Quay lại

Quyết định số 1098/QĐ-UBND công bố Danh mục báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1098/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 08 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 128/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 545/TTr-VP ngày 07 tháng 4 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (chi tiết tại các Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Văn phòng UBND tỉnh:
- Đăng tải Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ;
- Cung cấp tài khoản, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các chế độ báo cáo thông qua Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị cung cấp phần mềm điện tử hóa các mẫu Đề cương, Biểu mẫu số liệu báo cáo đối với từng chế độ báo cáo, cập nhật trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh;
- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện các chế độ báo cáo tại Danh mục kèm theo Quyết định này;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thường xuyên rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Danh mục báo cáo định kỳ nhằm bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.

3. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh:
- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và đơn vị cung cấp phần mềm trong việc điện tử hóa các mẫu Đề cương, Biểu mẫu số liệu báo cáo đối với từng chế độ báo cáo, cập nhật trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh;
- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng các yêu cầu, nguyên tắc theo quy định chế độ báo cáo định kỳ;
- Chủ động rà soát các chế độ báo cáo định kỳ thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị mình; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung trong trường hợp cần thiết.

4. Thời gian thực hiện báo cáo thông qua Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh: Bắt đầu thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- VNPT Phú Thọ;
- CV NCTH;
- Lưu: VT, HCC.






TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Huy Ngọc

DANH MỤC


BÁO CÁO ĐỊNH KỲ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1098/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

PHỤ LỤC I

DANH MỤC BÁO CÁO ĐỊNH KỲ


TT

Tên báo cáo

Cơ quan thực hiện

Thời hạn gửi báo cáo

Tần suất thực hiện báo cáo

Thời gian chốt số liệu báo cáo

Văn bản quy định nội dung yêu cầu báo cáo

Ghi chú

I

Báo cáo định kỳ do Sở Tài chính tổng hợp

1

Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội quý/06 tháng/ năm tỉnh Phú Thọ

- Các sở, ban, ngành;

- UBND các xã, phường;

- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh.

- Các sở, ngành, địa phương gửi báo cáo UBND tỉnh (đồng thời gửi Sở Tài chính tổng hợp chung), cụ thể:

+ Trước ngày 20 của tháng cuối quý;

+ Trước ngày 20 tháng 5 (đối với báo cáo 6 tháng);

+ Chậm nhất ngày 30 tháng 10 hằng năm

- Các sở, ngành, địa phương gửi báo cáo chuyên đề, đột xuất khác theo yêu cầu của Trung ương, Tỉnh ủy và UBND tỉnh

- Quý;

- 6 tháng;

- Năm.

Theo quy định tại Điều 5, Quyết định số 128/2025/QĐ-UBND ngày 17/12/2025

Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 23/7/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Phụ lục 1.1, phụ lục 1.2 và biểu mẫu 1.3

II

Báo cáo định kỳ do Sở Xây dựng tổng hợp

1

Báo cáo thống kê tổng số công trình khởi công mới trên địa bàn

- Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh;

- UBND cấp xã

1. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ; UBND cấp xã gửi báo cáo đến Sở Xây dựng:

- Báo cáo 6 tháng: trước ngày 15/6;

- Báo cáo năm: trước ngày 15/12.

2. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh:

- Báo cáo 6 tháng: chậm nhất ngày 18/6;

- Báo cáo năm: chậm nhất ngày 18/12.

- 6 tháng;

- Năm.

- Báo cáo 6 tháng: từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/6 của kỳ báo cáo;

- Báo cáo năm: từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.

- Thông tư số 07/2018/TT-BXD;

- Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND ngày 16/10/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.1

2

Báo cáo thống kê tổng số giấy phép xây dựng được cấp và số công trình vi phạm quy định trật tự xây dựng trên địa bàn

Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ; UBND cấp xã

1. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ; UBND cấp xã gửi báo cáo đến Sở Xây dựng:

- Báo cáo 6 tháng: chậm nhất ngày 15/6;

- Báo cáo năm: chậm nhất ngày 15/12.

2. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh:

- Báo cáo 6 tháng: chậm nhất ngày 18/6;

- Báo cáo năm: chậm nhất ngày 18/12.

6 tháng, năm

- Báo cáo 6 tháng: từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/6 của kỳ báo cáo;

- Báo cáo năm: từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.

- Thông tư số 07/2018/TT-BXD

- Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 22/9/2025, số 60/2025/QĐ-UBND ngày 16/10/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.2

3

Báo cáo tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ; UBND cấp xã

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ; UBND cấp xã gửi báo cáo đến Sở Xây dựng: trước ngày 15/12.

2. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh: chậm nhất ngày 18/12.

Hằng năm

- Báo cáo năm: từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.

- Thông tư số 01/2023/TT-BXD

- Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 22/9/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.3

4

Báo cáo công tác quản lý, phát triển công viên, cây xanh, mặt nước

UBND cấp xã

1.Báo cáo đến Sở Xây dựng:

- Báo cáo năm: trước ngày 15/12

2. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh: chậm nhất ngày 18/12

Hằng năm

- Báo cáo năm: từ 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo

Quyết định số 130/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.4

5

Báo cáo công tác quản lý sản phẩm, dịch vụ công theo quy định

UBND cấp xã; các đơn vị sự nghiệp và các đơn vị được giao kinh phí để thực hiện các sản phẩm, dịch vụ công.

1.Báo cáo đến Sở Xây dựng:

- Báo cáo năm: trước ngày 15/12

2. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh: chậm nhất ngày 18/12

Hằng năm

-Báo cáo năm: Từ 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.

Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.5

6

Báo cáo tình hình hoạt động nhà chung cư trên địa bàn tỉnh

Chủ đầu tư; Đơn vị quản lý, vận hành

1. Báo cáo đến Sở Xây dựng:

-6 tháng: trước ngày 14/6

-Báo cáo năm: trước ngày 15/12

2. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh:

- Báo cáo 6 tháng: chậm nhất ngày 18/6;

- Báo cáo năm: chậm nhất ngày 18/12.

6tháng, năm

-Báo cáo 6 tháng: 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.

-Báo cáo năm:từ 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo

Quyết định số 104/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.6

7

Báo cáo kết quả công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành công thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh

Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ; UBND cấp xã

1. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ; UBND cấp xã gửi báo cáo đến Sở Xây dựng:

- Báo cáo năm: trước ngày 10/12.

2. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh:

- Báo cáo 6 tháng: chậm nhất ngày 18/6;

- Báo cáo năm: chậm nhất ngày 18/12.

Năm

- Báo cáo năm: từ ngày 10/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 09/12 của kỳ báo cáo

Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND ngày 22/9/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.7

8

Báo cáo kết quả giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh

UBND cấp xã

1. Báo cáo đến Sở Xây dựng:

- Báo cáo năm: trước ngày 10/12.

2. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh:

- Báo cáo 6 tháng: chậm nhất ngày 18/6;

- Báo cáo năm: chậm nhất ngày 18/12.

Năm

Báo cáo năm: từ ngày 10/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 09/12 của kỳ báo cáo

Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND ngày 22/9/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.8

9

Báo cáo kết quả công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh

Ban Quản lý các KCN; UBND các xã, phường; Chủ đầu tư, nhà đầu tư

1.Báo cáo đến Sở Xây dựng:

-6 tháng: trước ngày 14/6

-Báo cáo năm: trước ngày 15/12

2. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh:

- Báo cáo 6 tháng: chậm nhất ngày 18/6;

- Báo cáo năm: chậm nhất ngày 18/12.

6 tháng, năm

-Báo cáo 6 tháng: 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.

-Báo cáo năm: từ 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo

Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 27/9/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.9

10

Báo cáo kết quả thực hiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn tỉnh

Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ; UBND cấp xã

1. Báo cáo đến Sở Xây dựng:

- Báo cáo năm: trước ngày 15/12.

2. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh: Báo cáo năm: chậm nhất ngày 18/12.

Năm

Báo cáo năm: từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo

Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.10

11

Báo cáo kết quả bàn giao, tiếp nhận quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại dự án khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh

UBND cấp xã

1. Báo cáo đến Sở Xây dựng:

- Báo cáo năm: trước ngày 15/12.

2. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND tỉnh: Báo cáo năm: chậm nhất ngày 18/12.

Năm

Báo cáo năm: từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo

Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.11

III

Báo cáo định kỳ do Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp

a. Lĩnh vực Phát triển nông thôn

1

Báo cáo kết quả thực hiện phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề

Ủy ban nhân cấp xã

Trước 25/11 hàng năm

01 năm một lần

Trước 25/11 hàng năm

Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Các đề cương, phụ lục tại biểu số 3.1

2

Báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ

Ủy ban nhân cấp xã

Trước ngày 20/12 hàng năm

01 lần/năm

Trước 30/11 hàng năm

Quyết định số 133/2025/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Các đề cương, phụ lục tại biểu số 3.2

b. Lĩnh vực Thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai

1

Báo cáo hiện trạng vật tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai

Các sở, ngành; UBND cấp xã

Trước ngày 31/12 hàng năm

01 lần/năm

Trước ngày 31/12 hàng năm

Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 3.3

2

Báo cáo định kỳ hằng năm các trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai đối với các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, công nghiệp, du lịch, đô thị, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình thuộc phạm vi quản lý

Các sở, ngành; UBND cấp xã

Trước ngày 31/5 hàng năm

01 lần/năm

Trước ngày 31/5 hàng năm

Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 10/11/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 3.4

3

Báo cáo kết quả triển khai thực hiện các quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh

Các sở, ngành; UBND cấp xã

Trước ngày 31/12 hằng năm

01 lần/năm và khi có yêu cầu

Quyết định số 83/2025/QĐ-UBND ngày 02/11/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 3.5

4

Báo cáo tình hình quản lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

Các doanh nghiệp nhà nước về thủy lợi; UBND cấp xã có liên quan

Trước ngày 31/12 hằng năm

01 lần/năm

Trước ngày 31/01 hằng năm

Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND ngày 06/11/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 3.6

c. Chương trình mục tiêu quốc gia

1

Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

- Các Sở, ngành phụ trách lĩnh vực;

- MTTQ và các hội đoàn thể cấp tỉnh;

- UBND các xã, phường

Chậm nhất vào ngày 20/6 hàng năm

6 tháng

- Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.

- Nghị định 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025

- Quyết định số 128/2025/QĐ-UBND ngày 17/12/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 3.7

IV

Báo cáo định kỳ do Sở Nội vụ tổng hợp

1

Báo cáo kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức viên chức năm

Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; UBND cấp xã

1. Các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường:

- Báo cáo năm: Chậm nhất ngày 18 tháng 12 hằng năm.

2. Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31/01 của năm sau liền kề

Báo cáo năm

Báo cáo năm tính từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo

Quy chế số 78/2025/QĐ-UBND ngày 28/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: đề cương và phụ biểu tại biểu mẫu số 4.1

2

Báo cáo kết quả đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

UBND cấp xã

1. UBND cấp xã báo cáo về Sở Nội vụ định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm;

2. Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh: Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm

Định kỳ hằng năm

Trước ngày 10/12

Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 4.2

V

Báo cáo định kỳ do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp

1

Báo cáo hoạt động thông tin đối ngoại

- UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh các xã, phường trên địa bàn tỉnh- Các sở, ban, ngành liên quan

Báo cáo năm gửi trước ngày 15/01 năm báo cáo

Năm

Báo cáo năm tính từ 15/12/ năm trước kỳ báo cáo đến 15/12 năm báo cáo

Điều 28, Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 15/11/2025

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 5.1

VI

Báo cáo định kỳ do Sở Ngoại vụ tổng hợp

1

Báo cáo kết quả hoạt động đối ngoại năm báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ năm tiếp theo

Sở ban ngành thuộc tỉnh; UBND cấp xã

1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã: Báo cáo 6 tháng chậm ngày 25/5; Báo cáo năm: Chậm nhất ngày 10/11 hằng năm.

2. Sở Ngoại vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10/6 và trước ngày 20/11 hằng năm.

6 tháng, năm

Báo cáo 6 tháng ước số liệu đến đến 30/6; Báo cáo năm ước số liệu đến 31/12.

Quyết định số 272-QĐ/TW, ngày 21/01/2015 của Bộ Chính trị khóa XI về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu mẫu số 6.1

2

Báo cáo công tác quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài

MTTQ, sở ban ngành thuộc tỉnh; UBND cấp xã

1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã:

- Báo cáo năm: Trước ngày 10 tháng 12 hằng năm.

2. Sở Ngoại vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/12 hàng năm

Năm

+ Số liệu báo cáo được ước số liệu từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo

Nghị định 58/2022/NĐ-CP ngày 31/8/2022 của Chính phủ Kế hoạch số 3679/KH-UBND ngày 21/9/2022 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu mẫu số 6.2

3

Báo cáo kết quả triển khai thực hiện thỏa thuận toàn cầu về di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Các Sở, ngành: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Công an tỉnh; UBND cấp xã.

1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã:. Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo hàng năm trước ngày 07/11; Báo cáo 06 tháng đầu năm trước ngày 07/7; Báo cáo 6 tháng cuối năm trước ngày 07/01 năm sau

2. Sở Ngoại vụ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (hoặc gửi trực tiếp Bộ Ngoại giao) muộn nhất ngày 10 các tháng 11,7 kỳ báo cáo và tháng 01 năm sau

6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm, cả năm

+ Báo cáo năm tính từ 01/01-01/11 hàng năm.

+ Báo cáo 6 tháng đầu năm tính từ ngày 01/01 đến ngày 30/6.

+ Báo cáo 6 tháng cuối năm tính từ ngày 01/7 đến ngày 31/12.

Quyết định số 402/QĐ-TTg ngày 20/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ Kế hoạch 2990/KH-UBND ngày 09/7/2020 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu mẫu số 6.3

4

Báo cáo kết quả triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59/NQ-TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới

Sở ban ngành thuộc tỉnh; UBND cấp xã

1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã: Báo cáo 6 tháng chậm ngày 15/5; Báo cáo năm: Chậm nhất ngày 15/11 hằng năm.

2. Sở Ngoại vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 25/5 và trước ngày 25/11 hằng năm.

6 tháng, năm

+ Báo cáo 6 tháng ước số liệu đến đến 30/6;

+ Báo cáo năm ước số liệu đến 31/12.

Nghị quyết 153/NQ-CP ngày 31/5/2025 của Chính phủ Kế hoạch số 9371/KH-UBND ngày 18/11/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu mẫu số 6.4

VII

Báo cáo định kỳ do Sở Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp

1

Báo cáo kết quả thực hiện Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

- Các sở,ban, ngành liên quan;

- UBND cấp xã

1.Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường: Báo cáo năm: Trước ngày 15/12 hằng năm.

2. Sở Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/12 hằng năm

Báo cáo hàng năm

Từ thời điểm báo cáo liền kề trước đó đến trước ngày 15/12 hàng năm

Quyết định số 102/2025/QĐ-CTUBND ngày 18/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu mẫu số 7.1

VIII

Báo cáo định kỳ do Thanh tra tỉnh tổng hợp

1

Báo cáo công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (KNTC)

Các sở, Ban Tiếp công dân, UBND các xã, phường

1. Các sở, xã, phường: Chậm nhất ngày 17 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo.

2. Thanh tra tỉnh tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 20 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo.

Hằng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm

- Báo cáo Quý I từ ngày 15/12 năm trước đến ngày 14/3 của năm báo cáo;

- Báo cáo Quý II, Quý III, Quý IV từ ngày 15 của tháng cuối quý trước đến ngày 14 của tháng cuối quý báo cáo;

- Báo cáo 6 tháng từ ngày 15/12 năm trước đến ngày 14/6 của năm báo cáo;

- Báo cáo 9 tháng từ ngày 15/12 năm trước đến ngày 14/9 của năm báo cáo;

- Báo cáo hằng năm từ ngày 15/12 năm trước đến ngày 14/12 của năm báo cáo.

Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 23/7/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Các đề cương, phụ lục tại biểu mẫu số 8.1

2

Báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng

Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh.

Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh chậm nhất vào ngày 17 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo. UBND tỉnh gửi báo cáo Thanh tra Chính phủ chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo

6 tháng, năm

- BC 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.

- BC hằng năm tính từ 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.

Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 23/7/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Các đề cương, phụ lục tại biểu mẫu số 8.2

IX

Báo cáo định kỳ do Công an tỉnh tổng hợp

1

Báo cáo công tác quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng

UBND cấp xã

- Báo cáo 6 tháng: Ngày 30/6 hàng năm;

- Báo cáo năm: Ngày 30/11 hàng năm

6 tháng, năm

- Báo cáo 6 tháng: Từ ngày 15/11 năm trước đến ngày 15/6 năm sau;

- Báo cáo năm: Từ ngày 15/6 đến ngày 15/11

Quyết định số 107/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu mẫu số 9.1

2

Kết quả việc thực hiện Quy chế phối hợp trong quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

- Các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh

- UBND xã, phường

Định kỳ trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hằng năm

06 tháng - 01 năm

- Báo cáo 06 tháng từ 15/12 năm trước đến 14/6 năm nay.

- Báo cáo 01 năm từ 15/12 năm trước đến 14/12 năm sau.

Quyết định số 63/2025/QĐ-CTUBND ngày 17/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu mẫu số 9.2

3

Báo cáo kết quả triển khai, thực hiện Đề án 06

Thuế tỉnh Phú Thọ

15 hàng tháng

Hàng tháng, sơ kết 6 tháng, tổng kết năm

Báo cáo tháng từ ngày 12 tháng trước đến ngày 12 tháng báo cáo

Báo cáo sơ kết 6 tháng từ ngày 01/01 đến 30/06

Báo cáo tổng kết từ 01/01 đến 31/12

Kế hoạch số 964/KH-UBND ngày 06/03/2025 của UBND tỉnh

Thực hiện báo cáo theo đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu mẫu số 9.3


FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1098/QĐ-UBND
Ngày ban hành08/04/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực08/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Nguyễn Huy Ngọc
Phạm viPhú Thọ
Trích yếuCông bố Danh mục báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.