|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3983/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT 01 QUY TRÌNH NỘI BỘ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (CẤP TỈNH, XÃ)
TRONG LĨNH VỰC TRẺ EM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH VĨNH
LONG
(THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 3084/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục 01 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Trẻ em thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 5888/TTr-SYT ngày 19 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 01 quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính (cấp tỉnh, xã) trong lĩnh vực Trẻ em thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 3084/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính) (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và Sở Khoa học và Công nghệ cập nhật quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính đối với quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, XÃ
LĨNH VỰC TRẺ EM
1. Thủ tục: Đề nghị sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam cho người chưa thành niên là bị hại (Mã TTHC: 1.115116.H61)
a) Đề nghị tạm ứng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
Bước 1 |
Tiếp nhận Giấy đề nghị hỗ trợ của người đại diện của người chưa thành niên là bị hại (Mẫu số 01) |
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ, lập Giấy đề nghị xác nhận trình lãnh đạo đơn vị và gửi đến cơ quan công an đang thụ lý vụ việc (Mẫu số 02A) |
01 ngày làm việc |
|
|
Bước 3 |
Theo dõi kết quả từ Cơ quan công an |
02 ngày làm việc |
|
|
Bước 4 |
Lập Giấy đề nghị xác nhận gửi đến Ủy ban nhân dân xã/phường nơi người bồi thường thường trú khi kết quả từ cơ quan Công an là người bồi thường thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Nghị định số 131/2026/NĐ-CP (Mẫu số 02B) |
0,5 ngày làm việc |
|
|
Bước 5 |
Theo dõi kết quả từ Ủy ban nhân dân xã/phường |
01 ngày làm việc |
|
|
Bước 6 |
Gửi 01 bộ Hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí đến Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam. (Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 131/2026/NĐ-CP |
0,5 ngày làm việc |
|
|
Bước 7 |
Theo dõi kết quả từ Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam |
07 ngày làm việc |
|
|
Bước 8 |
Tiếp nhận kết quả từ Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam |
0,25 ngày làm việc |
|
|
Bước 9 |
Trả kết quả giải quyết TTHC (Thông báo cho người đại diện của người chưa thành niên là bị hại và tiến hành các thủ tục sử dụng hoặc không sử dụng kinh phí được tạm ứng để thực hiện chi trả cho người chưa thành niên là bị hại) |
0,25 ngày làm việc |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
13 ngày làm việc |
||
b) Thanh toán kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
Bước 1 |
Gửi văn bản đề nghị thanh toán và các hồ sơ kèm theo đến Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam (Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh và các chứng từ kèm theo liên quan trực tiếp đến quá trình điều trị tình trạng cấp cứu của người chưa thành niên là bị hại, không bao gồm các chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu, các chi phí được bảo hiểm y tế). |
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Theo dõi kết quả từ Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam |
02 ngày làm việc |
|
|
Bước 3 |
Tiếp nhận kết quả từ Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam |
0,25 ngày làm việc |
|
|
Bước 4 |
Trả kết quả giải quyết TTHC (Thanh toán chi phí tạm ứng cho Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
0,25 ngày làm việc |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
03 ngày làm việc |
||