc trong quá trình tương tác với các cơ quan chính quyền trong quá trình sản xuất kinh doanh.
(6) Cạnh tranh bình đẳng: Chỉ số này đề cập đến sự đối xử công bằng giữa các cơ sở SXKD trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi gia nhập thị trường, khi tiếp cận các cơ hội kinh doanh, nguồn lực cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh, khi tiếp cận các chương trình, chính sách hỗ trợ. Cạnh tranh bình đẳng trong phạm vi khảo sát DDCI đưa ra được hiểu là không có sự phân biệt đối xử giữa các đối tượng kinh doanh với nhau theo hình thức sở hữu, theo quy mô của cơ sở sản xuất kinh doanh hay theo mức độ thân hữu với cơ quan chính quyền (ví dụ giữa DNNN,
DN FDI với các cơ sở kinh doanh thuộc khu vực tư nhân, giữa DN/HTX/HKD lớn với DN/HTX/HKD nhỏ, giữa DN/HTX/HKD với DN/HTX/HKD "thân hữu" với chính quyền, giữa HKD với DN, HTX, giữa DN/HTX/HKD trong địa phương và ngoài địa phương).
(7) Hỗ trợ sản xuất, kinh doanh: Chỉ số này tập trung đến các lĩnh vực thuộc chức năng của các Sở, ban, ngành và địa phương trong việc thu hút đầu tư, tạo điều kiện giúp các cơ sở SXKD phát triển tốt nhất và đo lường mức độ hiệu quả của các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, xúc tiến đầu tư, các chương trình, chính sách hỗ trợ có tác động tới hoạt động kinh doanh của các DN/HTX/HKD.
(8) Hiệu lực thiết chế: Chỉ số này đánh giá hiệu quả của các cơ quan chính quyền trong việc triển khai thực hiện các quy định pháp luật, chính sách (một nội dung quan trọng của thể chế) và cơ chế xử lý các khiếu nại, tố cáo từ phía cộng đồng dân doanh và các nhà đầu tư liên quan tới quá trình thực thi các quy định pháp luật.
Ngoài ra, riêng với DDCI cấp địa phương của Hải Phòng còn đánh giá thêm khía cạnh "an ninh trật tự" trong việc đảm bảo an ninh trật tự đảm bảo môi trường đầu tư, kinh doanh an toàn, giảm thiểu các trường hợp gây nhũng nhiễu, phiền hà cho các DN/HTX/HKD hoạt động trên địa bàn từ góc độ an ninh, trật tự.
Theo Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 06/02/2023 của UBND thành phố về việc thực hiện phân tích kết quả khảo sát, điều tra và công bố kết quả đánh giá
DDCI năm 2022, triển khai đánh giá DDCI năm 2023 của thành phố Hải Phòng, từ năm 2023, chỉ số Tiếp cận đất đai sẽ không đưa vào để tính điểm DDCI của Ủy ban nhân dân các quận, huyện, song đây là nguồn thông tin rất thiết thực cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện đưa ra các giải pháp hữu hiệu để tăng cường công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố, với mục tiêu trọng tâm cải thiện điểm số và vị trí xếp hạng của chỉ số Tiếp cận đất đai trong chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI.
Do đó, chỉ số Tiếp cận đất đai sẽ chuyển nội dung đánh giá sang phần Thông tin chung (nội dung không tính điểm) trong phiếu khảo sát với các chỉ tiêu được điều chỉnh phù hợp cho các DN/HTX/HKD đánh giá ở cả 2 phiếu Sở, ban, ngành và địa phương với các chỉ tiêu như sau:
Chỉ số Tiếp cận đất đai
1. Tiếp cận đất đai
(Chỉ số này chỉ đo
lường
mức
độ
thuận
lợi
có
được
địa
điểm
kinh doanh và tính
minh
bạch,
hiệu
quả
của cơ
chế
giải
quyết
các thủ tục, quy trình
về đất đai trên địa
bàn
thành
phố)
|
Các chỉ tiêu
1.1. Số ngày chờ đợi để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2. Phải trì hoãn /hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do gặp khó khăn
khi thực hiện các TTHC về đất đai
1.3. Mức độ khó khăn hoặc thuận lợi để có được địa điểm kinh doanh như hiện tại
1.4. Rủi ro mặt bằng kinh doanh bị đòi lại, thu hồi, giải tỏa
1.5. Tính chủ động trong giải quyết các vướng mắc về đất đai gây bức xúc ở địa phương
1.6. Tính dễ dàng trong việc tiếp cận quỹ đất sạch hoặc thuê đất tại các khu đất mới được quy hoạch (cụm CN...)
1.7. Tiến độ giải phóng mặt bằng
1.8. Việc xác minh nguồn gốc đất tại địa phương và giải quyết hồ sơ đất đai nhanh chóng và đúng quy định
1.9. Tính thỏa đáng trong thẩm định phương án bồi thường
|
3.2. Hệ thống các chỉ số thành phần, chỉ tiêu của DDCI cấp Sở, ban, ngành
DDCI cấp Sở, ban, ngành của Hải Phòng năm 2023 sẽ bao gồm 08 chỉ số thành phần và 50 chỉ tiêu thể hiện các lĩnh vực quản lý, điều hành kinh tế và môi trường đầu tư, kinh doanh, liên quan trực tiếp tới các DN, HTX, một số HKD tại thành phố.
Bảng sau đây sẽ khái quát hóa các chỉ số thành phần và chỉ tiêu theo hệ thống tương ứng của DDCI cấp Sở, ban, ngành của Hải Phòng năm 2023, sự điều chỉnh, cắt bỏ một số chỉ tiêu trong chỉ số thành phần được giải thích cụ thể tại biểu phụ lục.
3.2. cung cấp thông tin theo yêu cầu của DN/HTX
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
1. Quy trình thực hiện
thủ
tục
hành
chính
|
CHỈ TIÊU
1.1. Tổng thời gian DN/HTX? dành cho việc tìm hiểu thông tin
về trình tự, thủ tục hành chính
1.2. Số lần bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ để được chấp nhận
là hồ sơ hợp lệ
1.3. Việc hướng dẫn của cơ quan khi yêu cầu DN phải làm việc
với nhiều cơ quan khác ngoài để bổ sung mới có thể hoàn tất hồ sơ
1.4. Tác động của những khó khăn khi thực hiện TTHC đến kế
hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
1.5. Chuyên môn, hiệu quả giải quyết công việc và chất lượng cung cấp các chỉ dẫn phù hợp của cán bộ, công chức khi tiếp xúc với DN/HTX
1.6. Thái độ phục vụ và sự nhiệt tình của cán bộ, công chức khi tiếp xúc với DN/HTX
1.7. Quy trình, thủ tục giải quyết TTHC đúng như văn bản quy định
1.8. Thời gian DN/HTX bỏ ra để hoàn thành tất cả các thủ tục cần thiết để chính thức hoạt động (từ khi chính thức tìm hiểu thủ tục đến khi nhận được kết quả cuối cùng)
2.1. Mức độ thuận lợi khi tiếp cận với các thông tin, văn bản quy phạm pháp luật; TTHC; cơ chế chính sách mới
2.2. Tính chủ động và kịp thời của Sở, ban, ngành trong việc
|
2.3. "Có mối quan hệ với cán bộ nhà nước" trong tiếp cận các
2.3. 1 Chỉ số quy trình thực hiện TTHC (đăng ký, cấp phép...) được hiểu là chỉ số liên quan đến tất cả các TTHC mà doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động hoặc để đi vào hoạt động hoặc để dự án của mình đi vào hoạt động, như đăng ký thành lập DN, thủ tục đầu tư, thủ tục đăng ký lao động, bảo hiểm XH, cấp phép đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, môi trường....
2 Đối tượng trả lời phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành của Hải Phòng năm 2022 chủ yếu là DN, HTX và một số ít chi nhánh, văn phòng đại diện. Trong một số trường hợp, các HKD có thể lựa chọn tham gia đánh giá phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành khi các HKD đó thực sự có tương tác về quản lý điều hành hoặc thực hiện TTHC với Sở, ban, ngành. Để đảm bảo tính thống nhất, thuật ngữ "DN/HTX" trong bảng chỉ tiêu này được sử dụng để đại diện chung cho các đối tượng đánh giá DDCI cấp Sở, ban, ngành
2.3. thanh tra, kiểm tra
2. Tính minh bạch và ứng dụng công nghệ thông tin
|
thông tin, tài liệu quan trọng và giải quyết TTHC
2.4. Mức độ hữu ích của thông tin trên website đối với DN/HTX trong việc tìm kiếm thông tin
2.5. Mức độ minh bạch thông tin khi ứng dụng CNTT để
DN/HTX tra cứu tình trạng và tiến độ xử lý hồ sơ
2.6. Mức độ thực hiện TTHC trực tuyến/ứng dụng phương thức mới của DN/HTX khi thực hiện TTHC
|
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
3. Tính năng động và
tiên
phong
của
Sở,
ban, ngành
4. Chi phí thời gian
|
CHỈ TIÊU
2.7. Việc ứng dụng CNTT/nhiều phương thức mới (hỏi đáp trực tuyến trên trang web, email, MXH, hotline hỗ trợ...) để công khai thông tin/ giải đáp thắc mắc/ ý kiến/ tham vấn của các DN/HTX công khai và hiệu quả
3.1. Việc thực hiện các chương trình, chủ trương của UBND thành phố trong khuôn khổ pháp luật, nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN/HTX
3.2. Tính sáng tạo và mạnh dạn triển khai các chủ trương/quyết định và giải quyết các vấn đề phát sinh mới và tham mưu UBND thành phố các đề xuất phù hợp
3.3. Không có hiện tượng trì hoãn/chậm trễ hay đùn đẩy trách nhiệm khi thực hiện các quyết định/chủ trương của UBND thành phố và cấp TW
3.4. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của ngành, thành phố trong việc tạo thuận lợi cho DN hoạt động là ổn định, nhất quán
3.5. Lãnh đạo thể hiện tinh thần dám quyết/dám làm và dám chịu trách nhiệm trong việc thực thi các quy định, chính sách và tiên phong thực hiện cải cách
3.6. Lãnh đạo đã giám sát và có biện pháp kịp thời để xử lý các trường hợp gây nhũng nhiễu, khó khăn cho các cơ sở SXKD
3.7. Tham vấn về việc góp ý kiến về các chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển
3.8. Chất lượng của các cuộc đối thoại, tham gia ý kiến
3.9. Mức độ tin tưởng và ủng hộ đối với lãnh đạo trong quá trình điều hành, cải thiện môi trường kinh doanh
4.1. Thời gian thực hiện TTHC tại Sở, ban, ngành
4.2. Việc thực hiện các thủ tục trực tuyến là dễ dàng và đơn giản
4.3. Việc thực hiện các thủ tục trực tuyến tiết kiệm thời gian và chi phí so với phương thức truyền thống (nộp hồ sơ giấy, gặp mặt trực tiếp)
4.4. Việc thực hiện các thủ tục trực tuyến giúp DN/HTX không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã được yêu cầu cung cấp trước đó bởi một cơ quan hành chính cấp thành phố theo phương thức truyền thống
4.5. Số lần thanh tra, kiểm tra
4.6. Thời gian của 1 đợt thanh tra, kiểm tra thực tế so với thời
gian trong quyết định thanh tra, kiểm tra ban hành
4.7. Chất lượng của các hoạt động thanh tra, kiểm tra
26
|
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
5. Chi phí không chính thức
6. Cạnh tranh bình
đẳng
|
CHỈ TIÊU
4.8. Tình trạng các cuộc thanh tra, kiểm tra tạo cơ hội cho cán bộ
nhũng nhiễu đối với các DN/HTX
5.1. Mức độ phổ biến của chi phí không chính thức (chi phí lót
tay,
chi
phí
khác
ngoài quy định của Nhà
nước,
ví
dụ
như
chi
phí
gặp
gỡ riêng
lãnh
đạo/cán bộ
để
triển
khai
dự án/hoạt động kinh doanh thuận lợi, khoản hoa hồng trích
lại
trong
các
gói
thầu Nhà nước) khi DN/HTX thực hiện
TTHC, dịch vụ công hoặc các công việc liên quan
5.2. Mức chi các khoản không chính thức cho cán bộ trong tổng thu nhập của DN/HTX
5.3. Mức độ công việc được giải quyết khi đã chi khoản chi phí không chính thức
5.4. Xu thế về mức độ chi phí không chính thức mà DN/HTX phải trả trong năm vừa qua
6.1. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong tiếp cận các thông tin, cơ hội kinh doanh, chương trình, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
6.2. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong thực hiện
TTHC
6.3. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong quá trình
giải quyết kiến nghị, khó khăn
6.4. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong công tác
|
7.1. Mức độ DN/HTX được mời/thông báo tham gia các chương trình hỗ trợ DN/HTX (khóa đào tạo, tập huấn, phổ biến chủ tương, chính sách...)
7.2. Thủ tục để được hưởng các chương trình hỗ trợ sản xuất kinh doanh
7.3. Hiệu quả các chương trình hỗ trợ trong việc nâng cao hoạt
7.3. CHỈ SỐ THÀNH PHẦN CHỈ TIÊU
7. Hỗ trợ sản xuất, kinh doanh
8. Hiệu lực thiết chế
|
động SXKD của DN
7.4. Hiệu quả của các biện pháp nhằm hỗ trợ các DN/HTX trong các trường hợp chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh
7.5.Hiệu quả các chương trình hỗ trợ các DN/DNNVV, DN/HTX do phụ nữ, nhóm người yếu thế làm chủ và khuyến khích các mô hình kinh tế mới, chuyển đổi mô hình kinh doanh
8.1. Hiệu quả thực hiện các chính sách, văn bản pháp luật do cơ quan triển khai và thực thi
27
|
8.2. Hoạt động công khai, tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản pháp luật
8.3. Hỗ trợ pháp lý cho các DN/HTX khi họ có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm
8.4. Hiệu quả của hoạt động tiếp DN, HTX, HKD
8.5. Tính minh bạch và công bằng của cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo
3.3. Hệ thống các chỉ số thành phần, chỉ tiêu của DDCI cấp địa phương
DDCI cấp địa phương của Hải Phòng năm 2023 sẽ bao gồm 08 chỉ số thành phần (chỉ số tiếp cận đất đai không đưa vào đánh giá) và 75 chỉ tiêu thể hiện các lĩnh vực quản lý, điều hành kinh tế và liên quan trực tiếp tới các HKD, một số DN, HTX và môi trường kinh doanh tại các quận, huyện của thành phố.
Bảng sau đây sẽ khái quát các chỉ số thành phần và chỉ tiêu theo hệ thống tương ứng của DDCI cấp địa phương của Hải Phòng năm 2023, sự điều chỉnh, cắt bỏ một số chỉ tiêu trong chỉ số thành phần được giải thích cụ thể tại biểu phụ lục.
3.3. P Chỉ số quy trình thực hiện TTHC được hiểu là chỉ số liên quan đến tất cả các thủ tục mà HKD phải thực hiện trong quá trình hoạt động hoặc để đi vào hoạt động hoặc để dự án của mình đi vào hoạt động, như đăng ký thành lập, thủ tục đăng ký thuế, cấp phép đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, môi trường....
3.3. CHƯƠNG 4. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
1. Quy trình thực hiện
thủ tục hành chính3
|
CHỈ TIÊU
1.1. Tổng thời gian dành cho việc tìm hiểu thông tin về trình
tự, thủ tục hành chính (lần đầu hoặc điều chỉnh)
1.2. Số lần bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ rồi mới được chấp
nhận là hồ sơ hợp lệ
1.3. Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy
đăng
kí
kinh
doanh
1.4. Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy
tờ
về
đất
đai
-
địa
chính
1.5. Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy
phép xây dựng (trong thẩm quyền của quận, huyện)
1.6. Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy
chứng
nhận
thực
hiện
các
quy
định an toàn thực phẩm
1.7. Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định về lĩnh vực Công
Thương như giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
ngành nghề
có
điều
kiện (như sản xuất kinh doanh rượu,
bia, thuốc lá, khí dầu mỏ, hóa lỏng...)
1.8. Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy
phép
thực
hiện
các
quy định về
tài
nguyên - môi trường
Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định về nông nghiệp 1.9.
|
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
2. Tính minh bạch và ứng dụng công nghệ thông tin
3. Tính năng động và
hiệu lực của chính
quyền địa phương
|
CHỈ TIÊU
1.10. Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định về văn hóa - thể
thao
-
du
lịch
1.11. Mức độ hài lòng về chuyên môn, hiệu quả giải quyết công
việc và chất lượng cung cấp các chỉ dẫn phù hợp của cán
bộ, công chức khi tiếp xúc với các cơ sở SXKD
1.12. Mức độ hài lòng về thái độ phục vụ và sự nhiệt tình của
cán bộ, công chức khi tiếp xúc với các cơ sở SXKD
1.13. Quy trình, thủ tục giải quyết TTHC đúng như văn bản quy
định
1.14. Tác động của những khó khăn khi thực hiện TTHC ở
quận/huyện đến kế hoạch kinh doanh
1.15. Thời gian cơ sở SXKD bỏ ra để hoàn thành tất cả các thủ
tục cần thiết từ khi chính thức tìm hiểu thủ tục đến khi nhận
được kết quả cuối cùng
2.1. Mức độ thuận lợi khi tiếp cận với các thông tin, văn bản
quy phạm pháp luật; TTHC; cơ chế chính sách mới
2.2. Mức độ thuận lợi khi tiếp cận bản đồ, quy hoạch sử dụng
đất của quận/huyện, với các thông tin công khai về giải tỏa
và giá đền bù trong giải phóng mặt bằng
2.3. Mức độ thuận lợi khi tiếp cận về dự án, hạng mục đầu tư,
đấu thầu, mua sắm công do quận, huyện quản lý
2.4. Mức độ thuận lợi khi tiếp cận về ngân sách, đặc biệt là các
khoản đóng góp của cơ sở SXKD
2.5. Tính chủ động và kịp thời của quận, huyện trong việc cung
cấp thông tin theo yêu cầu của cơ sở SXKD
2.6. "Có mối quan hệ với cán bộ Nhà nước" trong tiếp cận các
thông tin, tài liệu quan trọng và giải quyết TTHC
2.7. Mức độ hữu ích của thông tin trên website trong việc tìm
kiếm thông tin
2.8. Mức độ minh bạch thông tin khi ứng dụng CNTT để cơ sở
SXKD tra cứu tình trạng và tiến độ xử lý hồ sơ
2.9. Mức độ ứng dụng TTHC trực tuyến/ứng dụng phương
thức mới khi thực hiện TTHC
2.10. Việc ứng dụng CNTT/nhiều phương thức mới (hỏi đáp
trực tuyến trên trang web, email, MXH, hotline hỗ trợ...)
để giải đáp thắc mắc/ ý kiến/ tham vấn của các cơ sở
SXKD công khai và hiệu quả và công bố thông tin
3.1. Việc thực hiện các chương trình, chủ trương của UBND
thành phố trong khuôn khổ pháp luật, nhằm tạo môi trường
kinh doanh thuận lợi cho các cơ sở SXKD
29
|
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
4.
Chi
phí
thời
gian
|
CHỈ TIÊU
3.2. Tính sáng tạo và mạnh dạn triển khai các chủ trương/quyết
định và giải quyết các vấn đề phát sinh mới và tham mưu
UBND thành phố các đề xuất phù hợp
3.3. Không có hiện tượng trì hoãn/chậm trễ hay đùn đẩy trách
nhiệm khi thực hiện các quyết định/chủ trương của UBND
thành phố và cấp TW
3.4. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của ngành, thành
phố trong việc tạo thuận lợi cho DN, HTX, HKD hoạt
động là ổn định, nhất quán
3.5. Lãnh đạo địa phương thể hiện tinh thần dám quyết/dám
làm và dám chịu trách nhiệm trong việc thực thi các quy
định, chính sách và tiên phong thực hiện cải cách
3.6. Lãnh đạo địa phương đã giám sát và có biện pháp kịp thời
để xử lý các trường hợp gây nhũng nhiễu, khó khăn cho
các cơ sở SXKD
3.7. Tham vấn các cơ sở SXKD về việc góp ý kiến về các chính
sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển
3.8. Chất lượng của hoạt động đối thoại giải quyết thỏa đáng
các yêu cầu/ vấn đề của các cơ sở SXKD
3.9. Mức độ tin tưởng và ủng hộ đối với lãnh đạo của địa
phương trong quá trình điều hành, cải thiện môi trường
kinh doanh
4.1. Thời gian thực hiện TTHC tại cơ quan chính quyền cấp
quận, huyện
4.2. Việc thực hiện các thủ tục trực tuyến là dễ dàng và đơn
giản
4.3. Việc thực hiện các thủ tục trực tuyến tiết kiệm thời gian và
chi phí so với phương thức truyền thống (nộp hồ sơ giấy,
gặp mặt trực tiếp)
4.4. Việc thực hiện các thủ tục trực tuyến giúp không phải cung
cấp lại các thông tin, giấy tờ đã được yêu cầu cung cấp
trước đó bởi một cơ quan hành chính cấp thành phố theo
phương thức truyền thống
4.5. Số lần thanh tra, kiểm tra
4.6. Thời gian của 1 đợt thanh tra, kiểm tra thực tế so với thời
gian trong quyết định thanh tra, kiểm tra
4.7. Chất lượng của các hoạt động thanh tra, kiểm tra
4.8. Tình trạng các cuộc thanh tra, kiểm tra tạo cơ hội cho cán
bộ những nhiễu đối với các cơ sở SXKD
30
|
CHỈ
SỐ
THÀNH
PHẦN
5. Chi phí không chính thức
6. Cạnh tranh bình đẳng
7. Hỗ trợ sản xuất, kinh doanh
|
CHỈ TIÊU
5.1. Mức độ phổ biến của chi phí không chính thức (chi phí lót
tay,
chi
phí
khác ngoài quy định của Nhà nước, ví
dụ
như
chi
phí
gặp
gỡ
riêng lãnh đạo/cán bộ để triển khai dự
án/hoạt động kinh doanh thuận lợi, khoản hoa hồng trích
lại trong các gói thầu Nhà nước) mà các cơ sở SXKD cùng
ngành phải bỏ ra
5.2. Mức chi các khoản không chính thức cho cán bộ trong tổng
thu nhập của cơ sở SXKD
5.3. Mức độ công việc được giải quyết khi đã chi khoản chi phí
không chính thức
5.4. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ
sở SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực đăng kí kinh doanh
5.5. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ
sở SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực đất đai - địa chính
5.6. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ
sở SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực xây dựng
5.7. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ
sở SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực công thương
5.8. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ
sở SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực nông nghiệp
5.9. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ
sở SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực tài nguyên môi
trường
5.10. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ
sở SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực văn hóa, thể thao,
du lịch
5.11. Xu thế về mức độ chi phí không chính thức phải trả trong
năm vừa qua
6.1. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong tiếp cận
thông tin, cơ hội kinh doanh, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
6.2. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong thực hiện
TTHC
6.3. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong quá trình
giải quyết kiến nghị, khó khăn
6.4. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong công tác
thanh tra, kiểm tra
7.1. Mức độ các cơ sở SXKD được mời/thông báo tham gia
các chương trình hỗ trợ cơ sở SXKD (khóa đào tạo, tập
huấn, phổ biến chủ tương, chính sách vay vốn...)
31
|
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
8. Hiệu lực thiết chế và an ninh trật tự
|
CHỈ TIÊU
7.2. Thủ tục để được hưởng các chương trình hỗ trợ sản xuất kinh doanh ở quận/huyện
7.3. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ khởi sự kinh doanh
7.4. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ các vấn đề về thuế
7.5. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, hỗ trợ liên kết, kết nối cung cầu, hỗ trợ tìm kiếm thị trường tiêu thụ, quảng bá sản phẩm
7.6. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp và tuyển dụng lao động cho người lao động trên địa bàn
7.7. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ về vốn vay ưu đãi, tín dụng sản xuất kinh doanh
7.8. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở SXKD khi thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh, đóng góp cho xã hội, cộng đồng
7.9. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ các cơ sở SXKD trong các trường hợp chịu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bênh
7.10. Sự quan tâm tới các cơ sở SXKD nhỏ, cơ sở do phụ nữ, nhóm người yếu thế làm chủ và có nhiều chương trình hỗ trợ hiệu quả, khuyến khích các mô hình kinh tế mới, chuyển đổi mô hình kinh doanh
8.1. Hiệu quả thực hiện các chính sách, văn bản pháp luật do UBND quận, huyện triển khai và thực thi
8.2. Hoạt động công khai, tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản pháp luật
8.3. Hỗ trợ pháp lý cho các cơ sở khi họ có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm
8.4. Hoạt động tiếp DN, HTX, HKD của quận/huyện hiệu quả
8.5. Tính minh bạch và công bằng của cơ chế giải quyết khiếu
nạ, tố cáo
8.6. UBND quận, huyện đã giải quyết các vụ việc liên quan tới
an ninh, trật tự của các cơ sở SXKD
8.7. Hiện tượng tội phạm quấy nhiều các cơ sở SXKD
8.8. Hiện tượng cơ sở SXKD phải chi trả tiền cho các nhóm
đối tượng để được yên ổn làm ăn
32
|
4.1. Kế hoạch thực hiện
STT Nội dung công việc 3/2023 Tháng 4/2023 Tháng 5/2023 Tháng Tháng 6/2023 Tháng 7/2023 8/2023 Tháng 9/2023 Tháng 10/2023 Tháng 11/2023 Tháng 12/2023 Tháng
4.1. II VÀ HOÀN THIỆN BỘ CHỈ SỐ DDCI NĂM 2023
CỦA THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG
Hiệu chỉnh, bổ sung phương pháp luận và bộ chỉ số DDCI 2023 được thực
HIỆU CHỈNH, BỔ SUNG
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
|
Dự
kiến
hoàn
thành từ tháng 5-8/2023
|
2.1 hiện trên cơ sở đánh giá, rút kinh nghiệm từ việc xây dựng phương pháp luận và kết quả điều tra, khảo sát
DDCI 2020-2022
Tham vấn ý kiến chuyên gia và các bên liên quan về
2.2 phương pháp luận DDCI đã cập nhật và hoàn thiện đề cương phương pháp luận
DDCI
III KHẢO SÁT, ĐIỀU TRA DDCI NĂM 2023 CỦA Dự kiến hoàn thành từ tháng 9-10/2023
STT Nội dung công việc Tháng 3/2023 4/2023 Tháng 5/2023 Tháng 6/2023 Tháng Tháng 7/2023 8/2023 Tháng 9/2023 Tháng 10/2023 Tháng 11/2023 Tháng Tháng 12/2023
THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG
Xây dựng, hiệu chỉnh mẫu
3.1
3.2
|
và thiết kế mẫu khảo sát
trực tiếp
Xây dựng, hiệu chỉnh mẫu
và thiết kế mẫu khảo sát
trực tiếp
Xây dựng, hiệu chỉnh phần
mềm nhập liệu, phần mềm
|
3.3 trên cơ sở phương pháp phân tích, quản lý dữ liệu luận và Bộ chỉ số DDCI năm 2023
3.4 Tiến hành khảo sát, điều tra DDCI năm 2023
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
KHẢO
SÁT,
ĐIỀU
TRA
IV VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ
ĐÁNH
GIÁ
DDCI
NĂM
2023
Thực hiện tổng hợp phân
tích, đánh giá dữ liệu khảo
|
Dự
kiến
hoàn
thành
trong
tháng 11-12/2023
|
4.1 sát DDCI năm 2023, tính toàn điểm số và xếp hạng các Sở, ban, ngành và
UBND các quận, huyện;
STT Nội dung công việc Tháng 3/2023 4/2023 Tháng 5/2023 Tháng 6/2023 Tháng 7/2023 Tháng 8/2023 Tháng 9/2023 Tháng 10/2023 Tháng 11/2023 Tháng 12/2023 Tháng xây dựng báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt
Tổ chức Hội nghị công bố kết quả đánh giá DDCI năm
4.2 2023, phân tích, giải đáp về
4.3 xếp hạng DDCI năm 2023 trên môi trường Internet, cho phép kết quả hiển thị trực tiếp để khai thác, phân tích chuyên sâu.
VIII NGHIỆM THU HOÀN THÀNH Hoàn thành trước ngày 20/12/2023
4.2. Cơ chế phối hợp thực hiện công việc
STT Đơn vị Nội dung công việc
Thực hiện các nhiệm vụ sau:
Xây dựng và thống nhất cơ chế về thực hiện, cơ chế tài chính.
Phối hợp với Cục Thống kê, Cục Thuế, các đơn vị liên quan... cung cấp danh sách cập nhật mới nhất toàn bộ các hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, doanh nghiệp với địa chỉ cụ thể, phân loại theo địa bàn và lĩnh vực kinh doanh ...
Phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan cung cấp danh sách các DN, HTX, HKD thực hiện TTHC, dịch vụ công với các Sở, ban, ngành, địa phương trong thời gian từ ngày 01/10/2022 đến ngày 31/7/2023. Phối hợp và theo dõi tiến độ của điều tra khảo sát.
Tổng hợp khó khăn, vướng mắc, giải pháp tháo gỡ trong quá trình thực hiện.
Tổ chức tham vấn các đơn vị có liên quan của thành phố đối với
1 Sở Kế hoạch Phương pháp luận Chỉ số DDCI Hải Phòng và Phiếu khảo sát năm và Đầu tư 2023
2 Cục Thống kê Cục Thống kê phối hợp với các Sở, ngành, quận/huyện lấy danh sách tổng thể các DN, HTX, HKD làm cơ sở để chọn mẫu.
Phối hợp với đơn vị tư vấn hướng dẫn cho cán bộ điều tra về
DDCI Hải Phòng năm 2023, bao gồm cách thức điều tra, khảo sát (trực tiếp và trực tuyến) và nhập liệu.
STT Đơn vị Nội dung công việc
Tối thiểu 2.500 phiếu điều tra đạt chất lượng yêu cầu
Tiến hành khảo sát với hình thức khảo sát trực tuyến là chủ yếu cho các DN, HTX trên hệ thống phần mềm của đơn vị tư vấn thiết kế.
Tiến hành khảo sát trực tiếp với các HKD (kết hợp cùng khảo sát trực tuyến nếu HKD thực hiện được) Giám sát, kiểm tra chéo, điện thoại ngẫu nhiên tới người được điều tra kháo sát
Kiểm tra và phê duyệt các phiếu khảo sát trực tuyến trên hệ thống phần mềm được thiết lập bởi đơn vị tư vấn
Điều phối việc nhập dữ liệu từ các phiếu khảo sát vào hệ thống phần mềm đã được thiết lập bởi đơn vị tư vấn.
Đơn vị tư vấn triển khai các công việc như sau: hiệu chỉnh Phương pháp luận chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2023, công tác chuẩn bị cho điều tra, xây dựng và hoàn thiện bộ công cụ khảo sát, phần mềm quản lý, xử lý dữ liệu cho DDCI Hải Phòng năm 2023.
Xây dựng Phương pháp luận chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2023
Phiếu khảo sát được hiệu chỉnh trên cơ sở phương pháp luận đã được phê duyệt.
Phần mềm phiếu khảo sát trực tuyến và cổng cho khảo sát trực tuyến được sửa đổi trên cơ sở phương pháp luận đã được phê duyệt. Phần mềm và cổng khảo sát trực tuyến được kết nối với cơ sở dữ liệu của các phiếu khảo sát nhằm phục vụ cho việc phân tích, chẩm điểm, xếp hạng sau này.
Phần mềm nhập liệu, xử lý và quản lý dữ liệu được sửa đổi phục
3 Đơn vị tư vấn vụ cho việc nhập liệu phiếu khảo sát trực tiếp.
Xây dựng và quản lý hệ thống tài khoản điều tra viên, cán bộ nhập liệu và tạo tài khoản và hệ thống quản lý tài khoản điều tra viên, cán bộ nhập liệu
Kiểm tra Phương án tổ chức điều tra, danh sách điều tra viên được hoàn thành.
Xây dựng tài liệu tập huấn và hướng dẫn cho điều tra viên và về việc sử dụng phần mềm cho điều tra trực tuyến, mã hóa, nhập liệu được hoàn thành.
Hướng dẫn, tập huấn cho điều tra viên.
Hỗ trợ kỹ thuật cho cán bộ điều tra viên trong qua trình điều tra, khảo sát, nhập liệu.
Hiệu chỉnh dữ liệu sau khảo sát
Phân tích kết quả khảo sát, điều tra; tính toán kết quả, xếp hạng, xây dựng dự thảo báo cáo đánh giá DDCI năm 2023.
STT Đơn vị Nội dung công việc
In báo cáo đánh giá DDCI năm 2023; chia sẻ kết quả điều tra trên internet; tham gia công bố kết quả đánh giá DDCI năm 2023, phân tích, giải đáp về kết quả đánh giá DDCI năm 2023 đối với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
Cục Thống kê, Cục Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ban, ngành, các quận, huyện có nhiệm vụ hỗ trợ cũng như phối hợp thực hiện việc điều tra khảo sát cùng đơn vị tư vấn
4.2. 4 Sở, ban, danh sách toàn bộ các DN/HTX/HKD đã thực hiện dịch vụ công,
4.2. Hiệp hội doanh thành phố trong thời gian từ ngày 01/10/2022 đến ngày 31/7/2023. Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn
5 phố Hải Phòng nghiệp thành Thực hiện đánh giá Phiếu khảo sát DDCI năm 2023.
Góp phần giám sát tính khách quan của khảo sát
UBND các
quận, huyện,
|
Các Sở, ban, ngành, UBND các quận/huyện đặc biệt là các đơn vị
nằm trong phạm vi đánh giá xếp hạng, có trách nhiệm cung cấp
|
ngành, các đơn
vị có liên quan
|
hoặc thủ tục hành chính, hoặc có quan hệ công tác với các đơn vị (dưới bất kỳ hình thức nào) trong thời gian từ ngày 01/10/2022 đến ngày 31/7/2023.
Phối hợp tuyên truyền cho hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh tại thành phố
Cung cấp danh sách các DN, HTX, HKD là thành viên của cơ quan, đơn vị thường xuyên có giao dịch, làm việc hoặc tương tác với các
|
và các hiệp hội
có liên quan
|
Hỗ trợ các hoạt động, chương trình, hội thảo trong chuỗi hoạt động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện, hướng tới cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của thành phố.
38
|
PHỤ LỤC
1. Điều chỉnh chỉ số thành phần, chỉ tiêu trong DDCI Sở, ban, ngành năm 2023
CHỈ SỐ NĂM 2022 NĂM 2023
THÀNH PHẦN
|
1.1. Tổng thời gian DN/HTX‘dành cho
việc tìm hiểu thông tin về trình tự,
thủ tục hành chính
1.2. Số lần bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ để được chấp nhận là hồ sơ
hợp lệ
1.3. Việc hướng dẫn của cơ quan khi
yêu cầu DN phải làm việc với nhiều
cơ quan khác ngoài để bổ sung mới
có thể hoàn tất hồ sơ
1.4. Tác động của những khó khăn khi
thực hiện TTHC đến kế hoạch kinh
doanh của doanh nghiệp
1. Quy trình
1.5. Chuyên môn, hiệu quả giải quyết
thực hiện thủ tục
công việc và chất lượng cung cấp
hành chính4
các chỉ dẫn phù hợp của cán bộ,
công chức khi tiếp xúc với
DN/HTX
1.6. Thái độ phục vụ và sự nhiệt tình
của cán bộ, công chức khi tiếp xúc
với DN/HTX
1.7. Quy trình, thủ tục giải quyết TTHC
đúng như văn bản quy định
1.8. Thời gian DN/HTX bỏ ra để hoàn
thành tất cả các thủ tục cần thiết để
chính thức hoạt động (từ khi chính
thức tìm hiểu thủ tục đến khi nhận
được kết quả cuối cùng)
|
- Điều chỉnh tên chỉ số Gia nhập
thị trường, hoạt động cấp phép và thực hiện TTHC
- Giữ nguyên các chỉ tiêu
|
● Chỉ số quy trình thực hiện TTHC được hiểu là chỉ số liên quan đến tất cả các TTHC mà doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động hoặc để đi vào hoạt động hoặc để dự án của mình đi vào hoạt động, như đăng ký thành lập DN, thủ tục đầu tư, thủ tục đăng ký lao động, bảo hiểm XH, cấp phép đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, môi trường...
5 Đối tượng trả lời phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành của Hải Phòng chủ yếu là DN và HTX. Trong một số trường hợp, các HKD có thể lựa chọn tham gia đánh giá phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành khi các HKD đó thực sự có tương tác về quản lý điều hành hoặc thực hiện TTHC với Sở, ban, ngành. Để đảm bảo tính thống nhất, thuật ngữ "DN/HTX" trong bảng chỉ tiêu này được sử dụng để đại diện chung cho các đối tượng đánh giá DDCI cấp Sở, ban, ngành
CHỈ SỐ NĂM 2022 NĂM 2023
THÀNH PHẦN
2.1.Mức độ thuận lợi khi tiếp cận với Giữ nguyên các chỉ tiêu, bỏ chỉ các thông tin, văn bản quy phạm tiêu 2.2 theo các ý kiến góp ý của pháp luật; TTHC; cơ chế chính sách các đơn vị, do có thể đánh giá mới chất lượng công bố thông tin qua
2.2. Chất lượng công bố thông tin, các chỉ tiêu thuận lợi tiếp cận hướng dẫn về thực hiện TTHC hoặc thông tin và mức độ DN tiếp cận
|
công việc có liên-quan
2.3. Tính chủ động và kịp thời của Sở,
ban, ngành trong việc cung cấp
thông tin theo yêu cầu của DN/HTX
2.4. "Có mối quan hệ với cán bộ nhà
nước" trong tiếp cận các thông tin,
tài liệu quan trọng và giải quyết
TTHC
|
website.
|
|
2. Tính minh
bạch và ứng
dụng công nghệ
thông tin
3. Tính năng động và tiên phong của Sở, ban, ngành
|
2.5. Mức độ hữu ích của thông tin trên
website đối với DN/HTX trong việc
tìm kiếm thông tin
2.6. Mức độ minh bạch thông tin khi
ứng dụng CNTT để DN/HTX tra
cứu tình trạng và tiến độ xử lý hồ
sơ
2.7.Mức độ thực hiện TTHC trực
tuyến/ứng dụng phương thức mới
của DN/HTX khi thực hiện TTHC
2.8.Việc ứng dụng CNTT/nhiều
phương thức mới (hỏi đáp trực
tuyến trên trang web, email, MXH,
hotline hỗ trợ...) để công khai
thông tin/ giải đáp thắc mắc/ ý kiến/
tham vấn của các DN/HTX công
khai và hiệu quả
3.1. Việc thực hiện các chương trình, Giữ nguyên các chỉ tiêu
chủ trương của UBND thành phố
trong khuôn khổ pháp luật, nhằm
tạo môi trường kinh doanh thuận lợi
cho các DN/HTX
3.2. Tính sáng tạo và mạnh dạn triển
khai các chủ trương/quyết định và
40
|
THÀNH PHẦN CHỈ SỐ NĂM 2022 NĂM 2023
giải quyết các vấn đề phát sinh mới và tham mưu UBND thành phố các đề xuất phù hợp
3.3. Không có hiện tượng trì hoãn/chậm trễ hay đùn đẩy trách nhiệm khi thực hiện các quyết định/chủ trương của UBND thành phố và cấp TW
3.4. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của ngành, thành phố trong việc tạo thuận lợi cho DN hoạt động là ổn định, nhất quán
3.5. Lãnh đạo thể hiện tinh thần dám quyết/dám làm và dám chịu trách nhiệm trong việc thực thi các quy định, chính sách và tiên phong thực hiện cải cách
3.6. Lãnh đạo đã giám sát và có biện pháp kịp thời để xử lý các trường hợp gây nhũng nhiễu, khó khăn cho các cơ sở SXKD
3.7. Tham vấn về việc góp ý kiến về các chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển
3.8. Chất lượng của các cuộc đối thoại, tham gia ý kiến
3.9. Mức độ tin tưởng và ủng hộ đối với lãnh đạo trong quá trình điều hành, cải thiện môi trường kinh doanh
|
4.1. Thời gian thực hiện TTHC tại Sở,
ban, ngành
4.2. Việc thực hiện các thủ tục trực
|
- Điều chỉnh tên chỉ số Chi phí thời gian thực hiện TTHC và tuân thủ quy định pháp luật
|
4. Chi phí thời tuyến là dễ dàng và đơn giản - Giữ nguyên các chỉ tiêu, bỏ chỉ gian 4.3. Việc thực hiện các thủ tục trực tiêu 4.5 theo các ý kiến góp ý của
|
tuyến tiết kiệm thời gian và chi phí
so với phương thức truyền thống
(nộp hồ sơ giấy, gặp mặt trực tiếp)
|
các đơn vị, do có thể đánh giá
chỉ tiêu này qua các chỉ tiêu về
41
|
CHỈ SỐ NĂM 2022 NĂM 2023
THÀNH PHẦN
4.4. Việc thực hiện các thủ tục trực triển khai ứng dụng CNTT, sáng tuyến giúp DN/HTX không phải kiến mới...
cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã được yêu cầu cung cấp trước đó bởi một cơ quan hành chính cấp thành phố theo phương thức truyền thống
4.5. Các nỗ lực cải cách, sáng kiến nhằm giảm bớt chi phí thời gian cho
DN/HTX khi tuân thủ các quy định pháp luật (ví dụ như thực hiện
TTHC, dịch vụ công, nộp báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định...)
4.6. Số lần thanh tra, kiểm tra
4.7. Thời gian của 1 đợt thanh tra, kiểm tra thực tế so với thời gian trong quyết định thanh tra, kiểm tra ban hành
4.8.Chất lượng của các hoạt động thanh tra, kiểm tra
4.9. Tình trạng các cuộc thanh tra, kiểm tra tạo cơ hội cho cán bộ nhũng nhiễu đối với các DN/HTX
5.1.Mức độ phổ biến của chi phí không Giữ nguyên các chỉ tiêu chính thức (chi phí lót tay, chi phí khác ngoài quy định của Nhà nước, ví dụ như chi phí gặp gỡ riêng lãnh đạo/cán bộ để triển khai dự án/hoạt động kinh doanh thuận lợi, khoản hoa hồng trích lại trong các gói
|
5. Chi phí không
chính thức
|
thầu Nhà nước) khi DN/HTX thực
hiện TTHC, dịch vụ công hoặc các
công việc liên quan
5.2. Mức chi các khoản không chính
thức cho cán bộ trong tổng thu nhập
của DN/HTX
5.3. Mức độ công việc được giải quyết
khi đã chi khoản chi phí không
chính thức
42
|
CHỈ SỐ NĂM 2022 NĂM 2023
THÀNH PHẦN
5.4. Xu thế về mức độ chi phí không chính thức mà DN/HTX phải trả trong năm vừa qua
Giữ nguyên các chỉ tiêu
6.1. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong tiếp cận các thông tin, cơ hội kinh doanh, chương trình, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
6.2. Công bằng, không có sự phân biệt
|
6. Cạnh tranh bình đẳng
|
đối xử trong thực hiện TTHC
6.3. Công bằng, không có sự phân biệt
đối xử trong quá trình giải quyết
kiến nghị, khó khăn
6.4. Công bằng, không có sự phân biệt
đối xử trong công tác thanh tra,
kiểm tra
|
|
7.1.Mức độ cung cấp thông tin triển
khai các chương trình, chính sách;
sáng kiến, hoạt động (của trung
ương và thành phố) dành riêng cho
hỗ trợ các DN/HTX
7.2. Mức độ DN/HTX được mời/thông
báo tham gia các chương trình hỗ
trợ DN/HTX (khóa đào tạo, tập
huấn, phổ biến chủ tương, chính
sách...)
7. Hỗ trợ sản
7.3. Thủ tục để được hưởng các chương
xuất, kinh
trình hỗ trợ sản xuất kinh doanh
|
Giữ nguyên các chỉ tiêu, bỏ chỉ tiêu 7.1 theo các ý kiến góp ý của các đơn vị, do có thể đánh giá công bố thông tin qua các chỉ tiêu thuận lợi tiếp cận thông tin và mức độ DN được mời tham gia và chỉ tiêu ở chỉ số tiếp cận thông tin và ứng dụng CNTT.
|
|
doanh
|
7.4. Hiệu quả các chương trình hỗ trợ
trong việc nâng cao hoạt động
SXKD của DN
7.5. Hiệu quả của các biện pháp nhằm
hỗ trợ các DN/HTX trong các
trường hợp chịu ảnh hưởng của biến
đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh
7.6. Hiệu quả các chương trình hỗ trợ
các DN/DNNVV, DN/HTX do phụ
nữ, nhóm người yếu thế làm chủ và
khuyến khích các mô hình kinh tế
43
|
CHỈ SỐ NĂM 2022 NĂM 2023
THÀNH PHẦN
mới, chuyển đổi mô hình kinh doanh
|
8.6. Hiệu quả thực hiện các chính sách,
văn bản pháp luật do cơ quan triển
khai và thực thi
8.7. Hoạt động công khai, tuyên truyền,
phổ biến các chính sách, văn bản
pháp luật
8.8. Hỗ trợ pháp lý cho các DN/HTX
8.
Hiệu
lực
thiết
khi họ có phản ánh, kiến nghị, khiếu
chế
nại, tố cáo hành vi vi phạm
8.9. Hiệu quả của hoạt động tiếp và đối
thoại DN, HTX, HKD
8.10. Tính minh bạch và công bằng
của cơ chế giải quyết khiếu nại, tố
cáo
|
- Điều chỉnh tên chỉ số Hiệu lực thực thi văn bản chính sách và hiệu lực thiết chế
- Giữ nguyên các chỉ tiêu
|
2. Điều chỉnh chỉ số thành phần, chỉ tiêu trong DDCI địa phương năm 2023
CHỈ SỐ NĂM 2022 NĂM 2023
THÀNH PHẦN
|
1.1. Tổng thời gian dành cho việc tìm
hiểu thông tin về trình tự, thủ tục
hành chính (lần đầu hoặc điều
chỉnh)
1.2. Số lần bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung
1. Quy trình
hồ sơ rồi mới được chấp nhận là
thực hiện thủ
hồ sơ hợp lệ
tục hành
1.3. Quy trình thực hiện các thủ tục,
chính 6
quy định để có được giấy đăng kí
kinh doanh
1.4. Quy trình thực hiện các thủ tục,
quy định để có được giấy tờ về đất
đai
-
địa
chính
|
- Điều chỉnh tên chỉ số gia
nhập thị trường, hoạt động cấp phép và thực hiện TTHC
- Giữ nguyên các chỉ tiêu
|
○ Chỉ số quy trình thực hiện TTHC được hiểu là chỉ số liên quan đến tất cả các thủ tục mà HKD phải thực hiện trong quá trình hoạt động hoặc để đi vào hoạt động hoặc để dự án của mình đi vào hoạt động, như đăng ký thành lập, thủ tục đăng ký thuế, cấp phép đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, môi trường...
THÀNH PHẦN CHỈ SỐ NĂM 2022 NĂM 2023
1.5. Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy phép xây dựng (trong thẩm quyền của quận, huyện)
1.6. Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy chứng nhận thực hiện các quy định an toàn thực phẩm
1.7. Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định về lĩnh vực Công
Thương như giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện (như sản xuất kinh doanh rượu, bia, thuốc lá, khí dầu mỏ, hóa lỏng...)
1.8. Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy phép thực hiện các quy định về tài nguyên - môi trường
1.9. Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định về nông nghiệp
1.10. Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định về văn hóa - thể thao - du lịch
1.11. Mức độ hài lòng về chuyên môn, hiệu quả giải quyết công việc và chất lượng cung cấp các chỉ dẫn phù hợp của cán bộ, công chức khi tiếp xúc với các cơ sở SXKD
1.12. Mức độ hài lòng về thái độ phục vụ và sự nhiệt tình của cán bộ, công chức khi tiếp xúc với các cơ sở SXKD
1.13.Quy trình, thủ tục giải quyết
TTHC đúng như văn bản quy định
1.14. Tác động của những khó khăn khi thực hiện TTHC ở quận/huyện đến kế hoạch kinh doanh
CHỈ SỐ NĂM 2022 NĂM 2023
THÀNH PHẦN
1.15. Thời gian cơ sở SXKD bỏ ra để hoàn thành tất cả các thủ tục cần thiết từ khi chính thức tìm hiểu thủ tục đến khi nhận được kết quả cuối cùng đồ, quy hoạch sử dụng đất của cận thông tin và mức độ DN tiếp cận website.
|
2.1. Mức độ thuận lợi khi tiếp cận với
các thông tin, văn bản quy phạm
pháp luật; TTHC; cơ chế chính
sách mới
2.2. Mức độ thuận lợi khi tiếp cận bản
|
Giữ nguyên các chỉ tiêu, bỏ chỉ tiêu 2.5 theo các ý kiến góp ý của các đơn vị, do có thể đánh giá chất lượng công bố thông tin
qua các chỉ tiêu thuận lợi tiếp
|
quận/huyện, với các thông tin công khai về giải tỏa và giá đền bù trong giải phóng mặt bằng
2.3. Mức độ thuận lợi khi tiếp cận về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công do quận, huyện quản lý
2.4. Mức độ thuận lợi khi tiếp cận về ngân sách, đặc biệt là các khoản bạch và ứng 2.5 Chất lượng công bố thông tin,
|
2. Tính minh
|
đóng góp của cơ sở SXKD
|
|
dụng công
nghệ thông
tin
|
hướng dẫn về thực hiện TTHC
hoặc công việc có liên quan
2.6. Tính chủ động và kịp thời của
quận, huyện trong việc cung cấp
thông tin theo yêu cầu của cơ sở
SXKD
2.7. "Có mối quan hệ với cán bộ Nhà
nước" trong tiếp cận các thông
tin, tài liệu quan trọng và giải
quyết TTHC
2.8. Mức độ hữu ích của thông tin trên
website trong việc tìm kiếm thông
tin
2.9. Mức độ minh bạch thông tin khi
ứng dụng CNTT để cơ sở SXKD
tra cứu tình trạng và tiến độ xử lý
hồ sơ
46
|
THÀNH PHẦN CHỈ SỐ NĂM 2022 NĂM 2023
2.10. Mức độ ứng dụng TTHC trực tuyến/ứng dụng phương thức mới khi thực hiện TTHC
2.11.Việc ứng dụng CNTT/nhiều phương thức mới (hỏi đáp trực tuyến trên trang web, email,
MXH, hotline hỗ trợ...) để giải đáp thắc mắc/ ý kiến/ tham vấn của các cơ sở SXKD công khai và hiệu quả và công bố thông tin
|
3.1. Việc thực hiện các chương trình,
chủ trương của UBND thành phố
trong khuôn khổ pháp luật, nhằm
tạo môi trường kinh doanh thuận
lợi cho các cơ sở SXKD
3.2. Tính sáng tạo và mạnh dạn triển
khai các chủ trương/quyết định và
giải quyết các vấn đề phát sinh
mới và tham mưu UBND thành
phố các đề xuất phù hợp
3.3. Không có hiện tượng trì
hoãn/chậm trễ hay đùn đẩy trách
3. Tính năng nhiệm khi thực hiện các quyết
động và hiệu định/chủ trương của UBND thành
lực của chính phố và cấp TW
quyền địa 3.4. Việc thực hiện chủ trương, chính
phương sách của ngành, thành phố trong
việc tạo thuận lợi cho DN, HTX,
HKD hoạt động là ổn định, nhất
quán
3.5. Lãnh đạo địa phương thể hiện
tinh thần dám quyết/dám làm và
dám chịu trách nhiệm trong việc
thực thi các quy định, chính sách
và tiên phong thực hiện cải cách
3.6. Lãnh đạo địa phương đã giám sát
và có biện pháp kịp thời để xử lý
các trường hợp gây nhũng nhiễu,
khó khăn cho các cơ sở SXKD
|
Giữ nguyên các chỉ tiêu
47
|
CHỈ SỐ NĂM 2022 NĂM 2023
THÀNH PHẦN
3.7. Tham vấn các cơ sở SXKD về việc góp ý kiến về các chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển
3.8. Chất lượng của hoạt động đối thoại giải quyết thỏa đáng các yêu cầu/ vấn đề của các cơ sở SXKD
3.9. Mức độ tin tưởng và ủng hộ đối với lãnh đạo của địa phương trong quá trình điều hành, cải thiện môi trường kinh doanh phí so với phương thức truyền về triển khai ứng dụng CNTT, sáng kiến mới...
|
4.1. Thời gian thực hiện TTHC tại cơ
quan chính quyền cấp quận,
huyện
|
- Điều chỉnh tên chỉ số chi phí
thời gian thực hiện TTHC và tuân thủ pháp luật
|
|
4.2. Việc thực hiện các thủ tục trực
tuyến là dễ dàng và đơn giản
4.3. Việc thực hiện các thủ tục trực
tuyến tiết kiệm thời gian và chi
|
- Giữ nguyên các chỉ tiêu, bỏ
chỉ tiêu 4.5 theo các ý kiến góp
ý của các đơn vị, do có thể đánh
giá chỉ tiêu này qua các chỉ tiêu |
thống (nộp hồ sơ giấy, gặp mặt trực tiếp)
4.4. Việc thực hiện các thủ tục trực tuyến giúp không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã được yêu cầu cung cấp trước đó bởi
|
4. Chi phí thời gian
|
một cơ quan hành chính cấp thành
phố theo phương thức truyền
thống
4.5 Các nỗ lực cải cách, sáng kiến của
UBND-quận, huyện nhằm giảm
bớt chi phí thời gian cho các cơ sở
SXKD khi tuân thủ các quy định
pháp luật (ví dụ như thực hiện
TTHC, dịch vụ công, nộp báo
cáo, cung cấp thông tin theo quy
định)
4.6. Số lần thanh tra, kiểm tra
4.7. Thời gian của 1 đợt thanh tra,
kiểm tra thực tế so với thời gian
trong quyết định thanh tra, kiểm
tra
48
|
THÀNH PHẦN CHỈ SỐ NĂM 2022 NĂM 2023
4.8. Chất lượng của các hoạt động thanh tra, kiểm tra
4.9. Tình trạng các cuộc thanh tra, kiểm tra tạo cơ hội cho cán bộ nhũng nhiễu đối với các cơ sở
SXKD
|
5.1. Mức độ phổ biến của chi phí
không
chính
thức
(chi
phí
lót
tay,
chi
phí
khác
ngoài
quy
định
của
Nhà
nước,
ví
dụ
như
chi
phí
gặp
gỡ riêng lãnh đạo/cán bộ để triển
khai
dự
án/hoạt
động
kinh
doanh
thuận
lợi,
khoản
hoa
hồng
trích
lại
trong
các
gói
thầu Nhà nước)
mà các cơ sở SXKD cùng ngành
phải bỏ ra
5.2. Mức chi các khoản không chính
thức cho cán bộ trong tổng thu
nhập của cơ sở SXKD
5.3. Mức độ công việc được giải quyết
5. Chi phí
khi đã chi khoản chi phí không
không chính
chính thức
thức
5.4. Mức độ phổ biến các chi phí
không chính thức khi các cơ sở
SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh
vực đăng kí kinh doanh
5.5. Mức độ phổ biến các chi phí
không chính thức khi các cơ sở
SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh
vực
đất
đai
-
địa
chính
5.6. Mức độ phổ biến các chi phí
không chính thức khi các cơ sở
SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh
vực xây dựng
5.7. Mức độ phổ biến các chi phí
không chính thức khi các cơ sở
SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh
vực công thương
|
Giữ nguyên các chỉ tiêu
49
|
CHỈ SỐ NĂM 2022 NĂM 2023
THÀNH PHẦN
5.8. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ sở
SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực nông nghiệp
5.9. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ sở
SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực tài nguyên môi trường
5.10. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ sở
SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
5.11. Xu thế về mức độ chi phí không chính thức phải trả trong năm vừa qua
Giữ nguyên các chỉ tiêu
6.1. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong tiếp cận thông tin, cơ hội kinh doanh, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
6.2. Công bằng, không có sự phân biệt
|
6. Cạnh tranh bình đẳng
|
đối xử trong thực hiện TTHC
6.3. Công bằng, không có sự phân biệt
đối xử trong quá trình giải quyết
kiến nghị, khó khăn
6.4. Công bằng, không có sự phân biệt
đối xử trong công tác thanh tra,
kiểm tra
7.1. Mức độ cung cấp thông tin triển
Giữ nguyên các chỉ tiêu, bỏ
khai các chương trình, chính sách, chỉ tiêu 7.1 theo các ý kiến
sáng kiến, hoạt động (của trung góp ý của các đơn vị, do có thể
|
7. Hỗ trợ sản ương và thành phố) dành riêng cho đánh giá công bố thông tin xuất, kinh hỗ trợ các cơ sở SXKD qua các chỉ tiêu thuận lợi tiếp doanh 7.2. Mức độ các cơ sở SXKD được cận thông tin và mức độ DN
|
mời/thông báo tham gia các
chương trình hỗ trợ cơ sở SXKD
(khóa đào tạo, tập huấn, phổ biến
chủ tương, chính sách vay vốn...)
|
được mời tham gia và chỉ tiêu ở chỉ số tiếp cận thông tin và ứng dụng CNTT.
50
|
THÀNH PHẦN CHỈ SỐ NĂM 2022 NĂM 2023
7.3. Thủ tục để được hưởng các chương trình hỗ trợ sản xuất kinh doanh ở quận/huyện
7.4. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ khởi sự kinh doanh
7.5. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ các vấn đề về thuế
7.6. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, hỗ trợ liên kết, kết nối cung cầu, hỗ trợ tìm kiếm thị trường tiêu thụ, quảng bá sản phẩm
7.7. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp và tuyển dụng lao động cho người lao động trên địa bàn
7.8. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ về vốn vay ưu đãi, tín dụng sản xuất kinh doanh
7.9. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở SXKD khi thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh, đóng góp cho xã hội, cộng đồng
7.10. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ các cơ sở SXKD trong các trường hợp chịu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bênh
7.11.Sự quan tâm tới các cơ sở
SXKD nhỏ, cơ sở do phụ nữ, nhóm người yếu thế làm chủ và có nhiều chương trình hỗ trợ hiệu quả, khuyến khích các mô hình kinh tế
CHỈ SỐ NĂM 2022 NĂM 2023
THÀNH PHẦN
mới, chuyên đổi mô hình kinh doanh
|
8.1. Hiệu quả thực hiện các chính
sách, văn bản pháp luật do UBND
quận, huyện triển khai và thực thi
8.2.Hoạt động công khai, tuyên
truyền, phổ biến các chính sách,
văn bản pháp luật
8.3. Hỗ trợ pháp lý cho các cơ sở khi
họ có phản ánh, kiến nghị, khiếu
nại, tố cáo hành vi vi phạm
8.4. Hoạt động tiếp và đối thoại DN,
8.
Hiệu
lực
thiết
HTX, HKD của quận/huyện hiệu
chế và an quả
ninh trật tự 8.5. Tính minh bạch và công bằng của
cơ chế giải quyết khiếu nạ, tố cáo
8.6. UBND quận, huyện đã giải quyết
các vụ việc liên quan tới an ninh,
trật tự của các cơ sở SXKD
8.7. Hiện tượng tội phạm quấy nhiều
các cơ sở SXKD
8.8. Hiện tượng cơ sở SXKD phải chi
trả tiền cho các nhóm đối tượng
để được yên ổn làm ăn
9.1. Mức độ khó khăn hoặc thuận lợi
để có được địa điểm kinh doanh
|
- Điều chỉnh tên chỉ số Hiệu lực thực thi văn bản chính sách, thiết chế pháp lý và an ninh trật tự
- Giữ nguyên các chỉ tiêu
Theo Kế hoạch số 35/KH-
|
9. Tiếp cận đất 9.2. Rủi ro mặt bằng kinh doanh bị đòi như hiện tại UBND ngày 06/02/2023 của UBND thành phố Hải Phòng về đai (Không lại, thu hồi, giải tỏa việc Thực hiện phân tích kết quả đưa vào đánh 9.3. Tính chủ động trong giải quyết khảo sát, điều tra và công bố kết giá, chuyển các vướng mắc về đất đai gây bức quả đánh giá DDCI năm 2022, sang đánh giá xúc ở-địa-phương triển khai đánh giá DDCI năm ở phần thông 9.4. Tính dễ dàng trong việc tiếp cận 2023 của thành phố Hải Phòng, tin chung quỹ đất sạch hoặc thuê đất tại các chỉ số tiếp cận đất đai không trong phiếu khu đất mới được quy hoạch tính điểm mà chỉ mang tính khảo sát) 9.5. Tiến độ giải phóng mặt bằng (cụm CN...) tham khảo.
9.6. Việc xác minh nguồn gốc đất tại địa phương và giải quyết hồ sơ
CHỈ SỐ NĂM 2022 NĂM 2023
THÀNH PHẦN
đất đai nhanh chóng và đúng quy định
9.7. Tính thỏa đáng trong thẩm định phương-án bồi thường
PHỤ LỤC II
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CỦA 08 CHỈ SỐ THÀNH PHẦN DDCI CẤP SỞ, BAN, NGÀNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 7795/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2023)
|
STT
1
1.1
1.2
|
Các Chỉ số/chỉ tiêu của từng chỉ số thành phần
Chỉ số Quy trình thực hiện thủ tục hành chính
Tổng thời gian DN/HTX dành cho việc tìm hiểu thông tin về trình tự, thủ tục hành chính
Số lần bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ để được chấp nhận là hồ sơ hợp lệ
|
1.3 mới có thể hoàn tất hồ sơ Việc hướng dẫn của cơ quan khi yêu cầu DN phải làm việc với nhiều cơ quan khác ngoài để bổ sung
1.4 Tác động của những khó khăn khi thực hiện TTHC đến kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
1.5 công chức khi tiếp xúc với DN/HTX Chuyên môn, hiệu quả giải quyết công việc và chất lượng cung cấp các chỉ dẫn phù hợp của cán bộ,
|
1.6
1.7
|
Thái độ phục vụ và sự nhiệt tình của cán bộ, công chức khi tiếp xúc với DN/HTX
Quy trình, thủ tục giải quyết TTHC đúng như văn bản quy định
|
1.8 chính thức tìm hiểu thủ tục đến khi nhận được kết quả cuối cùng) Thời gian DN/HTX bỏ ra để hoàn thành tất cả các thủ tục cần thiết để chính thức hoạt động (từ khi
2 Chỉ số Tính minh bạch và ứng dụng công nghệ thông tin
2.1 Mức độ thuận lợi khi tiếp cận với các thông tin, văn bản quy phạm pháp luật; TTHC; cơ chế chính sách mới
2.2 Tính chủ động và kịp thời của Sở, ban, ngành trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của DN/HTX
2.3 TTHC *Có mối quan hệ với cán bộ nhà nước" trong tiếp cận các thông tin, tài liệu quan trọng và giải quyết
2.4 Mức độ hữu ích của thông tin trên website đối với DN/HTX trong việc tìm kiếm thông tin
2.5 SƠ Mức độ minh bạch thông tin khi ứng dụng CNTT để DN/HTX tra cứu tình trạng và tiến độ xử lý hồ
|
2.6
2.7
3
|
Mức độ thực hiện TTHC trực tuyến/ứng dụng phương thức mới của DN/HTX khi thực hiện TTHC
Việc ứng dụng CNTT/nhiều phương thức mới (hỏi đáp trực tuyến trên trang web, email, mạng xã hội, hotline hỗ trợ ...) để công khai thông tin /giải đáp thắc mắc /ý kiến/tham vấn của các DN /HTX công khai và hiệu quả
Chỉ số Tính năng động và tiên phong của Sở, ban, ngành
|
3.1 tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN/HTX Việc thực hiện các chương trình, chủ trương của UBND thành phố trong khuôn khổ pháp luật, nhằm
3.2 mới và tham mưu UBND thành phố các đề xuất phù hợp Tính sáng tạo và mạnh dạn triển khai các chủ trương/quyết định và giải quyết các vấn đề phát sinh
3.3 trương của UBND thành phố và cấp trung ương Không có hiện tượng trì hoãn/chậm trễ hay đùn đẩy trách nhiệm khi thực hiện các quyết định/chủ
3.4 Việc thực hiện chủ trương, chính sách của ngành, thành phố trong việc tạo thuận lợi cho DN hoạt động là ổn định, nhất quán
3.5 định, chính sách và tiên phong thực hiện cải cách Lãnh đạo thể hiện tinh thần dám quyết/dám làm và dám chịu trách nhiệm trong việc thực thi các quy
3.6 Lãnh đạo đã giám sát và có biện pháp kịp thời để xử lý các trường hợp gây nhũng nhiễu, khó khăn cho các cơ sở SXKD
|
3.7
|
Tham vấn về việc góp ý kiến về các chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển
|
|
STT
3.8
|
Các Chỉ số/chỉ tiêu của từng chỉ số thành phần
Chất lượng của các cuộc đối thoại, tham gia ý kiến
|
3.9 Mức độ tin tưởng và ủng hộ đối với lãnh đạo trong quá trình điều hành, cải thiện môi trường kinh doanh
|
4
4.1
4.2
|
Chỉ số Chi phí thời gian
Thời gian thực hiện TTHC tại Sở, ban, ngành
Việc thực hiện các thủ tục trực tuyến là dễ dàng và đơn giản
|
4.3 (nộp hồ sơ giấy, gặp mặt trực tiếp) Việc thực hiện các thủ tục trực tuyến tiết kiệm thời gian và chi phí so với phương thức truyền thống
Việc thực hiện các thủ tục trực tuyến giúp DN/HTX không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã
|
4.4
4.5
4.6
4.7
4.8
5
|
được yêu cầu cung cấp trước đó bởi một cơ quan hành chính cấp thành phố theo phương thức truyền thống
Số lần thanh tra, kiểm tra
Thời gian của 1 đợt thanh tra, kiểm tra thực tế so với thời gian trong quyết định thanh tra, kiểm tra ban hành
Chất lượng của các hoạt động thanh tra, kiểm tra
Tình trạng các cuộc thanh tra, kiểm tra tạo cơ hội cho cán bộ nhũng nhiễu đối với các DN/HTX
Chỉ số Chi phí không chính thức
Mức độ phổ biến của chi phí không chính thức (chi phí lót tay, chi phí khác ngoài quy định của Nhà
|
5.1 thuận lợi, khoản hoa hồng trích lại trong các gói thầu Nhà nước) khi DN/HTX thực hiện TTHC, nước, ví dụ như chi phí gặp gỡ riêng lãnh đạo/cán bộ để triển khai dự án/hoạt động kinh doanh dịch vụ công hoặc các công việc liên quan
|
5.2
5.3
5.4
6
|
Mức chi các khoản không chính thức cho cán bộ trong tổng thu nhập của DN/HTX
Mức độ công việc được giải quyết khi đã chi khoản chi phí không chính thức
Xu thế về mức độ chi phí không chính thức mà DN/HTX phải trả trong năm vừa qua
Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng
|
6.1 trình, chính sách ưu đãi, hỗ trợ Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong tiếp cận các thông tin, cơ hội kinh doanh, chương
|
6.2
6.3
6.4
7
|
Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong thực hiện TTHC
Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong quá trình giải quyết kiến nghị, khó khăn
Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong công tác thanh tra, kiểm tra
Chỉ số Hỗ trợ sản xuất, kinh doanh
|
7.1 Mức độ DN/HTX được mời/thông báo tham gia các chương trình hỗ trợ DN/HTX (khóa đào tạo, tập huấn, phổ biến chủ tương, chính sách...)
|
7.2
7.3
|
Thủ tục để được hưởng các chương trình hỗ trợ sản xuất kinh doanh
Hiệu quả các chương trình hỗ trợ trong việc nâng cao hoạt động SXKD của DN
|
7.4 Hiệu quả của các biện pháp nhằm hỗ trợ các DN/HTX trong các trường hợp chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh
7.5 Hiệu quả các chương trình hỗ trợ các DN/DNNVV, DN/HTX do phụ nữ, nhóm người yếu thế làm chủ và khuyến khích các mô hình kinh tế mới, chuyển đổi mô hình kinh doanh
|
8
8.1
8.2
8.3
|
Chỉ số Hiệu lực thiết chế
Hiệu quả thực hiện các chính sách, văn bản pháp luật do cơ quan triển khai và thực thi
Hoạt động công khai, tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản pháp luật
Hỗ trợ pháp lý cho các DN/HTX khi họ có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm
|
|
STT
8.4
8.5
Ghi chú:
|
Các Chỉ số/chỉ tiêu của từng chỉ số thành phần
Hiệu quả của hoạt động tiếp và đối thoại DN/HTX
Tính minh bạch và công bằng của cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo
|
Các từ viết tắt trong biểu:
Ủy ban nhân dân: UBND
Doanh nghiệp, hợp tác xã: DN, HTX
Thủ tục hành chính: TTHC
Sản xuất kinh doanh: SXKD
Công nghệ thông tin: CNTT
PHỤ LỤC III
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CỦA 08 CHỈ SỐ THÀNH PHẦN DDCI CẤP ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2795/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2023) t
STT
Các Chỉ số/chỉ tiêu của từng chỉ số thành phần
1 Chỉ số Quy trình thực hiện thủ tục hành chính
Tổng thời gian dành cho việc tìm hiểu thông tin về trình tự, thủ tục hành chính (lần đầu hoặc điều
|
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
1.8
1.9
1.10
1.11
1.12
1.13
1.14
1.15
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
|
chỉnh)
Số lần bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ rồi mới được chấp nhận là hồ sơ hợp lệ
Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy đăng kí kinh doanh
Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy tờ về đất đai - địa chính
Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy phép xây dựng (trong thẩm quyền của quận, huyện)
Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy chứng nhận thực hiện các quy định an toàn thực phẩm
Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định về lĩnh vực Công Thương như giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện (như sản xuất kinh doanh rượu, bia, thuốc lá, khí dầu mỏ, hóa lỏng...)
Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy phép thực hiện các quy định về tài nguyên - môi trường
Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định về nông nghiệp
Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định về văn hóa - thể thao - du lịch
Mức độ hài lòng về chuyên môn, hiệu quả giải quyết công việc và chất lượng cung cấp các chỉ dẫn phù hợp của cán bộ, công chức khi tiếp xúc với các HKD
Mức độ hài lòng về thái độ phục vụ và sự nhiệt tình của cán bộ, công chức khi tiếp xúc với các HKD Quy trình, thủ tục giải quyết TTHC đúng như văn bản quy định
Tác động của những khó khăn khi thực hiện TTHC ở quận/huyện đến kế hoạch kinh doanh
Thời gian HKD bỏ ra để hoàn thành tất cả các thủ tục cần thiết từ khi chính thức tìm hiểu thủ tục đến khi nhận được kết quả cuối cùng
Chỉ số Tính minh bạch và ứng dụng công nghệ thông tin
Mức độ thuận lợi khi tiếp cận với các thông tin, văn bản quy phạm pháp luật; TTHC; cơ chế chính sách mới
Mức độ thuận lợi khi tiếp cận bản đồ, quy hoạch sử dụng đất của quận/huyện, với các thông tin công khai về giải tỏa và giá đền bù trong giải phóng mặt bằng
Mức độ thuận lợi khi tiếp cận về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công do quận, huyện quản lý
Mức độ thuận lợi khi tiếp cận về ngân sách, đặc biệt là các khoản đóng góp của cơ sở SXKD
Tính chủ động và kịp thời của quận, huyện trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ sở SXKD
"Có mối quan hệ với cán bộ Nhà nước" trong tiếp cận các thông tin, tài liệu quan trọng và giải quyết TTHC Mức độ hữu ích của thông tin trên website trong việc tìm kiếm thông tin
Mức độ minh bạch thông tin khi ứng dụng CNTT để các cơ sở SXKD tra cứu tình trạng và tiến độ xử lý hồ sơ
|
|
STT
2.9
2.10
3
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
4
4.1
4.2
4.3
|
Các Chỉ số/chỉ tiêu của từng chỉ số thành phần
Mức độ ứng dụng TTHC trực tuyến/ứng dụng phương thức mới khi thực hiện TTHC
Việc ứng dụng CNTT/nhiều phương thức mới (hỏi đáp trực tuyến trên trang web, email, MXH, hotline hỗ trợ...) để giải đáp thắc mắc/ ý kiến/ tham vấn của các cơ sở SXKD công khai và hiệu quả và công bố thông tin
Chỉ số Tính năng động và tiên phong của chính quyền địa phương
Việc thực hiện các chương trình, chủ trương của UBND thành phố trong khuôn khổ pháp luật, nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các cơ sở SXKD
Tính sáng tạo và mạnh dạn triển khai các chủ trương/quyết định và giải quyết các vấn đề phát sinh mới và tham mưu UBND thành phố các đề xuất phù hợp
Không có hiện tượng trì hoãn/chậm trễ hay đùn đẩy trách nhiệm khi thực hiện các quyết định/chủ trương của UBND thành phố và cấp trung ương
Việc thực hiện chủ trương, chính sách của ngành, thành phố trong việc tạo thuận lợi cho DN, HTX, HKD hoạt động là ổn định, nhất quán
Lãnh đạo địa phương thể hiện tinh thần dám quyết/dám làm và dám chịu trách nhiệm trong việc thực thi các quy định, chính sách và tiên phong thực hiện cải cách
Lãnh đạo địa phương đã giám sát và có biện pháp kịp thời để xử lý các trường hợp gây nhũng nhiễu, khó khăn cho các cơ sở SXKD
Tham vấn các cơ sở SXKD về việc góp ý kiến về các chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển
Chất lượng của hoạt động đối thoại giải quyết thỏa đáng các yêu cầu/ vấn đề của các cơ sở SXKD
Mức độ tin tưởng và ủng hộ đối với lãnh đạo của địa phương trong quá trình điều hành, cải thiện môi trường kinh doanh
Chỉ số Chi phí thời gian
Thời gian thực hiện TTHC tại cơ quan chính quyền cấp quận, huyện
Việc thực hiện các thủ tục trực tuyến là dễ dàng và đơn giản
Việc thực hiện các thủ tục trực tuyến tiết kiệm thời gian và chi phí so với phương thức truyền thống (nộp hồ sơ giấy, gặp mặt trực tiếp)
|
4.4 cầu cung cấp trước đó bởi một cơ quan hành chính cấp thành phố theo phương thức truyền thống Việc thực hiện các thủ tục trực tuyến giúp không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã được yêu
|
4.5
4.6
4.7
4.8
5
5.1
5.2
5.3
5.4
|
Số lần thanh tra, kiểm tra
Thời gian của 1 đợt thanh tra, kiểm tra thực tế so với thời gian trong quyết định thanh tra, kiểm tra
Chất lượng của các hoạt động thanh tra, kiểm tra
Tình trạng các cuộc thanh tra, kiểm tra tạo cơ hội cho cán bộ nhũng nhiễu đối với các cơ sở SXKD Chỉ số Chi phí không chính thức
Mức độ phổ biến của chi phí không chính thức (chi phí lót tay, chi phí khác ngoài quy định của Nhà nước, ví dụ
như
chi phí gặp gỡ riêng
lãnh
đạo/cán bộ để triển khai dự án/hoạt động kinh doanh thuận lợi, khoản hoa hồng
trích
lại trong các
gói
thầu
Nhà nước) mà các cơ sở SXKD cùng ngành phải bỏ ra
Mức chi các khoản không chính thức cho cán bộ trong tổng thu nhập của cơ sở SXKD
Mức độ công việc được giải quyết khi đã chi khoản chi phí không chính thức
Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ sở SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực đăng kí kinh doanh
|
STT Các Chỉ số/chỉ tiêu của từng chỉ số thành phần
5.5 Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ sở SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực đất đai - địa chính
5.6 dựng Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ sở SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực xây
5.7 Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ sở SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực công thương
5.8 Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ sở SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực nông nghiệp
5.9 nguyên môi trường Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ sở SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực tài
5.10 Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các cơ sở SXKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
|
5.11
6
|
Xu thế về mức độ chi phí không chính thức phải trả trong năm vừa qua
Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng
|
6.1 Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong tiếp cận thông tin, cơ hội kinh doanh, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
|
6.2
6.3
6.4
7
|
Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong thực hiện TTHC
Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong quá trình giải quyết kiến nghị, khó khăn
Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong công tác thanh tra, kiểm tra
Chỉ số Hỗ trợ sản xuất, kinh doanh
|
7.1 Mức độ các HKD được mời/thông báo tham gia các chương trình hỗ trợ cơ sở SXKD (khóa đào tạo, tập huấn, phổ biến chủ tương, chính sách vay vốn...)
|
7.2
7.3
7.4
|
Thủ tục để được hưởng các chương trình hỗ trợ sản xuất kinh doanh ở quận/huyện
Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ khởi sự kinh doanh
Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ các vấn đề về thuế
|
7.5 nối cung cầu, hỗ trợ tìm kiếm thị trường tiêu thụ, quảng bá sản phẩm Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, hỗ trợ liên kết, kết
7.6 Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp và tuyển dụng lao động cho người lao động trên địa bàn
7.7 Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ về vốn vay ưu đãi, tín dụng sản xuất kinh doanh
7.8 Hiệu quả thiết kế và thực hiện của công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở SXKD khi thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh, đóng góp cho xã hội, cộng đồng
7.9 Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ các cơ sở SXKD trong các trường hợp chịu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bênh
7.10 trình hỗ trợ hiệu quả, khuyến khích các mô hình kinh tế mới, chuyển đổi mô hình kinh doanh Sự quan tâm tới các HKD nhỏ, cơ sở do phụ nữ, nhóm người yếu thế làm chủ và có nhiều chương
|
8
8.1
8.2
8.3
8.4
8.5
|
Chỉ số Hiệu lực thiết chế và an ninh trật tự
Hiệu quả thực hiện các chính sách, văn bản pháp luật do UBND quận, huyện triển khai và thực thi Hoạt động công khai, tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản pháp luật
Hỗ trợ pháp lý cho các cơ sở khi họ có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm
Hoạt động tiếp và đối thoại DN, HTX, HKD của quận/huyện hiệu quả
Tính minh bạch và công bằng của cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo
|
|
STT
8.6
8.7
8.8
Ghi chú:
|
Các Chỉ số/chỉ tiêu của từng chỉ số thành phần
UBND quận, huyện đã giải quyết các vụ việc liên quan tới an ninh, trật tự của các cơ sở SXKD
Hiện tượng tội phạm quấy nhiều các cơ sở SXKD
Hiện tượng cơ sở SXKD phải chi trả tiền cho các nhóm đối tượng để được yên ổn làm ăn
|
Các từ viết tắt trong biểu:
Ủy ban nhân dân: UBND
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh: DN, HTX, HKD
Thủ tục hành chính: TTHC
Sản xuất kinh doanh: SXKD
Công nghệ thông tin: CNTT