Quay lại

Quyết định số 2775/QĐ-UBND công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ
MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2775/QĐ-UBND

Mau, ngày 23 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐCP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 3172/QĐ-BKHCN ngày 20/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 461/TTr-SKHCN ngày 22/7/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố, phê duyệt kèm theo Quyết định này:

1. Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của của Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (kèm theo Danh mục).

2. Phê duyệt Quy trình nội bộ, liên thông giải quyết thủ tục hành chính được nêu tại khoản 1 Điều này (kèm theo Quy trình).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/8/2026. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công khai Danh mục thủ tục hành chính và Quy trình được nêu tại Điều 1 Quyết định này tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (BGĐ, KSTTHC);
- Lưu: (BH-31), VT.KT289/26.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Ngô Vũ Thăng

DANH MỤC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU.
(Kèm theo Quyết định số: 2775/QĐ-UBND ngày 23/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

* CÁCH THỨC THỰC HIỆN

- Cấp tỉnh: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ, thủ tục hành chính đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau (điểm tiếp nhận 1: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau; điểm tiếp nhận 2: đường Nguyễn Văn Linh, khóm 10, phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau) hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia địa chỉ website https://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định danh quốc gia (nếu đủ điều kiện theo quy định).

- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:

+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.

+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.

STT

số TTHC

Tên TTHC

Thời hạn giải quyết

Địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí

Căn cứ pháp

Ghi chú

1

1.014675.H12

Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)

- Trường hợp 1: Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT): Trong thời hạn 12 ngày làm việc (cắt giảm 03/15 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp 2: Cấp Giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp): Trong thời hạn 20 ngày làm việc (cắt giảm 05/25 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.

Phí thẩm định:

- Thiết bị X-quang chẩn đoán y tế (trừ thiết bị chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)): 2.000.000 đồng/01 thiết bị.

- Thiết bị chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner), thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp PET (PET/CT), thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp SPECT (SPECT/CT): 8.000.000 đồng/01 thiết bị.

- Thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp): 4.000.000 đồng/01 thiết bị.

* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau:

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ;

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ;

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ.

* Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Quyết định số 798/QĐ-UBND ngày 25/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.014675” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2

1.014679.H12

Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).

- Trường hợp 1: Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT): Trong thời hạn 12 ngày làm việc (cắt giảm 03/15 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp 2: Gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp): Trong thời hạn 14 ngày làm việc (cắt giảm 04/18 ngày làm việc, tỷ lệ 22,22%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Phí thẩm định: 75% mức thu phí thẩm định cấp mới giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau:

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ;

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ;

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ.

* Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Quyết định số 798/QĐ-UBND ngày 25/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.014679” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3

1.014676.H12

Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp).

Trong thời hạn 08 ngày làm việc (cắt giảm 02/10 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.

Phí thẩm định:

- Trường hợp sửa đổi để hợp nhất các Giấy phép tiến hành công việc bức xạ do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính), áp dụng mức thu phí bằng 30% mức thu phí của cấp mới giấy phép.

- Các trường hợp sửa đổi giấy phép khác thì không thu phí thẩm định.

* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau:

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ;

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ;

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ.

* Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Quyết định số 798/QĐ-UBND ngày 25/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.014676” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

4

1.014677.H12

Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)

Trong thời hạn 14 ngày làm việc (cắt giảm 04/18 ngày làm việc, tỷ lệ 22,22%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.

Phí thẩm định:

* Trường hợp bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính), áp dụng mức thu phí đối với các nguồn bức xạ bổ sung bằng 75% mức thu phí thẩm định của cấp mới giấy phép.

* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau:

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ;

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ;

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. *Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Quyết định số 798/QĐ-UBND ngày 25/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.014677” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

5

1.014678.H12

Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT, sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)).

Trong thời hạn 08 ngày làm việc (cắt giảm 02/10 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện và có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ: 200.000 đồng/01 chứng chỉ.

Trường hợp nộp hồ sơ cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Quyết định số 798/QĐ-UBND ngày 25/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.014678” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

6

1.014642.H12

Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác.

Trong 20 ngày làm việc (cắt giảm 05/25 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Phí thẩm định:

- Thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp: 5.000.000 đồng/01 thiết bị.

- Thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác: 10.000.000 đồng/01 thiết bị.

* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau:

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ;

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ;

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ.

* Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.014642 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

7

1.014645.H12

Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ

Trong 20 ngày làm việc (cắt giảm 05/25 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Phí thẩm định:

+ Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ, cơ sở vận hành máy gia tốc, cơ sở vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ: 25.000.000 đồng/01 cơ sở.

+ Cơ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng: 25.000.000 đồng/01 cơ sở.

+ Địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia, cấp tỉnh: 40.000.000 đồng/01 cơ sở.

+ Các cơ sở bức xạ khác: 15.000.000 đồng/01 cơ sở. Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.014645 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

8

1.014648.H12

Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ

Trong 20 ngày làm việc (cắt giảm 05/25 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Phí thẩm định:

+ Cơ sở chiếu xạ công nghiệp sử dụng nguồn phóng xạ (Cơ sở chiếu xạ khử trùng, chiếu xạ xử lý vật liệu sử dụng nguồn phóng xạ): 25.000.000 đồng/01 cơ sở;

+ Cơ sở bức xạ khác có tạo ra chất thải phóng xạ trong quá trình tiến hành công việc bức xạ: 25.000.000 đồng/01 cơ sở;

+ Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ: 40.000.000 đồng/01 cơ sở.

Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.014648 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

9

1.014656.H12

Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp.

Trong 08 ngày làm việc (cắt giảm 02/10 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Lệ phí: 200.000 đồng/01 chứng chỉ.

Trường hợp nộp hồ sơ cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.014656 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

10

1.014660.H12

Thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng

Trong 08 ngày làm việc (cắt giảm 02/10 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

Không quy định

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.014660 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

11

1.014661.H12

Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở

Trong 08 ngày làm việc (cắt giảm 02/10 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Phí thẩm định:

+ Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và III và cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp: 5.000.000 đồng/01 bản kế hoạch.

+ Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố IV - cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ, cơ sở lắp đặt nguồn phóng xạ thuộc nhóm 2 (trừ nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN, thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp và các máy gia tốc: 2.000.000 đồng/01 bản kế hoạch.

Trường hợp nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.014661 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

12

1.014662.H12

Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

Trong 05 ngày làm việc (cắt giảm 02/07 ngày làm việc, tỷ lệ 28,57%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Lệ phí: 200.000 đồng/01 chứng chỉ.

- Trường hợp nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.014662 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

13

1.014665.H12

Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ

Trong 14 ngày làm việc (cắt giảm 04/18 ngày làm việc, tỷ lệ 22,22%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

Phí thẩm định: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ.

Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.014665 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

14

1.014666.H12

Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Đánh giá hoạt độ phóng xạ

Trong 14 ngày làm việc (cắt giảm 04/18 ngày làm việc, tỷ lệ 22,22%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

Phí thẩm định: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ.

Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.014666 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

15

1.014671.H12

Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Tẩy xạ

Trong 14 ngày làm việc (cắt giảm 04/18 ngày làm việc, tỷ lệ 22,22%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

Phí thẩm định: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ.

Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.014671 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

16

1.014673.H12

Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Thử nghiệm thiết bị bức xạ

Trong 14 ngày làm việc (cắt giảm 04/18 ngày làm việc, tỷ lệ 22,22%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

Phí thẩm định: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ.

Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.014673 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

17

1.014667.H12

Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ

Trong 14 ngày làm việc (cắt giảm 04/18 ngày làm việc, tỷ lệ 22,22%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

Phí thẩm định: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ.

Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.014667 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

18

1.115137.H12

Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ

Trong 14 ngày làm việc (cắt giảm 04/18 ngày làm việc, tỷ lệ 22,22%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

Phí thẩm định: 75% mức thu phí thẩm định cấp mới giấy phép tiến hành công việc bức xạ.

* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau:

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ;

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ;

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ.

* Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.115137 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

19

1.115138.H12

Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ

Trong 08 ngày làm việc (cắt giảm 02/10 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

Phí thẩm định:

- Trường hợp sửa đổi để hợp nhất các Giấy phép tiến hành công việc bức xạ do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính), áp dụng mức thu phí bằng 30% mức thu phí của cấp mới giấy phép.

- Các trường hợp sửa đổi giấy phép khác thì không thu phí thẩm định.

* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau:

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ;

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ;

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ.

* Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.115138 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

20

1.115139.H12

Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác

Trong 14 ngày làm việc (cắt giảm 04/18 ngày làm việc, tỷ lệ 22,22%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

Phí thẩm định: Trường hợp bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính), áp dụng mức thu phí đối với các nguồn bức xạ bổ sung bằng 75% mức thu phí thẩm định của cấp mới giấy phép.

* Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau:

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ;

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ;

- Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ.

* Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.115139 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

21

1.115140.H12

Gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - dịch vụ lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ

Trong 14 ngày làm việc (cắt giảm 04/18 ngày làm việc, tỷ lệ 22,22%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

Phí thẩm định: 75% mức phí cấp mới giấy đăng ký.

Trường hợp nộp hồ sơ gia hạn giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên.

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.115140 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

22

1.115141.H12

Sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ

Trong 04 ngày làm việc (cắt giảm 01/05 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

Không quy định

- Luật Năng lượng nguyên tử năm 2025.

- Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của luật năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân.

- Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Thông tư số 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.

- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã thủ tục 1.115141 công bố trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

Tổng số: 22 TTHC cấp tỉnh./.

Ghi chú: Thủ tục hành chính tương ứng đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Danh mục kèm theo Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 21/4/2026; Quyết định số 2018/QĐ-UBND ngày 29/5/2026 hết hiệu lực khi Quyết định này có hiệu lực thi hành./.

QUY TRÌNH NỘI BỘ, LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 2775/QĐ-UBND ngày 23/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

1. Thủ tục Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp). (Mã số TTHC: 1.014675.H12).

a. Thời gian giải quyết:

* Trường hợp 1: Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT): Trong thời hạn 12 ngày làm việc (cắt giảm 03/15 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Trường hợp 2: Cấp Giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp): Trong thời hạn 20 ngày làm việc (cắt giảm 05/25 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b. Quy trình giải quyết:

- Bước 1: Chuyên viên trực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ (thông qua Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành) để phân công xử lý hồ sơ. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

- Bước 2: Chuyên viên Phòng Quản lý Chuyên ngành tiếp nhận, thẩm định hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu hồ sơ có yêu cầu; kiểm tra file scan), thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có); thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ (bằng văn bản trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia); tổ chức thẩm định hồ sơ; hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, Văn bản hành chính đề xuất dự thảo kết quả xử lý), trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành xem xét để phê duyệt. Thời gian: Trường hợp 1: 09 ngày làm việc; Trường hợp 2: 17 ngày làm việc.

- Bước 3: Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ Phê duyệt văn bản đề xuất và dự thảo kết quả giải quyết TTHC chuyển Văn thư để thực hiện các bước tiếp theo. Thời gian: 02 ngày làm việc.

- Bước 4: Văn thư thực hiện nghiệp vụ công tác văn thư đối với kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống; số hóa, lưu kho kết quả giải quyết thủ tục hành chính; chuyển trả kết quả (01 bản giấy, bản điện tử) đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh. Thời gian: 0,5 ngày làm việc.

- Bước 5: Chuyên viên tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả hình thức điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC đồng thời trả kết quả bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích cho tổ chức, cá nhân. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

2. Thủ tục Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp). (Mã số TTHC: 1.014679.H12).

a. Thời gian giải quyết:

* Trường hợp 1: Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT): Trong thời hạn 12 ngày làm việc (cắt giảm 03/15 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

* Trường hợp 2: Gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp). Trong thời hạn 14 ngày làm việc (cắt giảm 04/18 ngày làm việc, tỷ lệ 22,22%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b. Quy trình giải quyết:

- Bước 1: Chuyên viên trực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ (thông qua Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành) để phân công xử lý hồ sơ. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

- Bước 2: Chuyên viên Phòng Quản lý Chuyên ngành tiếp nhận, thẩm định hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu hồ sơ có yêu cầu; kiểm tra file scan), thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có); thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ (bằng văn bản và trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia); tổ chức thẩm định hồ sơ; hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, Văn bản hành chính đề xuất và dự thảo kết quả xử lý), trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành xem xét để phê duyệt. Thời gian: Trường hợp 1: 09 ngày làm việc; Trường hợp 2: 11 ngày làm việc.

- Bước 3: Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ Phê duyệt văn bản đề xuất và dự thảo kết quả giải quyết TTHC chuyển Văn thư để thực hiện các bước tiếp theo. Thời gian: 02 ngày làm việc.

- Bước 4: Văn thư thực hiện nghiệp vụ công tác văn thư đối với kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống; số hóa, lưu kho kết quả giải quyết thủ tục hành chính; chuyển trả kết quả (01 bản giấy, bản điện tử) đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh. Thời gian: 0,5 ngày làm việc.

- Bước 5: Chuyên viên tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả hình thức điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC đồng thời trả kết quả bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích cho tổ chức, cá nhân. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

Nhóm 02 TTHC:

3. Thủ tục Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp). (Mã số TTHC: 1.014676.H12).

4. Thủ tục Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)). (Mã số TTHC: 1.014678.H12)

a. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 08 ngày làm việc (cắt giảm 02/10 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b. Quy trình giải quyết:

- Bước 1: Chuyên viên trực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ (thông qua Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành) để phân công xử lý hồ sơ. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

- Bước 2: Chuyên viên Phòng Quản lý Chuyên ngành tiếp nhận, thẩm định hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu hồ sơ có yêu cầu; kiểm tra file scan), thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có); thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ (bằng văn bản và trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia); tổ chức thẩm định hồ sơ; hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, Văn bản hành chính đề xuất và dự thảo kết quả xử lý), trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành xem xét để phê duyệt. Thời gian: 06 ngày làm việc.

- Bước 3: Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ Phê duyệt văn bản đề xuất và dự thảo kết quả giải quyết TTHC chuyển Văn thư để thực hiện các bước tiếp theo. Thời gian: 01 ngày làm việc.

- Bước 4: Văn thư thực hiện nghiệp vụ công tác văn thư đối với kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống; số hóa, lưu kho kết quả giải quyết thủ tục hành chính; chuyển trả kết quả (01 bản giấy, bản điện tử) đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh. Thời gian: 0,5 ngày làm việc.

- Bước 5: Chuyên viên tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả hình thức điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC đồng thời trả kết quả bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích cho tổ chức, cá nhân. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

5. Thủ tục Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp). (Mã số TTHC: 1.014677.H12)

a. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 14 ngày làm việc (cắt giảm 04/18 ngày làm việc, tỷ lệ 22,22%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b. Quy trình giải quyết:

- Bước 1: Chuyên viên trực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ (thông qua Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành) để phân công xử lý hồ sơ. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

- Bước 2: Chuyên viên Phòng Quản lý Chuyên ngành tiếp nhận, thẩm định hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu hồ sơ có yêu cầu; kiểm tra file scan), thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có); thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ (bằng văn bản và trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia); tổ chức thẩm định hồ sơ; hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, Văn bản hành chính đề xuất và dự thảo kết quả xử lý), trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành xem xét để phê duyệt. Thời gian: 11 ngày làm việc.

- Bước 3: Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ Phê duyệt văn bản đề xuất và dự thảo kết quả giải quyết TTHC chuyển Văn thư để thực hiện các bước tiếp theo. Thời gian: 02 ngày làm việc.

- Bước 4: Văn thư thực hiện nghiệp vụ công tác văn thư đối với kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống; số hóa, lưu kho kết quả giải quyết thủ tục hành chính; chuyển trả kết quả (01 bản giấy, bản điện tử) đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh. Thời gian: 0,5 ngày làm việc.

- Bước 5: Chuyên viên tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả hình thức điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC đồng thời trả kết quả bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích cho tổ chức, cá nhân. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

6. Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. (Mã số TTHC: 1.014662.H12).

a. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc (cắt giảm 02/07 ngày làm việc, tỷ lệ 28,57%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

- Tại Sở Khoa học và Công nghệ: 3,5 ngày làm việc;

- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 1,5 ngày làm việc.

b. Quy trình giải quyết:

* Quy trình giải quyết tại Sở Khoa học và Công nghệ

- Bước 1: Chuyên viên trực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ (thông qua Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành) để phân công xử lý hồ sơ. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

- Bước 2: Chuyên viên Phòng Quản lý Chuyên ngành tiếp nhận, thẩm định hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu hồ sơ có yêu cầu; kiểm tra file scan), thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có); thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ (bằng văn bản và trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia); tổ chức thẩm định hồ sơ; hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, Văn bản hành chính đề xuất và dự thảo kết quả xử lý), trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành xem xét để phê duyệt. Thời gian: 2,5 ngày làm việc.

- Bước 3: Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt văn bản đề xuất và dự thảo kết quả giải quyết TTHC chuyển Văn thư để thực hiện các bước tiếp theo. Thời gian: 0,5 ngày.

- Bước 4: Văn thư thực hiện nghiệp vụ công tác văn thư đối với văn bản hành chính đề xuất, dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

* Quy trình giải quyết tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

- Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính đúng theo quy định trong thời hạn: 1,25 ngày làm việc (trường hợp không phê duyệt phải trả lời bằng văn bản nêu do).

- Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, số hóa hồ sơ, trả kết quả (đồng thời cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử) cho tổ chức, cá nhân theo quy định trong thời hạn: 0,25 ngày làm việc.

Nhóm 03 TTHC:

7. Thủ tục Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron hạt mang điện khác. (Mã số TTHC: 1.014642.H12).

8. Thủ tục Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - thay đổi quy và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ. (Mã số TTHC: 1.014645.H12).

9. Thủ tục Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ. (Mã số TTHC: 1.014648.H12).

a. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc (cắt giảm 05/25 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

- Tại Sở Khoa học và Công nghệ: 15 ngày làm việc;

- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 05 ngày làm việc.

b. Quy trình giải quyết:

* Quy trình giải quyết tại Sở Khoa học và Công nghệ

- Bước 1: Chuyên viên trực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ (thông qua Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành) để phân công xử lý hồ sơ. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

- Bước 2: Chuyên viên Phòng Quản lý Chuyên ngành tiếp nhận, thẩm định hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu hồ sơ có yêu cầu; kiểm tra file scan), thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có); thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ (bằng văn bản và trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia); tổ chức thẩm định hồ sơ; hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, Văn bản hành chính đề xuất và dự thảo kết quả xử lý), trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành xem xét để phê duyệt. Thời gian: 13 ngày làm việc.

- Bước 3: Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt văn bản đề xuất và dự thảo kết quả giải quyết TTHC chuyển Văn thư để thực hiện các bước tiếp theo. Thời gian: 1,5 ngày làm việc.

- Bước 4: Văn thư thực hiện nghiệp vụ công tác văn thư đối với văn bản hành chính đề xuất, dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

* Quy trình giải quyết tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

- Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính đúng theo quy định trong thời hạn: 4,5 ngày làm việc (trường hợp không phê duyệt phải trả lời bằng văn bản nêu do).

- Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, số hóa hồ sơ, trả kết quả (đồng thời cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử) cho tổ chức, cá nhân theo quy định trong thời hạn: 0,5 ngày làm việc.

Nhóm 04 TTHC:

10. Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp. (Mã số TTHC: 1.014656.H12).

11. Thanh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng. (Mã số TTHC: 1.014660.H12).

12. Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở. (Mã số TTHC: 1.014661.H12).

13. Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron hạt mang điện khác; thay đổi quy phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ. (Mã số TTHC: 1.115138.H12).

a. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 08 ngày làm việc (cắt giảm 02/10 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

- Tại Sở Khoa học và Công nghệ: 06 ngày làm việc;

- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày làm việc.

b. Quy trình giải quyết:

* Quy trình giải quyết tại Sở Khoa học và Công nghệ

- Bước 1: Chuyên viên trực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ (thông qua Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành) để phân công xử lý hồ sơ. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

- Bước 2: Chuyên viên Phòng Quản lý Chuyên ngành tiếp nhận, thẩm định hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu hồ sơ có yêu cầu; kiểm tra file scan), thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có); thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ (bằng văn bản và trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia); tổ chức thẩm định hồ sơ; hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, Văn bản hành chính đề xuất và dự thảo kết quả xử lý), trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành xem xét để phê duyệt. Thời gian: 4,5 ngày làm việc.

- Bước 3: Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt văn bản đề xuất và dự thảo kết quả giải quyết TTHC chuyển Văn thư để thực hiện các bước tiếp theo. Thời gian: 01 ngày làm việc.

- Bước 4: Văn thư thực hiện nghiệp vụ công tác văn thư đối với văn bản hành chính đề xuất, dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

* Quy trình giải quyết tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

- Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính đúng theo quy định trong thời hạn: 1,5 ngày làm việc (trường hợp không phê duyệt phải trả lời bằng văn bản nêu do).

- Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, số hóa hồ sơ, trả kết quả (đồng thời cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử) cho tổ chức, cá nhân theo quy định trong thời hạn: 0,5 ngày làm việc.

14. Sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ. (Mã số TTHC: 1.115141.H12).

a. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 04 ngày làm việc (cắt giảm 01/05 ngày làm việc, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Tại Sở Khoa học và Công nghệ: 2,5 ngày làm việc;

- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 1,5 ngày làm việc.

b. Quy trình giải quyết:

* Quy trình giải quyết tại Sở Khoa học và Công nghệ

- Bước 1: Chuyên viên trực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ (thông qua Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành) để phân công xử lý hồ sơ. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

- Bước 2: Chuyên viên Phòng Quản lý Chuyên ngành tiếp nhận, thẩm định hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu hồ sơ có yêu cầu; kiểm tra file scan), thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có); thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ (bằng văn bản và trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia); tổ chức thẩm định hồ sơ; hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, Văn bản hành chính đề xuất và dự thảo kết quả xử lý), trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành xem xét để phê duyệt. Thời gian: 1,75 ngày làm việc.

- Bước 3: Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt văn bản đề xuất và dự thảo kết quả giải quyết TTHC chuyển Văn thư để thực hiện các bước tiếp theo. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

- Bước 4: Văn thư thực hiện nghiệp vụ công tác văn thư đối với văn bản hành chính đề xuất, dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

* Quy trình giải quyết tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

- Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính đúng theo quy định trong thời hạn: 1,25 ngày làm việc (trường hợp không phê duyệt phải trả lời bằng văn bản nêu do).

- Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, số hóa hồ sơ, trả kết quả (đồng thời cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử) cho tổ chức, cá nhân theo quy định trong thời hạn: 0,25 ngày làm việc.

Nhóm 08 TTHC:

15. Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ. (Mã số TTHC: 1.014665.H12).

16. Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Đánh giá hoạt độ phóng xạ. (Mã số TTHC: 1.014666.H12).

17. Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ. (Mã số TTHC: 1.014667.H12).

18. Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Tẩy xạ. (Mã số TTHC: 1.014671.H12).

19. Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Thử nghiệm thiết bị bức xạ. (Mã số TTHC: 1.014673.H12).

20. Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron hạt mang điện khác; thay đổi quy phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ. (Mã số TTHC: 1.115137.H12).

21. Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron hạt mang điện khác. (Mã số TTHC: 1.115139.H12).

22. Gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ. (Mã số TTHC: 1.115140.H12).

a. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 14 ngày làm việc (cắt giảm 04/18 ngày làm việc, tỷ lệ 22,22%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

- Tại Sở Khoa học và Công nghệ: 10 ngày làm việc;

- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 04 ngày làm việc.

b. Quy trình giải quyết:

* Quy trình giải quyết tại Sở Khoa học và Công nghệ

- Bước 1: Chuyên viên trực tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ, nhập các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, chuyển hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ (thông qua Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành) để phân công xử lý hồ sơ. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

- Bước 2: Chuyên viên Phòng Quản lý Chuyên ngành tiếp nhận, thẩm định hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu hồ sơ có yêu cầu; kiểm tra file scan), thông báo bằng văn bản mức phí, lệ phí (nếu có); thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ (bằng văn bản và trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia); tổ chức thẩm định hồ sơ; hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, Văn bản hành chính đề xuất và dự thảo kết quả xử lý), trình Lãnh đạo Phòng Quản lý Chuyên ngành xem xét để phê duyệt. Thời gian: 8,5 ngày làm việc.

- Bước 3: Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt văn bản đề xuất và dự thảo kết quả giải quyết TTHC chuyển Văn thư để thực hiện các bước tiếp theo. Thời gian: 01 ngày làm việc.

- Bước 4: Văn thư thực hiện nghiệp vụ công tác văn thư đối với văn bản hành chính đề xuất, dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo. Thời gian: 0,25 ngày làm việc.

* Quy trình giải quyết tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

- Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính đúng theo quy định trong thời hạn: 3,75 ngày làm việc (trường hợp không phê duyệt phải trả lời bằng văn bản nêu do).

- Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, số hóa hồ sơ, trả kết quả (đồng thời cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử) cho tổ chức, cá nhân theo quy định trong thời hạn: 0,25 ngày làm việc.

Lưu ý: Đối với các Quy trình liên thông như trên đơn vị nào nhận hồ sơ đầu vào xuất phiếu hẹn phải đảm bảo tổng thời gian thực hiện hết các Quy trình (từ khi nhận hồ sơ đầu vào đến khi kết thúc các quy trình, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân) để đảm bảo việc trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính liên thông/không liên thông chủ động chuyển, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trước 01 buổi. Đồng thời yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng theo Quy trình số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính; cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử theo quy định./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2775/QĐ-UBND
Ngày ban hành23/07/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/08/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cà Mau / Ngô Vũ Thăng
Phạm viCà Mau
Trích yếuCông bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.