SAO Y; VĂN PHÒNG, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG; 13/02/2026; 16:58:15 +07:00
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 652 /QĐ-UBND
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 13 tháng 02 năm 2026
|
Về việc phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng đợt 2 năm 2026
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản; Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15;
Căn cứ Thông tư số 20/2024/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2024 Quy định cơ chế, chính sách về giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá; chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí thông báo công khai việc đấu giá trên cổng đấu giá tài sản quốc gia, chi phí sử dụng cổng đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản; quy định việc thu, chi, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 5455/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 117/TTr-SNNMT ngày 11 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng đợt 2 năm 2026 (có Kế hoạch chi tiết kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Đấu giá tài sản năm 2016, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản năm 2024 và các văn bản pháp luật có liên quan. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã: Nguyễn Trãi, An Phú, Chí Minh tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản đã nêu tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì cùng Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí phục vụ công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng đợt 2 năm 2026 theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở:
Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Công Thương, Xây dựng; Trưởng Thuế thành phố Hải Phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã: Nguyễn Trãi, An Phú, Chí Minh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này././22
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thường trực Thành ủy
- Thường trực HĐND thành phố
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(để báo cáo);
|
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố; Lê Anh Quân
- CVP, PCVP P.A.Tuấn;
- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải);
- Lưu: VT, N.X.Thành.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
|
Đấu giá quyền khai thác khoáng sản đất đá làm vật liệu san lấp trên địa bàn thành phố Hải Phòng đợt 2 năm 2026
(Kèm theo Quyết định số 652 /QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng đợt 2 năm 2026, với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững, tăng hiệu quả kinh tế, giảm thiểu tác động đến môi trường. Đồng thời phát huy tiềm năng khoáng sản, thu hút đầu tư thăm dò và khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.
- Cung cấp nguồn vật liệu san lấp phục vụ xây dựng các công trình, dự án trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
- Đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, liên tục, bình đẳng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia đấu giá.
- Thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản đảm bảo đúng quy định của pháp luật về đấu giá được quy định tại Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 11/12/2025; Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27/6/2024; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản; Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản.
- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khoáng sản; các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
|
II. NỘI DUNG
|
2
|
1. Các khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản
1.1. Khu vực mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi sông Thái Bình, xã Chí Minh, thành phố Hải Phòng (đã có kết quả thăm dò khoáng sản), cụ thể như sau:
|
Loại khoáng sản
|
Vị trí khu vực mỏ
|
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 30
|
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 30
|
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 30
|
Diện tích (ha)
|
Mức độ nghiên cứu
|
Mục tiêu trữ lượng (m3)
|
|
Loại khoáng sản
|
Vị trí khu vực mỏ
|
Điểm góc
|
X (m)
|
Y(m)
|
Diện tích (ha)
|
Mức độ nghiên cứu
|
Mục tiêu trữ lượng (m3)
|
|
Đất, cát
làm vật
liệu san
lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi sông Thái Bình, Chí xã Minh, thành Hải phố Phòng
|
1
|
2306921,93
|
572003,94
|
62,4675
|
Thăm dò
|
3,397 triệu
|
|
Đất, cát
làm vật
liệu san
lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi sông Thái Bình, Chí xã Minh, thành Hải phố Phòng
|
2
|
2306928,15
|
572507,92
|
62,4675
|
Thăm dò
|
3,397 triệu
|
|
Đất, cát
làm vật
liệu san
lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi sông Thái Bình, Chí xã Minh, thành Hải phố Phòng
|
3
|
2306499,04
|
572594,26
|
62,4675
|
Thăm dò
|
3,397 triệu
|
|
Đất, cát
làm vật
liệu san
lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi sông Thái Bình, Chí xã Minh, thành Hải phố Phòng
|
4
|
2305800,64
|
572233,18
|
62,4675
|
Thăm dò
|
3,397 triệu
|
|
Đất, cát
làm vật
liệu san
lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi sông Thái Bình, Chí xã Minh, thành Hải phố Phòng
|
5
|
2305870,12
|
571918,31
|
62,4675
|
Thăm dò
|
3,397 triệu
|
|
Đất, cát
làm vật
liệu san
lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi sông Thái Bình, Chí xã Minh, thành Hải phố Phòng
|
6
|
2305881,31
|
571795,34
|
62,4675
|
Thăm dò
|
3,397 triệu
|
1.2. Khu vực đất đá làm vật liệu san lấp tại khu vực đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:
|
Loại khoáng sản
|
Vị trí khu vực mỏ
|
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105 45', múi chiếu 30
|
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105 45', múi chiếu 30
|
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105 45', múi chiếu 30
|
Diện tích (ha)
|
Mức độ nghiên cứu
|
Mục tiêu trữ lượng (m3)
|
|
Loại khoáng sản
|
Vị trí khu vực mỏ
|
Điểm góc
|
X (m)
|
Y(m)
|
Diện tích (ha)
|
Mức độ nghiên cứu
|
Mục tiêu trữ lượng (m3)
|
|
Đất đá làm vật liệu san lấp
|
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
1
|
2339282,75
|
574785,75
|
53,4
|
Khảo sát
|
18,69 triệu
|
|
Đất đá làm vật liệu san lấp
|
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
2
|
2339640,83
|
574913,34
|
53,4
|
Khảo sát
|
18,69 triệu
|
|
Đất đá làm vật liệu san lấp
|
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
3
|
2339777,82
|
574892,01
|
53,4
|
Khảo sát
|
18,69 triệu
|
|
Đất đá làm vật liệu san lấp
|
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
4
|
2339936,07
|
574827,24
|
53,4
|
Khảo sát
|
18,69 triệu
|
|
Đất đá làm vật liệu san lấp
|
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
5
|
2340056,79
|
574636,38
|
53,4
|
Khảo sát
|
18,69 triệu
|
|
Đất đá làm vật liệu san lấp
|
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
6
|
2340093,92
|
574501,60
|
53,4
|
Khảo sát
|
18,69 triệu
|
|
Đất đá làm vật liệu san lấp
|
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
7
|
2340224,07
|
574472,53
|
53,4
|
Khảo sát
|
18,69 triệu
|
|
Đất đá làm vật liệu san lấp
|
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
8
|
2340263,42
|
574192,94
|
53,4
|
Khảo sát
|
18,69 triệu
|
|
Đất đá làm vật liệu san lấp
|
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
9
|
2340231,07
|
574022,11
|
53,4
|
Khảo sát
|
18,69 triệu
|
|
Đất đá làm vật liệu san lấp
|
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
10
|
2340097,17
|
573975,14
|
53,4
|
Khảo sát
|
18,69 triệu
|
|
Đất đá làm vật liệu san lấp
|
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
11
|
2340076,56
|
574110,47
|
53,4
|
Khảo sát
|
18,69 triệu
|
|
Đất đá làm vật liệu san lấp
|
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
12
|
2339804,47
|
574097,40
|
53,4
|
Khảo sát
|
18,69 triệu
|
|
13
|
2339723,77
|
574100,57
|
|||||
|
14
|
2339738,92
|
574224,10
|
|||||
|
15
|
2339520,54
|
574311,46
|
|||||
|
16
|
2339410,82
|
574435,88
|
1.3. Khu vực mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:
|
Loại khoáng sản
|
Vị trí khu vực mỏ
|
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 30
|
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 30
|
Diện tích (ha) Y(m)
Khu vực 1: 102 ha
|
Mức độ nghiên cứu
|
Mục tiêu trữ lượng (m3)
5,1 triệu
|
|||
|
Loại khoáng sản
|
Vị trí khu vực mỏ
|
Điểm góc
|
X (m)
|
Diện tích (ha) Y(m)
Khu vực 1: 102 ha
|
Mức độ nghiên cứu
|
Mục tiêu trữ lượng (m3)
5,1 triệu
|
|||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
1
|
2325206,00
|
565111,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
2
|
2325157,00
|
565238,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
3
|
2325105,00
|
565440,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
4
|
2325099,00
|
565658,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
5
|
2325132,00
|
565886,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
6
|
2325221,00
|
566108,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
7
|
2325402,00
|
566418,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
8
|
2325515,00
|
566687,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
9
|
2325588,00
|
567108,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
10
|
2325535,00
|
567532,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
11
|
2325443,00
|
567980,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
12
|
2324744,00
|
566929,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
13
|
2324898,00
|
566621,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
14
|
2324967,00
|
566465,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
15
|
2324973,00
|
566327,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
16
|
2324997,00
|
566212,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
17
|
2325043,00
|
565119,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
18
|
2325020,00
|
566024,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
19
|
2325002,00
|
565799,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
20
|
2324938,00
|
565585,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
21
|
2324928,00
|
565453,00
|
Khảo sát
|
||||
|
Đất, cát làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
|
22
|
2325016,00
|
565255,00
|
|||||
|
23
|
2325089,00
|
565184,00
|
|||||||
|
24
|
2325183,00
|
565099,00
|
|||||||
|
11
|
2325443,00
|
567980,00
|
|||||||
|
25
|
2325350,00
|
568267,00
|
|||||||
|
26
|
2325162,00
|
568435,00
|
|
27
|
2324934,00
|
568465,00
|
Khu vực 2: 119 ha
|
5,95 triệu
|
|||
|
28
|
2324344,00
|
568211,00
|
Khu vực 2: 119 ha
|
5,95 triệu
|
|||
|
29
|
2323888,00
|
567885,00
|
Khu vực 2: 119 ha
|
5,95 triệu
|
|||
|
30
|
2324332,00
|
567726,00
|
Khu vực 2: 119 ha
|
5,95 triệu
|
|||
|
31
|
2324437,00
|
567433,00
|
Khu vực 2: 119 ha
|
5,95 triệu
|
|||
|
12
|
2324744,00
|
566929,00
|
Khu vực 2: 119 ha
|
5,95 triệu
|
1.4. Khu vực mỏ đất, đá làm vật liệu san khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:
|
Loại khoáng sản
|
Vị trí khu vực mỏ
|
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 3°
|
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 3°
|
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 3°
|
Diện tích (ha)
|
Mức độ nghiên cứu
|
Mục tiêu trữ lượng (m3)
|
|
Loại khoáng sản
|
Vị trí khu vực mỏ
|
Điểm góc
|
X (m)
|
Y(m)
|
Diện tích (ha)
|
Mức độ nghiên cứu
|
Mục tiêu trữ lượng (m3)
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
1
|
2340305,15
|
574433,38
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
2
|
2340508,28
|
574211,50
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
3
|
2340499,99
|
574113,57
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
4
|
2340753,94
|
574077,38
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
5
|
2340744,66
|
573964,30
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
6
|
2340497,47
|
573905,56
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
7
|
2340343,98
|
573892,31
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
8
|
2340277,59
|
573809,99
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
9
|
2340497,13
|
573709,07
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
10
|
2340602,52
|
573723,15
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
11
|
2340832,46
|
573690,38
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
12
|
2340872,87
|
573475,73
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
13
|
2341028,94
|
573407,65
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
14
|
2341104,77
|
573487,43
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
15
|
2341023,15
|
573672,98
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
16
|
2341043,90
|
573768,98
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
17
|
2341020,14
|
573901,88
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
18
|
2340996,85
|
573952,12
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
19
|
2340987,89
|
574061,67
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
Đất, đá làm vật liệu san lấp
|
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
|
20
|
2340948,83
|
574282,73
|
50
|
Khảo sát
|
18,75 triệu
|
|
21
|
2340846,86
|
574523,05
|
50
|
||||
|
22
|
2340716,63
|
574530,94
|
|||||
|
23
|
2340553,97
|
574571,84
|
|||||
|
24
|
2340555,22
|
574624,24
|
|||||
|
25
|
2340302,08
|
574674,56
|
2. Phương thức tiến hành
- Nguyên tắc, điều kiện, thủ tục đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 11/12/2025; Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27/6/2024; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản; Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản.
- Việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện. Cơ quan thường trực chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trước và sau cuộc đấu giá là Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Trong trường hợp không lựa chọn được tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng đấu giá để tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
3. Thời gian thực hiện
- Thực hiện công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản vào đầu Quý II, năm 2026.
- Thời gian tổ chức đấu giá tối thiểu 56 ngày, gồm các việc chính sau:
(1) Lập kế hoạch, trình phê duyệt kế hoạch đấu giá (04 ngày).
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường: Nguyễn Trãi, An Phú, Chí Minh.
- Thời gian thực hiện: hoàn thành ngày 13/02/2026.
(2) Lập, trình phê duyệt bước giá, giá khởi điểm (05 ngày, không kể thời gian nghỉ tết âm lịch).
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Tư pháp, các Sở, ngành, địa phương liên quan.
- Thời gian thực hiện: hoàn thành ngày 27/02/2026.
(3) Thông báo công khai việc lựa chọn, chấm điểm và công khai kết quả lựa chọn, ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá (06 ngày).
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: hoàn thành ngày 05/3/2026.
(4) Xây dựng Quy chế đấu giá, thông báo, niêm yết, đăng tải thông tin về phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản (18 ngày).
- Đơn vị chủ trì: Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan có liên quan.
- Thời gian thực hiện: hoàn thành ngày 24/3/2026.
(5) Xét duyệt, thông báo kết quả xét duyệt đến tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (10 ngày).
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, các cơ quan có liên quan.
- Thời gian thực hiện: hoàn thành ngày 04/4/2026.
(6) Thông báo cho tổ chức đăng ký tham gia đấu giá về kết quả xét duyệt; Kiểm tra điều kiện về tiền đặt trước, phát hành giấy mời và tổ chức phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Bàn giao hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản (07 ngày).
- Đơn vị chủ trì: Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan có liên quan.
- Thời gian thực hiện: hoàn thành ngày 11/4/2026.
(7) Trình, phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản (06 ngày).
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan có liên quan.
- Thời gian thực hiện: hoàn thành ngày 17/4/2026.
Đường găng chi tiết các bước thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản như sau:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian
|
Số ngày thực hiện
|
|
1
|
Lập kế hoạch, trình phê duyệt kế hoạch đấu giá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường: Nguyễn Trãi, An Phú, Chí Minh
|
Quyết định
|
13/02/2026
|
04
|
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian
|
Số ngày thực hiện
|
|
2
|
Lập, trình phê duyệt bước giá, giá khởi điểm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, UBND các xã, phường: Nguyễn Trãi, An Phú, Chí Minh
|
Quyết định
|
27/02/2026
|
05 (không kể thời gian nghỉ tết âm lịch)
|
|
3
|
Thông báo công khai việc lựa chọn, chấm điểm và công khai kết quả lựa chọn, ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thông báo
|
05/3/2026
|
06
|
|
4
|
Xây dựng Quy chế đấu giá, thông báo, niêm yết, đăng tải thông tin về phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản
|
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan có liên quan
|
Quy chế
|
24/3/2026
|
18
|
|
5
|
Xét duyệt, thông báo kết quả xét duyệt đến tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, các cơ quan có liên quan
|
Thông báo
|
04/4/2026
|
10
|
|
6
|
Thông báo cho tổ chức đăng ký tham gia đấu giá về kết quả xét duyệt; Kiểm tra điều kiện về tiền đặt trước, phát hành giấy mời và tổ chức phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Bàn giao hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản
|
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan có liên quan
|
Thông báo
|
11/4/2026
|
07
|
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian
|
Số ngày thực hiện
|
|
7
|
Trình, phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan có liên quan
|
Tờ trình, Quyết định
|
17/4/2026
|
06
|
4. Kinh phí thực hiện
Theo quy định tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
- Chủ trì xây dựng, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt bước giá, giá khởi điểm theo đúng quy định.
- Thông báo và đăng tải công khai danh mục khu vực có khoáng sản đưa ra đấu giá, kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt trên cổng thông tin điện tử thành phố.
- Xây dựng hồ sơ tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Lập dự toán kinh phí phục vụ công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, đơn vị có liên quan xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt giá khởi điểm, tiền đặt trước, bước giá đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ).
- Chủ trì xây dựng tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 56 Luật Đấu giá tài sản năm 2016, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản năm 2024 và Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024; lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
- Phối hợp với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản lựa chọn tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia cuộc đấu giá; cung cấp thông tin về khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả trúng đấu giá trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do tổ chức đấu giá tài sản chuyển.
- Chủ trì xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò
khoáng sản và chưa thăm dò khoáng sản. Trước khi cấp phép khai thác, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản thông báo cho Thuế thành phố Hải Phòng về số lần nộp tiền và thời gian thu tiền trúng đấu giá của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản. Trường hợp thu nhiều lần, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải thông báo bằng văn bản số tiền phải nộp của kỳ tiếp theo trước 10 ngày kể từ ngày phải nộp tiền theo quy định cho Cục Thuế thành phố để thông báo cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành, đơn vị có liên quan xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt giá khởi điểm, tiền đặt trước, bước giá đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố cân đối, bố trí kinh phí thực hiện các nội dung trong Kế hoạch. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện thanh, quyết toán theo quy định tài chính hiện hành.
- Tham gia Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trong trường hợp đấu giá do Hội đồng đấu giá thực hiện.
3. Sở Tư pháp có trách nhiệm
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành, đơn vị có liên quan xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt giá khởi điểm, bước giá đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan có liên quan lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định.
- Tham gia Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trong trường hợp đấu giá do Hội đồng đấu giá thực hiện.
4. Các Sở: Công Thương, Xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường: Nguyễn Trãi, An Phú, Chí Minh có trách nhiệm
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành, đơn vị có liên quan xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt giá khởi điểm, bước giá đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
- Phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao trong quá trình tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản và thực hiện các nội dung liên quan đến công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Tham gia Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trong trường hợp đấu giá do Hội đồng đấu giá thực hiện.
5. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm
- Bán, xét duyệt hồ sơ tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản; tiếp nhận và trả tiền đặt trước của cuộc đấu giá theo quy định.
- Gửi một bộ hồ sơ được niêm phong của người tham gia đấu giá cho người có tài sản đấu giá.
- Thông báo riêng bằng văn bản cho từng người tham gia đấu giá về việc đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham giá đấu giá chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá.
- Tổ chức phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản trong thời hạn 30
(ngày) kể từ ngày báo cáo kết quả xét chọn hồ sơ tham gia đấu giá và thông tin về khu vực đấu giá.
- Tổ chức phiên đấu giá theo đúng trình tự, nguyên tắc; chịu trách nhiệm về kết quả của cuộc đấu giá.
- Thông báo bằng văn bản kết quả đấu giá tài sản cho người có tài sản đấu giá.
- Chuyển kết quả đấu giá, biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bồi thường thiệt hại do lỗi của đấu giá viên và các nhân viên khác của tổ chức mình gây ra trong khi thực hiện cuộc đấu giá. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo pháp luật về bán đấu giá.
6. Các tổ chức, cá nhân tham gia cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản có trách nhiệm
- Chấp hành nghiêm nội quy cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Ký vào biên bản đấu gia ngay tại phiên đấu giá khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này nếu có vướng mắc, các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan có văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./.