Quay lại

Quyết định 820/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06/8/2020 của Chính phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 820 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 23 tháng 3 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06/8/2020 của Chính phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 6/8/2020 của Chính phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam.

Theo đề nghị của Sở Công Thương tại văn bản số 2987/SCT-QLCN ngày

23/12/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 6/8/2020 của Chính phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, PCT Nguyễn Đức Thọ;
- Các PCVP UBND TP;
- Các phòng: XDGT&CT,
NC&KTGS
- CV: CT;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT, CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Thọ
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH

Thực hiện Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06/8/2020 của Chính phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 820 /QĐ-UBND ngày 23 / 3 /2021 của Ủy ban nhân dân thành phố)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích:

Quán triệt, triển khai và cụ thể hóa mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu, nhiệm vụ và giải pháp được xác định trong Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06/8/2020 của Chính phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 115/NQ-CP); nâng cao trách nhiệm trong chỉ đạo thự hiện Nghị quyết của người đứng đầu cấp ủy, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố.

Tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong nhận thức và hành động của các cấp, ngành, địa phương, đơn vị trong công tác phối hợp tổ chức thực hiện các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT) thành phố.

2. Yêu cầu:

Bám sát các nội dung cơ bản của Nghị quyết 115/NQ-CP; xác định cụ thể các nội dung công việc, nhiệm vụ, giải pháp, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan.

Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố.

II. MỤC TIÊU:

1. Mục tiêu chung:

Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp và chính sách phát triển CNHT để thúc đẩy phát triển sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố phục vụ sản xuất trên địa bàn thành phố và các tỉnh, thành phố trong nước, hướng tới xuất khẩu, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Đến năm 2025, sản phẩm CNHT đáp ứng được 60 - 65% nhu cầu cho sản xuất trên địa bàn thành phố, có khoảng 40 doanh nghiệp đủ năng lực cung ứng trực tiếp cho các doanh nghiệp lắp ráp và các tập đoàn đa quốc gia hoạt động tại Việt Nam; đến năm 2030 sản

phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng trên 70% cho nhu cầu cho sản xuất trên địa bàn thành phố, có khoảng 80 doanh nghiệp đủ năng lực cung ứng trực tiếp cho các doanh nghiệp lắp ráp và tập đoàn đa quốc gia hoạt động tại Việt Nam.

2. Mục tiêu cụ thể:

Căn cứ mục tiêu được xác định tại Nghị quyết 115/NQ-CP và Chương trình hành động số 76-CTr/TU ngày 08/7/2019 của Ban thường vụ Thành ủy Hải Phòng về thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị, tập trung phát triển CNHT thành phố Hải Phòng thuộc ba lĩnh vực chủ yếu với các mục tiêu sau:

- Lĩnh vực CNHT cho các ngành công nghiệp chủ lực:

Phát triển CNHT cho các ngành công nghiệp chủ lực với mục tiêu đến năm 2025, cung ứng được 60-65% nhu cầu các ngành công nghiệp chủ lực của thành phố. Đến năm 2030, sản phẩm CNHT sẽ cung ứng được trên 70% nhu cầu các ngành công nghiệp chủ lực của thành phố: Ngành cơ khí chế tạo (ưu tiên phát triển CNHT cho sản xuất tàu thủy, sản xuất ô tô, máy móc thiết bị...); Ngành điện tử -tin học (ưu tiên phát triển CNHT cho sản xuất thiết bị điện tử, điện lạnh...)

- Lĩnh vực CNHT cho công nghiệp công nghệ cao:

Phát triển sản xuất vật liệu, thiết bị hỗ trợ chuyên dụng, phần mềm và dịch vụ phục vụ các ngành công nghiệp công nghệ cao, cụ thể: Sản xuất các loại khuôn mẫu có độ chính xác cao, các loại chi tiết cơ khí tiêu chuẩn chất lượng cao, các loại linh kiện điện tử, mạch vi điện tử, các bộ điều khiển, các loại chi tiết nhựa chất lượng cao, các bộ truyền động chính xác, các chi tiết có độ bền và tuổi thọ cao, chịu nhiệt và chịu mài mòn bằng nhựa; các loại cảm biến, các loại động cơ thế hệ mới.

- Lĩnh vực CNHT cho ngành công nghiệp dệt may, da giày:

Phát triển các sản phẩm nguyên vật liệu và phụ liệu đáp ứng đầu vào cho các doanh nghiệp dệt may trên địa bàn thành phố. Phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ cung ứng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may da giày trên địa bàn thành phố đạt trên 75%.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

1. Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển

CNHT:

- Triển khai hiệu quả, đồng bộ các cơ chế, chính sách của Chính phủ và các Bộ, ngành để hỗ trợ thúc đẩy phát triển CNHT trên địa bàn thành phố. Tích cực hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm CNHT, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phát triển CNHT trên địa bàn thành phố

trong công tác lập hồ hơ, thủ tục tham gia các chương trình, đề án của Chính phủ và các Bộ, ngành triển khai nhằm thúc đẩy phát triển CNHT.

- Xây dựng, bổ sung các chính sách hỗ trợ đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố để hỗ trợ thúc đẩy phát triển CNHT trên địa bàn thành phố.

2. Triển khai Chương trình phát triển CNHT trên địa bàn thành phố đến năm 2025, định hướng đến năm 2030:

- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển CNHT thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

- Bố trí ngân sách hàng năm để triển khai Chương trình phát triển CNHT thành phố.

3. Đẩy mạnh công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư phát triển các dự án sản xuất sản phẩm CNHT trên địa bàn thành phố:

- Tiếp tục thực hiện công tác cải cách hành chính theo hướng đơn giản hóa, một cửa liên thông và hoàn thiện môi trường kinh doanh hấp dẫn để tạo tiền đề thu hút các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm CNHT trên địa bàn thành phố.

- Triển khai hiệu quả công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư phát triển các dự án sản xuất sản phẩm CNHT; chú trọng thu hút các nhà đầu tư là doanh nghiệp FDI, các tập đoàn lớn trong nước và nước ngoài đầu tư sản xuất các sản phẩm hoàn chỉnh đặt nhà máy sản xuất trên địa bàn thành phố để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp CNHT trên địa bàn thành phố tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm.

- Rà soát bổ sung, sửa đổi các chính sách thu hút đầu tư trong nước và trực tiếp từ nước ngoài (FDI) gắn với điều kiện nâng cao giá trị gia tăng tạo ra trong nước có tính đến liên kết không gian lãnh thổ.

4. Phát triển và bảo vệ thị trường:

- Thúc đẩy phát triển thị trường nội địa và thị trường ngoài nước để tạo điều kiện phát triển CNHT và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển của thành phố.

- Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trong ngành công nghiệp để bảo vệ sản xuất và người tiêu dùng trong nước; kiểm tra chất lượng hàng công nghiệp nhập khẩu và sử dụng các hàng rào kỹ thuật để bảo vệ hợp lý thị trường nội địa phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế.

- Tìm kiếm, mở rộng các thị trường ngoài nước trên cơ sở tận dụng các hiệp định FTA đã ký kết; triển khai các biện pháp hỗ trợ các doanh nghiệp CNHT và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển tham gia hiệu quả các hiệp định thương mại tự do; tích cực tháo gỡ các rào cản, chống các hành vi độc quyền,

&

cạnh tranh không lành mạnh; phát triển các loại hình và phương thức kinh doanh thương mại hiện đại.

5. Nâng cao năng lực hỗ trợ và nguồn nhân lực phục vụ phát triển CNHT trên địa bàn thành phố

- Hoàn thiện tổ chức, nâng cao năng lực bộ máy cơ quan chuyên môn các cấp để triển khai các hoạt động phát triển công nghiệp và CNHT trên địa bàn thành phố.

- Nghiên cứu, đề xuất thành lập mới hoặc bổ sung chức năng nhiệm vụ cho đơn vị hiện có để hình thành Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp thành phố.

- Đẩy mạnh liên kết, hợp tác với các đơn vị đào tạo nghề trong nước, các hoạt động hợp tác quốc tế và các tổ chức quốc tế trong việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng và phục vụ phát triển của ngành CNHT của thành phố.

- Xây dựng cơ chế, chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực CNHT.

6. Nâng cao năng lực khoa học công nghệ cho doanh nghiệp CNHT:

- Hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học công nghệ cho doanh nghiệp CNHT và chế biến, chế tạo nhằm tạo sự bứt phá về hạ tầng công nghệ, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp CNHT. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế trong nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, mua bán, chuyển giao các sản phẩm khoa học, công nghệ; đẩy mạnh thương mại hóa các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ; tăng cường cơ chế hợp tác công tư trong việc triển khai các dự án đổi mới công nghệ, nghiên cứu và phát triển.

- Xây dựng và triển khai có hiệu quả các Chương trình khoa học và công nghệ thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2025; Đẩy mạnh việc triển khai Kế hoạch "Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào thành phố Hải Phòng trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" đã được phê duyệt tại Quyết định số 872/QĐ-UBND ngày 10/4/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố.

7. Phát triển chuỗi giá trị công nghiệp:

Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển các cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trên địa bàn thành phố đến năm 2030 làm cơ sở nghiên cứu, đề xuất quy hoạch, đầu tư và hỗ trợ đầu tư một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố về CNHT, trong đó có xây dựng nhà xưởng cho thuê, cho thuê mua tài chính đổi mới trang thiết bị sản xuất theo mô hình cụm

liên kết ngành, sản xuất sản phẩm CNHT và các nguyên phụ liệu quan trọng ngành dệt may, da giầy, vật liệu mới và vật liệu kim loại trong cơ khí chế tạo. Khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn mở rộng liên kết, hợp tác trong hoạt động sản xuất, kinh doanh với các đối tác trong nước và nước ngoài có quy mô lớn, nhằm tạo nguồn lực lớn về vốn đầu tư, đồng thời tận dụng các cơ hội chuyển giao, đổi mới công nghệ, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

1. Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách thành phố và các nguồn tài chính huy động hợp pháp khác.

2. Căn cứ Kế hoạch đã được phê duyệt và chức năng nhiệm vụ được giao, hàng năm các đơn vị lập dự toán chi tiết kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định và tổng hợp cùng dự toán năm của đơn vị trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Trên cơ sở những nội dung nhiệm vụ trong Kế hoạch, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện của ngành, địa phương mình và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này (Phụ lục kèm theo). Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm gửi báo cáo về Sở Công Thương để tổng hợp.

2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện; định kỳ trước ngày 22/12 hàng năm tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có nội dung cần điều chỉnh, bổ sung hoặc vướng mắc phát sinh, các Sở, ban, ngành, địa phương, đon vị liên quan kịp thời có Văn bản gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Đức Thọ

PHỤ LỤC

DANH MỤC NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 115/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ

VỀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 820 /QĐ-UBND ngày 23 / 3 /2021 của Ủy ban nhân dân thành phố)

STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
1
Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển CNHT
Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển CNHT
Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển CNHT
Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển CNHT
Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển CNHT
1.1
Nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân thành phố ban hành Nghị quyết về các cơ chế chính sách phát triển CNHT: Hỗ trợ chi phí đầu tư hạ tầng, chi phí xử lý môi trường cho các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, chương trình tín dụng ưu đãi được cấp bù lãi suất đối với các khoản vay trung và dài hạn của các doanh nghiệp để thực hiện dự án sản xuất sản phẩm CNHT
Sở Công Thương
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
Nghị quyết của HĐND thành phố
Năm 2021 -2022
1.2
Rà soát bổ sung, sửa đổi các chính sách thu hút đầu tư trong nước và trực tiếp từ nước ngoài (FDI) có gắn với điều kiện nâng cao giá trị gia tăng tạo ra trong nước có tính đến liên kết không gian lãnh thổ
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Sở Tài chính. Sở Công Thương và các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
Nghị quyết của HĐND thành phố
Năm 2021 -2022
2
Triển khai Chương trình phát triển CNHT trên địa bàn thành phố đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Triển khai Chương trình phát triển CNHT trên địa bàn thành phố đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Triển khai Chương trình phát triển CNHT trên địa bàn thành phố đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Triển khai Chương trình phát triển CNHT trên địa bàn thành phố đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Triển khai Chương trình phát triển CNHT trên địa bàn thành phố đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
2.1
Xây dựng và triển khai Chương trình phát triển CNHT thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Sở Công Thương
Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Chương trình, kế hoạch của UBND thành phố
Năm 2021 -2030
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
2.2
Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất sản phẩm CNHT
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Công Thương, Các Sở, ban,ngành, đơn vị có liên quan
Quyết định của UBND thành phố
Năm 2021-2022
2.3
Tuyên truyền các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển CNHT; Xây dựng phóng sự, chương trình giới thiệu về các hoạt động nghiên cứu phát triển, ứng dụng chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất linh kiện, phụ tùng, nguyên liệu và vật liệu; các giải pháp kỹ thuật, quản lý mang lại hiệu quả trong việc phát triển ngành CNHT
Sở Thông tin và truyền thông
Sở Công Thương, Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Các bài viết, phóng sự, chương trình
Năm 2021 -2025
3
Đẩy mạnh công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư phát triển các dự án sản xuất sản phẩm CNHT trên địa bàn thành phố
Đẩy mạnh công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư phát triển các dự án sản xuất sản phẩm CNHT trên địa bàn thành phố
Đẩy mạnh công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư phát triển các dự án sản xuất sản phẩm CNHT trên địa bàn thành phố
Đẩy mạnh công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư phát triển các dự án sản xuất sản phẩm CNHT trên địa bàn thành phố
Đẩy mạnh công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư phát triển các dự án sản xuất sản phẩm CNHT trên địa bàn thành phố
3.1
Tiếp tục thực hiện công tác cải cách hành chính theo hướng đơn giản hóa, một cửa liên thông và hoàn thiện môi trường kinh doanh hấp dẫn để tạo tiền đề thu hút các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm CNHT trên địa bàn thành phố.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan.
Các chương trình,
kế hoạch của UBND thành phố
Năm 2021 -2025
3.2
Triển khai hiệu quả công tác xúc tiến thu hút đầu tư với các doanh nghiệp trong và ngoài nước sản xuất các sản phẩm hoàn chỉnh đặt nhà máy lắp ráp tại Hải Phòng.
Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Sở Kế hoạch và Đầu tư
Sở Công Thương, Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
Hội thảo, hội nghị, chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư của UBND thành phố
Năm 2021-2022
4
Phát triển và bảo vệ thị trường
Phát triển và bảo vệ thị trường
Phát triển và bảo vệ thị trường
Phát triển và bảo vệ thị trường
Phát triển và bảo vệ thị trường
4.1
Thúc đẩy phát triển thị trường nội địa và thị trường ngoài nước để tạo điều kiện phát triển CNHT và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển.
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
Hàng năm
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
4.2
Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng hàng công nghiệp nhập khẩu và sử dụng các hàng rào kỹ thuật để bảo vệ hợp lý thị trường nội địa phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế.
Cục Quản lý thị trường thành phố
Sở Công Thương, Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
Hàng năm
4.3
Triển khai các biện pháp hỗ trợ các doanh nghiệp CNHT và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển tham gia hiệu quả các hiệp định thương mại tự do; tích cực tháo gỡ các rào cản, chống các hành vi độc quyền, cạnh tranh không lành mạnh; phát triển các loại hình và phương thức kinh doanh thương mại hiện đại; tìm kiếm, mở rộng các thị trường ngoài nước trên cơ sở tận dụng các hiệp định FTA đã ký kết.
Sở Công Thương
Cục Quản lý thị trường thành phố Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
Hàng năm
5
Nâng cao năng lực hỗ trợ và nguồn nhân lực phục vụ phát triển CNHT trên địa bàn thành phố
Nâng cao năng lực hỗ trợ và nguồn nhân lực phục vụ phát triển CNHT trên địa bàn thành phố
Nâng cao năng lực hỗ trợ và nguồn nhân lực phục vụ phát triển CNHT trên địa bàn thành phố
Nâng cao năng lực hỗ trợ và nguồn nhân lực phục vụ phát triển CNHT trên địa bàn thành phố
Nâng cao năng lực hỗ trợ và nguồn nhân lực phục vụ phát triển CNHT trên địa bàn thành phố
5.1
Hoàn thiện tổ chức, nâng cao năng lực bộ máy của Sở Công Thương và các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động phát triển công nghiệp và CNHT trên địa bàn thành phố.
Sở Nội vụ
Sở Công Thương, Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Đề án, chương trình, Quyết định
Năm 2021 - 2025
5.2
Hỗ trợ công tác lập hồ sơ, thủ tục của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ và các tổ chức, cá nhân tham gia các chương trình, đề án của Chính phủ và các Bộ, ngành triển khai nhằm thúc đẩy phát triển CNHT.
Sở Công Thương
Các Sở, ban,ngành, đơn vị có liên quan
Hội thảo, hội nghị, tập huấn
Năm 2021 -2025
5.3
Nghiên cứu, đề xuất thành lập mới hoặc bổ sung chức năng nhiệm vụ đơn vị hiên có để hình thành Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp thành phố trực thuộc Sở Công Thương.
Sở Nội vụ
Sở Công Thương, Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
Đề án, Quyết định của UBND thành phố
Năm 2021 - 2025
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
5.4
Liên kết, hợp tác với các đơn vị đào tạo nghề trong nước; đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế và các tổ chức quốc tế trong việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng và phục vụ phát triển của ngành CNHT của thành phố.
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Sở Công Thương, Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Hội thảo, hội nghị, tập huấn, chương trình, kế hoạch
Năm 2021 -2025
5.5
Xây dựng cơ chế, chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực CNHT.
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Công Thương, Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Các đề án, chương trình, kế hoạch
Năm 2021-2025
6
Nâng cao năng lực khoa học công nghệ cho doanh nghiệp CNHT
Nâng cao năng lực khoa học công nghệ cho doanh nghiệp CNHT
Nâng cao năng lực khoa học công nghệ cho doanh nghiệp CNHT
Nâng cao năng lực khoa học công nghệ cho doanh nghiệp CNHT
Nâng cao năng lực khoa học công nghệ cho doanh nghiệp CNHT
6.1
Hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học công nghệ cho doanh nghiệp CNHT và chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển của thành phố nhằm tạo sự bứt phá về hạ tầng công nghệ, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp CNHT.
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Công Thương, Các Sở,ban, ngành, đơn vị có liên quan
Các đề án, chương trình, kế hoạch
Năm 2021-2025
6.2
Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế trong nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, mua bán, chuyển giao các sản phẩm khoa học, công nghệ; đẩy mạnh thương mại hóa các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ. tăng cường cơ chế hợp tác công tư trong việc triển khai các dự án đổi mới công nghệ, nghiên cứu và phát triển.
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Công Thương, Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Các đề án, chương trình, kế hoạch
Năm 2021-2025
6.3
Xây dựng và triển khai có hiệu quả các Chương trình khoa học và công nghệ thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2025.
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Công Thương, Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Các đề án, chương trình, kế hoạch
Năm 2021-2025
STT
Nội dung công việc
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
6.4
Đẩy mạnh việc triển khai Kế hoạch "Thúc đẩy chuyển giao, làm chủ và phát triển công nghệ từ nước ngoài vào thành phố Hải Phòng trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" đã được phê duyệt tại Quyết định số 872/QĐ- UBND ngày 10/4/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Công Thương, Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
Các đề án, chương trình, kế hoạch
Năm 2021-2025
7
Phát triển chuỗi giá trị công nghiệp gắn với việc thực hiện Đề án phát triển các cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030
Phát triển chuỗi giá trị công nghiệp gắn với việc thực hiện Đề án phát triển các cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030
Phát triển chuỗi giá trị công nghiệp gắn với việc thực hiện Đề án phát triển các cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030
Phát triển chuỗi giá trị công nghiệp gắn với việc thực hiện Đề án phát triển các cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030
Phát triển chuỗi giá trị công nghiệp gắn với việc thực hiện Đề án phát triển các cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030
7.1
Nghiên cứu, đề xuất Quy hoạch và hỗ trợ đầu tư một số khu, cụm công nghiệp sản xuất CNHT trong đó có xây dựng nhà xưởng cho thuê, cho thuê mua tài chính đổi mới trang thiết bị sản xuất theo mô hình cụm liên kết ngành, sản xuất sản phẩm CNHT và các nguyên phụ liệu quan trọng ngành dệt may, da giầy, vật liệu mới và vật liệu kim loại trong cơ khí chế tạo.
Sở Công Thương
Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
Đề án, chương trình,
Năm 2021 - 2025
7.2
Khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn mở rộng liên kết, hợp tác trong hoạt động sản xuất, kinh doanh với các đối tác trong nước và nước ngoài có quy mô lớn, nhằm tạo nguồn lực lớn về vốn đầu tư, đồng thời tận dụng các cơ hội chuyển giao, đổi mới công nghệ, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Sở Công Thương
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
Hội thảo, hội nghị, tập huấn, chương trình, kế hoạch
Năm 2021 -2025

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu820/QĐ-UBND
Ngày ban hành23/03/2021
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực23/03/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hải Phòng / TP Nguyễn Đức Thọ
Phạm viHải Phòng
Trích yếuBan hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 06/8/2020 của Chính phủ về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam
Tình trạng hiệu lực---

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.