|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1416/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1913/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG VỀ VIỆC PHÂN BỔ SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI VÀ PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số 1913/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc phân bổ số lượng, chủng loại và phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3587/TTr-STC ngày 10 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung số lượng tối đa xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng tại Quyết định số 1913/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc phân bổ số lượng, chủng loại và phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sớ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh, Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng xe ô tô bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, Nghị định số 153/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu và sự tuân thủ các quy định của pháp luật đối với nội dung đề xuất điều chỉnh, bổ sung số lượng tối đa xe ô tô phục vụ công tác chung tại Quyết định này; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không điều chỉnh tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 1913/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng tính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
SỐ LƯỢNG TỐI ĐA XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số: 1416/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng)
Đơn vị: Chiếc xe
|
STT |
Cơ quan, đơn vị |
Số lượng xe tối đa theo Nghị định số 153/2025/NĐ-CP |
Số lượng tối đa xe ô tô theo Quyết định số 1913/QĐ-UBND |
Phương án điều chỉnh, bổ sung |
Số lượng tối đa xe ô tô sau điều chỉnh, bổ sung |
Ghi chú |
|
I |
Các Sở, Ban, Ngành và tương đương cấp tỉnh |
24 |
20 |
-1 |
19 |
|
|
1 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
8 |
9 |
-1 |
8 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
- |
Ban Quản lý Khu du lịch thác Bản Giốc |
0 |
1 |
-1 |
0 |
Giảm định mức 01 xe do chuyển giao Ban Quản lý Khu du lịch thác Bản Giốc về UBND xã Đàm Thủy |
|
2 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
16 |
11 |
0 |
11 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
- |
Trung tâm Khuyến nông và Giống nông lâm nghiệp |
2 |
1 |
0 |
1 |
Thay đổi tên đơn vị do tổ chức lại bộ máy |
|
II |
Các đơn vị sự nghiệp công lập và các Ban Quản lý Dự án (Hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập) và Hội đặc thù |
4 |
3 |
+3 |
6 |
|
|
1 |
Ban Quản lý dự án các công trình giao thông tỉnh |
0 |
1 |
-1 |
0 |
Giảm định mức 01 xe do sáp nhập bộ máy |
|
2 |
Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng tỉnh |
2 |
2 |
+2 |
4 |
Điều hoà tăng 02 xe so với tiêu chuẩn, định mức do tính chất đặc thù |
|
3 |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
2 |
0 |
2 |
2 |
Phân bổ mới 02 xe theo tiêu chuẩn, định mức do đơn vị mới thành lập |