SAO Y; Văn phòng, Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng; 23/11/2021; 17:19:55 +07:00
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ
HẢI
PHÒNG
Số: 3342 /QĐ-UBND
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hải
Phòng,
ngày
19
tháng
11
năm
2021
|
Về việc phê duyệt Báo cáo phương pháp luận và ban hành
Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) thành phố Hải Phòng năm 2021
HOA TỐC
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2021;
Căn cứ Kế hoạch số 141/KH-UBND ngày 30/5/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo; Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 15/3/2021 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc thực hiện phân tích kết quả khảo sát, điều tra và công bố kết quả đánh giá DDCI năm 2020; Triển khai đánh giá DDCI năm
2021 của thành phố Hải Phòng;
Thực hiện Quyết định số 3916/QĐ-UBND ngày 28/12/2020 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Chương trình công tác năm 2021 của thành phố;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 44/TTr-KHĐT ngày
15/11/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo phương pháp luận chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) thành phố Hải Phòng năm 2021 (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
Điều 2. Ban hành Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) thành phố Hải Phòng năm 2021, cụ thể bao gồm:
A. Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh đối với khối Sở, ban, ngành
Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh đối với khối Sở, ban, ngành gồm 09 chỉ số thành phần với 60 chỉ tiêu; 09 chỉ số thành phần gồm có:
1. Gia nhập thị trường và hoạt động cấp phép
2. Tính minh bạch và ứng dụng công nghệ thông tin
3. Tính năng động và hiệu lực của hệ thống Sở, ban, ngành
4. Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính và tuân thủ quy định pháp luật
5. Chi phí không chính thức
6. Cạnh tranh bình đẳng
7. Hỗ trợ sản xuất, kinh doanh
8. Hiệu lực thực thi văn bản chính sách và thiết chế pháp lý
9. Vai trò của người đứng đầu Sở, ban, ngành
(Chi tiết các chỉ tiêu đánh giá của từng chỉ số thành phần tại Phụ lục II)
B. Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh đối với khối địa phương
Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh đối với khối địa phương gồm 10 chỉ số thành phần với 96 chỉ tiêu; 10 chỉ số thành phần gồm có:
1. Gia nhập thị trường và hoạt động cấp phép
2. Tính minh bạch và ứng dụng công nghệ thông tin
3. Tính năng động và hiệu lực của chính quyền địa phương
4. Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính và tuân thủ quy định pháp luật
5. Chi phí không chính thức
6. Cạnh tranh bình đẳng
7. Hỗ trợ sản xuất, kinh doanh
8. Hiệu lực thực thi văn bản chính sách, thiết chế pháp lý và an ninh trật tự
9. Vai trò của người đứng đầu địa phương
10. Tiếp cận đất đai
(Chi tiết các chỉ tiêu đánh giá của từng chỉ số thành phần tại Phụ lục III)
Điều 3. Đối tượng được đánh giá
- Các Sở, ban, ngành: 21 đơn vị, bao gồm:
(1) Sở Kế hoạch và Đầu tư, (2) Sở Tài chính, (3) Sở Tài nguyên và Môi trường, (4) Sở Xây dựng, (5) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (6) Sở Giao thông Vận tải, (7) Sở Khoa học và Công nghệ, (8) Sở Giáo dục và Đào tạo,
(9) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, (10) Sở Công Thương, (11) Sở Tư pháp, (12) Thông tin và Truyền thông, (13) Sở Y tế, (14) Sở Văn hóa - Thể thao, (15) Sở Du lịch, (16) Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, (17) Công an thành phố, (18) Cục Thuế thành phố, (19) Cục Hải quan thành phố, (20) Bảo hiểm xã hội thành phố, (21) Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh thành phố Hải Phòng.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện: 15 đơn vị, bao gồm:
(1) Hồng Bàng, (2) Ngô Quyền, (3) Lê Chân, (4) Kiến An, (5) Hải An, (6) Đồ Sơn, (7) Dương Kinh, (8) An Dương, (9) An Lão, (10) Cát Hải, (11) Kiến
Thuỵ, (12) Thủy Nguyên, (13) Tiên Lãng, (14) Vĩnh Bảo, (15) Bạch Long Vĩ.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện điều tra, khảo sát DDCI Hải Phòng năm 2021 theo Hợp đồng đã ký kết.
- Tổ chức thuê đơn vị tư vấn phân tích dữ liệu điều tra khảo sát, tính toán điểm số và kết quả xếp hạng, xây dựng Báo cáo kết quả đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2021.
- Tiếp nhận dữ liệu điều tra khảo sát, kết quả điểm số và xếp hạng, Báo cáo kết quả đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2021 từ đơn vị tư vấn; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và tổ chức công bố kết quả đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2021, chia sẻ trên môi trường Internet.
2. Sở Thông tin và Truyền thông:
Tổ chức truyền thông sâu rộng trong các ngành, các cấp về Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021 và kết quả đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2021.
3. Sở Nội vụ:
Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố phương án đưa kết quả DDCI Hải Phòng năm 2021 là một phần trong các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành công việc và gắn kết quả DDCI với công tác thi đua, khen thưởng của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
4. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện
Phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong quá trình thực hiện, đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2021.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điều 3; các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Nơi nhận: A - Như Điều 3; - VPCP (để b/c); PHÓ CHỦ TỊCH KT. CHỦ TỊCH
- TTTU, TT HĐND TP (để b/c);
- CT, các PCT UBND TP;
- Bí thư các Quận ủy, Huyện ủy;
- Đài PT-TH HP, Báo HP, Cổng TTĐT TP;
- Phòng: TCNS, TH, KSTTHC;
- CV: KTĐN, TH;
- Lưu: VT. 4
Lê Anh Quân
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
DỰ THẢO
BÁO CÁO PHƯƠNG PHÁP LUẬN
CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP
SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
(DDCI) THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
NĂM 2021
DDCi
HẢI PH❽NG
PHỤ LỤC I
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
BÁO CÁO
Phương pháp luận chỉ số năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) thành phố Hải Phòng năm 2021
HẢI PH❽NG
Hải Phòng, 2021
MỤC LỤC
|
MỤC LỤC.
DANH TỪ VIẾT TẮT.
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG..
1.1.
Bối
cảnh
và
sự
cần
thiết
triển
khai DDCI
Hải
Phòng
năm
2021
.
|
3
4
5
.5
|
1.2. Nguyên tắc triển khai DDCI Hải Phòng năm 2021 ở cấp Sở, ban, ngành và
|
địa phương..
1.3.
Mục
tiêu
của
DDCI
Hải
Phòng
năm
2021
|
.6
.7
|
1.4. Những sáng kiến được triển khai trong DDCI Hải Phòng năm 2020 tiếp tục
|
được
kế
thừa
1.5.
Những
điểm
mới
trong
DDCI
Hải
Phòng
năm
2021.
|
.8
10
|
CHƯƠNG 2. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI KHẢO SÁT
|
DDCI HẢI PHÒNG
NĂM
2021.
2.1.
Quy
trình
triển
khai DDCI
Hải
Phòng
năm
2021.
2.2.
Phương
pháp
khảo
sát
DDCI
Hải
Phòng
năm
2021
..
2.3.
Phương
pháp
tính
điểm
và
xếp
hạng
N
|
.12
.12
13
17
|
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ CHỈ SỐ DDCI HẢI PHÒNG NĂM
|
2021.
3.1.
Cấu
trúc
của
Bộ
chỉ
số
DDCI
Hải
Phòng
năm
2021..
|
.20
.20
|
3.2. Hệ thống các chỉ số thành phần, chỉ tiêu của DDCI cấp Sở, ban, ngành .... 22
3.2. DANH TỪ VIẾT TẮT
3.2. CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
3.3.
Hệ
thống
các
chỉ
số
thành
phần,
chỉ
tiêu
của
DDCI
cấp
địa phương....
CHƯƠNG 4. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN.
4.1.
Kế
hoạch
thực
hiện
4.2.
Cơ
chế
phối
hợp
thực
hiện
công
việc
|
26
.33
.33
39
3
|
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CSTP Chỉ số thành phần
DDCI Department & District Competitiveness Index
(Chỉ
số
Năng
lực
cạnh
tranh
cấp
Sở,
ban, ngành và
địa
phương)
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
HKD Hộ kinh doanh
DN Doanh nghiệp
HTX Hợp tác xã
MXH Mạng xã hội
PCI Provincial Competitiveness Index
(Chỉ
số
Năng
lực
cạnh
tranh
cấp
tỉnh)
SXKD Sản xuất kinh doanh
TTHC Thủ tục hành chính
UBND Ủy ban nhân dân
| |
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
|
1.1. Bối cảnh và sự cần thiết triển khai DDCI Hải Phòng năm 2021
Những năm gần đây, nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại nhiều thành công trong phát triển kinh tế cho Việt Nam. Chính vì vậy, dù ở cấp độ quốc gia hay địa phương, vai trò của cải thiện môi trường kinh doanh trở thành nhiệm vụ, động lực cải cách mạnh mẽ và thiết yếu. Tiếp nối sự thành công của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp thành phố (PCI), nhiều địa phương trong cả nước đã xây dựng chương trình hành động, cải thiện riêng cho mình và đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Trong đó, Hải Phòng cũng là một trong những địa phương có nhiều hành động thiết thực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh một cách thực chất. Đặc biệt trong thời gian qua, kết quả năng lực cạnh tranh của Hải Phòng đã có nhiều cải thiện (đo lường thông qua PCI), tuy nhiên vẫn cần nâng cao hơn nữa để đạt được hiệu quả mang tính bền vững.
DN/HTX/HKD là nhóm đối tượng chiếm tỷ lệ lớn trong cơ sở sản xuất kinh doanh tại Hải Phòng. Các cơ sở sản xuất kinh doanh này một mặt góp phần gia tăng giá trị GRDP của thành phố, mặt khác cũng là các tác nhân chính tạo công ăn việc làm cho người dân. Để tận dụng tối đa các tiềm năng, đưa Hải Phòng tiếp tục phát triển, thu hút đầu tư từ các DN, khuyến khích sự phát triển của khối HKD và HTX thì nâng cao năng lực cạnh tranh ở các cấp, các ngành là nội dung rất quan trọng.
Mức độ tác động của các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh do chính quyền 63 tỉnh, thành phố thực hiện trong thời gian qua được DN đánh giá thông qua nhiều cách thức, tiêu biểu trong số đó là Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI) tiến hành điều tra hàng năm. Đặc biệt, không chỉ dừng lại ở đánh giá PCI, trước thực tiễn nhu cầu cần đánh giá hiệu quả hoạt động của các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện cũng như bài học kinh nghiệm hiệu quả của đánh giá DDCI trong việc cải thiện năng lực cạnh tranh và tăng cường tính trách nhiệm, minh bạch, cải tổ của các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện ở Lào Cai, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Đồng Tháp... nhiều tỉnh, thành phố đã thực sự bắt tay vào đánh giá môi trường kinh doanh của mình một cách sâu sắc hơn, trong đó có thành phố Hải Phòng. Trong Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 03/06/2020 của UBND thành phố Hải Phòng về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, giai đoạn 2021-2025 đã nhấn mạnh các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu: "Cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy khởi nghiệp, sáng tạo, tham gia hiệu quả vào cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu".
Năm 2020, thành phố Hải Phòng lần đầu tiên triển khai đánh giá DDCI và thu về những kết quả tương đối tích cực. Trên cơ sở chỉ số PCI áp dụng cho cấp tỉnh, UBND thành phố Hải Phòng đã ban hành Kế hoạch số 240/KH-UBND về việc triển khai đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa
phương (DDCI) năm 2020 của thành phố Hải Phòng. Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh tinh thần cải cách này, UBND thành phố đã ban hành Kế hoạch số 60/KH-UBND về thực hiện phân tích kết quả khảo sát, điều tra và công bố kết quả đánh giá DDCI năm 2020; triển khai đánh giá DDCI năm 2021 của thành phố Hải Phòng. Các kế hoạch này nhằm mục đích đánh giá tính sáng tạo và kết quả điều hành của các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, từ đó góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của Hải Phòng. Cách thực hiện này được đánh giá là một bước đi mạnh mẽ và nỗ lực cải cách của Hải Phòng hướng tới cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh một cách toàn diện.
DDCI Hải Phòng năm 2021 sẽ tiếp tục tập hợp các đánh giá về cảm nhận của các cơ sở sản xuất kinh doanh, cụ thể là các DN/HTX/HKD về công tác điều hành kinh tế của các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện và lãnh đạo các cơ quan đó một cách hệ thống. Thông qua kết quả trên, các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện sẽ có những đánh giá, điều chỉnh thích hợp để cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh tại thành phố. Mục tiêu cuối cùng chính là mang lại lợi ích cho các DN/HTX/HKD và nhà đầu tư, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, minh bạch hơn, tăng niềm tin vào hệ thống chính quyền và tăng động lực phát triển kinh tế tại Hải Phòng. Hơn thế nữa, điểm đổi mới và toàn diện hơn so với cách đánh giá DDCI cũ là cách tiếp cận toàn diện tới các vấn đề chuyển đổi số, phát triển bao trùm, phát triển bền vững. Từ đó đưa ra những giải pháp toàn diện với mục đích "không ai bị bỏ lại phía sau" nhằm phát triển KT-XH một cách bền vững và ứng dụng công nghệ 4.0 hướng tới chuyển đổi số trong tương lai.
1.2. Nguyên tắc triển khai DDCI Hải Phòng năm 2021 ở cấp Sở, ban, ngành và địa phương
DDCI Hải Phòng năm 2021 được xây dựng nhằm thúc đẩy nhận thức và hành động để cải thiện công tác quản lý, điều hành kinh tế tại Hải Phòng, với mục đích mang lại lợi ích tốt nhất cho các nhà đầu tư và DN/HTX/HKD , để hướng tới phát triển kinh tế - xã hội bao trùm. Điều này cũng trực tiếp mang lại lợi ích về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Sự kết hợp giữa thực tế của Việt Nam, kinh nghiệm quốc tế và quá trình triển khai DDCI trong những năm vừa qua cho thấy một số thông lệ tốt về điều hành, quản trị kinh tế được các nhà đầu tư, DN/HTX/HKD kỳ vọng và phù hợp với khả năng đáp ứng các cơ quan chính quyền cấp địa phương tại Việt Nam; đồng thời hướng tới phát triển kinh tế xã hội bao trùm. Do đó, DDCI Hải Phòng năm 2021 sẽ tiếp tục được xây dựng theo nguyên tắc:
・ Hiệu quả trong thực hiện chính sách và quy định pháp luật với tinh thần vì nhà đầu tư, DN/HTX/HKD
● Chất lượng dịch vụ công liên tục được cải thiện với ứng dụng ngày một hiệu quả của chính phủ điện tử
◆ Minh bạch thông tin và đối xử công bằng với nhà đầu tư,
DN/HTX/HKD
Lãnh đạo chính quyền năng động, tiên phong, lắng nghe và hành động vì nhà đầu tư, DN/HTX/HKD
● Đối thoại thường xuyên có trách nhiệm với nhà đầu tư,
DN/HTX/HKD và đề cao trách nhiệm giải trình
Gia nhập thị trường dễ dàng, thuận tiện với chi phí thấp
Dễ dàng và minh bạch trong tiếp cận đất đai và địa điểm kinh doanh
Hiệu quả trong hoạt động cấp phép và thanh tra, kiểm tra
Thủ tục hành chính được cải thiện mạnh mẽ và bộ phận một cửa hoạt động hiệu quả
●Hoạt động hỗ trợ kinh doanh thiết thực, hiệu quả, công bằng
Chi phí không chính thức được đẩy lùi
Các nội dung phát triển bao trùm, xã hội, các xu hướng phát triển như công nghiệp 4.0, chuyển đổi số... được quan tâm
Môi trường, sinh thái, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh được chú ● trọng trong công tác điều hành, quản lý kinh tế
● Các giá trị văn hóa, lịch sử được chú trọng bảo tồn trong quá trình điều hành, quản lý kinh tế.
Những nguyên tắc này là những thông lệ tốt được sử dụng làm nền tảng cho xây dựng Bộ chỉ số DDCI, là cơ sở hình thành thang điểm để các DN/HTX/HKD chấm điểm về chất lượng quản lý, điều hành kinh tế của các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện. Phương pháp luận chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021 và các công cụ như phiếu điều tra, công cụ xếp hạng đều tuân thủ và hướng đến các thông lệ tốt nêu trên. DDCI Hải Phòng năm 2021 sẽ là chiếc gương phản chiếu chính xác cảm nhận của các DN/HTX/HKD về công tác quản lý, điều hành kinh tế của các cấp chính quyền, đồng thời là một nhiệt kế đo lường sự hài lòng về môi trường đầu tư, kinh doanh và cảm nhận về triển vọng kinh doanh tại Hải Phòng.
1.3. Mục tiêu của DDCI Hải Phòng năm 2021
- Mục tiêu tổng quát: Triển khai DDCI để thúc đẩy cải thiện chất lượng quản lý, điều hành kinh tế của các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện tại thành phố, tạo động lực cải cách liên tục và đồng bộ giữa các ngành, các cấp nhằm tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, thông thoáng, minh bạch tại địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
● DDCI nhằm mục tiêu xây dựng hình ảnh thân thiện và cầu thị của chính quyền cấp thành phố và cấp địa phương đối với các
DN/HTX/HKD. Đây là hoạt động góp phần thực hiện yêu cầu của
Chính phủ là chuyển từ chính quyền quản lý sang xây dựng chính quyền phục vụ.
●DDCI cung cấp cho lãnh đạo thành phố một công cụ hiệu quả để giám sát và chỉ đạo cải thiện chất lượng điều hành đối với các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện. Phản hồi của các DN/HTX/HKD qua điều tra DDCI cung cấp những thông tin chân thực, khách quan về quá trình thực hiện thủ tục hành chính và làm việc với các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện. Đây là nguồn thông tin tham khảo độc lập, khách quan đối với lãnh đạo các cơ quan để chỉ đạo kịp thời nhằm cải thiện chất lượng hoạt động.
● DDCI giúp lãnh đạo thành phố xác định được những thực tiễn tốt trong cải cách hành chính tại các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, từ đó nhân rộng ra các đơn vị khác. Đây cũng là cách để khích lệ và phát huy sự năng động, sáng tạo của cán bộ công chức các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện trong thực hiện chỉ đạo của lãnh đạo thành phố về nâng cao chất lượng điều hành và cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.
・DDCI hỗ trợ lãnh đạo các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện cải thiện hiệu quả hoạt động của đơn vị mình. Kết quả điều tra DDCI giúp lãnh đạo các cơ quan đó nhận diện rõ những điểm mạnh cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục trong hoạt động của mỗi cơ quan trong diện đánh giá. Từ đó, lãnh đạo các cơ quan có thể xác định trọng tâm cải cách, lựa chọn và triển khai các giải pháp phù hợp thực tế và kịp thời.
● DDCI hướng tới tạo sự cạnh tranh, thi đua lành mạnh giữa các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện trong việc cải thiện mức độ hài lòng của nhà đầu tư, DN/HTX/HKD trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính tại mỗi cơ quan, từ đó góp phần vào nỗ lực chung của chính quyền thành phố trong việc tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho nhà đầu tư, DN/HTX/HKD.
●DDCI nhằm tạo ra kênh thông tin phản hồi rộng rãi, minh bạch và tin cậy để nhà đầu tư, DN/HTX/HKD tham gia đóng góp ý kiến đối với chính quyền địa phương và các sở, ban, ngành trong việc nâng cao chất lượng điều hành và cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh trên địa bàn thành phố. Việc triển khai DCCI sẽ giúp nắm bắt, thu thập thường xuyên các khó khăn, vướng mắc của các DN/HTX/HKD tại địa phương, phản ánh kịp thời tới các cơ quan nhà nước có liên quan tại thành phố để có giải pháp xử lý nhanh chóng và hiệu quả.
1.4. Những sáng kiến được triển khai trong DDCI Hải Phòng năm 2020 tiếp tục được kế thừa a. Tiếp tục lồng ghép các yếu tố về phát triển bao trùm, bền vững, xã hội, và môi trường
Nội dung và phương pháp tiếp cận mới của DDCI Hải Phòng năm 2020 đã đặc biệt chú trọng tới vấn đề về phát triển bao trùm, bền vững, môi trường và các khía cạnh xã hội, giá trị văn hóa, lịch sử thông qua việc lồng ghép các yếu tố này vào toàn bộ quá trình khảo sát, điều tra, công bố kết quả, lập kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch hành động.
DDCI Hải Phòng năm 2021 tiếp tục đề cập tới những vấn đề về môi trường, sinh thái, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh trong khảo sát; các vấn đề về xã hội, phát triển bền vững; các vấn đề phát triển trong thời kì công nghiệp 4.0, chuyển đổi số... Vượt khỏi cách tiếp cận truyền thống, DDCI sẽ đánh giá chất lượng quản lý, điều hành kinh tế của các cơ quan, chính quyền địa phương từ các góc độ này. Bằng cách đó, DDCI sẽ khuyến khích chính quyền thành phố, các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện chú ý và quan tâm đúng mức về hoạt động quản lý, điều hành kinh tế tại Hải Phòng, đảm bảo hài hòa các vấn đề về phát triển bao trùm, xã hội và môi trường trong quá trình phát triển kinh tế.
b. Đánh giá tác động của dịch Covid-19 tới hoạt động của các DN, HTX, HKD
Trước tình hình dịch Covid-19 chưa có dấu hiệu cải thiện, nền kinh tế liên tục đứng trước những thách thức và khó khăn, cộng đồng DN/HTX/HKD liên tục phải gồng mình chống chịu. Để phản ánh được tiếng nói của các cơ sở kinh tế tới các cấp chính quyền thì tiếp tục lắng nghe và tháo gỡ những khó khăn cho DN/HTX/HKD trong dịch Covid-19 là rất cần thiết. Do đó, DDCI với vai trò là cầu nối và phản ánh bức tranh môi trường đầu tư, kinh doanh ở thành phố Hải Phòng sẽ tiếp tục duy trì những nội dung này trong quá trình triển khai DDCI Hải Phòng năm 2021.
c. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong triển khai DDCI Hải Phòng năm 2021
Trên kinh nghiệm và thực tiễn triển khai DDCI năm 2020 tại thành phố và các tỉnh khác, DDCI Hải Phòng năm 2021 tiếp tục được nâng cấp và cải thiện phương pháp luận cũng như cách thức triển khai, với mục tiêu đảm bảo DDCI phản ánh chính xác hơn, kịp thời hơn, toàn diện hơn các mặt quản lý, điều hành kinh tế tại các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện. Phương pháp luận được hiệu chỉnh cho phép tăng cường sử dụng các ứng dụng CNTT và nền tảng internet để hỗ trợ cho việc triển khai DDCI Hải Phòng năm 2021, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho việc triển khai, thực hiện, khai thác và sử dụng kết quả DDCI, phục vụ cho công tác điều hành, lập kế hoạch cải thiện chất lượng quản lý, điều hành kinh tế của các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện; qua đó nâng cao chất lượng môi trường đầu tư, kinh doanh và năng lực cạnh tranh của thành phố.
Quy trình triển khai DDCI Hải Phòng đã được chuẩn hóa, xây dựng trên nền tảng trực tuyến (platform). Nền tảng công nghệ đang được ứng dụng đối với DDCI Hải Phòng hiện tại cho phép toàn bộ quá trình điều tra, xử lý số liệu và trả kết quả điều tra được thực hiện trực tuyến với sự hỗ trợ của công nghệ điện toán đám mây. Năm 2020, tuy là năm đầu triển khai và thử nghiệm khảo sát trực tuyến trên nền tảng platform nhưng cũng đã ghi nhận sự tham gia tích cực và ủng hộ của gần 100 DN trên địa bàn thành phố tham gia khảo sát. Do đó, DDCI Hải Phòng năm 2021 dự kiến sẽ đẩy mạnh triển khai khảo sát trực tuyến đặc biệt trong bối cảnh diễn biến dịch Covid-19 phức tạp. Việc khuyến khích khảo sát trực tuyến sẽ giúp đảm bảo tiến độ khảo sát, tránh các trường hợp gián đoạn trong trường hợp thực hiện giãn cách xã hội hoặc ở khu vực phong tỏa, cách ly... Điều này cũng cho phép thành phố nắm bắt được kết quả về đánh giá chất lượng công tác điều hành toàn diện, gần như tức thời sau khi hoạt động điều tra, khảo sát được hoàn thành.
1.5. Những điểm mới trong DDCI Hải Phòng năm 2021
Mẫu khảo sát đa dạng hơn: DDCI Hải Phòng năm 2021 sẽ mở rộng đối tượng tham gia khảo sát. Cụ thể: việc khảo sát Sở, ban, ngành dự kiến tăng tỉ lệ HTX tham gia đánh giá. Việc khảo sát UBND các quận, huyện dự kiến cho phép bổ sung thêm các DN và HTX có thực hiện TTHC hoặc đủ hiểu biết về địa phương đang hoạt động cùng tham gia đánh giá với các HKD. Việc mở rộng đối tượng tham gia đánh giá vẫn sẽ phải đảm bảo các nguyên tắc chọn mẫu và dựa trên thực tế danh sách mẫu được tổng hợp về. Với việc mở rộng như trên, DDCI Hải Phòng năm 2021 sẽ có thể phân tích các số liệu về chất lượng điều hành và môi trường đầu tư, kinh doanh linh hoạt và thuyết phục hơn. Việc phân tích và xử lý số liệu cũng cho kết quả tin cậy cao với sự tham gia của nhiều nhóm đối tượng.
Phát triển và bổ sung một số câu hỏi mới: Trong phiếu khảo sát DDCI Hải Phòng năm 2021 sẽ bổ sung thêm phần ý kiến đóng góp với một số câu hỏi mở để các DN/HTX/HKD đóng góp ý kiến thêm về những vấn đề chính mà họ thấy cần cải thiện trong thời gian tới. Những ý kiến này sẽ được tổng hợp và đề xuất (nếu có) trong Báo cáo kết quả đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2021.
Cải tiến và hoàn thiện những CSTP hiện có: Những CSTP hiện có cũng được chỉnh lý và hoàn thiện hơn. Ví dụ, CSTP "Gia nhập thị trường và hoạt động cấp phép" được điều chỉnh về việc thực hiện TTHC trực tuyến xuất phát từ thực tiễn và gộp 2 chỉ tiêu số lần đi lại để hoàn thành bộ hồ sơ và số lần đi lại để nhận được giấy đăng ký, do thực tế cho thấy nhiều cơ quan đã áp dụng trả kết quả qua đường bưu điện và các cơ sở không phải đi lại quá nhiều lần. Phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành được bổ sung thêm câu hỏi về mức độ phức tạp của các giấy tờ/thủ tục mà các DN/HTX phải thực hiện thêm ở các cơ quan, ngoài Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. CSTP "Cạnh tranh bình đẳng" cũng được điều chỉnh để phản ánh chính xác hơn về cảm nhận của người trả lời.
CSTP "Tính minh bạch và ứng dụng CNTT" cũng được điều chỉnh để phản ánh đúng và rõ hơn về những tiêu chí liên quan. Năm nay, các thông tin trên website của thành phố đã được nghiên cứu kĩ lưỡng hơn để cập nhật vào các tiêu chí đánh giá. Ngoài ra, trong vài trường hợp, cách đặt câu hỏi được điều chỉnh để người đọc dễ hiểu hơn và đánh giá cảm nhận một cách chính xác.
Vừa cập nhật vừa duy trì các CSTP: Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021 vừa phản ánh kịp thời nhịp độ cải cách của các cơ quan tại thành phố, với các chỉ tiêu phù hợp, đo lường được chất lượng quản lý, điều hành vừa phải giữ được tính ổn định qua thời gian, để làm cơ sở so sánh cho các cơ quan đánh giá chính xác những thay đổi, biến động về chất lượng điều hành kinh tế và kiểm nghiệm mối liên hệ với hiệu quả kinh doanh của DN/HTX/HKD.
Đánh giá chi phí do dịch Covid-19 gây ra: Dưới ảnh hưởng của dịch Covid-19, nhất là khi sự bùng phát trở lại vào tháng 4/2021 ở tỉnh Hải Dương, thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương phía Nam, nhiều DN/HTX/HKD phải đối mặt với rất nhiều khó khăn để ổn định và duy trì sản xuất kinh doanh. Vừa phải đảm bảo phòng, chống dịch, vừa đảm bảo sản xuất kinh doanh an toàn nên các DN/HTX/HKD phát sinh thêm nhiều chi phí. DDCI Hải Phòng năm 2021 sẽ đi sâu vào tìm hiểu và phân tích những khoản chi phí đang gây áp lực rất lớn lên khối kinh tế này, cũng như mức độ ủng hộ các biện pháp phòng, chống dịch trong thời gian qua.
Phương pháp khảo sát đa dạng hơn và đẩy mạnh khảo sát trực tuyến: Trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, việc khảo sát trực tuyến trên nền tảng platform sẽ được tăng cường sử dụng. Để hình thức này được triển khai hiệu quả, hoạt động truyền thông cần được đẩy mạnh và đặc biệt là sự hỗ trợ của các cán bộ điều tra để hướng dẫn và theo dõi tiến độ và chất lượng phiếu trả lời. Ngoài ra, hình thức gửi thư điện tử đến các DN, HTX, HKD ngoài danh sách mẫu để thu thập thêm ý kiến đánh giá cũng được xem xét thực hiện.
CHƯƠNG 2. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TRIỂN KHAI KHẢO SÁT DDCI HẢI PHÒNG NĂM 2021
2.1. Quy trình triển khai DDCI Hải Phòng năm 2021
Do sự đa dạng của các hoạt động và bản chất công việc tư vấn này, các phương pháp và cách tiếp cận khác nhau được đơn vị tư vấn kết hợp sử dụng. Ngoài ra, phương pháp tham vấn với sự tham gia chặt chẽ của các bên liên quan địa phương sẽ là nguyên tắc chung bao quát trong tất cả các hoạt động.
Quy trình triển khai DDCI Hải Phòng năm 2021 được chia thành bốn bước chính như sau: phương pháp Điều chỉnh các cơ sở kinh tế Điều tra đối với Phân tích số liệu, xếp hạng, viết báo cáo, xây kết quả cho công Công bố kết quả DDCI, sử dụng luận DDCI, phiếu (hộ kinh doanh, dựng cổng thông tác quản lý, điều điều tra, chọn mẫu doanh nghiệp, HTX...) tin dữ liệu DDCI trực tuyến hành kinh tế tại thành phố
Bước 1: Điều chỉnh Phương pháp luận DDCI và phiếu điều tra: Việc hiệu chỉnh Phương pháp luận chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021 sẽ dựa trên việc nghiên cứu tình hình thực tiễn, rút kinh nghiệm từ việc xây dựng phương pháp luận và quá trình triển khai điều tra, khảo sát, kết quả phân tích DDCI Hải Phòng năm 2020. Việc hiệu chỉnh Phương pháp luận chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021 sẽ đồng thời với việc hiệu chỉnh lại các công cụ khảo sát và phân tích, xử lý dữ liệu.
Bước 2: Tiến hành điều tra đối với các cơ sở kinh tế (DN/HTX/HKD):
DDCI Hải Phòng năm 2021 sẽ khảo sát các DN/HTX/HKD với số phiếu dự kiến thu về là 2.500 phiếu thông qua khảo sát trực tuyến và trực tiếp. Các phiếu thu về sẽ được rà soát, giám sát nhằm đảm bảo chất lượng phiếu trả lời, sau đó sẽ được làm sạch, phê duyệt và nhập liệu vào hệ thống xử lý dữ liệu.
Bước 3: Phân tích số liệu và xây dựng báo cáo xếp hạng: Đơn vị tư vấn sẽ thực hiện tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu khảo sát, điều tra DDCI Hải Phòng năm 2021, tính toán điểm số và xếp hạng các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, từ đó xây dựng báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt về kết quả đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2021.
Bước 4: Phê duyệt và công bố kết quả đánh giá DDCI: Căn cứ văn bản trình duyệt của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND thành phố phê duyệt và tổ chức công bố kết quả điểm số, xếp hạng và Báo cáo kết quả đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2021. Sau đó, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với đơn vị tư vấn thực hiện chia sẻ dữ liệu điều tra khảo sát, kết quả điểm số và xếp hạng, Báo cáo kết quả đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2021 trên môi trường Internet.
2.2. Phương pháp khảo sát DDCI Hải Phòng năm 2021
2.2.1. Đối tượng tham gia khảo sát a. DDCI cấp Sở, ban, ngành
Đối tượng trả lời phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành của Hải Phòng năm 2021 chủ yếu là DN và HTX. Trong một số trường hợp, các HKD có thể lựa chọn tham gia đánh giá phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành khi các HKD đó thực sự có tương tác về quản lý điều hành hoặc thực hiện TTHC với Sở, ban, ngành. Tuy nhiên, để đảm bảo tính thống nhất, trong hệ thống các chỉ số thành phần, chỉ tiêu của DDCI cấp Sở, ban, ngành, thuật ngữ "DN/HTX" được sử dụng để đại diện chung cho các đối tượng đánh giá DDCI cấp Sở, ban, ngành.
b. DDCI cấp địa phương
Đối tượng trả lời phiếu khảo sát DDCI cấp địa phương của Hải Phòng năm 2021 chủ yếu là các HKD. Ngoài ra, các HTX hoặc DN có đăng ký hoặc hoạt động ở quận, huyện và có tương tác với chính quyền địa phương cũng có thể lựa chọn trả lời phiếu khảo sát DDCI cấp địa phương. Tuy nhiên, để đảm bảo tính thống nhất, trong hệ thống các chỉ số thành phần, chỉ tiêu của DDCI cấp địa phương, thuật ngữ "HKD" được sử dụng để đại diện chung cho các đối tượng đánh giá DDCI cấp địa phương.
2.2.2. Đối tượng đánh giá a. DDCI cấp Sở, ban, ngành
DDCI cấp Sở, ban, ngành của Hải Phòng năm 2021 tiến hành đánh giá 21
Sở, ban, ngành, cụ thể như sau: (1) Sở Kế hoạch và Đầu tư, (2) Sở Tài chính, (3)
Sở Tài nguyên và Môi trường, (4) Sở Xây dựng, (5) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (6) Sở Giao thông Vận tải, (7) Sở Khoa học và Công nghệ, (8) Sở Giáo dục và Đào tạo, (9) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, (10) Sở Công Thương, (11) Sở Tư pháp, (12) Thông tin và Truyền thông, (13) Sở Y tế, (14) Sở Văn hóa - Thể thao, (15) Sở Du lịch, (16) Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, (17) Công an thành phố, (18) Cục Thuế thành phố, (19) Cục Hải quan thành phố, (20) Bảo hiểm xã hội thành phố, (21) Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh thành phố Hải Phòng.
b. DDCI cấp địa phương
DDCI cấp địa phương của Hải Phòng năm 2021 tiếp tục đánh giá chất lượng điều hành của 15 quận, huyện trên địa bàn thành phố gồm: (1) Hồng Bàng, (2) Ngô Quyền, (3) Lê Chân, (4) Kiến An, (5) Hải An, (6) Đồ Sơn, (7) Dương Kinh, (8) An Dương, (9) An Lão, (10) Cát Hải, (11) Kiến Thuỵ, (12) Thủy Nguyên, (13) Tiên Lãng, (14) Vĩnh Bảo, (15) Bạch Long Vĩ.
Lưu ý: Căn cứ quá trình triển khai DDCI cấp địa phương của Hải Phòng năm 2020, huyện Bạch Long Vĩ là địa phương có có số lượng HKD thấp hơn khá nhiều so với các quận, huyện khác, dẫn đến số lượng mẫu để đánh giá của huyện Bạch Long Vĩ dù đã được điều chỉnh vẫn còn thấp hơn nhiều số lượng mẫu của các địa phương còn lại. Bên cạnh đó, do tính chất đặc thù của một huyện đảo nên các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện đảo Bạch Long Vĩ sẽ có những ưu đãi riêng gắn liền với an ninh vùng biển và chính sách an sinh xã hội đặc thù. Vì các lý do trên, DDCI cấp địa phương của Hải Phòng năm 2021 vẫn tiến hành khảo sát, đánh giá, chấm điểm huyện Bạch Long Vĩ, tuy nhiên không đưa kết quả khảo sát, đánh giá, chấm điểm của huyện Bạch Long Vĩ vào xếp hạng DDCI cấp địa phương của Hải Phòng năm 2021 để công bố mà sẽ ghi nhận kết quả khảo sát, đánh giá, chấm điểm đó mang ý nghĩa tham khảo nội bộ.
2.2.3. Phương pháp chọn mẫu
Danh sách mẫu khảo sát được tổng hợp từ danh sách tổng hợp các
DN/HTX/HKD đã làm thủ tục hành chính tại các Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện do các đơn vị này cung cấp; danh sách DN/HTX/HKD đang hoạt động do Cục Thống kê thành phố cung cấp cùng với danh sách DN/HTX/HKD có thực hiện nghĩa vụ nộp thuế do Cục Thuế thành phố cung cấp. Đơn vị tư vấn sử dụng ba danh sách trên để có thể xác định dàn mẫu đảm bảo tính ngẫu nhiên để tránh trường hợp chỉ lựa chọn mẫu tốt hoặc lựa chọn quá nhiều mẫu đánh giá tiêu cực và tính đại diện để đảm bảo các DN/HTX/HKD ở các lĩnh vực, ngành nghề được tham gia khảo sát, đánh giá và phản ánh được chính xác tổng thể mẫu ở thành phố. Ngoài ra, một lý do quan trọng khác là để tránh tình trạng danh sách chỉ có những DN/HTX/HKD có quá trình thực hiện TTHC tốt, không phát sinh vấn đề được lựa chọn, đơn vị tư vấn kết hợp cùng danh sách các DN/HTX/HKD do Cục Thống kê và Cục Thuế thành phố cung cấp để bổ sung thêm mẫu vào danh sách khảo sát với những trường hợp thiếu mẫu hoặc cần mẫu bổ sung. Những DN/HTX/HKD này vẫn đảm bảo đúng các tiêu chí chọn mẫu, đủ hiểu biết về các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện để đánh giá chính xác và khách quan.
Việc chọn mẫu sẽ thực hiện theo các bước như sau:
● Bước 1: Tổng hợp, rà soát và xác minh lại danh sách mẫu từ 3 đầu mối cung cấp. Đơn vị tư vấn sẽ loại bỏ các mẫu trùng lặp (do 1
DN/HTX/HKD có thể thực hiện nhiều thủ tục ở 1 cơ quan) và làm sạch danh sách.
・Bước 2: Dựa trên số lượng mẫu tổng thể được tổng hợp, đơn vị tư vấn sẽ tiến hành xây dựng khung chọn mẫu bằng cách tính toán tỉ lệ và số lượng phân bổ mẫu dự kiến cho việc khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành và DDCI cấp địa phương.
Bước 3: Tiến hành chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo tỷ lệ đảm bảo các nguyên tắc cơ bản như có ý nghĩa thống kê
(tức là số DN/HTX/HKD đạt được mức tối thiểu đối với từng đơn vị) và phù hợp với tỷ lệ DN/HTX/HKD thực hiện TTHC hoặc đang hoạt động ở địa phương (đơn vị nào có nhiều DN/HTX/HKD thực hiện
TTHC/đang hoạt động ở địa phương thì lấy mẫu nhiều hơn đơn vị có ít DN/HTX/HKD thực hiện TTHC/đang hoạt động ở địa phương).
Trong quá trình chọn mẫu này, đơn vị tư vấn đồng thời xây dựng một số lượng mẫu dự phòng cũng theo các nguyên tắc chọn ngẫu nhiên để thay thế trong trường hợp không thể liên lạc được DN/HTX/HKD hoặc DN/HTX/HKD không hợp tác trả lời phiếu khảo sát.
a. Chọn mẫu khảo sát đối với DDCI cấp Sở, ban, ngành
Các DN/HTX được lựa chọn để đánh giá những lĩnh vực mà họ đã từng làm việc hoặc có đủ hiểu biết về các Sở, ban, ngành thông qua 24 mẫu phiếu đánh giá 24 lĩnh vực của 21 Sở, ban, ngành. Phương pháp được sử dụng là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và theo tỉ lệ DN/HTX có tương tác với Sở, ban, ngành (theo danh sách mẫu mà các Sở, ban, ngành đã cung cấp trước đó). Đối với một số Sở, ban, ngành có ít DN/HTX tương tác sẽ ưu tiên lấy mẫu trước và lấy mẫu gần như toàn bộ danh sách mà Sở, ban, ngành cung cấp cũng như bổ sung thêm mẫu dựa trên phân loại ngành nghề đặc thù có tương tác và hiểu biết về Sở, ban, ngành đó. Đồng thời, để cân đối tỉ lệ phân bổ mẫu giữa các Sở, ban, ngành, việc chọn mẫu khảo sát cũng giới hạn số lượng mẫu đối với các Sở, ban, ngành có số lượng DN/HTX tương tác lớn (cơ quan Thuế, Bảo hiểm xã hội, Hải quan...) cho phù hợp.
Mẫu khảo sát cho DDCI cấp Sở, ban, ngành được lựa chọn trên nguyên tắc đảm bảo bao quát các lĩnh vực chức năng quản lý nhà nước, điều hành kinh tế và dịch vụ công của Sở, ban, ngành.
Việc chọn mẫu khảo sát sẽ đảm bảo mỗi Sở, ban, ngành thực hiện các lĩnh vực quản lý nhà nước/dịch vụ công phải có tối thiếu 30 phiếu trả lời. Với các Sở, ban, ngành có cỡ mẫu nhỏ hơn 30, sẽ thực hiện khảo sát toàn bộ các DN/HTX thực hiện TTHC và sử dụng dịch vụ công với Sở, ban, ngành đó như đã nêu ở trên.
Dự kiến tổng cỡ mẫu khảo sát dành cho DDCI cấp Sở, ban, ngành là 1.650 DN/HTX.
b. Chọn mẫu khảo sát đối với phiếu khảo sát DDCI cấp địa phương
Phương pháp được sử dụng cho DDCI cấp địa phương cũng là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên nhưng theo cách phân tầng đồng tỉ lệ tại mỗi địa phương để đảm bảo tính đại diện của tất cả các nhóm HKD theo số lượng, ngành nghề sản xuất kinh doanh. Tỉ lệ này được tính toán dựa trên tỉ lệ số HKD ở địa phương đó trên tổng số HKD của thành phố. Với các địa phương có số
lượng HKD thấp, mẫu HKD sẽ được điều chỉnh nhằm đảm bảo số lượng mẫu tối thiểu về mặt thống kê và cân đối với các địa phương có số lượng HKD lớn.
Dự kiến tổng cỡ mẫu dành cho DDCI cấp địa phương là 850 HKD. Cỡ mẫu này được tính toán để đảm bảo tính khoa học của chỉ số và hiệu quả của nguồn lực tài chính trong giới hạn cho phép của thành phố.
Như vậy, dự kiến tổng cỡ mẫu khảo sát của DDCI Hải Phòng năm 2021 là 2.500 mẫu (bao gồm 1.650 mẫu dành cho DDCI cấp Sở, ban, ngành và 850 mẫu dành cho DDCI cấp địa phương).
2.2.4. Cách thức tiếp cận điều tra, khảo sát a. Khảo sát trực tuyến là phương pháp chủ yếu
DDCI Hải Phòng năm 2021 sẽ đẩy mạnh hình thức khảo sát trực tuyến trên nền tảng flatform. Đây là hình thức khảo sát nhanh chóng, hiệu quả và đảm bảo an toàn trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 có nhiều diễn biến phức tạp. Tuy nhiên số liệu thu về vẫn được kiểm soát chặt chẽ bởi Cục Thống kê và đơn vị tư vấn (Khảo sát bằng phiếu trực tuyến trên trang web: https://haiphong.ddci.org.vn/Online). Công cụ thiết kế theo hướng đơn giản, tiện dụng và dễ sử dụng với người dùng, đính kèm hướng dẫn cụ thể. Dự kiến tỉ lệ khảo sát trực tuyến DDCI Hải Phòng năm 2021 là khoảng 60%. DDCI Hải Phòng năm 2021 tập trung khảo sát trực tuyến DDCI cấp Sở, ban, ngành với đối tượng DN/HTX vì đây là nhóm đối tượng có khả năng tiếp cận công nghệ thông tin tốt và khả năng phản hồi cao.
Ngoài ra, trong trường hợp DN/HTX/HKD không thể khảo sát trực tuyến qua nền tảng flatform, đơn vị tư vấn và Cục Thống kê thành phố sẽ thực hiện hình thức gửi thư điện tử (e-mail) đến các DN/HTX/HKD đó để mời tham gia khảo sát. Tuy nhiên, để hình thức khảo sát trực tuyến này có được phản hồi tốt cần đẩy mạnh công tác truyền thông tới các DN/HTX/HKD cũng như sự hỗ trợ, theo dõi tiến độ, thúc đẩy tiến độ phản hồi của cán bộ thống kê trong vai trò hướng dẫn từ xa.
b. Kết hợp khảo sát trực tiếp
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp các các DN, HTX, HKD theo danh sách mẫu đã được lựa chọn cũng được kết hợp song song trong điều tra, khảo sát DDCI Hải Phòng năm 2021. Nhóm đối tượng chủ yếu của phương pháp khảo sát trực tiếp là các HKD ở DDCI cấp địa phương do khả năng tiếp cận công nghệ hạn chế hơn so với nhóm DN/HTX. Theo đó, đơn vị tư vấn sẽ tiếp tục phối hợp với Cục Thống kê tổ chức, bố trí nhiệm vụ khảo sát, thu thập số liệu thông qua mạng lưới các điều tra viên ở các địa phương.
2.2.5. Thời gian điều tra, khảo sát
Thời gian điều tra, khảo sát DDCI Hải Phòng năm 2021 dự kiến từ tháng 11 đến hết tháng 12 năm 2021.
Thời hiệu của các thông tin, dữ liệu về cảm nhận, chấm điểm của DN/HTX/HKD đối với các nội dung được khảo sát là đối với năm 2021.
2.3. Phương pháp tính điểm và xếp hạng
2.3.1. Tính điểm các chỉ số thành phần
Các chỉ số DDCI được chuẩn hóa điểm theo thang điểm từ 1-5 với mức độ cảm nhận từ rất xấu đến tốt (cảm nhận tốt dần lên). Các thông số đều được sắp xếp theo hướng tích cực tăng dần (giá trị càng cao càng tốt).
Đến đây, việc tính toán điểm chỉ số thành phần ở mỗi Sở, ban, ngành được thực hiện bằng cách lấy bình quân điểm tất cả thông số của Sở, ban, ngành đó. Do đó, cách tính điểm chỉ số thành phần thông thường sẽ theo phương thức lấy bình quân điểm các thông số:
P1+P2 + P3++ Pm
Deptt m
Trong đó:
Deptt: điểm chỉ số thành phần thứ t; có 9 chỉ số thành phần được sử dụng để tính điểm nên t nhận giá trị từ 1-9;
m: số lượng các chỉ tiêu tính điểm trong chỉ số thành phần Dictt; tùy từng chỉ số thành phần số lượng chỉ tiêu sẽ khác nhau.
P1, P2, P3,.., Pm: là điểm số của chỉ tiêu thứ 1;2;3;...;m (với m là số tự nhiên dương).
Tương tự, việc tính toán điểm các chỉ số thành phần DDCI quận, huyện cũng được thực hiện bằng cách lấy bình quân điểm tất cả các thông số. Cách tính điểm như sau:
P1+P2+ P3+・+ Pm
Dict m
Trong đó:
Dictt: điểm chỉ số thành phần thứ t; có 10 chỉ số thành phần được sử dụng để tính điểm nên t nhận giá trị từ 1-10;
m: số lượng các chỉ tiêu tính điểm trong chỉ số thành phần Dictt; tùy từng chỉ số thành phần số lượng chỉ tiêu sẽ khác nhau.
P1, P2, P3,.., Pm: là điểm số của chỉ tiêu thứ 1;2;3;...;m (với m là số tự nhiên dương).
2.3.2. Xếp hạng
Điểm số của các chỉ tiêu và chỉ số thành phần sẽ được quy đổi về thang điểm 10, sau đó tổng hợp lại thành điểm số DDCI cuối cùng. Điểm số DDCI cấp Sở, ban, ngành và điểm số DDCI cấp địa phương cuối cùng sẽ được quy đổi
tiếp về thang điểm 100 để thực hiện xếp hạng từ cao đến thấp theo hai nhóm xếp hạng: DDCI cấp Sở, ban, ngành và DDCI cấp địa phương.
Với DDCI cấp Sở, ban, ngành, điểm số của các Sở,
2.3.2. Thu thập Tính toán Tính toán chỉ số dữ liệu chỉ số thành phần DDCI tổng hợp
Chỉ tiêu
Chỉ số
2.3.2. Chỉ tiêu Chỉ số thành DDCI phần 2.
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu gồm điều tra cảm nhận doanh nghiệp, nhà đầu tư, hợp tác xã, hô kinh doanh
Bảng xếp hạng DDCI
Chỉ tiêu
2.3.2. Chỉ tiêu phần n thành + Khối địa phương ngành
Chỉ tiêu phần
Rất tốt
Tốt
Khá
Trung bình khá
Trung bình
Trung bình thấp
Kém
Rất kém
|
ban, ngành, được quy đổi về thang điểm 100 để thực hiện xếp hạng từ cao đến thấp, với các thang điểm tương ứng như sau: Rất tốt (≥ 90 điểm), Tốt (Từ 80 đến <90), Khá (Từ 70 đến <80), Trung bình khá (Từ 60 đến <70), Trung bình (Từ 50 đến <60), Trung bình thấp (Từ 40 đến <50), Kém (Từ 30 đến <40), Rất kém (<30).
Tương tự, với DDCI cấp địa phương, các quận,
huyện đồng thời cũng được xếp vào các nhóm năng lực điều hành: Rất tốt (≥ 90 điểm), Tốt (Từ 80 đến <90), Khá (Từ 70 đến <80), Trung bình khá (Từ 60 đến <70), Trung bình (Từ 50 đến <60), Trung bình thấp (Từ 40 đến <50), Kém (Từ 30 đến <40), Rất kém (<30).
Sơ đồ phương pháp tính điểm
các
chỉ tiêu, chỉ số
thành
|
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
|
thành
phần 1
|
Chỉ số
|
+ Khối Sở, ban,
|
2.3.3. Tổng hợp dữ liệu cuối cùng và viết báo cáo phân tích
Bước cuối cùng là tổng hợp kết quả điểm số và xếp hạng các Sở, ban, ngành và địa phương từ cao đến thấp theo hai nhóm xếp hạng: DDCI cấp Sở, ban, ngành và DDCI cấp địa phương.
Các bảng khác tổng hợp kết quả của từng chỉ số thành phần và tiêu chí đánh giá cũng sẽ được trình bày cụ thể để làm tư liệu cho các Sở, ban, ngành và UBND quận, huyện của thành phố tham khảo và có hướng cải thiện tình hình.
Sản phẩm cuối cùng được công bố là "Báo cáo kết quả đánh giá năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) thành phố Hải Phòng năm 2021", kết quả phân tích dữ liệu điều tra, khảo sát.
Những sản phẩm này sẽ được giới thiệu tại Hội nghị công bố kết quả đánh giá Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) thành phố Hải Phòng năm 2021. Đây là cơ sở quan trọng cho việc lập kế hoạch cải thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh và chương trình hành động tại các Sở, ban, ngành và UBND quận, huyện.
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BỘ CHỈ SỐ DDCI HẢI PHÒNG NĂM 2021
3.1. Cấu trúc của Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021
Vai trò nhiệm vụ, chức năng quản lý của các Sở, ban, ngành có sự khác biệt rất lớn so với chính quyền cấp quận, huyện. Bên cạnh đó, đối tượng phục vụ cũng như đối tượng có quan hệ tương tác thường xuyên giữa các Sở, ban, ngành và chính quyền quận, huyện cũng rất khác nhau. Trong khi các đối tượng phục vụ chính của các Sở, ban, ngành là DN, HTX (và một phần nhỏ là các HKD) thì đối với chính quyền các quận, huyện, đối tượng phục vụ chính lại là các HKD (và một phần các DN/HTX). Vì lý do này để đảm bảo đánh giá chính xác, công bằng, Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng sẽ gồm hai chỉ số: (i) DDCI cấp Sở, ban, ngành và (ii) DDCI cấp địa phương (quận/huyện).
Các chỉ số thành phần và chỉ tiêu của Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng được xây dựng trên nguyên tắc nền tảng và thông lệ tốt về điều hành và quản trị kinh tế của các cấp chính quyền tại thành phố. Các chỉ số thành phần và chỉ tiêu bao quát toàn diện các mặt quản lý, điều hành kinh tế của các cấp chính quyền. Hơn thế nữa, Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng dựa trên kết quả phân tích những điểm mạnh, những điểm còn hạn chế trong các chỉ số thành phần PCI của thành phố Hải Phòng để xây dựng các chỉ tiêu thích hợp. Từ đó, việc xác định các chỉ số thành phần thấp điểm, cần cải thiện trong Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng giúp các cơ quan biết được điểm nào cần cải thiện trong năng lực hoạt động của mình, điểm nào cần chú ý trong công tác hỗ trợ cở sở sản xuất kinh doanh thực hiện thủ tục hành chính, đặc biệt là các công tác liên quan tới môi trường đầu tư, kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp.
Các chỉ số thành phần, các chỉ tiêu có tính đại diện và là mẫu số chung để so sánh về năng lực quản lý, điều hành kinh tế giữa Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện. Đây là nguyên tắc nhằm đảm bảo tính hợp lý và khả năng so sánh, xếp hạng công bằng giữa các Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện. Mỗi chỉ số thành phần được cụ thể hóa thành các chỉ tiêu khác nhau. Các chỉ tiêu này phản ánh chi tiết những nội dung của chỉ số thành phần, cung cấp các thông tin đầy đủ, toàn diện, chi tiết về các mặt của công tác quản lý, điều hành kinh tế bởi các Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện. Tương tự như chỉ số thành phần, các chỉ tiêu phải đảm bảo được tính đại diện, phải là mẫu số chung, thước đo chung và có ý nghĩa áp dụng đối với tất cả các đơn vị được đánh giá.
Các chỉ số thành phần và chỉ tiêu cũng cho phép xác định các Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm về những điểm mạnh và điểm yếu của từng điểm cụ thể trong công tác điều hành. Các chỉ số thành phần, chỉ tiêu và cơ sở dữ liệu của Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng cho phép xác định rõ ràng, chính xác đầu mối chịu trách nhiệm đối với các hành động nhằm phát huy thế mạnh và khắc phục những tồn tại đối với từng lĩnh vực cụ thể trong công tác
quản lý, điều hành kinh tế ở cả cấp sở ban ngành và UBND các quận, huyện. Từ đó, có thể dễ dàng xác định trách nhiệm của người đứng đầu và trách nhiệm giải trình của từng đơn vị quản lý trong từng nội dung cụ thể của hoạt động điều hành và quản trị kinh tế.
Bảng dưới đây trình bày về nội hàm của các chỉ số thành phần chính trong Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021.
CÁC CHỈ SỐ THÀNH PHẦN TRONG DDCI HẢI PHÒNG 2021
(1) Gia nhập thị trường và hoạt động cấp phép: Chỉ số này liên quan đến tất cả các thủ tục mà các cơ sở kinh tế phải thực hiện để đi vào hoạt động hoặc để dự án của mình đi vào hoạt động, như đăng kí kinh doanh, thủ tục đầu tư, thủ tục đăng kí lao động, thuế, bảo hiểm xã hội, cấp phép đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, môi trường...
(2) Tính minh bạch và ứng dụng công nghệ thông tin: Chỉ số này đánh giá khả năng và sự dễ dàng khi DN/HTX/HKD có thể tiếp cận những thông tin cần thiết cho hoạt động kinh doanh và mức độ hữu dụng của ứng dụng CNTT trong cung cấp thông tin tới các đối tượng kinh doanh.
(3) Chi phí thời gian thực hiện TTHC và tuân thủ pháp luật: Chi phí này đo lường thời gian mà các DN/HTX/HKD phải bỏ ra khi thực hiện TTHC và tuân thủ các quy định pháp luật trong quá trình sản xuất kinh doanh, cụ thể được đo lường bằng thời gian hay số lần đi lại cho việc tìm hiểu quy định, thủ tục, chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ, liên lạc, tiếp xúc với cơ quan có liên quan để thực hiện TTHC hoặc quy định của pháp luật, hoặc bằng thời gian DN phải dành cho việc tiếp các đoàn thanh tra, kiểm tra bởi các cơ quan quản lý.
(4) Chi phí không chính thức: Chỉ số này đánh giá về phạm vi và mức độ của các khoản chi phí không chính thức mà các DN/HTX/HKD phải bỏ ra khi thực hiện các TTHC, khi thực hiện các quy định pháp luật hoặc trong quá trình tương tác với các cơ quan chính quyền trong quá trình sản xuất kinh doanh.
(5) Tính năng động và hiệu lực của các cơ quan chính quyền: Nội dung CSTP này tập trung vào các vấn đề như sự năng động, sáng tạo, tính tiên phong, chủ động, tích cực của các cơ quan chính quyền trong thực hiện các quy định chính sách của pháp luật và UBND thành phố và hiệu quả trong giải quyết các vướng mắc, khó khăn để tạo thuận lợi cho các DN/HTX/HKD.
(6) Cạnh tranh bình đẳng: Chỉ số thành phần này đề cập đến sự đối xử công bằng giữa các cơ sở kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi gia nhập thị trường, khi tiếp cận các cơ hội kinh doanh, nguồn lực cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh, khi tiếp cận các chương trình, chính sách hỗ trợ. Cạnh tranh bình đẳng trong phạm vi khảo sát DDCI đưa ra được hiểu là không có sự phân biệt đối xử giữa các đối tượng kinh doanh với nhau theo hình thức sở hữu, theo quy mô của cơ sở sản xuất kinh doanh hay theo mức độ thân hữu với cơ quan
chính quyền (ví dụ giữa DNNN với các cơ sở kinh doanh thuộc khu vực tư nhân, giữa DN/HTX/HKD lớn với DN/HTX/HKD nhỏ, giữa DN/HTX/HKD với DN/HTX/HKD "thân hữu" với chính quyền, giữa HKD với DN, HTX, giữa DN/HTX/HKD trong địa phương và ngoài địa phương). (7) Hỗ trợ sản xuất, kinh doanh: Nội dung chỉ số này tập trung đến các lĩnh vực thuộc chức năng của các Sở, ban, ngành và địa phương trong việc thu hút đầu tư, tạo điều kiện giúp các cơ sở kinh tế phát triển tốt nhất và đo lường mức độ hiệu quả của các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, xúc tiến đầu tư, các chương trình, chính sách hỗ trợ có tác động tới hoạt động kinh doanh của các DN/HTX/HKD.
(8) Hiệu lực thực thi văn bản chính sách và thiết chế pháp lý: Chỉ số này được xây dựng nhằm đánh giá hiệu quả của các cơ quan chính quyền trong việc triển khai thực hiện các quy định pháp luật, chính sách (một nội dung quan trọng của thể chế) và cơ chế xử lý các khiếu nại, tố cáo từ phía cộng đồng dân doanh và các nhà đầu tư liên quan tới quá trình thực thi các quy định pháp luật.
Ngoài ra, riêng với DDCI cấp địa phương của Hải Phòng còn đánh giá thêm khía cạnh "an ninh trật tự" trong việc đảm bảo an ninh trật tự đảm bảo môi trường đầu tư, kinh doanh an toàn, giảm thiểu các trường hợp gây nhũng nhiễu, phiền hà cho các DN/HTX/HKD hoạt động trên địa bàn từ góc độ an ninh, trật tự. (9) Vai trò của người đứng đầu: Nội dung chỉ số thành phần này tập trung vào đo lường tính năng động, sáng tạo của cán bộ lãnh đạo trong quá trình điều hành và triển khai, thực thi chính sách, pháp luật cũng như việc tích cực tham gia vào các hoạt động đối thoại, hỗ trợ giải quyết các vướng mắc cho các DN/HTX/HKD DN/HTX/HKD.
(10) Tiếp cận đất đai: Chỉ số này chỉ áp dụng đối với DDCI cấp địa phương (quận, huyện). Chỉ số này chỉ đo lường mức độ thuận lợi có được địa điểm kinh doanh và tính minh bạch, hiệu quả của cơ chế giải quyết các thủ tục, quy trình về đất đai tại các quận, huyện trên địa bàn thành phố.
3.2. Hệ thống các chỉ số thành phần, chỉ tiêu của DDCI cấp Sở, ban, ngành
DDCI cấp Sở, ban, ngành của Hải Phòng năm 2021 sẽ bao gồm 09 chỉ số thành phần và hệ thống các chỉ tiêu thể hiện các lĩnh vực quản lý, điều hành kinh tế và môi trường đầu tư, kinh doanh, liên quan trực tiếp tới các DN, HTX, một số HKD tại thành phố.
Bảng sau đây sẽ khái quát hóa các chỉ số thành phần và chỉ tiêu theo hệ thống tương ứng của DDCI cấp Sở, ban, ngành của Hải Phòng năm 2021.
3.2. ● Chỉ số gia nhập thị trường và hoạt động cấp phép được hiểu là chỉ số liên quan đến tất cả các thủ tục mà doanh nghiệp phải thực hiện để đi vào hoạt động hoặc để dự án của mình đi vào hoạt động, như đăng ký thành lập DN, thủ tục đầu tư, thủ tục đăng ký lao động, bảo hiểm XH, cấp phép đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đất đai, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, môi trường....
2 Đối tượng trả lời phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành của Hải Phòng năm 2021 chủ yếu là DN và HTX. Trong một số trường hợp, các HKD có thể lựa chọn tham gia đánh giá phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành khi các HKD đó thực sự có tương tác về quản lý điều hành hoặc thực hiện TTHC với Sở, ban, ngành. Để đảm bảo tính thống nhất, thuật ngữ "DN/HTX" trong bảng chỉ tiêu này được sử dụng để đại diện chung cho các đối tượng đánh giá DDCI cấp Sở, ban, ngành
3.2. gian trong quyết định thanh tra, kiểm tra
CHỈ
SỐ
THÀNH
PHẦN
|
CHỈ TIÊU
|
1. Gia
nhập
thị
trường
và
hoạt
động
cấp
phép1
|
1.1. Tổng thời gian DN/HTX? dành cho việc tìm hiểu thông tin về trình tự, thủ tục gia nhập thị trường
1.2. Số lần DN/HTX phải đi lại làm trực tiếp hoặc nộp hồ sơ trực tuyến để hoàn thành bộ hồ sơ gia nhập thị trường và nhận được giấy gia nhập thị trường
1.3. Việc thực hiện TTHC để có được giấy phép khác ngoài giấy chứng nhận ĐKDN
1.4. Ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng nhiều phương thức mới hiệu quả vào trình tự, thủ tục gia nhập thị trường
1.5. Thời gian DN/HTX bỏ ra để hoàn thành tất cả các thủ tục cần thiết để chính thức hoạt động
|
2. Tính minh
bạch
và
ứng
dụng
công
nghệ
thông tin
|
2.1. Mức độ thuận lợi khi tiếp cận với các thông tin, văn bản quy phạm pháp luật; TTHC; cơ chế chính sách mới
2.2. Chất lượng công bố thông tin, hướng dẫn về thực hiện TTHC hoặc công việc có liên quan
2.3. Tính chủ động và kịp thời của Sở, ban, ngành trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của DN/HTX
2.4. "Có mối quan hệ với cán bộ nhà nước" trong tiếp cận các thông tin, tài liệu quan trọng và giải quyết TTHC
2.5. Mức độ hữu ích của thông tin trên website đối với DN/HTX trong việc tìm kiếm thông tin
2.6. Mức độ thực hiện TTHC trực tuyến của DN/HTX khi thực hiện TTHC
2.7. Việc ứng dụng CNTT/nhiều phương thức mới (hỏi đáp trực tuyến trên trang web, email, MXH, hotline hỗ trợ...) để giải đáp thắc mắc/ ý kiến/ tham vấn của các DN/HTX công khai và hiệu quả
2.8. Mức độ minh bạch thông tin khi ứng dụng CNTT để DN/HTX tra cứu tình trạng và tiến độ xử lý hồ sơ
2.9. Mức độ cập nhật thường xuyên của cơ sở dữ liệu mở (các văn bản pháp luật, quy định, chính sách chuyên ngành) dành cho DN/HTX trên trang web 2.10. Mức độ cập nhật ứng dụng công nghệ và các xu thế của
|
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN
|
CHỈ TIÊU
|
kinh tế số, chuyển đổi số, công nghiệp 4.0 trong công tác điều hành, quản lý
2.11. Hiệu quả của việc sử dụng các thông báo nơi công cộng, đài phát thanh, phương tiện điện tử (các mạng xã hội...) trong việc cung cấp thông tin, văn bản pháp luật cho các DN/HTX
| |
3. Tính năng động và hiệu lực của sở, ban, ngành
|
3.1. Việc thực hiện các chương trình, chủ trương của UBND thành phố trong khuôn khổ pháp luật, nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN/HTX
3.2. Tính chủ động tham mưu UBND thành phố các đề xuất/giải pháp hỗ trợ các DN/HTX nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh tại thành phố
3.3. Tính sáng tạo và mạnh dạn triển khai các chủ trương/quyết định và giải quyết các vấn đề phát sinh mới
3.4. Việc nắm bắt và xử lý những khó khăn, vướng mắc của DN/HTX trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm được giao
3.5. Không có hiện tượng trì hoãn/chậm trễ khi thực hiện các quyết định/chủ trương của UBND thành phố và cấp TW
3.6. Không đùn đẩy trách nhiệm giữa các Sở, ban, ngành hoặc sang địa phương hoặc lên cấp có thẩm quyền cao hơn trong giải quyết các vấn đề liên quan cho DN/HTX
Tổ chức và cử cán bộ tham gia các buổi đối thoại với các 3.7. DN/HTX nhằm tháo gỡ khó khăn và kiến nghị cho họ
3.8. Nội dung của hoạt động đối thoại giải quyết thỏa đáng các yêu cầu/vấn đề của các DN/HTX
3.9. Tham vấn DN/HTX về việc góp ý kiến về các chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển
|
4. Chi phí thực hiện TTHC và tuân thủ quy định pháp luật
|
4.1. Thời gian thực hiện TTHC tại Sở, ban, ngành
4.2. Mức độ hài lòng về chuyên môn, hiệu quả giải quyết công việc và chất lượng cung cấp các chỉ dẫn phù hợp của cán bộ, công chức khi tiếp xúc với DN/HTX
4.3. Mức độ hài lòng về thái độ phục vụ và sự nhiệt tình của cán bộ, công chức khi tiếp xúc với DN/HTX
4.4. Mức độ hài lòng về quy trình, thủ tục thực hiện TTHC ở bộ phận một cửa 4.5. Các nỗ lực cải cách, sáng kiến của SỞ/BAN/NGÀNH này nhằm giảm bớt chi phí thời gian cho DN/HTX khi tuân thủ
các quy định pháp luật (ví dụ như thực hiện TTHC, dịch vụ
công, nộp báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định...)
|
CHỈ
SỐ
THÀNH
PHẦN
|
CHỈ TIÊU
|
4.6. Số lần thanh tra, kiểm tra
4.7. Thời gian của 1 đợt thanh tra, kiểm tra thực tế so với thời gian trong quyết định thanh tra, kiểm tra ban hành 4.8. Chất lượng của các hoạt động thanh tra, kiểm tra
4.9. Tình trạng các cuộc thanh tra, kiểm tra tạo cơ hội cho cán bộ nhũng nhiễu đối với các DN/HTX
| |
5. Chi phí không chính thức
|
5.1. Mức độ phổ biến của chi phí không chính thức (chi phí lót
tay,
chi
phí
khác
ngoài quy định của Nhà nước, ví
dụ
như
chi
phí
gặp
gỡ riêng
lãnh
đạo/cán bộ
để
triển khai dự án/hoạt động kinh doanh
thuận
lợi,
khoản hoa hồng trích
lại
trong
các
gói
thầu
Nhà
nước) khi DN/HTX
thực
hiện TTHC, dịch vụ công hoặc các công việc liên quan
5.2. Mức chi các khoản không chính thức cho cán bộ trong tổng thu nhập của DN/HTX
5.3. Hiện tượng chi trả các khoản chi phí không chính thức cho cán bộ khi thực hiện TTHC hay các công việc liên quan
5.4. Mức độ công việc được giải quyết khi đã chi khoản chi phí không chính thức
5.5. Xu thế về mức độ chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả trong năm vừa qua
|
6.
Cạnh
tranh
bình
đẳng
|
6.1. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong tiếp cận các thông tin, cơ hội kinh doanh, chương trình, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
6.2. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong thực hiện TTHC
6.3. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong quá trình giải quyết kiến nghị, khó khăn
6.4. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong công tác thanh tra, kiểm tra
|
7.
Hỗ
trợ
sản
xuất,
kinh
doanh
|
7.1. Mức độ cung cấp thông tin triển khai các chương trình, chính sách, sáng kiến, hoạt động (của trung ương và thành phố) dành riêng cho hỗ trợ các DN/HTX
7.2. Mức độ DN/HTX được mời/thông báo tham gia các chương trình hỗ trợ DN/HTX (khóa đào tạo, tập huấn, phổ biến chủ tương, chính sách...)
7.3. Hiệu quả các chương trình hỗ trợ trong việc nâng cao hoạt động SXKD của DN 7.4. Hiệu quả của các biện pháp hợp lý và hiệu quả nhằm hỗ trợ các DN/HTX trong các trường hợp chịu ảnh hưởng của
|
CHỈ
SỐ
THÀNH
PHẦN
|
CHỈ TIÊU
khoản đóng góp của HKD
2.5. Chất lượng công bố thông tin, hướng dẫn về thực hiện TTHC hoặc công việc có liên quan
2.6. Tính chủ động và kịp thời của sở ban ngành trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của HKD
2.7. "Có mối quan hệ với cán bộ Nhà nước" trong tiếp cận các thông tin, tài liệu quan trọng và giải quyết TTHC
2.8. Mức độ hữu ích của thông tin trên website trong việc tìm kiếm thông tin 2.9. Mức độ ứng dụng TTHC trực tuyến khi thực hiện TTHC
2.10. Việc ứng dụng CNTT/nhiều phương thức mới (hỏi đáp trực tuyến trên trang web, email, MXH, hotline hỗ trợ...) để giải đáp thắc mắc/ ý kiến/ tham vấn của các HKD công khai và hiệu quả
2.11. Mức độ minh bạch thông tin khi quận/huyện này ứng dụng CNTT để HKD tra cứu tình trạng và tiến độ xử lý hồ sơ
2.12. Mức độ cập nhật thường xuyên của cơ sở dữ liệu mở (các văn bản pháp luật, quy định, chính sách chuyên ngành) dành cho HKD trên trang web
2.13. Tính tích cực trong việc ứng dụng công nghệ và các xu thế của kinh tế số, chuyển đổi số, công nghiệp 4.0 trong công tác điều hành, quản lý 2.14. Hiệu quả của việc sử dụng các thông báo nơi công cộng, đài phát thanh, phương tiện điện tử (các mạng xã hội...)
trong việc cung cấp thông tin, văn bản pháp luật
Việc thực hiện các chương trình, chủ trương của UBND 3.1. thành phố trong khuôn khổ pháp luật, nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các HKD 3.2. Tính chủ động tham mưu UBND thành phố các đề
|
3. Tính năng động và
hiệu
lực
của
chính
quyền địa phương
|
xuất/giải pháp hỗ trợ các HKD nhằm cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh tại thành phố
3.3. Tính sáng tạo và mạnh dạn triển khai các chủ trương/quyết định và giải quyết các vấn đề phát sinh mới
3.4. Việc nắm bắt và xử lý những khó khăn, vướng mắc của HKD trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm được giao
3.5. Không có hiện tượng trì hoãn/chậm trễ khi thực hiện các quyết định/chủ trương của UBND thành phố và cấp TW 3.6. Không có việc đùn đẩy trách nhiệm giữa các phòng ban cấp địa phương hoặc lên cấp có thẩm quyền cao hơn trong
giải quyết các vấn đề liên quan, hỗ trợ cho HKD
3.7. Tổ chức và cử cán bộ tham gia các buổi đối thoại với các
|
CHỈ
SỐ
THÀNH
PHẦN
|
CHỈ TIÊU
|
HKD nhằm tháo gỡ khó khăn và kiến nghị cho họ
3.8. Nội dung của hoạt động đối thoại giải quyết thỏa đáng các yêu cầu/ vấn đề của các HKD 3.9. Tham vấn các HKD về việc góp ý kiến về các chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển
| |
4.
Chi
phí
thực
hiện TTHC
và
tuân
thủ
quy
định
pháp
luật
|
4.1. Thời gian thực hiện TTHC tại cơ quan chính quyền cấp quận, huyện
Mức độ hài lòng về chuyên môn, hiệu quả giải quyết công 4.2. việc và chất lượng cung cấp các chỉ dẫn phù hợp của cán bộ, công chức khi tiếp xúc với các HKD
4.3. Mức độ hài lòng về thái độ phục vụ và sự nhiệt tình của cán bộ, công chức khi tiếp xúc với các HKD
4.4. Chất lượng và hiệu quả chung khi thực hiện TTHC tại bộ phận một cửa ở lĩnh vực đăng kí kinh doanh
4.5. Chất lượng và hiệu quả chung khi thực hiện TTHC tại bộ phận một cửa ở lĩnh vực đất đai - địa chính
4.6. Chất lượng và hiệu quả chung khi thực hiện TTHC tại bộ phận một cửa ở lĩnh vực xây dựng
Chất lượng và hiệu quả chung khi thực hiện TTHC tại bộ 4.7. phận một cửa ở lĩnh vực công thương
4.8. Chất lượng và hiệu quả chung khi thực hiện TTHC tại bộ phận một cửa ở lĩnh vực nông nghiệp
4.9. Chất lượng và hiệu quả chung khi thực hiện TTHC tại bộ phận một cửa ở lĩnh vực tài nguyên môi trường
4.10. Chất lượng và hiệu quả chung khi thực hiện TTHC tại bộ phận một cửa ở lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
4.11. Các nỗ lực cải cách, sáng kiến của UBND quận, huyện nhằm giảm bớt chi phí thời gian cho các HKD khi tuân thủ các quy định pháp luật (ví dụ như thực hiện TTHC, dịch vụ công, nộp báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định...) 4.12. Số lần thanh tra, kiểm tra
4.13. Thời gian của 1 đợt thanh tra, kiểm tra thực tế so với thời
|
5. Chi phí không chính thức
|
bộ nhũng nhiễu đối với các HKD
5.1. Mức độ phổ biến của chi phí không chính thức (chi phí lót
tay,
chi
phí
khác
ngoài quy định của Nhà nước, ví
dụ
như
chi
phí
gặp
gỡ riêng lãnh đạo/cán bộ
để
triển
khai dự
án/hoạt động kinh doanh thuận lợi, khoản hoa hồng trích
|
4.14. Chất lượng của các hoạt động thanh tra, kiểm tra
4.15. Tình trạng các cuộc thanh tra, kiểm tra tạo cơ hội cho cán
4.15. CHƯƠNG 4. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
CHỈ
SỐ
THÀNH
PHẦN
|
CHỈ TIÊU
|
lại trong các gói thầu Nhà nước) mà các HKD cùng ngành phải bỏ ra
5.2. Mức chi các khoản không chính thức cho cán bộ trong tổng thu nhập của HKD
5.3. Hiện tượng chi trả các khoản chi phí không chính thức cho cán bộ khi thực hiện TTHC hay các công việc liên quan
5.4. Mức độ công việc được giải quyết khi đã chi khoản chi phí không chính thức
5.5. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các HKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực đăng kí kinh doanh
5.6. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các HKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực
đất
đai
-
địa
chính
5.7. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các HKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực xây dựng
5.8. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các HKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực công thương
5.9. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các HKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực nông nghiệp
5.10. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các HKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực tài nguyên môi trường
5.11. Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các HKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực văn hóa,
thể
thao,
du
lịch 5.12. Xu thế về mức độ chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả trong năm vừa qua
6.1. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong tiếp cận thông tin, cơ hội kinh doanh, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
6.2. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong thực hiện TTHC 6.3. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong quá trình
| |
6. Cạnh tranh bình đẳng
giải quyết kiến nghị, khó khăn
6.4. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong công tác thanh tra, kiểm tra
|
6. Cạnh tranh bình đẳng
giải quyết kiến nghị, khó khăn
6.4. Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong công tác thanh tra, kiểm tra
|
7. Hỗ
trợ
sản
xuất, kinh doanh
|
7.1. Mức độ cung cấp thông tin triển khai các chương trình, chính sách, sáng kiến, hoạt động (của trung ương và thành phố) dành riêng cho hỗ trợ các HKD
7.2. Mức độ các HKD được mời/thông báo tham gia các chương trình hỗ trợ HKD (khóa đào tạo, tập huấn, phổ biến chủ tương, chính sách vay vốn...) 7.3. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ khởi sự kinh doanh
|
CHỈ
SỐ
THÀNH
PHẦN
|
CHỈ TIÊU
|
Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ 7.4. các vấn đề về thuế
7.5. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, hỗ trợ liên kết, kết nối cung cầu, hỗ trợ tìm kiếm thị trường tiêu thụ, quảng bá sản phẩm
7.6. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp và tuyển dụng lao động cho người lao động trên địa bàn
7.7. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ về vốn vay ưu đãi, tín dụng sản xuất kinh doanh
7.8. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của công tác thi đua, khen thưởng đối với các HKD khi thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh, đóng góp cho xã hội, cộng đồng
7.9. Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ các HKD trong các trường hợp chịu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh
7.10. Sự quan tâm tới các HKD nhỏ, cơ sở do phụ nữ, nhóm người yếu thế làm chủ và có nhiều chương trình hỗ trợ hiệu quả, khuyến khích các mô hình kinh tế mới, chuyển đổi mô hình kinh doanh
| |
8.
Hiệu
lực
thực
thi
văn
bản
chính
sách,
thiết
chế
pháp
lý
và
ANTT
|
8.1. Hiệu quả thực hiện các chính sách, văn bản pháp luật do UBND quận, huyện triển khai và thực thi
8.2. Hoạt động công khai, tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản pháp luật
8.3. Hỗ trợ pháp lý cho các cơ sở khi họ có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm
8.4. Tính kịp thời, thỏa đáng, đúng pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo
8.5. Tính minh bạch và công bằng của cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo 8.6. HKD không phải khiếu nại, tố cáo vượt cấp
8.7. UBND quận, huyện đã giải quyết các vụ việc liên quan tới an ninh, trật tự của các HKD 8.8. Hiện tượng tội phạm quấy nhiễu các HKD
8.9. Hiện tượng HKD phải chi trả tiền cho các nhóm đối tượng để được yên ổn làm ăn 8.10. Hiệu quả của công tác an ninh trật tự
|
9.
Vai
trò
của
người
đứng
đầu
địa
phương
|
9.1. Tính tích cực, năng động và vai trò quyết định đến việc ứng dụng CNTT, đổi mới sáng tạo, công tác cải cách hành
chính và quy trình quản lý
|
CHỈ
SỐ
THÀNH
PHẦN
|
CHỈ TIÊU
|
Tinh thần dám quyết/dám làm và dám chịu trách nhiệm 9.2. trong việc thực thi các quy định, chính sách và giải quyết các vấn đề phát sinh
9.3. Hành động của lãnh đạo trong giải quyết các vấn đề của các HKD
9.4. Việc giám sát và có biện pháp xử lý các trường hợp gây nhũng nhiễu, khó khăn cho các HKD
9.5. Sự gần gũi, thân thiện, lắng nghe và tiếp thu ý kiến của các HKD 9.6. Tính tích cực và trực tiếp tham gia điều hành các hoạt động đối thoại với doanh nghiệp và thực hiện các cam kết
| |
10.
Tiếp
cận
đất
đai
|
10.1. Mức độ khó khăn hoặc thuận lợi để có được địa điểm kinh doanh như hiện tại 10.2. Rủi ro mặt bằng kinh doanh bị đòi lại, thu hồi, giải tỏa
10.3. Tính chủ động trong giải quyết các vướng mắc về đất đai gây bức xúc ở địa phương
10.4. Tính dễ dàng trong việc tiếp cận quỹ đất sạch hoặc thuê đất tại các khu đất mới được quy hoạch (cụm CN...) 10.5. Tiến độ giải phóng mặt bằng
10.6. Việc xác minh nguồn gốc đất tại địa phương và giải quyết hồ sơ đất đai nhanh chóng và đúng quy định 10.7. Tính thỏa đáng trong thẩm định phương án bồi thường
|
4.1. Kế hoạch thực hiện
STT
|
Nội
dung
công
việc
|
Tháng 5/2021
|
Tháng 6/2021
|
Tháng 7/2021
|
Tháng 8/2021
|
Tháng 9/2021
|
Tháng
10/2021
|
Tháng
11/2021
|
Tháng 12/2021
|
I
|
HIỆU CHỈNH PHƯƠNG
PHÁP
LUẬN
CHỈ
SỐ
DDCI HẢI PHÒNG NĂM 2021
|
Hoàn thành trước ngày 10/11/2021
|
Hoàn thành trước ngày 10/11/2021
|
Hoàn thành trước ngày 10/11/2021
|
Hoàn thành trước ngày 10/11/2021
|
Hoàn thành trước ngày 10/11/2021
|
Hoàn thành trước ngày 10/11/2021
|
Hoàn thành trước ngày 10/11/2021
|
Hoàn thành trước ngày 10/11/2021
|
IA
|
Hiệu
chỉnh đề cương,
báo
cáo Phương pháp luận
chỉ
số
DDCI
Hải Phòng
năm
2021
| ||||||||
1.1
|
Nghiên cứu tài liệu, bối cảnh, tình hình kinh tế - xã hội, môi trường kinh doanh của thành phố. Cập nhật, bổ sung các nội dung mới từ kinh nghiệm thực tiễn khảo sát DDCI 2020
| ||||||||
1.2
|
Bổ sung và điều chỉnh đề cương phương pháp luận phù hợp với thực tiễn tại thành phố
| ||||||||
1.3
|
Tham vấn ý kiến các chuyên gia về phương pháp luận DDCI đã cập nhật và hoàn thiện đề cương phương pháp luận DDCI
| ||||||||
STT
|
Nội
dung
công
việc
|
Tháng 5/2021
|
Tháng 6/2021
|
Tháng 7/2021
|
Tháng 8/2021
|
Tháng 9/2021
|
Tháng 10/2021
|
Tháng 11/2021
|
Tháng 12/2021
|
1.4
|
Hoàn thiện phương pháp luận, phiếu khảo sát và phương pháp chọn mẫu sau khi xin ý kiến các chuyên gia
| ||||||||
IB
|
Tổ chức tham
vấn
ý
kiến
đối
với
Phương
pháp
luận
chỉ
số
DDCI
Hải
Phòng
năm
2021
| ||||||||
1.5
|
Tham vấn ý kiến các đơn vị có liên quan của thành phố đối với Phương pháp luận chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021
| ||||||||
1.6
|
Hoàn thiện phương pháp luận, phiếu khảo sát và phương pháp chọn mẫu sau khi tham vấn các đơn vị có liên quan của thành phố
| ||||||||
II
|
XÂY DỰNG, HIỆU CHỈNH MẪU VÀ THIẾT KẾ PHIẾU KHẢO SÁT TRỰC TIẾP, PHIẾU KHẢO SÁT TRỰC TUYẾN TRÊN CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CHỈ
SỐ
DDCI
HẢI
PHÒNG
NĂM
2021
|
Hoàn
thành
trước
ngày
10/11/2021
|
Hoàn
thành
trước
ngày
10/11/2021
|
Hoàn
thành
trước
ngày
10/11/2021
|
Hoàn
thành
trước
ngày
10/11/2021
|
Hoàn
thành
trước
ngày
10/11/2021
|
Hoàn
thành
trước
ngày
10/11/2021
|
Hoàn
thành
trước
ngày
10/11/2021
|
Hoàn
thành
trước
ngày
10/11/2021
|
2.1
|
Xây dựng, hiệu chỉnh mẫu và thiết kế phiếu khảo sát trực tiếp DDCI cấp địa phương
| ||||||||
STT
|
Nội
dung
công
việc
|
Tháng 5/2021
|
Tháng 6/2021
|
Tháng 7/2021
|
Tháng 8/2021
|
Tháng 9/2021
|
Tháng 10/2021
|
Tháng 11/2021
|
Tháng 12/2021
|
2.2
|
Xây dựng, hiệu chỉnh mẫu và thiết kế phiếu khảo sát trực tiếp DDCI cấp Sở, ban, ngành
| ||||||||
2.3
|
Hiệu chỉnh form phiếu khảo sát trực tuyến DDCI cấp địa phương và DDCI cấp Sở, ban, ngành
| ||||||||
2.4
|
Hiệu chỉnh hệ thống kết nối phiếu khảo sát trực tuyến vào cổng khảo sát trực tuyến hoặc các website của thành phố (nếu cần thiết) và kết nối với cơ sở dữ liệu
| ||||||||
III
|
HIỆU
CHỈNH
PHẦN
MỀM
NHẬP LIỆU, PHẦN MỀM PHÂN TÍCH, QUẢN LÝ DỮ LIỆU DDCI HẢI PHÒNG NĂM 2021
|
Dự
kiến
hoàn
thành
trước ngày 10/11/2021
|
Dự
kiến
hoàn
thành
trước ngày 10/11/2021
|
Dự
kiến
hoàn
thành
trước ngày 10/11/2021
|
Dự
kiến
hoàn
thành
trước ngày 10/11/2021
|
Dự
kiến
hoàn
thành
trước ngày 10/11/2021
|
Dự
kiến
hoàn
thành
trước ngày 10/11/2021
|
Dự
kiến
hoàn
thành
trước ngày 10/11/2021
|
Dự
kiến
hoàn
thành
trước ngày 10/11/2021
|
3.1
|
Hiệu chỉnh form nhập liệu trên phần mềm nhập liệu theo đúng phiếu khảo sát được duyệt
| ||||||||
3.2
|
Xây dựng và quản lý hệ thống tài khoản điều tra viên, cán bộ nhập liệu và tạo tài khoản và hệ thống quản lý tài khoản điều tra viên, cán bộ nhập liệu
| ||||||||
STT
|
Nội
dung
công
việc
|
Tháng 5/2021
|
Tháng 6/2021
|
Tháng 7/2021
|
Tháng 8/2021
|
Tháng 9/2021
|
Tháng 10/2021
|
Tháng 11/2021
|
Tháng 12/2021
|
3.3
|
Xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu cho toàn bộ dữ liệu điều tra, khảo sát đã được mã hóa của thành phố
| ||||||||
3.4
|
Hiệu chỉnh và thiết lập công cụ tính toán điểm số cho các chỉ số thành phần, chỉ tiêu của Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021
| ||||||||
3.5
|
Hiệu chỉnh và thiết lập hệ thống phân tích, xử lý số liệu kết quả theo đúng Phương pháp luận chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021
| ||||||||
3.6
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về kết quả điểm số DDCI Hải Phòng năm 2021 theo công nghệ nhúng Iframe để chia sẻ dữ liệu kết quả trên Internet hoặc các trang web của thành phố
| ||||||||
3.7
|
Xây dựng, phân quyền và quản lý hệ thống tài khoản cho các đối tượng khai thác cơ sở dữ liệu sau khi kết quả điểm số, xếp hạng, báo cáo đánh giá DDCI Hải Phòng năm 2021 được phê duyệt chính thức
| ||||||||
IV
|
CHUẨN BỊ KHẢO SÁT
|
Dự kiến
|
hoàn thành trước ngày 15/11/2021
|
hoàn thành trước ngày 15/11/2021
|
hoàn thành trước ngày 15/11/2021
|
hoàn thành trước ngày 15/11/2021
|
hoàn thành trước ngày 15/11/2021
| ||
STT
|
Nội
dung
công
việc
|
Tháng 5/2021
|
Tháng 6/2021
|
Tháng 7/2021
|
Tháng 8/2021
|
Tháng 9/2021
|
Tháng 10/2021
|
Tháng 11/2021
|
Tháng 12/2021
|
4.1
|
Phối hợp với Cục thống kê để rà soát lại danh sách mẫu cấp địa phương và cấp sở ban ngành để lập danh sách mẫu chính thức
| ||||||||
4.2
|
Chuẩn bị tài liệu tập huấn
| ||||||||
4.3
|
Phối hợp với Cục thống kê tổ chức tập huấn hướng dẫn cho cán bộ điều tra về DDCI Hải Phòng năm 2021, bao gồm cách thức điều tra, khảo sát (trực tiếp và trực tuyến) và nhập liệu.
| ||||||||
V
|
PHỐI
HỢP
VỚI
CỤC THỐNG KÊ TIẾN HÀNH KHẢO SÁT
|
Khảo sát
thực
hiện
từ 15/11/2021
đến
hết năm 2021
|
Khảo sát
thực
hiện
từ 15/11/2021
đến
hết năm 2021
|
Khảo sát
thực
hiện
từ 15/11/2021
đến
hết năm 2021
|
Khảo sát
thực
hiện
từ 15/11/2021
đến
hết năm 2021
|
Khảo sát
thực
hiện
từ 15/11/2021
đến
hết năm 2021
|
Khảo sát
thực
hiện
từ 15/11/2021
đến
hết năm 2021
|
Khảo sát
thực
hiện
từ 15/11/2021
đến
hết năm 2021
|
Khảo sát
thực
hiện
từ 15/11/2021
đến
hết năm 2021
|
5.1
|
Cục thống kê triển khai thu thập dữ liệu (khảo sát trực tiếp và trực tuyến)
| ||||||||
5.2
|
Cục thống kê giám sát chất lượng thu thập dữ liệu (Giám sát thường xuyên, kết hợp giám sát và kiểm tra qua điện thoại tính xác thực của công tác phỏng vấn, giám sát điện thoại đối với ít nhất 15% số phiếu)
| ||||||||
STT
|
Nội
dung
công
việc
|
Tháng 5/2021
|
Tháng 6/2021
|
Tháng 7/2021
|
Tháng 8/2021
|
Tháng 9/2021
|
Tháng 10/2021
|
Tháng 11/2021
|
Tháng 12/2021
|
5.3
|
Đơn vị tư vấn hỗ trợ kỹ thuật cho cán bộ điều tra viên trong quá trình điều tra, khảo sát và giám sát
| ||||||||
VI
|
NHẬP LIỆU VÀ MÃ HÓA DỮ LIỆU
|
Dự
kiến
hoàn
thành trước
ngày
31/12/2021
|
Dự
kiến
hoàn
thành trước
ngày
31/12/2021
|
Dự
kiến
hoàn
thành trước
ngày
31/12/2021
|
Dự
kiến
hoàn
thành trước
ngày
31/12/2021
|
Dự
kiến
hoàn
thành trước
ngày
31/12/2021
|
Dự
kiến
hoàn
thành trước
ngày
31/12/2021
|
Dự
kiến
hoàn
thành trước
ngày
31/12/2021
|
Dự
kiến
hoàn
thành trước
ngày
31/12/2021
|
6.1
|
Kiểm tra, rà soát phiếu trước khi nhập liệu
| ||||||||
6.2
|
Nhập liệu và mã hóa dữ liệu
| ||||||||
6.3
|
Đơn vị tư vấn hỗ trợ kỹ thuật cho cán bộ mã hóa viên trong qua trình nhập liệu và mã hóa dữ liệu
| ||||||||
VII
|
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ CÔNG
BỐ,
CHIA
SẺ
KẾT
QUẢ
ĐIỂM
SỐ,
XẾP
HẠNG,
BÁO
CÁO
ĐÁNH
GIÁ
DDCI
HẢI
PHÒNG
NĂM
2021
|
Dự
kiến
thực
hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022
|
Dự
kiến
thực
hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022
|
Dự
kiến
thực
hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022
|
Dự
kiến
thực
hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022
|
Dự
kiến
thực
hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022
|
Dự
kiến
thực
hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022
|
Dự
kiến
thực
hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022
|
Dự
kiến
thực
hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 04/2022
|
4.2. Cơ chế phối hợp thực hiện công việc
STT
|
Đơn vị
|
Nội
dung
công
việc
Thực hiện các nhiệm vụ sau:
Xây dựng và thống nhất cơ chế về thực hiện, cơ chế tài chính
Phối hợp với Cục Thống kê, Cục Thuế, các đơn vị liên quan... cung cấp danh sách cập nhật mới nhất toàn bộ các hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, doanh nghiệp với địa chỉ cụ thể, phân loại theo địa bàn và lĩnh vực kinh doanh, giới tính chủ hộ...
Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan cung cấp danh sách các doanh nghiệp, HTX thực hiện TTHC, dịch vụ công với các Sở, ban, ngành trong năm 2021 gần nhất Phối hợp và theo dõi chất lượng của điều tra, khảo sát
Tổng hợp khó khăn, vướng mắc, giải pháp tháo gỡ trong quá trình thực hiện
Tổ chức tham vấn các đơn vị có liên quan của thành phố đối với Phương pháp luận Chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021 Tham gia ý kiến đóng góp để hoàn thiện Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021, kết cấu và nội dung các báo cáo đảm bảo tính chặt chẽ, logic.
|
1
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Nội
dung
công
việc
Thực hiện các nhiệm vụ sau:
Xây dựng và thống nhất cơ chế về thực hiện, cơ chế tài chính
Phối hợp với Cục Thống kê, Cục Thuế, các đơn vị liên quan... cung cấp danh sách cập nhật mới nhất toàn bộ các hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, doanh nghiệp với địa chỉ cụ thể, phân loại theo địa bàn và lĩnh vực kinh doanh, giới tính chủ hộ...
Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan cung cấp danh sách các doanh nghiệp, HTX thực hiện TTHC, dịch vụ công với các Sở, ban, ngành trong năm 2021 gần nhất Phối hợp và theo dõi chất lượng của điều tra, khảo sát
Tổng hợp khó khăn, vướng mắc, giải pháp tháo gỡ trong quá trình thực hiện
Tổ chức tham vấn các đơn vị có liên quan của thành phố đối với Phương pháp luận Chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021 Tham gia ý kiến đóng góp để hoàn thiện Bộ chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021, kết cấu và nội dung các báo cáo đảm bảo tính chặt chẽ, logic.
|
2
|
Cục Thống kê
|
Triển khai thực hiện điều tra, khảo sát trên cơ sở thỏa thuận hợp tác thực hiện khảo sát, triển khai đánh giá chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021 giữa đơn vị tư vấn và Cục Thống kê. Trong đó, dự kiến phân công các công việc như sau:
Cục Thống kê phối hợp với các Sở, ngành, quận/huyện lấy danh sách tổng thể các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh làm cơ sở để chọn mẫu.
Phối hợp với đơn vị tư vấn hướng dẫn cho cán bộ điều tra về DDCI Hải Phòng năm 2021, bao gồm cách thức điều tra, khảo sát (trực tiếp và trực tuyến) và nhập liệu. Tối thiểu 2.500 phiếu khảo sát đạt chất lượng yêu cầu
Tiến hành khảo sát với hình thức khảo sát trực tuyến là chủ yếu cho các DN, HTX trên hệ thống phần mềm của đơn vị tư vấn thiết kế với tỉ lệ dự kiến khoảng 60% danh sách mẫu
Giám sát, kiểm tra chéo, điện thoại ngẫu nhiên tới người được điều tra kháo sát
Kiểm tra và phê duyệt các phiếu khảo sát trực tuyến trên hệ thống phần mềm được thiết lập bởi đơn vị tư vấn
Điều phối việc nhập dữ liệu từ các phiếu khảo sát vào hệ thống phần
mềm đã được thiết lập bởi đơn vị tư vấn.
|
2
|
Đơn vị tư vấn
|
Đơn vị tư vấn triển khai các công việc như sau: hiệu chỉnh Phương pháp luận chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021, công tác chuẩn bị cho điều tra khảo sát, xây dựng và hoàn thiện bộ công cụ khảo sát, phần mềm quản lý, xử lý dữ liệu cho DDCI Hải Phòng năm 2021.
|
STT
|
Đơn vị
|
Nội dung công việc
Xây dựng Phương pháp luận chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021
Phiếu khảo sát được hiệu chỉnh trên cơ sở phương pháp luận đã được phê duyệt.
Phần mềm phiếu khảo sát trực tuyến và cổng cho khảo sát trực tuyến được sửa đổi trên cơ sở phương pháp luận đã được phê duyệt. Phần mềm và cổng khảo sát trực tuyến được kết nối với cơ sở dữ liệu của các phiếu khảo sát nhằm phục vụ cho việc phân tích, chẩm điểm, xếp hạng sau này.
Phần mềm nhập liệu, xử lý và quản lý dữ liệu được sửa đổi phục vụ cho việc nhập liệu phiếu khảo sát trực tiếp.
Xây dựng và quản lý hệ thống tài khoản điều tra viên, cán bộ nhập liệu và tạo tài khoản và hệ thống quản lý tài khoản điều tra viên, cán bộ nhập liệu
Kiểm tra Phương án tổ chức điều tra khảo sát, danh sách điều tra viên được hoàn thành.
Xây dựng tài liệu tập huấn và hướng dẫn cho điều tra viên và về việc sử dụng phần mềm cho khảo sát trực tuyến, mã hóa, nhập liệu được hoàn thành.
Hướng dẫn, tập huấn cho điều tra viên.
Hỗ trợ kỹ thuật cho cán bộ điều tra viên trong qua trình điều tra, khảo sát, nhập liệu.
Hiệu chỉnh dữ liệu sau khảo sát
Cục Thống kê, Cục Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ban, ngành, các quận, huyện có nhiệm vụ hỗ trợ cũng như phối hợp thực hiện việc điều tra khảo sát cùng đơn vị tư vấn
Các Sở, ban, ngành, UBND các quận/huyện đặc biệt là các đơn vị nằm
|
Nội dung công việc
Xây dựng Phương pháp luận chỉ số DDCI Hải Phòng năm 2021
Phiếu khảo sát được hiệu chỉnh trên cơ sở phương pháp luận đã được phê duyệt.
Phần mềm phiếu khảo sát trực tuyến và cổng cho khảo sát trực tuyến được sửa đổi trên cơ sở phương pháp luận đã được phê duyệt. Phần mềm và cổng khảo sát trực tuyến được kết nối với cơ sở dữ liệu của các phiếu khảo sát nhằm phục vụ cho việc phân tích, chẩm điểm, xếp hạng sau này.
Phần mềm nhập liệu, xử lý và quản lý dữ liệu được sửa đổi phục vụ cho việc nhập liệu phiếu khảo sát trực tiếp.
Xây dựng và quản lý hệ thống tài khoản điều tra viên, cán bộ nhập liệu và tạo tài khoản và hệ thống quản lý tài khoản điều tra viên, cán bộ nhập liệu
Kiểm tra Phương án tổ chức điều tra khảo sát, danh sách điều tra viên được hoàn thành.
Xây dựng tài liệu tập huấn và hướng dẫn cho điều tra viên và về việc sử dụng phần mềm cho khảo sát trực tuyến, mã hóa, nhập liệu được hoàn thành.
Hướng dẫn, tập huấn cho điều tra viên.
Hỗ trợ kỹ thuật cho cán bộ điều tra viên trong qua trình điều tra, khảo sát, nhập liệu.
Hiệu chỉnh dữ liệu sau khảo sát
Cục Thống kê, Cục Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ban, ngành, các quận, huyện có nhiệm vụ hỗ trợ cũng như phối hợp thực hiện việc điều tra khảo sát cùng đơn vị tư vấn
Các Sở, ban, ngành, UBND các quận/huyện đặc biệt là các đơn vị nằm
| ||
3
|
UBND các quận, huyện, Sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan
|
trong phạm vi đánh giá xếp hạng, có trách nhiệm cung cấp danh sách
toàn bộ các DN/HTX/HKD đã thực hiện dịch vụ công, hoặc thủ tục
hành chính, hoặc có quan hệ công tác với các đơn vị (dưới bất kỳ hình thức nào) trong năm 2021.
Phối hợp tuyên truyền cho hoạt động nâng cao năng lực cạnh tranh tại thành phố
|
5
|
Hiệp hội doanh
nghiệp thành
phố Hải Phòng
và các hiệp hội
có liên quan
|
Góp phần giám sát tính khách quan của khảo sát
Hỗ trợ các hoạt động, chương trình, hội thảo trong chuỗi hoạt động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện, hướng tới cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của thành phố.
|
PHỤ LỤC II
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CỦA 09 CHỈ SỐ THÀNH PHẦN DDCI CẤP SỞ, BAN, NGÀNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3342/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2021)
|
STT
|
Các chỉ tiêu của từng chỉ số thành phần
|
|
1
|
Chỉ số Gia nhập thị trường và hoạt động cấp phép
|
|
1.1
|
Tổng thời gian DN/HTX dành cho việc tìm hiểu thông tin về trình tự, thủ tục gia nhập thị trường
|
|
1.2
|
Số lần DN/HTX phải đi lại làm trực tiếp hoặc nộp hồ sơ trực tuyến để hoàn thành bộ hồ sơ gia nhập thị trường và nhận được giấy gia nhập thị trường
|
|
1.3
|
Việc thực hiện TTHC để có được giấy phép khác ngoài giấy chứng nhận ĐKDN
|
|
1.4
|
Ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng nhiều phương thức mới hiệu quả vào trình tự, thủ tục gia nhập thị trường
|
|
1.5
|
Thời gian DN/HTX bỏ ra để hoàn thành tất cả các thủ tục cần thiết để chính thức hoạt động
|
|
2
|
Chỉ số Tính minh bạch và ứng dụng công nghệ thông tin
|
|
2.1
|
Mức độ thuận lợi khi tiếp cận với các thông tin, văn bản quy phạm pháp luật; TTHC; cơ chế chính sách mới
|
|
2.2
|
Chất lượng công bố thông tin, hướng dẫn về thực hiện TTHC hoặc công việc có liên quan
|
|
2.3
|
Tính chủ động và kịp thời của Sở, ban, ngành trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của DN/HTX
|
|
2.4
|
"Có mối quan hệ với cán bộ nhà nước" trong tiếp cận các thông tin, tài liệu quan trọng và giải quyết TTHC
|
|
2.5
|
Mức độ hữu ích của thông tin trên website đối với DN/HTX trong việc tìm kiếm thông tin
|
|
2.6
|
Mức độ thực hiện TTHC trực tuyến của DN/HTX khi thực hiện TTHC
|
|
2.7
|
Việc ứng dụng CNTT/nhiều phương thức mới (hỏi đáp trực tuyến trên trang web, email, MXH, hotline hỗ trợ...) để giải đáp thắc mắc/ ý kiến/ tham vấn của các DN/HTX công khai và hiệu quả
|
|
2.8
|
Mức độ minh bạch thông tin khi ứng dụng CNTT để DN/HTX tra cứu tình trạng và tiến độ xử lý hồ sơ
|
|
2.9
|
Mức độ cập nhật thường xuyên của cơ sở dữ liệu mở (các văn bản pháp luật, quy định, chính sách chuyên ngành) dành cho DN/HTX trên trang web
|
|
2.10
|
Mức độ cập nhật ứng dụng công nghệ và các xu thế của kinh tế số, chuyển đổi số, công nghiệp 4.0 trong công tác điều hành, quản lý
|
|
2.11
|
Hiệu quả của việc sử dụng các thông báo nơi công cộng, đài phát thanh, phương tiện điện tử (các mạng xã hội...) trong việc cung cấp thông tin, văn bản pháp luật cho các DN/HTX
|
|
3
|
Chỉ số Tính năng động và hiệu lực của Sở, ban, ngành
|
|
3.1
|
Việc thực hiện các chương trình, chủ trương của UBND thành phố trong khuôn khổ pháp luật, nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN/HTX
|
|
3.2
|
Tính chủ động tham mưu UBND thành phố các đề xuất/giải pháp hỗ trợ các DN/HTX nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh tại thành phố
|
|
3.3
|
Tính sáng tạo và mạnh dạn triển khai các chủ trương/quyết định và giải quyết các vấn đề phát sinh mới
|
|
3.4
|
Việc nắm bắt và xử lý những khó khăn, vướng mắc của DN/HTX trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm được giao
|
|
3.5
|
Không có hiện tượng trì hoãn/chậm trễ khi thực hiện các quyết định/chủ trương của UBND thành phố và cấp TW
|
|
3.6
|
Không đùn đẩy trách nhiệm giữa các Sở, ban, ngành hoặc sang địa phương hoặc lên cấp có thẩm quyền cao hơn trong giải quyết các vấn đề liên quan cho DN/HTX
|
|
3.7
|
Tổ chức và cử cán bộ tham gia các buổi đối thoại với các DN/HTX nhằm tháo gỡ khó khăn và kiến nghị cho họ
|
|
STT
|
Các chỉ tiêu của từng chỉ số thành phần
|
|
3.8
|
Nội dung của hoạt động đối thoại giải quyết thỏa đáng các yêu cầu/vấn đề của các DN/HTX
|
|
3.9 Tham vấn DN/HTX
|
về việc góp ý kiến về các chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển
|
|
4
|
Chỉ số Chi phí thời gian thực hiện TTHC và tuân thủ quy định pháp luật
|
|
4.1
|
Thời gian thực hiện TTHC tại Sở, ban, ngành
|
|
4.2
|
Mức độ hài lòng về chuyên môn, hiệu quả giải quyết công việc và chất lượng cung cấp các chỉ dẫn phù hợp của cán bộ, công chức khi tiếp xúc với DN/HTX
|
|
4.3
|
Mức độ hài lòng về thái độ phục vụ và sự nhiệt tình của cán bộ, công chức khi tiếp xúc với DN/HTX
|
|
4.4
|
Mức độ hài lòng về quy trình, thủ tục thực hiện TTHC ở bộ phận một cửa
|
|
4.5
|
Các nỗ lực cải cách, sáng kiến của SỞ/BAN/NGÀNH này nhằm giảm bớt chi phí thời gian cho DN/HTX khi tuân thủ các quy định pháp luật (ví dụ như thực hiện TTHC, dịch vụ công, nộp báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định...)
|
|
4.6
|
Số lần thanh tra, kiểm tra
|
|
4.7
|
Thời gian của 1 đợt thanh tra, kiểm tra thực tế so với thời gian trong quyết định thanh tra, kiểm tra ban hành
|
|
4.8
|
Chất lượng của các hoạt động thanh tra, kiểm tra
|
|
4.9
|
Tình trạng các cuộc thanh tra, kiểm tra tạo cơ hội cho cán bộ nhũng nhiễu đối với các DN/HTX
|
|
5
|
Chỉ số Chi phí không chính thức
|
|
5.1
|
Mức độ phổ biến của chi phí không chính thức (chi phí lót tay, chi phí khác ngoài quy định của Nhà nước, ví dụ như chi phí gặp gỡ riêng lãnh đạo/cán bộ để triển khai dự án/hoạt động kinh doanh thuận lợi, khoản hoa hồng trích lại trong các gói thầu Nhà nước) khi DN/HTX thực hiện TTHC, dịch vụ công hoặc các công việc liên quan
|
|
5.2
|
Mức chi các khoản không chính thức cho cán bộ trong tổng thu nhập của DN/HTX
|
|
5.3
|
Hiện tượng chi trả các khoản chi phí không chính thức cho cán bộ khi thực hiện TTHC hay các công việc liên quan
|
|
5.4
|
Mức độ công việc được giải quyết khi đã chi khoản chi phí không chính thức
|
|
5.5
|
Xu thế về mức độ chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả trong năm vừa qua
|
|
6
|
Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng
|
|
6.1
|
Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong tiếp cận các thông tin, cơ hội kinh doanh, chương trình, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
|
|
6.2
|
Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong thực hiện TTHC
|
|
6.3
|
Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong quá trình giải quyết kiến nghị, khó khăn
|
|
6.4
|
Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong công tác thanh tra, kiểm tra
|
|
7
|
Chỉ số Hỗ trợ sản xuất, kinh doanh
|
|
7.1
|
Mức độ cung cấp thông tin triển khai các chương trình, chính sách, sáng kiến, hoạt động (của trung ương và thành phố) dành riêng cho hỗ trợ các DN/HTX
|
|
7.2
|
Mức độ DN/HTX được mời/thông báo tham gia các chương trình hỗ trợ DN/HTX (khóa đào tạo, tập huấn, phổ biến chủ tương, chính sách...)
|
|
7.3
|
Hiệu quả các chương trình hỗ trợ trong việc nâng cao hoạt động SXKD của DN
|
|
7.4
|
Hiệu quả của các biện pháp hợp lý và hiệu quả nhằm hỗ trợ các DN/HTX trong các trường hợp chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh
|
|
7.5
|
Hiệu quả các chương trình hỗ trợ các DN/DNVVN, DN/HTX do phụ nữ, nhóm người yếu thế làm chủ và khuyến khích các mô hình kinh tế mới, chuyển đổi mô hình kinh doanh
|
|
8
|
Chỉ số Hiệu lực thực thi văn bản chính sách và thiết chế pháp lý
|
|
8.1
|
Hiệu quả thực hiện các chính sách, văn bản pháp luật do SỞ/BAN/NGÀNH này triển khai và thực thi
|
|
STT
|
Các chỉ tiêu của từng chỉ số thành phần
|
|
8.2
|
Hoạt động công khai, tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản pháp luật
|
|
8.3
|
Hỗ trợ pháp lý cho các DN/HTX khi họ có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm
|
|
8.4
|
Tính kịp thời và thỏa đáng trong giải quyết khiếu nại, tố cáo
|
|
8.5
|
Tính minh bạch và công bằng của cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo
|
|
8.6
|
DN/HTX không phải khiếu nại, tố cáo vượt cấp
|
|
9
|
Chỉ số Vai trò của người đứng đầu Sở, ban, ngành
|
|
9.1
|
Tính tích cực, năng động và vai trò quyết định đến việc ứng dụng CNTT, đổi mới sáng tạo, công tác cải cách hành chính và quy trình quản lý
|
|
9.2
|
Tinh thần dám quyết/dám làm và dám chịu trách nhiệm trong việc thực thi các quy định, chính sách và giải quyết các vấn đề phát sinh
|
|
9.3
|
Hành động của lãnh đạo trong giải quyết các vấn đề của các DN/HTX
|
|
9.4
|
Việc giám sát và có biện pháp xử lý các trường hợp gây nhũng nhiễu, khó khăn cho các DN/HTX
|
|
9.5
|
Sự gần gũi, thân thiện, lắng nghe và tiếp thu ý kiến của DN/HTX
|
|
9.6
|
Tính tích cực và trực tiếp tham gia điều hành các hoạt động đối thoại với doanh nghiệp và thực hiện các cam kết
|
(Đối tượng trả lời phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành của Hải Phòng năm 2021 chủ yếu là doanh nghiệp và hợp tác xã. Trong một số trường hợp, các hộ kinh doanh có thể lựa chọn tham gia đánh giá phiếu khảo sát DDCI cấp Sở, ban, ngành khi các hộ kinh doanh đó thực sự có tương tác về quản lý điều hành hoặc thực hiện TTHC với Sở, ban, ngành. Để đảm bảo tính thống nhất, thuật ngữ "DN/HTX" trong bảng chỉ tiêu này được sử dụng để đại diện chung cho các đối tượng đánh giá DDCI cấp Sở, ban, ngành)
PHỤ LỤC III
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CỦA 10 CHỈ SỐ THÀNH PHẦN DDCI CẤP ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3342/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2021)
|
STT
|
Các chỉ tiêu của từng chỉ số thành phần
|
|
1
|
Chỉ số Gia nhập thị trường và hoạt động cấp phép
|
|
1.1
|
Tổng thời gian dành cho việc tìm hiểu thông tin về trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chuyên ngành (lần đầu hoặc điều chỉnh)
|
|
1.2
|
Số lần đi lại làm trực tiếp hoặc nộp hồ sơ trực tuyến để hoàn thành bộ hồ sơ và nhận được giấy đăng ký thành lập HKD/giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chuyên ngành (lần đầu hoặc điều chỉnh)
|
|
1.3
|
Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy đăng kí kinh doanh
|
|
1.4
|
Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy phép xây dựng (trong thẩm quyền của quận, huyện)
|
|
1.5
|
Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy chứng nhận thực hiện các quy định an toàn thực phẩm
|
|
1.6
|
Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy phép kinh doanh/giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành nghề có điều kiện thuộc lĩnh vực công thương (như sản xuất kinh doanh rượu, bia, thuốc lá, khí dầu mỏ, hóa lỏng...)
|
|
1.7
|
Quy trình thực hiện các thủ tục, quy định để có được giấy phép thực hiện các quy định về tài nguyên - môi trường
|
|
1.8
|
Ứng dụng CNTT/sử dụng nhiều phương thức mới vào trình tự, thủ tục đăng kí kinh doanh/giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chuyên ngành (lần đầu hoặc điều chỉnh)
|
|
1.9
|
Thời gian HKD bỏ ra để hoàn thành tất cả các thủ tục cần thiết để chính thức hoạt động
|
|
2
|
Chỉ số Tính minh bạch và ứng dụng công nghệ thông tin
|
|
2.1
|
Mức độ thuận lợi khi tiếp cận với các thông tin, văn bản quy phạm pháp luật; TTHC; cơ chế chính sách mới
|
|
2.2
|
Mức độ thuận lợi khi tiếp cận bản đồ, quy hoạch sử dụng đất của quận/huyện, với các thông tin công khai về giải tỏa và giá đền bù trong giải phóng mặt bằng
|
|
2.3
|
Mức độ thuận lợi khi tiếp cận về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công do quận, huyện quản lý
|
|
2.4
|
Mức độ thuận lợi khi tiếp cận về ngân sách, đặc biệt là các khoản đóng góp của HKD
|
|
2.5
|
Chất lượng công bố thông tin, hướng dẫn về thực hiện TTHC hoặc công việc có liên quan
|
|
2.6
|
Tính chủ động và kịp thời của sở ban ngành trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của HKD
|
|
2.7
|
*Có mối quan hệ với cán bộ Nhà nước" trong tiếp cận các thông tin, tài liệu quan trọng và giải quyết TTHC
|
|
2.8
|
Mức độ hữu ích của thông tin trên website trong việc tìm kiếm thông tin
|
|
2.9
|
Mức độ ứng dụng TTHC trực tuyến khi thực hiện TTHC
|
|
2.10
|
Việc ứng dụng CNTT/nhiều phương thức mới (hỏi đáp trực tuyến trên trang web, email, MXH, hotline hỗ trợ...) để giải đáp thắc mắc/ ý kiến/ tham vấn của các HKD công khai và hiệu quả
|
|
2.11
|
Mức độ minh bạch thông tin khi quận/huyện này ứng dụng CNTT để HKD tra cứu tình trạng và tiến độ xử lý hồ sơ
|
|
2.12
|
Mức độ cập nhật thường xuyên của cơ sở dữ liệu mở (các văn bản pháp luật, quy định, chính sách chuyên ngành) dành cho HKD trên trang web
|
|
2.13
|
Tính tích cực trong việc ứng dụng công nghệ và các xu thế của kinh tế số, chuyển đổi số, công nghiệp 4.0 trong công tác điều hành, quản lý
|
|
2.14
|
Hiệu quả của việc sử dụng các thông báo nơi công cộng, đài phát thanh, phương tiện điện tử (các mạng xã hội...) trong việc cung cấp thông tin, văn bản pháp luật
|
|
STT
|
Các chỉ tiêu của từng chỉ số thành phần
|
|
3
|
Chỉ số Tính năng động và hiệu lực của chính quyền địa phương
|
|
3.1
|
Việc thực hiện các chương trình, chủ trương của UBND thành phố trong khuôn khổ pháp luật, nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các HKD
|
|
3.2
|
Tính chủ động tham mưu UBND thành phố các đề xuất/giải pháp hỗ trợ các HKD nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh tại thành phố
|
|
3.3
|
Tính sáng tạo và mạnh dạn triển khai các chủ trương/quyết định và giải quyết các vấn đề phát sinh mới
|
|
3.4
|
Việc nắm bắt và xử lý những khó khăn, vướng mắc của HKD trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm được giao
|
|
3.5
|
Không có hiện tượng trì hoãn/chậm trễ khi thực hiện các quyết định/chủ trương của UBND thành phố và cấp TW
|
|
3.6
|
Không có việc đùn đẩy trách nhiệm giữa các phòng ban cấp địa phương hoặc lên cấp có thẩm quyền cao hơn trong giải quyết các vấn đề liên quan, hỗ trợ cho HKD
|
|
3.7
|
Tổ chức và cử cán bộ tham gia các buổi đối thoại với các HKD nhằm tháo gỡ khó khăn và kiến nghị cho họ
|
|
3.8
|
Nội dung của hoạt động đối thoại giải quyết thỏa đáng các yêu cầu/ vấn đề của các HKD
|
|
3.9
|
Tham vấn các HKD về việc góp ý kiến về các chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển
|
|
4
|
Chỉ số Chi phí thời gian thực hiện TTHC và tuân thủ quy định pháp luật
|
|
4.1 Thời gian thực
|
hiện TTHC tại cơ quan chính quyền cấp quận, huyện
|
|
4.2
|
Mức độ hài lòng về chuyên môn, hiệu quả giải quyết công việc và chất lượng cung cấp các chỉ dẫn phù hợp của cán bộ, công chức khi tiếp xúc với các HKD
|
|
4.3
|
Mức độ hài lòng về thái độ phục vụ và sự nhiệt tình của cán bộ, công chức khi tiếp xúc với các HKD
|
|
4.4
|
Chất lượng và hiệu quả chung khi thực hiện TTHC tại bộ phận một cửa ở lĩnh vực đăng kí kinh doanh
|
|
4.5
|
Chất lượng và hiệu quả chung khi thực hiện TTHC tại bộ phận một cửa ở lĩnh vực đất đai - địa chính
|
|
4.6
|
Chất lượng và hiệu quả chung khi thực hiện TTHC tại bộ phận một cửa ở lĩnh vực xây dựng
|
|
4.7
|
Chất lượng và hiệu quả chung khi thực hiện TTHC tại bộ phận một cửa ở lĩnh vực công thương
|
|
4.8 Chất lượng và hiệu quả chung khi thực hiện TTHC tại bộ phận một cửa ở lĩnh vực nông nghiệp
|
4.8 Chất lượng và hiệu quả chung khi thực hiện TTHC tại bộ phận một cửa ở lĩnh vực nông nghiệp
|
|
4.9
|
Chất lượng và hiệu quả chung khi thực hiện TTHC tại bộ phận một cửa ở lĩnh vực tài nguyên môi trường
|
|
4.10
|
Chất lượng và hiệu quả chung khi thực hiện TTHC tại bộ phận một cửa ở lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
|
|
4.11
|
Các nỗ lực cải cách, sáng kiến của UBND quận, huyện nhằm giảm bớt chi phí thời gian cho các HKD khi tuân thủ các quy định pháp luật (ví dụ như thực hiện TTHC, dịch vụ công, nộp báo cáo, cung cấp thông tin theo quy định...)
|
|
4.12
|
Số lần thanh tra, kiểm tra
|
|
4.13
|
Thời gian của 1 đợt thanh tra, kiểm tra thực tế so với thời gian trong quyết định thanh tra, kiểm tra
|
|
4.14
|
Chất lượng của các hoạt động thanh tra, kiểm tra
|
|
4.15
|
Tình trạng các cuộc thanh tra, kiểm tra tạo cơ hội cho cán bộ nhũng nhiễu đối với các HKD
|
|
5
|
Chỉ số Chi phí không chính thức
|
|
5.1
|
Mức độ phổ biến của chi phí không chính thức (chi phí lót tay, chi phí khác ngoài quy định của Nhà nước, ví dụ như chi phí gặp gỡ riêng lãnh đạo/cán bộ để triển khai dự án/hoạt động kinh doanh thuận lợi, khoản hoa hồng trích lại trong các gói thầu Nhà nước) mà các HKD cùng ngành phải bỏ ra
|
|
5.2
|
Mức chi các khoản không chính thức cho cán bộ trong tổng thu nhập của HKD
|
|
STT
|
Các chỉ tiêu của từng chỉ số thành phần
|
|
5.3
|
Hiện tượng chi trả các khoản chi phí không chính thức cho cán bộ khi thực hiện TTHC hay các công việc liên quan
|
|
5.4
|
Mức độ công việc được giải quyết khi đã chi khoản chi phí không chính thức
|
|
5.5
|
Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các HKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực đăng kí kinh doanh
|
|
5.6
|
Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các HKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực đất đai - địa chính
|
|
5.7
|
Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các HKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực xây dựng
|
|
5.8
|
Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các HKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực công thương
|
|
5.9
|
Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các HKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực nông nghiệp
|
|
5.10
|
Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các HKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực tài nguyên môi trường
|
|
5.11
|
Mức độ phổ biến các chi phí không chính thức khi các HKD thực hiện TTHC ở lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
|
|
5.12
|
Xu thế về mức độ chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả trong năm vừa qua
|
|
6
|
Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng
|
|
6.1
|
Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong tiếp cận thông tin, cơ hội kinh doanh, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
|
|
6.2
|
Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong thực hiện TTHC
|
|
6.3
|
Công bằng, không có sự phân biệt đối xử trong quá trình giải quyết kiến nghị, khó khăn
|
|
6.4 Công bằng, không
|
có sự phân biệt đối xử trong công tác thanh tra, kiểm tra
|
|
7
|
Chỉ số Hỗ trợ sản xuất, kinh doanh
|
|
7.1
|
Mức độ cung cấp thông tin triển khai các chương trình, chính sách, sáng kiến, hoạt động (của trung ương và thành phố) dành riêng cho hỗ trợ các HKD
|
|
7.2
|
Mức độ các HKD được mời/thông báo tham gia các chương trình hỗ trợ HKD (khóa đào tạo, tập huấn, phổ biến chủ tương, chính sách vay vốn...)
|
|
7.3
|
Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ khởi sự kinh doanh
|
|
7.4
|
Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ các vấn đề về thuế
|
|
7.5
|
Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, hỗ trợ liên kết, kết nối cung cầu, hỗ trợ tìm kiếm thị trường tiêu thụ, quảng bá sản phẩm
|
|
7.6
|
Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp và tuyển dụng lao động cho người lao động trên địa bàn
|
|
7.7
|
Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ về vốn vay ưu đãi, tín dụng sản xuất kinh doanh
|
|
7.8
|
Hiệu quả thiết kế và thực hiện của công tác thi đua, khen thưởng đối với các HKD khi thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh, đóng góp cho xã hội, cộng đồng
|
|
7.9
|
Hiệu quả thiết kế và thực hiện của các chương trình hỗ trợ các HKD trong các trường hợp chịu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh
|
|
7.10
|
Sự quan tâm tới các HKD nhỏ, cơ sở do phụ nữ, nhóm người yếu thế làm chủ và có nhiều chương trình hỗ trợ hiệu quả, khuyến khích các mô hình kinh tế mới, chuyển đổi mô hình kinh doanh
|
|
8
|
Chỉ số Hiệu lực thực thi văn bản chính sách, thiết chế pháp lý và an ninh trật tự
|
|
8.1
|
Hiệu quả thực hiện các chính sách, văn bản pháp luật do UBND quận, huyện triển khai và thực thi
|
|
8.2
|
Hoạt động công khai, tuyên truyền, phổ biến các chính sách, văn bản pháp luật
|
|
8.3
|
Hỗ trợ pháp lý cho các cơ sở khi họ có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm
|
|
STT
|
Các chỉ tiêu của từng chỉ số thành phần
|
|
8.4
|
Tính kịp thời, thỏa đáng, đúng pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo
|
|
8.5
|
Tính minh bạch và công bằng của cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo
|
|
8.6
|
HKD không phải khiếu nại, tố cáo vượt cấp
|
|
8.7
|
UBND quận, huyện đã giải quyết các vụ việc liên quan tới an ninh, trật tự của các HKD
|
|
8.8
|
Hiện tượng tội phạm quấy nhiễu các HKD
|
|
8.9
|
Hiện tượng HKD phải chi trả tiền cho các nhóm đối tượng để được yên ổn làm ăn
|
|
8.10
|
Hiệu quả của công tác an ninh trật tự
|
|
9
|
Chỉ số Vai trò của người đứng đầu địa phương
|
|
9.1
|
Tính tích cực, năng động và vai trò quyết định đến việc ứng dụng CNTT, đổi mới sáng tạo, công tác cải cách hành chính và quy trình quản lý
|
|
9.2
|
Tinh thần dám quyết/dám làm và dám chịu trách nhiệm trong việc thực thi các quy định, chính sách và giải quyết các vấn đề phát sinh
|
|
9.3
|
Hành động của lãnh đạo trong giải quyết các vấn đề của các HKD
|
|
9.4
|
Việc giám sát và có biện pháp xử lý các trường hợp gây nhũng nhiễu, khó khăn cho các HKD
|
|
9.5
|
Sự gần gũi, thân thiện, lắng nghe và tiếp thu ý kiến của các HKD
|
|
9.6
|
Tính tích cực và trực tiếp tham gia điều hành các hoạt động đối thoại với doanh nghiệp và thực hiện các cam kết
|
|
10
|
Chỉ số Tiếp cận đất đai
|
|
10.1
|
Mức độ khó khăn hoặc thuận lợi để có được địa điểm kinh doanh như hiện tại
|
|
10.2
|
Rủi ro mặt bằng kinh doanh bị đòi lại, thu hồi, giải tỏa
|
|
10.3
|
Tính chủ động trong giải quyết các vướng mắc về đất đai gây bức xúc ở địa phương
|
|
10.4
|
Tính dễ dàng trong việc tiếp cận quỹ đất sạch hoặc thuê đất tại các khu đất mới được quy hoạch (cụm CN...)
|
|
10.5
|
Tiến độ giải phóng mặt bằng
|
|
10.6
|
Việc xác minh nguồn gốc đất tại địa phương và giải quyết hồ sơ đất đai nhanh chóng và đúng quy định
|
|
10.7
|
Tính thỏa đáng trong thẩm định phương án bồi thường
|
(Đối tượng trả lời phiếu khảo sát DDCI cấp địa phương của Hải Phòng năm 2021 chủ yếu là các hộ kinh doanh. Ngoài ra, các hợp tác xã hoặc doanh nghiệp có đăng ký hoặc hoạt động ở quận, huyện và có tương tác với chính quyền địa phương cũng có thể lựa chọn trả lời phiếu khảo sát DDCI cấp địa phương. Để đảm bảo tính thống nhất, thuật ngữ "HKD" trong bảng chỉ tiêu này được sử dụng để đại diện chung cho các đối tượng đánh giá DDCI cấp địa phương)