|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 12763/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐỊNH GIÁ GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thuộc lĩnh vực giao thông vận tải trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 6373/TTr-SXD ngày 29 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Định giá giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
1. Mức giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Quyết định này là giá cụ thể và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Khung thời gian trông giữ xe:
a) Ban ngày: từ 06 giờ đến 18 giờ.
b) Ban đêm: từ sau 18 giờ đến trước 06 giờ ngày hôm sau. Trường hợp gửi xe trong khung giờ ban ngày và lấy xe trong khung giờ ban đêm hoặc gửi xe trong khung giờ ban đêm và lấy xe trong khung giờ ban ngày thì được thu theo mức thu của khung giờ ban đêm.
c) Cả ngày đêm: không quá 24 giờ tính từ lúc gửi xe.
3. Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
a) Giá dịch vụ trông giữ xe theo lượt tại các bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
STT | Đối tượng | Mức giá (đồng/chiếc/lượt) | ||
Ban ngày | Ban đêm | Cả ngày đêm | ||
1 | Xe đạp (kể cả xe đạp máy và xe đạp điện) | 2.000 | 3.000 | 4.000 |
2 | Xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh, xe cơ giới 3 bánh | 4.000 | 6.000 | 8.000 |
3 | Xe ô tô con, xe ô tô khách: | |||
3.1 | Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái) | 20.000 | 20.000 | 40.000 |
3.2 | Ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi(kể cả chỗ người lái) | 20.000 | 30.000 | 50.000 |
4 | Xe ô tô vận tải hàng hóa: | |||
4.1 | Xe tải có trọng tải thiết kế đến3.500 kg (đến 3,5 tấn) | 20.000 | 20.000 | 40.000 |
4.2 | Xe tải có trọng tải thiết kế trên3.500 kg (trên 3,5 tấn) | 20.000 | 30.000 | 50.000 |
b) Giá dịch vụ trông giữ xe theo tháng tại các bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
STT | Đối tượng | Mức giá (đồng/chiếc/tháng) | ||
Ban ngày | Ban đêm | Cả ngày đêm | ||
1 | Xe đạp (kể cả xe đạp máy và xe đạp điện) | 40.000 | 60.000 | 80.000 |
2 | Xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh, xe cơ giới 3 bánh | 80.000 | 120.000 | 160.000 |
3 | Xe ô tô con, xe ô tô khách: | |||
3.1 | Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái) | 400.000 | 400.000 | 800.000 |
3.2 | Xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái) | 400.000 | 600.000 | 1.000.000 |
4 | Xe ô tô vận tải hàng hóa: | |||
4.1 | Xe tải có trọng tải thiết kế đến3.500 kg (đến 3,5 tấn) | 400.000 | 400.000 | 800.000 |
4.2 | Xe tải có trọng tải thiết kế trên3.500 kg (trên 3,5 tấn) | 400.000 | 600.000 | 1.000.000 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ, kết quả báo cáo thẩm định phương án giá và mức giá đề xuất; theo dõi, hướng dẫn đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành khi có điều chỉnh giá so với Quyết định này.
2. Sở Tài chính phối hợp ý kiến về giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền theo đề nghị của Sở Xây dựng khi có điều chỉnh giá so với Quyết định này.
3. Các tổ chức kinh doanh dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức thu và quản lý, sử dụng nguồn thu theo đúng quy định; thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật Giá và các quy định có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |