|
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
/QĐ-UBND Số:805
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 05 tháng3 năm 2026
|
Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh, vận hành, quản lý công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp làng nghề cơ khí và đúc Thủy Nguyên do
Công ty TNHH Trung Hạnh làm Chủ đầu tư
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022; Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025; Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Xét đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Công ty TNHH Trung Hạnh tại Văn bản số 88/GT-TH ngày 06/02/2026 và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 104/TTr-SNNMT ngày 06 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh, vận hành, quản lý công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp làng nghề cơ khí và đúc Thủy Nguyên (sau đây gọi là Dự án) của Công ty TNHH Trung Hạnh (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại phường Thiên Hương và phường Lê Ích Mộc, thành phố Hải Phòng với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ và tại Điều 8 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025; Khoản 1 Điều 102 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4.
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý hồ sơ thẩm định và các tài liệu liên quan đến Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án theo quy định; chủ trì cùng Ủy ban nhân dân phường Thiên Hương, phường Lê Ích Mộc và các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện những nội dung bảo vệ môi trường trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, các yêu cầu tại Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Giao Ủy ban nhân dân phường Thiên Hương, phường Lê Ích Mộc có trách nhiệm căn cứ thẩm quyền theo quy định của pháp luật để hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ
môi trường và các quy định khác có liên quan đối với Chủ dự án. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát những nội dung về bảo vệ môi trường trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường: Thiên Hương, Lê Ích Mộc, Giám đốc Công ty TNHH Trung Hạnh và Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch;
- PCT TT Lê Anh Quân;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công
thành phố Hải Phòng;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố (để công khai);
- CVP, PCVP Phạm Anh Tuấn;
- Các phòng: NNMT, NVKTGS;
- UBND các phường: Thiên Hương, Lê Ích Mộc;
- Lưu: VT, T.L.Khiết.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Anh Quân
|
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH, VẬN HÀNH,
QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỤM CÔNG
NGHIỆP LÀNG NGHỀ CƠ KHÍ VÀ ĐÚC THỦY NGUYÊN DO
CÔNG TY TNHH TRUNG HẠNH LÀM CHỦ ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
1. Thông tin về Dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh, vận hành, quản lý công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp làng nghề cơ khí và đúc Thủy Nguyên.
- Địa điểm thực hiện: Phường Thiên Hương và phường Lê Ích Mộc, thành phố Hải Phòng.
- Chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Trung Hạnh
- Địa chỉ: Số 96 đường Đà Nẵng, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
1.2. Phạm vi, quy mô của Dự án:
- Quy mô đầu tư:
+ Nhóm dự án: Nhóm B.
+ Quy mô sử dụng đất: Diện tích sử dụng đất 199.641,82 m?, gồm:
|
TT
|
Loại đất
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đất công cộng
|
4.178,13
|
2,1
|
|
2
|
Đất công nghiệp
|
123.588,63
|
61,9
|
|
2.1
|
Đất công nghiệp hiện trạng (giữ nguyên hiện trạng)
|
33.252,77
|
|
|
2.2
|
Đất công nghiệp mới
|
90.335,86
|
|
|
3
|
Đất hạ tầng kỹ thuật
|
2.988,17
|
1,5
|
|
4
|
Đất cây xanh
|
20.009,34
|
10,0
|
|
5
|
Đất giao thông và bãi đỗ xe
|
48.877,55
|
24,5
|
|
Tổng
|
Tổng
|
199.641,82
|
100,0
|
+Quy mô xây dựng:
Đối với khu đất công cộng: có tổng diện tích 4.178,13 m2 chiếm tỷ lệ 2,1% diện tích cụm công nghiệp, bố trí ở lô đất phía Tây Nam cụm công nghiệp, giáp tuyến ĐT352, dự kiến sẽ xây dựng khu nhà điều hành và các công trình dịch vụ phục vụ cụm công nghiệp; mật độ xây dựng tối đa: 40%, tầng cao tối đa: 4 tầng hệ số sử dụng tối đa: 1,6 lần; tỷ lệ đất cây xanh: 30%.
Đối với khu đất công nghiệp có tổng diện tích 123.588,63 m? chiếm tỷ lệ 61,9% diện tích cụm công nghiệp: Chỉ đầu tư xây dựng Khu đất công nghiệp mới có tổng diện tích 90.335,86 m2, bao gồm: Khu CN6 (diện tích 6.135,11 m?); Khu CN7 (diện tích 13.475,01 m?); Khu CN8 (diện tích 19.408,39 m?); Khu CN9 (diện tích 14.468,53 m?); Khu CN10 (diện tích 8.793,11 m?); Khu CN11 (diện tích
23.002,84 m?); Khu CN12 (diện tích 5.052,87 m?). Mật độ xây dựng tối đa: 70%; tầng cao tối đa: 4 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa: 2,8 lần; tỷ lệ đất cây xanh: 20%. Khu đất công nghiệp hiện trạng có tổng diện tích 33.252,77 m2, bao gồm: Khu CN1 (diện tích 4.053,79 m2), Khu CN2 (diện tích 9.439,96 m2), Khu CN3 (diện tích 6.152,10 m?), Khu CN4 (diện tích 5.613,67 m?), Khu CN5 (có diện tích
7.993,25 m?). Khu đất này là nhà xưởng sản xuất của 22 hộ kinh doanh cơ khí và đúc đang hoạt động sản xuất kinh doanh, sẽ được giữ nguyên hiện trạng, không đầu tư xây dựng.
Đối với khu đất hạ tầng kỹ thuật: có tổng diện tích 2.988,17 m2 chiếm tỷ lệ 1,5% diện tích cụm công nghiệp dự kiến sẽ bố trí các công trình kỹ thuật đầu mối của CCN như: trạm xử lý nước thải, bãi tập kết chất thải rắn, trạm biến áp; Mật độ xây dựng tối đa: 40%; tầng cao tối đa: 1 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa: 0,4 lần; tỷ lệ đất cây xanh: 30%.
Đối với khu đất cây xanh và hành lang an toàn: Đất cây xanh có tổng diện tích 20.009,34 m? chiếm tỷ lệ 10% diện tích cụm công nghiệp, dự kiến sẽ bố trí các dải cây xanh cách ly bao quanh cụm công nghiệp và các khu cây xanh cảnh quan tập trung dọc các tuyến đường nội bộ trong cụm công nghiệp. Bố trí cây xanh cách ly 10m theo đúng QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng.
Đối với khu đất giao thông và bãi đỗ xe: có tổng diện tích 48.877,55 m? chiếm 24,5% diện tích cụm công nghiệp, được sử dụng để xây dựng các trục giao thông nội bộ và bãi đỗ xe trong cụm công nghiệp.
- Phạm vi báo cáo đánh giá tác động môi trường:
+ Hạng mục giải phóng mặt bằng;
+ Hạng mục thi công xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
+ Hạng mục vận hành ổn định Dự án.
- Phạm vi đánh giá tác động môi trường không bao gồm:
+ Hoạt động khai thác nguyên vật liệu phục vụ thi công san lấp Dự án.
+ Hoạt động của các nhà đầu tư thứ cấp trong cụm công nghiệp bao gồm: hoạt động thi công xây dựng; hoạt động vận hành sản xuất; hoạt động thu gom và quản lý, xử lý: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; hoạt động thu gom và xử lý sơ bộ nước thải công nghiệp; hoạt động thu gom, xử lý khí thải, tiếng ồn, độ rung; hoạt động cải tạo, nâng cấp cos nền, hệ thống thu gom nước mưa, nước thải, hệ thống hạ tầng giao thông... khu vực 4,9 ha khu đất công nghiệp hiện trạng.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án:
1.3.1. Các hạng mục công trình:
a) Hạng mục công trình chính.
- Công trình sản xuất công nghiệp:
+ Lô công nghiệp hiện trạng gồm lô CN1 đến CN5 với tổng diện tích là 33.252,77 m;
+Lô công nghiệp mới gồm lô CN6 đến CN12 với tổng diện tích là 90.335,86 m2
- Công trình công cộng: Nhà điều hành; trạm bơm, bể chứa nước cấp, nước PCCC; đất sân, đường giao thông với diện tích là 4.178,13 m2;
b) Hạng mục công trình phụ trợ.
- Cây xanh: Diện tích khoảng 20.009,34 m?
- Công trình hạ tầng kỹ thuật:
+ Khu hạ tầng kỹ thuật 1 (KT1) diện tích là 311,42 m2 (dự phòng)
+ Khu hạ tầng kỹ thuật 2 (KT2) diện tích là 2.676,75 m?, bao gồm tổ hợp nhà máy xử lý nước thải; kho lưu chứa chất thải rắn công nghiệp, kho lưu giữ chất thải nguy hại; khu vực tập kết chất thải rắn sinh hoạt; hồ sự cố; nhà điều hành, diện tích cây xanh; đất sân, đường giao thông;
- Đất giao thông và bãi đỗ xe
+ Bãi đỗ xe diện tích là 2.107,57 m?
+ Sân đường nội bộ diện tích là 46.769,98 m?
c) Hạng mục công trình bảo vệ môi trường.
- Hệ thống thoát nước mưa; Hồ lắng nước mưa tràn mặt: 350 m3
- Hệ thống thu gom, thoát nước thải;
- Công trình xử lý nước thải bao gồm 03 bể tự hoại tổng dung tích 40 m3 tại các khu nhà điều hành, khu công trình hạ tầng kỹ thuật; 01 bể tách dầu mỡ dung tích 2 m3 tại khu nhà điều hành; trạm xử lý nước thải tập trung công suất 350 m3/ngày.đêm; hồ sự cố dung tích 350 m3;
- Kho lưu chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường bố trí tại khu công trình hạ tầng kỹ thuật (KT2), có diện tích là 13,5 m?;
- Kho lưu chứa chất thải nguy hại bố trí tại khu công trình hạ tầng kỹ thuật (KT2), có diện tích là 13,5 m?;
- Khu vực tập kết rác thải sinh hoạt bố trí tại khu công trình hạ tầng kỹ thuật (KT2), diện tích là 10 m2.
1.3.2. Các hoạt động của Dự án đầu tư:
+ Giai đoạn thi công, xây dựng: Hoạt động dọn dẹp mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng để thi công Dự án; Hoạt động bóc tách lớp đất mặt đối với các khu vực đất màu (đất lúa); hoạt động san lấp mặt bằng; Hoạt động thi công, lắp đặt các công trình phụ trợ thi công; Hoạt động vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu, đổ thải; Hoạt động đào đắp, thi công san nền; Hoạt động thi công các hạng mục, công trình của dự án;
+ Giai đoạn vận hành: Hoạt động của cán bộ, nhân viên và công nhân làm việc tại dự án; Hoạt động vận hành trạm xử lý nước thải tập trung; Hoạt động vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường:
Các yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ: Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên là 16,72 ha (thuộc điểm đ khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP).
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường:
- Giai đoạn giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng: Hoạt động giải phóng mặt bằng; hoạt động đào, đắp thi công san nền, hoạt động thi công, xây dựng các hạng mục công trình, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, đất, phế thải phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải nguy hại ảnh hưởng đến môi trường không khí, chất lượng nước mặt khu vực dự án và nguy cơ xảy ra sự cố cháy, nổ...ảnh hưởng đến môi trường.
- Giai đoạn vận hành: Hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường: Hoạt động của cán bộ, nhân viên và công nhân làm việc tại dự án; hoạt động vận hành trạm xử lý nước thải tập trung, hoạt động vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn, nước thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và nguy cơ xảy ra sự cố tai nạn giao thông, sự cố cháy nổ, ... ảnh hưởng đến môi trường.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án đầu tư:
3.1. Nước thải, khí thải:
3.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất nước thải:
a) Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng:
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân lao động phát sinh trong quá trình thi công đào, đắp nạo vét bùn đất hữu cơ, san lấp mặt bằng, xây dựng công trình với lưu lượng khoảng 5 m/ngày. Thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS, BOD5, COD, Nitrat (tính theo N), Phosphat (tính theo P), tổng Coliform.
+ Nước thải xây dựng phát sinh từ hoạt động vệ sinh thiết bị, dụng cụ lao động, vệ sinh bánh xe và đào hố móng với lưu lượng khoảng 8 m3/ngày. Thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS, dầu mỡ khoáng.
b) Giai đoạn vận hành Dự án:
+ Nước thải sinh hoạt của cán bộ, nhân viên quản lý, vận hành cụm công nghiệp phát sinh tại các khu nhà điều hành, công trình hạ tầng kỹ thuật với lưu lượng phát sinh khoảng 2 m3/ngày.đêm. Thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS, BOD5, COD, Nitrat (tính theo N), Phosphat (tính theo P), tổng Coliform.
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của các dự án thứ cấp trong cụm công nghiệp với lưu lượng khoảng 48 m3/ngày đêm. Thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS, BOD5, COD, Nitrat (tính theo N), Phosphat (tính theo P), tổng Coliform.
+ Nước thải công nghiệp phát sinh từ hoạt động của các dự án thứ cấp trong cụm công nghiệp với lưu lượng khoảng 230 m/ngày đêm. Thông số ô nhiễm đặc trưng: TSS, dầu mỡ khoáng, các kim loại nặng.
3.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô và tính chất khí thải:
a) Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng:
Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện máy móc, thiết bị trong quá trình đào đắp, san lấp, thi công, xây dựng các hạng mục công trình và hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng phục vụ Dự án. Thông số ô nhiễm đặc trưng: bụi, CO, NOx, SO2, VOC.
b) Giai đoạn vận hành Dự án:
+ Hoạt động của các phương tiện vận chuyển ra, vào cụm công nghiệp. Thông số ô nhiễm đặc trưng: bụi, CO, NOx, SO2, VOC.
+ Khí thải từ hoạt động của các máy phát điện dự phòng. Thông số ô nhiễm đặc trưng: bụi, CO, NOx, SO2, VOC.
+ Mùi, khí thải phát sinh từ hoạt động của trạm xử lý nước thải tập trung. Thông số ô nhiễm đặc trưng: H2S, NH3, Metyl mercaptan.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
3.2.1. Chất thải rắn:
a) Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng:
+ CTR sinh hoạt của công nhân lao động phát sinh trong quá trình san lấp mặt bằng, thi công xây dựng với khối lượng khoảng 43 kg/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: bao bì, giấy, vỏ chai lọ, hộp thức ăn, thức ăn thừa.
+ CTR xây dựng phát sinh trong toàn bộ quá trình thi công xây dựng với khối lượng khoảng 64.379 tấn. Trong đó, thực vật phát quang 15 tấn, bùn đất đào, đất mặt hữu cơ bóc tách từ đất lúa 58.350 tấn, gạch vỡ bê tông thải từ phá dỡ công trình 918 tấn, sắt thép vụn và bao xi măng thải 19 tấn, cát sỏi đá thừa rơi vãi 5.014 tấn, gỗ thừa ván thùng và các loại chất thải xây dựng khác 63 tấn.
b) Giai đoạn vận hành Dự án:
+ CTR sinh hoạt của cán bộ, nhân viên quản lý, vận hành cụm công nghiệp với khối lượng khoảng 9 kg/ngày. Thành phần chủ yếu gồm: bao bì, giấy, vỏ chai lọ, hộp thức ăn, thức ăn thừa.
+ Chất thải công nghiệp thông thường: Phát sinh từ hoạt động quản lý, vận hành CCN với khối lượng khoảng 120 kg/năm. Thành phần chủ yếu là giấy vụn, bao bì carton.
+ Chất thải thông thường khác: Phát sinh từ quá trình cắt tỉa, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên CCN (thành phần chủ yếu thực bì) và bùn cặn từ việc nạo vét định kỳ bể tự hoại, hệ thống thoát nước mưa, hồ lắng nước mưa (thành phần chủ yếu là chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ với hàm lượng vi sinh cao). Khối lượng phát sinh khoảng 560 tấn/năm (trong đó, thực bì là 30 tấn/năm và bùn thải là 530 tấn/năm).
3.2.2. Chất thải nguy hại:
a) Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng: tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh khoảng 231 kg. Cụ thể:
|
STT
|
Tên chất thải
|
Mã CTNH
|
Trạng thái tồn tại
|
Kí hiệu phân loại
|
Khối lượng phát sinh dự kiến (kg)
|
|
1
|
Chất hấp thụ, vật liệu lọc (bao gồm cả vật liệu lọc dầu chưa nêu chưa nêu tại các mã khác), giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại
|
18 02 01
|
Rắn
|
KS
|
25
|
|
2
|
Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải
|
17 02 03
|
Lỏng
|
NH
|
129
|
|
3
|
Que hàn thải có các kim loại nặng hoặc thành phần nguy hại
|
07 04 01
|
Rắn
|
KS
|
10
|
|
4
|
Bao bì nhựa cứng thải (thùng sơn)
|
18 01 03
|
Rắn
|
KS
|
42
|
|
STT
|
Tên chất thải
|
Mã CTNH
|
Trạng thái tồn tại
|
Kí hiệu phân loại
|
Khối lượng phát sinh dự kiến (kg)
|
|
5
|
Các loại chất thải xây dựng và phá dỡ khác (bao gồm cả hỗn hợp chất thải) có các thành phần nguy hại (chổi lăn sơn)
|
11 08 03
|
Rắn
|
KS
|
25
|
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
Tổng
|
231
|
b) Giai đoạn vận hành Dự án: CTNH phát sinh với khối lượng khoảng 18.143 kg/năm. Thành phần và khối lượng cụ thể:
|
STT
|
Tên CTNH
|
Mã CTNH
|
Trạng thái tồn tại
|
Khối lượng (kg/năm)
|
Kí hiệu phân loại
|
|
1
|
Ắc quy chì thải
|
19 06 01
|
Rắn
|
25
|
NH
|
|
2
|
Dầu động cơ hộp số và bôi trơn tổng hợp thải
|
17 02 03
|
Lỏng
|
28
|
NH
|
|
3
|
Bao bì nhựa cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải
|
18 01 03
|
Rắn
|
25
|
KS
|
|
4
|
Bao bì mềm (đã chứa chất khi thải ra là CTNH) thải
|
18 01 01
|
Rắn
|
25
|
KS
|
|
5
|
Bao bì kim loại cứng (đã chứa chất khi thải ra là CTNH, hoặc chứa áp suất chưa đảm bảo rỗng hoặc có lớp lót rắn nguy hại như amiang) thải.
|
18 01 02
|
Rắn
|
25
|
KS
|
|
6
|
Chất hấp thụ, vật liệu lọc (bao gồm cả vật liệu lọc dầu chưa nêu chưa nêu tại các mã khác), giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các thành phần nguy hại, than hoạt tính thải.
|
18 02 01
|
Rắn
|
203
|
KS
|
|
7
|
Bùn thải có thành phần nguy hại từ quá trình xử lý nước thải công nghiệp
|
12 06 05
|
Bùn
|
17.812
|
KS
|
|
Tổng cộng
|
Tổng cộng
|
Tổng cộng
|
Tổng cộng
|
18.143
|
|
3.3. Tiếng ồn, độ rung:
|
8
|
- Giai đoạn thi công xây dựng: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư như máy đào, xúc, ủi, đầm,...
- Giai đoạn vận hành: Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông hoạt động trong phạm vi dự án, hoạt động của các loại máy móc, thiết bị sản xuất của các dự án thứ cấp trong cụm công nghiệp,...
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư:
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a) Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng:
- Nước thải sinh hoạt: Sử dụng 03 nhà vệ sinh di động và 01 téc chứa đặt ngầm dung tích 15 m3 để thu gom nước thải sinh hoạt. Định kỳ 3 ngày/lần thuê đơn vị có chức năng thu gom toàn bộ nước thải từ bể chứa để vận chuyển, xử lý theo đúng quy định.
- Nước thải xây dựng: Được thu gom vào hố lắng tạm dung tích 8 m3, có bố trí gối thấm dầu để tách dầu, phần nước trong được tái sử dụng không xả ra môi trường. Định kỳ thay thế gối thấm dầu, nạo vét hệ thống rãnh thoát nước tạm, hố lắng để đảm bảo công năng của công trình.
b) Giai đoạn vận hành Dự án:
- Quy trình thu gom và thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt của cán bộ, nhân viên quản lý, vận hành cụm công nghiệp phát sinh tại các khu nhà điều hành, khu công trình hạ tầng kỹ thuật (đã được xử lý sơ bộ qua 03 bể tự hoại 03 ngăn) và từ khu vực bếp của khu văn phòng (đã xử lý sơ bộ qua 01 bể tách mỡ dung tích 02m3) theo đường ống HDPE D110 dẫn về trạng xử lý nước thải tập trung.
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các dự án thứ cấp trong cụm công nghiệp sẽ theo tuyến UPVC D160 đến D315 dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp.
+ Nước thải công nghiệp phát sinh từ các dự án thứ cấp trong cụm công nghiệp sau khi xử lý sơ bộ đáp ứng tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải của cụm công nghiệp sẽ theo đường ống UPVC D160 đến D315 dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp.
- Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải tập trung công suất 350m3/ngày.đêm. Nước thải sau xử lý đảm bảo đạt QCVN 40:2025/BTNMT (cột C). Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn theo tuyến ống HDPE D160 có áp chạy dọc theo kênh 2-9 ra sông Cấm.
- Quy trình công nghệ của trạm xử lý nước thải tập trung: Nước thải → bể thu gom → bể điều hoà→ bể phản ứng → bể lắng 1 (hoá lý) → bể thiếu khí → bể hiếu khí → bể lắng 2 (sinh học) → bể trung gian → thiết bị lọc áp lực → bể khử trùng → hố ga thu nước thải sau xử lý → Sông Cấm.
c) Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
- Xây dựng hệ thống thu gom, công trình xử lý nước thải phục vụ giai đoạn thi công xây dựng trước khi thực hiện các hoạt động thi công xây dựng Dự án, đảm bảo toàn bộ nước thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng Dự án được thu gom, xử lý đáp ứng các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.
- Hoạt động chuyển giao nước thải sinh hoạt trong quá trình thi công xây dựng tuân thủ theo quy định tại khoản 4 Điều 74 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ và khoản 1 Điều 24 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ.
- Xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống thu gom nước thải và trạm xử lý nước thải tập trung, đảm bảo thu gom, xử lý toàn bộ các nguồn nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động đạt QCVN 40:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, (cột C, F≤2000) trước khi xả ra sông Cấm. Không được phép xả nước thải không đáp ứng yêu cầu này ra môi trường trong mọi trường hợp.
- Thực hiện kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo trạm xử lý nước thải tập trung luôn vận hành bình thường; việc vận hành trạm xử lý nước thải tập trung phải có nhật ký vận hành ghi chép đầy đủ các nội dung theo quy định; lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng nước thải đầu ra.
- Khi sự cố của hệ thống xử lý nước thải xảy ra cần nhanh chóng khắc phục và toàn bộ phần nước thải được lưu chứa tạm thời trong bể sự cố của trạm xử lý nước thải. Trường hợp, sự cố kéo dài và các bể không còn khả năng lưu chứa thì phải thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định.
- Đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Thỏa thuận cụ thể điều kiện đấu nối nước thải với các nhà đầu tư thứ cấp trong Cụm Công nghiệp trước khi thực hiện đấu nối nước thải về hệ thống xử lý nước thải tập trung, bảo đảm toàn bộ nước thải phát sinh từ các cơ sở thứ cấp trong Cụm công nghiệp được thu gom, đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý; Phối hợp chặt chẽ với các dự án, cơ sở thứ cấp kiểm soát chất lượng nước thải đầu vào.
- Thực hiện trách nhiệm khác quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; khoản 16 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025; khoản 1 Điều 49
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Điều 20 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025.
4.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
a) Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng:
- Sử dụng đúng chủng loại, công suất, số lượng phương tiện và thiết bị trong thi công. Các phương tiện, thiết bị bảo đảm yêu cầu chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.
- Trang bị cho công nhân các thiết bị bảo hộ lao động theo quy định.
b) Giai đoạn vận hành Dự án:
- Lắp đặt hệ thống xử lý mùi cho hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu vực hạ tầng kỹ thuật của Dự án (quạt thu khí có công suất 1.800 m3/giờ). Mùi phát sinh từ hoạt động của trạm xử lý nước thải được thu gom, xử lý bằng công nghệ hấp phụ than hoạt tính, đảm bảo khí thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp (cột A, F≤2000)).
Quy trình công nghệ xử lý mùi như sau: Mùi phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải (gồm: bể gom nước thải, bể điều hoà, bể thiếu khí, hiếu khí, bể khử trùng) → Quạt hút → Tháp xử lý mùi (hấp phụ bằng than hoạt tính) → Ống thoát khí → Môi trường.
- Thực hiện trồng cây xanh với tổng diện tích 20.009,34 m?; duy trì, chăm sóc cây xanh đô thị.
- Bố trí bảo vệ điều tiết phân luồng giao thông và hướng dẫn đỗ xe đúng nơi quy định.
c) Yêu cầu bảo vệ môi trường:
- Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải phát sinh trong các giai đoạn của Dự án; giám sát các nhà thầu thi công trong việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, khí thải phát sinh bởi Dự án trong giai đoạn thi công xây dựng; bảo đảm môi trường không khí xung quanh trong giai đoạn thi công xây dựng của Dự án luôn nằm trong giới hạn cho phép theo quy định tại QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
- Trồng cây xanh trong khuôn viên Dự án đảm bảo tỷ lệ cây xanh tối thiểu, khoảng cách an toàn về môi trường và bố trí hành lang cây xanh cách ly đối với
trạm xử lý nước thải tập trung của Khu đô thị theo đúng quy định tại QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Vận hành 01 hệ thống xử lý mùi từ hệ thống xử lý nước thải tập trung để hạn chế mùi hôi và khí thải phát sinh; đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp ((cột A, F≤2000). Thông số giám sát: H2S, NH3, Metyl mercaptan.
- Các hố ga được thiết kế có nắp đậy kín bên trên và định kỳ thực hiện nạo vét thu gom bùn, bảo trì các thiết bị.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại:
4.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường:
a) Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và thi công xây dựng:
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: bố trí các thùng rác có nắp đậy với 03 màu sắc khác nhau theo quy định để thu gom từng loại chất thải sau phân loại tại nguồn; đảm bảo thu gom toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh; hợp đồng với các đơn vị có đầy đủ chức năng và năng lực định kỳ thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng:
+ Chất thải tái sử dụng khoảng 62.214 tấn (bao gồm bùn đất đào 57.200 tấn và cát sỏi đá thừa rơi vãi 5.014 tấn được tận dụng để trồng cây xanh và san lấp mặt bằng dự án (không chuyển giao). Bố trí khu vực tập kết tạm trong phạm vi công trường để chứa tạm trong quá trình thi công, có mái dốc, rãnh thoát nước bao quanh, cách xa khu dân cư và nguồn nước.
+ Chất thải chuyển giao khoảng 2.165 tấn (bao gồm thực vật phát quang 15 tấn, bùn đất dôi dư 1.150 tấn, gạch vỡ bê tông thải từ phá dỡ công trình 918 tấn, sắt thép vỏ bao xi măng thải 19 tấn và gỗ thừa ván thùng cùng các loại chất thải xây dựng khác 63 tấn). Thực hiện phân loại tại nguồn: bố trí khu vực lưu chứa tạm thời, dự kiến diện tích khoảng 50 m?; chất thải tái chế được chuyển giao cho đơn vị có chức năng tái chế theo quy định; chất thải không thể tái chế được thu gom và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định (dự kiến là mặt bằng Dự án đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý chất thải xây dựng - Nhà máy số
2 tại xã An Hồng, huyện An Dương (nay là phường Hồng An, Hải Phòng) hoặc các vị trí đổ thải khác theo đúng quy hoạch.
b) Giai đoạn vận hành Dự án:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải sinh hoạt được phân loại tại nguồn thành ba nhóm: (1) chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế; (2) chất thải thực phẩm, hữu cơ; và (3) chất thải rắn sinh hoạt khác sau đó chuyển giao cho đơn vị thu gom tại địa phương vận chuyển, xử lý. Bố trí các thùng đựng rác, dung tích khoảng 20-
50 lít/thùng, cuối ngày được tập kết về lưu chứa tại khu vực lưu chứa chất thải rắn bố trí tại khu công trình hạ tầng kỹ thuật, có diện tích khoảng 10 m?. Hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển đi xử lý đảm bảo theo quy định, với tần suất 01 lần/ngày.
- Chất thải công nghiệp thông thường: Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ hoạt động quản lý, vận hành cụm công nghiệp được thu gom, phân loại, lưu chứa tại kho lưu chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường bố trí tại khu công trình hạ tầng kỹ thuật, có diện tích khoảng 14 m?. Hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển đi xử lý, tái chế đảm bảo theo quy định với tần suất 01 lần/tháng hoặc tùy theo tình hình thực tế.
- Chất thải thông thường khác:
+ Chất thải phát sinh từ quá trình cắt tỉa, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên cụm công nghiệp, được hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển đi xử lý ngay sau khi phát sinh tại đảm bảo theo quy định.
+ Bùn thải (không bao gồm bùn thải phát sinh từ hệ thống thu gom, xử lý nước thải): Định kỳ thuê đơn vị có chức năng thực hiện nạo vét hệ thống thoát nước mưa, hồ lắng nước mưa, hút bùn cặn từ các bể tự hoại để vận chuyển đi xử lý đảm bảo theo quy định với tần suất 01 lần/năm; bể tách dầu mỡ 01 lần/tháng.
c) Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
Thực hiện, giám sát, quản lý chặt chẽ, đảm bảo toàn bộ các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn thông thường phát sinh từ các hoạt động của Dự án đều được phân loại, thu gom, xử lý, đáp ứng các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, các văn bản pháp luật có liên quan và các quy định trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
4.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại:
a) Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng:
Phân loại, thu gom và lưu chứa từng loại chất thải nguy hại phát sinh bằng các thùng chứa riêng biệt có nắp đậy kín, đảm bảo không rò rỉ, bay hơi, rơi vãi, phát tán ra môi trường và có gắn dấu hiệu cảnh báo nguy hại; bố trí kho chứa tạm diện tích 5m? để lưu chứa chất thải nguy hại bảo đảm lưu chứa an toàn, không tràn đổ, có dán nhãn và gắn biển hiệu cảnh báo; định kỳ 06-12 tháng/lần tùy theo thực tế phát sinh chuyển giao chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
b) Giai đoạn vận hành Dự án:
- Chất thải nguy hại được phân loại tại nguồn.
Đối với bùn thải phát sinh từ trạm xử lý nước thải và chất thải công nghiệp
phải kiểm soát khác, thực hiện phân định theo QCVN 07:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại, trường hợp là chất thải nguy hại, quản lý và chuyển giao cho đơn vị chức năng để xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại; trường hợp là chất thải rắn thông thường, chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định về quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.
Trường hợp bùn thải và chất thải công nghiệp phải kiểm soát khác không được phân định chất thải theo QCVN 07:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại thì phải được thu gom, quản lý và chuyển giao cho đơn vị chức năng theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Bố trí 01 công trình lưu giữ chất thải nguy hại diện tích 13,5 m? tại khu hạ tầng kỹ thuật, nền chống thấm, mái che kín, có biển cảnh báo, khóa an toàn, phương tiện phòng cháy chữa cháy và các vật liệu khác đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tuân theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 07/2025/BTNMT ngày 28/02/2025.
- Hợp đồng với đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý toàn bộ chất thải nguy hại của Dự án theo quy định.
c) Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
Thiết kế đúng quy cách khu lưu giữ chất thải nguy hại và thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, xử lý toàn bộ các loại chất thải nguy hại trong quá trình thi công xây dựng và vận hành Dự án bảo đảm các yêu cầu về an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan.
4.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng: Sử dụng máy móc, phương tiện thi công đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, có tiếng ồn, độ rung thấp; các thiết bị thi công được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ thường xuyên; không thi công vào các khung giờ buổi trưa; Phương tiện vận chuyển không chở vượt quá tải trọng cho phép, tắt máy khi không cần thiết.
- Giai đoạn vận hành Dự án: Gắn các biển báo giao thông quy định tốc độ, giảm tốc độ, không dùng còi xe ở các khu vực đông dân cư.
- Yêu cầu về môi trường: Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn QCVN 26:2025/BNNMT; Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung QCVN 27:2025/BNNMT; Tuân thủ các quy chuẩn môi trường hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng và vận hành Dự án.
4.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
4.4.1. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường và phòng ngừa, ứng phó
Sự Cố môi trường
4.4.1.1. Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng:
- Thực hiện rà phá bom, mìn khu vực Dự án trước khi thi công.
- Trước khi tiến hành các hoạt động thi công, Chủ đầu tư sẽ phối hợp cùng các nhà thầu thi công tổ chức buổi tập huấn cho cán bộ, công nhân về an toàn lao động, nội quy lao động, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy; thông tin với chính quyền địa phương và người dân xung quanh dự án về kế hoạch triển khai, thi công dự án.
- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hoá các thao tác và quá trình thi công đến mức tối đa nhằm rút ngắn thời gian thi công trong từng giai đoạn dự án đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác liên quan.
+ Đảm bảo hệ thống thoát nước mưa trên công trường không bị ứ đọng, tắc nghẽn; phòng ngừa ứng phó sự cố ngập úng.
4.4.1.2. Giai đoạn vận hành Dự án
- Công tác phòng cháy và chữa cháy: xây dựng phương án phòng chữa cháy trình thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định; lắp đặt hệ thống báo cháy cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
- Xây dựng 01 hồ sự cố dung tích 350 m3 để chứa nước thải trong trường hợp trạm xử lý nước thải tập trung gặp sự cố.
- Xây dựng 01 hồ chứa nước mưa dung tích 350m3 để chứa nước mưa tràn mặt trước khi xả ra kênh 2-9 đồng và có cửa điều tiết để dự phòng khi CCN gặp sự cố. Thực hiện nạo vét hệ thống thoát nước mưa định kỳ 01 lần/năm để đảm bảo hiệu quả tiêu thoát.
- Thực hiện biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác theo quy định của pháp luật.
4.4.2. Các công trình, biện pháp khác: không
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư:
Chủ dự án đề xuất và cam kết thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường như sau:
5.1. Chương trình quản lý môi trường
- Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng:
Chủ dự án là Công ty TNHH Trung Hạnh chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường cho các hoạt động: rà phá bom
mìn; hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu; hoạt động thi công các hạng mục công trình ...
- Giai đoạn vận hành:
Chủ dự án xây dựng chương trình quản lý môi trường chi tiết của Dự án đảm bảo thực hiện các biện pháp giảm thiểu các động bất lợi đến môi trường nêu tại mục 4 trong Quyết định này và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trước khi tiến hành triển khai thực hiện Dự án.
5.2. Giám sát môi trường
- Chương trình giám sát bụi, khí thải: không thuộc đối tượng phải quan trắc môi trường định kỳ.
- Chương trình giám sát nước thải: Dự án lựa chọn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ theo quy định Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ- CP và Điều 28 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
+ Vị trí giám sát: Mẫu nước thải sau trạm xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp.
+ Thông số giám sát: BOD5 (20°C), COD, TSS, pH, nhiệt độ, Tổng Nitơ (T-N),
Tổng Phốt pho (T-P), Tổng Coliform, Độ màu, Asen (As), Thủy ngân (Hg), Chì
(Pb), Cadimi (Cd), Crom VI (Cr6+), Tổng Crom (Cr), Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Niken (Ni), Mangan (Mn), Sắt (Fe), Bari (Ba), Antimon (Sb), Thiếc (Sn), Selen (Se), Xianua (CN-), Amoni, Dầu mỡ khoáng, Dầu mỡ động thực vật, Sunfua (S2- ), Clo dư, Chất hoạt động bề mặt anion.
+ Tần suất: 03 tháng/lần
+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2025/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (cột C)
- Chương trình giám sát chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại:
+ Giám sát việc thực hiện phân loại các loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; thu gom, quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng, chất thải nguy hại theo quy định.
+ Hợp đồng với đơn vị có đầy đủ chức năng và năng lực thu gom, vận chuyển và xử lý định kỳ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác:
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường như sau:
- Chỉ được triển khai Dự án trên diện tích đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đã thực hiện các thủ tục về chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, giao đất, thuê đất theo đúng quy định).
- Đảm bảo sự phù hợp của Dự án đối với các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt, chủ động phối hợp với cơ quan chức năng, cộng đồng dân cư để phòng ngừa, giải quyết các vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của Dự án.
- Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật và các quy định của pháp luật hiện hành trong quá trình thẩm định, phê duyệt thiết kế và thi công xây dựng các hạng mục công trình Dự án (bao gồm cả việc hoàn trả công trình thủy lợi bị chiếm dụng, hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi; hoàn trả công trình đường điện theo phương án đã được phê duyệt, chấp thuận theo quy định).
- Lắp đặt hệ thống biển báo, mốc giới thi công trong khu vực Dự án và phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho người dân trong khu vực Dự án về thời gian và địa bàn thi công, xây dựng; có các biện pháp tạm thời để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ và đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân trong thời gian thi công.
- Tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố, an toàn lao động, xây dựng, tài nguyên nước và các quy định của pháp luật trong các hoạt động của dự án.
- Thực hiện, giám sát, quản lý chặt chẽ, đảm bảo toàn bộ chất thải sinh hoạt, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động của Dự án đều được thu gom, xử lý, đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025 và quy định khác có liên quan; chỉ được phép đổ thải các loại chất thải phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án vào các vị trí phù hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép bằng văn bản và phải có biện pháp quản lý, kỹ thuật bảo đảm các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển và đổ thải.
- Tuyệt đối không xả nước thải phát sinh từ bể phốt, hầm cầu (phát sinh từ việc sử dụng các nhà vệ sinh lưu động) ra ngoài môi trường. Hoạt động chuyển giao nước thải tuân thủ theo quy định tại khoản 4 Điều 74 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản
31 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ và khoản 1 Điều 24 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ.
- Thực hiện các biện pháp quản lý và giải pháp giảm thiểu tác động của nước mưa chảy tràn, ngập úng do việc thực hiện Dự án; xây dựng, đấu nối và vận hành mạng lưới thu gom, thoát nước mưa đảm bảo các yêu cầu về tiêu thoát nước và các điều kiện vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng và vận hành Dự án.
- Thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi, tiếng ồn, độ rung,
nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại đảm bảo đáp ứng các quy chuẩn môi trường liên quan.
- Chủ dự án chịu trách nhiệm toàn bộ và cam kết đền bù, khắc phục ô nhiễm trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường và xảy ra sự cố rủi ro, tai biến địa chất, sụt lún, ngập lụt, ngập úng cục bộ, ảnh hưởng đến hạ tầng xung quanh do quá trình thực hiện Dự án gây ra.
- Thực hiện chương trình quản lý, giám sát môi trường và các công trình biện pháp bảo vệ môi trường khác; số liệu giám sát phải được cập nhật và lưu giữ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra.
- Thiết lập mô hình quản lý và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo vệ môi trường của Dự án được duy trì, vận hành hiệu quả và chương trình quan trắc, giám sát môi trường được thực hiện.
- Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi Dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Chỉ được tiếp nhận dự án mới, dự án mở rộng quy mô, nâng công suất có phát sinh nước thải khi chủ dự án có cam kết đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp và hệ thống xử lý nước thải tập trung có khả năng tiếp nhận nước thải tại thời điểm dự án đi vào vận hành.
- Thực hiện trách nhiệm khác quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; khoản 16 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025; khoản 1 Điều 49 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Điều 20 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
- Lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường để được cấp Giấy phép môi trường trước khi vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật./.