|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1506/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CAO BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 nảm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 3172/QĐ-BKHCN ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 3200/TTr-SKHCN ngày 27 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 22 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cao Bằng (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Nội dung các bộ phận cơ bản của thủ tục hành chính được công bố không nêu trong Quyết định này, thực hiện theo Quyết định số 3172/QĐ-BKHCN ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế danh mục và nội dung 02 thủ tục hành chính số thứ tự 04, 05 mục A - Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cao Bằng.
Thay thế danh mục và nội dung 03 thủ tục hành chính số thứ tự từ 01 đến 03 phần II- Lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân, tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 1028/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ; bưu chính; viễn thông và internet; an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cao Bằng.
Thay thế danh mục và nội dung 17 thủ tục hành chính số thứ tự từ 01 đến 09; từ 11 đến 18 mục A - Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, phần I- Lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân, tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân; viễn thông và internet; công nghiệp công nghệ số; công nghệ thông tin, điện tử; bưu chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 1506/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG[1] (22 TTHC)
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Cách thức thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
Ghi chú |
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
|||||||
|
1. |
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) (1.014675) |
- 15 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị X quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT). - 25 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1. Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X sử dụng trong y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp): 1.1. Thiết bị X-quang chẩn đoán y tế (trừ thiết bị chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)): 2.000.000 đồng/01 thiết bị. 1.2. Thiết bị chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner), thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp PET (PET/CT), thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp SPECT (SPECT/CT):8.000.000 đồng/01 thiết bị. 1.3. Thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp): 4.000.000 đồng/01 thiết bị. *Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau: - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. *Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không. |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
2. |
Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính An toàn bức xạ và hạt nhân Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp). (1.014679) |
- 18 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp). - 15 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT). |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1. Phí thẩm định gia hạn giấy phép: 75% mức thu phí thẩm định cấp mới giấy phép tiến hành công việc bức xạ. *Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau: - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. *Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không. |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
3. |
Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp). (1.014676) |
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1. Phí thẩm định sửa đổi giấy phép: - Trường hợp sửa đổi để hợp nhất các Giấy phép tiến hành công việc bức xạ do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính), áp dụng mức thu phí bằng 30% mức thu phí của cấp mới giấy phép. - Các trường hợp sửa đổi giấy phép khác thì không thu phí thẩm định. *Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau: - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. *Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
4. |
Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp). (1.014677) |
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1. Phí thẩm định an toàn bổ sung giấy phép: * Trường hợp bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính), áp dụng mức thu phí đối với các nguồn bức xạ bổ sung bằng 75% mức thu phí thẩm định của cấp mới giấy phép. * Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau: - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. *Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ- CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
5. |
Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)). (1.014678) |
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
- Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ: 200.000 đồng/01 chứng chỉ. Trường hợp nộp hồ sơ cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định được nêu ở trên. |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ- CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
6. |
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác. (1.014642) |
25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1. Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác 1.1. Thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp: 5.000.000/01 thiết bị. 1.2. Thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác: 10.000.000/01 thiết bị. *Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau: - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. *Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không. |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
7. |
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ. (1.014645) |
25 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1. Phí thẩm định cấp giấy phép thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ: + Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ, cơ sở vận hành máy gia tốc, cơ sở vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ: 25.000.000 đồng/01 cơ sở. + Cơ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng: 25.000.000 đồng/01 cơ sở. + Địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia, cấp tỉnh: 40.000.000 đồng/01 cơ sở. + Các cơ sở bức xạ khác: 15.000.000 đồng/01 cơ sở. Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không. |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ- CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
8. |
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ. (1.014648) |
25 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1. Phí thẩm định cấp giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ: + Cơ sở chiếu xạ công nghiệp sử dụng nguồn phóng xạ (Cơ sở chiếu xạ khử trùng, chiếu xạ xử lý vật liệu sử dụng nguồn phóng xạ): 25.000.000 đồng/01 cơ sở; + Cơ sở bức xạ khác có tạo ra chất thải phóng xạ trong quá trình tiến hành công việc bức xạ: 25.000.000 đồng/01 cơ sở; + Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ: 40.000.000 đồng/01 cơ sở. Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không. |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
9. |
Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp. (1.014656) |
10 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
- Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ: 200.000 đồng/01 chứng chỉ. Trường hợp nộp hồ sơ cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định được nêu ở trên. |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
10. |
Thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng. (1.014660) |
10 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
Không |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
11. |
Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở. (1.014661) |
10 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1. Phí thẩm định để phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở: + Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và III và cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp:5.000.000 đồng/01 bản kế hoạch. +Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố IV - cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ, cơ sở lắp đặt nguồn phóng xạ thuộc nhóm 2 (trừ nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN, thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp và các máy gia tốc: 2.000.000 đồng/01 bản kế hoạch. Trường hợp nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố: Không. |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ- CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
12. |
Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. (1.014662) |
07 ngày làm việc. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
- Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: 200.000 đồng/01 chứng chỉ. - Trường hợp nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định được nêu ở trên. |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
13. |
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ. (1.014665) |
18 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1. Phí thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ. Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không. |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
14. |
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Đánh giá hoạt độ phóng xạ. (1.014666) |
18 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1. Phí thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ. Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không. |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ- CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
15. |
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Tẩy xạ. (1.014671) |
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1. Phí thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ. Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không. |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
16. |
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Thử nghiệm thiết bị bức xạ. (1.014673) |
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1. Phí thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ. Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không. |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ- CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
17. |
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ. (1.014667) |
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1. Phí thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ. Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không. |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
18. |
Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ. (1.115137) |
18 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1. Phí thẩm định gia hạn giấy phép: 75% mức thu phí thẩm định cấp mới giấy phép tiến hành công việc bức xạ. * Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau: - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. *Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không. |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
19. |
Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ- sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ. (1.115138) |
10 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1. Phí thẩm định an toàn sửa đổi giấy phép: - Trường hợp sửa đổi để hợp nhất các Giấy phép tiến hành công việc bức xạ do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính), áp dụng mức thu phí bằng 30% mức thu phí của cấp mới giấy phép. - Các trường hợp sửa đổi giấy phép khác thì không thu phí thẩm định. *Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau: - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. *Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
20. |
Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác. (1.115139) |
18 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1. Phí thẩm định an toàn bổ sung giấy phép: Trường hợp bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính), áp dụng mức thu phí đối với các nguồn bức xạ bổ sung bằng 75% mức thu phí thẩm định của cấp mới giấy phép. *Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau: - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. *Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
21. |
Gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ. (1.115140) |
18 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
1.Phí thẩm định gia hạn giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: 75% mức phí cấp mới giấy đăng ký. Trường hợp nộp hồ sơ gia hạn giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí gia hạn giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không. |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
22. |
Sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - dịch vụ Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ. (1.115141) |
05 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. |
- Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính công ích; - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
Không |
- Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025. - Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ. - Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ. |
Sửa đổi, bổ sung: Căn cứ pháp lý; phí, lệ phí |
|
Tổng số danh mục TTHC công bố |
22 |
TTHC |
|
Trong đó: |
|
|
|
Công bố mới: |
0 |
TTHC |
|
Sửa đổi, bổ sung: |
22 |
TTHC |
|
Bị bãi bỏ |
0 |
TTHC |
|
Qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình: |
22 |
TTHC |
|
TTHC thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính: |
22 |
TTHC |
[1] Phần in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung