Quay lại

Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND sửa đổi quy định kèm theo Quyết định 50/2024/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2026/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 26 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2024/QĐ-UBND NGÀY 11/10/2024 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI VÀ HỖ TRỢ DI DỜI VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng

1. Đối với vườn cây trồng chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây) thì bồi thường được tính như sau:

a) Trường hợp trồng mật độ thấp hơn mật độ theo quy định Quyết định này thì bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm đếm.

b) Trường hợp trồng mật độ cao hơn mật độ theo quy định tại Quyết định này thì chỉ được bồi thường bằng mật độ theo quy định tại Quyết định này.

2. Trường hợp trong cùng một diện tích trồng nhiều loại cây lâu năm, việc xác định loại cây trồng chính, cây trồng xen do chủ sở hữu tài sản lựa chọn; đơn giá bồi thường áp dụng như sau:

a) Trường hợp cây trồng chính có mật độ cao hơn hoặc bằng mật độ theo quy định tại Quyết định này, thì bồi thường 100% giá trị của loại cây trồng đó; không bồi thường cây trồng chính vượt quá mật độ và cây trồng xen.

b) Trường hợp cây trồng chính thấp hơn mật độ theo quy định tại Quyết định này, thì đơn giá bồi thường đối với cây trồng chính bằng 100% giá trị bồi thường của loại cây trồng đó theo số cây thực tế tại thời điểm kiểm đếm; cây trồng xen chỉ được bồi thường sau khi quy đổi mật độ cây trồng chính (theo mật độ quy định của từng loài cây tại Quyết định này) trên diện tích đất canh tác còn dư để trồng xen và được tính bằng 100% đơn giá bồi thường của loại cây trồng đó với mật độ trong quy định, số cây trồng xen vượt mật độ quy định thì không được bồi thường.

3. Cây hàng năm trồng xen, tận dụng quỹ đất trong vườn cây lâu năm, không làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây lâu năm, thì cây lâu năm được bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này, cây trồng hàng năm được bồi thường theo nguyên tắc:

a) Trường hợp cây lâu năm đang trong thời kỳ kiến thiết hoặc cây lâu năm thấp hơn mật độ quy định tại Quyết định này, cây hàng năm trồng xen được bồi thường 80% giá trị theo đơn giá quy định cho từng loại cây.

b) Trường hợp cây lâu năm đã cho thu hoạch, bằng mật độ quy định tại Quyết định này, cây hàng năm trồng xen được bồi thường 50% giá trị theo đơn giá quy định cho từng loại cây.

c) Trường hợp cây lâu năm vượt mật độ quy định tại Quyết định này, cây hàng năm trồng xen được bồi thường 30% giá trị theo đơn giá quy định cho từng loại cây.

4. Đối với cây hoa, cây cảnh trồng trong chậu; cây trồng trong bầu; trồng trong giỏ; cây trồng có giá trị kinh tế cao; cây trồng chưa cho thu hoạch có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại không quá 5% tổng số cây do phải di chuyển, trồng lại. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường lập dự toán chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế khi phải di chuyển, trồng lại theo giá thực tế ở địa phương làm cơ sở xác định giá trị bồi thường.

Trường hợp không thể di chuyển (do không còn đất để di chuyển và do điều kiện khách quan mà chủ hộ không thể di chuyển), thì được xem xét bồi thường theo giá trị thực tế. Đơn giá bồi thường tùy theo đặc điểm từng loại hoa, cây cảnh, cây trồng có giá trị kinh tế cao do Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường xem xét, quyết định hoặc thuê đơn vị tư vấn xác định.

5. Đối với các loại cây trồng chưa có trong Quyết định này, Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường xác định loại cây trồng tương đương tại Quyết định này để lập và phê duyệt phương án bồi thường. Trường hợp không có loài cây trồng tương đương, Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan liên quan khác điều tra, khảo sát, tính toán mức giá bồi thường theo thực tế hoặc thuê tổ chức tư vấn để xác định mức độ thiệt hại. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường quyết định đơn giá bồi thường đối với cây trồng không có trong Phụ lục đơn giá bồi thường cho từng công trình, dự án cụ thể.

6. Xác định cây trồng tương đương: Căn cứ vào đặc điểm phân loại học thực vật, giai đoạn sinh trưởng, giá trị sản phẩm thu được, đối chiếu đơn giá tại Quyết định này để tính toán áp dụng đơn giá bồi thường cụ thể”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển được

1. Đối với vật nuôi là thủy sản

a) Mức bồi thường thiệt hại được tính bằng trọng lượng thủy sản thiệt hại thực tế nhân (x) với Đơn giá bồi thường.

b) Trường hợp bất khả kháng không thể tháo, bơm cạn nước để thực hiện cân trọng lượng bồi thường thiệt hại theo thực tế, đồng thời không xác định được cụ thể loài thủy sản đang nuôi, thì thực hiện quy đổi theo hình thức nuôi hỗn hợp; mức bồi thường được xác định bằng diện tích mặt nước (m²) nhân (x) với đơn giá bồi thường.

2. Đối với vật nuôi khác

Vật nuôi khác mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch, chủ sở hữu vật nuôi không có hoặc không bố trí được cơ sở vật chất, chuồng trại để tiếp tục chăn nuôi; vật nuôi đang trong thời gian xảy ra dịch bệnh do cơ quan thú y xác nhận hoặc không thể bố trí được nơi chăn nuôi mới thì được bồi thường thiệt hại theo thực tế.

Mức bồi thường thiệt hại được tính bằng trọng lượng thịt hơi vật nuôi thực tế nhân (x) với Đơn giá bồi thường. Trường hợp không thể xác định trọng lượng bằng phương pháp cân trực tiếp, trọng lượng của từng cá thể được xác định thông qua phương pháp đo kích thước và tính theo công thức do Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn.

3. Đối với các loại vật nuôi và vật nuôi là thủy sản chưa có trong Quyết định này, Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan liên quan khác điều tra, khảo sát, tính toán mức giá bồi thường theo thực tế hoặc thuê tổ chức tư vấn để xác định mức độ thiệt hại. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường quyết định đơn giá bồi thường đối với vật nuôi, vật nuôi là thủy sản không có trong Phụ lục đơn giá bồi thường cho từng công trình, dự án cụ thể, làm cơ sở lập, phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:

1. Thay thế Phụ lục I kèm theo Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND bằng Phụ lục I.1 kèm theo Quyết định này
(Chi tiết tại Phụ lục I.1 kèm theo)

2. Thay thế Phụ lục II kèm theo Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND bằng Phụ lục I.2 kèm theo Quyết định này.
(Chi tiết tại Phụ lục I.2 kèm theo)

3. Thay thế Phụ lục III kèm theo Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND bằng Phụ lục I.3 kèm theo Quyết định này.
(Chi tiết tại Phụ lục I.3 kèm theo)

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các dự án đã thực hiện phê duyệt phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì đơn giá bồi thường, hỗ trợ tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

2. Các dự án đã được lập, thẩm định phương án bồi thường trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa phê duyệt phương án bồi thường thì phải lập, thẩm định và phê duyệt theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ tại Quyết định này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 6 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ; (B/c)
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (B/c)
- Bộ Tư pháp; (B/c)
- Thường trực Tỉnh ủy; (B/c)
- Thường trực HĐND tỉnh; (B/c)
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; (B/c)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- VP UBND tỉnh: V, C, CB;
- Lưu: VT, Kt9.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Trọng Hải

PHỤ LỤC I.1


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số: 37/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)


STT

Loại cây trồng

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

A

CÂY HÀNG NĂM

I

Cây lương thực

1

Lúa

Đồng/m²

6.700

2

Ngô

Đồng/m²

3.200

3

Sắn

Đồng/m²

3.100

II

Cây rau màu

4

Bắp cải

Đồng/m²

13.600

5

Súp lơ

Đồng/m²

14.600

6

Cải ăn lá các loại

Đồng/m²

9.000

7

Rau ăn lá khác (rau dền, rau muống, rau cần, rau má, mùng tơi, rau đay, xà lách, rau diếp, rau ngót…)

Đồng/m²

8.800

8

Ớt

Đồng/m²

13.500

9

Cà rốt, củ cải

Đồng/m²

18.900

10

Su hào

Đồng/m²

15.300

11

Khoai tây, khoai lang

Đồng/m²

11.700

12

Khoai sọ, khoai môn

Đồng/m²

11.300

13

Cà chua

Đồng/m²

17.700

14

Dưa chuột

Đồng/m²

13.900

15

Rau họ đậu (đậu đũa, đậu cove, đậu hà lan ... )

Đồng/m²

7.400

16

Cà các loại (cà tím, cà xanh, cà pháo…)

Đồng/m²

12.400

17

Hành, tỏi, kiệu…

Đồng/m²

24.400

18

Rau gia vị lấy lá khác (rau mùi, thì là, tía tô, kinh giới, dăm, ngổ, lá lốt, lá mơ, ngải cứu, húng…)

Đồng/m²

7.500

19

Các loại rau quả leo giàn khác (bí các loại, mướp, bầu, mướp đắng, su su…)

Đồng/m²

13.100

20

Các loại dưa khác (dưa vàng, dưa lưới, dưa hấu…)

Đồng/m²

20.400

21

Củ từ, khoai mỡ, củ mài, sắn dây, củ đậu và các loại cây lấy củ khác

Đồng/m²

10.000

22

Dong riềng

Đồng/m²

6.900

23

Gừng, nghệ, riềng, sả…

Đồng/m²

13.100

III

Cây hoa

24

Hoa hồng các loại

Đồng/m²

27.900

25

Hoa cúc, lay ơn

Đồng/m²

35.000

26

Hoa lily

Đồng/m²

152.000

27

Hoa nhài

Đồng/m²

21.100

28

Các loại hoa khác

Đồng/m²

10.000

IV

Cây công nghiệp ngắn ngày

29

Lạc, vừng…

Đồng/m²

5.700

30

Các loại đậu đỗ (đậu tương, đậu xanh, đậu đen...)

Đồng/m²

5.300

31

Mía

Đồng/m²

13.400

32

Chia

Đồng/m²

9.500

V

Cây dược liệu

33

Đương quy

Đồng/m²

19.700

34

Xuyên khung

Đồng/m²

11.300

35

Atiso

Đồng/m²

14.100

36

Địa hoàng

Đồng/m²

10.800

37

Cát sâm

Đồng/m²

12.100

38

Cát cánh

Đồng/m²

22.800

39

Giảo cổ lam

Đồng/m²

11.400

40

Diệp hạ châu

Đồng/m²

9.000

41

Bạch truật

Đồng/m²

26.300

42

Hoàng tinh

Đồng/m²

39.900

43

Cà gai leo

Đồng/m²

11.500

44

Lan kim tuyến

Đồng/m²

599.500

45

Các loại dược liệu, hương liệu hàng năm khác (xạ đen, hương nhu,...)

Đồng/m²

8.200

VI

Cây hàng năm khác

46

Dong lấy lá

Đồng/m²

6.000

47

Cỏ voi, ngô sinh khối, các loại cỏ trồng, cây trồng phục vụ chăn nuôi…

Đồng/m²

4.200

B

CÂY LÂU NĂM

48

Sâm (mật độ 100.000 cây/ha đối với trồng trong nhà màng, nhà lưới; 10.000 cây/ha đối với trồng dưới tán rừng)

Năm 1

Đồng/cây

111.000

Năm 2

Đồng/cây

124.000

Năm 3

Đồng/cây

134.000

Năm 4

Đồng/cây

143.000

Năm 5

Đồng/cây

152.000

Năm 6

Đồng/cây

161.000

Năm 7

Đồng/cây

170.000

49

Tam thất (mật độ 100.000 cây/ha đối với trồng trong nhà màng, nhà lưới; 40.000 cây/ha đối với trồng dưới tán rừng)

Năm 1

Đồng/cây

15.500

Năm 2

Đồng/cây

15.700

Năm 3

Đồng/cây

15.800

Năm 4

Đồng/cây

16.000

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

17.000

50

Đảng Sâm (mật độ 84.000 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

2.500

Năm 2

Đồng/cây

5.000

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

7.700

51

Hà thủ ô (mật độ 20.000 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

7.600

Năm 2

Đồng/cây

8.800

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

12.500

52

Bảy lá một hoa (mật độ 42.000 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

31.100

Năm 2

Đồng/cây

31.500

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

32.800

53

Ba kích (mật độ 2.000 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

11.600

Năm 2

Đồng/cây

22.700

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

35.000

54

Đinh lăng (mật độ 25.000 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

14.400

Năm 2

Đồng/cây

15.800

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

18.300

55

Đỗ trọng (mật độ 2.500 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

31.600

Năm 2-9

Đồng/cây

63.200

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

136.000

56

Bưởi (mật độ 400 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

82.900

Năm 2

Đồng/cây

144.300

Năm 3

Đồng/cây

216.700

Độ phát tán đường kính từ 01m đến dưới 02m

Đồng/cây

466.700

Độ phát tán đường kính từ 02m đến dưới 04m

Đồng/cây

816.700

Độ phát tán đường kính từ 04m trở lên

Đồng/cây

1.116.700

57

Cam, quýt, chanh (mật độ 620 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

80.200

Năm 2

Đồng/cây

132.400

Năm 3

Đồng/cây

193.000

Độ phát tán đường kính từ 01m đến dưới 02m

Đồng/cây

354.300

Độ phát tán đường kính từ 02m đến dưới 04m

Đồng/cây

515.600

Độ phát tán đường kính từ 04m trở lên

Đồng/cây

918.800

58

Xoài (mật độ 400 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

89.000

Năm 2

Đồng/cây

143.300

Năm 3

Đồng/cây

207.400

Độ phát tán đường kính từ 01m đến dưới 02m

Đồng/cây

319.900

Độ phát tán đường kính từ 02m đến dưới 04m

Đồng/cây

582.400

Độ phát tán đường kính từ 04m trở lên

Đồng/cây

657.400

59

Nhãn, vải (mật độ 400 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

151.400

Năm 2

Đồng/cây

267.500

Năm 3

Đồng/cây

389.700

Độ phát tán đường kính từ 01m đến dưới 02m

Đồng/cây

549.700

Độ phát tán đường kính từ 02m đến dưới 04m

Đồng/cây

1.289.700

Độ phát tán đường kính từ 04m trở lên

Đồng/cây

1.789.700

60

Na (mật độ 1.100 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

90.800

Năm 2

Đồng/cây

134.000

Năm 3

Đồng/cây

177.300

Độ phát tán đường kính từ 01m đến dưới 02m

Đồng/cây

289.800

Độ phát tán đường kính từ 02m đến dưới 04m

Đồng/cây

439.100

Độ phát tán đường kính từ 04m trở lên

Đồng/cây

494.300

61

Bơ (mật độ 200 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

248.400

Năm 2

Đồng/cây

424.500

Năm 3

Đồng/cây

679.000

Độ phát tán đường kính từ 01m đến dưới 02m

Đồng/cây

726.500

Độ phát tán đường kính từ 02m đến dưới 04m

Đồng/cây

916.500

Độ phát tán đường kính từ 04m trở lên

Đồng/cây

1.106.500

62

Lê, mắc cọp, trứng gà, doi, cóc (mật độ 400 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

124.100

Năm 2

Đồng/cây

220.900

Năm 3

Đồng/cây

319.900

Độ phát tán đường kính từ 01m đến dưới 02m

Đồng/cây

484.700

Độ phát tán đường kính từ 02m đến dưới 04m

Đồng/cây

628.900

Độ phát tán đường kính từ 04m trở lên

Đồng/cây

834.900

63

Mận, mơ, đào (mật độ 400 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

142.000

Năm 2

Đồng/cây

192.100

Năm 3

Đồng/cây

258.000

Độ phát tán đường kính từ 01m đến dưới 02m

Đồng/cây

338.000

Độ phát tán đường kính từ 02m đến dưới 04m

Đồng/cây

498.000

Độ phát tán đường kính từ 04m trở lên

Đồng/cây

598.000

64

Hồng các loại (mật độ 600 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

145.400

Năm 2

Đồng/cây

231.400

Năm 3

Đồng/cây

273.400

Độ phát tán đường kính từ 01m đến dưới 02m

Đồng/cây

502.900

Độ phát tán đường kính từ 02m đến dưới 04m

Đồng/cây

655.900

Độ phát tán đường kính từ 04m trở lên

Đồng/cây

961.900

65

Táo (mật độ 600 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

147.100

Năm 2

Đồng/cây

251.200

Độ phát tán đường kính từ 01m đến dưới 02m

Đồng/cây

323.400

Độ phát tán đường kính từ 02m đến dưới 04m

Đồng/cây

373.400

Độ phát tán đường kính từ 04m trở lên

Đồng/cây

473.400

66

Mít (mật độ 400 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

283.000

Năm 2

Đồng/cây

418.600

Năm 3

Đồng/cây

576.800

Độ phát tán đường kính từ 01m đến dưới 02m

Đồng/cây

726.800

Độ phát tán đường kính từ 02m đến dưới 04m

Đồng/cây

1.026.800

Độ phát tán đường kính từ 04m trở lên

Đồng/cây

1.476.800

67

Nho (mật độ 2.000 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

193.100

Năm 2

Đồng/cây

302.700

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

447.700

68

Thanh long (mật độ 4.440 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

55.400

Năm 2

Đồng/cây

63.000

Năm 3

Đồng/cây

76.700

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

106.400

69

Ổi (mật độ 500 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

71.700

Năm 2

Đồng/cây

107.900

Độ phát tán đường kính từ 01m đến dưới 02m

Đồng/cây

260.300

Độ phát tán đường kính từ 02m đến dưới 04m

Đồng/cây

311.100

Độ phát tán đường kính từ 04m trở lên

Đồng/cây

412.700

70

Dừa (mật độ 156 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

110.900

Năm 2

Đồng/cây

180.000

Năm 3

Đồng/cây

434.300

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

659.300

71

Vú sữa, thị, khế, chay, dâu da, me, quất hồng bì,... (mật độ 100 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

87.400

Năm 2

Đồng/cây

153.900

Năm 3

Đồng/cây

232.600

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

382.600

72

Đu đủ (Mật độ 2.000 cây/ha)

Cây chưa cho thu hoạch

Đồng/cây

50.300

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

129.700

73

Dứa (Mật độ 60.000 cây/ha)

Cây chưa cho thu hoạch

Đồng/cây

4.100

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

4.900

74

Chanh leo (mật độ 800 cây/ha)

Cây chưa cho thu hoạch

Đồng/cây

190.000

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

390.400

75

Chuối (Mật độ 1.800 cây/ha)

Cây chưa cho thu hoạch

Đồng/cây

60.200

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

93.600

76

Sổ (mật độ 200 cây/ha)

Độ phát tán đường kính dưới 02m

Đồng/cây

100.000

Độ phát tán đường kính từ 02m đến dưới 04m

Đồng/cây

260.000

Độ phát tán đường kính từ 04m trở lên

Đồng/cây

640.000

77

Chè PH8, Kim tuyên (mật độ 22.000 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

5.200

Năm 2

Đồng/cây

8.100

Năm 3

Đồng/cây

10.300

Chè từ năm thứ 4 đến năm thứ 6

Đồng/cây

15.400

Chè từ năm thứ 7 đến năm thứ 30

Đồng/cây

19.600

Chè trên 30 năm

Đồng/cây

17.300

78

Chè Shan (mật độ 10.000 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

8.300

Năm 2

Đồng/cây

13.000

Năm 3

Đồng/cây

19.000

Cây từ năm thứ 4 đến năm thứ 6

Đồng/cây

29.200

Cây từ năm thứ 7 đến năm thứ 30

Đồng/cây

37.600

Cây trên 30 năm

Đồng/cây

32.900

79

Cà phê (mật độ 3.400 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

20.700

Năm 2

Đồng/cây

24.800

Năm 3

Đồng/cây

34.600

Cây từ năm thứ 4 đến năm thứ 10

Đồng/cây

113.200

Cây từ năm thứ 11 đến năm thứ 20

Đồng/cây

137.800

Cây trên 20 năm

Đồng/cây

106.100

80

Cao su (mật độ 500 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

194.000

Năm 2

Đồng/cây

239.000

Năm 3

Đồng/cây

276.000

Năm 4

Đồng/cây

331.000

Năm 5

Đồng/cây

386.000

Năm 6

Đồng/cây

414.000

Năm 7

Đồng/cây

441.000

Năm thứ 8 đến năm thứ 14

Đồng/cây

510.000

Năm thứ 15 đến năm thứ 21

Đồng/cây

810.000

Năm thứ 22 đến năm thứ 27

Đồng/cây

428.000

81

Sa Nhân Tím (mật độ 2.000 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

18.200

Năm 2

Đồng/cây

30.000

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

133.700

82

Thảo quả trồng dưới tán rừng (mật độ 1.660 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

22.300

Năm 2

Đồng/cây

31.900

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

129.700

83

Măng tây (mật độ 18.500 cây/ha)

Năm Kiến thiết

Đồng/cây

9.200

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

36.000

84

Trầu không (mật độ 200 cây/ha)

Cây mới trồng dưới 01 năm

Đồng/cây

77.300

Cây cho thu hoạch

Đồng/cây

167.300

85

Chùm ngây (Mật độ 2.500 cây/ha)

Năm 1

Đồng/cây

20.400

Năm 2

Đồng/cây

25.700

Năm 3 trở đi

Đồng/cây

31.000

86

Cau vua, các loại cau khác (mật độ 1.540 cây/ha)

Đồng/cây

90.200

87

Mật gấu (Mật độ 2.200 cây/ha)

Đồng/cây

53.200

88

Mây (mật độ 3.333 cây/ha)

Đồng/cây

19.600

89

Mắc khén, mắc có... (mật độ 400 cây/ha)

Độ phát tán đường kính dưới 02m

Đồng/cây

43.700

Độ phát tán đường kính từ 02m đến dưới 04m

Đồng/cây

191.000

Độ phát tán đường kính từ 04m trở lên

Đồng/cây

305.500

90

Cây cảnh quan, cây bóng mát (Hoa ban, móng bò, đỗ quyên, đa, xanh, si, vả, sung, sấu, lộc vừng, bàng, muồng, phượng, hoàng nam, xà cừ, bằng lăng, phong lá đỏ, bồ kết, Osaka, hoa sữa, hoa ngọc lan, hoa mai, hoa giấy, anh đào, đào lấy hoa…) (mật độ 400 cây/ha)

Đường kính gốc dưới 3 cm

Đồng/cây

120.000

Đường kính gốc từ 3 cm đến dưới 5 cm

Đồng/cây

210.000

Đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm

Đồng/cây

380.000

Đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm

Đồng/cây

450.000

Đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 30 cm

Đồng/cây

590.000

Đường kính gốc từ 30 cm trở lên

Đồng/cây

740.000

91

Cây hoa bụi, cây gỗ nhỏ (nhài nhật, dạ hương, mẫu đơn, tường vi,…) (mật độ 625 cây/ha)

Chiều cao dưới 1 m

Đồng/cây

93.000

Chiều cao từ 1m đến dưới 2 m

Đồng/cây

245.000

Chiều cao cây từ 2m trở lên

Đồng/cây

490.000

92

Hàng rào cây sống

Đồng/m

7.200

PHỤ LỤC I.2


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết định số: 37/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)


Bảng 1


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG TỰ NHIÊN


TT

Xã, phường/Loại rừng

Đơn vị tính

Đơn giá/Trạng thái rừng

Rừng gỗ

Rừng tre nứa

Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa

Núi đất

Núi đá

I

RỪNG ĐẶC DỤNG

1

Xã Mù Cả

đồng/ha

529.000

529.000

529.000

2

Xã Mường Khoa

đồng/ha

676.000

676.000

3

Xã Tà Tổng

đồng/ha

444.000

444.000

4

Xã Tân Uyên

đồng/ha

827.000

827.000

II

RỪNG PHÒNG HỘ

1

Phường Đoàn Kết

đồng/ha

961.000

508.000

961.000

2

Phường Tân Phong

đồng/ha

973.000

3

Xã Bản Bo

đồng/ha

1.026.000

573.000

1.026.000

4

Xã Bình Lư

đồng/ha

1.097.000

644.000

1.097.000

5

Xã Bum Nưa

đồng/ha

1.207.000

754.000

6

Xã Bum Tở

đồng/ha

875.000

422.000

875.000

7

Xã Dào San

đồng/ha

1.066.000

1.066.000

1.066.000

8

Xã Hồng Thu

đồng/ha

756.000

303.000

9

Xã Hua Bum

đồng/ha

1.139.000

686.000

10

Xã Khoen On

đồng/ha

907.000

454.000

11

Xã Khổng Lào

đồng/ha

967.000

514.000

12

Xã Khun Há

đồng/ha

972.000

520.000

13

Xã Lê Lợi

đồng/ha

717.000

264.000

14

Xã Mù Cả

đồng/ha

957.000

957.000

15

Xã Mường Khoa

đồng/ha

1.008.000

1.008.000

16

Xã Mường Kim

đồng/ha

982.000

529.000

982.000

17

Xã Mường Mô

đồng/ha

854.000

401.000

854.000

18

Xã Mường Tè

đồng/ha

848.000

395.000

848.000

19

Xã Mường Than

đồng/ha

995.000

20

Xã Nậm Cuổi

đồng/ha

753.000

21

Xã Nậm Hàng

đồng/ha

755.000

302.000

755.000

22

Xã Nậm Mạ

đồng/ha

692.000

239.000

23

Xã Nậm Sỏ

đồng/ha

965.000

512.000

24

Xã Nậm Tăm

đồng/ha

699.000

247.000

25

Xã Pa Tần

đồng/ha

982.000

529.000

26

Xã Pa Ủ

đồng/ha

1.010.000

27

Xã Pắc Ta

đồng/ha

1.035.000

582.000

28

Xã Phong Thổ

đồng/ha

844.000

391.000

29

Xã Pu Sam Cáp

đồng/ha

901.000

448.000

30

Xã Sì Lở Lầu

đồng/ha

1.017.000

564.000

1.017.000

1.017.000

31

Xã Sìn Hồ

đồng/ha

732.000

279.000

32

Xã Sin Suối Hồ

đồng/ha

1.042.000

589.000

1.042.000

33

Xã Tả Lèng

đồng/ha

1.080.000

627.000

1.080.000

34

Xã Tà Tổng

đồng/ha

882.000

429.000

882.000

35

Xã Tân Uyên

đồng/ha

1.050.000

1.050.000

36

Xã Than Uyên

đồng/ha

921.000

921.000

37

Xã Thu Lũm

đồng/ha

958.000

958.000

38

Xã Tủa Sín Chải

đồng/ha

720.000

267.000

III

RỪNG SẢN XUẤT

1

Phường Đoàn Kết

đồng/ha

908.000

2

Phường Tân Phong

đồng/ha

964.000

511.000

3

Xã Bản Bo

đồng/ha

956.000

956.000

4

Xã Bình Lư

đồng/ha

956.000

956.000

5

Xã Bum Nưa

đồng/ha

1.105.000

652.000

6

Xã Bum Tở

đồng/ha

964.000

511.000

964.000

7

Xã Dào San

đồng/ha

992.000

992.000

8

Xã Hồng Thu

đồng/ha

735.000

735.000

735.000

9

Xã Hua Bum

đồng/ha

894.000

894.000

10

Xã Khoen On

đồng/ha

935.000

11

Xã Khổng Lào

đồng/ha

848.000

395.000

12

Xã Khun Há

đồng/ha

967.000

13

Xã Lê Lợi

đồng/ha

697.000

245.000

14

Xã Mù Cả

đồng/ha

425.000

425.000

425.000

15

Xã Mường Khoa

đồng/ha

949.000

949.000

16

Xã Mường Kim

đồng/ha

983.000

983.000

983.000

17

Xã Mường Mô

đồng/ha

828.000

18

Xã Mường Tè

đồng/ha

376.000

19

Xã Mường Than

đồng/ha

957.000

504.000

20

Xã Nậm Cuổi

đồng/ha

704.000

21

Xã Nậm Hàng

đồng/ha

720.000

268.000

22

Xã Nậm Mạ

đồng/ha

688.000

235.000

23

Xã Nậm Sỏ

đồng/ha

942.000

24

Xã Nậm Tăm

đồng/ha

686.000

233.000

686.000

25

Xã Pa Tần

đồng/ha

867.000

867.000

26

Xã Pa Ủ

đồng/ha

1.018.000

565.000

27

Xã Pắc Ta

đồng/ha

963.000

963.000

963.000

28

Xã Phong Thổ

đồng/ha

806.000

29

Xã Pu Sam Cáp

đồng/ha

704.000

704.000

252.000

30

Xã Sì Lở Lầu

đồng/ha

979.000

31

Xã Sìn Hồ

đồng/ha

712.000

259.000

32

Xã Sin Suối Hồ

đồng/ha

960.000

507.000

960.000

33

Xã Tả Lèng

đồng/ha

1.025.000

34

Xã Tà Tổng

đồng/ha

400.000

35

Xã Tân Uyên

đồng/ha

769.000

497.000

769.000

36

Xã Than Uyên

đồng/ha

720.000

37

Xã Thu Lũm

đồng/ha

746.000

495.000

746.000

38

Xã Tủa Sín Chải

đồng/ha

512.000


Bảng 2


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG TRỒNG
(Kèm theo Quyết định số: 37/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)


A. MỘT SỐ LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG NHANH


TT

Xã, phường/Loại rừng/ Loài cây

Đơn vị tính

Đơn giá/Cấp tuổi

Từ năm thứ 4 đến năm thứ 6

Từ năm thứ 7 đến năm thứ 9

Từ năm thứ 10 trở đi

I

RỪNG PHÒNG HỘ

1

Xã Bình Lư

Keo

đồng/ha

87.583.000

110.213.000

123.469.000

2

Xã Khoen On

Bạch đàn

đồng/ha

51.108.000

64.367.000

72.177.000

Keo

đồng/ha

69.952.000

87.847.000

318.053.000

3

Xã Mường Kim

Bạch đàn

đồng/ha

51.191.000

64.599.000

72.602.000

Keo

đồng/ha

70.034.000

88.079.000

318.478.000

4

Xã Mường Than

Bạch đàn

đồng/ha

51.195.000

64.612.000

72.626.000

Keo

đồng/ha

70.039.000

88.092.000

318.502.000

5

Xã Than Uyên

Bạch đàn

đồng/ha

51.168.000

64.535.000

72.485.000

Keo

đồng/ha

70.012.000

88.015.000

318.361.000

II

RỪNG SẢN XUẤT

1

Xã Bản Bo

Bạch đàn

đồng/ha

82.644.000

103.716.000

115.831.000

Keo

đồng/ha

78.355.000

98.372.000

109.912.000

2

Xã Bình Lư

Bạch đàn

đồng/ha

82.637.000

103.698.000

115.798.000

Keo

đồng/ha

78.349.000

98.354.000

109.879.000

3

Xã Khoen On

Bạch đàn

đồng/ha

51.112.000

64.378.000

72.198.000

Keo

đồng/ha

93.129.000

116.733.000

130.185.000

4

Xã Khổng Lào

Keo

đồng/ha

96.929.000

121.368.000

135.191.000

5

Xã Khun Há

Bạch đàn

đồng/ha

82.654.000

103.746.000

115.886.000

Keo

đồng/ha

78.366.000

98.402.000

109.967.000

6

Xã Mường Khoa

Keo

đồng/ha

78.024.000

97.945.000

109.420.000

7

Xã Mường Kim

Bạch đàn

đồng/ha

51.176.000

64.557.000

72.525.000

Keo

đồng/ha

93.193.000

116.912.000

130.513.000

8

Xã Mường Than

Bạch đàn

đồng/ha

51.197.000

64.616.000

72.633.000

Keo

đồng/ha

93.213.000

116.971.000

130.621.000

9

Xã Nậm Sỏ

Keo

đồng/ha

78.008.000

97.901.000

109.340.000

10

Xã Phong Thổ

Keo

đồng/ha

96.883.000

121.238.000

134.954.000

11

Xã Sin Suối Hồ

Keo

đồng/ha

97.092.000

121.828.000

136.033.000

12

Xã Tả Lèng

Keo

đồng/ha

78.408.000

98.522.000

110.187.000

13

Xã Tân Uyên

Keo

đồng/ha

78.010.000

97.905.000

109.347.000

14

Xã Than Uyên

Bạch đàn

đồng/ha

51.100.000

64.343.000

72.134.000

Keo

đồng/ha

93.117.000

116.698.000

130.122.000


Bảng 2


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG TRỒNG
(Kèm theo Quyết định số: 37/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)


B. MỘT SỐ LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG CHẬM, CÂY GỖ LỚN


TT

Xã, phường/Loại rừng/ Loài cây

Đơn vị tính

Đơn giá/Cấp tuổi

Từ năm thứ 6 đến năm thứ 10

Từ năm thứ 11 đến năm thứ 15

Từ năm thứ 16 trở đi

I

RỪNG PHÒNG HỘ

1

Phường Đoàn Kết

Lát hoa + Xoan

đồng/ha

41.907.000

55.813.000

57.221.000

Thông

đồng/ha

152.036.000

197.812.000

192.734.000

2

Phường Tân Phong

Lát hoa

đồng/ha

31.967.000

43.093.000

45.193.000

Sơn tra + Tống quá sủ

đồng/ha

150.552.000

191.472.000

172.992.000

Thông

đồng/ha

152.284.000

198.242.000

193.298.000

Tống quá sủ

đồng/ha

34.689.000

47.012.000

50.541.000

Trẩu

đồng/ha

64.123.000

86.415.000

92.214.000

3

Xã Bản Bo

Sơn tra

đồng/ha

6.267.000

8.500.000

9.341.000

Thông

đồng/ha

77.389.000

101.283.000

99.483.000

Thông + Sơn tra

đồng/ha

25.640.000

35.006.000

37.378.000

4

Xã Bình Lư

Sơn tra

đồng/ha

6.267.000

8.500.000

9.341.000

Thông

đồng/ha

78.057.000

102.442.000

101.002.000

Thông + Sơn tra

đồng/ha

25.640.000

35.006.000

37.378.000

Tống quá sủ + Vối thuốc + Sơn tra

đồng/ha

25.323.000

35.050.000

38.803.000

5

Xã Bum Nưa

Quế

đồng/ha

120.120.000

154.903.000

145.068.000

Re

đồng/ha

37.524.000

51.224.000

54.728.000

6

Xã Bum Tở

Quế

đồng/ha

118.288.000

151.726.000

140.904.000

Re

đồng/ha

35.691.000

48.046.000

50.564.000

Vối thuốc

đồng/ha

20.844.000

29.028.000

32.796.000

7

Xã Dào San

Sa mu

đồng/ha

175.364.000

228.390.000

222.831.000

Thông

đồng/ha

290.395.000

377.391.000

367.115.000

Tống quá sủ

đồng/ha

83.093.000

111.943.000

119.416.000

Trẩu

đồng/ha

69.714.000

94.101.000

100.581.000

8

Xã Hồng Thu

Quế

đồng/ha

113.773.000

145.413.000

133.871.000

Sơn tra

đồng/ha

259.717.000

325.610.000

281.483.000

Thông

đồng/ha

107.605.000

139.965.000

136.320.000

9

Xã Hua Bum

Giổi

đồng/ha

169.743.000

218.115.000

203.433.000

Lát hoa + Sấu

đồng/ha

48.933.000

64.830.000

64.735.000

Quế

đồng/ha

115.743.000

148.828.000

138.348.000

Vối thuốc

đồng/ha

34.189.000

47.622.000

53.813.000

10

Xã Khoen On

Bồ đề

đồng/ha

58.650.000

78.987.000

84.230.000

Lát hoa

đồng/ha

31.644.000

42.534.000

44.461.000

Mỡ

đồng/ha

72.278.000

96.127.000

99.270.000

Quế

đồng/ha

102.083.000

129.982.000

117.613.000

Sơn tra

đồng/ha

5.152.000

6.567.000

6.806.000

Thông

đồng/ha

59.438.000

77.834.000

76.864.000

Thông + Sơn tra

đồng/ha

28.447.000

38.221.000

40.392.000

Tống quá sủ

đồng/ha

31.089.000

71.968.000

68.973.000

Vối thuốc

đồng/ha

20.772.000

28.903.000

32.633.000

11

Xã Khổng Lào

Lát hoa

đồng/ha

31.911.000

42.997.000

45.067.000

Sơn tra

đồng/ha

5.419.000

7.030.000

7.413.000

Vối thuốc

đồng/ha

33.082.000

45.703.000

51.298.000

12

Xã Khun Há

Lát hoa

đồng/ha

23.024.000

31.475.000

33.522.000

Sơn tra

đồng/ha

5.897.000

7.858.000

8.499.000

Thông + Sơn tra

đồng/ha

25.348.000

34.442.000

36.657.000

13

Xã Lê Lợi

Quế

đồng/ha

113.780.000

145.424.000

133.886.000

14

Xã Mù Cả

Giổi + Sấu

đồng/ha

89.421.000

115.541.000

109.860.000

Quế

đồng/ha

118.524.000

152.134.000

141.438.000

Re

đồng/ha

35.927.000

48.454.000

51.099.000

15

Xã Mường Khoa

Quế

đồng/ha

103.074.000

131.456.000

119.344.000

Sơn tra

đồng/ha

5.523.000

7.209.000

7.648.000

Vối thuốc

đồng/ha

14.336.000

19.602.000

22.091.000

16

Xã Mường Kim

Bồ đề

đồng/ha

59.014.000

79.619.000

85.058.000

Lát hoa

đồng/ha

32.009.000

43.167.000

45.289.000

Mỡ

đồng/ha

72.642.000

96.759.000

100.099.000

Quế

đồng/ha

102.448.000

130.615.000

118.441.000

Sơn tra

đồng/ha

5.517.000

7.199.000

7.635.000

Thông

đồng/ha

59.802.000

78.467.000

77.693.000

Thông + Sơn tra

đồng/ha

28.734.000

38.776.000

41.101.000

Tống quá sủ

đồng/ha

31.453.000

72.601.000

69.802.000

Vối thuốc

đồng/ha

21.137.000

29.536.000

33.462.000

17

Xã Mường Mô

Quế

đồng/ha

114.267.000

146.268.000

134.992.000

18

Xã Mường Tè

Quế

đồng/ha

118.113.000

151.422.000

140.505.000

19

Xã Mường Than

Bồ đề

đồng/ha

59.035.000

79.655.000

85.105.000

Lát hoa

đồng/ha

32.030.000

43.202.000

45.336.000

Mỡ

đồng/ha

72.663.000

96.795.000

100.146.000

Quế

đồng/ha

102.469.000

130.650.000

118.488.000

Sơn tra

đồng/ha

5.538.000

7.235.000

7.682.000

Thông

đồng/ha

59.823.000

78.502.000

77.740.000

Thông + Sơn tra

đồng/ha

28.751.000

38.807.000

41.142.000

Tống quá sủ

đồng/ha

31.474.000

72.636.000

69.849.000

Vối thuốc

đồng/ha

21.158.000

29.571.000

33.509.000

20

Xã Nậm Cuổi

Lát hoa

đồng/ha

31.025.000

41.460.000

43.052.000

Quế

đồng/ha

113.750.000

145.372.000

133.817.000

Sa mu

đồng/ha

81.324.000

105.912.000

103.332.000

Sơn tra

đồng/ha

259.693.000

325.569.000

281.429.000

Tống quá sủ

đồng/ha

33.413.000

45.082.000

48.165.000

21

Xã Nậm Hàng

Quế

đồng/ha

113.936.000

145.695.000

134.241.000

22

Xã Nậm Mạ

Lát hoa

đồng/ha

30.776.000

41.030.000

42.488.000

Quế

đồng/ha

113.502.000

144.941.000

133.253.000

Sa mu

đồng/ha

81.076.000

105.482.000

102.768.000

Sơn tra

đồng/ha

259.445.000

325.139.000

280.865.000

Tống quá sủ

đồng/ha

33.164.000

44.651.000

47.601.000

23

Xã Nậm Sỏ

Quế

đồng/ha

102.903.000

131.160.000

118.955.000

Sơn tra

đồng/ha

5.352.000

6.912.000

7.259.000

Vối thuốc

đồng/ha

14.165.000

19.305.000

21.703.000

24

Xã Nậm Tăm

Quế

đồng/ha

113.509.000

144.954.000

133.269.000

25

Xã Pa Tần

Lát hoa

đồng/ha

32.267.000

43.614.000

45.876.000

Quế

đồng/ha

114.992.000

147.526.000

136.641.000

Sa mu

đồng/ha

82.566.000

108.067.000

106.156.000

Sơn tra

đồng/ha

260.936.000

327.724.000

284.252.000

Tống quá sủ

đồng/ha

34.655.000

47.236.000

50.989.000

26

Xã Pa Ủ

Quế

đồng/ha

119.249.000

153.392.000

143.088.000

27

Xã Pắc Ta

Quế

đồng/ha

103.504.000

132.201.000

120.320.000

Sơn tra

đồng/ha

5.952.000

7.954.000

8.624.000

Vối thuốc

đồng/ha

14.765.000

20.346.000

23.067.000

28

Xã Phong Thổ

Lát hoa

đồng/ha

31.312.000

41.958.000

43.705.000

Mỡ

đồng/ha

83.020.000

110.157.000

113.452.000

Muồng

đồng/ha

89.113.000

116.128.000

113.395.000

Sa mu

đồng/ha

174.136.000

226.259.000

220.039.000

Tống quá sủ

đồng/ha

81.864.000

109.813.000

116.623.000

Trẩu

đồng/ha

68.485.000

91.970.000

97.788.000

29

Xã Pu Sam Cáp

Quế

đồng/ha

114.736.000

147.082.000

136.058.000

30

Xã Sì Lở Lầu

Lát hoa

đồng/ha

32.177.000

43.459.000

45.672.000

Sơn tra

đồng/ha

5.685.000

7.491.000

8.017.000

Vối thuốc

đồng/ha

33.348.000

46.164.000

51.902.000

31

Xã Sìn Hồ

Sơn tra

đồng/ha

259.626.000

325.452.000

281.275.000

32

Xã Sin Suối Hồ

Tống quá sủ

đồng/ha

83.245.000

112.207.000

119.761.000

33

Xã Tả Lèng

Lát hoa

đồng/ha

23.055.000

31.527.000

33.590.000

Sơn tra

đồng/ha

5.927.000

7.910.000

8.567.000

Thông + Sơn tra

đồng/ha

25.372.000

34.488.000

36.715.000

34

Xã Tà Tổng

Quế

đồng/ha

118.242.000

151.646.000

140.798.000

Vối thuốc

đồng/ha

20.798.000

28.947.000

32.691.000

35

Xã Tân Uyên

Giổi

đồng/ha

169.076.000

216.958.000

201.917.000

Quế

đồng/ha

103.410.000

132.039.000

120.108.000

Sơn tra

đồng/ha

5.859.000

7.792.000

8.412.000

Thông

đồng/ha

52.642.000

69.342.000

68.707.000

Vối thuốc

đồng/ha

14.672.000

20.185.000

22.855.000

36

Xã Than Uyên

Bồ đề

đồng/ha

58.914.000

79.445.000

84.831.000

Lát hoa

đồng/ha

31.909.000

42.993.000

45.062.000

Mỡ

đồng/ha

72.542.000

96.585.000

99.871.000

Quế

đồng/ha

102.348.000

130.441.000

118.214.000

Sơn tra

đồng/ha

5.417.000

7.025.000

7.407.000

Thông

đồng/ha

59.702.000

78.293.000

77.465.000

Thông + Sơn tra

đồng/ha

28.655.000

38.624.000

40.906.000

Tống quá sủ

đồng/ha

31.353.000

72.427.000

69.574.000

Vối thuốc

đồng/ha

21.037.000

29.362.000

33.234.000

37

Xã Thu Lũm

Quế

đồng/ha

118.513.000

152.116.000

141.415.000

Sa mu

đồng/ha

82.240.000

107.502.000

105.415.000

38

Xã Tủa Sín Chải

Giổi

đồng/ha

89.950.000

115.323.000

107.181.000

Lát hoa

đồng/ha

30.900.000

41.244.000

42.770.000

Quế

đồng/ha

113.625.000

145.156.000

133.534.000

Sơn tra

đồng/ha

259.569.000

325.354.000

281.146.000

Thông

đồng/ha

107.457.000

139.708.000

135.984.000

II

RỪNG SẢN XUẤT

1

Phương Đoàn Kết

Lát hoa + Xoan

đồng/ha

41.724.000

55.496.000

56.804.000

Mỡ

đồng/ha

137.394.000

181.965.000

187.002.000

Sơn tra

đồng/ha

260.204.000

326.454.000

282.589.000

Thông

đồng/ha

186.862.000

242.842.000

236.230.000

2

Phường Tân Phong

Lát hoa

đồng/ha

31.901.000

42.979.000

45.043.000

Mỡ

đồng/ha

137.759.000

182.599.000

187.833.000

Sơn tra

đồng/ha

260.569.000

327.088.000

283.420.000

Sơn tra + Tống quá sủ

đồng/ha

150.486.000

191.358.000

172.843.000

Thông

đồng/ha

187.228.000

243.476.000

237.061.000

Tống quá sủ

đồng/ha

62.050.000

83.624.000

89.239.000

3

Xã Bản Bo

Giổi

đồng/ha

212.910.000

272.641.000

252.913.000

Lát hoa

đồng/ha

31.962.000

43.017.000

45.032.000

Thông

đồng/ha

227.137.000

295.126.000

287.015.000

4

Xã Bình Lư

Giổi

đồng/ha

212.881.000

272.591.000

252.848.000

Lát hoa

đồng/ha

31.933.000

42.967.000

44.966.000

Thông

đồng/ha

227.108.000

295.076.000

286.949.000

Thông + Sơn tra

đồng/ha

19.372.000

26.226.000

27.708.000

5

Xã Bum Nưa

Quế

đồng/ha

119.644.000

154.076.000

143.984.000

6

Xã Bum Tở

Giổi + Sấu

đồng/ha

89.145.000

115.062.000

109.232.000

Quế

đồng/ha

118.247.000

151.655.000

140.810.000

Re

đồng/ha

35.650.000

47.975.000

50.470.000

Thông

đồng/ha

126.986.000

165.345.000

161.269.000

Vối thuốc

đồng/ha

20.803.000

28.956.000

32.703.000

7

Xã Dào San

Thông

đồng/ha

289.838.000

376.425.000

365.849.000

Trẩu

đồng/ha

69.157.000

93.135.000

99.315.000

8

Xã Hồng Thu

Quế

đồng/ha

113.647.000

145.194.000

133.583.000

Sơn tra

đồng/ha

259.591.000

325.391.000

281.195.000

9

Xã Hua Bum

Giổi

đồng/ha

212.850.000

272.537.000

252.777.000

Lát hoa

đồng/ha

31.739.000

42.698.000

44.676.000

Lát hoa + Sấu

đồng/ha

47.654.000

62.612.000

61.827.000

Quế

đồng/ha

122.952.000

157.231.000

144.588.000

Trẩu

đồng/ha

68.912.000

92.711.000

98.759.000

Vối thuốc

đồng/ha

32.910.000

45.404.000

50.906.000

10

Xã Khoen On

Mỡ

đồng/ha

87.441.000

116.134.000

119.740.000

Quế

đồng/ha

112.650.000

144.148.000

132.775.000

Sơn tra

đồng/ha

5.170.000

6.597.000

6.846.000

Thông

đồng/ha

75.709.000

98.919.000

96.939.000

Vối thuốc

đồng/ha

13.983.000

18.990.000

21.289.000

11

Xã Khổng Lào

Lát hoa

đồng/ha

31.383.000

42.082.000

43.867.000

Mỡ

đồng/ha

83.091.000

110.281.000

113.615.000

Trẩu

đồng/ha

68.557.000

92.094.000

97.951.000

12

Xã Khun Há

Giổi

đồng/ha

212.957.000

272.722.000

253.019.000

Lát hoa

đồng/ha

32.008.000

43.098.000

45.138.000

Thông

đồng/ha

227.183.000

295.207.000

287.121.000

Thông + Sơn tra

đồng/ha

19.447.000

26.357.000

27.879.000

13

Xã Lê Lợi

Lát hoa

đồng/ha

30.918.000

41.276.000

42.811.000

Lát hoa + Sấu

đồng/ha

46.834.000

61.190.000

59.962.000

Quế

đồng/ha

122.132.000

155.808.000

142.723.000

14

Xã Mù Cả

Giổi + Sấu

đồng/ha

89.098.000

114.981.000

109.126.000

Lát

đồng/ha

31.628.000

42.506.000

44.424.000

Quế

đồng/ha

118.200.000

151.573.000

140.704.000

15

Xã Mường Khoa

Giổi

đồng/ha

168.483.000

215.929.000

200.568.000

Quế

đồng/ha

110.573.000

141.404.000

129.878.000

Sơn tra

đồng/ha

5.265.000

6.763.000

7.063.000

Thông

đồng/ha

64.552.000

84.509.000

83.041.000

16

Xã Mường Kim

Mỡ

đồng/ha

87.722.000

116.621.000

120.379.000

Quế

đồng/ha

112.931.000

144.636.000

133.414.000

Sơn tra

đồng/ha

5.451.000

7.085.000

7.485.000

Thông

đồng/ha

75.991.000

99.407.000

97.578.000

Vối thuốc

đồng/ha

14.264.000

19.478.000

21.928.000

17

Xã Mường Mô

Lát hoa

đồng/ha

31.448.000

42.194.000

44.015.000

Quế

đồng/ha

122.661.000

156.727.000

143.927.000

18

Xã Mường Tè

Quế

đồng/ha

118.033.000

151.284.000

140.324.000

Re

đồng/ha

35.437.000

47.604.000

49.985.000

Sa mu

đồng/ha

81.760.000

106.669.000

104.324.000

Vối thuốc

đồng/ha

20.589.000

28.586.000

32.217.000

19

Xã Mường Than

Mỡ

đồng/ha

87.815.000

116.782.000

120.589.000

Quế

đồng/ha

113.023.000

144.796.000

133.624.000

Sơn tra

đồng/ha

5.544.000

7.245.000

7.695.000

Thông

đồng/ha

76.083.000

99.567.000

97.788.000

Thông + Sơn tra

đồng/ha

28.755.000

38.817.000

41.153.000

Thông + vối thuốc

đồng/ha

133.585.000

176.421.000

179.411.000

Vối thuốc

đồng/ha

14.357.000

19.638.000

22.139.000

20

Xã Nậm Cuổi

Lát hoa

đồng/ha

30.425.000

40.589.000

42.065.000

Quế

đồng/ha

113.557.000

145.038.000

133.379.000

21

Xã Nậm Hàng

Lát hoa

đồng/ha

30.965.000

41.357.000

42.917.000

Quế

đồng/ha

122.179.000

155.890.000

142.830.000

Trẩu

đồng/ha

68.139.000

91.370.000

97.001.000

22

Xã Nậm Mạ

Lát hoa

đồng/ha

30.363.000

40.481.000

41.924.000

Quế

đồng/ha

113.495.000

144.930.000

133.238.000

23

Xã Nậm Sỏ

Giổi

đồng/ha

168.414.000

215.810.000

200.412.000

Quế

đồng/ha

110.505.000

141.285.000

129.723.000

Sơn tra

đồng/ha

5.197.000

6.644.000

6.907.000

Thông

đồng/ha

64.484.000

84.390.000

82.886.000

Vối thuốc

đồng/ha

22.911.000

31.822.000

35.875.000

24

Xã Nậm Tăm

Lát hoa

đồng/ha

30.315.000

40.399.000

41.816.000

Quế

đồng/ha

113.447.000

144.848.000

133.130.000

25

Xã Pa Tần

Giổi

đồng/ha

90.676.000

116.582.000

108.830.000

Lát hoa

đồng/ha

31.219.000

41.966.000

43.870.000

Quế

đồng/ha

114.351.000

146.415.000

135.184.000

Thông

đồng/ha

106.932.000

139.347.000

136.065.000

Tống quá sủ

đồng/ha

34.014.000

46.124.000

49.532.000

26

Xã Pa Ủ

Quế

đồng/ha

119.387.000

153.632.000

143.401.000

27

Xã Pắc Ta

Sơn tra

đồng/ha

5.470.000

7.118.000

7.528.000

Thông

đồng/ha

64.757.000

84.864.000

83.506.000

28

Xã Phong Thổ

Lát hoa

đồng/ha

31.180.000

41.729.000

43.405.000

Mỡ

đồng/ha

82.888.000

109.928.000

113.153.000

Muồng

đồng/ha

88.981.000

115.899.000

113.095.000

Sơn tra

đồng/ha

4.688.000

5.761.000

5.751.000

Thông

đồng/ha

289.034.000

375.032.000

364.023.000

Trẩu

đồng/ha

68.353.000

91.742.000

97.489.000

Vối thuốc

đồng/ha

32.351.000

44.434.000

49.635.000

29

Xã Pu Sam Cáp

Lát hoa

đồng/ha

30.424.000

40.588.000

42.063.000

Quế

đồng/ha

113.556.000

145.036.000

133.377.000

30

Xã Sì Lở Lầu

Sa mu

đồng/ha

174.670.000

227.185.000

221.253.000

Tống quá sủ

đồng/ha

82.398.000

110.739.000

117.837.000

31

Xã Sìn Hồ

Lát hoa

đồng/ha

30.476.000

40.678.000

42.182.000

Quế

đồng/ha

113.608.000

145.127.000

133.496.000

Sơn tra

đồng/ha

259.552.000

325.324.000

281.108.000

Thông

đồng/ha

106.189.000

138.059.000

134.377.000

Tống quá sủ

đồng/ha

33.271.000

44.836.000

47.844.000

32

Xã Sin Suối Hồ

Lát hoa

đồng/ha

32.106.000

43.335.000

45.510.000

Mỡ

đồng/ha

83.814.000

111.534.000

115.258.000

Sơn tra

đồng/ha

5.614.000

7.368.000

7.856.000

Thông

đồng/ha

289.961.000

376.638.000

366.128.000

Trẩu

đồng/ha

69.280.000

93.348.000

99.594.000

Vối thuốc

đồng/ha

33.277.000

46.041.000

51.741.000

33

Xã Tả Lèng

Giổi

đồng/ha

213.146.000

273.050.000

253.449.000

Lát hoa

đồng/ha

32.197.000

43.426.000

45.567.000

Thông

đồng/ha

227.372.000

295.535.000

287.550.000

Thông + Sơn tra

đồng/ha

19.636.000

26.684.000

28.309.000

34

Xã Tà Tổng

Quế

đồng/ha

118.111.000

151.418.000

140.500.000

Vối thuốc

đồng/ha

20.666.000

28.720.000

32.392.000

35

Xã Tân Uyên

Giổi

đồng/ha

168.420.000

215.821.000

200.426.000

Quế

đồng/ha

110.511.000

141.296.000

129.737.000

Sơn tra

đồng/ha

5.203.000

6.655.000

6.921.000

Thông

đồng/ha

64.490.000

84.401.000

82.900.000

Thông + vối thuốc

đồng/ha

133.245.000

175.831.000

178.637.000

Vối thuốc

đồng/ha

22.918.000

31.833.000

35.889.000

36

Xã Than Uyên

Mỡ

đồng/ha

87.387.000

116.039.000

119.616.000

Quế

đồng/ha

112.595.000

144.054.000

132.651.000

Sơn tra

đồng/ha

5.115.000

6.503.000

6.722.000

Thông

đồng/ha

75.655.000

98.825.000

96.815.000

Vối thuốc

đồng/ha

13.928.000

18.895.000

21.165.000

37

Xã Thu Lũm

Quế

đồng/ha

118.368.000

151.864.000

141.084.000

Re

đồng/ha

35.771.000

48.184.000

50.745.000

Sa mu

đồng/ha

82.095.000

107.249.000

105.084.000

38

Xã Tủa Sín Chải

Giổi

đồng/ha

89.878.000

115.198.000

107.017.000

Lát hoa

đồng/ha

30.421.000

40.582.000

42.057.000

Quế

đồng/ha

113.553.000

145.031.000

133.371.000

Sơn tra

đồng/ha

259.497.000

325.229.000

280.983.000

Thông

đồng/ha

106.134.000

137.964.000

134.252.000

Tống quá sủ

đồng/ha

33.216.000

44.741.000

47.719.000


Bảng 3


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG RỪNG TRỒNG CHƯA ĐẠT TIÊU CHÍ THÀNH RỪNG
(Kèm theo Quyết định số: 37/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)


TT

Loài cây

Đơn vị tính

Đơn giá/Năm trồng

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

Năm thứ 4

Năm thứ 5

1

Bạch đàn

đồng/ha

50.382.000

71.285.000

92.188.000

2

Bồ đề

đồng/ha

66.015.000

93.695.000

121.375.000

124.071.000

126.804.000

3

Bời lời đỏ

đồng/ha

75.695.000

107.215.000

138.735.000

141.431.000

144.164.000

4

Dẻ Trùng Khánh

đồng/ha

65.807.000

83.493.000

101.179.000

103.875.000

106.607.000

5

Giổi ăn hạt

đồng/ha

82.517.000

98.763.000

115.009.000

117.705.000

120.437.000

6

Giổi xanh

đồng/ha

56.251.000

76.635.000

97.018.000

99.714.000

102.447.000

7

Hồi

đồng/ha

38.121.000

54.373.000

70.625.000

73.320.000

76.053.000

8

Hông

đồng/ha

63.277.000

88.366.000

113.454.000

116.150.000

118.882.000

9

Keo

đồng/ha

61.510.000

86.141.000

110.772.000

10

Lát hoa

đồng/ha

49.195.000

69.579.000

89.963.000

92.658.000

95.391.000

11

Lim xanh

đồng/ha

64.683.000

89.772.000

114.860.000

117.556.000

120.288.000

12

Luồng

đồng/ha

43.502.000

58.512.000

73.521.000

76.217.000

78.950.000

13

Mắc ca

đồng/ha

65.807.000

81.573.000

97.819.000

100.515.000

103.247.000

14

Mỡ

đồng/ha

72.791.000

100.471.000

128.151.000

130.847.000

133.580.000

15

Óc chó

đồng/ha

106.065.000

122.701.000

139.337.000

142.032.000

144.765.000

16

Quế

đồng/ha

130.417.000

180.965.000

231.513.000

234.209.000

236.941.000

17

Re

đồng/ha

67.495.000

92.584.000

117.672.000

120.368.000

123.100.000

18

Sa mu

đồng/ha

72.791.000

100.471.000

128.151.000

130.847.000

133.580.000

19

Sao đen

đồng/ha

58.267.000

78.650.000

99.034.000

101.730.000

104.463.000

20

Sơn tra

đồng/ha

59.461.000

84.549.000

109.638.000

112.333.000

115.066.000

21

Sưa

đồng/ha

75.128.000

100.216.000

125.305.000

128.000.000

130.733.000

22

Tếch

đồng/ha

72.517.000

97.605.000

122.693.000

125.389.000

128.122.000

23

Thông

đồng/ha

69.161.000

96.841.000

124.521.000

127.217.000

129.950.000

24

Tống quả sủ

đồng/ha

72.718.000

97.806.000

122.894.000

125.590.000

128.323.000

25

Trám

đồng/ha

64.622.000

92.964.000

121.306.000

124.002.000

126.735.000

26

Trẩu

đồng/ha

41.033.000

55.983.000

70.933.000

73.629.000

76.362.000

27

Tre

đồng/ha

52.747.000

69.473.000

86.199.000

88.895.000

91.627.000

28

Giang

đồng/ha

52.267.000

68.513.000

84.759.000

87.455.000

90.187.000

29

Vối thuốc

đồng/ha

49.575.000

72.612.000

95.648.000

98.344.000

101.077.000

30

Xoan đào

đồng/ha

52.651.000

74.527.000

96.402.000

99.098.000

101.831.000

31

Xoan ta

đồng/ha

65.085.000

90.173.000

115.262.000

117.957.000

120.690.000


Bảng 4


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG MỘT SỐ LOÀI CÂY LÂM NGHIỆP TRỒNG PHÂN TÁN
(Kèm theo Quyết định số: 37/2026/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)


A. CÂY NON, CHƯA CHO THU HOẠCH


TT

Loài cây

Đơn vị tính

Đơn giá/Năm trồng

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Năm thứ 3

Năm thứ 4

Năm thứ 5

1

Bạch đàn

đồng/cây

45.000

64.000

83.000

2

Bồ đề

đồng/cây

33.000

47.000

61.000

62.000

63.000

3

Bời lời đỏ

đồng/cây

38.000

54.000

69.000

71.000

72.000

4

Dẻ trùng khánh

đồng/cây

132.000

167.000

202.000

208.000

213.000

5

Giổi ăn hạt

đồng/cây

165.000

198.000

230.000

235.000

241.000

6

Giổi xanh

đồng/cây

68.000

92.000

116.000

120.000

123.000

7

Hồi

đồng/cây

95.000

136.000

177.000

183.000

190.000

8

Hông

đồng/cây

38.000

53.000

68.000

70.000

72.000

9

Keo

đồng/cây

38.000

54.000

69.000

10

Lát hoa

đồng/cây

59.000

84.000

108.000

111.000

115.000

11

Lim xanh

đồng/cây

39.000

54.000

69.000

71.000

72.000

12

Luồng

đồng/cây

145.000

195.000

245.000

254.000

263.000

13

Mắc ca

đồng/cây

132.000

163.000

196.000

201.000

206.000

14

Mỡ

đồng/cây

36.000

50.000

64.000

65.000

67.000

15

Óc chó

đồng/cây

265.000

307.000

348.000

355.000

362.000

16

Quế

đồng/cây

26.000

36.000

46.000

47.000

47.000

17

Re

đồng/cây

41.000

56.000

71.000

73.000

74.000

18

Sa mu

đồng/cây

36.000

50.000

64.000

65.000

67.000

19

Sao đen

đồng/cây

70.000

94.000

119.000

122.000

125.000

20

Sơn tra

đồng/cây

36.000

51.000

66.000

68.000

69.000

21

Sưa

đồng/cây

45.000

60.000

75.000

77.000

79.000

22

Tếch

đồng/cây

44.000

59.000

74.000

76.000

77.000

23

Thông

đồng/cây

35.000

48.000

62.000

64.000

65.000

24

Tống quả sủ

đồng/cây

44.000

59.000

74.000

76.000

77.000

25

Trám

đồng/cây

39.000

56.000

73.000

74.000

76.000

26

Trẩu

đồng/cây

124.000

170.000

215.000

223.000

231.000

27

Tre

đồng/cây

105.000

139.000

172.000

178.000

183.000

28

Giang

đồng/cây

105.000

137.000

170.000

175.000

180.000

29

Vối thuốc

đồng/cây

45.000

65.000

86.000

89.000

91.000

30

Xoan đào

đồng/cây

48.000

68.000

88.000

90.000

93.000

31

Xoan ta

đồng/cây

39.000

54.000

69.000

71.000

73.000


(Ghi chú: Khoảng cách cây từ 4-8m đối với trường hợp trồng theo băng, theo hàng; từ 2-4m đối với trường hợp trồng theo đám)


B. CÂY CHO THU HOẠCH


1. Cây thu hoạch sản phẩm ngoài gỗ (lá, quả, vỏ...)


Bồi thường theo đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm cho thu hoạch một lần hoặc nhiều lần.


2. Cây lấy gỗ (đường kính từ 6cm trở lên, tương đương chu vi (vanh) từ 19cm trở lên tại vị trí từ


Giá trị bồi thường thiệt hại được xác định theo giá trị cây gỗ đứng thực tế, như sau:


Giá trị gỗ cây đứng (đồng) = Khối lượng gỗ cây đứng (m3) x Giá gỗ tại vườn (đồng/m3) Trong đó:


- Khối lượng gỗ cây đứng (m3) = Chu vi (m) x Chu vi (m) x Chiều cao vút ngọn (m) x 0,0398.


+ Chu vi: Đo thực tế tại vị trí từ mặt đất đến vị trí 1,3m của thân cây;


+ Chiều cao vút ngọn: Đo thực tế chiều dài toàn cây từ gốc đến ngọn.


- Giá gỗ (đồng/m3): Theo thông báo giá gần nhất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp không có thông báo giá thì theo giá thị trường tại nơi thực hiện công tác bồi thường.

PHỤ LỤC I.3


ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 37/2026/QĐ-UBND ngày 26/5/2026 của UBND tỉnh Lai Châu)


TT

Đối tượng

ĐVT

Đơn giá bồi thường

I

NUÔI THƯƠNG PHẨM

1

Nuôi cá Rô phi/ Diêu hồng trọng lượng đến 0,4 kg/con

Đồng/kg

50.000

2

Nuôi cá Lăng, Chiên trọng lượng đến 0,9 kg/con

Đồng/kg

296.000

3

Nuôi cá Tầm trọng lượng đến 1,4 kg/con

Đồng/kg

161.000

4

Nuôi cá Hồi trọng lượng đến 1,1 kg/con

Đồng/kg

180.000

5

Nuôi Tôm càng xanh trọng lượng đến 0,02 kg/con

Đồng/kg

250.000

6

Nuôi Ba ba trọng lượng đến 1,1 kg/con

Đồng/kg

300.000

7

Nuôi lươn, chạch trọng lượng đến 0,05 kg /con

Đồng/kg

256.000

8

Nuôi ếch trọng lượng đến 0,1 kg/con

Đồng/kg

152.000

9

Nuôi thủy sản hỗn hợp trọng lượng đến 0,8 kg/con

Đồng/kg

60.000

10

Nuôi cá Rô phi/ Diêu hồng trọng lượng trên 0,4 kg/con

Đồng/kg

40.000

11

Nuôi cá Lăng, Chiên trọng lượng trên 0,9 kg/con

Đồng/kg

260.000

12

Nuôi cá Tầm trọng lượng trên 1,4 kg/con

Đồng/kg

125.000

13

Nuôi cá Hồi trọng lượng trên 1,1 kg/con

Đồng/kg

170.000

14

Nuôi Tôm càng xanh trọng lượng trên 0,02 kg/con

Đồng/kg

215.000

15

Nuôi Ba ba trọng lượng trên 1,1 kg/con

Đồng/kg

295.000

16

Nuôi lươn, chạch trọng lượng trên 0,05 kg/con

Đồng/kg

200.000

17

Nuôi ếch trọng lượng trên 0,1 kg/con

Đồng/kg

110.000

18

Nuôi thủy sản hỗn hợp trọng lượng trên 0,8 kg/con

Đồng/kg

55.000

19

Nuôi thủy sản hỗn hợp hoặc thủy sản khác đối với trường hợp bất khả kháng không thể tháo, bơm cạn nước để thực hiện cân trọng lượng bồi thường thiệt hại theo thực tế

Đồng/m²

70.000

II

GIỐNG THỦY SẢN

1

Giống thủy sản các loại

Đồng/kg

194.000

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu37/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành26/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực07/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lai Châu / Hà Trọng Hải
Phạm viLai Châu
Trích yếuSửa đổi quy định kèm theo Quyết định 50/2024/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.