Quay lại

Quyết định 652/QĐ-UBND về việc phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng đợt 2 năm 2026

SAO Y; VĂN PHÒNG, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG; 13/02/2026; 16:58:15 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 652 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 13 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng đợt 2 năm 2026

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản; Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15;

Căn cứ Thông tư số 20/2024/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2024 Quy định cơ chế, chính sách về giá dịch vụ đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá; chi phí đăng thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, chi phí thông báo công khai việc đấu giá trên cổng đấu giá tài sản quốc gia, chi phí sử dụng cổng đấu giá tài sản quốc gia để đấu giá bằng hình thức trực tuyến;

Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản; quy định việc thu, chi, quản lý và sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;

Căn cứ Quyết định số 5455/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 117/TTr-SNNMT ngày 11 tháng 02 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng đợt 2 năm 2026 (có Kế hoạch chi tiết kèm theo).

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Đấu giá tài sản năm 2016, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản năm 2024 và các văn bản pháp luật có liên quan. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã: Nguyễn Trãi, An Phú, Chí Minh tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản đã nêu tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì cùng Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí phục vụ công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng đợt 2 năm 2026 theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở:

Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Công Thương, Xây dựng; Trưởng Thuế thành phố Hải Phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã: Nguyễn Trãi, An Phú, Chí Minh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này././22

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Thường trực Thành ủy
- Thường trực HĐND thành phố
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(để báo cáo);

- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố; Lê Anh Quân

- CVP, PCVP P.A.Tuấn;

- Cổng Thông tin điện tử TP (để đăng tải);

- Lưu: VT, N.X.Thành.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH

Đấu giá quyền khai thác khoáng sản đất đá làm vật liệu san lấp trên địa bàn thành phố Hải Phòng đợt 2 năm 2026

(Kèm theo Quyết định số 652 /QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng đợt 2 năm 2026, với những nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Nhằm quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững, tăng hiệu quả kinh tế, giảm thiểu tác động đến môi trường. Đồng thời phát huy tiềm năng khoáng sản, thu hút đầu tư thăm dò và khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

- Cung cấp nguồn vật liệu san lấp phục vụ xây dựng các công trình, dự án trên địa bàn thành phố.

2. Yêu cầu

- Đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, liên tục, bình đẳng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia đấu giá.

- Thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản đảm bảo đúng quy định của pháp luật về đấu giá được quy định tại Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 11/12/2025; Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27/6/2024; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản; Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản.

- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có khoáng sản; các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

II. NỘI DUNG
2

1. Các khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản

1.1. Khu vực mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi sông Thái Bình, xã Chí Minh, thành phố Hải Phòng (đã có kết quả thăm dò khoáng sản), cụ thể như sau:

Loại khoáng sản
Vị trí khu vực mỏ
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 30
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 30
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 30
Diện tích (ha)
Mức độ nghiên cứu
Mục tiêu trữ lượng (m3)
Loại khoáng sản
Vị trí khu vực mỏ
Điểm góc
X (m)
Y(m)
Diện tích (ha)
Mức độ nghiên cứu
Mục tiêu trữ lượng (m3)
Đất, cát
làm vật
liệu san
lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi sông Thái Bình, Chí xã Minh, thành Hải phố Phòng
1
2306921,93
572003,94
62,4675
Thăm dò
3,397 triệu
Đất, cát
làm vật
liệu san
lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi sông Thái Bình, Chí xã Minh, thành Hải phố Phòng
2
2306928,15
572507,92
62,4675
Thăm dò
3,397 triệu
Đất, cát
làm vật
liệu san
lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi sông Thái Bình, Chí xã Minh, thành Hải phố Phòng
3
2306499,04
572594,26
62,4675
Thăm dò
3,397 triệu
Đất, cát
làm vật
liệu san
lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi sông Thái Bình, Chí xã Minh, thành Hải phố Phòng
4
2305800,64
572233,18
62,4675
Thăm dò
3,397 triệu
Đất, cát
làm vật
liệu san
lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi sông Thái Bình, Chí xã Minh, thành Hải phố Phòng
5
2305870,12
571918,31
62,4675
Thăm dò
3,397 triệu
Đất, cát
làm vật
liệu san
lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi sông Thái Bình, Chí xã Minh, thành Hải phố Phòng
6
2305881,31
571795,34
62,4675
Thăm dò
3,397 triệu

1.2. Khu vực đất đá làm vật liệu san lấp tại khu vực đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:

Loại khoáng sản
Vị trí khu vực mỏ
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105 45', múi chiếu 30
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105 45', múi chiếu 30
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105 45', múi chiếu 30
Diện tích (ha)
Mức độ nghiên cứu
Mục tiêu trữ lượng (m3)
Loại khoáng sản
Vị trí khu vực mỏ
Điểm góc
X (m)
Y(m)
Diện tích (ha)
Mức độ nghiên cứu
Mục tiêu trữ lượng (m3)
Đất đá làm vật liệu san lấp
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
1
2339282,75
574785,75
53,4
Khảo sát
18,69 triệu
Đất đá làm vật liệu san lấp
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
2
2339640,83
574913,34
53,4
Khảo sát
18,69 triệu
Đất đá làm vật liệu san lấp
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
3
2339777,82
574892,01
53,4
Khảo sát
18,69 triệu
Đất đá làm vật liệu san lấp
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
4
2339936,07
574827,24
53,4
Khảo sát
18,69 triệu
Đất đá làm vật liệu san lấp
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
5
2340056,79
574636,38
53,4
Khảo sát
18,69 triệu
Đất đá làm vật liệu san lấp
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
6
2340093,92
574501,60
53,4
Khảo sát
18,69 triệu
Đất đá làm vật liệu san lấp
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
7
2340224,07
574472,53
53,4
Khảo sát
18,69 triệu
Đất đá làm vật liệu san lấp
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
8
2340263,42
574192,94
53,4
Khảo sát
18,69 triệu
Đất đá làm vật liệu san lấp
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
9
2340231,07
574022,11
53,4
Khảo sát
18,69 triệu
Đất đá làm vật liệu san lấp
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
10
2340097,17
573975,14
53,4
Khảo sát
18,69 triệu
Đất đá làm vật liệu san lấp
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
11
2340076,56
574110,47
53,4
Khảo sát
18,69 triệu
Đất đá làm vật liệu san lấp
Khu vực
đất, đá
làm vật
liệu san lấp đồi Bắc Nội, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
12
2339804,47
574097,40
53,4
Khảo sát
18,69 triệu
13
2339723,77
574100,57
14
2339738,92
574224,10
15
2339520,54
574311,46
16
2339410,82
574435,88

1.3. Khu vực mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:

Loại khoáng sản
Vị trí khu vực mỏ
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 30
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 30
Diện tích (ha) Y(m)
Khu vực 1: 102 ha
Mức độ nghiên cứu
Mục tiêu trữ lượng (m3)
5,1 triệu
Loại khoáng sản
Vị trí khu vực mỏ
Điểm góc
X (m)
Diện tích (ha) Y(m)
Khu vực 1: 102 ha
Mức độ nghiên cứu
Mục tiêu trữ lượng (m3)
5,1 triệu
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
1
2325206,00
565111,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
2
2325157,00
565238,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
3
2325105,00
565440,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
4
2325099,00
565658,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
5
2325132,00
565886,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
6
2325221,00
566108,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
7
2325402,00
566418,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
8
2325515,00
566687,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
9
2325588,00
567108,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
10
2325535,00
567532,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
11
2325443,00
567980,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
12
2324744,00
566929,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
13
2324898,00
566621,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
14
2324967,00
566465,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
15
2324973,00
566327,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
16
2324997,00
566212,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
17
2325043,00
565119,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
18
2325020,00
566024,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
19
2325002,00
565799,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
20
2324938,00
565585,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
21
2324928,00
565453,00
Khảo sát
Đất, cát làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, cát làm vật liệu san lấp tại bãi bồi
ngoài đê sông Kinh Thầy, xã An Phú, thành phố Hải
Phòng
22
2325016,00
565255,00
23
2325089,00
565184,00
24
2325183,00
565099,00
11
2325443,00
567980,00
25
2325350,00
568267,00
26
2325162,00
568435,00
27
2324934,00
568465,00
Khu vực 2: 119 ha
5,95 triệu
28
2324344,00
568211,00
Khu vực 2: 119 ha
5,95 triệu
29
2323888,00
567885,00
Khu vực 2: 119 ha
5,95 triệu
30
2324332,00
567726,00
Khu vực 2: 119 ha
5,95 triệu
31
2324437,00
567433,00
Khu vực 2: 119 ha
5,95 triệu
12
2324744,00
566929,00
Khu vực 2: 119 ha
5,95 triệu

1.4. Khu vực mỏ đất, đá làm vật liệu san khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:

Loại khoáng sản
Vị trí khu vực mỏ
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 3°
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 3°
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục 105045', múi chiếu 3°
Diện tích (ha)
Mức độ nghiên cứu
Mục tiêu trữ lượng (m3)
Loại khoáng sản
Vị trí khu vực mỏ
Điểm góc
X (m)
Y(m)
Diện tích (ha)
Mức độ nghiên cứu
Mục tiêu trữ lượng (m3)
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
1
2340305,15
574433,38
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
2
2340508,28
574211,50
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
3
2340499,99
574113,57
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
4
2340753,94
574077,38
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
5
2340744,66
573964,30
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
6
2340497,47
573905,56
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
7
2340343,98
573892,31
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
8
2340277,59
573809,99
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
9
2340497,13
573709,07
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
10
2340602,52
573723,15
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
11
2340832,46
573690,38
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
12
2340872,87
573475,73
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
13
2341028,94
573407,65
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
14
2341104,77
573487,43
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
15
2341023,15
573672,98
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
16
2341043,90
573768,98
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
17
2341020,14
573901,88
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
18
2340996,85
573952,12
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
19
2340987,89
574061,67
50
Khảo sát
18,75 triệu
Đất, đá làm vật liệu san lấp
Mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại
khu vực đồi Ba Khe phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng
20
2340948,83
574282,73
50
Khảo sát
18,75 triệu
21
2340846,86
574523,05
50
22
2340716,63
574530,94
23
2340553,97
574571,84
24
2340555,22
574624,24
25
2340302,08
574674,56

2. Phương thức tiến hành

- Nguyên tắc, điều kiện, thủ tục đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 11/12/2025; Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản ngày 27/6/2024; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản; Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản.

- Việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện. Cơ quan thường trực chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trước và sau cuộc đấu giá là Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Trong trường hợp không lựa chọn được tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Hội đồng đấu giá để tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

3. Thời gian thực hiện

- Thực hiện công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản vào đầu Quý II, năm 2026.

- Thời gian tổ chức đấu giá tối thiểu 56 ngày, gồm các việc chính sau:

(1) Lập kế hoạch, trình phê duyệt kế hoạch đấu giá (04 ngày).

- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường: Nguyễn Trãi, An Phú, Chí Minh.

- Thời gian thực hiện: hoàn thành ngày 13/02/2026.

(2) Lập, trình phê duyệt bước giá, giá khởi điểm (05 ngày, không kể thời gian nghỉ tết âm lịch).

- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Sở Tư pháp, các Sở, ngành, địa phương liên quan.

- Thời gian thực hiện: hoàn thành ngày 27/02/2026.

(3) Thông báo công khai việc lựa chọn, chấm điểm và công khai kết quả lựa chọn, ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá (06 ngày).

- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: hoàn thành ngày 05/3/2026.

(4) Xây dựng Quy chế đấu giá, thông báo, niêm yết, đăng tải thông tin về phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản (18 ngày).

- Đơn vị chủ trì: Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.

- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: hoàn thành ngày 24/3/2026.

(5) Xét duyệt, thông báo kết quả xét duyệt đến tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (10 ngày).

- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Đơn vị phối hợp: Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: hoàn thành ngày 04/4/2026.

(6) Thông báo cho tổ chức đăng ký tham gia đấu giá về kết quả xét duyệt; Kiểm tra điều kiện về tiền đặt trước, phát hành giấy mời và tổ chức phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Bàn giao hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản (07 ngày).

- Đơn vị chủ trì: Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.

- Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: hoàn thành ngày 11/4/2026.

(7) Trình, phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản (06 ngày).

- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

- Thời gian thực hiện: hoàn thành ngày 17/4/2026.

Đường găng chi tiết các bước thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản như sau:

STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan, tổ chức, đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
Số ngày thực hiện
1
Lập kế hoạch, trình phê duyệt kế hoạch đấu giá
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, các Sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường: Nguyễn Trãi, An Phú, Chí Minh
Quyết định
13/02/2026
04
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan, tổ chức, đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
Số ngày thực hiện
2
Lập, trình phê duyệt bước giá, giá khởi điểm
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, UBND các xã, phường: Nguyễn Trãi, An Phú, Chí Minh
Quyết định
27/02/2026
05 (không kể thời gian nghỉ tết âm lịch)
3
Thông báo công khai việc lựa chọn, chấm điểm và công khai kết quả lựa chọn, ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để tổ chức đấu giá
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Các cơ quan, đơn vị liên quan
Thông báo
05/3/2026
06
4
Xây dựng Quy chế đấu giá, thông báo, niêm yết, đăng tải thông tin về phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan có liên quan
Quy chế
24/3/2026
18
5
Xét duyệt, thông báo kết quả xét duyệt đến tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, các cơ quan có liên quan
Thông báo
04/4/2026
10
6
Thông báo cho tổ chức đăng ký tham gia đấu giá về kết quả xét duyệt; Kiểm tra điều kiện về tiền đặt trước, phát hành giấy mời và tổ chức phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Bàn giao hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan có liên quan
Thông báo
11/4/2026
07
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan, tổ chức, đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
Số ngày thực hiện
7
Trình, phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Các cơ quan có liên quan
Tờ trình, Quyết định
17/4/2026
06

4. Kinh phí thực hiện

Theo quy định tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm

- Chủ trì xây dựng, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt bước giá, giá khởi điểm theo đúng quy định.

- Thông báo và đăng tải công khai danh mục khu vực có khoáng sản đưa ra đấu giá, kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt trên cổng thông tin điện tử thành phố.

- Xây dựng hồ sơ tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

- Lập dự toán kinh phí phục vụ công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, đơn vị có liên quan xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt giá khởi điểm, tiền đặt trước, bước giá đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 (sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ).

- Chủ trì xây dựng tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 56 Luật Đấu giá tài sản năm 2016, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản năm 2024 và Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024; lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.

- Phối hợp với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản lựa chọn tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia cuộc đấu giá; cung cấp thông tin về khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

- Tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả trúng đấu giá trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do tổ chức đấu giá tài sản chuyển.

- Chủ trì xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò

khoáng sản và chưa thăm dò khoáng sản. Trước khi cấp phép khai thác, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản thông báo cho Thuế thành phố Hải Phòng về số lần nộp tiền và thời gian thu tiền trúng đấu giá của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản. Trường hợp thu nhiều lần, Sở Nông nghiệp và Môi trường phải thông báo bằng văn bản số tiền phải nộp của kỳ tiếp theo trước 10 ngày kể từ ngày phải nộp tiền theo quy định cho Cục Thuế thành phố để thông báo cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành, đơn vị có liên quan xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt giá khởi điểm, tiền đặt trước, bước giá đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố cân đối, bố trí kinh phí thực hiện các nội dung trong Kế hoạch. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện thanh, quyết toán theo quy định tài chính hiện hành.

- Tham gia Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trong trường hợp đấu giá do Hội đồng đấu giá thực hiện.

3. Sở Tư pháp có trách nhiệm

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành, đơn vị có liên quan xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt giá khởi điểm, bước giá đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan có liên quan lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định.

- Tham gia Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trong trường hợp đấu giá do Hội đồng đấu giá thực hiện.

4. Các Sở: Công Thương, Xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường: Nguyễn Trãi, An Phú, Chí Minh có trách nhiệm

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành, đơn vị có liên quan xác định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt giá khởi điểm, bước giá đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

- Phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao trong quá trình tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản và thực hiện các nội dung liên quan đến công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

- Tham gia Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trong trường hợp đấu giá do Hội đồng đấu giá thực hiện.

5. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm

- Bán, xét duyệt hồ sơ tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản; tiếp nhận và trả tiền đặt trước của cuộc đấu giá theo quy định.

- Gửi một bộ hồ sơ được niêm phong của người tham gia đấu giá cho người có tài sản đấu giá.

- Thông báo riêng bằng văn bản cho từng người tham gia đấu giá về việc đáp ứng yêu cầu, điều kiện tham giá đấu giá chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày mở phiên đấu giá.

- Tổ chức phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản trong thời hạn 30

(ngày) kể từ ngày báo cáo kết quả xét chọn hồ sơ tham gia đấu giá và thông tin về khu vực đấu giá.

- Tổ chức phiên đấu giá theo đúng trình tự, nguyên tắc; chịu trách nhiệm về kết quả của cuộc đấu giá.

- Thông báo bằng văn bản kết quả đấu giá tài sản cho người có tài sản đấu giá.

- Chuyển kết quả đấu giá, biên bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Bồi thường thiệt hại do lỗi của đấu giá viên và các nhân viên khác của tổ chức mình gây ra trong khi thực hiện cuộc đấu giá. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo pháp luật về bán đấu giá.

6. Các tổ chức, cá nhân tham gia cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản có trách nhiệm

- Chấp hành nghiêm nội quy cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

- Ký vào biên bản đấu gia ngay tại phiên đấu giá khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này nếu có vướng mắc, các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan có văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu652/QĐ-UBND
Ngày ban hành13/02/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/02/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / Lê Anh Quân
Phạm viHải Phòng
Trích yếuVề việc phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng đợt 2 năm 2026
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.