|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2142/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 ngày 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính Phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế;
Căn cứ Quyết định số 1940/QĐ-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực an toàn thực phẩm quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 260/TTr-SYT ngày 30 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (Chi tiết tại Danh mục kèm theo).
Nội dung cụ thể của thủ tục hành chính không được công bố tại Quyết định này, thực hiện theo Quyết định số 1940/QĐ-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế và được công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn) và Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ (địa chỉ: https://phutho.gov.vn).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Y tế:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này; hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt chậm nhất 03 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định.
2. Văn phòng UBND tỉnh:
Đăng tải công khai trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT.CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH PHÚ THỌ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2142/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ)
TTHC: Thủ tục hành chính;
DVC: Dịch vụ công.
|
TT |
Mã TTHC |
Tên TTHC |
Thời hạn giải quyết |
Cách thức / Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
DVC TT |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
1.006424 |
Đăng ký nội dung quảng cáo đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe |
10 ngày làm việc |
1. Trực tiếp: 1.1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ. - Cơ sở 1: Địa chỉ: Số 398 - Đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ. ĐT: 0210 2222 555 - Cơ sở 2:Địa chỉ: số 5, đường Nguyễn Trãi, Phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ. ĐT: 0211 3616 618. - Cơ sở 3: Số 485 đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ. ĐT: 0218 3868 689 1.2. Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 2. Trực tuyến: Thực hiện tại địa chỉ: https://www.dichvucong.gov.vn 3. Dịch vụ Bưu chính công ích |
Theo quy định[1] |
Toàn trình |
1. Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội; 2. Luật quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội, sửa đổi bởi Luật Quảng cáo sửa đổi số 75/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội; 3. Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ; 4. Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ; 5. Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ; 6. Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 của Chính phủ; 7. Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ; 8. Nghị quyết số 21/2026/NQ- CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ; 9. Thông tư số 03/2025/TT- VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; 10. Thông tư số 09/2015/TT- BYT ngày 25/5/2015 của Bộ Y tế; 11. Thông tư số 03/2026/TT- BYT ngày 12/2/2026 của Bộ Y tế; 12. Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 13. Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05/8/2021 của Bộ Tài chính; 14. Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/06/2025 của Bộ Tài chính. |
[1] + Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 550.000 đồng/hồ sơ (áp dụng theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính);
+ Từ ngày 01/1/2027: 1.100.000 đồng/hồ sơ (áp dụng theo Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính).