Quay lại

Quyết định số 2937/QĐ-UBND phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Tân Lộc, tỉnh Cà Mau đến năm 2050

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2937/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 07 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ TÂN LỘC, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050

Mã số thông tin quy hoạch: …………………..

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10/12/2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024 được sửa đổi, bổ sung ngày 11/12/2025;

Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Công văn số 05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Tân Lộc tại Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 16/7/2026, Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số 513/BC-SXD ngày 23/6/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3655/VP-NNXD ngày 03/8/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Tân Lộc, tỉnh Cà Mau đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch

1.1. Phạm vi
Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ địa giới hành chính xã Tân Lộc, gồm 21 ấp. Ranh giới quy hoạch xác định như sau:
- Hướng Đông giáp xã Phong Hiệp và xã Phong Thạnh.
- Hướng Tây giáp xã Thới Bình và Xã Hồ Thị Kỷ.
- Hướng Nam giáp Phường An Xuyên và xã Phong Thạnh.
- Hướng Bắc giáp xã Thới Bình, xã Trí Phải và xã Phong Hiệp.

1.2. Quy mô diện tích: 9.679,44 ha.

1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.

2. Mục tiêu quy hoạch
Cụ thể hóa Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2030: Phát triển xã Tân Lộc trở thành một trong những xã trọng điểm về kinh tế nông nghiệp của tỉnh Cà Mau; hoàn thành xây dựng nông thôn mới và hướng tới nông thôn mới hiện đại. Thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thông minh, đồng bộ, hiện đại, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội địa bàn sau sáp nhập; xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh, nâng cao năng lực quản lý an ninh tại các nút giao thương và sẵn sàng ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2050: Xây dựng xã Tân Lộc trở thành vùng nông thôn thông minh, hiện đại, tăng trưởng xanh và thích ứng bền vững, sở hữu hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, thích ứng với các kịch bản biến đổi khí hậu.

3. Tính chất
Từ các mối liên kết vùng được xác định từ định hướng của Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050 (sau sáp nhập), xã Tân Lộc mang các tính chất chủ đạo sau:
- Là khu vực sản xuất nông nghiệp, phân phối sản phẩm nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản kết hợp phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đô thị.
- Là khu vực cung cấp sản phẩm nông sản hữu cơ; là trạm trung chuyển giao thương quan trọng kết nối với các khu vực phát triển lân cận.
- Khu vực nông thôn mới hiện đại, bền vững: Mặc dù không định hướng lên đô thị, nhưng xã được quy hoạch phát triển theo tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại gắn với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ và kinh tế số phát triển mạnh.

4. Sơ bộ dự báo phát triển

4.1. Về dân số
- Dự báo dân số đến năm 2030: 38.000 người.
- Dự báo dân số đến năm 2050: 50.300 người.

4.2. Về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Căn cứ QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng của Bộ Xây dựng.

a) Chỉ tiêu về sử dụng đất
- Đất dân dụng nông thôn: ≤ 150 m²/người, tương ứng với mật độ dân số bình quân toàn đô thị ≥ 70 người/ha.
- Đất đơn vị ở nông thôn:
+ Đối với nông thôn tập trung: 90 - 110 m²/người, tương ứng với mật độ 90 - 110 người/ha.
+ Đối với nông thôn phi tập trung: 110 - 130 m²/người, tương ứng với mật độ 75 - 90 người/ha.
- Đất dịch vụ công cộng: tối thiểu 6 m2/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2 m2/người).
- Đất cây xanh sử dụng công cộng: tối thiểu 4 m2/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2 m2/người).
- Đất đường giao thông chiếm tối thiểu 15% diện tích khu vực dân dụng (trong đó giao thông đơn vị ở chiếm tối thiểu 5% đất đơn vị ở).

b) Chỉ tiêu về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật
- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:

b) - Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn:

b) - Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu điểm dân cư nông thôn:

b) - Bảng chỉ tiêu công trình hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chí nông thôn mới:


Loại công trình

Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Công trình công cộng trong khu dân dụng

3

công trình

Trường trung học phổ thông

0,6

m2/người

Bệnh viện đa khoa

0,4

m2/người

Sân vận động

0,8

m2/người

Trung tâm Văn hóa - Thể thao

0,8

m2/người

Khác

0,6

m2/người



Loại công trình

Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Công trình công cộng trong đơn vị ở

2

công trình

Trường trung học cơ sở

0,55

m2/người

Trường tiểu học

0,65

m2/người

Trường mầm non

0,6

m2/người

Khác

0,2

m2/người



Loại đất

Chỉ tiêu sử dụng đất

(m2/người)

Đất xây dựng công trình nhà ở

25

Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng, dịch vụ

≥ 5

Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật

≥ 5

Đất cây xanh công cộng

≥ 2

Chú thích: Không bao gồm đất để bố trí các công trình hạ tầng thuộc cấp quốc gia, tỉnh, huyện



TT

Nội dung

Chỉ tiêu

1

Đường giao thông nông thôn

Đường liên xã: cấp A - B

Đường ấp, liên ấp: cấp B - C

Đường xóm nhánh: cấp C -D

2

Cấp nước

Nước cấp cho sinh hoạt: trường hợp cấp nước đến hộ gia đình đảm bảo tối thiểu 60 lít/người/ngày đêm; trường hợp cấp nước đến vị trí lấy nước công cộng đảm bảo tối thiểu 40 lít/người/ngày đêm; Nước cấp cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại hộ gia đình ≥ 8% lượng nước cấp cho sinh hoạt.

3

Cấp điện

≥ 50% chỉ tiêu của đô thị; Điện: 200KWh/ng.năm; 500KWh/ng.năm (dài hạn); Phụ tải : 150 W/người; Nhu cầu điện cho công trình công cộng trong các khu dân cư nông thôn ≥ 15% nhu cầu điện sinh hoạt

4

Thoát nước thải

Thu gom nước thải đạt ≥ 80% tiêu chuẩn cấp nước; Thu gom chất thải rắn 0,8 - 1kg/người/ngày với tỷ lệ thu gom ≥ 85 - 95%

5

Bãi chôn lấp chất thải rắn (bao gồm khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khu phụ trợ)

Khoảng cách ly vệ sinh:

- Đến khu dân cư: > 3000m

- Đến CT xây dựng khác: > 1000m

- Diện tích bãi chôn lấp: > 1ha

- Trạm trung chuyển CTR: > 20m (đến nơi tập trung đông người, dân cư)

6

Nghĩa trang

Nghĩa trang xây dựng mới phải đặt cách khu ở ≥ 500m; Chỉ tiêu tối thiểu 0,04ha/1.000 dân

5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch

5.1. Yêu cầu mức độ điều tra khảo sát và thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng
- Thu thập tài liệu và bản đồ nền.
- Điều tra hiện trạng tự nhiên và môi trường.
- Điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội.
- Khảo sát hệ thống hạ tầng kỹ thuật và giao thông.
- Khảo sát hiện trạng kiến trúc cảnh quan và sử dụng đất.

5.2. Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng (bao gồm cả dữ liệu địa lý)
- Yêu cầu về định dạng và kỹ thuật.
- Nhóm dữ liệu địa lý (Spatial Data).
- Nhóm dữ liệu thuộc tính (Non-spatial Data).
- Dữ liệu về dự án và quy hoạch liên quan.
- Yêu cầu về tính cập nhật và liên kết.

5.3. Yêu cầu nghiên cứu về hướng phát triển
- Cơ sở hạ tầng thông minh: Đề xuất xây dựng dữ liệu điều khiển đô thị trung tâm (kiốt hành chính công; camera giám sát nút giao thông;…). Phân bố quỹ đất cho dịch vụ đô thị số (đất cho thu thập dữ liệu nông nghiệp; đất cho bãi xe điện; đất năng lượng…). Phân bố hạ tầng kỹ thuật (trạm BTS; đường cáp quang; các điểm du lịch sinh thái thì có phân bố các trạm wifi hoặc biển chỉ dẫn điện tử...).
- Ứng phó biến đổi khí hậu: Đề xuất các giải pháp thích nghi và ứng phó đối với các vấn đề biến đổi khí hậu như kiểm soát cốt nền; hạ tầng xanh; đê bao đa dụng; cấu trúc không gian có thích ứng biến đổi khí hậu.
- Phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: Phát triển mạng viễn thông băng rộng bảo đảm dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại, hạ tầng IoT được tích hợp rộng rãi bảo đảm phát triển hài hòa, phục vụ tốt chuyển đổi số và quốc phòng - an ninh.
- Phương án phát triển có gắn với yếu tố quốc phòng - an ninh: Trọng tâm phát triển các công trình hạ tầng phục vụ dân sinh nhưng sẵn sàng chuyển trạng thái phục vụ cho quốc phòng, an ninh, cứu nạn cứu hộ như các trục đường giao thông quan trọng đảm bảo đạt tải trọng cho xe quân sự, xe cứu hỏa, xe cơ giới hạng nặng khi cần thiết. Hệ thống điện và thông tin liên lạc phải đảm bảo tuyệt đối an toàn phục vụ cả mục tiêu quản lý dân cư và phục vụ chỉ huy quân sự. Các kho bãi vật tư nông nghiệp, bến bãi cần được thiết kế với quy mô đủ lớn để trong tình huống khẩn cấp có thể chuyển thành kho dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm hoặc khu vực tập kết quân lương.
- Phương hướng phát triển hạ tầng thương mại dịch vụ: Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại theo hướng hiện đại, đồng bộ, phân bố hợp lý theo không gian phát triển kinh tế, gắn với đô thị hóa, phát triển sản xuất, mở rộng thị trường tiêu dùng và chuyển đổi số.
- Phương án phát triển mạng bưu chính: Phát triển mạng bưu chính đồng bộ, hiện đại, gắn kết giữa thế giới thực và thế giới số, trở thành một trong những hạ tầng thiết yếu của quốc gia và của nền kinh tế số.
- Phương án phát triển hạ tầng năng lượng: Tuân thủ theo định hướng của Quy hoạch chung tỉnh Cà Mau.
- Phương hướng phát triển du lịch: Kết nối văn hóa người Khmer; văn hóa tôn giáo; văn hóa kết hợp các sản phẩm địa phương nổi tiếng. Kiến tạo hạ tầng và không gian lưu trú; giao thông đa phương thức và đa dạng hóa chuỗi trải nghiệm sinh thái.
- Phương hướng tăng trưởng xanh và phát triển bền vững: Phải gắn với tiêu chí sử dụng hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải và bảo tồn hệ sinh thái.

5.4. Các yêu cầu nghiên cứu về định hướng sử dụng đất
Yêu cầu nghiên cứu về định hướng sử dụng đất giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030 và dài hạn đến năm 2050 trên cơ sở quan điểm sử dụng đất của Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

5.5. Các yêu cầu nghiên cứu về hạ tầng xã hội
Để đáp ứng hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới vào năm 2030 và hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới hiện đại vào năm 2050, hạ tầng xã hội cần nghiên cứu các nội dung sau:
- Hệ thống trung tâm hành chính - chính trị.
- Hạ tầng y tế và giáo dục.
- Hạ tầng văn hóa - thể thao và công viên cây xanh.
- Nhà ở và tiện ích công cộng.

5.6. Các yêu cầu nghiên cứu về hạ tầng kỹ thuật
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung của xã phải tuân thủ theo các định hướng của quy hoạch tỉnh Cà Mau và đồng thời phù hợp với giai đoạn phát triển của địa phương ở giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, dài hạn đến năm 2050.

a) Giao thông: Tính toán theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-4:2023/BXD, cùng các tiêu chuẩn chuyên ngành giao thông và tiêu chí nông thôn mới.

b) Chuẩn bị kỹ thuật: Bao gồm san nền và thoát nước mưa, tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, các tiêu chuẩn chuyên ngành.

c) Cấp nước sạch: Tính toán theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-1:2023/BXD, các tiêu chuẩn chuyên ngành cấp nước và tiêu chí nông thôn mới và tiêu chí nông thôn mới.

d) Thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải và nghĩa trang: Tính toán theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-2:2023/BXD, QCVN 07- 10:2023/BXD cùng các Tiêu chuẩn chuyên ngành thoát nước và tiêu chí nông thôn mới.

đ) Cấp điện và chiếu sáng công cộng: Tính toán theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-5:2023/BXD, QCVN 07-7:2023/BXD, cùng các tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí nông thôn mới.

e) Hạ tầng viễn thông thụ động: Tính toán theo Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-8:2023/BXD, các tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí nông thôn mới, quy định có liên quan.

g) Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Tính toán theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình cùng các Luật, các tiêu chuẩn chuyên ngành.

6. Yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Thực hiện theo Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 và Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

7. Các quy định về lấy ý kiến
- Đối với nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 36 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Đối với đồ án quy hoạch: Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

8. Dự kiến về kinh phí và Nguồn vốn thực hiện
- Dự toán chi phí lập quy hoạch: 707.550.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 513/BC-SXD ngày 23/6/2026 của Sở Xây dựng).
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp kinh tế).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.

- Cơ quan trình duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Tân Lộc.

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Tân Lộc.

- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của Luật Đấu thầu.

- Thời gian thực hiện: Không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Tân Lộc và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBND xã Tân Lộc (5b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng NN-XD (Bn 4/6/55);
- Lưu: VT, TH522/8.





TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Văn Bi






Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2937/QĐ-UBND
Ngày ban hành07/08/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực07/08/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cà Mau / Lâm Văn Bi
Phạm viCà Mau
Trích yếuPhê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã Tân Lộc, tỉnh Cà Mau đến năm 2050
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.