Quay lại

Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2026/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 08 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ VÀ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15;

Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 86/TTr-CAT ngày 16 tháng 3 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

Điều 2. Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

1. Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự đối với từng đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và từng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và khoản 1 Điều này. Việc bố trí thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự không vượt quá tổng số thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự của đơn vị hành chính cấp xã theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trường hợp có sự điều chỉnh tăng, giảm số lượng thành viên, số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15, thì Công an tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định. Việc tăng, giảm số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được thực hiện theo lộ trình và phù hợp yêu cầu thực tiễn.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

3. Trường hợp văn bản viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 4 năm 2026.

2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 956/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) về số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Phú Yên./.


Nơi nhận:


- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Cục V03 - Bộ Công an;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- CVP, Phó CVP UBND tỉnh (đ/c Khoa);
- Lưu: VT, NC (w.20b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Huy

Phụ lục


(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)


BẢNG CHI TIẾT SỐ LƯỢNG TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ VÀ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ ĐỐI VỚI TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK


STT

Đơn vị hành chính cấp xã

Tổng số Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

Số lượng thành viên Tổ bảo vệ, an ninh trật tự

Tổng số

Tổ trưởng

Tổ phó

Tổ viên

1

Phường Bình Kiến

23

77

23

23

31

2

Phường Buôn Hồ

46

144

46

46

52

3

Phường Buôn Ma Thuột

89

294

89

89

116

4

Phường Cư Bao

45

135

45

45

45

5

Phường Đông Hòa

16

59

16

16

27

6

Phường Ea Kao

25

81

25

25

31

7

Phường Hòa Hiệp

14

56

14

14

28

8

Phường Phú Yên

23

86

23

23

40

9

Phường Sông Cầu

18

64

18

18

28

10

Phường Tân An

32

110

32

32

46

11

Phường Tân Lập

33

112

33

33

46

12

Phường Tuy Hòa

59

201

59

59

83

13

Phường Thành Nhất

24

86

24

24

38

14

Phường Xuân Đài

11

38

11

11

16

15

Xã Buôn Đôn

8

24

8

8

8

16

Xã Cuôr Đăng

19

61

19

19

23

17

Xã Cư M'gar

26

133

26

26

81

18

Xã Cư M'ta

16

48

16

16

16

19

Xã Cư Pơng

24

120

24

24

72

20

Xã Cư Prao

20

60

20

20

20

21

Xã Cư Pui

25

77

25

25

27

22

Xã Cư Yang

27

81

27

27

27

23

Xã Dang Kang

28

84

28

28

28

24

Xã Dliê Ya

57

172

57

57

58

25

Xã Dray Bhăng

24

130

24

24

82

26

Xã Dur Kmăl

13

65

13

13

39

27

Xã Đắk Liêng

38

114

38

38

38

28

Xã Đắk Phơi

19

58

19

19

20

29

Xã Đồng Xuân

20

65

20

20

25

30

Xã Đức Bình

19

57

19

19

19

31

Xã Ea Bá

11

33

11

11

11

32

Xã Ea Bung

12

36

12

12

12

33

Xã Ea Drăng

46

232

46

46

140

34

Xã Ea Drông

32

96

32

32

32

35

Xã Ea M'Droh

30

91

30

30

31

36

Xã Ea Hiao

40

120

40

40

40

37

Xã Ea H'leo

15

45

15

15

15

38

Xã Ea Kar

98

294

98

98

98

39

Xã Ea Kiết

24

72

24

24

24

40

Xã Ea Kly

48

144

48

48

48

41

Xã Ea Knốp

45

135

45

45

45

42

Xã Ea Knuếc

46

232

46

46

140

43

Xã Ea Ktur

46

232

46

46

140

44

Xã Ea Khăl

39

117

39

39

39

45

Xã Ea Ly

12

36

12

12

12

46

Xã Ea Na

33

100

33

33

34

47

Xã Ea Ning

32

99

32

32

35

48

Xã Ea Nuôl

46

230

46

46

138

49

Xã Ea Ô

30

90

30

30

30

50

Xã Ea Păl

21

63

21

21

21

51

Xã Ea Phê

53

159

53

53

53

52

Xã Ea Riêng

24

72

24

24

24

53

Xã Ea Rốk

35

106

35

35

36

54

Xã Ea Súp

46

138

46

46

46

55

Xã Ea Tul

35

107

35

35

37

56

Xã Ea Trang

10

30

10

10

10

57

Xã Ea Wer

33

99

33

33

33

58

Xã Ea Wy

36

108

36

36

36

59

Xã Hòa Mỹ

13

44

13

13

18

60

Xã Hòa Phú

43

130

43

43

44

61

Xã Hòa Sơn

31

93

31

31

31

62

Xã Hoà Thịnh

17

55

17

17

21

63

Xã Hoà Xuân

13

43

13

13

17

64

Xã Ia Lốp

12

36

12

12

12

65

Xã Ia Rvê

12

36

12

12

12

66

Xã Krông Á

16

49

16

16

17

67

Xã Krông Ana

26

88

26

26

36

68

Xã Krông Bông

30

90

30

30

30

69

Xã Krông Búk

39

195

39

39

117

70

Xã Krông Năng

40

200

40

40

120

71

Xã Krông Nô

13

39

13

13

13

72

Xã Krông Pắc

58

179

58

58

63

73

Xã Liên Sơn Lắk

31

94

31

31

32

74

Xã M'Drắk

32

96

32

32

32

75

Xã Nam Ka

8

24

8

8

8

76

Xã Ô Loan

25

85

25

25

35

77

Xã Pơng Drang

34

103

34

34

35

78

Xã Phú Hòa 1

18

67

18

18

31

79

Xã Phú Hòa 2

15

45

15

15

15

80

Xã Phú Mỡ

10

30

10

10

10

81

Xã Phú Xuân

46

138

46

46

46

82

Xã Quảng Phú

37

121

37

37

47

83

Xã Sông Hinh

33

99

33

33

33

84

Xã Sơn Hòa

27

81

27

27

27

85

Xã Sơn Thành

20

65

20

20

25

86

Xã Suối Trai

15

45

15

15

15

87

Xã Tam Giang

34

102

34

34

34

88

Xã Tân Tiến

25

78

25

25

28

89

Xã Tây Hòa

21

76

21

21

34

90

Xã Tây Sơn

20

61

20

20

21

91

Xã Tuy An Bắc

20

64

20

20

24

92

Xã Tuy An Đông

14

50

14

14

22

93

Xã Tuy An Nam

14

49

14

14

21

94

Xã Tuy An Tây

16

48

16

16

16

95

Xã Vân Hòa

11

33

11

11

11

96

Xã Vụ Bổn

19

57

19

19

19

97

Xã Xuân Cảnh

11

38

11

11

16

98

Xã Xuân Lãnh

13

40

13

13

14

99

Xã Xuân Lộc

12

42

12

12

18

100

Xã Xuân Phước

8

28

8

8

12

101

Xã Xuân Thọ

11

34

11

11

12

102

Xã Yang Mao

19

57

19

19

19

Tổng cộng

2.801

9.435

2.801

2.801

3.833

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu30/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành08/04/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực18/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đắk Lắk / Đỗ Hữu Huy
Phạm viĐắk Lắk
Trích yếuQuy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.