|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 12392/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NHẰM TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
Căn cứ Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y; Nghị định số 80/2022/NĐ-CP ngày 13/10/2022 và Nghị định số 32/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Chăn nuôi; Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13/7/2022 và Nghị định số 32/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y;
Căn cứ Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y; Nghị định số 04/2020/NĐ- CP ngày 03/01/2020 và Nghị định số 07/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2017/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi; Nghị định số 07/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thú y, chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 25/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch quốc gia triển khai các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật, giai đoạn 2023 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; Thông tư số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT;
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y; Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 và Thông tư số 15/2024/TT-BNNPTNT ngày 20/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT;
Căn cứ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y; các thông tư sửa đổi, bổ sung có liên quan;
Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi; các thông tư sửa đổi, bổ sung có liên quan;
Căn cứ Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật; Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT ngày 03/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y;
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn;
Căn cứ Nghị quyết số 36/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Căn cứ Công văn số 5370/BNN-TY ngày 07/8/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tổ chức triển khai Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 25/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 21/02/2024 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn 2024 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2311/QĐ-UBND ngày 02/12/2024 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn 2024 - 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 21/02/2024 của UBND tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 12538/TTr-SNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn 2026 – 2030 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 21/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn 2024 - 2030 và Quyết định số 2311/QĐ-UBND ngày 02/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 345/QĐ-UBND.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Tài chính, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NHẰM TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT DỊCH BỆNH
ĐỘNG VẬT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TÂY NINH, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 12392/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Thực hiện Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 25/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch quốc gia triển khai các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật, giai đoạn 2023 – 2030; trên cơ sở Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 21/02/2024 đã được UBND tỉnh Tây Ninh ban hành trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; nhằm đảm bảo tính kế thừa, thống nhất, không gián đoạn trong tổ chức thực hiện, UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM
Tây Ninh là tỉnh có ngành chăn nuôi phát triển, tổng đàn gia súc, gia cầm lớn. Đến cuối năm 2025, tổng đàn heo khoảng 682.157 con; đàn bò khoảng 212.000 con; đàn trâu khoảng 13.662 con; đàn gia cầm khoảng 23,7 triệu con. Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng khoảng 279,39 nghìn tấn, sản lượng trứng khoảng 1.838 triệu quả, sản lượng sữa tươi khoảng 85.000 tấn. Đặc biệt, Tây Ninh tiếp giáp Thành phố Hồ Chí Minh, gần các chợ đầu mối lớn như Bình Điền, Hóc Môn; việc vận chuyển, tiêu thụ động vật, sản phẩm động vật diễn ra thường xuyên, khối lượng lớn. Đây là điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư phát triển chăn nuôi, giết mổ, chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật, đồng thời cũng đặt ra yêu cầu cao đối với công tác quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và bảo đảm an toàn thực phẩm.
Công tác xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh (ATDB) động vật được tỉnh quan tâm chỉ đạo và đạt một số kết quả tích cực, từng bước hình thành các vùng, cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học, phục vụ yêu cầu phát triển chăn nuôi bền vững, tiêu thụ sản phẩm và hướng đến xuất khẩu. Đến cuối năm 2025, tỉnh đã xây dựng được 04 vùng cấp huyện được cấp Giấy chứng nhận vùng ATDB đối với bệnh Cúm gia cầm và Niu-cát-xơn trên gà, gồm: Dương Minh Châu, Tân Châu, Tân Biên, Gò Dầu; 01 vùng cấp huyện được cấp Giấy chứng nhận vùng ATDB đối với bệnh Lở mồm long móng trên bò tại Bến Cầu. Ngoài ra, toàn tỉnh có 96 cơ sở chăn nuôi[1] được cấp Giấy chứng nhận cơ sở ATDB, gồm 72 cơ sở chăn nuôi gà, 03 cơ sở chăn nuôi vịt, 20 cơ sở chăn nuôi heo và 01 cơ sở chăn nuôi bò. Cùng với kết quả đạt được, công tác xây dựng, duy trì cơ sở, vùng ATDB vẫn còn khó khăn. Chăn nuôi nhỏ lẻ còn chiếm khoảng 30%; điều kiện đầu tư về an toàn sinh học, tiêm phòng, giám sát dịch bệnh của một bộ phận người chăn nuôi chưa đồng đều; chi phí duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh, lấy mẫu, xét nghiệm còn cao. Bên cạnh đó, sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và áp dụng quy định mới về ATDB[2], các vùng ATDB cấp huyện đã được công nhận trước đây không còn hiệu lực, cần được rà soát, xác định lại phạm vi, mô hình tổ chức thực hiện phù hợp với địa bàn cấp xã, phường. Đây là yêu cầu cần thiết để duy trì kết quả đã đạt được, đồng thời làm cơ sở xây dựng vùng, phân khu ATDB trong giai đoạn 2026 - 2030.
Về kiểm soát giết mổ, hiện nay trên địa bàn tỉnh có 89 cơ sở giết mổ[3] được cơ quan thú y quản lý, thực hiện kiểm soát giết mổ, phân bố tại 53 xã, phường. Công suất giết mổ bình quân hằng ngày khoảng 300 con trâu, bò; 5.800 con heo và 107.000 con gia cầm; khoảng 70% sản phẩm sau giết mổ được tiêu thụ ngoài tỉnh, chủ yếu cung ứng cho thị trường Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, hoạt động giết mổ nhỏ lẻ, phát sinh ngoài mạng lưới cơ sở được quản lý, cấp phép vẫn còn xảy ra; việc kiểm soát điều kiện vệ sinh thú y, môi trường, truy xuất nguồn gốc tại một số điểm kinh doanh nhỏ lẻ, chợ truyền thống còn khó khăn, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn thực phẩm và lây lan dịch bệnh.
Công tác giám sát dịch bệnh, giám sát an toàn thực phẩm (ATTP) đối với động vật, sản phẩm động vật được thực hiện hằng năm thông qua các kế hoạch kiểm tra, lấy mẫu định kỳ vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật tại các cơ sở giết mổ; kế hoạch giám sát lưu hành vi rút Cúm gia cầm, Dịch tả heo Châu Phi, Lở mồm long móng và các bệnh nguy hiểm khác. Ngành Nông nghiệp đã tổ chức lấy mẫu, giám sát tại cơ sở giết mổ, cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật, chợ, điểm kinh doanh sản phẩm động vật và một số cơ sở có nguy cơ cao; qua đó kịp thời cảnh báo nguy cơ dịch bệnh, nguy cơ ô nhiễm, tồn dư chất cấm, tồn dư kháng sinh, vi sinh vật gây mất ATTP, làm cơ sở hướng dẫn, chấn chỉnh và xử lý vi phạm theo quy định. Tuy nhiên, phạm vi giám sát còn phụ thuộc vào nguồn lực, kinh phí và điều kiện tổ chức thực hiện; việc giám sát sau cảnh báo, truy xuất nguồn gốc và xử lý nguy cơ tại một số khâu trong chuỗi cung ứng sản phẩm động vật cần tiếp tục được tăng cường.
Công tác quản lý thuốc thú y, vắc xin, hóa chất, chế phẩm sinh học dùng trong thú y đã được triển khai thông qua hoạt động kiểm tra điều kiện kinh doanh, nguồn gốc, nhãn hàng hóa, hạn sử dụng, bảo quản, kê đơn, bán và sử dụng thuốc thú y. Hoạt động kinh doanh, sử dụng thuốc thú y thực tế còn phân tán; việc sử dụng kháng sinh, tuân thủ thời gian ngừng thuốc, sử dụng thuốc theo đơn và ghi chép quá trình điều trị trong chăn nuôi chưa đồng đều. Đây là một trong những nội dung cần được quản lý chặt chẽ hơn để phòng ngừa tồn dư thuốc thú y, kháng sinh trong sản phẩm động vật và hạn chế nguy cơ kháng thuốc.
Nhìn chung, công tác quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật trên địa bàn tỉnh đạt một số kết quả quan trọng, song vẫn còn những hạn chế, khó khăn trong việc duy trì, mở rộng cơ sở, vùng ATDB; quản lý hoạt động giết mổ nhỏ lẻ; giám sát ATTP theo chuỗi; quản lý thuốc thú y, kháng sinh; kiểm soát vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật tại địa bàn tiếp giáp Thành phố Hồ Chí Minh, chợ truyền thống và các điểm kinh doanh nhỏ lẻ. Thực trạng trên đặt ra yêu cầu phải tiếp tục triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm các nhiệm vụ về phòng, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y; giám sát an toàn thực phẩm; quản lý thuốc thú y và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý chăn nuôi thú y giai đoạn 2026 - 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thú y trên địa bàn tỉnh; chủ động phòng, chống, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh động vật; phát triển chăn nuôi an toàn dịch bệnh gắn với bảo đảm an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu; từng bước hiện đại hóa công tác thú y thông qua ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển ngành chăn nuôi bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người
- Duy trì 100% số cơ sở, phân khu, vùng đã được công nhận an toàn dịch bệnh (ATDB); không để xảy ra dịch bệnh nguy hiểm lây lan diện rộng. Cụ thể giai đoạn 2026 – 2030:
+ Duy trì và hỗ trợ xây dựng mới các cơ sở ATDB, phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 120 cơ sở chăn nuôi được cấp Giấy chứng nhận ATDB.
+ Phấn đấu mỗi năm xây dựng mới ít nhất 02 phân khu, vùng ATDB cấp xã, phường đạt ATDB đối với bệnh Cúm gia cầm độc lực cao và Niu-cát-xơn theo quy định của Việt Nam. Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có 10 phân khu, xã đạt ATDB đối với bệnh Cúm gia cầm độc lực cao và Niu-cát-xơn (dự kiến xã Thạnh Lợi, Thạnh Hóa, Thạnh Bình, Trà Vong, Tân Hội, Tân Thành, Tân Lập, Tân Đông, Tân Hòa, Tân Châu). Trong đó, phấn đấu có 04 phân khu hoàn thành hồ sơ tự công bố tình trạng an toàn dịch bệnh theo hướng dẫn của Tổ chức Thú y thế giới (World Organisation for Animal Health - WOAH) và đề nghị WOAH xem xét, đăng tải thông tin tự công bố (khi đáp ứng điều kiện áp dụng đối với bệnh Cúm gia cầm độc lực cao và bệnh Niu-cát-xơn.).
+ Đến năm 2030, xây dựng 03 phân khu, vùng cấp xã đạt ATDB theo quy định của Việt Nam đối với bệnh Lở mồm long móng trên heo (xã Tân Thành, xã Tân Lập), Lở mồm long móng trên bò (xã Long Thuận); trong đó có ít nhất 01 phân khu, vùng hoàn thành hồ sơ tự công bố trạng thái ATDB theo hướng dẫn của WOAH và đề nghị WOAH xem xét, đăng tải thông tin tự công bố khi đáp ứng điều kiện áp dụng đối với bệnh Lở mồm long móng.
- Tỷ lệ tiêm phòng các bệnh bắt buộc đạt bình quân từ 70% trở lên đối với tổng đàn thuộc diện tiêm phòng.
- 100% ổ dịch được phát hiện, xử lý kịp thời, không để dịch lây lan kéo dài.
b) Tăng cường năng lực quản lý, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và ATTP đối với động vật, sản phẩm động vật
- Xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Tây Ninh đến năm 2030 phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương, phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển bền vững lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của tỉnh.
- Kiểm soát giết mổ: 100% động vật đưa vào cơ sở giết mổ tập trung được kiểm soát giết mổ theo quy định; phấn đấu đến năm 2030 giảm mạnh giết mổ nhỏ lẻ, phân tán; 100% cơ sở giết mổ nhỏ lẻ được rà soát, sắp xếp; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, hoạt động không phép.
- Kiểm dịch động vật: 100% động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi tỉnh thuộc diện phải kiểm dịch được thực hiện kiểm dịch.
- Tổ chức giám sát ATTP: 100% chuỗi cung ứng thực phẩm có nguồn gốc động vật được giám sát định kỳ; 100% chương trình giám sát an toàn thực phẩm đối với thịt gia súc, gia cầm, trứng, sữa tươi, mật ong, tổ yến được triển khai hoặc phối hợp thực hiện.
c) Nâng cao năng lực quản lý về thuốc thú y
- Hằng năm, thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng, đánh giá hiệu lực thuốc, vắc xin thú y lưu hành trên thị trường; từng bước nâng tỷ lệ giám sát qua các năm, ưu tiên các sản phẩm có nguy cơ cao.
- Phấn đấu trên 50% cơ sở kinh doanh thuốc thú y được kiểm tra, giám sát định kỳ; 100% cơ sở buôn bán thuốc thú y đảm bảo đủ điều kiện và thực hiện nghiêm các quy định của Luật Thú y, các văn bản hướng dẫn và pháp luật có liên quan. Kiểm tra, giám sát việc kê đơn, bán và sử dụng thuốc thú y theo đơn.
- 100% cơ sở chăn nuôi quy mô trang trại được hướng dẫn, giám sát sử dụng thuốc thú y đúng quy định.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác thú y
- Cập nhật, khai thác, sử dụng các hệ thống trực tuyến phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh; kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, ATTP; quản lý thuốc thú y; quản lý thông tin thống kê và công tác chỉ đạo điều hành của ngành thú y.
- Xây dựng, vận hành hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu ngành chăn nuôi và thú y phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành.
- Từng bước triển khai truy xuất nguồn gốc sản phẩm động vật đối với các chuỗi cung ứng chủ lực.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người
a) Xây dựng, duy trì vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh
- Xác định, thiết lập vùng, cơ sở ATDB phù hợp với quy hoạch của tỉnh; tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của Luật Thú y, Luật Quy hoạch và tiêu chuẩn của Việt Nam và WOAH.
- Tổ chức thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; kiểm soát hiệu quả các bệnh nguy hiểm, đặc biệt là Cúm gia cầm độc lực cao, Niu-cát- xơn, Lở mồm long móng.
- Triển khai tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm tại cơ sở, phân khu, vùng ATDB, vùng đệm theo kế hoạch; ưu tiên hỗ trợ đối với chăn nuôi nông hộ; khuyến khích các cơ sở chăn nuôi tập trung chủ động tiêm phòng.
- Thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng định kỳ hằng năm trên phạm vi toàn tỉnh.
- Tổ chức xây dựng, hoàn thiện hồ sơ, thẩm định và công nhận cơ sở, phân khu, vùng ATDB theo quy định.
b) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền và đào tạo, tập huấn
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và hệ thống truyền thông cơ sở tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học, kê khai chăn nuôi, tiêm phòng đầy đủ, khai báo kịp thời khi phát hiện dịch bệnh; không vận chuyển, buôn bán, giết mổ động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh; thực hiện xử lý theo quy định.
- Duy trì tuyên truyền định kỳ trên hệ thống truyền thanh cơ sở về các bệnh nguy hiểm như Cúm gia cầm độc lực cao, Niu-cát-xơn, Lở mồm long móng.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thú y và người chăn nuôi về phòng, chống dịch bệnh, chăn nuôi an toàn sinh học và xây dựng ATDB.
- Khuyến cáo người dân không sử dụng con giống, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc; chủ động khai báo khi phát hiện động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh.
c) Quản lý hoạt động chăn nuôi gắn với phòng, chống dịch bệnh
- Tổ chức kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định; cập nhật, tổng hợp số liệu phục vụ công tác quản lý, dự báo dịch bệnh.
- Tăng cường năng lực giám sát, dự báo, cảnh báo dịch bệnh; phát hiện sớm, xử lý kịp thời, không để dịch lây lan diện rộng.
- Phối hợp ngành y tế trong phòng, chống các bệnh lây truyền giữa động vật và người.
- Tổ chức xử lý ổ dịch theo đúng quy định; kiên quyết không để xảy ra tình trạng giấu dịch.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh theo quy định; không xem xét hỗ trợ đối với các trường hợp không chấp hành biện pháp phòng bệnh bắt buộc[4].
- Tăng cường hướng dẫn kỹ thuật cho hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, khu vực có nguy cơ cao về chăn nuôi an toàn sinh học, sử dụng thuốc thú y đúng quy định, xử lý chất thải, vệ sinh tiêu độc khử trùng và thực hiện các yêu cầu tham gia xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh.
d) Tổ chức giám sát, lấy mẫu xét nghiệm phục vụ phòng, chống dịch bệnh và công nhận ATDB
- Thực hiện giám sát dịch bệnh, lấy mẫu xét nghiệm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[5] và tiêu chuẩn WOAH.
- Triển khai giám sát sau tiêm phòng, giám sát chủ động, giám sát nguy cơ cao và theo các chương trình quốc gia.
- Tăng cường lấy mẫu xét nghiệm khi có dấu hiệu nghi ngờ dịch bệnh; giám sát đối với động vật nhập khẩu, nhập lậu, động vật hoang dã có nguy cơ mang mầm bệnh.
đ) Kiểm soát vận chuyển, giết mổ và lưu thông động vật, sản phẩm động vật
- Tăng cường công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra, vào địa bàn tỉnh theo quy định.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động giết mổ; bảo đảm động vật đưa vào giết mổ phải được kiểm dịch và kiểm soát giết mổ theo quy định.
- Quản lý hoạt động buôn bán, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
e) Ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống dữ liệu phục vụ quản lý
- Cập nhật, khai thác hiệu quả Hệ thống thông tin dịch bệnh động vật (VAHIS).
- Xây dựng, từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý dữ liệu về chăn nuôi, kiểm dịch, giết mổ, vệ sinh thú y.
- Bảo đảm thông tin, dữ liệu được cập nhật đầy đủ, chính xác, phục vụ công tác quản lý, điều hành và truy xuất nguồn gốc.
g) Chủ động xây dựng phương án, nguồn lực ứng phó dịch bệnh
- Xây dựng và triển khai kế hoạch, phương án phòng, chống dịch bệnh động vật theo từng cấp độ.
- Chuẩn bị đầy đủ vật tư, hóa chất, vắc xin, nhân lực phục vụ công tác phòng, chống dịch.
- Tổ chức xử lý ổ dịch kịp thời, đúng quy định; hạn chế thấp nhất thiệt hại do dịch bệnh gây ra.
2. Tăng cường năng lực quản lý, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với động vật, sản phẩm động vật
a) Nâng cao năng lực quản lý, kiểm dịch động vật và tổ chức hệ thống giết mổ
- Rà soát, sắp xếp hệ thống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, cơ sở chế biến sản phẩm động vật theo hướng giảm cơ sở giết mổ nhỏ lẻ, tăng cơ sở giết mổ tập trung, công nghiệp, gắn với vùng chăn nuôi, bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển giết mổ tập trung theo quy hoạch, kế hoạch của tỉnh.
b) Tăng cường kiểm tra, giám sát điều kiện vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm
- Hằng năm, xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức lấy mẫu giám sát các chỉ tiêu vi sinh vật, tồn dư hóa chất, thuốc thú y, chất cấm theo quy định; kịp thời cảnh báo, xử lý các trường hợp không bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ, cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm. Thực hiện công khai thông tin về tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm đối với động vật, sản phẩm động vật theo thẩm quyền, trình tự, nội dung và hình thức công khai theo quy định của pháp luật.
c) Kiểm soát động vật, sản phẩm động vật trong lưu thông và xuất, nhập khẩu
- Tăng cường công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra, vào địa bàn tỉnh; bảo đảm đúng quy định của pháp luật về thú y.
- Phối hợp với cơ quan Trung ương trong kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm; giám sát các chỉ tiêu vi sinh, chất cấm, tồn dư đối với động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu.
- Chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, không bảo đảm an toàn.
d) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm
- Xây dựng và triển khai chương trình thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân về vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và sử dụng sản phẩm động vật an toàn.
- Khuyến khích tiêu dùng sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đã qua kiểm dịch, kiểm soát giết mổ; từng bước thay đổi thói quen tiêu dùng và tập quán giết mổ nhỏ lẻ.
Các nhiệm vụ trên nhằm bảo đảm kiểm soát chặt chẽ động vật, sản phẩm động vật trong toàn bộ chuỗi từ sản xuất đến tiêu dùng, góp phần thực hiện các mục tiêu về kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và an toàn thực phẩm đến năm 2030.
3. Nâng cao năng lực quản lý thuốc thú y
a) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thuốc, vắc xin thú y
- Tăng cường quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, buôn bán, sử dụng thuốc thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy; bố trí, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý thuốc thú y.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thực hiện đúng quy định về bảo quản, buôn bán và sử dụng thuốc thú y.
b) Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc, vắc xin thú y
- Hằng năm, xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc thú y, vắc xin thú y lưu hành trên địa bàn tỉnh, phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện thực tế.
- Phối hợp với cơ quan Trung ương trong giám sát chất lượng thuốc thú y, đặc biệt đối với các hoạt chất kháng sinh quan trọng; hóa chất sát trùng, khử trùng; đánh giá hiệu lực các loại vắc xin sử dụng phổ biến và vắc xin mới.
- Kịp thời phát hiện, xử lý các sản phẩm không bảo đảm chất lượng; cảnh báo nguy cơ ảnh hưởng đến công tác phòng, chống dịch bệnh và an toàn thực phẩm.
c) Kiểm soát sử dụng kháng sinh và phòng, chống kháng thuốc
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc thú y, đặc biệt là kháng sinh trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; bảo đảm sử dụng đúng quy định, đúng mục đích.
- Thực hiện giám sát tồn dư kháng sinh trong sản phẩm động vật; phối hợp kiểm soát việc phối trộn và sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi.
- Kiểm tra, giám sát việc kê đơn, bán và sử dụng thuốc thú y theo đơn; từng bước kiểm soát và giảm sử dụng kháng sinh không hợp lý.
d) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền và hướng dẫn sử dụng thuốc thú y an toàn
- Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông về sử dụng thuốc thú y an toàn, hiệu quả; kê đơn thuốc; phòng, chống kháng thuốc.
- Nâng cao nhận thức của người chăn nuôi, cơ sở kinh doanh thuốc thú y về tác hại của việc lạm dụng kháng sinh và trách nhiệm trong bảo đảm an toàn thực phẩm.
4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong chăn nuôi và thú y
a) Phát triển hạ tầng và nền tảng số
Đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm đáp ứng yêu cầu triển khai các hệ thống quản lý, điều hành trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y; từng bước đáp ứng yêu cầu quản lý dữ liệu về chăn nuôi, dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm, thuốc thú y, vắc xin thú y; bảo đảm kết nối, liên thông với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Trung ương, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
b) Triển khai các hệ thống thông tin, phần mềm chuyên ngành
- Tổ chức triển khai, vận hành hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi và thú y, các phần mềm quản lý dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm, quản lý thuốc thú y, vắc xin thú y và các phần mềm chuyên ngành có liên quan.
- Ứng dụng hệ thống báo cáo dịch bệnh trực tuyến đến cấp xã, phường; nâng cao năng lực thu thập, cập nhật, phân tích, dự báo và cảnh báo dịch bệnh kịp thời, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống dịch bệnh động vật.
c) Xây dựng, quản lý và khai thác dữ liệu ngành chăn nuôi, thú y
- Xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật cơ sở dữ liệu về chăn nuôi, dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm, thuốc thú y, vắc xin thú y, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y và các dữ liệu chuyên ngành có liên quan.
- Bảo đảm dữ liệu được cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác; từng bước kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, chỉ đạo điều hành, cảnh báo nguy cơ dịch bệnh và truy xuất nguồn gốc khi cần thiết.
d) Nâng cao năng lực vận hành và sử dụng hệ thống
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn cán bộ thú y các cấp, tổ chức, cá nhân có liên quan cập nhật, khai thác, sử dụng hiệu quả các phần mềm, cơ sở dữ liệu và dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y theo phân quyền và phù hợp điều kiện thực tế địa phương.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc cập nhật, sử dụng hệ thống; bảo đảm thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y.
đ) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền và truyền thông số
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong chăn nuôi và thú y thông qua các hình thức phù hợp.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia cập nhật, khai thác dữ liệu và sử dụng các dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực thú y.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
Ngân sách nhà nước đảm bảo theo khả năng cân đối ngân sách và theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép trong các chương trình dự án kế hoạch khác có liên quan theo Luật ngân sách nhà nước.
Nguồn kinh phí do doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ cơ sở chăn nuôi, các tổ chức quốc tế, nhà tài trợ, xã hội hóa và từ các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Tổng ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030: 36.278.795.430 đồng (Ba mươi sáu tỷ, hai trăm bảy mươi tám triệu, bảy trăm chín mươi lăm ngàn bốn trăm ba mươi đồng) (Chi tiết phụ lục kèm theo).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, hướng dẫn và tổ chức triển khai Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp xây dựng, đánh giá, công nhận cơ sở, phân khu, ATDB theo quy định của Việt Nam và WOAH; kiểm soát chặt chẽ vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, giết mổ và vệ sinh thú y trong cơ sở, phân khu, vùng ATDB, vùng đệm.
- Chủ trì triển khai các giải pháp phòng, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch, kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm; quản lý thuốc, vắc xin thú y trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Cục Chăn nuôi và Thú y trong xây dựng cơ sở, phân khu, vùng ATDB, đánh giá, công nhận theo tiêu chuẩn quốc tế; tham gia đàm phán kỹ thuật, mở cửa thị trường xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật.
- Phối hợp nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sử dụng thuốc, vắc xin thú y, nhất là các vắc xin phòng bệnh nguy hiểm.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất đối với các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, kinh doanh thuốc thú y; xử lý vi phạm theo quy định.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; tổ chức vận hành hiệu quả các hệ thống dùng chung của Trung ương (VAHIS, cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi và thú y …) và các phần mềm quản lý của tỉnh; bảo đảm dữ liệu phục vụ truy xuất nguồn gốc.
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ và người chăn nuôi.
- Chủ trì báo cáo hằng năm, tổng kết Kế hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Tiếp tục kiện toàn, nâng cao năng lực hệ thống cơ quan thú y các cấp theo quy định hiện hành.
2. Sở Y tế
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh lây truyền từ động vật sang người, chia sẻ thông tin về dịch bệnh và kháng thuốc.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định.
- Tăng cường quản lý việc sử dụng kháng sinh trong lĩnh vực y tế; phối hợp ngăn chặn việc sử dụng kháng sinh trong y tế sai mục đích trong nông nghiệp.
3. Sở Tài chính
Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
4. Sở Công Thương
- Phối hợp quản lý an toàn thực phẩm trong lưu thông, phân phối sản phẩm động vật trên thị trường, kể cả thương mại điện tử.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc động vật.
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm; tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông, thông tin cơ sở phối hợp với ngành Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan thông tin tuyên truyền về Kế hoạch và các nội dung liên quan để nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng chống dịch bệnh, sử dụng sản phẩm động vật an toàn.
6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện các quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật, an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
- Tham gia giám sát việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch về phòng chống dịch bệnh động vật, kiểm soát giết mổ, an toàn thực phẩm tại địa phương.
- Phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của Nhân dân đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch tại địa phương; bố trí nguồn lực bảo đảm hoàn thành mục tiêu.
- Quản lý chặt chẽ hoạt động chăn nuôi, giết mổ, kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn.
- Tổ chức giám sát dịch bệnh, tiêm phòng, phối hợp lấy mẫu xét nghiệm, xây dựng và duy trì phân khu, vùng ATDB cấp cơ sở.
- Chủ động phòng, chống dịch bệnh; xây dựng phương án ứng phó khi có dịch xảy ra.
- Kiểm soát hoạt động kinh doanh, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; xử lý các hoạt động giết mổ không phép.
- Kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc thú y, kháng sinh tại địa phương.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn cho người dân và cơ sở sản xuất.
- Cập nhật, sử dụng các hệ thống thông tin; báo cáo dữ liệu đầy đủ, kịp thời.
- Định kỳ kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
8. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y
- Chủ động thực hiện các quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường; thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, tiêm phòng, vệ sinh tiêu độc khử trùng, kê khai chăn nuôi và khai báo dịch bệnh theo quy định.
- Phối hợp với cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương trong xây dựng, duy trì cơ sở, phân khu, vùng an toàn dịch bệnh; giám sát dịch bệnh, lấy mẫu xét nghiệm, kiểm soát vận chuyển, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật.
- Các cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm; chỉ tiếp nhận, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật có nguồn gốc rõ ràng, đủ điều kiện kiểm dịch, kiểm soát giết mổ theo quy định.
- Các cơ sở kinh doanh, sử dụng thuốc thú y, vắc xin, hóa chất, chế phẩm sinh học dùng trong thú y thực hiện đúng quy định về điều kiện kinh doanh, bảo quản, kê đơn, bán và sử dụng thuốc thú y; không kinh doanh, sử dụng thuốc cấm, thuốc không rõ nguồn gốc, hết hạn hoặc không bảo đảm chất lượng.
- Tham gia cập nhật, cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý chăn nuôi, thú y, phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc./.
PHỤ LỤC
DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM NHẰM TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT VÀ BẢO
ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI
ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 12392/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh
Tây Ninh)
ĐVT: đồng
|
STT |
Nội dung |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Tổng |
|
1 |
Xây dựng vùng chăn nuôi gia cầm ATDB đối với bệnh CGC độc lực cao và Niu-cát-xơn |
2.555.255.200 |
3.832.144.800 |
5.104.206.400 |
6.376.268.000 |
7.648.329.600 |
25.516.204.000 |
|
2 |
Xây dựng vùng chăn nuôi gia súc ATDB đối với bệnh LMLM gia súc |
- |
231.510.400 |
342.540.600 |
453.570.800 |
333.090.600 |
1.360.712.400 |
|
3 |
Giám sát ATTP tại các CSGM, chuỗi thịt gia cầm, gia súc tiêu thụ trong nước |
493.917.000 |
583.282.000 |
583.282.000 |
583.282.000 |
583.282.000 |
2.827.045.000 |
|
4 |
Nâng cao năng lực quản lý về thuốc, vắc xin thú y đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả (Kiểm tra, giám sát, tập huấn QLTTY lồng ghép vận hành Hệ thống CSDL cho các cơ sở chăn nuôi, cửa hàng thuốc thú y, cơ sở giết mổ) |
166.014.000 |
185.500.000 |
185.500.000 |
185.500.000 |
185.500.000 |
908.014.000 |
|
5 |
Xây dựng, tạo lập, phát triển, kết nối CSDL về chăn nuôi và thú y và tập huấn |
1.258.824.006 |
1.101.999.006 |
1.101.999.006 |
1.101.999.006 |
1.101.999.006 |
5.666.820.030 |
|
Tổng |
4.474.010.206 |
5.934.436.206 |
7.317.528.006 |
8.700.619.806 |
9.852.201.206 |
36.278.795.430 |
|
Bằng chữ: Ba mươi sáu tỉ, hai trăm bảy mươi tám triệu, bảy trăm chín mươi lăm ngàn bốn trăm ba mươi đồng./.
[1] 75 trại chăn nuôi gia cầm, với 19 trại đăng ký ATDB đối với bệnh Cúm gia cầm H5N1 và Niu-cát-xơn và 56 trại đăng ký ATDB đối với bệnh Cúm gia cầm H5N1; 20 trại heo với 15 trại đăng ký ATDB đối với các bệnh Lở mồm long móng, Dịch tả heo cổ điển và Dịch tả heo Châu Phi, 4 trại đăng ký ATDB đối với LMLM, Dịch tả heo cổ điển, Dịch tả heo Châu Phi và Tai xanh, 01 trại đăng ký ATDB đối với bệnh Dịch tả heo Châu Phi; 01 trại bò được cấp giấy chứng nhận ATDB đối với Lở mồm long móng, Sảy thai truyền nhiễm và Lao
[2] Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2026/TT-BNNMT ngày 03/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[3] gồm 38 cơ sở giết mổ heo, 09 cơ sở giết mổ trâu, bò, 17 cơ sở giết mổ gia cầm, 02 cơ sở giết mổ dê và 23 cơ sở giết mổ hỗn hợp
[4] Nghị quyết số 36/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về quy định mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
[5] Thực hiện giám sát, lấy mẫu xét nghiệm chứng nhận ATDB theo quy định của Thông tư số 24/2022/TT- BNNPTNT ngày 30/12/2022.