|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1432/QĐ-BXD |
Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 244/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 394/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Xây dựng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và Người phát ngôn của Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
QUY CHẾ
PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1432/QĐ-BXD ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về việc phát ngôn và cung cấp, xử lý thông tin báo chí của Bộ Xây dựng; quyền và trách nhiệm của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Bộ trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định pháp luật.
2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ Xây dựng.
Điều 2. Người phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí Bộ Xây dựng
1. Người phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Xây dựng gồm:
a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
b) Chánh Văn phòng Bộ Xây dựng được Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (sau đây gọi tắt là người phát ngôn thường xuyên);
c) Người có trách nhiệm thuộc Bộ Xây dựng được Bộ trưởng ủy quyền thực hiện nhiệm vụ phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao (sau đây gọi là người được ủy quyền phát ngôn).
2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Cục và cơ quan, đơn vị tương đương thuộc Bộ Xây dựng gồm:
a) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị;
b) Người được người đứng đầu cơ quan, đơn vị giao nhiệm vụ là người phát ngôn thường xuyên của cơ quan, đơn vị mình;
c) Người có trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được người đứng đầu ủy quyền thực hiện nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao.
3. Chỉ những người có thẩm quyền phát ngôn quy định tại khoản 1 Điều này mới được đại diện, nhân danh Bộ Xây dựng thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, công bố quan điểm, thông tin chính thức của Bộ Xây dựng.
4. Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử công vụ của người phát ngôn thường xuyên của Bộ Xây dựng, Cục và cơ quan, đơn vị tương đương thuộc Bộ phải được công bố trong thời hạn 24 giờ kể từ khi có quyết định giao nhiệm vụ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng hoặc Trang thông tin điện tử của Cục, cơ quan, đơn vị (nếu có). Trường hợp Cục, cơ quan, đơn vị không có Trang thông tin điện tử, thông tin về người phát ngôn thường xuyên được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
Khi có thay đổi về người phát ngôn hoặc các thông tin nêu trên, phải kịp thời cập nhật, đăng tải và công bố công khai trên các trang thông tin điện tử nêu trên.
5. Người phát ngôn thường xuyên của Bộ (quy định tại điểm b khoản 1) và người phát ngôn thường xuyên của Cục và cơ quan, đơn vị tương đương thuộc Bộ (quy định tại điểm b khoản 2) nếu không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo Bộ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Việc ủy quyền phát ngôn và cung cấp thông tin được thực hiện bằng văn bản, áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định.
6. Việc ủy quyền phát ngôn và cung cấp thông tin (tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2) được thực hiện bằng văn bản, áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định.
7. Người phát ngôn quy định tại điểm b, c khoản 1 và điểm b, c khoản 2 Điều này không được ủy quyền tiếp cho người khác.
8. Đối với quan điểm, thông tin về pháp luật, cơ chế chính sách, các vấn đề trong công tác quản lý nhà nước của Bộ có tác động lớn đến xã hội; thông tin về công tác tổ chức cán bộ, thông tin liên quan đến uy tín của Bộ và lãnh đạo Bộ; trước khi phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, Cục và cơ quan, đơn vị tương đương thuộc Bộ cần báo cáo, trao đổi, thống nhất với lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực liên quan hoặc Chánh Văn phòng - người phát ngôn thường xuyên của Bộ về nội dung, hình thức, thời điểm phát ngôn và cung cấp thông tin.
9. Thông tin do các cá nhân thuộc Bộ không là người phát ngôn quy định tại khoản 1 Điều này cung cấp thì không phải là quan điểm, thông tin chính thức của Bộ Xây dựng. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ được các cơ quan báo chí, các nhà báo đề nghị, yêu cầu cung cấp thông tin về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ phải có trách nhiệm báo cáo, trao đổi thông tin với người đứng đầu cơ quan, đơn vị mình để có phương án xử lý và cung cấp thông tin cho báo chí.
Điều 3. Quyền và trách nhiệm của người phát ngôn Bộ Xây dựng
1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho người có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 2 của Quy chế này.
2. Người phát ngôn của Bộ Xây dựng có quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thuộc Bộ cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy chế này để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của pháp luật.
Các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin theo yêu cầu của người phát ngôn của Bộ Xây dựng.
3. Người phát ngôn có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Báo chí 2025 (trường hợp từ chối, phải nêu rõ lý do để cơ quan báo chí biết):
a) Thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và bí mật khác theo quy định của pháp luật;
b) Thông tin về vụ án đang điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;
c) Thông tin về vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố.
4. Người phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối với người được giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên hoặc người được ủy quyền phát ngôn) về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.
Chương II
PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ
Điều 4. Hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
1. Tổ chức họp báo (trực tiếp hoặc trực tuyến).
2. Đăng tải nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội hoặc nền tảng số chính thức của Bộ (hoặc của Cục, cơ quan, đơn vị tương đương thuộc Bộ). Trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội chính thức của Bộ (hoặc của Cục, cơ quan, đơn vị tương đương thuộc Bộ) phải được công bố trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của Bộ (hoặc của Cục, cơ quan, đơn vị tương đương thuộc Bộ).
3. Phát ngôn trực tiếp hoặc trả lời phỏng vấn báo chí.
4. Gửi thông cáo báo chí, nội dung trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử.
5. Cung cấp thông tin qua trao đổi trực tiếp hoặc tại các cuộc giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức khi được yêu cầu.
Điều 5. Cung cấp thông tin định kỳ
1. Chánh Văn phòng - người phát ngôn thường xuyên của Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức cung cấp thông tin thường xuyên, định kỳ cho báo chí về hoạt động và công tác chỉ đạo điều hành của Bộ, lãnh đạo Bộ, kết quả thực hiện nhiệm vụ, các vấn đề được dư luận xã hội quan tâm về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ:
a) Thường xuyên cung cấp thông tin cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng theo quy định của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội hoặc nền tảng số chính thức của Bộ;
b) Tổ chức họp báo ít nhất 03 tháng một lần để cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí;
c) Tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặc các hình thức quy định tại Điều 4 Quy chế này;
d) Thông tin trực tiếp tại các cuộc họp giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức trong trường hợp cần thiết;
đ) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng thông tin điện tử Chính phủ theo quy định.
2. Các Cục và cơ quan, đơn vị tương đương thuộc Bộ tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, các vấn đề được dư luận xã hội quan tâm về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý:
a) Cung cấp thông tin cho báo chí và cập nhật trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan theo quy định của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước; trang, kênh, tài khoản mạng xã hội hoặc nền tảng số chính thức của đơn vị mình;
b) Cử người phát ngôn cung cấp thông tin tại họp báo của Bộ khi có yêu cầu;
c) Tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặc các hình thức quy định tại Điều 4 Quy chế này;
d) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Bộ theo quy định hiện hành và Cổng thông tin điện tử Chính phủ (nếu cần thiết).
Điều 6. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường
1. Đối với sự cố liên quan đến 02 bộ, ngành, địa phương trở lên mà Bộ Xây dựng được Chính phủ giao chủ trì xử lý, người phát ngôn của Bộ Xây dựng thống nhất nội dung với các cơ quan liên quan để thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên trong quá trình xử lý sự cố.
2. Khi xảy ra các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này); chậm nhất 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận và xử lý vụ việc theo thẩm quyền, người phát ngôn của Bộ phải thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu cho báo chí để kịp thời cảnh báo, định hướng dư luận và hạn chế xảy ra khủng hoảng truyền thông, lan truyền thông tin sai lệch, không chính xác.
3. Khi dư luận xuất hiện nhiều ý kiến không thống nhất về một vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này), chậm nhất 24 giờ kể từ thời điểm xác định vụ việc có tác động hoặc nguy cơ tác động đến dư luận xã hội, người phát ngôn phải thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu cho báo chí để kịp thời cảnh báo, định hướng dư luận và hạn chế xảy ra khủng hoảng truyền thông, lan truyền thông tin sai lệch, không chính xác.
4. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này, người phát ngôn phải thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời để làm rõ, định hướng dư luận và hạn chế xảy ra khủng hoảng truyền thông, lan truyền thông tin sai lệch, không chính xác.
5. Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng, phát thông tin sai sự thật về lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, người phát ngôn thực hiện phản hồi bằng văn bản nêu rõ căn cứ, yêu cầu cải chính, xin lỗi theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Tổ chức họp báo Bộ Xây dựng
1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao cho Thứ trưởng phụ trách công tác truyền thông, thông tin báo chí quyết định nội dung, hình thức, thời điểm tổ chức và chủ trì họp báo định kỳ, đột xuất của Bộ Xây dựng để cung cấp thông tin cho báo chí.
2. Chánh Văn phòng Bộ Xây dựng - người phát ngôn thường xuyên của Bộ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm trả lời, cung cấp thông tin theo yêu cầu của các cơ quan báo chí, phóng viên tại họp báo. Trường hợp thấy nội dung câu hỏi vượt quá thẩm quyền hoặc có những điểm chưa rõ cần phải xin ý kiến lãnh đạo Bộ, hoặc phải tham khảo, thu thập thêm thông tin thì được phép không trả lời ngay và hẹn trả lời theo hình thức, thời gian phù hợp, kịp thời.
3. Nội dung thông tin cung cấp tại buổi họp báo được đăng tải đầy đủ trên Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng và Báo Xây dựng.
Điều 8. Phát ngôn và cung cấp thông tin tại các hội nghị, hội thảo, cuộc họp, diễn đàn
1. Việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí tại các hội nghị, hội thảo, cuộc họp, diễn đàn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, đơn vị và người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp, diễn đàn chịu trách nhiệm về nội dung thông tin cung cấp cho báo chí tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp, diễn đàn đó.
3. Trường hợp cá nhân tham gia hội nghị, hội thảo, cuộc họp, diễn đàn không phải là đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quy chế này, muốn phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì chỉ được đại diện cho cá nhân người đó và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cơ quan, đơn vị và trước pháp luật về phát ngôn, thông tin cung cấp.
Điều 9. Tổ chức tiếp nhận và xử lý thông tin báo chí
1. Bộ Xây dựng thành lập Tổ thường trực chỉ đạo xử lý thông tin báo chí và dư luận xã hội của Bộ do đồng chí Thứ trưởng phụ trách công tác truyền thông, thông tin báo chí làm Tổ trưởng, Chánh Văn phòng Bộ làm Phó Tổ Trưởng và các Cục trưởng, Vụ trưởng, Tổng Biên tập Báo Xây dựng là thành viên để tham mưu, giúp Bộ trưởng chỉ đạo xử lý thông tin báo chí và dư luận xã hội về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
2. Tổ thường trực chỉ đạo xử lý thông tin báo chí và dư luận xã hội ban hành Quy chế hoạt động, đồng chí Tổ trưởng chỉ đạo, phân công cho các thành viên , tổ chức điều hành hoạt động, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về hoạt động của Tổ; Văn phòng Bộ là cơ quan thường trực, giúp việc cho Tổ.
Chương III
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
Điều 10. Trách nhiệm việc tổ chức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
1. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Cục trưởng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị tương đương thuộc Bộ Xây dựng:
a) Chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí kể cả trong trường hợp giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;
b) Quan tâm, tạo điều kiện để người được giao nhiệm vụ phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;
c) Ban hành, tổ chức thực hiện quy chế phát ngôn nội bộ về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc chuẩn bị các thông tin và thực hiện chế độ phát ngôn, bảo đảm cung cấp thông tin được thực hiện thống nhất, kịp thời, đúng pháp luật; chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng chậm phát ngôn, né tránh cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không thống nhất thuộc phạm vi quản lý.
2. Các Thứ trưởng chịu trách nhiệm về nội dung thông tin cung cấp cho báo chí đối với lĩnh vực mình phụ trách.
Điều 11. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
1. Xây dựng, trình lãnh đạo Bộ ban hành các chương trình, kế hoạch, dự án, văn bản thuộc lĩnh vực thông tin, truyền thông hằng năm và đột xuất của Bộ Xây dựng. Tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình, kết quả báo cáo lãnh đạo Bộ.
2. Tham mưu, giúp Bộ trưởng, các Thứ trưởng tiếp nhận, tổng hợp, phân tích, dự báo, xử lý thông tin báo chí, dư luận; tổ chức quản lý, cung cấp thông tin, truyền thông chính sách, pháp luật và các hoạt động, chỉ đạo, điều hành của Bộ Xây dựng, lãnh đạo Bộ, bảo đảm thông tin kịp thời, thường xuyên, thống nhất; tham mưu, kiến nghị lãnh đạo Bộ xem xét, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị kiểm tra, báo cáo, xử lý các vấn đề, thông tin nổi cộm, quan trọng do báo chí, dư luận phản ánh, cung cấp thông tin kết quả xử lý theo quy định; báo cáo, đề xuất, tham mưu phương án, giải pháp nhằm hạn chế tối đa các sự cố truyền thông ảnh hưởng đến uy tín của Bộ Xây dựng và lãnh đạo Bộ.
3. Làm đầu mối phối hợp, liên hệ công tác giữa các cơ quan báo chí truyền thông, các nhà báo với Bộ Xây dựng; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức các cuộc họp báo, các cuộc làm việc, gặp mặt với báo chí; tổ chức, hỗ trợ phóng viên báo chí tác nghiệp đưa thông tin về Bộ (bố trí các cuộc phỏng vấn lãnh đạo Bộ, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị; đề xuất, mời phóng viên tham gia các sự kiện, hoạt động của Bộ, quản lý hoạt động tác nghiệp báo chí ); phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chuẩn bị tài liệu, soạn thảo nội dung để lãnh đạo Bộ, người phát ngôn của Bộ trả lời phỏng vấn, cung cấp thông tin cho báo chí.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền các sự kiện quan trọng của Bộ.
5. Văn phòng Bộ và các đơn vị được giao chủ trì xử lý thông tin có trách nhiệm lưu giữ tài liệu liên quan sau khi phát ngôn và cung cấp thông tin (thông cáo báo chí, thông tin báo chí, kịch bản, video, hình ảnh, ghi âm, …) bằng biện pháp phù hợp, khoa học để phục vụ theo dõi, kiểm tra, đối chiếu, tổng kết khi cần thiết.
Điều 12. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn phục vụ việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo yêu cầu của lãnh đạo Bộ, người phát ngôn của Bộ.
2. Thường xuyên theo dõi, nhận định thông tin báo chí và dư luận xã hội về những vấn đề liên quan tới công tác quản lý nhà nước của Bộ thuộc lĩnh vực được phân công thực hiện, chủ động kiểm tra, rà soát, giải quyết theo thẩm quyền những vấn đề bất cập, tồn tại (nếu có), hoặc đề xuất với lãnh đạo Bộ phương án xử lý. Đối với những thông tin do báo chí hoặc dư luận phản ánh chưa chính xác hoặc không đúng thì cần báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực, kịp thời có thông tin phản hồi nhằm định hướng dư luận.
3. Chủ động đề xuất tham gia các buổi họp báo của Bộ để trao đổi, cung cấp thông tin cho báo chí, giải đáp, làm rõ chính sách pháp luật về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của đơn vị mình.
4. Khi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, các chương trình, đề án, kế hoạch có tác động lớn đến xã hội và công tác quản lý nhà nước của Ngành phải chủ động xây dựng kế hoạch phổ biến, truyền thông chính sách; chủ động đề xuất, phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ truyền thông chính sách từ khi xây dựng chủ trương cho đến khi ban hành, đưa chính sách vào thực tiễn; các cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời nội dung Dự thảo và văn bản được ký ban hành về Văn phòng Bộ để thực hiện nhiệm vụ truyền thông, phổ biến, giới thiệu.
5. Căn cứ vào Kế hoạch tuyên truyền hàng năm của Bộ, các cơ quan, đơn vị xây dựng và triển khai các nhiệm vụ tuyên truyền thuộc lĩnh vực cơ quan, đơn vị mình quản lý; cử một lãnh đạo phụ trách và bố trí đầu mối phối hợp với Văn phòng Bộ tiếp nhận và xử lý thông tin, thực hiện các nhiệm vụ thông tin tuyên truyền.
6. Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thu thập, tổng hợp, xử lý thông tin; chủ trì, phối hợp cung cấp thông tin trong trường hợp cần phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, hoặc trong trường hợp diễn ra các hoạt động của Bộ và lãnh đạo Bộ tại nước ngoài cần cung cấp thông tin cho báo chí.
7. Các Cục và cơ quan, đơn vị tương đương thuộc Bộ căn cứ vào Nghị định số 244/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước và Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Xây dựng chủ động xây dựng Quy chế nội bộ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị để thực hiện.
Điều 13. Trách nhiệm của Cổng thông tin điện tử của Bộ
1. Quản lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng, cung cấp thông tin trên môi trường mạng theo các quy định của pháp luật hiện hành. Tổ chức đăng tải, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; các văn bản chỉ đạo, điều hành, thông tin về hoạt động của Bộ Xây dựng, lãnh đạo Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng theo nội dung do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cung cấp; phối hợp với Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng.
2. Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin; quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật để Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng hoạt động ổn định, thông suốt, liên tục.
3. Thiết lập, quản lý và vận hành kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng; thực hiện đăng tải, cập nhật các nội dung trả lời kiến nghị của cử tri, đại biểu Quốc hội, tổ chức, cá nhân theo văn bản hoặc thông tin do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cung cấp; bảo đảm việc đăng tải đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm của Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng
1. Thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí truyền thông theo quy định của pháp luật, định hướng của các cơ quan quản lý nhà nước về thông tin, báo chí; thực hiện tốt vai trò cơ quan ngôn luận, cơ quan thông tin lý luận và thực tiễn về khoa học, kinh tế và công nghệ của Bộ Xây dựng trong công tác thông tin tuyên truyền.
2. Căn cứ các nhiệm vụ trọng tâm của Bộ theo nhiệm kỳ, hằng năm xây dựng kế hoạch tuyên truyền trọng tâm, trọng điểm, phù hợp, góp phần thúc đẩy thực hiện hoàn thành nhiệm vụ của ngành Xây dựng.
3. Chủ động phối hợp với Văn phòng Bộ và các cơ quan đơn vị thuộc Bộ cập nhật thông tin về các hoạt động và công tác chỉ đạo điều hành của Bộ, lãnh đạo Bộ; tăng cường truyền thông chính sách; đăng tải kịp thời, đầy đủ, chính xác về việc giải quyết, xử lý, phản hồi của Bộ đối với các vấn đề được dư luận và báo chí quan tâm, nhằm cung cấp đủ thông tin chính thống, thông tin nguồn, tạo sự ủng hộ, đồng thuận cao trong xã hội; đẩy mạnh tuyên truyền về kết quả, thành tựu của toàn ngành để bạn đọc trong và ngoài nước hiểu biết sâu sắc hơn về ngành Xây dựng, đóng góp của ngành đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.
4. Khi có những thông tin, vấn đề mang tính chất nhạy cảm, phức tạp thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, lãnh đạo cơ quan báo chí chủ động cân nhắc, thận trọng về nội dung và thời điểm đăng tin, bài, trường hợp cần thiết báo cáo lãnh đạo Bộ cho ý kiến trước khi đăng tải để bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời, phù hợp, hiệu quả.
5. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện công tác thông tin tuyên truyền về các hoạt động của cơ quan, đơn vị trên tinh thần xây dựng, hỗ trợ, hợp tác góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
6. Chủ động phối hợp, cộng tác với các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương thông tin tuyên truyền về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ nhằm phát huy, nâng cao hiệu quả công tác thông tin tuyên truyền về Bộ.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy chế này tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; chịu trách nhiệm liên đới nếu cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý vi phạm các quy định của Quy chế này.
2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế này.
3. Cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan thuộc Bộ vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ có hình thức kỷ luật hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Văn phòng Bộ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế này của các cơ quan, đơn vị, kịp thời báo cáo lãnh đạo Bộ những vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; trường hợp cần thiết, đề xuất lãnh đạo Bộ sửa đổi bổ sung Quy chế cho phù hợp.
Điều 16. Chế độ báo cáo
1. Các Cục và cơ quan, đơn vị tương đương thuộc Bộ có trách nhiệm gửi báo cáo về công tác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản điện tử (theo Biểu mẫu ban hành kèm theo Quy chế này) về Văn phòng Bộ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm (để tổng hợp, báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 20 tháng 12 hằng năm).
2. Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo./.
PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN
CHO BÁO CHÍ
(Kèm theo Quyết định số 1432/QĐ-BXD ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ Xây dựng)
|
TÊN CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/BC- …(2) |
….(3), ngày tháng năm 2026 |
BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ NĂM …(4)
I. Về số liệu
1. Số cuộc họp báo tổ chức trong năm: …
2. Số lượt cơ quan hành chính chủ động đến cung cấp tại giao ban báo chí trong năm: …
3. Số lượt trả lời báo chí/ tổng số đề nghị của báo chí.
4. Số vụ việc đột xuất, bất thường đã thực hiện phát ngôn/ tổng số vụ việc đột xuất bất thường quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 6.
5. Số vụ việc phát ngôn đúng hạn/ tổng số vụ việc có áp dụng thời hạn quy định tại khoản 2, 3 Điều 6.
6. Số vụ việc có văn bản phản hồi, yêu cầu cải chính xin lỗi/ tổng số vụ việc phát sinh quy định tại khoản 5 Điều 6.
II. Khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị (nếu có)
|
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI
KÝ |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan hành chính nhà nước thực hiện báo cáo.
(2) Tên viết tắt của cơ quan hành chính nhà nước thực hiện báo cáo.
(3) Địa danh.
(4) Năm báo cáo