Quay lại

Quyết định số 70/2026/QĐ-UBND về Ðịnh mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi do Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Ðà Nẵng quản lý do Thành phố Đà Nẵng ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/2026/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 29 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI DO CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC THỦY LỢI ĐÀ NẴNG QUẢN LÝ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 115/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 27/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 551/TTr-SNNMT ngày 23 tháng 5 năm 2026 và kết quả biểu quyết thống nhất của các thành viên UBND hành phố;

Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi do Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng quản lý.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác các công trình thủy lợi do Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng quản lý theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Thông tư số 27/2022/TT-BNNPTNT hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ; Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tổ chức thực hiện định mức kinh tế -kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi do Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Đà Nẵng quản lý gồm 07 định mức, cụ thể:

1. Định mức lao động
Định mức lao động tổng hợp cho toàn bộ sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bằng 2,770 công/ha quy đổi về tưới tiêu chủ động cho lúa của một vụ.

2. Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng (m3/ha-vụ)
Định mức sử dụng nước tại mặt ruộng ứng với tần suất mưa vụ 75%:


Trạm khí tượng/khu tưới

Trạm khí tượng Đà Nẵng

Trạm khí tượng Tam Kỳ

Khu tưới thuộc chi nhánh Hòa Vang

Khu tưới thuộc Chi nhánh Vu Gia - Thu Bồn

Khu tưới thuộc các Chi nhánh Trường Giang, Phú Ninh

Vụ Đông Xuân

Lúa

7.582,46

6.922

6.265

Rau, màu

2.173,00

2.456

2.223

Thủy sản

26.021,64

18.945

19.638

Cây sen

6.065,97

5.537,60

5.012

Vụ Hè Thu

Lúa

8.970,78

8.885

8.830

Rau, màu

1.611

3.321

2.981

Thủy sản

13.419,02

32.631

34.391

Cây sen

7.176,62

7.108

7.064

3. Định mức tiêu thụ điện năng bơm nước tưới
Định mức tiêu thụ điện năng bơm nước tưới với tần suất mưa vụ P=75% cho các trạm bơm của Công ty như sau:


TT

Vụ

Đơn vị

Tưới lúa

Tưới màu

Thủy sản

1

Vụ Đông Xuân

kwh/ha

382,05

132,39

1.027,81

2

Vụ Hè Thu

kwh/ha

483,66

198,78

1.865,81

4. Định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu cho bảo dưỡng, vận hành máy móc, thiết bị
Định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu, điện năng tổng hợp máy móc thiết bị đóng mở và động cơ tương ứng với các Chi nhánh thủy lợi của Công ty hằng năm như sau:

4. Các nguyên vật liệu chưa được tính toán bằng 5% của tổng định mức nguyên nhiên liệu chính hàng năm.


TT

Chi nhánh thủy lợi

Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho 1 năm

Dầu nhờn (lít)

Mỡ các loại (kg)

Dầu Diezel (lít)

Giẻ lau (kg)

Sợi Amiang (kg)

Điện năng (KW)

Dầu thủy lực (lít)

1

Hòa Vang

723,63

815,22

1.112,28

919,30

81,77

400,00

2

Vu Gia - Thu Bồn

1.343,12

1.384,16

1.901,01

1.459,45

196,78

6.892,50

235,44

3

Trường Giang

1.554,88

1.584,51

2.986,94

2.331,12

32,09

727,50

4

Phú Ninh

915,30

923,87

1.790,95

1.386,18

9,64

412,50

Cộng vật tư chính

4.536,93

4.707,76

7.791,18

6.096,05

320,28

8.432,50

235,44


5. Định mức chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Định mức chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bằng 23,51% tổng chi phí sản xuất kinh doanh từ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trong 01 (một) năm của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng.

6. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp
Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp bằng 5,33% tổng chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Đà Nẵng.

7. Định mức bảo hộ lao động


STT

Nội dung

Đơn vị tính

Định mức

1

Quần áo lao động phổ thông

Bộ/lao động-năm

2

2

Mũ, nón lá chống mưa nắng

Chiếc/lao động-năm

1

Hoặc mũ nhựa cứng

Chiếc/lao động-năm

0,33

3

Găng tay bảo hộ

Đôi/ lao động-năm

2

4

Giầy vải

Đôi/ lao động-năm

1

5

Áo mưa

Bộ/lao động-năm

0,5

6

Ủng cao su

Đôi/ lao động-năm

0,5

7

Áo phao

Chiếc/ lao động-năm

0,5

8

Đèn pin

Chiếc/lao động-năm

0,5

9

Khác (xà phòng, bút điện, vít điện, kìm điện, ủng cách điện, găng tay cách điện…)

% chi phí các khoản định mức trên

10%

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 6 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam quản lý.

3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế, bãi bỏ thì áp dụng theo quy định, văn bản quy phạm pháp luật mới. Các nhiệm vụ đã được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo định mức cũ đến hết kỳ quyết toán; phần khối lượng phát sinh hoặc điều chỉnh sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng định mức theo Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì và phối hợp với các sở: Tài chính, Nội vụ đôn đốc, kiểm tra, kiểm soát và giám sát việc áp dụng thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM.ỦY BANNHÂNDÂNKT.CHỦ TỊCH PHÓCHỦ TỊCH Trần NamHưng

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu70/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành29/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực09/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Trần Nam Hưng
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuVề Ðịnh mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi do Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Ðà Nẵng quản lý do Thành phố Đà Nẵng ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.