Quay lại

Quyết định số 1365/QĐ-UBND phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1365/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 14 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 60/TTr-STC ngày 28 tháng 4 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Quy trình nội bộ giải quyết TTHC được phê duyệt tại Điều 1, kiểm soát việc chấp hành trình tự, nội dung, trách nhiệm, thời gian, kết quả giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.

2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ Quyết định này cập nhật quy trình điện tử nội bộ giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và Hệ thống giải quyết TTHC có liên quan theo quy định.

3. Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, chấp hành việc giải quyết TTHC đảm bảo đúng Quy trình nội bộ giải quyết TTHC được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế quy trình giải quyết TTHC tại số thứ tự 02 và số thứ tự 03 Phần I (Lĩnh vực quản lý công sản) tại Quy trình nội bộ giải quyết TTHC phê duyệt kèm theo Quyết định số 713/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP(TTHC);
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC(NTHT).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Sâm

PHỤ LỤC

QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1365/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Lưu ý quy cách thực hiện và quy ước viết tắt trong quy trình:

- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh); Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) và kèm theo hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).

- Khi phân công xử lý hồ sơ, chuyển hồ sơ từ cơ quan, đơn vị này sang cơ quan, đơn vị khác xử lý: Phải ký, ghi rõ họ tên người phân công/người giao, người nhận và thời gian giao, nhận trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06). Đồng thời, phải xử lý phân công/chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử trên Hệ thống trùng khớp với thông tin trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).

- Xử lý sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ hoặc trả hồ sơ thủ tục hành chính:

+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu thông tin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường, đặc khu chuyển đến phải ban hành Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ (Mẫu số 08 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

+ Trường hợp không đủ cơ sở để giải quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả lại, không giải quyết hồ sơ (Mẫu số 09 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Việc ký ban hành thông báo Mẫu số 08, Mẫu số 09: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đang trực tiếp xử lý, thẩm định tại các bước của quy trình giải quyết thủ tục hành chính hoặc ủy quyền cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực tiếp ký ban hành thông báo.

- Xử lý yêu cầu dừng thực hiện thủ tục hành chính (khi phát sinh Đơn đề nghị rút hồ sơ thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức): Trường hợp cá nhân, tổ chức có Đơn đề nghị rút hồ sơ (Mẫu số 10 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) thì Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm kiểm tra tình trạng và kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định, phối hợp với người thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công để kiểm tra và xác nhận trên Thông báo dừng giải quyết hồ sơ (Mẫu số 05 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) trước khi trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.

- Quy ước viết tắt trong Quy trình giải quyết:

+ Các bước trong quy trình, viết tắt là: “B1, B2, B3...”.

+ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường, đặc khu viết tắt là: “Trung tâm”.

+ Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, viết tắt là: “UBND cấp xã”.

+ Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã viết tắt là “Văn phòng HĐND&UBND cấp xã”.

+ Nhân viên của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại Trung tâm, viết tắt là: “Nhân viên”.

I. Thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản không có người thừa kế

1. Đối với di sản không có người thừa kế thuộc thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

- Thời gian thực hiện: 29 ngày, trong đó:

+ Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản từ chối quyền hưởng di sản của người thừa kế hoặc bản án, quyết định của Tòa án xác định người đó không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày hết thời hiệu yêu cầu chia di sản mà không có người chiếm hữu theo quy định của pháp luật dân sự hoặc kể từ ngày nhận được văn bản từ bỏ phần quyền sở hữu đối với tài sản sở hữu chung quy định tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự, tổ chức hành nghề công chứng nơi mở thừa kế có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

+ Bước 2: 22 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trong đó: Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã: 7 ngày; Chủ tịch UBND cấp xã: 15 ngày).

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1: Nộp hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin vào Phần mềm.

- Thực hiện số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Cá nhân, tổ chức.

- Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm.

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Mẫu số 02.

Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

Mẫu số 03.

B2: Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) từ Trung tâm về Phòng chuyên môn.

Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm.

0,5 ngày

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3: Phân công xử lý

- Lãnh đạo Phòng phân công chuyên viên xử lý;

- Trên phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo Phòng chuyên môn

01 ngày

- Hồ sơ.

- Mẫu số 06.

B4: Xử lý hồ sơ

Chuyên viên tham mưu xử lý, kiểm tra, thẩm định hồ sơ theo quy định hiện hành.

Chuyên viên Phòng chuyên môn

04 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo văn bản và Quyết định.

- Phiếu chuyển.

- Mẫu số 06.

B5: Ký duyệt

- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét, ký ban hành văn bản thẩm định.

- Xem xét ký nháy dự thảo Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng HĐND&UBND cấp xã.

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo Phòng chuyên môn

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- Văn bản thẩm định.

- Dự thảo Quyết định.

- Phiếu chuyển.

- Mẫu số 06.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng HĐND&UBND cấp xã

B6: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã xem xét kiểm tra và chuyển hồ sơ đến chuyên viên Văn phòng xử lý.

Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBNDcấpxã

01 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo Quyết định.

- Phiếu chuyển.

- Mẫu số 06.

B7: Xử lý hồ sơ

Chuyên viên Văn phòng HĐND&UBND cấp xã kiểm tra, xử lý hồ sơ; trình lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã xem xét

Chuyên viên Văn phòng HĐND&UBND cấp xã

07 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo Quyết định;

- Phiếu trình.

- Mẫu số 06.

B8: Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã xem xét, phê duyệt, trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định.

Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã

03 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo Quyết định.

- Phiếu trình.

B9: Xem xét, quyết định hồ sơ

- Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định phê duyệt.

- Trên phần mềm.

Chủ tịch UBND cấp xã

03 ngày

- Hồ sơ.

- Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.

B10: Phát hành kết quả giải quyết

- Văn thư UBND cấp xã vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết đến Trung tâm và Phòng chuyên môn.

Văn thư Văn phòng

01 ngày

Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.

B11: Trả kết quả

- Trả kết quả/hồ sơ cho tổ chức.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu số 06.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.

- Cá nhân, tổ chức.

- Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm.

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả/hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.

2. Đối với di sản không có người thừa kế thuộc thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Thời gian thực hiện: 36 ngày, trong đó:

+ Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản từ chối quyền hưởng di sản của người thừa kế hoặc bản án, quyết định của Tòa án xác định người đó không được quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày hết thời hiệu yêu cầu chia di sản mà không có người chiếm hữu theo quy định của pháp luật dân sự hoặc kể từ ngày nhận được văn bản từ bỏ phần quyền sở hữu đối với tài sản sở hữu chung quy định tại khoản 4 Điều 218 Bộ luật Dân sự, tổ chức hành nghề công chứng lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

+ 29 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trong đó: Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã: 03 ngày; UBND cấp xã: 04 ngày; Sở Tài chính: 07 ngày; Chủ tịch UBND tỉnh: 15 ngày)

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1: Nộp hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin vào Phần mềm.

- Thực hiện số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Cá nhân, tổ chức.

- Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm cấp xã.

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Mẫu số 02.

Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

Mẫu số 03.

B2: Chuyển hồ sơ

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) từ Trung tâm về Phòng chuyên môn.

- Trên phần mềm.

- Cá nhân, tổ chức.

- Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm cấp xã.

0,5 ngày

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3: Phân công xử lý

- Lãnh đạo Phòng phân công Chuyên viên xử lý;

- Trên phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo Phòng chuyên môn

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- Mẫu số 06.

B4: Xử lý hồ sơ

- Chuyên viên tham mưu xử lý, kiểm tra, thẩm định hồ sơ theo quy định hiện hành.

- Trên phần mềm.

Chuyên viên Phòng chuyên môn

01 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo văn bản.

- Phiếu trình.

B5: Thẩm tra hồ sơ

- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét ký nháy dự thảo văn bản.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng HĐND&UBND cấp xã.

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo Phòng

01 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo Văn bản trình xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.

- Phiếu chuyển.

- Mẫu số 06.

B6. Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã xem xét kiểm tra hồ sơ và chuyển hồ sơ đến chuyên viên Văn phòng xử lý.

Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo văn bản.

- Phiếu chuyển.

- Mẫu số 06.

B7: Xử lý hồ sơ

Chuyên viên Văn phòng HĐND&UBND cấp xã kiểm tra, xử lý hồ sơ; trình lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã xem xét.

Chuyên viên Văn phòng HĐND&UBND cấp xã

01 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo văn bản.

- Phiếu trình.

- Mẫu số 06.

B8: Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã xem xét, phê duyệt, trình lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, quyết định.

Lãnh đạo Văn phòng

01 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo văn bản.

- Phiếu trình.

- Mẫu số 06.

B9: Xem xét, quyết định hồ sơ

- Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, phê duyệt.

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo UBND cấp xã

01 ngày

- Hồ sơ.

- Văn bản.

- Mẫu số 06.

B10: Phát hành và chuyển hồ sơ

- Văn thư UBND cấp xã vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để chuyển hồ sơ liên thông đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

Văn thư Văn phòng

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- Văn bản trình xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi

B1: Nộp hồ sơ

- Nhập dữ liệu thông tin vào Phần mềm.

- Thực hiện số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử.

Công chức tại Trung tâm

Giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B2: Chuyển hồ sơ

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) từ Trung tâm về Sở Tài chính xử lý.

- Trên phần mềm.

Công chức tại Trung tâm

0,5 ngày

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3: Phân công xử lý của Lãnh đạo Sở

- Lãnh đạo Sở phân công Lãnh đạo phòng chuyên môn xử lý.

- Trên phần mềm và hồ sơ giấy.

Lãnh đạo Sở (phụ trách phòng chuyên môn)

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- Mẫu số 06.

B4: Phân công xử lý của Lãnh đạo phòng

- Lãnh đạo phòng chuyên môn phân công cho chuyên viên xử lý hoặc trực tiếp xử lý.

- Trên phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 06).

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo Phòng Quản lý giá và công sản

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- Mẫu số 06.

B5: Thực hiện xử lý hồ sơ

- Kiểm tra thành phần hồ sơ.

- Tổng hợp, tham mưu Trình Lãnh đạo phòng.

Chuyên viên

03 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo văn bản và Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.

- Phiếu trình.

- Mẫu số 06.

B6: Xem xét trình Lãnh đạo Sở phê duyệt

- Lãnh đạo Phòng Quản lý giá và công sản xem xét hồ sơ, ký nháy và trình Lãnh đạo Sở.

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo Phòng Quản lý giá và công sản

01 ngày

- Hồ sơ.

- Văn bản ký nháy.

- Dự thảo Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.

- Phiếu trình.

B7: Phê duyệt của Lãnh đạo Sở và trình Chủ tịch UBND tỉnh

- Xem xét, ký văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh.

- Chuyển hồ sơ đến Văn thư Sở.

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo Sở Tài chính

01 ngày

- Hồ sơ.

- Văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh.

- Dự thảo Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.

B8. Văn thư phát hành văn bản

- Kiểm tra, vào số văn bản.

- Phát hành văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh.

Văn thư Sở Tài chính

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- Văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh.

- Dự thảo Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B9: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển.

B10: Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn

07 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo văn bản.

B11: Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

03 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo văn bản.

B12: Xem xét, quyết định hồ sơ

Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Chủ tịch UBND tỉnh

03 ngày

- Hồ sơ.

- Quyết định xác lập quyền

sở hữu toàn dân về tài sản.

B13: Phát hành kết quả giải quyết

- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Văn thư Văn phòng UBND tỉnh

01 ngày

Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.

B14: Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu số 06.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

Công chức tại Trung tâm.

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

II. Thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao công trình điện có nguồn gốc ngoài ngân sách nhà nước (Bước 3)

Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 67 ngày. Trong đó:

- Bước 1: Kiểm kê tài sản (22 ngày) gồm: Bên giao tài sản, Điện lực và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Bước 2: Lập hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền (22 ngày): Điện lực.

- Bước 3: Nộp hồ sơ, Quyết định xác lập sở hữu toàn dân (23 ngày): Đối với công trình điện trên địa bàn từ hai xã, phường, đặc khu trở lên (cơ quan giải quyết: Sở Tài chính, Chủ tịch UBND tỉnh); đối với công trình điện trên địa bàn một xã, phường, đặc khu (cơ quan giải quyết: Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã).

1. Quy trình nội bộ giải quyết TTHC của cấp tỉnh (Bước 3)

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1: Nộp hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Thực hiện số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Cá nhân, tổ chức.

- Công chức, viên chức tại Trung tâm.

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trả lại và yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ.

Mẫu số 02.

Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ: Lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối theo quy định của pháp luật.

Mẫu số 03.

B2: Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ giấy, hồ sơ điện tử từ Trung tâm về Sở Tài chính xử lý.

Công chức, viên chức tại Trung tâm

0,5 ngày

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3: Phân công xử lý của Lãnh đạo Sở

Lãnh đạo Sở phân công lãnh đạo phòng chuyên môn xử lý trên phần mềm và hồ sơ giấy.

Lãnh đạo Sở (phụ trách phòng chuyên môn)

01 ngày

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B4: Phân công xử lý của Lãnh đạo phòng

- Lãnh đạo phòng chuyên môn phân công cho chuyên viên xử lý hoặc trực tiếp xử lý.

- Trên phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 06) và trên phần mềm.

Lãnh đạo Phòng Quản lý giá và công sản

0,5 ngày

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B5: Thực hiện xử lý hồ sơ

- Tham mưu xử lý hồ sơ theo quy định hiện hành.

- Xem xét, kiểm tra, tham mưu và soạn thảo văn bản trình lãnh đạo Sở ban hành văn bản (kèm hồ sơ) gửi lấy ý kiến Sở Công thương.

Chuyên viên phòng Quản lý giá và công sản

05 ngày

- Hồ sơ.

- Văn bản lấy ý kiến.

- Các văn bản ý kiến của các cơ quan.

- Mẫu số 06.

Tham mưu xử lý, thẩm định hồ sơ theo quy định hiện hành (kèm theo các văn bản của các cơ quan có liên quan) trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.

05 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo Văn bản đề nghị.

- Dự thảo Quyết định.

- Phiếu trình.

B6: Xem xét trình Lãnh đạo Sở phê duyệt

- Lãnh đạo Phòng Quản lý giá và công sản xem xét hồ sơ trình Lãnh đạo Sở.

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo Phòng Quản lý giá và công sản

01 ngày

- Dự thảo văn bản đề nghị.

- Phiếu trình.

B7: Phê duyệt của Lãnh đạo Sở và gửi hồ sơ liên thông

- Xem xét ký nháy dự thảo Quyết định trình UBND tỉnh.

- Thực hiện kiểm tra và chuyển hồ sơ liên thông đến Trung tâm.

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo Sở Tài chính

01 ngày

Văn bản đề nghị.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B8: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển.

B9: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày

Phiếu chuyển

B10: Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn

04 ngày

Dự thảo Quyết định.

B11: Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

1,5 ngày

Dự thảo Quyết định.

B12: Xem xét, quyết định hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

02 ngày

Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao sang Tập đoàn điện lực Việt Nam.

B13: Phát hành kết quả giải quyết

- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Văn thư Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày

Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao sang Tập đoàn điện lực Việt Nam.

B14: Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu số 06.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm.

- Cá nhân, tổ chức.

- Công chức, viên chức tại Trung tâm.

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

2. Quy trình nội bộ giải quyết TTHC của cấp xã (Bước 3)

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1: Nộp hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) đến Phòng chuyên môn.

- Tổ chức, cá nhân.

- Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm.

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

B2: Kiểm tra, phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét kiểm tra hồ sơ và phân công cho chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng chuyên môn

01 ngày

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3: Thẩm định hồ sơ

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan (trường hợp xét thấy cần thiết).

- Tham mưu xử lý, thẩm định hồ sơ theo quy định hiện hành (kèm theo các văn bản của các cơ quan có liên quan) trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.

Chuyên viên Phòng chuyên môn

12 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo Báo cáo thẩm định.

- Dự thảo Quyết định.

- Mẫu số 06.

B4: Ký duyệt báo cáo thẩm định

- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét, ký ban hành Báo cáo thẩm định.

- Xem xét ký nháy dự thảo Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng HĐND&UBND cấp xã.

Lãnh đạo Phòng chuyên môn

03 ngày

- Hồ sơ.

- Báo cáo thẩm định.

- Dự thảo Quyết định.

- Mẫu số 06.

B5: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã xem xét kiểm tra hồ sơ và chuyển hồ sơ đến chuyên viên Văn phòng xử lý.

Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã

01 ngày

- Hồ sơ.

- Báo cáo thẩm định.

- Dự thảo Quyết định.

- Mẫu số 06.

B6: Xử lý hồ sơ

Chuyên viên Văn phòng HĐND&UBND cấp xã kiểm tra, xử lý hồ sơ; trình lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã xem xét.

Chuyên viên Văn phòng HĐND&UBND cấp xã

02 ngày

- Hồ sơ.

- Báo cáo thẩm định.

- Dự thảo Quyết định.

- Mẫu số 06.

B7: Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã xem xét, phê duyệt, trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định.

Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã

01 ngày

- Hồ sơ.

- Báo cáo thẩm định.

- Dự thảo Quyết định.

- Mẫu số 06.

B8: Ký duyệt hồ sơ

Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định phê duyệt.

Lãnh đạo UBND cấp xã

02 ngày

Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao sang Tập đoàn điện lực Việt Nam.

B9: Phát hành kết quả giải quyết

- Văn thư UBND cấp xã vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Phòng chuyên môn.

Văn thư UBND cấp xã

01 ngày

Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao sang Tập đoàn điện lực Việt Nam.

B10: Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu số 06.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.

- Tổ chức.

- Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm.

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức.

III. Thủ tục thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất

Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.

1. Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính của cấp tỉnh

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1: Nộp hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Tổ chức.

- Công chức, viên chức tại Trung tâm.

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

B2: Chuyển hồ sơ

Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) về Sở Tài chính

Công chức tại Trung tâm bàn giao hồ sơ cho nhân viên Bưu chính chuyển hồ sơ

01 ngày

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3: Kiểm tra, phân công xử lý hồ sơ của Lãnh đạo Sở

Lãnh đạo Sở phân công Phòng Quản lý giá và công sản xử lý.

Lãnh đạo Sở Tài chính

0,5 ngày

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B4: Kiểm

tra, phân công xử lý của Lãnh đạo phòng

- Trưởng Phòng Quản lý giá và công sản kiểm tra, phân công cho chuyên viên xử lý.

- Trên phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (mẫu số 06).

Trưởng phòng Quản lý giá và công sản

0,5 ngày

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B5: Thẩm định hồ sơ

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu xét thấy cần thiết).

- Tiến hành thẩm định hồ sơ theo quy định; tham mưu văn bản về kết quả thẩm định và dự thảo Quyết định của UBND tỉnh, trình Lãnh đạo phòng xem xét.

Chuyên viên Phòng Quản lý giá và công sản

17 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo Báo cáo thẩm định.

- Dự thảo Quyết định.

- Mẫu số 06.

B6: Xem xét trình lãnh đạo Sở phê duyệt

Lãnh đạo Phòng Quản lý giá và công sản xem xét hồ sơ trình lãnh đạo Sở.

Lãnh đạo Phòng Quản lý giá và công sản

02 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo Báo cáo thẩm định.

- Dự thảo Quyết định.

- Mẫu số 06.

B7: Lãnh đạo Sở phê duyệt và gửi hồ sơ liên thông

- Xem xét, ký ban hành Báo cáo thẩm định.

- Xem xét ký nháy dự thảo Quyết định trình UBND tỉnh.

- Thực hiện kiểm tra và chuyển hồ sơ liên thông đến Trung tâm.

Lãnh đạo Sở Tài chính

02 ngày

- Hồ sơ.

- Báo cáo thẩm định.

- Dự thảo Quyết định.

Tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ liên thông tại Văn phòng UBND tỉnh

B8: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm

Trung tâm nhận hồ sơ liên thông, luân chuyển về Văn phòng UBND tỉnh xử lý.

Trung tâm

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển.

B9: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý hồ sơ.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

0,5 ngày

- Hồ sơ.

- Phiếu chuyển.

B10: Xử lý hồ sơ

Phòng chuyên môn tham mưu xử lý.

Phòng chuyên môn Văn phòng UBND tỉnh

03 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo Quyết định

B11: Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phê duyệt, trình lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh

1,5 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo Quyết định.

B12: Ký duyệt hồ sơ

Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Lãnh đạo UBND tỉnh

01 ngày

Quyết định phê duyệt Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất.

B13: Phát hành kết quả giải quyết

- Văn thư UBND tỉnh vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm.

Văn thư UBND tỉnh

0,5 ngày

Quyết định phê duyệt Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất.

B14: Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu số 06.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.

- Tổ chức;

- Công chức, viên chức tại Trung tâm.

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức.

2. Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính của cấp xã

Các bước thực hiện

Nội dung công việc

Đơn vị/Người thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

B1: Nộp hồ sơ

- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.

- Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào phần mềm.

- Quét scan và lưu trữ hồ sơ điện tử.

- Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) đến Phòng chuyên môn.

- Tổ chức, cá nhân.

- Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm.

Trong giờ hành chính

- Mẫu số 01.

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

- Hệ thống thông tin một cửa điện tử được cập nhật dữ liệu.

B2: Kiểm tra, phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét kiểm tra hồ sơ và phân công cho chuyên viên xử lý.

Lãnh đạo Phòng chuyên môn

01 ngày

- Mẫu số 06.

- Hồ sơ.

B3: Thẩm định hồ sơ

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu xét thấy cần thiết).

- Tiến hành thẩm định hồ sơ theo quy định; tham mưu văn bản kết quả thẩm định và dự thảo Quyết định của UBND cấp xã, trình Lãnh đạo phòng xem xét.

Chuyên viên Phòng chuyên môn

18 ngày

- Hồ sơ.

- Dự thảo Báo cáo thẩm định.

- Dự thảo Quyết định.

- Mẫu số 06.

B4: Ký duyệt báo cáo thẩm định

- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét, ký ban hành Báo cáo thẩm định.

- Xem xét ký nháy dự thảo Quyết định của UBND cấp xã.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng HĐND&UBND cấp xã.

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo Phòng chuyên môn

04 ngày

- Hồ sơ.

- Báo cáo thẩm định.

- Dự thảo Quyết định.

- Mẫu số 06.

B5: Phân công xử lý hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã xem xét kiểm tra hồ sơ và chuyển hồ sơ đến chuyên viên Văn phòng xử lý.

Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã

01 ngày

- Hồ sơ.

- Báo cáo thẩm định.

- Dự thảo Quyết định.

- Mẫu số 06.

B6: Xử lý hồ sơ

Chuyên viên Văn phòng HĐND&UBND cấp xã kiểm tra, xử lý hồ sơ; trình lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã xem xét

Chuyên viên Văn phòng HĐND&UBND cấp xã

02 ngày

- Hồ sơ.

- Báo cáo thẩm định.

- Dự thảo Quyết định.

- Mẫu số 06.

B7: Phê duyệt hồ sơ

Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã xem xét, phê duyệt, trình lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, quyết định.

Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND cấp xã

01 ngày

- Hồ sơ.

- Báo cáo thẩm định.

- Dự thảo Quyết định.

- Mẫu số 06.

B8: Ký duyệt hồ sơ

- Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, quyết định phê duyệt.

- Trên phần mềm.

Lãnh đạo UBND cấp xã

02 ngày

Quyết định phê duyệt Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất.

B9: Phát hành kết quả giải quyết

- Văn thư UBND cấp xã vào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.

- Chuyển kết quả giải quyết cho Phòng chuyên môn.

Văn thư UBND cấp xã

01 ngày

Quyết định phê duyệt Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất.

B10: Trả kết quả

- Trả kết quả cho tổ chức.

- Ký xác nhận việc nhận kết quả trên mẫu số 06.

- Mời tổ chức, cá nhân đánh giá mức độ hài lòng.

- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.

- Tổ chức.

- Công chức, viên chức, nhân viên tại Trung tâm.

Trong giờ hành chính

- Thu lại mẫu số 01.

- Trả kết quả cho tổ chức.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1365/QĐ-UBND
Ngày ban hành14/05/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực14/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ngãi / Nguyễn Ngọc Sâm
Phạm viQuảng Ngãi
Trích yếuPhê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.