SAO Y; Văn phòng, Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng; 14/12/2021; 16:58:56 +07:00
|
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số:3650 /QĐ-UBND
|
CỘNG HÒA
XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hải
Phòng,
ngày
14
tháng
12 năm
2021
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố đóng luồng đường thủy nội địa
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Văn bản số 3996/SGTVT- HTGT&ATGT ngày 26/11/2021 về việc công bố các đóng luồng đường thủy nội địa: sông Móc, sông Hòn Ngọc, sông Ba La, sông Thù, sông Sàng, sông Họng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay công bố đóng luồng đường thủy nội địa sông Móc, sông Hòn Ngọc, sông Ba La, sông Thù, sông Sàng, sông Họng, chi tiết như Phụ lục đính kèm.
Tổng chiều dài đóng luồng: 50,3km.
Lý do đóng luồng: Luồng không còn nhu cầu khai thác, sử dụng.
Điều 2: Tổ chức thực hiện
Giao Sở Giao thông vận tải:
1. Tổ chức thực hiện thu hồi báo hiệu theo phương án được duyệt trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định đóng luồng có hiệu lực.
2. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, xử lý tài sản thu hồi theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội địa Hải Phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Thủy Nguyên, An Lão, Kiến Thụy, Đồ Sơn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như Điều 4; - CT, các PCT UBND TP; - Đài PTTH HP, Báo HP; PHÓ CHỦ TỊCH KT. CHỦ TỊCH
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- CVP;
- Phòng: XD, GT&CT, TC, NC&KTGS
- CV: GT;
- Lưu: VT.
tuyển Đức Thọ
PHỤ LỤC ĐÓNG LUỒNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
(Kèm theo Quyết định số 3650 /QĐ-UBND ngày 14 /12/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
|
Stt
|
Tên luồng
|
Điểm khởi đầu
|
Điểm khởi đầu
|
Điểm
kết
thúc
|
Điểm
kết
thúc
|
Chiều dài (Km)
|
|
Stt
|
Tên luồng
|
Tọa độ
|
Địa danh
|
Tọa độ
|
Địa danh
|
Chiều dài (Km)
|
|
1
|
Sông Móc
|
X= 2.318.273,495
Y= 5.974.088,080
|
Ngã ba sông Giá (xã Minh Tân, huyện Thủy Nguyên)
|
X= 2.323.502,540 Y= 594.211,051
|
Xã Lưu Kỳ, huyện Thủy Nguyên
|
7,0
|
|
2
|
Sông Hòn Ngọc
|
X =2.309.351,130 Y= 595.397,715
|
Cống Hoa Động, huyện Thủy nguyên
|
X= 2.321.704,955 Y= 5.843.332,750
|
Cống An Sơn, huyện Thủy Nguyên
|
29,0
|
|
3
|
Sông Ba La
|
X= 2.299.163,240 Y= 585.888,796
|
Ngã ba sông Văn Úc (xã Tân viên, huyện An Lão)
|
X= 2.297.655,347 Y=5.835.686,560
|
Ngã ba sông Đa Độ (xã Tân Dân, huyện An Lão)
|
4,7
|
|
4
|
Sông Thù
|
X= 2.294.551,686 Y= 5.972.361,140
|
Ngã ba sông Đa Độ (xã ngũ
Đoan, xã Thanh Sơn, xã Minh
Tân, huyện Kiến Thụy)
|
X= 2.293.043,817 Y= 596.708,402
|
Xã Ngũ Đoan, huyện Kiến Thụy
|
2,2
|
|
5
|
Sông Họng
|
X= 2.291.717,125 Y=605.771,644
|
Cống Họng, quận Đồ Sơn
|
X= 2.292.635,596 Y= 6.026.611,470
|
Cống Sàng, xã Tú Sơn, huyện Kiến Thụy
|
4,0
|
|
6
|
Sông Sàng
|
X= 2.292.663,600 Y= 602.663,869
|
Cống Sàng, xã Tú Sơn, huyện Kiến Thụy
|
X=2.293.290,543 Y=6.007.047,080
|
Xã Tân Phong, huyện Kiến Thụy
|
3,4
|
|
Tổng cộng
|
Tổng cộng
|
Tổng cộng
|
Tổng cộng
|
Tổng cộng
|
50,3
|