Quay lại

Quyết định số 2473/QĐ-UBND công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2473/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 06 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;

Căn cứ Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;

Căn cứ Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 322/TTr-STC ngày 04/7/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính, chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giao Sở Tài chính căn cứ Danh mục thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm:

1. Cung cấp đúng, đầy đủ nội dung, quy trình giải quyết thủ tục hành chính để Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã niêm yết, công khai thực hiện.

2. Rà soát quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để tham mưu quy trình mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đảm bảo theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

1. Các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này có hiệu lực theo ngày văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định về thủ tục hành chính hoặc bộ phận tạo thành thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.

2. Nội dung Danh mục thủ tục hành chính tại các số thứ tự từ 01 đến 13 Phụ lục kèm theo Quyết định số 405/QĐ-UBND ngày 02/02/2026; các số thứ tự 01, 03, 04, 06, 07 Phần A Phụ lục kèm theo Quyết định số 02425/QĐ-UBND ngày 25/12/2025 và các số thứ tự 14, 19, 20, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 37, 39, 42, 43 Phần A Phụ lục kèm theo Quyết định số 0487/QĐ-UBND ngày 17/7/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC- Bộ Tư pháp;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Các Phòng, TT: ĐTKT, CN&CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC(H-02b).

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Công Thái

PHỤ LỤC

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH (Kèm theo Quyết định số 2473/QĐ-UBND ngày 06/8/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

Tên thủ tục hành chính

Thời gian giải quyết

Cách thức, địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí (nếu có)

Căn cứ pháp lý

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH

01

Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân (Mã TTHC: 2.001610)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC) (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân (Thông tư số 64/2025/TT-BTC) quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

02

Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên (Mã TTHC: 2.001583)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

03

Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên (Mã TTHC: 2.001199)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

04

Đăng ký thành lập công ty cổ phần (Mã TTHC: 2.002043)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

05

Đăng ký thành lập công ty hợp danh (Mã TTHC: 2.002042)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

06

Đăng ký thay đổi: thành viên hợp danh; thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết (Mã TTHC: 2.002011)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

07

Cấp đổi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chuyển sang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh (Mã TTHC: 2.002031)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. .

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

- Tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

08

Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất công ty (Mã TTHC: 2.002085)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

09

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty nhận sáp nhập (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh) (Mã TTHC: 2.002060)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

10

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần) (Mã TTHC: 2.002057)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

11

Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại (Mã TTHC: 2.002034)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

12

Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (Mã TTHC: 2.002032)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

13

Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại (Mã TTHC: 2.002033)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

14

Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp; Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế (Mã TTHC: 2.002041)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:

+ Đối với trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp:

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

+ Đối với trường hợp thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

15

Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh; đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân (Mã TTHC: 2.002009)

- Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

16

Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh; thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài (Mã TTHC: 2.002069)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:

+ Trường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

+ Trường hợp thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

17

Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường; chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội (Mã TTHC: 2.000368)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

18

Đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp; thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp (Mã TTHC: 1.010010)

- Đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

19

Thông báo thay đổi thông tin: cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán) (Mã TTHC: 2.002044)

- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

- 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

20

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (Mã TTHC: 2.002045)

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

21

Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thay đổi người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH là tổ chức, cổ đông là tổ chức nước ngoài (Mã TTHC: 1.010026)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Miễn lệ phí (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

22

Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác (Mã TTHC: 2.002018)

01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

23

Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Mã TTHC: 2.002017)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

24

Cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (Mã TTHC: 2.002015)

01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp không phải trả lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin sau:

(i) Số điện thoại, số fax, thư điện tử, website của doanh nghiệp;

(ii) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do thay đổi về địa giới hành chính;

(iii) Trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh và không thuộc các trường hợp thông báo thay đổi quy định từ Điều 49 đến Điều 54 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (Cụ thể: Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán; Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán; Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và thông báo thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế; Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH là tổ chức, cổ đông là tổ chức nước ngoài).

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

25

Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện (Mã TTHC: 2.002029)

01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

- Tạm ngừng kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

26

Giải thể doanh nghiệp, giải thể trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án (Mã TTHC: 2.002023)

- Thông báo giải thể: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đăng ký giải thể: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Miễn lệ phí (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

27

Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (Mã TTHC: 2.002020)

- Trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong nước: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Miễn lệ phí (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

28

Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (Mã TTHC: 2.002016)

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Miễn lệ phí.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

29

Chuyển đổi doanh nghiệp thành doanh nghiệp xã hội (Mã TTHC: 2.000416)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

30

Thông báo về việc sáp nhập công ty trong trường hợp sau sáp nhập công ty, công ty nhận sáp nhập không thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mã TTHC: 1.010029)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

31

Đề nghị doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thay đổi tên doanh nghiệp (Mã TTHC: 1.005169)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải đăng ký thay đổi tên.

- Trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký thay đổi tên. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo, doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

32

Đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ là giả mạo (Mã TTHC: 2.002008)

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là giả mạo: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của lần đăng ký thay đổi hoặc Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được cấp trên cơ sở nội dung kê khai là giả mạo.

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc cấp xã;

- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.

- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.

- Luật Doanh nghiệp năm 2020;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025;

- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ;

- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 5/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2473/QĐ-UBND
Ngày ban hành06/08/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực06/08/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đắk Lắk / Trương Công Thái
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuCông bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.