|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2499/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT ĐAI NĂM 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 ngày 01 tháng 2024;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê số 138/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đất đai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai của cả nước năm 2025 (tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025) như sau:
Tổng diện tích tự nhiên: 33.214.093 ha, bao gồm:
- Diện tích nhóm đất nông nghiệp: 28.138.138 ha;
- Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp: 4.133.946 ha;
- Diện tích nhóm đất chưa sử dụng: 942.009 ha.
(Diện tích chi tiết các loại đất, đối tượng sử dụng, đối tượng giao để quản lý được thể hiện trong biểu Thống kê diện tích đất đai năm 2025 của cả nước và các tỉnh, thành phố kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Số liệu thống kê diện tích đất đai năm 2025 được sử dụng thống nhất trong cả nước.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo việc công khai và cung cấp kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2025 của địa phương cho các tổ chức, cá nhân để sử dụng thống nhất theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý đất đai, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
