Quay lại

Quyết định 741/QĐ-TTPVHCC phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
Số: 741 /QĐ-TTPVHCC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 18 tháng5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;

Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng

Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng

Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;

Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại văn bản số 10222/SXD-VP ngày 13/5/2026 về việc đề nghị phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 07 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà

Nội, cụ thể như sau:

1. Danh mục TTHC được tái cấu trúc lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)

2. Chi tiết phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Xây dựng hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Các đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KS TTHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ Xây dựng;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT,
CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở Xây dựng, TTPVHCC.
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM
PHỤC VỤ
(để báo cáo)
HÀNH CHÍNH CÔNG
Phan Văn Phúc

Phụ lục I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC

HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

(Kèm theo Quyết định số: 741/QĐ-TTPVHCC ngày 18 tháng5 năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)

STT
Mã TTHC
Tên thủ tục hành chính
Cấp giải quyết
1.
1.013236
Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
Cấp Tỉnh
2.
3.
1.013238
Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
Cấp Tỉnh
2.
3.
1.013231
Cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
Cấp Tỉnh
4.
1.013222
Cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
Cấp Tỉnh
5.
1.013224
Cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
Cấp Tỉnh
6.
1.013217
Cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Cấp Tỉnh
STT
MãTTHC
Tên thủ tục hành chính
Cấp giải quyết
7.
1.013219
Cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Cấp Tỉnh

Phụ lục II

PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

(Kèm theo Quyết định 741/QĐ-TTPVHCC ngày 18 tháng5 năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)

A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính

Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;

Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;

Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;

Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;

Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 6/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.

Các TTHC lĩnh vực Hoạt động xây dựng hiện đang được cung cấp ở mức độ dịch vụ công trực tuyến một phần do quy trình cũ còn vướng mắc ở khâu thẩm định hoặc yêu cầu đối chiếu hồ sơ giấy. Qua đánh giá, các thủ tục này có khả năng nâng cấp lên mức độ toàn trình thông qua việc tái cấu trúc: thực hiện lộ trình chuyển đổi các thành phần hồ sơ bản giấy sang định dạng văn bản điện tử và tăng cường chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ quan, giúp loại bỏ hoàn toàn yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc xuất trình hồ sơ trực tiếp.

Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.

B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Thủ tục: Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).

1.1. Mã thủ tục: 1.013236

1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng

- Thời hạn ủy quyền đến ngày 31/12/2028.

1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là Chủ đầu tư).

1.4. Phí/lệ phí: 150.000 đ (75.000 đồng đối với nhà ở riêng lẻ).

1.5. Rà soát, đánh giá

Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:

Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản sao
Phương thứC cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG THEO TUYẾN
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG THEO TUYẾN
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG THEO TUYẾN
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG THEO TUYẾN
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG THEO TUYẾN
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG THEO TUYẾN
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG THEO TUYẾN
1
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Biểu mẫu số 8.a; trường hợp đề nghị cấp GPXD có thời hạn thì tiêu đề của đơn được đổi thành "Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn"
X
Điện tử hóa thành phần hồ sơ, tự động điền dữ liệu vào E-Form từ cơ
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản
sao
Phương thứC cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
sở dữ liệu dùng chung;
2
Một trong những giấy tờ chứng minhn quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ
X
Thông tin được
lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử1
- Bản sao điện tử có chứng thực?
3
Quyết định phê duyệt dự án; Văn bảnT thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
X
nối
- Cá nhân/Tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện: Theo quyết định công bố của
CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử1
- Bản sao điện tử có chứng thực?

Theo quy định tại Điều 10, Điều 13 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và Điều 4 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP, văn bản điện tử được sử dụng và có giá trị pháp lý như bản gốc (bản chính) khi thông tin được bảo đảm tính toàn vẹn kể từ khi khởi tạo và có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh để tham chiếu. Đối với kết quả giải quyết TTHC, văn bản điện tử phải được cơ quan có thẩm quyền ký số, ban hành hợp lệ và lưu trữ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức để phục vụ việc tái sử dụng.

2 Bản sao điện tử có chứng thực là bản sao được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính dạng giấy để xác thực nội dung là đúng với bản chính theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. Căn cứ Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Điều 9 Luật Giao dịch điện tử năm 2023, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính để đối chiếu, xác nhận trong các giao dịch và giải quyết thủ tục hành chính, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản sao
Phương thứC cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy t định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng
cơ quan có thẩm quyền
4
02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng gồm: Bản vẽ tổng mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; Bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng
X
Cá nhân/Tổ chức tải file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản
sao
Phương thứC cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án
5
Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định nêu trên phải bổ sung bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận
X
6
Đối với các công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã t được xếp hạng thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa
X
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO TUYẾN TRONG ĐÔ THỊ
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO TUYẾN TRONG ĐÔ THỊ
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO TUYẾN TRONG ĐÔ THỊ
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO TUYẾN TRONG ĐÔ THỊ
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO TUYẾN TRONG ĐÔ THỊ
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO TUYẾN TRONG ĐÔ THỊ
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO TUYẾN TRONG ĐÔ THỊ
1
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Biểu mẫu số 8.a; trường hợp đề nghị cấp GPXD có thời hạn thì tiêu đề của đơn được đổi thành "Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn"
X
Điện tử hóa thành phần hồ sơ, tự động điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản
sao
Phương thứC cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
2
3
Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai
X
X
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân/Tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai
CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
2
3
Quyết định phê duyệt dự án; Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điềut và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo
X
X
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân/Tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai
CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản
sao
Phương thứC cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; Văn bản kết quả thực hiệnt thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xâyt dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng
4
02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng gồm: Sơ đồ vị trí tuyến công trình; Bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; Bản vẽ các mặt cắt ngang và bản vẽ dọc chủ yếu của tuyến công trình; Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; Bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án
X
Cá nhân/Tổ chức tải file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
5
Đối với các công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng thì phải có văn bản chấp
X
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản sao
Phương thứC cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
STT
thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa
Bản chính
Bản sao
Phương thứC cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
1
Các thành phần hồ sơ như đối với công trình không theo tuyến
X
2
Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc UBND cấp tỉnh
X
Cá nhân/Tổ chức tải file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TƯỢNG ĐÀI, TRANH HOÀNH TRÁNG
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TƯỢNG ĐÀI, TRANH HOÀNH TRÁNG
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TƯỢNG ĐÀI, TRANH HOÀNH TRÁNG
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TƯỢNG ĐÀI, TRANH HOÀNH TRÁNG
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TƯỢNG ĐÀI, TRANH HOÀNH TRÁNG
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TƯỢNG ĐÀI, TRANH HOÀNH TRÁNG
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TƯỢNG ĐÀI, TRANH HOÀNH TRÁNG
1
Các thành phần hồ sơ như đối với công trình không theo tuyến
X
2
Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa
X
Cá nhân/Tổ chức tải file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản
sao
Phương thứC cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
quyết thủ tục hành chính
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG THEO TUYẾN
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG THEO TUYẾN
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG THEO TUYẾN
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG THEO TUYẾN
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG THEO TUYẾN
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG THEO TUYẾN
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KHÔNG THEO TUYẾN
1
Các thành phần hồ sơ như đối với công trình không theo tuyến
X
2
Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án; bản vẽ phương án kiến trúc theo giai đoạn được cấp giấy phép xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật
X
Cá nhân/Tổ chức tải file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO TUYẾN TRONG ĐÔ THỊ
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO TUYẾN TRONG ĐÔ THỊ
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO TUYẾN TRONG ĐÔ THỊ
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO TUYẾN TRONG ĐÔ THỊ
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO TUYẾN TRONG ĐÔ THỊ
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO TUYẾN TRONG ĐÔ THỊ
ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO GIAI ĐOẠN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THEO TUYẾN TRONG ĐÔ THỊ
1
Các thành phần hồ sơ như đối với công trình theo tuyến trong đô thị
X
2
Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án; bản vẽ phương án kiến trúc theo giai đoạn được cấp giấy phép xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật
X
Cá nhân/Tổ chức tải file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nói thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản
sao
Phương thứC cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
quyết thủ tục hành chính
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
ĐỐI VỚI HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CHO DỰ ÁN, NHÓM CÔNG TRÌNH THUỘC DỰ ÁN
ĐỐI VỚI HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CHO DỰ ÁN, NHÓM CÔNG TRÌNH THUỘC DỰ ÁN
ĐỐI VỚI HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CHO DỰ ÁN, NHÓM CÔNG TRÌNH THUỘC DỰ ÁN
ĐỐI VỚI HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CHO DỰ ÁN, NHÓM CÔNG TRÌNH THUỘC DỰ ÁN
ĐỐI VỚI HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CHO DỰ ÁN, NHÓM CÔNG TRÌNH THUỘC DỰ ÁN
ĐỐI VỚI HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CHO DỰ ÁN, NHÓM CÔNG TRÌNH THUỘC DỰ ÁN
ĐỐI VỚI HỒ SƠ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CHO DỰ ÁN, NHÓM CÔNG TRÌNH THUỘC DỰ ÁN
1
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Biểu mẫu số 8.a; Trường hợp đề nghị cấp GPXD có thời hạn thì tiêu đề của đơn được đổi thành "Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn"
X
Điện tử hóa thành phần hồ sơ, tự động điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
2
Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ
X
Thông tin được
lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
3
Quyết định phê duyệt dự án; Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy t định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
X
nối
- Cá nhân/Tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản
sao
Phương thứC cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; Kết quảt thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; Kết quả thực hiệnc thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng)
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
4
02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng của từng công trình trong nhóm công trình hoặc toàn bộ dự án đã được phê duyệt, gồm: Bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án; Mặt bằng định vị công trình trên lô đất; Bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng
X
Cá nhân/Tổ chức tải file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản
sao
Phương thứC cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
và mặt cắt chủ yếu của công trình; Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; Các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án
5
Đối với các công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nướC về văn hóa
X

Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP

- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.

- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.

1.6. Quy trình thực hiện

a) Lưu đồ

Hệ thống, CSDL chuyên ngành

Cá nhân/Tổ chức Cổng DVC Quốc gia Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có kết quả điện tử

Đăng nhập

Chọn thủ tục, cơ quan Điền thông tin vào biểu mẫu điện tử CSDL Quốc gia về dân cư/

thực hiện
Tái sử dụng, đính kèm thành phần hồ sơ
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp
Kho quản lý dữ liệu điện tử
của cá nhân/tổ chức trên Hệ
thông thông tin giải quyết
TTHC/ Ví giây tờ trên
VNeID
Gửi yêu cầu thanh toán
Thực hiện thanh toán
phí trực tuyến
Nhận kết quả qua
dịch vụ bưu chính
(nều pháp luật chuyên
ngành quy định)
Kết quả bản giấy Post
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Kiểm tra thông tin hồ sơ; thẩm định hồ sơ/
phê duyệt kết quả
Thanh toán
thành công
Kết quả điện tử
Trả kết quả

- Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là Chủ đầu tư)

- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.

Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến

- Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là Chủ đầu tư)

- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.

Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.

Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.

- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phân hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.

Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được

hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.

Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.

Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả

- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.

- Nội dung thực hiện:

+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).

+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.

Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC

- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.

- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu

- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.

- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.

1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.

- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.

2. Thủ tục: Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).

2.1. Mã thủ tục: 1.013238

2.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.

2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là Chủ đầu tư)

2.4. Phí/lệ phí: 150.000 đ (75.000 đồng đối với nhà ở riêng lẻ).

2.5. Rà soát, đánh giá

Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:

Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản sao
Phương thứC cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
1.
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Biểu mẫu số 8.a; Trường hợp đề nghị cấp GPXD có thời hạn thì tiêu đề của đơn được đổi thành "Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn"
X
Điện tử hóa thành phần hồ sơ, tự động điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
2.
Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
X
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản
sao
Phương thứC cung cấp
Cá nhân/Tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
Nguồn dữ liệu/ CSDL
CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng
Hình thức nộp
Bản chính
Phương thứC cung cấp
Cá nhân/Tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
Nguồn dữ liệu/ CSDL
CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng
- Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử з
3.
Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.
X
Phương thứC cung cấp
Cá nhân/Tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
Nguồn dữ liệu/ CSDL
CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
4.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ t quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có);
X
Phương thứC cung cấp
Cá nhân/Tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
Nguồn dữ liệu/ CSDL
CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực

3 Riêng với thành phần quy định là "bản sao điện tử", theo quy định của pháp luật chuyên ngành, chấp nhận bản sao điện tử bằng cách quét (scan) hoặc chụp ảnh rõ nét từ bản chính (hoặc bản sao chứng thực) sang định dạng, không yêu cầu công chứng, chứng thực điện tử. Cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và hợp pháp của thông tin kê khai trong hồ sơ, tài liệu.

Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản
sao
Phương thứC cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ;
- Kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
- Kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiênt cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng)
5.
02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được phê duyệt và đóng dấu xác nhận theo quy định của phápt luật về xây dựng, gồm: + Bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án;
X
X
Cá nhân/Tổ chức tải file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản
sao
Phương thứC cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
+ Mặt bằng định vị công trình trên lô đất;
+ Bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; + Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng;
+ Các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
+ Bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.
Nguồn dữ liệu/ CSDL
6.
Đối với các công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
X
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Trường hợp thông tin chưa lấy được từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử

Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.

- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.

- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đẫầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.

2.6. Quy trình thực hiện a) Lưu đồ

Cá nhân/Tổ chức Cổng DVC Quốc gia Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Hệ thống, CSDL chuyên ngành

Đăng nhập

Chọn thủ tục, cơ quan Điền thông tin vào biểu mẫu điện tử CSDL Quốc gia về dân cư/

thực hiện
Tái sử dụng, đính kèm thành phần hồ sơ
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp
Kho quản lý dữ liệu điện tử
của cá nhân/tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC/ Ví giây tờ trên
VNeID
Gửi yêu cầu thanh toán
Thực hiện thanh toán
phí trực tuyến
Nhận kết quả qua
dịch vụ bưu chính
(nêu pháp luật chuyên
ngành quy định)
Kết quả bản giấy Po5
b) Mô tả chi tiết
Kiểm tra thông tin hồ sơ; thẩm định hồ sơ/
phê duyệt kết quả
Thanh toán
thành công
Kết quả điện tử
Trả kết quả

Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử

- Đối tượng thực hiện: Chủ đầu tư

- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.

Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến

- Đối tượng thực hiện: Chủ đầu tư

- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.

Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.

Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.

- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.

Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.

Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.

Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả

- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.

- Nội dung thực hiện:

+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).

+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.

Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC

- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.

- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu

- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.

- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.

2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.

- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.

3. Thủ tục: Cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).

3.1. Mã thủ tục: 1.013231

3.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.

3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là Chủ đầu tư).

3.4. Phí/lệ phí: 150.000 đ (75.000 đồng đối với nhà ở riêng lẻ).

3.5. Rà soát, đánh giá

Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:

Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
1.
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Biểu mẫu số 8.b.
X
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
2.
Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ đối với trường hợp việc điều chỉnh thiết kế có thay đổi về diện tích sử dụng đất hoặc chức năng sử dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
X
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai
Lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
3.
Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp
X
liệu đã được kết nối
CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng
4.
02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
X
X
Cá nhân/Tổ chức tải file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
5.
Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường; kèm theo các hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP tương ứng với phần điều chỉnh thiết kế.
X
X
Cá nhân/Tổ chức tải file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
6.
Đối với trường hợp việc điều chỉnh thiết kế có thay đổi về diện tích sử dụng đất hoặc chứng năng sử dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng thì phải có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để
X
Cá nhân/Tổ chức tải file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp

Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.

- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.

- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đẫầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.

3.6. Quy trình thực hiện

a) Lưu đồ

Cá nhân/Tổ chức Cổng DVC Quốc gia Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Hệ thống, CSDL chuyên ngành

Đăng nhập

Chọn thủ tục, cơ quan Điền thông tin vào biểu mẫu điện tử CSDL Quốc gia về dân cư/

thực hiện
Tái sử dụng, đính kèm thành phần hồ sơ
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp
Kho quản lý dữ liệu điện tử
của cá nhân/tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC/ Ví giây tờ trên
VNeID
Gửi yêu cầu thanh toán
Thực hiện thanh toán
phí trực tuyến
Nhận kết quả qua
dịch vụ bưu chính
(nêu pháp luật chuyên
ngành quy định)
Kết quả bản giấy Po5
b) Mô tả chi tiết
Kiểm tra thông tin hồ sơ; thẩm định hồ sơ/
phê duyệt kết quả
Thanh toán
thành công
Kết quả điện tử
Trả kết quả

Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử

- Đối tượng thực hiện: Chủ đầu tư

- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.

Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến

- Đối tượng thực hiện: Chủ đầu tư

- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.

Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.

Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.

- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.

Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.

Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.

Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả

- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.

- Nội dung thực hiện:

+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).

+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.

Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC

- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.

- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu

- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.

- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.

3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.

- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.

4. Thủ tục: Cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

4.1. Mã thủ tục: 1.013222

4.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.

4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài, đã được lựa chọn, ký kết, thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài). Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, hoặc nhà thầu liên danh, hoặc nhà thầu chính, hoặc nhà thầu phụ.

4.4. Phí/lệ phí: 2.000.000 đ.

4.5. Rà soát, đánh giá

Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:

Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
1.
Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo Mẫu số 01 (đối với tổ chức) hoặc Mẫu số 04 (đối với cá nhân) Phụ lục số III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ, Đơn phải làm bằng tiếng Việt.
X
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
2.
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp (nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng,
X
Cá nhân/Tổ chức tải file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
Lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL Hình
thức nộp
chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam)
quyết thủ tục hành chính
- Bản sao điện tử Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam)
quyết thủ tục hành chính
- Bản sao điện tử Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
3.
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp (Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh Sự)
X
quyết thủ tục hành chính
- Bản sao điện tử Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
3.
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp (Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh Sự)
X
quyết thủ tục hành chính
3.
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp (Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh Sự)
X
quyết thủ tục hành chính
4.
Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu); đối với nhà thầu thành lập dưới 03 năm thì nộp báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính theo số năm t được thành lập (nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải
X
quyết thủ tục hành chính
Lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam)
5.
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu) (nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam)
X
6.
Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam
X
Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực

- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.

- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.

4.6. Quy trình thực hiện

a) Lưu đồ

Cá nhân/Tổ chức Cổng DVC Quốc gia Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Hệ thống, CSDL chuyên ngành

Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ quan
thực hiện
Điền thông tin vào biểu mẫu điện tử CSDL Quốc gia về dân cư/
đăng ký doanh nghiệp
Tái sử dụng, đính kèm thành phần hồ sơ
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ
Kho quản lý dữ liệu điện tử
của cá nhân/tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC/ Ví giây tờ trên
VNeID
Gửi yêu cầu thanh toán
Thực hiện thanh toán
phí trực tuyến
Nhận kết quả qua
dịch vụ bưu chính
(nêu pháp luật chuyên
ngành quy định)
Kết quả bản giấy Pos
b) Mô tả chi tiết
Kiểm tra thông tin hồ sơ; thẩm định hồ sơ/
phê duyệt kết quả
Thanh toán
thành công
Kết quả điện tử
Trả kết quả

Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử

- Đối tượng thực hiện: Nhà thầu nước ngoài

- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.

Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến

- Đối tượng thực hiện: Nhà thầu nước ngoài

- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.

Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.

Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.

- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.

Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.

Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.

Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả

- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.

- Nội dung thực hiện:

+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).

+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.

Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC

- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.

- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu

- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.

- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.

4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.

- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.

5. Thủ tục: Cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

5.1. Mã thủ tục: 1.013224

5.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.

5.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, nhưng có thay đổi về tên, địa chỉ của nhà thầu, thay đổi về thành viên trong Liên danh nhà thầu hoặc nhà thầu phụ hoặc các nội dung khác đã ghi trong Giấy phép hoạt động xây dựng được cấp.

5.4. Phí/lệ phí: 2.000.000 đ.

5.5. Rà soát, đánh giá

Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:

Trước Tái cấu trúc:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
1.
Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo mẫu
X
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
2.
Bản sao Giấy phép hoạt động xây dựng đã được cấp
X
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối
CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng
Lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
Nguồn dữ liệu/ CSDL
- Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử
3.
Các tài liệu chứng minh cho những nội dung đề nghị điều chỉnh. Các tài liệu bằng tiếng t Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
X
Cá nhân/Tổ chức tải file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực

- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.

- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.

5.6. Quy trình thực hiện

a) Lưu đồ

Cá nhân/Tổ chức Cổng DVC Quốc gia Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Hệ thống, CSDL chuyên ngành

Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ quan
thực hiện
Điền thông tin vào biểu mẫu điện tử CSDL Quốc gia về dân cư/
đăng ký doanh nghiệp
Tái sử dụng, đính kèm thành phần hồ sơ
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra thông tin hồ sơ; thẩm định hồ sơ/
Gửi yêu cầu thanh toán
phê duyệt kết quả
Thực hiện thanh toán
phí trực tuyến
Thanh toán
thành công
Nhận kết quả qua
dịch vụ bưu chính
(nếu pháp luật chuyên
ngành quy định)
Kết quả bản giấy Pos
Trả kết quả
Kho quản lý dữ liệu điện tử
của cá nhân/tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC/ Ví giây tờ trên
VNeID
Kết quả điện tử

b) Mô tả chi tiết

Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử

- Đối tượng thực hiện: Tổ chức

- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.

Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến

- Đối tượng thực hiện: Tổ chức

- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.

Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.

Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.

- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)

quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.

Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.

Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.

Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả

- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.

- Nội dung thực hiện:

+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).

+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.

Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC

- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.

- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Công Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu

- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.

- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.

5.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.

- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.

6. Thủ tục: Cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

6.1. Mã thủ tục: 1.013217

6.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.

6.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam thuộc các trường hợp chứng chỉ còn thời hạn nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin hoặc điều chỉnh, bổ sung thông tin cá nhân hoặc cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với các lĩnh vực không bị thu hồi; cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề bị ghi sai thông tin do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề.

6.4. Phí/lệ phí: 120.000 đ.

6.5. Rà soát, đánh giá

Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:

Trước Tái cấu trúc:

Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
1.
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, điều chỉnh hạng, hết thời hạn hiệu lực và cấp lại đối với chứng chỉ còn thời hạn hiệu lực Mẫu số 01 Phụ lục IV NĐ 175/2024/NĐ-CP
X
X
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
2.
02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
X
Cá nhân/Tổ chức tải file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải
Ảnh định dạng jpg
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
3.
Bản gốc chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp lại. Trường hợp bị mất chứng chỉ hành nghề hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi thì phải có cam kết của người đề nghị cấp lại
X
quyết thủ tục hành chính
Bản gốc chứng chỉ hành nghề (nộp qua đường bưu chính) Lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau đối với bản cam kết: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử

- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.

- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.

6.6. Quy trình thực hiện

a) Lưu đồ

Cá nhân/Tổ chức Cổng DVC Quốc gia Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Hệ thống, CSDL chuyên ngành

Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ quan
thực hiện
Điền thông tin vào biểu mẫu điện tử CSDL Quốc gia về dân cư/
đăng ký doanh nghiệp
Tái sử dụng, đính kèm thành phần hồ sơ
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ
Kho quản lý dữ liệu điện tử
của cá nhân/tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải quyết
TTHC/ Ví giây tờ trên
VNeID
Gửi yêu cầu thanh toán
Thực hiện thanh toán
phí trực tuyến
Nhận kết quả qua
dịch vụ bưu chính
(nêu pháp luật chuyên
ngành quy định)
Kết quả bản giấy Pos
b) Mô tả chi tiết
Kiểm tra thông tin hồ sơ; thẩm định hồ sơ/
phê duyệt kết quả
Thanh toán
thành công
Kết quả điện tử
Trả kết quả

Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử

- Đối tượng thực hiện: Cá nhân

- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.

Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến

- Đối tượng thực hiện: Cá nhân

- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.

Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.

Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.

- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.

Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.

Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.

Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả

- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.

- Nội dung thực hiện:

+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).

+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.

Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC

- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.

- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu

- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.

- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.

6.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.

- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.

7. Thủ tục: Cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

7.1. Mã thủ tục: 1.013219

7.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.

7.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam từ 6 tháng trở lên; cá nhân là người nước ngoài đã thực hiện thủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề nếu tiếp tục hoạt động xây dựng tại Việt Nam và đã được gia hạn giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú.

7.4. Phí/lệ phí: 120.000 đ.

7.5. Rà soát, đánh giá

Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:

Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc: Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
1.
Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 02 Phụ lục số IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến Mẫu số 02 Phụ lục IV NĐ 175/2024/NĐ-CP
X
X
Điện tử hóa thành phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử
2.
02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
X
Cá nhân/Tổ chức tải file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin
Ảnh định dạng jpg sao điện tử có chứng thực
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
3.
Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: văn bằng, giấy phép năng lực hành nghề do cơ sở đào tạo nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam
X
giải quyết thủ tục hành chính
Lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử
4.
Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định
X
Thông tin được lấy từ các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân/Tổ chức không phải nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
Cơ sở dữ liệu về cư trú
Cơ sở dữ liệu Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Lựa chọn 1 trong 03 hình thức sau: - Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực - Bản sao điện tử

- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.

- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá

nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.

7.6. Quy trình thực hiện

a) Lưu đồ

Cá nhân/Tổ chức Cổng DVC Quốc gia Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Hệ thống, CSDL chuyên ngành

Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ quan
thực hiện
có kết quả điện tử
Điền thông tin vào biểu mẫu điện tử CSDL Quốc gia về dân cư/
đăng ký doanh nghiệp
Tái sử dụng, đính kèm thành phần hồ sơ
Nộp hồ sơ
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra thông tin hồ sơ; thẩm định hồ sơ/
Gửi yêu cầu thanh toán
phê duyệt kết quả
Thực hiện thanh toán
phí trực tuyến
Thanh toán
thành công
Nhận kết quả qua
dịch vụ bưu chính
(nếu pháp luật chuyên
ngành quy định)
Kết quả bản giấy
Trả kết quả
Kho quản lý dữ liệu điện tử
của cá nhân/tổ chức trên Hệ
thông thông tin giải quyết
TTHC/ Ví giây tờ trên
VNeID
Kết quả điện tử

b) Mô tả chi tiết

Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử

- Đối tượng thực hiện: Cá nhân

- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.

Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến

- Đối tượng thực hiện: Cá nhân

- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.

Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.

Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.

- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)

quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.

Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.

Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.

Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả

- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.

- Nội dung thực hiện:

+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).

+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.

Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC

- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.

- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Công Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu

- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.

- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.

7.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC

- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.

- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.

C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

1. Tác động đối với người dân

Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.

Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.

Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.

2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Cán bộ và Lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.

Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống, Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.

3. Tác động đối với bộ phận một cửa

Chi nhánh được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.

Chi nhánh có khả năng kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của Công dân.

4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính

Việc thực hiện giao dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.

STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân thủ trước tái cấu trúc
Chi phí tuân thủ Sau tái cấu trúc
1
Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
140.500.000 đ
53.500.000 đ
2
Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
42.150.000 đ
13.740.000 đ
3
Cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
42.150.000 đ
16.050.000 đ
4
Cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
97.650.000 đ
76.170.000 đ
5
Cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
45.360.000 đ
33.465.000 đ
6
Cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
57.200.000 đ
21.400.000 đ
7
Cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
24.420.000 đ
8.560.000 đ
Tổng cộng
Tổng cộng
449.430.000đ
222.885.000đ

Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc 226.545.000đ

(Tiết kiệm: 50,40%)

* Chi tiết tại Phụ lục III

D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:

Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.

Đánh giá việc cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

Tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).

2. Sở Xây dựng:

Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử.

Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).

Thực hiện giải quyết và trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt quy định của phương án tái cấu trúc.

3. Sở Khoa học và Công nghệ:

Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Xây dựng hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.

4. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác:

Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.

Phụ lục III

BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)

1. Thủ tục: Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).

Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Tên hồ sơ
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7
77.000
4
77.000
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Biểu mẫu số 8.a; trường hợp đề nghị cấp GPXD có thời hạn thì tiêu đề của đơn được đổi thành "Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn"
2
77.000
1
77.000
2
3
Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ
1
77.000
0
77.000
Quyết định phê duyệt dự án; Văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo quy định
1
77.000
0
77.000
của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; Văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng
02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng gồm: Bản vẽ tổng mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; 4
Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; Bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án
1
77.000
1
77.000
Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định nêu trên phải bổ sung bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận 5
1
77.000
1
77.000
Đối với các công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng thì 6 phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
150.000
1
150.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.405.000 đ
1.405.000 đ
535.000 đ
535.000 đ
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
100
100
100
100
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
140.500.000 đ
140.500.000 đ
53.500.000 đ
53.500.000 đ
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
87.000.000 đ
87.000.000 đ
87.000.000 đ
87.000.000 đ
(Tiết kiệm: 61,92%)

2. Thủ tục: Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).

Tên hồ sơ Giờ Chi phí (đồng) Giờ
Tên hồ sơ Giờ Chi phí (đồng) Giờ
Tên hồ sơ Giờ Chi phí (đồng) Giờ
Tên hồ sơ Giờ Chi phí (đồng) Giờ
Trước khi Tái cấu trúc
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Tên hồ sơ Giờ Chi phí (đồng) Giờ
Tên hồ sơ Giờ Chi phí (đồng) Giờ
Tên hồ sơ Giờ Chi phí (đồng) Giờ
Tên hồ sơ Giờ Chi phí (đồng) Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
(1) Chuẩn bị hồ sơ
(1) Chuẩn bị hồ sơ
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7
77.000
3
77.000
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Biểu mẫu số 8.a; Trường hợp đề nghị cấp GPXD có thời hạn thì tiêu đề của đơn được đổi thành "Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn"
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Biểu mẫu số 8.a; Trường hợp đề nghị cấp GPXD có thời hạn thì tiêu đề của đơn được đổi thành "Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn"
2
77.000
1
77.000
2
2
Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
1
77.000
0
77.000
3
3
Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.
Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.
1
77.000
0
77.000
4 Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có);
4 Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có);
4 Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có);
4 Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có);
1
77.000
0
77.000
5
5
02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được phê
02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) được phê
1
77.000
1
77.000

3. Thủ tục: Cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).

Tên hồ sơ Giờ Chi phí (đồng) Giờ
Tên hồ sơ Giờ Chi phí (đồng) Giờ
Tên hồ sơ Giờ Chi phí (đồng) Giờ
Tên hồ sơ Giờ Chi phí (đồng) Giờ
Trước khi Tái cấu trúc
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Tên hồ sơ Giờ Chi phí (đồng) Giờ
Tên hồ sơ Giờ Chi phí (đồng) Giờ
Tên hồ sơ Giờ Chi phí (đồng) Giờ
Tên hồ sơ Giờ Chi phí (đồng) Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
(1) Chuẩn bị hồ sơ
(1) Chuẩn bị hồ sơ
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7
77.000
4
77.000
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Biểu mẫu số 8.b.
1
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Biểu mẫu số 8.b.
1
2
77.000
1
77.000
2 Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ đối với trường hợp việc điều chỉnh thiết kế có thay đổi về diện tích sử dụng đất hoặc chức năng sử dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
2 Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ đối với trường hợp việc điều chỉnh thiết kế có thay đổi về diện tích sử dụng đất hoặc chức năng sử dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
2 Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ đối với trường hợp việc điều chỉnh thiết kế có thay đổi về diện tích sử dụng đất hoặc chức năng sử dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
2 Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ đối với trường hợp việc điều chỉnh thiết kế có thay đổi về diện tích sử dụng đất hoặc chức năng sử dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
1
77.000
0
77.000
3
3
Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp
Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp
1
77.000
0
77.000
4 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
4 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
4 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
4 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
1
77.000
1
77.000
5 Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường; kèm theo các hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP tương ứng với phần điều chỉnh thiết kế.
5 Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường; kèm theo các hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP tương ứng với phần điều chỉnh thiết kế.
5 Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường; kèm theo các hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP tương ứng với phần điều chỉnh thiết kế.
5 Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường; kèm theo các hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 Nghị định 175/2024/NĐ-CP tương ứng với phần điều chỉnh thiết kế.
1
77.000
1
77.000
Đối với trường hợp việc điều chỉnh thiết kế có thay đổi về diện tích sử dụng đất hoặc chứng 6 năng sử dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng thì phải có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
150.000
1
150.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.405.000 đ
1.405.000 đ
535.000 đ
535.000 đ
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
30
30
30
30
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
42.150.000 đ
42.150.000 đ
16.050.000 đ
16.050.000 đ
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
26.100.000 đ
26.100.000 đ
26.100.000 đ
26.100.000 đ
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
(Tiết kiệm: 61,92%)
(Tiết kiệm: 61,92%)
(Tiết kiệm: 61,92%)
(Tiết kiệm: 61,92%)

4. Thủ tục: Cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
7
77.000
6
77.000
1 Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo Mẫu số 01 (đối với tổ chức) hoặc Mẫu số 04 (đối với cá nhân) Phụ lục số III Nghị định số 175/2024/NĐ- CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ, Đơn phải làm bằng tiếng Việt.
2
77.000
1
77.000
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp (nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam) 2
1
77.000
1
77.000
3 Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp (Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự)
1
77.000
1
77.000
Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp 4 luật về đấu thầu); đối với nhà thầu thành lập dưới 03 năm thì nộp báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính theo số năm được thành lập (nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam)
1
77.000
1
77.000
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà 5 thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu) (nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam)
1
77.000
1
77.000
Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà 6 thầu nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
2.000.000
1
2.000.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
3.255.000 đ
3.255.000 đ
2.539.000 đ
2.539.000 đ
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
30
30
30
30
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
97.650.000 đ
97.650.000 đ
76.170.000 đ
76.170.000 đ
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
21.480.000 đ
21.480.000 đ
21.480.000 đ
21.480.000 đ
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
(Tiết kiệm: 21,99%)
(Tiết kiệm: 21,99%)
(Tiết kiệm: 21,99%)
(Tiết kiệm: 21,99%)

5. Thủ tục: Cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
77.000
2
77.000
Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo mẫu
1
2
77.000
1
77.000
2 Bản sao Giấy phép hoạt động xây dựng đã được cấp
1
77.000
0
77.000
3 Các tài liệu chứng minh cho những nội dung đề nghị điều chỉnh. Các tài liệu bằng tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
2.000.000
1
2.000.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
3.024.000 đ
3.024.000 đ
2.231.000 đ
2.231.000 đ
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
15
15
15
15
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
45.360.000 đ
45.360.000 đ
33.465.000 đ
33.465.000 đ
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
11.895.000 đ
11.895.000 đ
11.895.000 đ
11.895.000 đ
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
(Tiết kiệm: 26,22%)
(Tiết kiệm: 26,22%)
(Tiết kiệm: 26,22%)
(Tiết kiệm: 26,22%)

6. Thủ tục: Cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
77.000
3
77.000
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, điều chỉnh hạng, hết thời hạn hiệu lực và cấp lại đối với chứng chỉ còn thời hạn hiệu lực
2
77.000
1
77.000
02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
1
77.000
1
77.000
3 Bản gốc chứng chỉ hành nghề đề nghị cấp lại. Trường hợp bị mất chứng chỉ hành nghề hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi thì phải có cam kết của người đề nghị cấp lại
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
120.000
1
120.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.144.000 đ
1.144.000 đ
428.000 đ
428.000 đ
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
50
50
50
50
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
57.200.000 đ
57.200.000 đ
21.400.000 đ
21.400.000 đ
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
35.800.000 đ
35.800.000 đ
35.800.000 đ
35.800.000 đ
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
(Tiết kiệm: 62,58%)
(Tiết kiệm: 62,58%)
(Tiết kiệm: 62,58%)
(Tiết kiệm: 62,58%)

7. Thủ tục: Cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí (đồng)
Giờ
Chi phí (đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
5
77.000
3
77.000
Đơn đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 02 Phụ lục số IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 là bản gốc trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến 1
2
77.000
1
77.000
2 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
1
77.000
1
77.000
3 Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: văn bằng, giấy phép năng lực hành nghề do cơ sở đào tạo nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam
1
77.000
1
77.000
Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định 4
1
77.000
0
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
1
120.000
1
120.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.221.000 đ
1.221.000 đ
428.000 đ
428.000 đ
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
20
20
20
20
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
24.420.000 đ 8.560.000 đ
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
15.860.000 đ
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
(Tiết kiệm: 64,94%)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu741/QĐ-TTPVHCC
Ngày ban hành18/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực18/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTrung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội / Phan Văn Phúc
Phạm viHà Nội
Trích yếuPhê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.