Quay lại

Quyết định 624/QĐ-UBND phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư khai thác mỏ cát làm vật liệu san lấp tại khu vực Gò Đông cửa sông Văn Úc, xã Kiến Hải, thành phố Hải Phòng (điều chỉnh)

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
/QĐ-UBND Số:624
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 12 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư khai thác mỏ cát làm vật liệu san lấp tại khu vực Gò Đông cửa sông Văn Úc, xã Kiến Hải, thành phố Hải Phòng (điều chỉnh)

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều

của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022;

Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu;

Xét đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Công ty TNHH Đầu tư Hoàng Sơn tại Văn bản số 01/2026/CV-HS ngày 28 tháng 01 năm 2026 và hồ sơ kèm theo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 94/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 02 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án đầu tư khai thác mỏ cát làm vật liệu san lấp (điều chỉnh) (sau đây gọi là Dự án) của Công ty TNHH Đầu tư Hoàng Sơn (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại khu vực Gò Đông cửa sông Văn Úc, xã Kiến Hải, thành phố Hải Phòng với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ, khoản 1 Điều 102 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4.

1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý hồ sơ thẩm định và các tài liệu liên quan đến Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án theo quy định; chủ trì cùng Ủy ban nhân dân xã Kiến Hải và các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện những nội dung bảo vệ môi trường trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, các yêu cầu tại Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Hải Phòng tổ chức đôn đốc, thu, quản lý quỹ bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản của Dự án theo quy định.

3. Giao Ủy ban nhân dân xã Kiến Hải có trách nhiệm căn cứ thẩm quyền
theo quy định của pháp luật để hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan đối với Chủ dự án. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát những nội dung về bảo vệ môi trường trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Hải Phòng, Ủy ban nhân dân xã Kiến Hải, Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư Hoàng Sơn và Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch;
- PCT TT Lê Anh Quân;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố Hải Phòng;
- Cổng thông tin điện tử thành phố (để công khai);
- UBND xã Kiến Hải;
- CVP, PCVP Phạm Anh Tuấn;
- Các phòng: NNMT, NVKTGS;
- Lưu: VT, T.L.Khiết.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân

CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC MỎ CÁT LÀM VẬT LIỆU SAN LẤP

(ĐIỀU CHỈNH)

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố)

1. Thông tin về Dự án

1.1. Thông tin chung

- Tên Dự án đầu tư: Khai thác mỏ cát làm vật liệu san lấp (điều chỉnh).

- Địa điểm thực hiện: Khu vực Gò Đông, cửa sông Văn Úc, xã Kiến Hải, thành phố Hải Phòng

- Chủ dự án: Công ty TNHH Đầu tư Hoàng Sơn.

- Địa chỉ trụ sở: Số nhà 2 ngõ 25 phố Khúc Hạo, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng (nay là phường An Biên, thành phố Hải Phòng).

- Dự án được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 4422505511, chứng nhận lần đầu ngày 04/7/2013, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 21/11/2024; Công ty TNHH Đầu tư Hoàng Sơn được Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cấp Giấy phép khai thác khoáng sản số 1618/GP-UBND ngày 23/8/2013 khai thác khoáng sản cát làm vật liệu san lấp tại khu vực Gò Đông, cửa sông Văn Úc, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.

1.2. Phạm vi, quy mô, công suất của Dự án:

1.2.1. Phạm vi Dự án

- Quy mô: Dự án thực hiện trên diện tích khu vực khai thác khoáng sản theo Giấy phép khai thác khoáng sản số 1618/GP-UBND ngày 23/8/2013.

- Ranh giới, tọa độ các điểm khép góc của Khu vực khai thác khoáng sản:

Điểm góc
Hệ tọa độ VN 2000 (Kinh tuyến trục 108 00' múi chiếu 3%)
Hệ tọa độ VN 2000 (Kinh tuyến trục 108 00' múi chiếu 3%)
Điểm góc
X(m)
Y (m)
1
2284784.007
368999.491
2
2284603.859
369562.175
3
2284203.740
370089.749
4
2283502.004
369240.292
5
2284524.948
368603.088
Diện tích: 97,93 ha
Diện tích: 97,93 ha
Diện tích: 97,93 ha

- Phạm vi đánh giá tác động môi trường bao gồm hoạt động khai thác cát tại khu vực khai thác khoáng sản và vận chuyển bằng đường thuỷ đến trạm bơm trung chuyển của đơn vị thu mua; không bao gồm hoạt động dỡ tải, xả cát, vận chuyển cát đến các vị trí cần san lấp, hoạt động san lấp bằng cát được khai thác tại mỏ.

1.2.2. Quy mô, công suất và tuổi thọ mỏ

- Diện tích: 97,93 ha.

- Trữ lượng khoáng sản khai thác: Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Giấy phép khai thác khoáng sản số 1618/GP-UBND ngày 23/8/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, trữ lượng được phép khai thác là 4.095.439 m3. Trữ lượng địa chất được phép khai thác còn lại tính đến 31/12/2024 là: 1.664.564 m3.

- Công suất khai thác: 1.000.000 m3/năm.

- Thời hạn khai thác, vận hành của Dự án: đến ngày 23/8/2027.

(Trữ lượng, công suất khai thác được rà soát, điều chỉnh (nếu có) và ghi nhận cụ thể trong Quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản).

1.3. Công nghệ khai thác

- Dự án khai thác theo phương pháp lộ thiên, khoáng sản cát được hút bằng các máy bơm hút cao áp theo tỷ lệ 70% nước, 30% cát và cát sau khi hút, róc nước được chứa trên tàu hút tự hành để đưa về vị trí tập kết dỡ tải.

- Thiết kế cơ sở lựa chọn phương pháp, trình tự khai thác cát như sau:

+ Dùng tàu hút cát tự hành đến định vị ở gương khai thác, dùng áp lực khí hoặc bánh công tác khuấy và rửa trôi lớp phủ, bơm hút cát lên tàu theo từng tuyến khai thác với kích thước: rộng 20 - 25m, bước dịch chuyển 5 - 10m.

+ Hút cát bằng máy bơm cao áp, qua các đầu hút, hướng khai thác từ Đông Nam lên Tây Bắc, các thông số tuyến khai thác: Chiều rộng dải khấu A= 20- 25m, chiều cao tầng khai thác Hkt= 4,0 - 4,5 m.

+ Phương pháp hút: Tàu hút làm việc theo sơ đồ hình rẻ quạt, hút theo các lớp cát mỏng từ trên xuống dưới. Căn cứ Thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt và đồng thời trên phương tiện khai thác được lắp đặt các thiết bị đo độ sâu nên khi tàu khai thác đến mức -4,3m (coste kết thúc khai thác) thì sẽ dừng hoạt động khai thác và để lại lớp đáy dày 20 cm.

+ Sau khi hút đủ tải trọng, cát róc nước và được vận chuyển đến vị trí dỡ tải.

- Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác:

TT
Thông số
Ký hiệu
Đơn vị
Giá trị
1
Chiều cao tầng
H
m
4,0-4,5
2
Chiều dài trung bình của tuyến khai thác
Lt
m
160
3
Chiều rộng dải khấu
A
m
20-25
4
Góc nghiêng sườn tầng khai thác
α
độ
15
5
Góc nghiêng sườn tầng kết thúc
Qkt
độ
15
6
Chiều sâu lớp hút
hz
m
1,0
7
Chiều sâu phễu hút
h
m
1,5
8
Đường kính phễu hút;
Dh
m
4,8
9
Chiều dày lớp hút
X
m
1,45 - 1,5
10
Chiều sâu xói lở
hx
m
1,2
11
Cốt kết thúc khai thác (để lại lớp đáy 0,2m)
m
-4,3

- Các trang thiết bị sử dụng trong khai thác:

STT
Loại thiết bị
Tải trọng/ Thông số kỹ thuật
Số lượng
1
Tàu hút cát
1.330 tấn
01
2
Tàu hút cát
1.166 tấn
01
3
Tàu hút cát
1.403,22 tấn
01
4
Tàu hút cát
1.369 tấn
01
5
Tàu hút cát
1936 tấn, 1971,8 tấn
02
6
Máy bơm hút cát
50m3/h
156

1.4. Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án đầu tư:

Dự án chỉ sử dụng diện tích mặt nước (không chiếm dụng đất), cát sau khai thác tại mỏ được vận chuyển thuỷ đến tập kết vị trí dỡ tải. Các hoạt động khai thác được thực hiện bằng phương tiện thi công bố trí trong phạm vi khai trường, được xác định theo Giấy phép khai thác khoáng sản số 1618/GP-UBND ngày 23/8/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.

Các hạng mục công trình của Dự án bao gồm:

- Phao tiêu định vị 5 góc giới hạn mỏ.

- Báo hiệu chỉ dẫn vị trí khai thác.

1.5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường:

Dự án không có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi

tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.

2. Hạng mục công trình và hoạt động của Dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường

- Giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ: Diện tích khu vực mỏ đã được Ủy ban nhân dân thành phố cho phép thuê mặt nước ven biển và hiện tại, dự án đang tiến hành hoạt động khai thác với công suất 210.000 m3/năm theo Giấy phép khai thác khoáng sản số 1618/GP-UBND ngày 23/8/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong giai đoạn điều chỉnh kỳ này, Dự án không tiến hành xây dựng cơ bản mỏ.

- Giai đoạn khai thác, vận hành: Hoạt động sinh hoạt của công nhân tại khai trường; hoạt động của tàu, máy móc, thiết bị khai thác; hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa tàu, máy móc, thiết bị khai thác.... làm phát sinh bụi, khí thải, nước thải, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, tiếng ồn và tiềm ẩn nguy cơ xảy ra các rủi ro, sự cố (tai nạn lao động, tai nạn giao thông đường thuỷ, cháy nổ, tràn dầu,...).

- Giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường: Hoạt động sinh hoạt của công nhân tại khu vực; hoạt động dỡ bỏ hệ thống phao, tiêu, đèn báo hiệu; hoạt động đo vẽ địa hình dưới nước; hoạt động quan trắc để cải tạo phục hồi môi trường,... làm phát sinh bụi, khí thải, nước thải, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, tiếng ồn và tiềm ẩn nguy cơ xảy ra các rủi ro, sự cố (tai nạn lao động, tai nạn giao thông, cháy nổ, tràn dầu,...).

3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của Dự án đầu tư

3.1. Các tác động môi trường chính của Dự án:

- Chất thải từ tàu thuyền bao gồm rác thải, nước bẩn, nước lẫn cặn dầu phát sinh trong hoạt động của tàu thuyền.

- Nước róc phát sinh từ hoạt động khai thác cát.

- Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện thi công.

3.2. Quy mô, tính chất của chất thải từ tàu thuyền:

3.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của rác thải

- Chất thải sinh hoạt là các loại chất thải thực phẩm đã qua sử dụng và chất thải rắn khác phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của lao động hoạt động trên phương tiện thi công; thải lượng khoảng 0,27m3/ngày; thành phần chủ yếu gồm các chất hữu cơ dễ bị phân hủy, các loại bao gói thực phẩm ...

- Chất thải nguy hại là phát sinh từ hoạt động vận hành, bảo dưỡng của phương tiện thi công có chứa thành phần nguy hại; thành phần chủ yếu gồm giẻ lau dính dầu; dầu thải các loại (dầu bôi trơn máy móc); chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại (tấm thấm dầu); bộ lọc dầu đã qua sử dụng; bóng đèn huỳnh quang thải; thải lượng khoảng 1.049kg/năm.

3.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước bẩn

Nước bẩn là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải từ nhà vệ sinh, nhà tiểu; chậu rửa, bồn tắm và các hỗn hợp nước khác khi hòa lẫn với những loại nước nêu trên; thải lượng khoảng 2,7m3/ngày; thành phần chủ yếu gồm chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ và vi sinh vật...

3.2.3. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước lẫn cặn dầu

Nước lẫn cặn dầu là chất thải lỏng có lẫn dầu tiếp nhận từ hệ thống la canh buồng máy, nước vệ sinh két dầu nhiên liệu, dầu thải, cặn dầu thải, dầu rò rỉ, nước từ két dằn lẫn dầu ... của phương tiện thi công; khoảng 66kg/năm.

3.3. Quy mô, tính chất của nước róc phát sinh từ hoạt động tách hỗn hợp cát - nước trong quá trình khai thác cát

Nước róc phát sinh từ hoạt động tách hỗn hợp cát - nước trong quá trình khai thác cát là nước tràn qua qua sà lan ra ngoài môi trường sau quá trình lắng cát; thải lượng khoảng 3.973,2m3/ngày tương đương khoảng 794.600m3/năm; thành phần chủ yếu gồm chất rắn lơ lửng.

3.4. Quy mô, tính chất của bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, vận chuyển

Bụi, khí thải phát sinh từ các hoạt động đốt nhiên liệu phục vụ cho hoạt động của máy phát điện, máy bơm, động cơ của phương tiện thi công, vận chuyển; thành phần chủ yếu gồm bụi, SO2, NOx, CO...

3.5. Các tác động khác

- Tác động bởi tiếng ồn, độ rung trong hoạt động khai thác;

- Tác động bởi sự cố (tai nạn giao thông đường thuỷ, sự cố tràn dầu).

4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án

4.1. Về thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền

4.1.1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý rác thải

- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của lao động hoạt động trên tàu thuyền được thu gom vào thiết bị chứa rác có thể tích tối thiểu là 0,2m3/thiết bị chứa/tàu được thiết kế, vận hành đảm bảo yêu cầu theo quy định tại QCVN 17:2011/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa - sửa đổi lần 3:2022; QCVN 26:2024/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu; việc thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 41/2017/TT-BGTVT ngày 14/11/2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển.

- Chất thải nguy hại phát sinh thu gom vào thiết bị lưu chứa được thiết kế,

vận hành đảm bảo yêu cầu theo quy định tại QCVN 17:2011/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa - sửa đổi lần 3:2022; QCVN 26:2024/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ- CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4.1.2. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước bẩn

Nước bẩn được thu gom vào két chứa có thể tích tối thiểu là 01m3/két chứa/tàu được thiết kế, vận hành đảm bảo yêu cầu theo quy định tại tại QCVN

17:2011/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa - sửa đổi lần 3:2022; QCVN 26:2024/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu; việc thu gom và xử lý nước thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 41/2017/TT-BGTVT ngày 14/11/2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển.

4.1.3. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước lẫn cặn dầu

Nước lẫn cặn dầu được thu gom vào các két dầu bẩn, két thu hồi hỗn hợp dầu nước được thiết kế, vận hành đảm bảo yêu cầu theo quy định tại tại QCVN

17:2011/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa - sửa đổi lần 3:2022; QCVN 26:2024/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu; việc thu gom và xử lý nước thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 41/2017/TT-BGTVT ngày 14/11/2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển.

4.2. Về thu gom và xử lý nước róc phát sinh từ hoạt động tách hỗn hợp cát - nước trong quá trình khai thác cát

Ngăn chứa cát của phương tiện thi công đảm bảo hạn chế tối đa việc rò rỉ; lắp lưới lọc tại cửa tràn của phương tiện thi công, thường xuyên kiểm tra bảo đảm hiệu quả của lưới lọc; vận chuyển đúng trọng tải của phương tiện ... đảm bảo tuân thủ quy định của Bộ Luật Hàng hải và các quy định của pháp luật có liên quan.

4.3. Về thu gom và xử lý bụi, khí thải

Sử dụng phương tiện thi công đúng số lượng, chủng loại, công suất đã được duyệt; chỉ sử dụng các phương tiện đã được kiểm định và đăng kiểm đảm bảo đạt tiêu chuẩn về khí thải và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành; thực hiện chế độ duy tu, bảo dưỡng định kỳ; trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

bố trí số lượng, thời gian, khoảng cách thi công hợp lý giữa các phương tiện giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm cục bộ.

4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động khác

4.4.1. Giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:

- Kiểm tra độ mòn chi tiết và thường kỳ tra dầu mỡ bôi trơn.

- Lắp đặt các đệm cao su, cơ cấu giảm chấn động và lò xo chống rung đối với các phương tiện khai thác.

- Lập kế hoạch tiến độ thi công và bố trí nhân lực hợp lý, tuần tự tránh chồng chéo giữa các giai đoạn thi công và vận tải.

4.4.2. Giảm thiểu tác động tới chế độ dòng chảy, xói lở - bồi tụ và môi trường trầm tích:

- Trong quá trình khai thác, phải thực hiện đúng và đầy đủ các phương pháp, quy trình kỹ thuật, bảo đảm an toàn kỹ thuật, an toàn công trình mỏ.

- Không khai thác quá cốt cao của đáy mỏ để tránh hiện tượng xâm thực lùi của dòng chảy.

- Luôn đảm bảo khai thác theo đúng các thông số của hệ thống đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt trong quá trình thẩm định Dự án.

4.4.3. Giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái:

- Khai thác trong phạm vi trữ lượng (diện tích, độ sâu) đã được phê duyệt bằng phương pháp cuốn chiếu.

- Không khai thác vào những ngày gió to, sóng lớn, bão hoặc lốc xoáy để hạn chế lan truyền chất ô nhiễm ra xa.

4.4.4. Công trình, biện pháp ứng phó sự cố môi trường:

- Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu: xây dựng kế hoạch, các phương án ứng phó sự cố tràn dầu; tuân thủ theo hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 về việc ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 24/2025/QĐ-TTg ngày 16/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ.

- Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố giao thông thủy: bố trí các phao tiêu có gắn đèn, biển báo hiệu theo quy định về an toàn hàng hải; lập phương án đảm bảo an toàn hàng hải trình Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng phê duyệt; triển khai các nội dung theo phương án đảm bảo an toàn hàng hải đã được phê duyệt.

- Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố về thiên tai: theo dõi thông tin khí tượng thủy văn để đề phòng sự trôi dạt của tàu hút và các phương tiện lưu thông trong khu vực và lân cận đồng thời không khai thác vào những thời điểm này; quy định ngừng khai thác trong những ngày mưa để đảm bảo an toàn

lao động; thành lập đội xung kích thường trực phòng chống bão lũ để kịp thời ứng cứu khi có sự cố xảy ra.

4.4.2. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường:

a) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường

- Đo vẽ hiện trạng nền đáy phục vụ xây dựng các bản đồ;

- Thu dọn khai trường (biển báo, phao tiêu chỉ dẫn tại khu vực khai thác);

- Quan trắc môi trường sau cải tạo phục hồi môi trường.

Bảng tổng hợp các nội dung cải tạo, phục hồi môi trường

STT
Công tác
ĐVT
Số lượng
05
Thời gian thực hiện
Thời gian hoàn thành
Tháng thứ 5 trong giai đoạn cải tạo phục hồi MT
1
2
Dỡ bỏ hệ thống phao, tiêu, đèn báo hiệu, cải tạo mặt bằng tại khu vực khai thác: khai thác và phao phân
- Thu dọn phao ranh giới
luồng giao thông
Phao
Số lượng
05
Thời gian thực hiện
Thời gian hoàn thành
Tháng thứ 5 trong giai đoạn cải tạo phục hồi MT
1
2
Dỡ bỏ hệ thống phao, tiêu, đèn báo hiệu, cải tạo mặt bằng tại khu vực khai thác: khai thác và phao phân
- Thu dọn phao ranh giới
luồng giao thông
Phao
Số lượng
05
Thời gian thực hiện
Thời gian hoàn thành
Tháng thứ 5 trong giai đoạn cải tạo phục hồi MT
1
2
Dỡ bỏ hệ thống phao, tiêu, đèn báo hiệu, cải tạo mặt bằng tại khu vực khai thác: khai thác và phao phân
- Thu dọn phao ranh giới
luồng giao thông
Phao
Số lượng
05
Sau khi kết thúc khai thác
Thời gian hoàn thành
Tháng thứ 5 trong giai đoạn cải tạo phục hồi MT
1
2
Phao
Số lượng
05
Sau khi kết thúc khai thác
Thời gian hoàn thành
Tháng thứ 5 trong giai đoạn cải tạo phục hồi MT
1
2
- Thu dọn biển báo chỉ dẫn vị trí khai thác
cái
05
Thời gian hoàn thành
Tháng thứ 5 trong giai đoạn cải tạo phục hồi MT
1
2
Đo vẽ địa hình dưới nước khu vực khai thác khoáng sản bằng phương pháp hồi âm - 04 bản đồ tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 5m, cấp VI (thực hiện trong mỗi năm khai thác và 1 vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường) - 01 bản đồ tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 2m, cấp VI (thực hiện sau khi kết thúc khai thác)
ha
97,93 ha x 5 bản đồ
Các năm của quá trình khai thác
Tháng cuối của các năm khai thác
1
2
Đo vẽ địa hình dưới nước khu vực khai thác khoáng sản bằng phương pháp hồi âm - 04 bản đồ tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 5m, cấp VI (thực hiện trong mỗi năm khai thác và 1 vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường) - 01 bản đồ tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 2m, cấp VI (thực hiện sau khi kết thúc khai thác)
ha
97,93 ha x 5 bản đồ
Các năm của quá trình khai thác
Tháng cuối của các năm khai thác
1
2
Đo vẽ địa hình dưới nước khu vực khai thác khoáng sản bằng phương pháp hồi âm - 04 bản đồ tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 5m, cấp VI (thực hiện trong mỗi năm khai thác và 1 vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường) - 01 bản đồ tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 2m, cấp VI (thực hiện sau khi kết thúc khai thác)
ha
97,93 ha x 5 bản đồ
Các năm của quá trình khai thác
Tháng cuối của các năm khai thác
1
2
Đo vẽ địa hình dưới nước khu vực khai thác khoáng sản bằng phương pháp hồi âm - 04 bản đồ tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 5m, cấp VI (thực hiện trong mỗi năm khai thác và 1 vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường) - 01 bản đồ tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 2m, cấp VI (thực hiện sau khi kết thúc khai thác)
ha
97,93 ha x 5 bản đồ
Các năm của quá trình khai thác
Tháng cuối của các năm khai thác
1
2
Đo vẽ địa hình dưới nước khu vực khai thác khoáng sản bằng phương pháp hồi âm - 04 bản đồ tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 5m, cấp VI (thực hiện trong mỗi năm khai thác và 1 vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường) - 01 bản đồ tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 2m, cấp VI (thực hiện sau khi kết thúc khai thác)
ha
97,93 ha x 5 bản đồ
Các năm của quá trình khai thác
Tháng cuối của các năm khai thác
1
2
Đo vẽ địa hình dưới nước khu vực khai thác khoáng sản bằng phương pháp hồi âm - 04 bản đồ tỷ lệ 1/5.000, đường đồng mức 5m, cấp VI (thực hiện trong mỗi năm khai thác và 1 vị trí khu vực cải tạo, phục hồi môi trường) - 01 bản đồ tỷ lệ 1/2.000, đường đồng mức 2m, cấp VI (thực hiện sau khi kết thúc khai thác)
ha
97,93 ha x 5 bản đồ
1
2
ha
97,93 ha x 5 bản đồ
Kết thúc quá trình khai thác
Sau khi kết thúc quá trình khai thác
1
2
ha
97,93 ha x 5 bản đồ
Kết thúc quá trình khai thác
Sau khi kết thúc quá trình khai thác
1
2
ha
97,93 ha x 5 bản đồ
Kết thúc quá trình khai thác
Sau khi kết thúc quá trình khai thác
3
Quan trắc môi trường sau cải tạo phục hồi môi trường
Mẫu
12 mẫu trong 02 đợt (mỗi đợt gồm 3 mẫu trầm tích, 3 mẫu
nước
biển)
Sau khi kết thúc hoạt động khai thác và sau khi hoàn thành các hoạt động đo vẽ
Sau khi kết thúc hoạt động khai thác và sau khi hoàn thành các hoạt động đo vẽ

b) Kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường

- Theo Quyết định số 1486/QĐ-UBND ngày 02/8/2013 của UBND thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác cát làm vật liệu san lấp, công suất 210.000 m3/năm tại mỏ cát Gò Đông (cửa sông Văn Úc), xã Đại Hợp, huyện Kiến Thụy, số tiền ký quỹ bảo vệ môi trường là:

529.262.000 đồng. Số tiền Công ty đã thực hiện ký quỹ tại Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Hải Phòng từ khi được cấp phép khai thác mỏ đến hết ngày 28/01/2025 là 466.764.000 đồng.

- Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án điều chỉnh (chưa bao gồm yếu tố trượt giá) là: 650.617.348 đồng. Số tiền ký quỹ còn lại của dự án điều chỉnh kỳ này là: 183.853.348 đồng (chưa bao gồm yếu tố trượt giá).

- Số lần ký quỹ của dự án điều chỉnh kỳ này: 01 lần.

- Thời điểm ký quỹ: Không quá 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh tác động môi trường.

- Đơn vị nhận tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường: Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố Hải Phòng.

5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của Chủ dự án

5.1. Giai đoạn vận hành khai thác:

* Giám sát môi trường nước biển:

- Vị trí giám sát: 03 vị trí (tại khu vực khai trường; Phía Đông Bắc Dự án; Phía

Tây Dự án).

- Thông số giám sát: pH, Pb, Cd, Zn, As, Dầu mỡ khoáng.

- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần.

- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 10:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển (vùng biển ven bờ).

* Giám sát chất lượng môi trường trầm tích:

- Vị trí giám sát: 03 vị trí (tại khu vực khai trường; Phía Đông Bắc Dự án; Phía

Tây Dự án).

- Thông số giám sát: Pb, Cd, Zn, Cu, Cr.

- Quy chuẩn so sánh: QCVN 43:2025/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích.

- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần.

* Giám sát chất thải từ tàu:

- Vị trí giám sát: Khu vực thực hiện Dự án.

- Tần suất giám sát: Hàng ngày.

- Thông số giám sát: Khối lượng, chủng loại.

- Thực hiện thu gom, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT, Thông tư số 41/2017/TT-BGTVT ngày 14/11/2017 của Bộ Giao thông vận tải.

- Hợp đồng với đơn vị có đầy đủ chức năng, năng lực thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

5.2. Trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường

* Giám sát môi trường nước biển:

- Vị trí giám sát: 03 vị trí (tại Khu vực khai trường; Phía Đông Bắc Dự án;

Phía Tây Dự án).

- Thông số giám sát: pH, Pb, Cd, Zn, As, Dầu mỡ khoáng.

- Tần suất giám sát: 02 đợt (ngay khi kết thúc dự án, chưa thực hiện hoạt động cải tạo, phục hồi môi trường; sau khi đo vẽ lần cuối).

- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 10:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển (vùng biển ven bờ).

* Giám sát chất lượng môi trường trầm tích:

- Vị trí giám sát: 03 vị trí (tại khu vực khai trường; Phía Đông Bắc Dự án;

Phía Tây Dự án).

- Thông số giám sát: Pb, Cd, Zn, Cu, Cr.

- Quy chuẩn so sánh: QCVN 43:2025/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích.

- Tần suất giám sát: 02 đợt (ngay khi kết thúc dự án, chưa thực hiện hoạt động cải tạo, phục hồi môi trường; sau khi đo vẽ lần cuối).

* Giám sát chất thải từ tàu:

- Vị trí giám sát: Khu vực thực hiện Dự án.

- Tần suất giám sát: Hàng ngày.

- Thông số giám sát: Khối lượng, chủng loại.

- Thực hiện thu gom, phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT, Thông tư số 41/2017/TT-BGTVT ngày 14/11/2017 của Bộ Giao thông vận tải.

- Hợp đồng với đơn vị có đầy đủ chức năng, năng lực thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác:

Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:

- Chỉ được triển khai Dự án trên diện tích mặt nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức khai thác theo đúng tọa độ, diện tích, trữ lượng, các thông số được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành.

- Đảm bảo sự phù hợp của Dự án đối với các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt, chủ động phối hợp với cơ quan chức năng, cộng đồng dân cư để phòng ngừa, giải quyết các vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của Dự án.

- Thiết kế cơ sở của Dự án tuân thủ theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thiết kế bản vẽ thi công công trình xây dựng.

- Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình khai thác; theo dõi, giám sát xói mòn, sạt lở thường xuyên để có giải pháp xử lý kịp thời; khi phát hiện có dấu hiệu xảy ra sự cố phải dừng ngay các hoạt động khai thác, khẩn trương đưa người và thiết bị ra khỏi khu vực nguy hiểm và có biện pháp khắc phục; chỉ được tiến hành khai thác lại sau khi đã khắc phục xong sự cố.

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính đối với khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật hiện hành; đảm bảo kinh phí để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường và chương trình quan trắc môi trường, giám sát môi trường đã cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, số liệu quan trắc phải được cập nhật và lưu giữ để cơ quan nhà nước kiểm tra, tuân thủ nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo về việc phê duyệt và các yêu cầu nêu tại quyết định này và theo quy định của pháp luật.

- Tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố, an toàn lao động, khoáng sản, xây dựng, tài nguyên nước và các quy định của pháp luật trong các hoạt động của dự án.

- Tuân thủ nghiêm túc công tác cải tạo, phục hồi môi trường, chế độ thông tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt tại Quyết định này và theo quy định của pháp luật hiện hành; nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường và những yêu cầu bắt buộc về môi trường nêu trong Quyết định này là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, xác nhận thực hiện công tác ký quỹ và cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án;

- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp để

hạn chế tối đa các tác động bất lợi đến cảnh quan, môi trường, chất lượng nước, hệ sinh thái và hoạt động giao thông khu vực Dự án trong quá trình vận hành, cải tạo, phục hồi môi trường.

- Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi Dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện giám sát, quản lý chặt chẽ, đảm bảo các loại chất thải phát sinh từ hoạt động của dự án đều được thu gom, xử lý hoặc chuyển giao, đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11/12/2025, các văn bản pháp luật có liên quan và các quy định trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

- Chủ dự án chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật đảm bảo tính chính xác về thông tin, số liệu, kết quả tính toán, danh sách người thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án, kết quả quan trắc hiện trạng môi trường, danh sách tham vấn đối tượng bị tác động trực tiếp của Dự án; cam kết đền bù, khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố, tai biến địa chất, sụt lún do quá trình thực hiện Dự án gây ra./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu624/QĐ-UBND
Ngày ban hành12/02/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực12/02/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Lê Anh Quân
Phạm viHải Phòng
Trích yếuPhê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư khai thác mỏ cát làm vật liệu san lấp tại khu vực Gò Đông cửa sông Văn Úc, xã Kiến Hải, thành phố Hải Phòng (điều chỉnh)
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.