|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2643/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “CƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 85/NQ-CP ngày 04/4/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 1806/QĐ-BNNMT ngày 19/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Chính phủ nhiệm kỳ 2026 - 2031 trong ngành Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 01/10/2025 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Chương trình số 01-CTr/TU ngày 02/10/2025 của BCH Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 31/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 709/TTr-SNNMT ngày 29/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án "Cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030" (có Đề án kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung phân công tại Đề án, chủ động xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực, lồng ghép các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan để tổ chức thực hiện bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 1.
KẾT
QUẢ SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN VÀ MUỐI GIAI ĐOẠN 2021
- 2025, KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 -
2030)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Thực hiện giai đoạn 2021 - 2025 |
Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 |
||||||||
|
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|||
|
I |
TRỒNG TRỌT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Sản lượng lương thực có hạt |
1000 tấn |
1.758 |
1.739 |
1.725 |
1.673 |
1673,97 |
1.637 |
1.522 |
1.404 |
1.283 |
1.100 |
|
|
- Lúa cả năm: DT |
1000 Ha |
276,22 |
272,78 |
269,83 |
267,81 |
262,59 |
256,50 |
240,50 |
223,50 |
202,00 |
170,50 |
|
|
SL |
1000 tấn |
1.694,7 |
1.677,6 |
1.664,2 |
1.615,4 |
1619,28 |
1.582,13 |
1.480,20 |
1.375,80 |
1.243,40 |
1.050,00 |
|
|
- Ngô: DT |
1000 Ha |
13,09 |
12,49 |
12,25 |
11,90 |
10,73 |
10,60 |
10,40 |
10,20 |
10,00 |
9,70 |
|
|
SL |
1000 tấn |
63,52 |
61,75 |
60,91 |
57,23 |
54,70 |
54,60 |
53,70 |
52,60 |
51,60 |
50,00 |
|
2 |
Cây có củ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khoai tây: DT |
1000 Ha |
2,42 |
2,39 |
2,36 |
2,32 |
2,25 |
2,15 |
2,05 |
1,90 |
1,80 |
1,70 |
|
|
SL |
1000 Tấn |
38,46 |
38,56 |
38,31 |
38,05 |
37,14 |
35,20 |
33,56 |
31,10 |
29,47 |
27,83 |
|
3 |
Cây công nghiệp hàng năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Lạc: DT |
1000 Ha |
7,72 |
7,52 |
7,27 |
6,99 |
6,59 |
6,45 |
6,35 |
6,20 |
6,10 |
6,00 |
|
|
SL |
1000 Tấn |
29,92 |
29,98 |
29,52 |
28,96 |
27,97 |
27,03 |
26,61 |
25,94 |
25,62 |
25,10 |
|
|
- Đậu tương: DT |
1000 Ha |
2,13 |
1,66 |
1,35 |
1,26 |
1,17 |
1,10 |
1,05 |
1,00 |
0,95 |
0,90 |
|
|
SL |
1000 Tấn |
4,10 |
3,31 |
2,83 |
2,62 |
2,59 |
2,53 |
2,42 |
2,30 |
2,19 |
2,07 |
|
4 |
Rau, đậu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Rau các loại: DT |
1000 Ha |
32,77 |
32,84 |
32,39 |
31,86 |
31,52 |
31,00 |
31,00 |
30,80 |
30,60 |
30,40 |
|
|
SL |
1000 Tấn |
614,28 |
624,50 |
622,78 |
610,15 |
623,08 |
612,87 |
612,87 |
608,92 |
604,96 |
601,01 |
|
|
- Đậu các loại: DT |
1000 Ha |
1,44 |
1,55 |
1,62 |
1,47 |
1,47 |
1,40 |
1,35 |
1,30 |
1,25 |
1,20 |
|
|
SL |
1000 Tấn |
2,56 |
2,80 |
2,93 |
2,63 |
2,76 |
2,66 |
2,57 |
2,47 |
2,38 |
2,28 |
|
5 |
Cây lâu năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dứa: DT |
1000 Ha |
3,34 |
3,37 |
3,38 |
3,36 |
3,58 |
3,58 |
3,28 |
3,26 |
3,24 |
3,22 |
|
|
SL |
1000 Tấn |
60,20 |
68,51 |
70,45 |
69,79 |
70,49 |
70,56 |
68,26 |
67,84 |
67,44 |
67,02 |
|
|
- Chuối: DT |
1000 Ha |
4,99 |
4,99 |
5,03 |
5,05 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
5,00 |
|
|
DT cho sản phẩm |
1000 Ha |
4,83 |
4,85 |
4,88 |
4,83 |
4,84 |
4,84 |
4,84 |
4,84 |
4,85 |
4,85 |
|
|
SL |
1000 Tấn |
104,82 |
108,61 |
110,59 |
108,36 |
112,85 |
108,79 |
108,95 |
108,96 |
109,09 |
109,09 |
|
|
- Na: DT |
Ha |
917,0 |
903,8 |
988,4 |
992,9 |
990,00 |
980,0 |
970,0 |
970,0 |
960,0 |
960,0 |
|
|
SL |
1000 Tấn |
|
4,66 |
4,78 |
5,10 |
5,42 |
5,15 |
5,10 |
5,04 |
4,99 |
4,99 |
|
II |
CHĂN NUÔI |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thịt hơi các loại |
1000 Tấn |
350,66 |
354,47 |
354,68 |
368,60 |
381,87 |
393,98 |
402,83 |
414,48 |
425,64 |
435,89 |
|
|
- Trâu: + Tổng đàn |
1000 Con |
23,98 |
24,40 |
24,44 |
24,01 |
20,37 |
20,68 |
20,98 |
21,47 |
21,98 |
22,28 |
|
|
+ Sản lượng |
1000 Tấn |
2,01 |
2,02 |
2,10 |
2,14 |
2,04 |
2,26 |
2,09 |
2,14 |
2,19 |
2,22 |
|
|
- Bò: + Tổng đàn |
1000 Con |
97,36 |
96,03 |
96,49 |
96,39 |
74,55 |
75,25 |
76,10 |
76,96 |
77,82 |
79,53 |
|
|
+ Sản lượng |
1000 Tấn |
7,65 |
7,88 |
8,03 |
8,37 |
8,73 |
8,60 |
8,90 |
9,00 |
9,10 |
9,30 |
|
|
- Lợn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Đàn lợn (không tính lợn sữa) |
1000 con |
1.168,10 |
1.139,06 |
1.130,79 |
1.168,88 |
1147,70 |
1.160,00 |
1.180,00 |
1.200,00 |
1.215,00 |
1.233,00 |
|
|
+ Sản lượng (không tính lợn sữa) |
1000 Tấn |
259,53 |
258,24 |
255,04 |
263,49 |
271,55 |
275,85 |
278,50 |
284,00 |
289,00 |
292,50 |
|
|
+ Thịt lợn sữa bán giết thịt |
1000 Tấn |
5,30 |
5,19 |
5,34 |
5,08 |
5,18 |
5,30 |
5,40 |
5,50 |
5,65 |
5,90 |
|
|
- Dê: + Tổng đàn |
1000 Con |
45,62 |
43,67 |
45,31 |
46,09 |
39,47 |
40,00 |
40,25 |
41,81 |
42,30 |
44,00 |
|
|
+ Sản lượng |
Tấn |
978,0 |
932,4 |
1.003,8 |
1.057,2 |
1131,00 |
1.200,0 |
1.200,0 |
1.250,0 |
1.350,0 |
1.380,0 |
|
|
- Gia cầm: + Tổng đàn |
1000 con |
24.419,0 |
25.020,9 |
25.518,8 |
26.740,1 |
26573,00 |
27.105,0 |
27.308,0 |
27.755,0 |
28.472,0 |
29.140,0 |
|
|
+ Sản lượng |
1000 Tấn |
68,95 |
73,79 |
76,92 |
82,13 |
86,61 |
94,31 |
99,60 |
105,41 |
110,93 |
116,94 |
|
|
+ Trứng |
Triệu quả |
885,06 |
936,22 |
990,75 |
1.039,79 |
86,61 |
1.105,20 |
1.174,80 |
1.204,52 |
1.265,75 |
1.332,48 |
|
III |
LÂM NGHIỆP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trồng rừng tập trung |
ha |
475,9 |
352,4 |
420,3 |
393,0 |
320,00 |
350,0 |
350,0 |
350,0 |
350,0 |
350,0 |
|
|
Trồng cây phân tán |
triệu cây |
3,3 |
3,4 |
3,4 |
3,3 |
3,31 |
3,3 |
3,3 |
3,3 |
3,3 |
3,3 |
|
|
Tỷ lệ che phủ rừng |
% |
9,16 |
9,13 |
9,12 |
8,96 |
8,90 |
8,89 |
8,92 |
8,91 |
8,90 |
9,00 |
|
IV |
THỦY SẢN |
Tấn |
265,5 |
276,8 |
288,2 |
299,1 |
311,63 |
315,61 |
322,04 |
331,26 |
335,75 |
344,65 |
|
1 |
Nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Diện tích |
1000 Ha |
36,18 |
36,10 |
36,24 |
34,66 |
35,27 |
34,50 |
33,80 |
33,20 |
32,60 |
32,00 |
|
|
- Sản lượng: |
1000 Tấn |
201,02 |
210,99 |
220,54 |
229,45 |
239,58 |
243,61 |
249,46 |
257,71 |
261,49 |
269,37 |
|
|
+ Ngao: Diện tích |
1000 ha |
3,55 |
3,55 |
3,65 |
3,50 |
3,42 |
3,42 |
3,42 |
3,42 |
3,42 |
3,42 |
|
|
Sản lượng |
1000 Tấn |
65,94 |
71,88 |
75,14 |
76,43 |
78,77 |
83,30 |
85,30 |
88,00 |
89,20 |
90,50 |
|
|
+ Tôm nước lợ: Diện tích |
1000 ha |
4,88 |
4,91 |
4,91 |
4,71 |
4,49 |
4,49 |
4,49 |
4,49 |
4,49 |
4,49 |
|
|
Sản lượng |
1000 Tấn |
10,01 |
9,20 |
11,38 |
11,16 |
11,90 |
12,48 |
13,08 |
13,60 |
13,88 |
14,10 |
|
|
+ Cá: Diện tích |
1000 ha |
26,54 |
26,14 |
25,95 |
26,43 |
26,40 |
25,64 |
24,94 |
24,34 |
23,74 |
23,14 |
|
|
Sản lượng |
1000 Tấn |
110,17 |
114,48 |
118,56 |
124,56 |
129,28 |
133,14 |
132,53 |
135,71 |
135,66 |
139,17 |
|
2 |
Khai thác thủy sản |
1000 Tấn |
64,50 |
65,77 |
67,66 |
69,61 |
72,05 |
72,00 |
72,58 |
73,55 |
74,26 |
75,28 |
|
|
- Cá |
1000 Tấn |
40,56 |
41,85 |
42,53 |
43,21 |
44,52 |
44,84 |
45,22 |
45,53 |
44,94 |
45,22 |
|
|
- Tôm |
1000 Tấn |
5,21 |
5,40 |
5,56 |
5,82 |
6,02 |
6,82 |
6,79 |
6,96 |
7,30 |
7,70 |
|
V |
DIÊM NGHIỆP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích sản xuất muối (đưa vào sản xuất) |
Ha |
155,5 |
145,0 |
117,0 |
115,0 |
105,00 |
105,0 |
105,0 |
105,0 |
105,0 |
105,0 |
|
|
Sản lượng muối sản xuất |
1000 Tấn |
23,93 |
23,15 |
21,33 |
17,00 |
11,06 |
11,00 |
11,00 |
11,00 |
11,00 |
11,00 |
|
|
Sản lượng muối thu mua, chế biến |
1000 Tấn |
53,93 |
60,00 |
62,78 |
55,60 |
34,66 |
45,00 |
45,00 |
45,00 |
45,00 |
45,00 |
PHỤ LỤC 2.
MỘT
SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NGÀNH NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
(Kèm theo Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 -
2030)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Thực hiện giai đoạn 2021 - 2025* |
Kế hoạch đến năm 2030 |
|
1 |
Tốc độ tăng giá trị tăng thêm ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản (theo giá so sánh 2010) |
%/năm |
2,82 |
1,8 - 2,0 |
|
2 |
Tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản trong GRDP toàn tỉnh |
% |
11,04 |
7,2 |
|
3 |
Giá trị sản phẩm trên 1 ha đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản |
Triệu đồng |
202,3 |
≥ 220 |
|
4 |
Tỷ lệ giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản được sản xuất dưới hình thức hợp tác và liên kết |
% |
25 |
30 - 40 |
|
5 |
Tỷ lệ giá trị sản phẩm nông nghiệp được sản xuất theo các quy trình sản xuất tốt hoặc tương đương |
% |
20 |
> 30% |
|
6 |
Tỷ lệ diện tích nhóm đất nông nghiệp sản xuất hữu cơ, VietGap và tương đương trong tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp |
% |
3,0-5,0 |
> 15 |
|
7 |
Tỷ lệ lao động nông nghiệp đã qua đào tạo |
% |
75 |
> 80 |
|
8 |
Tỷ lệ hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác, trang trại tăng |
% tăng/năm |
1 |
> 1,2 |
|
9 |
Tỷ lệ hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả |
% |
60 |
65 - 70 |
|
10 |
Tỷ lệ che phủ rừng |
% |
8,9 |
9,00 |
|
11 |
Tỷ lệ số xã đạt chuẩn NTM theo bộ tiêu chí từng giai đoạn |
% |
100 |
≥ 70 |
|
12 |
Tỷ lệ số xã đạt chuẩn NTM hiện đại |
% |
|
≥ 12 |
(*): Các chỉ tiêu STT 2, 3, 4, 5, 7, 10, 11 là kết quả thực hiện năm 2025
PHỤ LỤC 3.
CÁC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Kèm theo Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 -
2030)
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
2 |
Phát triển sản xuất lúa chất lượng, giảm phát thải khí nhà kính gắn với chuỗi giá trị tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
3 |
Xây dựng vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2025 - 2030 |
|
4 |
Phát triển quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2025 - 2030 |
|
5 |
Các chương trình, dự án sản xuất giống; chăn nuôi an toàn sinh học, tuần hoàn, ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ cao theo chuỗi giá trị sản phẩm.... |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
6 |
Tiếp tục triển khai, duy trì ứng dụng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành chăn nuôi tới các tổ chức, cá nhân liên quan, đẩy mạnh chuyển đổi số trong chăn nuôi |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
7 |
Cơ cấu lại đội tàu, chuyển đổi nghề khai thác thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
8 |
Thực hiện nhiệm vụ chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (chống khai thác IUU). |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
9 |
Điều tra đánh giá nguồn lợi thuỷ sản và môi trường sống của các loài thuỷ sản trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
10 |
Quan trắc, cảnh báo môi trường và phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
11 |
Các chương trình, dự án phát triển thủy sản,ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, tiên tiến, thân thiện môi trường; nuôi thủy sản kết hợp du lịch sinh thái, nuôi trồng thủy sản thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển nuôi các đối tượng chủ lực, thủy đặc sản, đối tượng mới có giá trị kinh tế cao |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
12 |
Xây dựng và thực hiện các công trình lâm sinh (khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung; nuôi dưỡng rừng tự nhiên; làm giàu rừng tự nhiên; trồng rừng; chăm sóc rừng trồng, nuôi dưỡng rừng trồng). Ưu tiên triển khai các dự án, mô hình trồng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển; trồng rừng sản xuất bằng các loài cây gỗ lớn, cây bản địa trên diện tích đất trống quy hoạch cho phát triển rừng” |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
13 |
Xây dựng, triển khai các mô hình nông lâm kết hợp bền vững (trồng cây dược liệu, cây bản địa dưới tán rừng; mô hình trồng rừng gỗ lớn; mô hình vườn - rừng - du lịch sinh thái; mô hình Lâm ngư kết hợp/Nuôi trồng thủy sản gắn với rừng ngập mặn…); hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với trải nghiệm du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
14 |
Chương trình phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
15 |
Nâng cao hiệu quả hoạt động các hợp tác xã nông nghiệp giai đoạn 2026 – 2030, định hướng năm 2045. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
16 |
Bảo tồn và phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 -2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
17 |
Kế hoạch triển khai thực hiện truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
18 |
Hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Văn phòng điều phối nông thôn mới; UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
19 |
Hỗ trợ thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
20 |
Đầu tư, cải tạo nâng cấp các công trình thủy lợi trong danh mục ưu tiên đầu tư kèm theo điều chỉnh phê duyệt quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 nhằm đảm bảo yêu cầu tưới, tiêu phục vụ sản xuất và nhiệm vụ phòng chống thiên tai ứng phó với biến đổi khí hậu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
21 |
Xây dựng hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản Giao Thủy (Ninh Bình) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
22 |
Đầu tư, nâng cấp khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão gắn với cảng cá Ninh Cơ; Đầu tư, nâng cấp cảng cá Quần Vinh, cảng cá Thịnh Lâm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
23 |
Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên VQG Xuân Thủy |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan, |
2026 - 2030 |
|
24 |
Ứng dụng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong quản lý bảo tồn và phát triển cộng đồng tại khu vực VQG Xuân Thủy |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan, doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ |
2025 - 2030 |
|
25 |
Tiếp tục tạo lập, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm làng nghề, sản phẩm đặc trưng của tỉnh, đặc biệt hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký bảo hộ tại nước ngoài |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026 - 2030 |
|
26 |
Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường liên quan |
2026 - 2030 |
|
27 |
Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Ninh Bình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban ngành, UBND các phường, xã |
2027-2029 |
|
28 |
Đánh giá tiềm năng tham gia thị trường các-bon và thúc đẩy các dự án tạo tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban ngành, UBND các phường, xã |
2026 - 2031 |
|
29 |
Đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại; xây dựng các giải pháp và triển khai các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban ngành, UBND các phường, xã |
2026 - 2031 |