|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3051/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 3172/QĐ-BKHCN ngày 20/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2941/TTr-SKHCN ngày 24/07/2026 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 22 thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện giải quyết TTHC, niêm yết công khai, hướng dẫn, tổ chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh đăng tải công khai TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện công khai TTHC tại các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có hiệu lực.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG TRỊ (Kèm theo Quyết định số 3051/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị)
|
TT |
Mã TTHC |
Tên TTHC |
Thời gian giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung |
TTHC thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính |
TTHC chuyển giao BCCI |
|
1 |
1.014675 |
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị Xquang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT) sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp). |
-15 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT). -25 ngày làm việc đối với sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp). |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X sử dụng trong y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp): 1.1. Thiết bị X-quang chẩn đoán y tế (trừ thiết bị chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)):2.000.000 đồng/01 thiết bị. 1.2. Thiết bị chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner), thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp PET (PET/CT), thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp SPECT (SPECT/CT): 8.000.000 đồng/01 thiết bị. 1.3. Thiết bị phát tia X (trừ thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp): 4.000.000 đồng/01 thiết bị. *Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau: - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. *Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không. |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
2 |
1.014679 |
Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị Xquang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp). |
-18 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp). -15 ngày làm việc đối với gia hạn Giấy phép sử dụng thiết bị X- quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT). |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định gia hạn giấy phép: 75% mức thu phí thẩm định cấp mới giấy phép tiến hành công việc bức xạ. *Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau: - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. *Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không. |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
3 |
1.014676 |
Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị Xquang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp). |
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định sửa đổi giấy phép: - Trường hợp sửa đổi để hợp nhất các Giấy phép tiến hành công việc bức xạ do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính), áp dụng mức thu phí bằng 30% mức thu phí của cấp mới giấy phép. - Các trường hợp sửa đổi giấy phép khác thì không thu phí thẩm định. *Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau: -Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ; -Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ; -Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. *Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
4 |
1.014677 |
Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp). |
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí theo quy định. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định an toàn bổ sung giấy phép: * Trường hợp bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính), áp dụng mức thu phí đối với các nguồn bức xạ bổ sung bằng 75% mức thu phí thẩm định của cấp mới giấy phép. * Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau: - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ; -Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. *Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
5 |
1.014678 |
Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ (đối với người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị chụp cắt lớp vi tính tích hợp với PET (PET/CT), SPECT (SPECT/CT), sử dụng thiết bị phát tia X (trừ thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp)). |
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã |
- Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ: 200.000 đồng/01 chứng chỉ. Trường hợp nộp hồ sơ cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định được nêu ở trên. |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
6 |
1.014642 |
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác. |
25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác 1.1. Thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp: 5.000.000/01 thiết bị. 1.2. Thẩm định cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác: 10.000.000/01 thiết bị. *Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau: - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ; -Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ; -Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. *Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không. |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
7 |
1.014645 |
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ- thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ. |
25 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định cấp giấy phép thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ: + Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ, cơ sở vận hành máy gia tốc, cơ sở vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ: 25.000.000 đồng/01 cơ sở. + Cơ sở xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng: 25.000.000 đồng/01 cơ sở. + Địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng cấp quốc gia, cấp tỉnh: 40.000.000 đồng/01 cơ sở. + Các cơ sở bức xạ khác: 15.000.000 đồng/01 cơ sở. Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không. |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
8 |
1.014648 |
Cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ. |
25 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định cấp giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ: + Cơ sở chiếu xạ công nghiệp sử dụng nguồn phóng xạ (Cơ sở chiếu xạ khử trùng, chiếu xạ xử lý vật liệu sử dụng nguồn phóng xạ): 25.000.000 đồng/01 cơ sở; + Cơ sở bức xạ khác có tạo ra chất thải phóng xạ trong quá trình tiến hành công việc bức xạ: 25.000.000 đồng/01 cơ sở; + Cơ sở sản xuất, chế biến chất phóng xạ: 40.000.000 đồng/01 cơ sở. Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không. |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
9 |
1.014656 |
Cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn cơ sở sử dụng thiết bị chụp ảnh phóng xạ công nghiệp. |
10 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
- Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ: 200.000 đồng/01 chứng chỉ. Trường hợp nộp hồ sơ cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định được nêu ở trên. |
Thông tư số 74/2026/TT- BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
10 |
1.014660 |
Thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng |
10 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
Không quy định |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
11 |
1.014661 |
Phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở |
10 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định để phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở: + Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và III và cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp:5.000.000 đồng/01 bản kế hoạch. +Thẩm định để phê duyệt đối với Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố IV - cơ sở tiến hành công việc bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ, cơ sở lắp đặt nguồn phóng xạ thuộc nhóm 2 (trừ nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp) theo quy định tại QCVN 6:2010/BKHCN, thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp và các máy gia tốc: 2.000.000 đồng/01 bản kế hoạch. Trường hợp nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố: Không. |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
12 |
1.014662 |
Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử. |
07 ngày làm việc. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: 200.000 đồng/01 chứng chỉ. Trường hợp nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí theo quy định được nêu ở trên. |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
13 |
1.014665 |
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ. |
18 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ. - Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không. |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
14 |
1.014666 |
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Đánh giá hoạt độ phóng xạ. |
18 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ. - Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không. |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
15 |
1.014671 |
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Tẩy xạ. |
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ. Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không. |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
16 |
1.014673 |
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Thử nghiệm thiết bị bức xạ. |
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ. Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không. |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
17 |
1.014667 |
Cấp Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ. |
18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí, lệ phí (nếu có) theo quy định. |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định điều kiện cấp giấy đăng ký dịch vụ hỗ trợ năng lượng nguyên tử: 7.000.000 đồng/01 dịch vụ. Trường hợp nộp hồ sơ cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí cấp giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không. |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
18 |
1.115137 |
Gia hạn Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ. |
18 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định gia hạn giấy phép: 75% mức thu phí thẩm định cấp mới giấy phép tiến hành công việc bức xạ. * Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau: - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. * Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không. |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
19 |
1.115138 |
Sửa đổi Giấy phép tiến hành công việc bức xạ- sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác; thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của cơ sở bức xạ; chấm dứt hoạt động của cơ sở bức xạ. |
10 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định an toàn sửa đổi giấy phép: - Trường hợp sửa đổi để hợp nhất các Giấy phép tiến hành công việc bức xạ do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính), áp dụng mức thu phí bằng 30% mức thu phí của cấp mới giấy phép. - Các trường hợp sửa đổi giấy phép khác thì không thu phí thẩm định. *Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau: - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. * Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí sửa đổi giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
20 |
1.115139 |
Bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, thiết bị phát nơtron, electron và hạt mang điện khác. |
18 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định an toàn bổ sung giấy phép: Trường hợp bổ sung Giấy phép tiến hành công việc bức xạ do cùng một cơ quan có thẩm quyền cấp, cùng loại hình tiến hành công việc bức xạ (cùng thủ tục hành chính), áp dụng mức thu phí đối với các nguồn bức xạ bổ sung bằng 75% mức thu phí thẩm định của cấp mới giấy phép. * Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép tiến hành một công việc có nhiều nguồn bức xạ (máy, thiết bị hoặc nguồn) thì mức thu phí được tính như sau: - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 02 đến 03 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 95% mức thu quy định với đối 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 04 đến 05 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 90% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ; - Đối với Giấy phép tiến hành công việc bức xạ có từ 06 nguồn bức xạ, áp dụng mức thu bằng 85% mức thu quy định đối với 1 nguồn bức xạ. * Trường hợp nộp hồ sơ cấp phép tiến hành công việc bức xạ từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí bổ sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ: Không |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
21 |
1.115140 |
Gia hạn Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ. |
18 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
1. Phí thẩm định gia hạn giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: 75% mức phí cấp mới giấy đăng ký. - Trường hợp nộp hồ sơ gia hạn giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026 trên ứng dụng VNeID được áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí theo quy định được nêu ở trên. 2. Lệ phí gia hạn giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử: Không. |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |
|
22 |
1.115141 |
Sửa đổi Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử - Lắp đặt nguồn phóng xạ; Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị bức xạ; Thử nghiệm thiết bị bức xạ; Tẩy xạ; Đánh giá hoạt độ phóng xạ; Hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ. |
5 ngày làm việc |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ cấp xã |
Không quy định |
Thông tư số 74/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử. |
Có |
Có |