Quay lại

Quyết định 677/QĐ-UBND công nhận chợ kiểu mẫu đạt chuẩn về phòng cháy, chữa cháy và khu chung cư, tổ dân phố, nhà tập thể an toàn phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2019

Ký bởi: Văn phòng

Cơ quan: , Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng

Thời gian ký: 11.03.2020 10:53:00 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ K LỘI Ch ỦNGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Độc lật lạnh phúc

Số: 677 /QĐ-UBND Hải Phòng, ngày 11 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công nhận chợ kiểu mẫu đạt chuẩn về phòng cháy, chữa cháy và khu chung cư, tổ dân phố, nhà tập thể an toàn phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2019

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 02/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ quy định về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2013/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Xét đề nghị của Công an thành phố tại Tờ trình số 305/TTr-CATP-PC07 ngày 03/3/2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận 09 chợ kiểu mẫu đạt chuẩn về phòng cháy, chữa cháy; 164 tổ dân phố, 02 khu chung cư, 01 nhà tập thể đạt khu chung cư, tổ dân phố, nhà tập thể an toàn về phòng cháy, chữa cháy năm 2019 (có danh sách kèm theo).

Điều 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị cơ sở duy trì liên tục các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Công an thành phố; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTU, TTHĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- CPVP UBND TP;
- Các Phòng: NCKTGS;
- CV: NC1;
- Lưu: VT.1
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thành
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày tháng 3 năm 2020
DANH SÁCH

Chợ kiểu mẫu đạt chuẩn về phòng cháy, chữa cháy khu chung cư, tổ dân phố, nhà tập thể an toàn phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2019

(Ban hành kèm theo Quyết định số 677/QĐ-UBND ngày 11/3/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố)

I. Danh sách chợ kiểu mẫu đạt chuẩn về phòng cháy, chữa cháy

1. Chợ Đầm Triều, phường Quán Trữ, quận Kiến An;

2. Chợ Cầu Vồng, phường Vạn Sơn, quận Đồ Sơn;

3. Chợ Phúc Hải, phường Đa Phúc, quận Dương Kinh;

4. Chợ Đông, xã Tiền Phong, huyện Vĩnh Bảo;

5. Chợ Hòa Bình, xã Tiên Cường, huyện Tiên Lãng;

6. Chợ Chùa, xã Kiến Thiết, huyện Tiên Lãng;

7. Chợ Đông Quy, xã Toàn Thắng, huyện Tiên Lãng;

8. Chợ Thị trấn An Lão, thị trấn An Lão, huyện An Lão;

9. Chợ Cát Bà, thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải.

II. Danh sách tổ dân phố an toàn về phòng cháy, chữa cháy

1. Tổ dân phố số 1, phường Cát Dài, quận Lê Chân;

2. Tổ dân phố số 2, phường Cát Dài, quận Lê Chân;

3. Tổ dân phố số 3, phường Cát Dài, quận Lê Chân;

4. Tổ dân phố số 4, phường Cát Dài, quận Lê Chân;

5. Tổ dân phố số 5, phường Cát Dài, quận Lê Chân;

6. Tổ dân phố số 6, phường Cát Dài, quận Lê Chân;

7. Tổ dân phố số 7, phường Cát Dài, quận Lê Chân;

8. Tổ dân phố số 8, phường Cát Dài, quận Lê Chân;

9. Tổ dân phố số 9, phường Cát Dài, quận Lê Chân;

10. Tổ dân phố số 10, phường Cát Dài, quận Lê Chân;

11. Tổ dân phố số 11, phường Cát Dài, quận Lê Chân;

12. Tổ dân phố số 12, phường Cát Dài, quận Lê Chân;

13. Tổ dân phố số 13, phường Cát Dài, quận Lê Chân;

14. Tổ dân phố số 14, phường Cát Dài, quận Lê Chân;

15. Tổ dân phố số 15, phường Cát Dài, quận Lê Chân;

16. Tổ dân phố số 16, phường Cát Dài, quận Lê Chân;

17. Tổ dân phố số 1, phường Dư Hàng, quận Lê Chân;

18. Tổ dân phố số 2, phường Dư Hàng, quận Lê Chân;

19. Tổ dân phố số 3, phường Dư Hàng, quận Lê Chân;

20. Tổ dân phố số 8, phường Dư Hàng, quận Lê Chân;

21. Tổ dân phố số 25, phường Dư Hàng, quận Lê Chân;

22. Tổ dân phố số 14, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân;

23. Tổ dân phố số 15, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân;

24. Tổ dân phố số 16, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân;

25. Tổ dân phố số 32, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân;

26. Tổ dân phố số 29, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân; 27. Tổ dân phố số 33, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân; 28. Tổ dân phố số 15, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân; 29. Tổ dân phố số 16, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân; 30. Tổ dân phố số 18, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân; 31. Tổ dân phố số 02, phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân;

32. Tổ dân phố số 06, phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân;

33. Tổ dân phố số 13, phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân;

34. Tổ dân phố số 16, phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân;

35. Tổ dân phố số 24, phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân;

36. Tổ dân phố số 08, phường Nghĩa Xã, quận Lê Chân;

37. Tổ dân phố số 14, phường Nghĩa Xã, quận Lê Chân;

38. Tổ dân phố số 22, phường Nghĩa Xã, quận Lê Chân;

39. Tổ dân phố số 02, phường An Dương, quận Lê Chân;

40. Tổ dân phố số 04, phường An Dương, quận Lê Chân;

41. Tổ dân phố số 09, phường An Dương, quận Lê Chân;

42. Tổ dân phố số 11, phường An Dương, quận Lê Chân;

43. Tổ dân phố số 14, phường An Dương, quận Lê Chân;

44. Tổ dân phố số 01, phường Kênh Dương, quận Lê Chân;

45. Tổ dân phố số 03, phường Kênh Dương, quận Lê Chân;

46. Tổ dân phố số 05, phường Kênh Dương, quận Lê Chân;

47. Tổ dân phố số 08, phường Kênh Dương, quận Lê Chân;

48. Tổ dân phố số 15, phường Kênh Dương, quận Lê Chân;

49. Tổ dân phố số 01, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân; 50. Tổ dân phố số 03, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân; 51. Tổ dân phố số 16, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân; 52. Tổ dân phố số 7, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân;

53. Tổ dân phố số 13, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân;

54. Tổ dân phố số 1, phường Hồ Nam, quận Lê Chân;

55. Tổ dân phố số 2, phường Hồ Nam, quận Lê Chân;

56. Tổ dân phố số 3, phường Hồ Nam, quận Lê Chân;

57. Tổ dân phố số 4, phường Hồ Nam, quận Lê Chân;

58. Tổ dân phố số 10, phường Hồ Nam, quận Lê Chân;

59. Tổ dân phố số 02, phường An Biên, quận Lê Chân;

60. Tổ dân phố số 03, phường An Biên, quận Lê Chân;

61. Tổ dân phố số 06, phường An Biên, quận Lê Chân;

62. Tổ dân phố số 09, phường An Biên, quận Lê Chân;

63. Tổ dân phố số 12, phường An Biên, quận Lê Chân;

64. Tổ dân phố số 02, phường Trại Cau, quận Lê Chân;

65. Tổ dân phố số 03, phường Trại Cau, quận Lê Chân;

66. Tổ dân phố số 05, phường Trại Cau, quận Lê Chân;

67. Tổ dân phố số 06, phường Trại Cau, quận Lê Chân;

68. Tổ dân phố số 09, phường Trại Cau, quận Lê Chân;

69. Tổ dân phố số 15, phường Trại Cau, quận Lê Chân;

70. Tổ dân phố số 04, phường Hàng Kênh, quận Lê Chân;

71. Tổ dân phố số 05, phường Hàng Kênh, quận Lê Chân;

72. Tổ dân phố số 19, phường Hàng Kênh, quận Lê Chân;

73. Tổ dân phố số 12, phường Hàng Kênh, quận Lê Chân;

74. Tổ dân phố số 02, phường Đông Hải, quận Lê Chân;

75. Tổ dân phố số 05, phường Đông Hải, quận Lê Chân;

76. Tổ dân phố số 07, phường Đông Hải, quận Lê Chân;

77. Tổ dân phố số 08, phường Đông Hải, quận Lê Chân;

78. Tổ dân phố số 1, phường Lam Sơn, quận Lê Chân;

79. Tổ dân phố số 2, phường Lam Sơn, quận Lê Chân;

80. Tổ dân phố số 11, phường Lam Sơn, quận Lê Chân;

81. Tổ dân phố số 3, phường Lam Sơn, quận Lê Chân;

82. Tổ dân phố Trần Nhân Tông 1, phường Quán Trữ, quận Kiến An; 83. Tổ dân phố Trường Chinh 1, phường Quán Trữ, quận Kiến An; 84. Tổ dân phố Trường Chinh 3, phường Quán Trữ, quận Kiến An; 85. Tổ dân phố Cận Sơn 1, phường Văn Đẩu, quận Kiến An;

86. Tổ dân phố Cận Sơn 2, phường Văn Đẩu, quận Kiến An;

87. Tổ dân phố Trần Phú 1, phường Văn Đẩu, quận Kiến An;

88. Tổ dân phố Trần Phú 2, phường Văn Đẩu, quận Kiến An;

89. Tổ dân phố số 2, phường Lãm Hà, quận Kiến An;

90. Tổ dân phố số 4, phường Lãm Hà, quận Kiến An;

91. Tổ dân phố số 10, phường Lãm Hà, quận Kiến An;

92. Tổ dân phố số 11, phường Lãm Hà, quận Kiến An;

93. Tổ dân phố Phương Khê , phường Đồng Hòa, quận Kiến An;

94. Tổ dân phố Đống Khê 1, phường Đồng Hòa, quận Kiến An;

95. Tổ dân phố Đống Khê 2, phường Đồng Hòa, quận Kiến An;

96. Tổ dân phố Đồng Lập, phường Đồng Hòa, quận Kiến An;

97. Tổ dân phố số 16, phường Bắc Sơn, quận Kiến An;

98. Tổ dân phố số 15, phường Bắc Sơn, quận Kiến An;

99. Tổ dân phố số 2, phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An;

100. Tổ dân phố số 5, phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An;

101. Tổ dân phố số 4, phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An;

102. Tổ dân phố số 11, phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An;

103. Tổ dân phố Minh Khai 1, phường Tràng Minh, quận Kiến An;

104. Tổ dân phố Minh Khai 2, phường Tràng Minh, quận Kiến An;

105. Tổ dân phố Hòa Bình 1, phường Tràng Minh, quận Kiến An;

106. Tổ dân phố Gò Công 3, phường Phù Liễn, quận Kiến An;

107. Tổ dân phố Gò Công 5, phường Liễn, quận Kiến An;

108. Tổ dân phố Quy Tức 1, phường Phù Liễn, quận Kiến An;

109. Tổ dân phố Quy Tức 2, phường Phù Liễn, quận Kiến An;

110. Tổ dân phố Khúc Trì 1, phường Ngọc Sơn, quận Kiến An;

111. Tổ dân phố Khúc Trì 2 - Phường Ngọc Sơn, quận Kiến An;

112. Tổ dân phố mới, phường Ngọc Sơn, quận Kiến An;

113. Tổ dân phố Hoàng Quốc Việt 2, phường Ngọc Sơn, quận Kiến An;

114. Tổ dân phố Kha Lâm 3, phường Nam Sơn, quận Kiến An;

115. Tổ dân phố Kha Lâm 4, phường Ngọc Sơn, quận Kiến An;

116. Tổ dân phố Lệ Tảo 1, phường Nam Sơn, quận Kiến An;

117. Tổ dân phố Lệ Tảo 3, phường Nam Sơn, quận Kiến An;

118. Tổ dân phố số 14, phường Bắc Sơn, quận Kiến An;

119. Tổ dân phố Trần Nhân Tông 2, phường Quán Trữ, quận Kiến An;

120. Tổ dân phố Trần Hưng Đạo, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng; 121. Tổ dân phố Cù Chính Lan 2, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng;

122. Tổ dân phố Bạch Đằng 4, phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng;

123. Tổ dân phố Cam Lộ 8, phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng;

124. Tổ dân phố Hoàng Văn Thụ 1, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng;

125. Tổ dân phố Phan Chu Trinh, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng; 126. Tổ dân phố Đinh Tiên Hoàng 1, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng; 127. Tổ dân phố Đinh Tiên Hoàng 2, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng; 128. Tổ dân phố Lê Đại Hành, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng; 129. Tổ dân phố Minh Khai, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng;

130. Tổ dân phố Trần Quang Khải 1, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng; 131. Tổ dân phố Trần Quang Khải 2, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng; 132. Tổ dân phố Nguyễn Tri Phương, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng; 133. Tổ dân phố Lý Tự Trọng 2, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng;

134. Tổ dân phố Hồng Phong, phường Minh Đức, quận Đồ Sơn;

135. Tổ dân Phố Điện Biên, phường Bàng La, quận Đồ Sơn;

136. Tổ dân Phố Đức Hậu 2, phường Hợp Đức, quận Đồ Sơn;

137. Tổ dân Phố Trung Dũng, phường Ngọc Xuyên, quận Đồ Sơn;

138. Tổ dân Phố Đoàn kết 2, phường Ngọc Hải, quận Đồ Sơn;

139. Tổ dân Phố Đại Đồng, phường Vạn Sơn, quận Đồ Sơn;

140. Tổ dân Phố Số 1, phường Vạn Hương, quận Đồ Sơn;

141. Tổ dân phố Trà Khê 3, phường Đa Phúc, quận Dương Kinh;

142. Tổ dân phố Vân Quan, phường Đa Phúc, quận Dương Kinh;

143. Tổ dân phố số 6, phường Trần Hưng Đạo, quận Dương Kinh;

144. Tổ dân phố 1A, phường Hải Thành, quận Dương Kinh;

145. Tổ dân phố Tân Hợp, phường Tân Thành, quận Dương Kinh;

146. Tổ dân phố Tân Lập, phường Hải Thành, quận Dương Kinh;

147. Tổ dân phố Tân Tiến, phường Tân Thành, quận Dương Kinh;

148. Tổ dân phố 13, phường Nghĩa Hòa, quận Dương Kinh;

149. Tổ dân phố 3/2, thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo;

150. Tổ dân phố Tiểu khu Tân Hoa, thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo;

151. Tổ dân phố Trung Dũng, thị trấn An Lão, huyện An Lão;

152. Tổ dân Phố Văn Tràng 1, thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão;

153. Tổ dân phố Nam cầu đen, thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy;

154. Tổ dân phố Bắc cầu đen, thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy;

155. Tổ dân phố Hồ Sen, thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy;

156. Tổ dân phố số 5, thị trấn An Dương, huyện An Dương;

157. Tổ dân phố Quyết Hùng, thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên;

158. Tổ dân phố Quyết Thắng, thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên;

159. Tổ dân phố Đà Nẵng, thị trấn Minh Đức, huyện Thủy Nguyên;

160. Tổ dân phố Bạch Đằng II, thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên;

161. Tổ dân phố Đà Nẵng, thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên;

162. Tổ dân phố Bạch Đằng, thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên;

163. Tổ dân phố 17, thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải;

164. Tổ dân phố 18, thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải.

III. Danh sách khu chung cư, nhà tập thể an toàn phòng cháy, chữa cháy

1. Khu chung cư Bắc Sơn, phường Bắc Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng;

2. Khu chung cư nhà ở cho người thu nhập thấp Hoàng Huy, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng;

3. Nhà tập thể (Công ty Cổ phần nhiệt điện Hải Phòng), xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Thành

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu677/QĐ-UBND
Ngày ban hành11/03/2020
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực11/03/2020
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng
Phạm viHải Phòng
Trích yếuCông nhận chợ kiểu mẫu đạt chuẩn về phòng cháy, chữa cháy và khu chung cư, tổ dân phố, nhà tập thể an toàn phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2019
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.