Quay lại

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT về Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết 281/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển Giáo dục và Đào tạo

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2811/QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 281/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông báo số 43-TB/ĐU ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Đảng ủy Bộ Giáo dục và đào tạo về ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với dự thảo Chương trình hành động của Đảng ủy Bộ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; dự thảo Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW và dự thảo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Ban Chỉ đạo về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó TTgCP Lê Thành Long (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để ph/h);
- Các Thứ trưởng (để c/đ);
- Lưu: VT, VP.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Kim Sơn


KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG


THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 281/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)


Triển khai Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 281/NQ-CP), Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP, cụ thể như sau:


I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU


1. Quán triệt và chỉ đạo toàn ngành Giáo dục tổ chức triển khai nghiêm túc, quyết liệt, đồng bộ và hiệu quả Nghị quyết số 281/NQ-CP; nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tạo đột phá trong phát triển giáo dục và đào tạo.


2. Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp của ngành Giáo dục nhằm thực hiện hiệu quả, thiết thực, khả thi các nội dung được giao tại Nghị quyết số 281/NQ-CP.


3. Là căn cứ để các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ GDĐT xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại Nghị quyết số 281/NQ-CP.


4. Bảo đảm tính đồng bộ, nhất quán trong thực hiện nhiệm vụ, gắn với phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong triển khai thực hiện.


5. Là cơ sở để tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP.


II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ


Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ GDĐT căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, tập trung triển khai thực hiện đầy đủ, toàn diện, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại Nghị quyết số 281/NQ-CP; nhiệm vụ cụ thể được phân công chi tiết tại Phụ lục (kèm theo Kế hoạch).


III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN


1. Văn phòng Bộ GDĐT


Tăng cường công tác truyền thông về việc tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về đột phá phát triển giáo dục vào đào tạo để nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong toàn ngành và xã hội.


Theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch của các đơn vị; đinh kỳ đôn đốc, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch và tham mưu lãnh đạo Bộ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện trước ngày 15 tháng 12.


Tổng hợp các đề xuất nội dung điều chỉnh (nếu có), báo cáo, đề xuất lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.


Định kỳ sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo chỉ đạo của Chính phủ.


2. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ GDĐT


Tổ chức phổ biến, quán triệt Nghị quyết số 281/NQ-CP trong đơn vị nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong triển khai thực hiện Nghị quyết.


Chủ động triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Kế hoạch hành động theo chức năng, nhiệm vụ; đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, giám sát tiến độ, chất lượng triển khai.


Định kỳ hằng tháng báo cáo kết quả thực hiện về Văn phòng trước ngày 20 để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ.


Trong quá trình thực hiện, kịp thời để xuất các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn, gửi Văn phòng để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.


3. Vụ Kế hoạch - Tài chính


Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch theo quy định hiện hành, đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả./.

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)


TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

Đơn vị chủ trì theo dõi, đánh giá

I

Đến năm 2030

1

Trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia

%

≥ 80

Vụ GDPT

2

Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

%

100% tỉnh/thành phố

Vụ GDMN

3

Hoàn thành giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở

%

100% tỉnh/thành phố

Vụ GDPT

4

Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương cả nước

%

≥ 85

Vụ GDPT

5

Năng lực công nghệ, trí tuệ nhân tạo và chỉ số năng lực tiếng Anh ở bậc phổ thông

Trình độ năng lực

Đạt kết quả bước đầu

Vụ GDPT

6

Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI)

Chỉ số

> 0,8

Cục KHCNTT

7

Chỉ số bất bình đẳng giáo dục

%

< 10

Cục KHCNTT

8

Cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

%

100

Vụ GDĐH

9

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia

%

≥ 80

Cục GDNNGDTX

10

Cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp được đầu tư hiện đại tương đương các nước phát triển ở châu Á

%

20

Vụ GDĐH, Cục GDNNGDTX

11

Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông

%

50

Vụ GDĐH, Cục GDNNGDTX

16

Tỉ lệ người lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên

%

24

Vụ GDĐH, Cục GDNNGDTX

17

Tỉ lệ người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ trong quy mô giáo dục đại học, trong đó:

%

≥ 35

Vụ GDĐH

17.1

Nghiên cứu sinh các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ

Người

≥ 6.000

17.2

Người học các chương trình tài năng

Người

≥ 20.000

18

Chỉ số vốn con người và nghiên cứu đóng góp vào chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII)

Thứ bậc

Ngang bằng các nước có thu nhập trung bình cao

Cục KHCNTT

19

Số giảng viên giỏi tuyển dụng từ nước ngoài

Người

≥ 2.000

Cục HTQT

20

Số công bố khoa học quốc tế, nguồn thu từ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo tăng bình quân hằng năm

%

12

Cục KHCNTT

21

Số đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng bình quân hằng năm

%/năm

16

Cục KHCNTT

22

Số cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 200 đại học hàng đầu châu Á trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín

Cơ sở

≥ 08

Cục QLCL

23

Số cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín

Cơ sở

≥ 01

Cục QLCL

II

Đến năm 2035

1

Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

%

100% tỉnh, thành phố

Vụ GDMN

2

Hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương

%

100% tỉnh, thành phố

Vụ GDPT

3

Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI)

Chỉ số

> 0,85

Cục KHCNTT

4

Chỉ số vốn con người và nghiên cứu đóng góp vào chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII)

Thứ bậc

Trên mức bình quân của các nước có thu nhập trung bình cao

Cục KHCNTT

5

Cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín

Cơ sở

≥ 02

Cục QLCL

III

Đến năm 2045

1

Xếp hạng về hệ thống giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng và chất lượng trên thế giới

Thứ bậc

Trong nhóm 20

Các vụ, bậc học

2

Số cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín

Cơ sở

≥ 05

Cục QLCL

PHỤ LỤC II

DANH MỤC NHIỆM VỤ CỤ THỂ ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 281/NQ-CP (Ban hành kèm theo Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)


TT

Tên nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Cấp trình

Kết quả

Thời gian hoàn thành

I

Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để phát triển giáo dục và đào tạo

1

Xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 71-NQ/TW theo hướng đa dạng hóa các hình thức, cụ thể hóa nội dung tuyên truyền

Văn phòng

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2025

2

Xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW

Văn phòng

Bộ trưởng

Kế hoạch

Năm 2025

II

Đổi mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội cho phát triển giáo dục và đào tạo

1

Xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục

Vụ Pháp chế

Quốc hội

Luật

Năm 2025

2

Xây dựng dự án Luật Giáo dục đại học (sửa đổi)

Vụ GDĐH

Quốc hội

Luật

Năm 2025

3

Xây dựng dự án Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi)

Cục GDNNGDTX

Quốc hội

Luật

Năm 2025

4

Xây dựng Nghị quyết của Quốc hội ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035

Vụ KHTC

Quốc hội

Nghị quyết

Năm 2025

5

Xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo

Vụ Pháp chế

Quốc hội

Nghị quyết

Năm 2025

6

Xây dựng các văn bản quy định chi tiết Luật Nhà giáo

Cục NGCBQLGD

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

Nghị định, Quyết định

Năm 2025, 2026

7

Xây dựng các văn bản quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục

Vụ Pháp chế

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

Nghị định, Quyết định

Năm 2025, 2026

8

Xây dựng các văn bản quy định chi tiết Luật Giáo dục đại học (sửa đổi)

Vụ GDĐH

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

Nghị định, Quyết định

Năm 2025, 2026

9

Xây dựng các văn bản quy định chi tiết Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi)

Cục GDNNGDTX

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

Nghị định, Quyết định

Năm 2025, 2026

10

Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến giáo dục bắt buộc và phổ cập giáo dục phù hợp với yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới

Vụ GDPT

Chính phủ

Nghị định

Năm 2026

11

Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện về đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục

Vụ Pháp chế

Chính phủ

Nghị định

Năm 2026

12

Nghị định quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với viên chức, người lao động công tác trong cơ sở giáo dục công lập

Cục NGCBQLGD

Chính phủ

Nghị định

Năm 2026

13

Xây dựng Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên/trung học nghề giai đoạn 2026 - 2035

Cục NGCBQLGD

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

14

Xây dựng Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2026 - 2035

Cục NGCBQLGD

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2027

15

Xây dựng Nghị định quy định về tự chủ của các cơ sở giáo dục

Vụ TCCB

Chính phủ

Nghị định

Năm 2026

16

Xây dựng Nghị định quy định chính sách cho học sinh nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới

Vụ GDPT

Chính phủ

Nghị định

Năm 2026

17

Nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo phù hợp với Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp sửa đổi, bổ sung

Vụ KHTC

Chính phủ

Nghị định

Năm 2026

18

Xây dựng quy định về đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với đào tạo các ngành, lĩnh vực trọng điểm theo kết quả đầu ra

Vụ KHTC

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

19

Xây dựng Nghị định thay thế Nghị định 109/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học, trong đó bổ sung quy định về cơ chế hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”

Cục KHCNTT

Chính phủ

Nghị định

Năm 2025

20

Xây dựng Nghị định quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giảng viên, giáo viên đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng ở các nước phát triển, các nước có quan hệ truyền thống, có thể mạnh trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm

Cục HTQT

Chính phủ

Nghị định

Năm 2026

21

Xây dựng Nghị định quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ học bổng quốc gia

Vụ HSSV

Chính phủ

Nghị định

Năm 2026

22

Xây dựng Đề án xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên ở xa tới công tác

Vụ KHTC

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

23

Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2028 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường

Vụ KHTC

Chính phủ

Nghị định

Năm 2027

24

Xây dựng Nghị định về hợp tác và đầu tư nước ngoài trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp

Cục HTQT

Chính phủ

Nghị định

Năm 2026

III

Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ, hình thành hệ giá trị con người Việt Nam thời đại mới

1

Xây dựng Đề án đổi mới công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045

Vụ HSSV

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

IV

Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo

1

Xây dựng Nghị định quy định về quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo

Cục KHCNTT

Chính phủ

Nghị định

Năm 2025

2

Xây dựng Đề án tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, thi đánh giá diện rộng trên máy tính

Cục QLCL

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

3

Xây dựng Đề án chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp

Cục GDNNGDTX

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

4

Xây dựng cơ sở dữ liệu học bạ số, văn bằng số cho người học trên phạm vi toàn quốc theo mã định danh cá nhân

Cục KHCNTT

Bộ GDĐT

Hệ thống cơ sở dữ liệu

Năm 2025, 2026

5

Phát triển hệ thống thông tin giáo dục và nhân lực quốc gia, kết nối liên thông với hệ thống thông tin thị trường lao động, việc làm và tích hợp thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của các cơ sở giáo dục

Cục KHCNTT

Bộ GDĐT

Hệ thống thông tin

Năm 2026

6

Xây dựng Đề án khuyến khích, huy động các doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tham gia bồi dưỡng, đào tạo giáo viên, người học về năng lực số, trí tuệ nhân tạo giai đoạn 2026 - 2035

Cục KHCNTT

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

V

Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông

1

Xây dựng Nghị định quy định cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thúc đẩy phát triển giáo dục ở vùng khó khăn, bảo đảm mọi trẻ em trong độ tuổi được đến trường và học tập đến hết trung học phổ thông và tương đương giai đoạn 2026 - 2035 giai đoạn 2026 - 2035

Vụ GDPT

Chính phủ

Nghị định

Năm 2028

2

Xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục quốc phòng và an ninh giai đoạn 2026 - 2035

Vụ GDQPQN

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

3

Xây dựng Đề án xây dựng các trường nội trú, bán trú cho học sinh phổ thông ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035

Vụ KHTC

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2025

4

Xây dựng Đề án tăng cường dạy học ngoại ngữ, tiếng nước láng giềng giai đoạn 2026 - 2035 định hướng đến 2045

Vụ GDPT

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2025

5

Xây dựng Đề án đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học

Vụ GDPT

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2025

6

Xây dựng Đề án đảm bảo cung cấp một bộ sách giáo khoa thống nhất toàn quốc từ năm học 2026 - 2027 và lộ trình cung cấp sách giáo khoa miễn phí cho tất cả học sinh đến năm 2030

Vụ GDPT

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

7

Xây dựng Đề án phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trẻ Việt Nam

Vụ GDPT

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2027

VI

Cải cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao

1

Xây dựng Đề án sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Cục GDNNGDTX

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2025

2

Xây dựng Đề án xây dựng và phát triển các trường trung học nghề

Cục GDNNGDTX

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2025

3

Xây dựng Đề án phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao gồm các trường chất lượng cao, trường thực hiện chức năng của trung tâm vùng, trung tâm quốc gia đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao giai đoạn 2026-2035

Cục GDNNGDTX

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2025

4

Xây dựng Đề án triển khai, đánh giá và tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, các ngành nghề mới, kỹ năng mới, kỹ năng tương lai, bảo đảm phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn giai đoạn 2026 - 2035

Cục GDNNGDTX

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

5

Xây dựng Nghị định quy định về đặt hàng cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

Cục GDNNGDTX

Chính phủ

Nghị định

Năm 2026

6

Xây dựng chính sách ưu đãi đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành nghề kỹ thuật, công nghệ và phục vụ các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia

Cục GDNNGDTX

Chính phủ

Nghị định

Năm 2027

7

Xây dựng Chương trình đào tạo nghề chất lượng cao cho đồng bào người dân tộc thiểu số và đối tượng yếu thế ở các ngành nghề phù hợp

Cục GDNNGDTX

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2027

VII

Hiện đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao và nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo

1

Xây dựng Khung chiến lược phát triển Giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến 2045

Vụ GDĐH

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2025

2

Xây dựng Đề án sắp xếp, tổ chức lại hệ thống cơ sở giáo dục đại học

Vụ TCCB

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

3

Xây dựng Đề án rà soát, sắp xếp hệ thống các viện nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục đại học trong các viện nghiên cứu, cơ chế đồng biên chế giữa viện nghiên cứu với cơ sở giáo dục đại học

Vụ TCCB

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2025

4

Xây dựng Đề án chuyển một số cơ sở giáo dục đại học về địa phương quản lý

Vụ TCCB

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

5

Xây dựng Đề án phát triển 3 đến 5 đại học tinh hoa theo mô hình đại học nghiên cứu đẳng cấp quốc tế, đào tạo nhân tài quốc gia

Vụ GDĐH

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2027

6

Xây dựng Đề án phát triển một số cơ sở giáo dục đại học trở thành chủ thể nghiên cứu mạnh

Cục KHCNTT

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2025

7

Xây dựng Đề án phát triển một số trường, trung tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo, trung tâm nghiên cứu xuất sắc, trung tâm đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm, cơ sở đào tạo giáo viên

Vụ GDĐH

Thủ tướng Chính Phủ

Quyết định

Năm 2025

8

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030

Vụ GDĐH

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

9

Xây dựng Chương trình thu hút giảng viên xuất sắc từ nước ngoài với các ưu đãi vượt trội

Cục HTQT

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

10

Xây dựng Nghị định Quy định chính sách ưu đãi đối với giảng viên, sinh viên, người học, cán bộ quản lý tham gia đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong lĩnh vực điện hạt nhân" thay thế Nghị định số 124/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử”

Cục KHCNTT

Chính phủ

Nghị định

Năm 2025

11

Xây dựng Đề án xây dựng cơ chế, chính sách đột phá để thu hút, sử dụng, chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc ở các cơ sở giáo dục Việt Nam

Cục HTQT

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2025

12

Xây dựng Đề án triển khai cơ chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược trong các ngành Giáo dục đến năm 2030

Cục KHCNTT

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2025

13

Xây dựng Nghị quyết của Chính phủ về thí điểm một số cơ chế, chính sách đột phá trong đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong một số lĩnh vực trọng yếu

Vụ GDĐH

Chính phủ

Nghị quyết

Năm 2025

14

Xây dựng Đề án chiến lược phát triển nguồn nhân lực đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Vụ GDĐH

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2025

15

Xây dựng Đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao người dân tộc thiểu số trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045

Vụ GDĐH

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2025

16

Xây dựng Đề án đổi mới tuyển sinh đại học theo hướng đánh giá đúng năng lực người học, bảo đảm kiểm soát thống nhất chuẩn đầu vào của các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo và kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra

Vụ GDĐH

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

17

Sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định để tăng cường quản lý chất lượng gắn với chính sách hỗ trợ phù hợp đối với đào tạo tiến sĩ, đào tạo các ngành sư phạm, sức khỏe, pháp luật và các ngành trọng điểm

Vụ GDĐH

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

18

Xây dựng và triển khai Đề án đào tạo tài năng, ưu tiên các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ

Vụ GDĐH

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2027

19

Xây dựng Đề án thúc đẩy hiệu quả mô hình hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp

Cục KHCNTT

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

20

Xây dựng và triển khai Đề án chiến lược quốc gia về phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng sử dụng và đãi ngộ nhân tài trẻ (học sinh, sinh viên có năng lực đặc biệt), với các cơ chế đột phá: học bổng toàn phần từ Quỹ học bổng quốc gia; ưu tiên vị trí việc làm; thí điểm học vượt cấp, vượt lớp cùng cơ chế đào tạo song bằng (cho phép nhân tài vừa học đại học trong nước, vừa học trực tuyến kết hợp trực tiếp ngắn hạn để nhận thêm bằng quốc tế từ các cơ sở giáo dục uy tín)

Cục QLCL

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

VIII

Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo

1

Xây dựng và triển khai Đề án cấp học bổng toàn phần gửi các nhà khoa học trẻ, sinh viên xuất sắc đi đào tạo tại các trường đại học hàng đầu thế giới về các công nghệ chiến lược

Cục HTQT

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2025

2

Xây dựng Đề án “Đưa công dân Việt Nam đi học tại Liên bang Nga, Trung Quốc, các nước Đông Âu và các nước thuộc Liên Xô cũ giai đoạn 2026 - 2035”

Cục HTQT

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2025

3

Xây dựng Đề án phát triển mạng lưới đại diện giáo dục và đào tạo ở các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Cục HTQT

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định

Năm 2026

PHỤ LỤC III

DANH MỤC MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GDĐT TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 281/NQ-CP (Ban hành kèm theo Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)


TT

Tên nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Cấp trình

Kết quả

Thời gian hoàn thành

I

Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để phát triển giáo dục và đào tạo

1

Tập huấn triển khai chính sách mới cho lãnh đạo, chuyên viên Sở GDĐT phụ trách công tác phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức ngành Giáo dục; lãnh đạo, chuyên viên phụ trách giáo dục của Phòng Văn hóa - Xã hội.

Cục NGCBQLGD

Bộ trưởng

Tài liệu tập huấn, các lớp tập huấn được triển khai

Năm 2026, 2027

II

Đổi mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội cho phát triển giáo dục và đào tạo

1

Xây dựng Thông tư quy định về vị trí việc làm, khung năng lực, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ quản lý giáo dục các cấp

Cục NGCBQLGD

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

2

Xây dựng Thông tư ban hành quy định hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục theo từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Vụ GDPT

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

3

Xây dựng Thông tư quy định về chuẩn kiểm định cơ sở giáo dục đại học, chuẩn kiểm định cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Cục QLCL

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2025, 2026

4

Xây dựng Thông tư quy định về quản lý văn bằng, chứng chỉ (bao gồm giấy, điện tử, số) gắn mã định danh cá nhân

Cục QLCL

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2025, 2026

5

Xây dựng Thông tư quy định về Công nhận văn bằng do nước ngoài cấp sử dụng tại Việt Nam

Cục QLCL

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

III

Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ, hình thành hệ giá trị con người Việt Nam thời đại mới

1

Xây dựng Thông tư quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên

Vụ HSSV

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

2

Xây dựng Thông tư quy định về dinh dưỡng học đường và tổ chức bữa ăn trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông

Vụ HSSV

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

3

Xây dựng Thông tư quy định về phát triển giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục

Vụ HSSV

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

IV

Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo

1

Xây dựng quy định về khung năng lực số đối với giáo viên, giảng viên

Cục NGCBQLGD

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

V

Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông

1

Xây dựng Thông tư ban hành Chương trình giáo dục mầm non mới

Vụ GDMN

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2028

2

Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông

Vụ GDPT

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

3

Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 52/2020/TT- BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non (để quy định rõ vai trò, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội)

Vụ GDPT

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

4

Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2020/TT- BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (để quy định rõ vai trò, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội)

Vụ GDPT

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

5

Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định đánh giá học sinh phổ thông

Vụ GDPT

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

6

Xây dựng và triển khai các cơ chế nhằm đổi mới mô hình hoạt động của trường chuyên, trường năng khiếu theo hướng phát hiện, bồi dưỡng và ươm tạo nhân tài quốc gia, đặc biệt là mở rộng các lớp chuyên trong các lĩnh vực STEM/STEAM

Vụ GDPT

Bộ trưởng

Bộ tài liệu hướng dẫn

Năm 2026

7

Xây dựng Thông tư ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới

Vụ GDPT

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

8

Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học

Vụ KHTC

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

9

Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về dạy thêm, học thêm

Vụ GDPT

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

10

Nghiên cứu phát triển các mô hình và chương trình giáo dục tiên tiến phù hợp với các vùng miền khác nhau của đất nước

VKHGDVN

Bộ trưởng

Mô hình/ Chương trình

2026 - 2030

VI

Cải cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao

1

Xây dựng Thông tư ban hành quy định chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp; việc áp dụng, đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Cục GDNNGDTX

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2027

2

Xây dựng Thông tư ban hành quy định chuẩn chương trình đào tạo nghề

Cục GDNNGDTX

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2027

3

Xây dựng Thông tư ban hành quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp

Cục GDNNGDTX

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

4

Xây dựng Thông tư ban hành quy chế đào tạo, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp đối với trung học nghề và các trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp

Cục GDNNGDTX

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

5

Xây dựng Thông tư ban hành quy định công nhận và chuyển đổi kết quả học tập, năng lực nghề nghiệp đã tích lũy của người học

Cục GDNNGDTX

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

6

Xây dựng Thông tư ban hành quy định xây dựng, thẩm định, lựa chọn, ban hành chương trình giáo dục trung học nghề

Cục GDNNGDTX

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

7

Xây dựng Thông tư ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp

Cục GDNNGDTX

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

8

Xây dựng Thông tư ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo bảo đảm phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn

Cục GDNNGDTX

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

9

Nghiên cứu phát triển khung các trình độ, tiêu chuẩn nghề nghiệp và tiêu chuẩn đào tạo; phát triển hệ thống đánh giá và công nhận kỹ năng nghề quốc gia, hỗ trợ việc cải cách và hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp

VKHGDVN

Bộ trưởng

Báo cáo, Đề xuất khung, tiêu chuẩn

2026 - 2030

VII

Hiện đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao và nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo

1

Xây dựng Thông tư ban hành chuẩn chương trình đào tạo

Vụ GDĐH

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

2

Xây dựng Thông tư quy định về tuyển sinh đại học, cao đẳng

Vụ GDĐH

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

3

Xây dựng Thông tư ban hành quy chế đào tạo trình độ đại học

Vụ GDĐH

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

4

Xây dựng Thông tư ban hành quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ

Vụ GDĐH

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

5

Xây dựng Thông tư ban hành quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ

Vụ GDĐH

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

6

Xây dựng Thông tư hướng dẫn liên kết đào tạo quốc tế trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ

Vụ GDĐH

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

7

Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2024/TT- BGDĐT ngày 05/02/2024 ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học

Vụ GDĐH

Bộ trưởng

Thông tư

Năm 2026

VIII

Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo

1

Đẩy mạnh hợp tác quốc tế đa phương, song phương trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học - công nghệ; thúc đẩy đàm phán ký kết thỏa thuận, hiệp định, tham gia các tổ chức bảo đảm chất lượng và phát triển giáo dục quốc tế.

Cục HTQT

Bộ trưởng

Văn bản ký kết

2026-2035

2

Quảng bá giáo dục Việt Nam, tăng cường vai trò, ảnh hưởng và hiện diện của giáo dục Việt Nam tại các sự kiện giáo dục quốc tế quan trọng trong khu vực và trên thế giới; thúc đẩy hợp tác, đầu tư nước ngoài trong giáo dục và đào tạo thu hút giảng viên, nhà khoa học và sinh viên quốc tế

Cục HTQT

Bộ trưởng

Tổ chức và tham dự ít nhất 5 sự kiện giáo dục quốc tế ở nước ngoài; Ấn phẩm quảng bá giáo dục Việt Nam được phát hành

2026-2035

3

Đăng cai, tổ chức các sự kiện giáo dục quốc tế có quy mô, uy tín tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài.

Cục HTQT

Bộ trưởng

Các sự kiện giáo dục quốc tế được tổ chức

2026-2035

4

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ để nâng cao năng lực hội nhập quốc tế cho đội ngũ lãnh đạo, tham mưu, quản lý nhà nước, hoạch định chính sách, công chức, viên chức liên quan đến hợp tác quốc tế và đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục

Cục HTQT

Bộ trưởng

Các khóa tập huấn

2026-2035

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2811/QĐ-BGDĐT
Ngày ban hành10/10/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/10/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Giáo dục và Đào tạo / Nguyễn Kim Sơn
Phạm viTrung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trích yếuVề Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết 281/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển Giáo dục và Đào tạo
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.