Quay lại

Quyết định số 12882/QĐ-UBND công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung do nhiều cấp và thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn, Kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12882/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 20 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC, NỘI DUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DO NHIỀU CẤP VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TÂY NINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát TTHC;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 975/QĐ-BXD ngày 22/6/2026 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 7895/TTr-SXD ngày 30/6/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết 01 thủ tục hành chính (TTHC) do nhiều cấp thực hiện được sửa đổi, bổ sung và 05 TTHC cấp tỉnh bị bãi bỏ trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau:

- Phụ lục I: Danh mục TTHC cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ.

- Phụ lục II: Danh mục TTHC cấp xã được sửa đổi, bổ sung.

- Phụ lục III: Nội dung thực hiện TTHC cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung

- Phụ lục IV: Nội dung thực hiện TTHC cấp xã được sửa đổi, bổ sung

- Phụ lục V: Quy trình nội bộ giải quyết TTHC cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung

- Phụ lục VI: Quy trình nội bộ giải quyết TTHC cấp xã được sửa đổi, bổ sung

(kèm theo 28 trang phụ lục).

Điều 2. Giao Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế, Chủ tịch UBND các xã, phường:

1. Triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế.

2. Chủ tịch UBND các xã, phường chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết TTHC theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này đối với các TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế, UBND cấp xã.

3. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này, Sở Xây dựng phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC trên hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của ngành theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các danh mục, nội dung và quy trình nội bộ giải quyết TTHC cấp tỉnh có mã số tương ứng được công bố trước đây.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế; Chủ tịch UBND các xã, phường; thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT. UBND tỉnh “VHXH”;
- CVP, các PCVP.UBND tỉnh “VHXH”;
- Sở Nội vụ (CCHC);
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Trung tâm PVHCC các xã, phường;
- Lưu: VT, HCC.
QĐCB(975)_SD01-BB05_TTr7895

CHỦ TỊCH




Lê Văn Hẳn

PHỤ LỤC I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ THUỘC LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 12882/QĐ-UBND ngày 20/7/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)

A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DO NHIỀU CƠ QUAN THỰC HIỆN LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC: 01 TTHC

STT

Tên TTHC

Mã số TTHC (CSQLQG)

Thời hạn giải quyết

Phí, lệ phí
(nếu có)

Địa điểm thực hiện

Cơ quan giải quyết TTHC

Cách thức thực hiện

Quyết định công bố của Bộ ngành

Trực tiếp

BCCI

Trực tuyến

1

Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập

1.014157

18 ngày làm việc (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo Tỉnh ủy)

Theo quy định tại Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Sở Xây dựng; Ban Quản lý khu kinh tế

x

x

Toàn trình

Quyết định số 975/QĐ-BXD ngày 22/6/2026

B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ CẤP TỈNH THỰC HIỆN LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC: 05 TTHC

STT

Tên TTHC

Mã TTHC

Văn bản quy định

1

Cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc

1.008891

Quyết định số 975/QĐ-BXD ngày 22/6/2026

2

Cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc (do chứng chỉ hành nghề bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin cá nhân được ghi trong chứng chỉ hành nghề kiến trúc)

1.008989

Quyết định số 975/QĐ-BXD ngày 22/6/2026

3

Cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp

1.008990

Quyết định số 975/QĐ-BXD ngày 22/6/2026

4

Gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc

1.008991

Quyết định số 975/QĐ-BXD ngày 22/6/2026

5

Công nhận chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam

1.008992

Quyết định số 975/QĐ-BXD ngày 22/6/2026

PHỤ LỤC II

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TÂY NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 12882/QĐ-UBND ngày 20/7/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)

A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DO NHIỀU CẤP THỰC HIỆN LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC: 01TTHC

STT

Tên TTHC

Mã số TTHC (CSQLQG)

Thời hạn giải quyết

Phí, lệ phí
(nếu có)

Địa điểm thực hiện

Cơ quan giải quyết TTHC

Cách thức thực hiện

Quyết định công bố của Bộ ngành

Trực tiếp

BCCI

Trực tuyến

1

Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập

1.014157

18 ngày làm việc (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo Tỉnh ủy)

Theo quy định tại Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.

bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Ủy ban nhân dân cấp xã

x

x

Toàn trình

Quyết định số 975/QĐ-BXD ngày 22/6/2026

PHỤ LỤC III

NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DO NHIỀU CƠ QUAN THỰC HIỆN TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12882/QĐ-UBND ngày 20/07/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)

1. Thủ tục thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập – Mã TTHC: 1.014157

a) Trình tự thực hiện:

* Bước 1: Nộp hồ sơ

Đối với nội dung nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh hoặc nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn.

- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì công chức không tiếp nhận và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

+ Chuyển hồ sơ đến Sở Xây dựng hoặc Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh.

* Bước 2: Giải quyết hồ sơ

- Cơ quan thẩm định kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ quy hoạch hoặc hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn bảo đảm đúng quy định; tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

- Cơ quan thẩm định có trách nhiệm tổng hợp ý kiến thẩm định của các thành viên hội đồng thẩm định, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và gửi nhà đầu tư.

- Nhà đầu tư tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến thẩm định; hoàn thiện hồ sơ, gửi lại cơ quan thẩm định kiểm tra và làm cơ sở ban hành báo cáo thẩm định.

* Bước 3. Trả kết quả

- Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận hồ sơ thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có); đồng thời thực hiện trả kết quả cho người nộp hồ sơ theo hình thức đã đăng ký khi nộp hồ sơ.

- Trường hợp nhận kết quả trực tiếp, người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi nhận hồ sơ để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.

- Trường hợp cá nhân/tổ chức có nhu cầu nhận kết quả tại địa chỉ khác nơi nộp hồ sơ, phải đăng ký địa chỉ nhận kết quả ngay từ khi nộp hồ sơ lần đầu.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)

+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.

+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.

b) Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

Thành phần hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương III Thông tư số 16/2025/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 và Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026, bao gồm:

STT

Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ cần số hóa (đánh "X")

Hồ sơ bản giấy gồm:

1

Tờ trình

x

2

Thuyết minh

x

3

Bản vẽ

X

*Ghi chú:

Hồ sơ điện tử: Cơ sở dữ liệu số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ quy hoạch bản giấy; Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử; Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo Tỉnh ủy)

e) Đối tượng thực hiện TTHC: Nhà đầu tư.

đ) Cơ quan giải quyết TTHC:

(1). Đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng.

(2). Đối với nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch Khu công nghiệp:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Quản lý khu kinh tế.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý khu kinh tế.

g) Kết quả thực hiện TTHC: Báo cáo thẩm định quy hoạch hoặc báo cáo thẩm định điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn theo Mẫu số 06 Phụ lục III kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

h) Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn theo Mẫu số 05 Phụ lục III kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

l) Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;

- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;

- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

- Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.

Mẫu số 05: Mẫu Tờ trình thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn (Được ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn)

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
BAN HÀNH VĂN BẢN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:.../TTr-...[1]...

...[3]..., ngày...tháng...năm...

TỜ TRÌNH

Thẩm định quy hoạch …[2]…

Mã số thông tin quy hoạch: …[một dãy số gồm 12 ký tự số]…

Kính gửi: …[Cơ quan thẩm định quy hoạch]…

Căn cứ:

…[ Liệt kê đầy đủ văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và các văn bản pháp luật khác có liên quan (nếu có)]…

I. QUÁ TRÌNH LẬP QUY HOẠCH

…[Nêu các mốc thời gian, nội dung công việc đã triển khai của cơ quan tổ chức lập quy hoạch từ thời điểm Nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến thời điểm có Tờ trình thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn.]…

II. VIỆC LẤY Ý KIẾN, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH

1. Trong quá trình lập quy hoạch

…[Nêu quá trình việc tổ chức lấy ý kiến; việc tiếp thu, giải trình của cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đã đối với các ý kiến được góp ý bằng văn bản trong quá trình lập quy hoạch.]…

2. Tổng hợp các nội dung thay đổi của hồ sơ quy hoạch trình thẩm định so với hồ sơ tại các thời điểm lấy ý kiến góp ý

…[Nêu rõ lý do, phân tích, đánh giá các nội dung thay đổi của hồ sơ quy hoạch trình thẩm định so với hồ sơ tại các thời điểm lấy ý kiến góp ý.]…

III. NỘI DUNG TRÌNH THẨM ĐỊNH

Sau khi hoàn thiện hồ sơ theo quy định, …[Cơ quan tổ chức lập quy hoạch]... đề nghị …[cơ quan thẩm định quy hoạch]… thẩm định quy hoạch …[2]… với những nội dung chính như sau:

1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch

…[Mô tả chi tiết phạm vi địa lý và ranh giới cụ thể của khu vực lập quy hoạch (có thể kèm theo tọa độ, mô tả vị trí địa lý); Xác định tổng diện tích lập quy hoạch (ví dụ: km² hoặc ha); Xác định thời hạn cho giai đoạn ngắn hạn và dài hạn của quy hoạch]…

2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch

…[Xác định tư tưởng chủ đạo, định hướng chính của quy hoạch; nêu các mục tiêu cụ thể mà quy hoạch hướng tới, bao gồm cả mục tiêu dài hạn và ngắn hạn, về phát triển kinh tế-xã hội, không gian, hạ tầng, môi trường .v.v.]...

3. Tính chất/chức năng/vai trò

…[Xác định vai trò, chức năng chính của khu vực lập quy hoạch (ví dụ: là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa; là khu du lịch quốc gia; là khu sản xuất công nghiệp, v.v.).]...

4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch

…[Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch của từng nội dung quy hoạch đã đạt được cho từng loại quy hoạch, các giai đoạn quy hoạch. Làm rõ các khác biệt của nội dung này so với nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt (nếu có) và đánh giá sự phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng hiện hành]…

5. Các nội dung chính của quy hoạch

…[Nêu rõ các nội dung trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt phù hợp với các nội dung theo từng loại quy hoạch, cấp độ, tỷ lệ bản đồ được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt.]…

6. Các nội dung về tổ chức thực hiện

…[Đề xuất trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức thực hiện quy hoạch gồm: kiểm tra, đóng dấu thẩm định và lưu trữ; lưu trữ hồ sơ; tổ chức công bố công khai quy hoạch; xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch; hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện; giám sát xây dựng theo quy hoạch và các hình thức tổ chức thực hiện khác theo yêu cầu riêng của từng quy hoạch được phê duyệt.]…

(Có Phụ lục tiếp thu, giải trình các ý kiến tham gia; hồ sơ quy hoạch và các văn bản liên quan kèm theo)


Nơi nhận:
- …[3]…;
- ……………;
- ……………;
- Lưu: …..

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
[3]
Họ và tên

Ghi chú:

[1] Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản.

[2] Tên gọi rõ ràng, chính xác của quy hoạch; phản ánh loại quy hoạch và đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phù hợp với Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

[3] Thực hiện theo quy định tại văn bản pháp luật hiện hành về công tác văn thư.

Mẫu số 06: Mẫu Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn (Được ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn)

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
BAN HÀNH VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:.../TTr-...[1]...

...[3]..., ngày...tháng...năm...

BÁO CÁO

Kết quả thẩm định quy hoạch ...[2]…

Mã số thông tin quy hoạch: …[một dãy số gồm 12 ký tự số]…

Kính gửi: …[Cơ quan, tổ chức, cá nhân phê duyệt quy hoạch]…

Căn cứ Tờ trình thẩm định Quy hoạch…[số hiệu; ngày, tháng năm ban hành]…của … [cơ quan tổ chức lập quy hoạch]…, thực hiện chức năng thẩm định quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024, …[cơ quan thẩm định Quy hoạch]… báo cáo …[Cơ quan, tổ chức, cá nhân phê duyệt quy hoạch]… về việc thẩm định quy hoạch …[2]… với những nội dung chính như sau:

I. CĂN CỨ THẨM ĐỊNH

1. Các căn cứ pháp lý

…[ Liệt kê đầy đủ văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và các văn bản pháp luật khác có liên quan (nếu có)]…

2. Hồ sơ trình phê duyệt

…[ Liệt kê đầy đủ thành phần hồ sơ do cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch trình cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch.]…

II. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH

1. Về quá trình thẩm định

…[Nêu các mốc thời gian, nội dung công việc đã triển khai thẩm định từ thời điểm nhận được Tờ trình thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn đến thời điểm có Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch.]...

2. Tổ chức hội nghị thẩm định

…[ Nêu thành phần tham gia, nội dung và kết quả của Hội đồng thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn]…

3. Quá trình lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình của … [cơ quan tổ chức lập quy hoạch]…trong quá trình lập, thẩm định quy hoạch

…[Nêu tóm tắt quá trình việc tổ chức lấy ý kiến, rà soát việc tiếp thu, giải trình của cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với: các ý kiến đã được góp ý bằng văn bản trong quá trình thẩm định quy hoạch, ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định và ý kiến Kết luận của Hội đồng thẩm định]…

4. Đánh giá của …[cơ quan thẩm định Quy hoạch]

a) Đánh giá về trình tự, thủ tục và thành phần hồ sơ

…[Đánh giá sự phù hợp của trình tự, thủ tục lập quy hoạch và thành phần hồ sơ quy hoạch với quy định của các loại, cấp độ quy hoạch tại các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.]…

b) Đánh giá về việc nội dung tiếp thu, giải trình của …(1)… trong quá trình lập, thẩm định quy hoạch

…[Đánh giá về nội dung tiếp thu, giải trình của cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch trong quá trình lập, thẩm định quy hoạch. Đối với các nội dung quy hoạch còn có ý kiến khác nhau cần đề xuất hướng giải quyết.]…

c) Đánh giá về các nội dung quy hoạch

…[Sự đầy đủ, tính hợp lý của nội dung nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 21 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024; Sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch đô thị và nông thôn cấp trên (nếu có)]…

5. Kết luận và kiến nghị

a) Xác định rõ quy hoạch ….[2]… đủ căn cứ hoặc có căn cứ nhưng cần hoàn thiện, bổ sung hoặc chưa đủ căn cứ (nêu rõ lý do) để trình …[cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch]…phê duyệt.

b) Nêu các kiến nghị khác (nếu có) để hoàn thiện, bổ sung trước khi trình…[cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch]…phê duyệt quy hoạch.


Nơi nhận:
- …[3]…;
- ……………;
- ……………;
- Lưu: …..

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
[3]
Họ và tên

Ghi chú:

[1] Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản.

[2] Tên gọi rõ ràng, chính xác của quy hoạch; phản ánh loại quy hoạch và đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phù hợp với Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

[3] Thực hiện theo quy định tại văn bản pháp luật hiện hành về công tác văn thư.

____________________

[1] Phần in nghiêng là nội dùng được sửa đổi, bổ sung

[2] Phần in nghiêng là nội dùng được sửa đổi, bổ sung

PHỤ LỤC IV

NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12882/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)

1. Thủ tục thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập – Mã TTHC: 1.014157

a) Trình tự thực hiện:

* Bước 1: Nộp hồ sơ

Đối với các nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của UBND xã: bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn

- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì công chức không tiếp nhận và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

+ Chuyển hồ sơ đến Phòng kinh tế/Phòng kinh tế, hạ tầng và Đô thị thuộc UBND cấp xã.

* Bước 2: Giải quyết hồ sơ

- Cơ quan thẩm định kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ quy hoạch hoặc hồ sơ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn bảo đảm đúng quy định; tổ chức thẩm định theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

- Cơ quan thẩm định có trách nhiệm tổng hợp ý kiến thẩm định của các thành viên hội đồng thẩm định, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và gửi nhà đầu tư.

- Nhà đầu tư tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến thẩm định; hoàn thiện hồ sơ, gửi lại cơ quan thẩm định kiểm tra và làm cơ sở ban hành báo cáo thẩm định.

* Bước 3. Trả kết quả

Trung tâm Phục vụ hành chính công xã thông báo người nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).

Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh/ Trung tâm Phục vụ hành chính công xã để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.

b) Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

Thành phần hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương III Thông tư số 16/2025/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 và Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026, bao gồm:

STT

Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ cần số hóa (đánh "X")

Hồ sơ bản giấy gồm:

1

Tờ trình

x

2

Thuyết minh

x

3

Bản vẽ

X

*Ghi chú:

Hồ sơ điện tử: Cơ sở dữ liệu số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ quy hoạch bản giấy; Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử; Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các tệp tin (file) được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo Tỉnh ủy)

e) Đối tượng thực hiện TTHC: Nhà đầu tư.

đ) Cơ quan giải quyết TTHC:

Đối với các nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của UBND xã:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng kinh tế/Phòng kinh tế, hạ tầng và Đô thị thuộc UBND cấp xã phường.

g) Kết quả thực hiện TTHC: Báo cáo thẩm định quy hoạch hoặc báo cáo thẩm định điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn theo Mẫu số 06 Phụ lục III kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

h) Phí, lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ trình thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn theo Mẫu số 05 Phụ lục III kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không có.

l) Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;

- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;

- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

- Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;

- Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.

Mẫu số 05: Mẫu Tờ trình thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn

(Được ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn)

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
BAN HÀNH VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:.../TTr-...[1]...

...[3]..., ngày...tháng...năm...

TỜ TRÌNH

Thẩm định quy hoạch …[2]…

Mã số thông tin quy hoạch: …[một dãy số gồm 12 ký tự số]…

Kính gửi: …[Cơ quan thẩm định quy hoạch]…

Căn cứ:

…[ Liệt kê đầy đủ văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và các văn bản pháp luật khác có liên quan (nếu có)]…

I. QUÁ TRÌNH LẬP QUY HOẠCH

…[Nêu các mốc thời gian, nội dung công việc đã triển khai của cơ quan tổ chức lập quy hoạch từ thời điểm Nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến thời điểm có Tờ trình thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn.]…

II. VIỆC LẤY Ý KIẾN, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH

1. Trong quá trình lập quy hoạch

…[Nêu quá trình việc tổ chức lấy ý kiến; việc tiếp thu, giải trình của cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đã đối với các ý kiến được góp ý bằng văn bản trong quá trình lập quy hoạch.]…

2. Tổng hợp các nội dung thay đổi của hồ sơ quy hoạch trình thẩm định so với hồ sơ tại các thời điểm lấy ý kiến góp ý

…[Nêu rõ lý do, phân tích, đánh giá các nội dung thay đổi của hồ sơ quy hoạch trình thẩm định so với hồ sơ tại các thời điểm lấy ý kiến góp ý.]…

III. NỘI DUNG TRÌNH THẨM ĐỊNH

Sau khi hoàn thiện hồ sơ theo quy định, …[Cơ quan tổ chức lập quy hoạch]... đề nghị …[cơ quan thẩm định quy hoạch]… thẩm định quy hoạch …[2]… với những nội dung chính như sau:

1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch

…[Mô tả chi tiết phạm vi địa lý và ranh giới cụ thể của khu vực lập quy hoạch (có thể kèm theo tọa độ, mô tả vị trí địa lý); Xác định tổng diện tích lập quy hoạch (ví dụ: km² hoặc ha); Xác định thời hạn cho giai đoạn ngắn hạn và dài hạn của quy hoạch]…

2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch

…[Xác định tư tưởng chủ đạo, định hướng chính của quy hoạch; nêu các mục tiêu cụ thể mà quy hoạch hướng tới, bao gồm cả mục tiêu dài hạn và ngắn hạn, về phát triển kinh tế-xã hội, không gian, hạ tầng, môi trường .v.v.]...

3. Tính chất/chức năng/vai trò

…[Xác định vai trò, chức năng chính của khu vực lập quy hoạch (ví dụ: là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa; là khu du lịch quốc gia; là khu sản xuất công nghiệp, v.v.).]...

4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch

…[Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch của từng nội dung quy hoạch đã đạt được cho từng loại quy hoạch, các giai đoạn quy hoạch. Làm rõ các khác biệt của nội dung này so với nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt (nếu có) và đánh giá sự phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng hiện hành]…

5. Các nội dung chính của quy hoạch

…[Nêu rõ các nội dung trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt phù hợp với các nội dung theo từng loại quy hoạch, cấp độ, tỷ lệ bản đồ được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt.]…

6. Các nội dung về tổ chức thực hiện

…[Đề xuất trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức thực hiện quy hoạch gồm: kiểm tra, đóng dấu thẩm định và lưu trữ; lưu trữ hồ sơ; tổ chức công bố công khai quy hoạch; xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch; hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện; giám sát xây dựng theo quy hoạch và các hình thức tổ chức thực hiện khác theo yêu cầu riêng của từng quy hoạch được phê duyệt.]…

(Có Phụ lục tiếp thu, giải trình các ý kiến tham gia; hồ sơ quy hoạch và các văn bản liên quan kèm theo)


Nơi nhận:
- …[3]…;
- ……………;
- ……………;
- Lưu: …..

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
[3]
Họ và tên

Ghi chú:

[1] Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản.

[2] Tên gọi rõ ràng, chính xác của quy hoạch; phản ánh loại quy hoạch và đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phù hợp với Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

[3] Thực hiện theo quy định tại văn bản pháp luật hiện hành về công tác văn thư.

Mẫu số 06: Mẫu Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn

(Được ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn)

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
BAN HÀNH VĂN BẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:.../TTr-...[1]...

...[3]..., ngày...tháng...năm...

BÁO CÁO

Kết quả thẩm định quy hoạch ...[2]…

Mã số thông tin quy hoạch: …[một dãy số gồm 12 ký tự số]…

Kính gửi: …[Cơ quan, tổ chức, cá nhân phê duyệt quy hoạch]…

Căn cứ Tờ trình thẩm định Quy hoạch…[số hiệu; ngày, tháng năm ban hành]…của … [cơ quan tổ chức lập quy hoạch]…, thực hiện chức năng thẩm định quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024, …[cơ quan thẩm định Quy hoạch]… báo cáo …[Cơ quan, tổ chức, cá nhân phê duyệt quy hoạch]… về việc thẩm định quy hoạch …[2]… với những nội dung chính như sau:

I. CĂN CỨ THẨM ĐỊNH

1. Các căn cứ pháp lý

…[ Liệt kê đầy đủ văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và các văn bản pháp luật khác có liên quan (nếu có)]…

2. Hồ sơ trình phê duyệt

…[ Liệt kê đầy đủ thành phần hồ sơ do cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch trình cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch.]…

II. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH

1. Về quá trình thẩm định

…[Nêu các mốc thời gian, nội dung công việc đã triển khai thẩm định từ thời điểm nhận được Tờ trình thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn đến thời điểm có Báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch.]...

2. Tổ chức hội nghị thẩm định

…[ Nêu thành phần tham gia, nội dung và kết quả của Hội đồng thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn]…

3. Quá trình lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình của … [cơ quan tổ chức lập quy hoạch]…trong quá trình lập, thẩm định quy hoạch

…[Nêu tóm tắt quá trình việc tổ chức lấy ý kiến, rà soát việc tiếp thu, giải trình của cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với: các ý kiến đã được góp ý bằng văn bản trong quá trình thẩm định quy hoạch, ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định và ý kiến Kết luận của Hội đồng thẩm định]…

4. Đánh giá của …[cơ quan thẩm định Quy hoạch]

a) Đánh giá về trình tự, thủ tục và thành phần hồ sơ

…[Đánh giá sự phù hợp của trình tự, thủ tục lập quy hoạch và thành phần hồ sơ quy hoạch với quy định của các loại, cấp độ quy hoạch tại các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.]…

b) Đánh giá về việc nội dung tiếp thu, giải trình của …(1)… trong quá trình lập, thẩm định quy hoạch

…[Đánh giá về nội dung tiếp thu, giải trình của cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch trong quá trình lập, thẩm định quy hoạch. Đối với các nội dung quy hoạch còn có ý kiến khác nhau cần đề xuất hướng giải quyết.]…

c) Đánh giá về các nội dung quy hoạch

…[Sự đầy đủ, tính hợp lý của nội dung nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 21 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024; Sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch đô thị và nông thôn cấp trên (nếu có)]…

5. Kết luận và kiến nghị

a) Xác định rõ quy hoạch ….[2]… đủ căn cứ hoặc có căn cứ nhưng cần hoàn thiện, bổ sung hoặc chưa đủ căn cứ (nêu rõ lý do) để trình …[cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch]…phê duyệt.

b) Nêu các kiến nghị khác (nếu có) để hoàn thiện, bổ sung trước khi trình…[cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch]…phê duyệt quy hoạch.


Nơi nhận:
- …[3]…;
- ……………;
- ……………;
- Lưu: …..

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
[3]
Họ và tên

Ghi chú:

[1] Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản.

[2] Tên gọi rõ ràng, chính xác của quy hoạch; phản ánh loại quy hoạch và đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phù hợp với Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

[3] Thực hiện theo quy định tại văn bản pháp luật hiện hành về công tác văn thư.

____________________

[1] Phần in nghiêng là nội dùng được sửa đổi, bổ sung

[2] Phần in nghiêng là nội dùng được sửa đổi, bổ sung

PHỤ LỤC V

QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DO NHIỀU CƠ QUAN THỰC HIỆN TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /12882QĐ-UBND ngày 20/07/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)

Quy trình nội bộ số 1

1. Thủ tục Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập – Mã TTHC: 1.014157

* Đối với nội dung nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh hoặc nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng:

Trình tự các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm thực hiện

Thời gian thực hiện

Bước 1

- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công.

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ

02 giờ làm việc

Bước 2

Tiếp nhận hồ sơ từ Lãnh đạo Sở Xây dựng/ Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế; phân công chuyên viên xử lý

Lãnh đạo Phòng Phòng chuyên môn

02 giờ làm việc

Bước 3

- Thẩm định hồ sơ:

+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 01 ngày, Phòng chuyên môn tham mưu Lãnh đạo Sở Xây dựng/ Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.

+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo Phòng chuyên môn (kèm toàn bộ hồ sơ).

Chuyên viên Phòng chuyên môn

15 ngày làm việc

Bước 4

Kiểm tra kết quả xử lý, trình Lãnh đạo Sở Xây dựng/ Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế

Lãnh đạo Phòng Phòng chuyên môn

01 ngày làm việc

Bước 5

Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC

Lãnh đạo Sở Xây dựng/ Lãnh đạo Ban Quản lý Khu kinh tế

01 ngày làm việc

Bước 6

Đóng dấu, vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển trả trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm PVHCC tỉnh/Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ.

- Chuyên viên Văn phòng Sở Xây dựng/ Ban Quản lý Khu kinh tế;

- Chuyên viên Phòng Phòng chuyên môn

02 giờ làm việc

Bước 7

- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC từ Sở Xây dựng/Ban Quản lý Khu kinh tế (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).

- Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh/Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ; thực hiện trả kết quả theo quy định.

Chuyên viên Trung tâm PVHCC tỉnh/Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ

02 giờ làm việc

Tổng thời gian giải quyết TTHC: 18 ngày làm việc (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo Tỉnh ủy)

PHỤ LỤC VI

QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12882/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)

1. Thủ tục Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập- Mã TTHC: 1.014157

* Đối với các nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của UBND xã:

Trình tự các bước thực hiện

Nội dung công việc

Trách nhiệm thực hiện

Thời gian thực hiện

Bước 1

- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ.

- Thu phí, lệ phí (nếu có).

Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ

02 giờ làm việc

Bước 2

Tiếp nhận hồ sơ; phân công chuyên viên xử lý

Lãnh đạo Phòng kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị

02 giờ làm việc

Bước 3

- Thẩm định hồ sơ:

+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 01 ngày, tham mưu lãnh đạo ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.

+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo Phòng chuyên môn (kèm toàn bộ hồ sơ).

Chuyên viên Phòng kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị

15 ngày làm việc

Bước 4

Kiểm tra kết quả xử lý, trình Lãnh đạo

Lãnh đạo Phòng kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị

01 ngày làm việc

Bước 5

Ký duyệt kết quả giải quyết TTHC

Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã

01 ngày làm việc

Bước 6

Đóng dấu, vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển trả trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm PVHCC tỉnh.

- Chuyên viên Phòng kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị

02 giờ làm việc

Bước 7

- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC từ Phòng kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).

- Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ; thực hiện trả kết quả theo quy định.

Chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ

02 giờ làm việc

Tổng thời gian giải quyết TTHC: 18 ngày làm việc (đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo Tỉnh ủy)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu12882/QĐ-UBND
Ngày ban hành20/07/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực20/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tây Ninh / Lê Văn Hẳn
Phạm viTây Ninh
Trích yếuCông bố Danh mục, nội dung và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung do nhiều cấp và thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn, Kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.