|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2074/QĐ-UBND |
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM, KHỐI THI ĐUA DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÀNH LẬP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Hướng dẫn số 2756/HD-BNV ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Bộ Nội vụ hướng dẫn tổ chức cụm, khối thi đua của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, Cờ thi đua, Bằng khen của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Quyết định số 2281/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Thái Nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 672/TTr-SNV ngày 31 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; đơn vị thành viên các cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH |
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM,
KHỐI THI ĐUA DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÀNH LẬP
(Kèm theo Quyết định số 2074/QĐ-UBND ngày 29/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung hoạt động; chế độ làm việc; trách nhiệm, nhiệm vụ của Cụm trưởng, Cụm phó, Khối trưởng, Khối phó và các đơn vị thành viên cụm, khối thi đua; đánh giá, bình xét, suy tôn, đề nghị khen thưởng của cụm thi đua, khối thi đua trực thuộc tỉnh, khối thi đua các đơn vị thuộc, trực thuộc các sở, ngành và cấp xã do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.
2. Đối tượng áp dụng
Cụm thi đua, khối thi đua trực thuộc tỉnh và khối thi đua các đơn vị thuộc, trực thuộc sở, ngành và cấp xã do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập; Cụm trưởng, Cụm phó, Khối trưởng, Khối phó và các đơn vị thành viên cụm, khối thi đua.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động
1. Cụm thi đua, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập có Cụm trưởng, Cụm phó (không bắt buộc), Khối trưởng, Khối phó (không bắt buộc) do các đơn vị trong cụm, khối thi đua bình chọn với trên hai phần ba (2/3) số đơn vị thành viên đồng ý, giới thiệu luân phiên hằng năm và thực hiện theo Thông báo của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh về phân công Cụm trưởng, Khối trưởng hằng năm.
Cụm trưởng, Cụm phó, Khối trưởng, Khối phó tổ chức điều hành hoạt động của cụm, khối thi đua ngay sau khi có thông báo và được sử dụng con dấu, tài khoản, tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất của đơn vị để thực hiện các hoạt động và nhiệm vụ được giao của khối.
2. Trường hợp có đơn vị đề nghị tham gia hoặc thôi không tham gia cụm, khối thi đua, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định kiện toàn cụm, khối thi đua (tối đa 02 lần/ năm); cơ quan, đơn vị trong 02 năm liên tiếp không tham gia các hoạt động của cụm, khối thi đua sẽ không công nhận là thành viên của cụm, khối thi đua.
Chương II
NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CỤM, KHỐI THI ĐUA
Điều 3. Nhiệm vụ của cụm, khối thi đua
1. Tổ chức thi đua giữa các đơn vị trong cụm, khối, phát huy sức mạnh đoàn kết, thế mạnh của từng đơn vị trong tuyên truyền, triển khai và tổ chức các phong trào thi đua yêu nước thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chính trị của tỉnh và của các đơn vị thành viên.
2. Trao đổi, học tập kinh nghiệm, hợp tác trong tổ chức phong trào thi đua yêu nước và thực hiện công tác khen thưởng của các đơn vị thành viên trong cụm, khối.
3. Tổ chức kiểm tra kết quả công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị thành viên trong cụm, khối.
4. Hằng năm, tổ chức đánh giá 6 tháng, 01 năm kết quả phong trào thi đua yêu nước và hoạt động của cụm, khối; bình xét, suy tôn các đơn vị thành viên trong cụm, khối có thành tích xuất sắc tiêu biểu để trình các cấp có thẩm quyền khen thưởng.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cụm trưởng, Khối trưởng
1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và đơn vị cấp trên trực tiếp về hoạt động của cụm, khối thi đua.
2. Tổ chức ký kết giao ước thi đua; chủ trì, phối hợp với các đơn vị thành viên xây dựng quy chế hoạt động, chương trình hoặc kế hoạch của cụm, khối thi đua, tổ chức điều hành hoạt động của cụm, khối thi đua, xây dựng nội dung, tiêu chí, bảng chấm điểm thi đua chi tiết của cụm, khối thi đua.
3. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của cụm, khối thi đua định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc khi có yêu cầu với Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng cho các thành viên theo quy định.
4. Tổ chức sơ kết, tổng kết các hoạt động của cụm, khối thi đua.
5. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của một thành viên trong cụm, khối.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cụm phó, Khối phó
1. Phối hợp với Cụm trưởng, Khối trưởng xây dựng chương trình, kế hoạch, quy chế và điều hành hoạt động của cụm, khối thi đua theo quy định tại khoản 2 điều này.
2. Thay mặt Cụm trưởng, Khối trưởng giải quyết một số công việc khi Cụm trưởng, Khối trưởng ủy quyền.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị thành viên trong cụm, khối.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thành viên
1. Xây dựng các nội dung, chỉ tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ của năm gửi Cụm trưởng, Khối trưởng theo quy định đế làm cơ sở đánh giá kết quả thi đua cuối năm; tham gia góp ý, xây dựng quy chế hoạt động, nội dung, tiêu chí, thang bảng điểm thi đua và chương trình, kế hoạch hoạt động của cụm, khối thi đua.
2. Tổ chức phát động các phong trào thi đua, thực hiện công tác khen thưởng sát với nhiệm vụ chính trị, tình hình thực tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh.
3. Tham gia đầy đủ, đúng thành phần tất cả các hoạt động của cụm, khối.
4. Phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền, phổ biến, tổng kết và nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến, cách làm mới có hiệu quả trong phong trào thi đua.
5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc khi có yêu cầu với Cụm trưởng, Khối trưởng, Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; tự chấm điểm tổng kết thi đua theo Quy chế hoạt động và Bảng chấm điểm của cụm, khối thi đua gửi Cụm trưởng, Khối trưởng.
Điều 7. Hoạt động của cụm, khối thi đua
1. Tổ chức hội nghị triển khai công tác thi đua, khen thưởng của năm thi đua
a) Nội dung:
Thông qua kế hoạch hoạt động của cụm, khối, phát động và ký giao ước thi đua giữa các đơn vị trong cụm, khối. Trường hợp dự kiến năm sau không tổ chức hội nghị triển khai thì thực hiện các nội dung này tại hội nghị tổng kết năm hiện tại.
Thông qua quy định Bảng chấm điểm thi đua. Trường hợp không tổ chức hội nghị triển khai thì thực hiện nội dung này tại hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
b) Thời gian: Các cụm, khối thi đua theo năm tài chính tổ chức trước 31/3 hằng năm. Các khối thi đua theo năm học tổ chức hội nghị trước 30/9 hằng năm.
2. Tổ chức hội nghị sơ kết công tác thi đua, khen thưởng 6 tháng đầu năm, triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm của cụm, khối thi đua
a) Nội dung: Đánh giá kết quả phong trào thi đua yêu nước và công tác khen thưởng 6 tháng đầu năm, triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm của cụm, khối; Trao đổi kinh nghiệm trong tổ chức phong trào thi đua yêu nước và thực hiện công tác khen thưởng, đặc biệt là biện pháp nhân rộng điển hình tiên tiến, những mô hình, nhân tố mới có hiệu quả trên các lĩnh vực của các đơn vị trong cụm, khối.
b) Thời gian: Các cụm, khối thi đua theo năm tài chính tổ chức sơ kết trước 31/7 hằng năm. Các khối thi đua theo năm học tổ chức sơ kết trước 31/3 hằng năm.
3. Tổ chức hoạt động kiểm tra
a) Nội dung: Kiểm tra kết quả phong trào thi đua yêu nước và công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị trong khối.
b) Hình thức, thời gian: Thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và kế hoạch hoạt động của cụm, khối thi đua.
4. Tổ chức hội nghị tổng kết năm công tác thi đua, khen thưởng của cụm, khối thi đua
a) Nội dung: Đánh giá kết quả công tác thi đua, khen thưởng của cụm, khối thi đua và các đơn vị thành viên trong năm thi đua; Bình xét, suy tôn các đơn vị có thành tích xuất sắc trong năm để đề nghị khen thưởng; Bầu đơn vị Cụm trưởng, Cụm phó, Khối trưởng, Khối phó năm tiếp theo.
b) Thời gian:
- Các cụm, khối thi đua trực thuộc tỉnh theo năm tài chính tổ chức tổng kết trước 31/1 hằng năm, các khối thi đua theo năm học tổ chức tổng kết trước 31/7 hằng năm.
- Khối thi đua các đơn vị thuộc, trực thuộc sở, ngành, cấp xã thi đua theo năm tài chính tổ chức tổng kết trước ngày 10/01 hằng năm; các khối thi đua theo năm học tổ chức tổng kết trước ngày 10/7 hằng năm.
5. Các hoạt động khác
Tùy theo đặc điểm tình hình thực tế, các cụm, khối thi đua tổ chức thêm các hoạt động như: Hội thảo chuyên đề, tuyên dương điển hình tiên tiến, hành trình về nguồn, xã hội - từ thiện, giao lưu văn nghệ, thể thao, học tập, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ; chia sẻ kinh nghiệm trong tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng; xây dựng, nhân rộng các điển hình tiên tiến giữa các đơn vị thành viên trong khối. Đồng thời, các cụm, khối thi đua tổ chức những hoạt động khác theo chỉ đạo của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của tỉnh, góp phần thúc đẩy các phong trào thi đua ngày càng thiết thực, hiệu quả.
6. Thành phần đại biểu dự các hoạt động của cụm, khối thi đua trực thuộc tỉnh
a) Đại biểu mời: Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh phụ trách cụm, khối thi đua, đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ, lãnh đạo và chuyên viên Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh phụ trách cụm, khối thi đua.
b) Đại biểu các đơn vị thành viên trong khối: Đại diện lãnh đạo và cán bộ phụ trách công tác thi đua khen thưởng.
c) Các thành phần khác: Ngoài các thành phần trên, có thể mời các thành phần khác tùy theo nội dung, tính chất, quy mô từng hoạt động của từng cụm, khối.
7. Khối thi đua các đơn vị thuộc, trực thuộc sở, ngành, cấp xã thống nhất về thành phần họp trong quy chế hoạt động của khối.
Chương III
ĐÁNH GIÁ THI ĐUA, BÌNH XÉT KHEN THƯỞNG CỦA CÁC CỤM, KHỐI THI ĐUA TRỰC THUỘC TỈNH
Điều 8. Xây dựng Bảng chấm điểm thi đua
1. Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu và đặc điểm tình hình cụ thể của các đơn vị thành viên, cụm, khối thi đua thống nhất xây dựng Bảng chấm điểm với các tiêu chí thi đua cụ thể để các đơn vị thành viên thực hiện. Bảng chấm điểm cần thể hiện được phần các đơn vị thành viên tự chấm và phần thẩm định của đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng. Thang điểm chung cho tất cả các cụm, khối thi đua là 1.000 điểm, gồm các nội dung chính sau:
a) Nội dung I. Thi đua thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn: 600 điểm.
b) Nội dung II. Kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước; xây dựng hệ thống chính trị: 200 điểm.
c) Nội dung III. Thực hiện các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng: 150 điểm.
d) Nội dung IV. Điểm thưởng: 50 điểm.
2. Căn cứ tiêu chí tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này, cụm, khối thi đua thống nhất xây dựng thang bảng điểm chi tiết của nội dung I, II để thực hiện, các cụm, khối thi đua có thể điều chỉnh thay thế, bổ sung một số tiêu chí quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này cho phù hợp với đặc thù của từng cụm, khối nhưng không vượt quá 30% số tiêu chí đã quy định trong từng nội dung. Sau khi đã thống nhất trong cụm, khối thi đua, đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng xin ý kiến của Sở Nội vụ trước khi ban hành bảng chấm điểm chính thức để tổ chức thực hiện. Hằng năm, các cụm, khối thi đua đánh giá lại các tiêu chí, thang điểm để điều chỉnh cho phù hợp.
3. Tiêu chí và thang điểm của nội dung III thực hiện theo thang bảng điểm chi tiết tại Điều 11 Quy chế này. Hằng năm căn cứ vào nhiệm vụ thi đua khen thưởng, các phong trào thi đua hiện hành do Trung ương và tỉnh phát động, Sở Nội vụ có thể hướng dẫn điều chỉnh thang điểm nhưng tổng số điểm không thay đổi và thông báo cho các cụm, khối thi đua trước thời gian cụm, khối thi đua triển khai chấm điểm.
Điều 9. Tiêu chí thi đua thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn
1. Đối với Cụm thi đua các xã, phường:
a) Thu ngân sách trên địa bàn;
b) Tốc độ tăng tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn;
c) Giảm tỷ lệ hộ nghèo;
d) Tỷ lệ lao động qua đào tạo, số người được giải quyết việc làm;
đ) Kết quả thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
e) Kết quả giải ngân vốn đầu tư công trong năm;
g) Xây dựng trường chuẩn quốc gia;
h) Xã đạt chuẩn quốc gia về y tế;
i) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế;
k) Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính, đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh;
l) Tỷ lệ xóm, thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa, tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”;
m) Công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội;
n) Công tác quốc phòng, quân sự địa phương.
2. Đối với Khối thi đua các sở, ban, ngành và tương đương:
a) Công tác tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật kịp thời theo quy định;
b) Công tác tham mưu xây dựng các cơ chế chính sách, các giải pháp, chương trình, kế hoạch phục vụ công tác quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực;
c) Kết quả thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm khác được cấp có thẩm quyền giao trong năm;
d) Kết quả thực hiện những công việc đột xuất được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong năm;
đ) Kết quả giải ngân vốn đầu tư công trong năm;
e) Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính, đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh;
g) Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
h) Công tác quân sự, đảm bảo an ninh trật tự tại cơ quan.
3. Đối với Khối thi đua các cơ quan Đảng và Mặt trận Tổ quốc; các tổ chức chính trị - xã hội; các hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và các hội quần chúng khác.
a) Kết quả thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm được cấp có thẩm quyền giao trong năm;
b) Công tác tham mưu hoạch định các chủ trương, chính sách cho Tỉnh ủy trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo thuộc lĩnh vực, nhiệm vụ của đơn vị;
c) Công tác xây dựng tổ chức bộ máy, thực hiện công tác cải cách hành chính, đổi mới sáng tạo, ứng dụng và phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyến đối xanh trong quản lý, hoạt động điều hành;
d) Công tác tổ chức vận động quần chúng thực hiện các chủ trương của đảng, pháp luật nhà nước;
đ) Công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
e) Công tác chỉ đạo, phối hợp trong việc tuyên truyền và tổ chức thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động.
4. Đối với Khối thi đua các doanh nghiệp và Khối thi đua các ngân hàng
a) Thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng; doanh thu; năng suất lao động; lợi nhuận; nộp ngân sách và các chỉ tiêu khác;
b) Thực hiện ứng dụng và phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyến đối xanh vào sản xuất, kinh doanh; có nhiều đổi mới sáng tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh;
c) Thực hiện các quy định của pháp luật đối với người lao động về tiền lương, tiền công; bảo hiểm xã hội; an toàn vệ sinh lao động, môi trường trong sản xuất, kinh doanh; an ninh trật tự tại công sở, nơi sản xuất kinh doanh...;
d) Thực hiện các chính sách an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo;
đ) Tham gia các hoạt động khác tại địa phương.
5. Đối với các khối thi đua theo năm học
a) Việc thực hiện nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực công tác như: Công tác giáo dục chính trị tư tưởng; Công tác tổ chức bộ máy và nhân sự và bồi dưỡng đội ngũ; công tác đào tạo và quản lý người học, công tác đối ngoại; công tác đoàn thể và hoạt động cộng đồng...;
b) Thực hiện công tác cải cách hành chính, đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh toàn diện...tại đơn vị.
Điều 10. Tiêu chí về kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách của đảng, pháp luật nhà nước; xây dựng hệ thống chính trị
1. Tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật nhà nước;
2. Kết quả thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/10/2021 của Ban Chấp hành Trung ương về đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị; kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”;
3. Việc chấp hành điều lệ Đảng, pháp luật Nhà nước của cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo các đơn vị, địa phương;
4. Kết quả công tác xây dựng đảng (xếp loại Đảng bộ cấp xã; hoặc tổ chức cơ sở đảng đối với sở, ngành và tương đương); thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
5. Công tác xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội (nếu có).
Điều 11. Tiêu chí thi đua thực hiện các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng
1. Xây dựng, ban hành các văn bản để chỉ đạo, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng: Triển khai kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn của Sở Nội vụ về công tác thi đua, khen thưởng; thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị đúng quy định về số lượng, cơ cấu, có quy chế hoạt động phù hợp theo quy định hiện hành.
2. Tổ chức thực hiện phong trào thi đua: Tổ chức phát động, ký kết giao ước thi đua; tổ chức thực hiện phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động; tổ chức thực hiện các phong trào thi đua khác do các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội hoặc đơn vị, địa phương phát động;
3. Công tác tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến: Có ban hành kế hoạch xây dựng, nhân rộng mô hình, gương điển hình tiên tiến của đơn vị; xây dựng được điển hình tiên tiến trong đơn vị và có nhiều hình thức tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến;
4. Kết quả công tác khen thưởng: Thực hiện công tác khen thưởng đúng quy định; quan tâm khen thưởng theo thẩm quyền đối với các chuyên đề thi đua hoặc khen thưởng đột xuất;
5. Phân công, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, người làm công tác thi đua, khen thưởng; thực hiện công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho lãnh đạo và người làm công tác thi đua, khen thưởng; tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ, Hội nghị về công tác thi đua, khen thưởng do cấp có thẩm quyền triệu tập...;
6. Công tác tự kiểm tra, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ thông tin báo cáo 06 tháng, 01 năm và các báo cáo khác theo đúng quy định.
Điểm chấm cho từng mục cụ thể như sau:
TT | Nội dung | Điểm |
1 | Xây dựng, ban hành các văn bản để chỉ đạo, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng | 30 |
- Triển khai kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn của Sở Nội vụ về công tác thi đua, khen thưởng | 25 | |
- Thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị đúng quy định về số lượng, cơ cấu, có quy chế hoạt động phù hợp với các quy định hiện hành và thực tiễn của đơn vị | 5 | |
2 | Tổ chức thực hiện phong trào thi đua | 50 |
- Tổ chức phát động và ký kết giao ước thi đua kịp thời | 10 | |
- Tổ chức thực hiện các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát động: Có kế hoạch triển khai và thực hiện hiệu quả | 30 | |
- Tổ chức thực hiện các phong trào thi đua khác do các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội hoặc đơn vị, địa phương phát động | 10 | |
3 | Công tác tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến | 20 |
- Có ban hành kế hoạch xây dựng, nhân rộng mô hình, gương điển hình tiên tiến của đơn vị | 10 | |
- Xây dựng được điển hình tiên tiến trong đơn vị và có nhiều hình thức tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến | 10 | |
4 | Kết quả công tác khen thưởng Thực hiện công tác khen thưởng đúng quy định; quan tâm khen thưởng theo thẩm quyền đối với các chuyên đề thi đua hoặc khen thưởng đột xuất | 20 |
5 | Tổ chức đội ngũ cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng và đào tạo bồi dưỡng | 10 |
6 | Công tác kiểm tra, chế độ thông tin báo cáo | 20 |
Điều 12. Điểm thưởng, điểm trừ; trường hợp chưa hoặc không xét thi đua
1. Điểm thưởng tối đa là 50 điểm
a) Điểm do cụm, khối thi đua chấm tối đa 30 điểm.
b) Điểm do Sở Nội vụ chấm tối đa 20 điểm, gồm các nội dung sau:
Thưởng tối đa 05 điểm cho các đơn vị có các nội dung thực hiện sáng tạo, có hiệu quả nổi bật trong tổ chức thực hiện các phong trào thi đua; có nhiều mô hình hay, cách làm hiệu quả trong các phong trào thi đua hoặc có nhiều đóng góp tích cực trong công tác xây dựng, hoàn thiện các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng các cấp.
Thưởng tối đa 05 điểm cho các đơn vị thực hiện tốt công tác tuyên truyền về công tác thi đua, khen thưởng; có nhiều hình thức biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến; thực hiện tốt việc phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến.
Thưởng tối đa 05 điểm đối với đơn vị thực hiện tốt công tác khen thưởng: khen thưởng kịp thời; đúng quy trình, thủ tục hồ sơ khen thưởng chặt chẽ, đảm bảo quy định; quan tâm khen thưởng kịp thời cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc đột xuất.
Thưởng tối đa 05 điểm cho đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng, 04 điểm cho đơn vị Cụm phó, Khối phó có cách làm đổi mới, sáng tạo, hiệu quả trong tổ chức hoạt động của Khối thi đua.
2. Điểm trừ tối đa là 20 điểm
a) Điểm trừ do cụm, khối thi đua xét tối đa 10 điểm.
b) Điểm trừ do Sở Nội vụ xét tối đa 10 điểm, gồm các nội dung sau:
Trừ tối đa 04 điểm đối với Cụm trưởng, Cụm phó, Khối trưởng, Khối phó nếu năm đó cụm, khối thi đua không ban hành kế hoạch, chương trình hoạt động của cụm, khối thi đua; không thực hiện tốt trách nhiệm của đơn vị Cụm trưởng, Cụm phó, Khối trưởng, Khối phó.
Trừ tối đa 03 điểm đối với đơn vị trong năm bị cơ quan có thẩm quyền kết luận thực hiện chưa đúng các quy định về thi đua, khen thưởng.
Trừ tối đa 03 điểm đối với đơn vị thực hiện chưa nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo liên quan lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ.
3. Chưa xét thi đua, khen thưởng cho tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.
4. Không xét thi đua (đề nghị khen thưởng) đối với đơn vị không hoàn thành vai trò Trưởng, Phó Cụm, Khối theo yêu cầu; không tổ chức ký kết giao ước thi đua, không xây dựng chỉ tiêu, nhiệm vụ thi đua của năm (theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này) hoặc có công chức, viên chức, người lao động vi phạm pháp luật bị xử lý kỷ luật với hình thức cách chức, buộc thôi việc hoặc bị truy tố hình sự (đối với doanh nghiệp là thủ trưởng doanh nghiệp).
Điều 13. Nguyên tắc và phương pháp chấm điểm
1. Nguyên tắc chấm điểm
a) Đối với các tiêu chí định lượng: Thực hiện đạt bao nhiêu % kế hoạch hoặc so với năm trước hoặc theo chỉ tiêu cấp trên giao thì được số điểm tương ứng theo điểm chuẩn của tiêu chí thi đua đó (từng cụm, khối thi đua sẽ thống nhất quy định thang điểm cụ thể).
b) Đối với các tiêu chí định tính: Trên cơ sở đăng ký giao ước thi đua, thang điểm và phương pháp chấm điểm được cụm, khối thi đua thống nhất và ký kết thực hiện trong năm.
2. Phương pháp chấm điểm
a) Các đơn vị tự chấm điểm theo nội dung thang bảng điểm đã được cụm, khối thi đua thống nhất ban hành, gửi kết quả chấm điểm và các văn bản liên quan về đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng.
b) Cụm trưởng, Khối trưởng tổng hợp, rà soát, thẩm định kết quả chấm điểm; sau đó trao đổi với Cụm phó, Khối phó (nếu có) để xác minh kết quả chấm điểm của các đơn vị thành viên; quá trình thẩm định nếu có sự chênh lệch với điểm tự chấm của các đơn vị thành viên thì Cụm trưởng, Khối trưởng trao đổi hoặc yêu cầu giải trình, cung cấp thêm tài liệu để chứng minh kết quả thực hiện các tiêu chí thi đua; trường hợp cần thiết, đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng tổ chức họp với các đơn vị thành viên để thống nhất kết quả chấm điểm thi đua sau khi đã thẩm định.
c) Cụm trưởng, Khối trưởng gửi bảng tổng hợp kết quả chấm điểm thi đua sau khi đã thẩm định và Bảng chấm điểm chi tiết từng nội dung của các đơn vị thành viên về Sở Nội vụ ít nhất 05 ngày làm việc trước khi tổ chức hội nghị tổng kết. Sở Nội vụ thực hiện rà soát, chấm điểm thưởng, điểm trừ đối với các nội dung theo quy định tại Điều 11, điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 12 Quy chế này. Trong quá trình thẩm định, Sở Nội vụ có quyền đề nghị các đơn vị trong cụm, khối cung cấp văn bản minh chứng chấm điểm. Sở Nội vụ thông báo kết quả chấm điểm cho đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng. Đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng có trách nhiệm thông báo cho các đơn vị thành viên trong Khối thi đua về kết quả chấm điểm; giải quyết những thắc mắc, khiếu nại (nếu có) trước khi tổ chức Hội nghị tổng kết.
Điều 14. Bình xét, suy tôn khen thưởng
1. Quy trình bình xét, suy tôn
a) Bước 1: Căn cứ vào kết quả chấm điểm và chỉ tiêu số lượng khen thưởng được phân bổ, Cụm trưởng, Khối trưởng giới thiệu các tập thể vào danh sách suy tôn khen thưởng từ mức cao trở xuống theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp.
b) Bước 2: Các đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua thảo luận chốt danh sách suy tôn.
Trường hợp khi lựa chọn đến đơn vị cuối cùng theo chỉ tiêu về số lượng của một mức khen thưởng, có từ 02 đơn vị trở lên có số điểm bằng nhau, thì các đơn vị trong khối biểu quyết lựa chọn 01 đơn vị trong số những đơn vị có số điểm bằng nhau vào danh sách suy tôn khen thưởng.
c) Bước 3: Lãnh đạo các đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua tiến hành suy tôn bằng hình thức bỏ phiếu kín.
d) Bước 4: Kiểm phiếu và công bố kết quả biểu quyết.
đ) Bước 5: Lựa chọn những đơn vị đủ điều kiện về tỷ lệ số phiếu đồng ý của các thành viên dự họp để đề nghị khen thưởng (Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh từ 80% trở lên, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh từ 70% trở lên).
2. Số lượng đơn vị được suy tôn đề nghị khen thưởng
a) Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”:
- Mỗi cụm, khối thi đua được suy tôn, đề nghị 01 đơn vị.
- “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” tặng cho các đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành Trung ương không dùng làm căn cứ và tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước theo công trạng.
b) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Cụm, khối thi đua các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp có từ 05 đơn vị thành viên trở xuống đề nghị 01 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; có từ 06 đơn vị thành viên trở lên được đề nghị tối đa 02 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Khối thi đua các cơ sở giáo dục có từ 10 đơn vị thành viên trở lên được đề nghị tối đa 02 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại các nội dung bên trên được tính làm căn cứ để đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước theo công trạng (trừ trường hợp là các đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành Trung ương).
- Ngoài ra, trường hợp đơn vị có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc các lĩnh vực, cụm, khối thi đua được đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các đơn vị; Bằng khen này không được tính làm căn cứ để đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước theo công trạng.
- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho các đơn vị thuộc Bộ, ban, ngành Trung ương không dùng làm căn cứ và tiêu chuẩn để đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước theo công trạng.
c) Số lượng đơn vị được suy tôn đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”: Do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét, lựa chọn không quá 20% trong số các tập thể đạt tiêu chuẩn tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”.
Chương IV
ĐÁNH GIÁ THI ĐUA, BÌNH XÉT KHEN THƯỞNG CỦA KHỐI THI ĐUA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC, TRỰC THUỘC SỞ, NGÀNH, CẤP XÃ
Điều 15. Xây dựng Bảng chấm điểm thi đua
1. Các khối thi đua căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế và hướng dẫn tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này, khối thi đua thống nhất xây dựng nội dung, tiêu chí, thang bảng điểm thi đua cho phù hợp. Tiêu chí thi đua cần được lượng hóa thành điểm cụ thể để làm cơ sở chấm điểm, xếp hạng thi đua và đề nghị khen thưởng.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế định hướng xây dựng các chỉ tiêu và cách chấm điểm đối với nội dung về thực hiện chuyên môn nghiệp vụ để hướng dẫn các khối thi đua Trạm y tế, trường Mầm non, trường Tiểu học, trường Trung học cơ sở.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý đơn vị khối trưởng định hướng các chỉ tiêu và cách chấm điểm đối với nội dung về kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước; xây dựng hệ thống chính trị, thực hiện các nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng để hướng dẫn các khối thi đua Trạm y tế, trường Mầm non, trường Tiểu học, trường Trung học cơ sở.
Điều 16. Bình xét, suy tôn khen thưởng
1. Quy trình đánh giá thi đua, bình xét khen thưởng
a) Các đơn vị trong khối tự chấm điểm đánh giá kết quả công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị mình theo bảng tiêu chí chấm điểm thi đua đã được khối thông qua; gửi kết quả chấm điểm (có xác nhận của đơn vị cấp trên trực tiếp) kèm theo tài liệu minh chứng về khối trưởng.
b) Khối trưởng, Khối phó thẩm định kết quả chấm điểm tiêu chí thi đua, có thể thực hiện kiểm tra, chấm điểm tiêu chí thi đua chéo giữa các đơn vị thành viên; trường hợp kết quả chấm điểm của Khối trưởng không thống nhất với đơn vị thành viên, Khối trưởng thông báo đến đơn vị thành viên để làm rõ, giải trình đối với kết quả thẩm định trước khi công bố và thông qua tại Hội nghị tổng kết năm.
c) Tại hội nghị tổng kết năm, Khối trưởng thông qua kết quả chấm điểm thi đua sau khi đã thẩm định.
d) Khối thi đua bỏ phiếu, suy tôn để đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”: Đơn vị có số điểm cao nhất đủ điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” được đưa vào danh sách bỏ phiếu.
Trường hợp có từ 02 đơn vị trở lên có số điểm bằng nhau đều được đưa vào danh sách bỏ phiếu kín để chọn đơn vị có số phiếu cao hơn đề nghị khen thưởng.
Kết quả bỏ phiếu được công bố công khai tại Hội nghị. Các đơn vị được suy tôn phải đạt từ 80% số phiếu đồng ý trở lên của các đơn vị thành viên có mặt tại Hội nghị.
đ) Căn cứ vào kết quả bình xét thi đua:
- Đối với các khối thi đua thuộc sở: Khối trưởng có văn bản báo cáo kết quả suy tôn kèm biên bản họp của khối, gửi về Sở trực tiếp quản lý để thực hiện các thủ tục trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định. Đơn vị đủ điều kiện phải có số phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đạt từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng.
- Đối với khối thi đua các đơn vị trực thuộc cấp xã: Khối trưởng có văn bản thông báo kết quả suy tôn kèm biên bản họp của khối, gửi đến Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý các đơn vị thành viên để biết.
Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý đơn vị được khối suy tôn đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” thực hiện các thủ tục trình cấp có thẩm quyền theo quy định. Đơn vị đủ điều kiện phải có số phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đạt từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng.
2. Hình thức và số lượng đề nghị khen thưởng
a) Cờ thi đua của Chính phủ: Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan chuyên môn tham mưu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh lựa chọn không quá 20% tập thể tiêu biểu trong số các đơn vị được đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” để đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”.
b) Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tặng hằng năm cho 01 tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của mỗi khối thi đua.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nội vụ:
a) Hằng năm rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn cụm, khối thi đua trực thuộc tỉnh, khối thi đua các đơn vị thuộc, trực thuộc sở, ngành, cấp xã;
b) Tham mưu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh hằng năm ban hành thông báo các đơn vị là Cụm trưởng, Khối trưởng;
c) Theo chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm và chủ động tham mưu cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức, triển khai, kiểm tra, hướng dẫn hoạt động các cụm, khối thi đua; chủ trì việc đánh giá, tổng hợp báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả hoạt động của các cụm, khối thi đua theo quy định.
2. Các sở: Y tế; Giáo dục và Đào tạo; Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm hướng dẫn các khối thi đua xây dựng quy chế, kế hoạch hoạt động và tiêu chí đánh giá; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động thi đua của các đơn vị thành viên tham gia khối thi đua; hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) tình hình hoạt động của khối thi đua.
3. Các đơn vị Cụm trưởng, Khối trưởng cụm, khối thi đua do UBND tỉnh thành lập hằng năm có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả hoạt động cụm, khối thi đua. Các đơn vị thành viên Cụm, Khối thi đua có trách nhiệm nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 18. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh các cơ quan, đơn vị, địa phương, Trưởng cụm, khối thi đua do UBND tỉnh thành lập gửi văn bản về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.