Quay lại

Quyết định số 3085/QĐ-UBND về Kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3085/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 25 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC TRONG TÌNH HÌNH MỚI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới;

Căn cứ Nghị quyết số 189/NQ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ về ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới;

Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tập trung phát triển, ứng dụng hiệu quả công nghệ sinh học trong sản xuất và đời sống; phát triển công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2604/TTr-SKHNC ngày 16 tháng 6 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.


Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Thập).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Phúc

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC TRONG TÌNH HÌNH MỚI
(Kèm theo Quyết định số 3085/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 07/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tập trung phát triển, ứng dụng hiệu quả công nghệ sinh học trong sản xuất và đời sống; phát triển công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (gọi tắt là Chỉ thị số 13/CT-TTg).

Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành kế hoạch Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới, với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

a) Phát triển công nghệ sinh học trở thành lĩnh vực khoa học, công nghệ quan trọng của tỉnh Lâm Đồng; từng bước hình thành hệ sinh thái nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới sáng tạo và sản xuất trong lĩnh vực công nghệ sinh học gắn với phát triển nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khỏe và phát triển bền vững.

b) Đẩy mạnh nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao, ứng dụng và thương mại hóa các thành tựu công nghệ sinh học; thúc đẩy hình thành và phát triển ngành công nghiệp sinh học trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, có đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của các sản phẩm chủ lực của tỉnh; góp phần thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới (gọi tắt là Nghị quyết số 36-NQ/TW), Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW).

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Mục tiêu đến năm 2030

a) Phát triển nguồn nhân lực công nghệ sinh học đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ; triển khai cơ chế phù hợp nhằm thu hút chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức khoa học và công nghệ tham gia hoạt động công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh.

b) Hình thành và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ sinh học; hỗ trợ phát triển, bảo hộ sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc và thương mại hóa các sản phẩm công nghệ sinh học gắn với sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP và lợi thế đặc thù của tỉnh.

c) Từng bước đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu, kiểm nghiệm, bảo tồn nguồn gen và cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học phù hợp điều kiện thực tế của tỉnh.

d) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ sinh học trong các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ giống, chế phẩm sinh học, bảo quản và chế biến nông sản, dược liệu, xử lý môi trường, nông nghiệp tuần hoàn và kinh tế xanh; từng bước làm chủ và ứng dụng hiệu quả một số công nghệ sinh học tiên tiến phù hợp với điều kiện của tỉnh.

đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ sinh học trong quản lý tài nguyên môi trường, xử lý chất thải, bảo tồn đa dạng sinh học; thúc đẩy chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu và tăng cường liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và người dân trong nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học.

e) Phấn đấu hình thành và phát huy hiệu quả Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống cây trồng; mô hình nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và chuỗi giá trị ứng dụng công nghệ sinh học hiệu quả; hỗ trợ phát triển một số doanh nghiệp, mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ sinh học có khả năng mở rộng và thương mại hóa sản phẩm trên địa bàn tỉnh.

2.2. Tầm nhìn đến năm 2045

a) Phấn đấu trở thành địa phương có mức độ phát triển khá về nghiên cứu, ứng dụng và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ sinh học; từng bước làm chủ, tiếp nhận và ứng dụng hiệu quả một số công nghệ sinh học tiên tiến, công nghệ sinh học hiện đại trong các lĩnh vực nông nghiệp, môi trường, y dược, chế biến và công nghiệp sinh học.

b) Hình thành hệ sinh thái công nghệ sinh học đồng bộ gắn với đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn; phát triển một số doanh nghiệp công nghệ sinh học có năng lực cạnh tranh, tham gia chuỗi giá trị trong nước và quốc tế.

c) Công nghệ sinh học được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống; hình thành một số vùng sản xuất, mô hình ứng dụng công nghệ sinh học hiệu quả trong nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, dược liệu, bảo vệ môi trường và chăm sóc sức khỏe.

d) Công nghiệp sinh học từng bước trở thành lĩnh vực có đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm; thúc đẩy phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và phục vụ hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò của công nghệ sinh học là ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội

a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các nội dung của Nghị quyết số 36-NQ/TW, Nghị quyết số 189/NQ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ về ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới (gọi tắt là Nghị quyết số 189/NQ-CP) nhằm tạo sự thống nhất trong nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân về tầm quan trọng của phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống Nhân dân.

b) Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học là nhiệm vụ, giải pháp ưu tiên trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, cơ quan, đơn vị có liên quan.

c) Tập trung tuyên truyền, giới thiệu thành tựu công nghệ sinh học, các tập thể, cá nhân điển hình trong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học. Kịp thời khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động hiệu quả trên lĩnh vực này.

d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt đầy đủ các chủ trương, định hướng của Trung ương về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, trọng tâm là Nghị quyết số 36-NQ/TW, Nghị quyết số 189/NQ-CP, Nghị quyết số 57-NQ/TW và Chỉ thị số 13/CT-TTg nhằm tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân về vai trò, ý nghĩa của công nghệ sinh học đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống.

đ) Đẩy mạnh tuyên truyền về vai trò của công nghệ sinh học trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp xanh, kinh tế tuần hoàn, bảo quản và chế biến nông sản, phát triển dược liệu, bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững phù hợp với điều kiện, lợi thế của tỉnh Lâm Đồng.

e) Xác định phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học là một trong những nhiệm vụ ưu tiên trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các sở, ban, ngành, địa phương; lồng ghép các nội dung phát triển công nghệ sinh học trong triển khai các chương trình về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tăng trưởng xanh và phát triển nông nghiệp công nghệ cao.

g) Tăng cường truyền thông, giới thiệu các thành tựu nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học; các mô hình sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân điển hình trong nghiên cứu, ứng dụng và thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh.

2. Rà soát, triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong tình hình mới

a) Rà soát các cơ chế, chính sách hiện hành của tỉnh liên quan đến phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, nông nghiệp công nghệ cao, bảo vệ môi trường và chuyển đổi số nhằm kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong tình hình mới. Nghiên cứu xây dựng, áp dụng cơ chế hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học; thu hút doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, nghiên cứu và phát triển công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh.

b) Ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh như: nông nghiệp công nghệ cao, chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi, chế phẩm sinh học, bảo quản và chế biến nông sản, phát triển dược liệu, công nghệ sinh học môi trường và y tế. Khuyến khích huy động nguồn vốn ngoài ngân sách, đẩy mạnh xã hội hóa, thúc đẩy hợp tác công - tư trong đầu tư phát triển công nghệ sinh học và công nghiệp sinh học.

c) Triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ sinh học; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho các sản phẩm công nghệ sinh học tại địa phương; hỗ trợ xây dựng, bảo hộ và phát triển tài sản trí tuệ, truy xuất nguồn gốc và thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học gắn với các sản phẩm chủ lực và sản phẩm OCOP của tỉnh.

d) Đồng thời, tăng cường các chính sách đào tạo, thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn sinh học, quản lý công nghệ, chất lượng sản phẩm công nghệ sinh học, bảo đảm phát triển công nghệ sinh học theo hướng bền vững, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Lâm Đồng.

3. Tập trung phát triển, ứng dụng hiệu quả công nghệ sinh học trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống; phát triển công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

3.1. Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường:

Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình, đề án ... phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường phù hợp với điều kiện và lợi thế phát triển của tỉnh; thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và bảo vệ môi trường, trong đó tập trung một số nhiệm vụ giải pháp sau:

a) Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học (công nghệ gen, công nghệ vi nhân giống ...) trong chọn tạo, nhân giống cây trồng, vật nuôi mới có đặc tính ưu việt, sạch bệnh, năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao, có khả năng chống chịu với điều kiện biến đổi khí hậu và phù hợp thổ nhưỡng của tỉnh, nhất là các giống cây mà tỉnh có khả năng sản xuất hàng hóa với quy mô công nghiệp, phù hợp với nhu cầu thị trường, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

b) Hình thành và phát huy hiệu quả Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống cây trồng. Thúc đẩy phát triển sản xuất giống cây trồng quy mô công nghiệp bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật; trước mắt khuyến khích các tổ chức, cá nhân mở rộng sản xuất, nâng cao năng lực thông qua việc tiếp tục thực hiện sản xuất, gia công giống xuất khẩu và từng bước làm chủ về bản quyền, công nghệ và hình thành ngành công nghiệp sản xuất giống mang tầm khu vực.

c) Mở rộng và phát triển ngành sản xuất nấm dược liệu quy mô lớn, tập trung vào các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như đồng trùng hạ thảo, linh chi, hầu thủ... phục vụ sản xuất các loại thực phẩm chức năng, dược liệu.

d) Áp dụng các công nghệ sinh học trong bảo quản nông sản, gồm: phương pháp MAP (Modified atmosphere packaging), màng sinh học, ứng dụng công nghệ chín chậm trong bảo quản rau quả; sản xuất các loại chế phẩm vi sinh, sản phẩm thứ cấp từ công nghiệp vi sinh, công nghệ sinh khối vi sinh vật và các sản phẩm enzyme sử dụng trong công nghiệp chế biến các loại thực phẩm từ rau, củ, quả, thịt, sữa...; chế biến các loại thực phẩm, nước cốt rau, củ, quả có nguồn gốc tự nhiên lên men.

đ) Xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến các loại nông sản chủ lực, tiềm năng để giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch, đa dạng hóa và nâng cao giá trị sản phẩm nông sản.

e) Tiếp tục đẩy mạnh công tác thụ tinh nhân tạo trên bò, heo; nghiên cứu bổ sung những kỹ thuật mới nhằm nâng cao tỷ lệ thụ thai bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo; tăng cường sử dụng tinh bò phân biệt giới tính trong phát triển chăn nuôi bò sữa, bò thịt; ứng dụng công nghệ cây truyền phôi vào sản xuất chăn nuôi bò thịt, bò sữa để phục vụ sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế.

g) Thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp triển khai ứng dụng các quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm sinh học như: các chế phẩm sinh học thế hệ mới, kit chẩn đoán, quản lý dịch bệnh cây trồng vật nuôi và kiểm soát dư lượng các chất cấm trong nông sản; sản phẩm phân bón hữu cơ sinh học; thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học; sản xuất thức ăn chăn nuôi, các enzyme, vi sinh vật có lợi; tạo sản phẩm nâng cao hiệu quả sử dụng dinh dưỡng vật nuôi; các chế phẩm sinh học xử lý môi trường đất, chuồng nuôi, ao hồ nuôi trồng thủy sản.

h) Quan tâm công tác lưu giữ, bảo tồn và phát triển các nguồn gen quý, hiếm, các giống cây trồng đặc hữu, dược liệu và tài nguyên sinh học có giá trị phục vụ nghiên cứu, phát triển sản phẩm và khai thác thương mại phù hợp với điều kiện của tỉnh. Hình thành cơ sở dữ liệu ADN/barcode/chỉ thị phân tử đối với nguồn gen di truyền bản địa làm cơ sở cho việc bảo tồn, khai thác, phục tráng và phát triển thương hiệu, chỉ dẫn địa lý đối với nông sản.

i) Tiếp tục phát triển các chuỗi liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên hỗ trợ các chuỗi liên kết có ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất, sơ chế, chế biến.

k) Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông, lâm, thủy sản.

l) Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học, xử lý chất thải và quan trắc môi trường.

m) Hỗ trợ thúc đẩy chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ sinh học trong lĩnh vực môi trường đối với các dự án đầu tư mới; ưu tiên áp dụng các công nghệ xử lý môi trường bằng công nghệ sinh học trong triển khai các dự án về bảo vệ môi trường.

n) Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, làm chủ công nghệ hiện đại sản xuất các sản phẩm công nghiệp sinh học bảo vệ môi trường. Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý, tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp; xử lý, tái chế chất thải, phát triển công trình, hạ tầng kỹ thuật xanh và đô thị xanh; sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo từ thiên nhiên và các nguồn chất thải phát sinh từ nông nghiệp, công nghiệp góp phần phát triển kinh tế tuần hoàn, thúc đẩy tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.

o) Xây dựng và nhân rộng các mô hình nghiên cứu, ứng dụng, trình diễn và chuyển giao công nghệ sinh học trong sản xuất giống cây trồng, dược liệu, nông nghiệp công nghệ cao và chế biến nông sản; thúc đẩy liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân nhằm hình thành các chuỗi giá trị ứng dụng công nghệ sinh học từ nghiên cứu, sản xuất, chế biến đến tiêu thụ và thương mại hóa sản phẩm.

3.2. Lĩnh vực công thương:

Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình, đề án ... phát triển công nghiệp sinh học ngành công thương phù hợp với điều kiện và lợi thế phát triển của tỉnh; trong đó tập trung một số nhiệm vụ giải pháp sau:

a) Xây dựng và mở rộng các mô hình ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản, chế biến các loại nông sản chủ lực để giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch, đa dạng hóa và nâng cao giá trị sản phẩm; đẩy mạnh thu hút các nhà máy chế biến nông sản quy mô lớn.

b) Hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tạo sản phẩm sợi sinh học từ thực vật, vi sinh vật sử dụng trong xây dựng và gia dụng; thực hiện lên men các sản phẩm hữu cơ như tinh bột, cellulose, lignocellulose từ sinh khối và phế, phụ phẩm ngành nông nghiệp tạo ra sản phẩm ethanol sinh học; thử nghiệm trồng vi tảo để phục vụ việc nghiên cứu sản xuất thử nghiệm ethanol sinh học, diesel sinh học, tạo tiền đề cho việc đầu tư sản xuất nhiên liệu sinh học trên địa bàn tỉnh.

c) Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm; phát triển sản phẩm có giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường.

d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, kết nối tiêu thụ và mở rộng thị trường đối với các sản phẩm ứng dụng công nghệ sinh học.

3.3. Lĩnh vực y tế:

a) Tiếp nhận và triển khai ứng dụng các quy trình kỹ thuật hiện đại về công nghệ sinh học nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng công tác y tế dự phòng, chẩn đoán, khám và điều trị bệnh, bảo đảm an toàn sinh học trong lĩnh vực y tế theo quy định, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân.

b) Ứng dụng các kết quả nghiên cứu về công nghệ sinh học trong hỗ trợ chẩn đoán, điều trị các bệnh ung thư, các bệnh lý về di truyền và trong công nghệ tế bào gốc, trong xét nghiệm như ứng dụng công nghệ gen (kỹ thuật PCR, real-time) phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh; phân tích miễn dịch, phát hiện một số protein có liên quan đến sự hình thành khối u, xác định bệnh một cách nhanh chóng và chính xác.

c) Ứng dụng các loại vắc xin được sản xuất bằng công nghệ sinh học tiên tiến để đáp ứng nhu cầu phòng bệnh cho nhân dân, loại trừ một số bệnh truyền nhiễm, lây lan trong cộng đồng.

d) Ứng dụng các kỹ thuật công nghệ sinh hiện đại, các bộ kit sinh học trong chẩn đoán, phát hiện nhanh vi sinh vật gây bệnh và các độc tố nhằm chuẩn hóa và kiểm soát chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nguồn nguyên liệu đầu vào và các sản phẩm liên quan để bảo đảm sức khỏe cho người dân.

đ) Phát triển sản xuất, ứng dụng các sản phẩm công nghệ sinh học trong y dược: ưu tiên phát triển các sản phẩm có nguồn gốc từ thảo dược, dược liệu đặc hữu và dược liệu có tiềm năng của tỉnh phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

4. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ sinh học, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học

a) Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ sinh học trong các lĩnh vực nông nghiệp, môi trường, y tế, công nghiệp chế biến và khoa học công nghệ; gắn đào tạo, nghiên cứu khoa học với nhu cầu thực tiễn của địa phương và doanh nghiệp.

b) Khuyến khích, thu hút chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức khoa học và công nghệ tham gia nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học tại tỉnh; tăng cường liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

c) Từng bước đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trang thiết bị kỹ thuật cho các cơ sở, trung tâm đánh giá, kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm soát dịch bệnh và nghiên cứu phục vụ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học phù hợp với điều kiện ngân sách của tỉnh.

d) Hỗ trợ, phát triển các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học, các cơ sở nghiên cứu công nghệ sinh học.

đ) Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ và thiết bị để nghiên cứu, sản xuất và thương mại hóa các sản phẩm công nghệ sinh học; khuyến khích hình thành doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh.

e) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, phát triển tài sản trí tuệ, truy xuất nguồn gốc và thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học gắn với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP và chuỗi giá trị nông nghiệp của tỉnh.

5. Đẩy mạnh hợp tác về công nghệ sinh học

a) Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nhằm trao đổi thông tin, hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới, công nghệ có giá trị cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ việc phát triển công nghệ sinh học của tỉnh.

b) Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm trao đổi thông tin, kinh nghiệm, nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

c) Đẩy mạnh liên kết với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo và doanh nghiệp có năng lực về công nghệ sinh học để triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và phát triển sản phẩm công nghệ sinh học phù hợp với lợi thế của tỉnh Lâm Đồng.

d) Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia các chương trình hợp tác, kết nối cung - cầu công nghệ, xúc tiến thương mại, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học.

đ) Tạo điều kiện để các tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận các chương trình hỗ trợ của Trung ương, các quỹ khoa học và công nghệ, quỹ đổi mới sáng tạo và các chương trình hợp tác quốc tế nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh.

6. Hình thành cơ sở dữ liệu về công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh

Đến năm 2030, hình thành cơ sở dữ liệu về công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác quản lý và chia sẻ khai thác thúc đẩy nghiên cứu, phát triển ứng dụng công nghệ sinh học trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện; định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

b) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và phát triển công nghệ sinh học; ưu tiên các nhiệm vụ về công nghệ cao, công nghệ lõi, công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ sinh học phục vụ các lĩnh vực có lợi thế của tỉnh.

c) Chủ trì hướng dẫn, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ sinh học; hỗ trợ hoạt động sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đối với sản phẩm công nghệ sinh học. Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo nhằm sản xuất sản phẩm công nghệ đạt trình độ cao.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới công nghệ và phát triển thị trường khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học; tham mưu triển khai cơ sở dữ liệu về công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì tham mưu, triển khai các nhiệm vụ phát triển ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để xuất đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển ngành nông nghiệp và môi trường.

3. Sở Công Thương

a) Chủ trì tham mưu, triển khai các nhiệm vụ phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực công thương.

b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để xuất nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển ngành công thương.

4. Sở Y tế

a) Chủ trì tham mưu, triển khai các nhiệm vụ phát triển ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực y tế, dược phẩm, thuốc sinh học, thực phẩm chức năng và phòng, chống dịch bệnh.

b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển lĩnh vực y tế.

5. Sở Nội vụ

a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu triển khai các chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học theo quy định.

b) Phối hợp rà soát nhu cầu nguồn nhân lực công nghệ sinh học của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh để tham mưu giải pháp phù hợp.

6. Sở Tài chính

Chủ trì tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách địa phương và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

7. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh

a) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các sản phẩm công nghệ sinh học đặc thù phục vụ quốc phòng, an ninh sinh học trong tình hình mới.

b) Chủ động nâng cao năng lực phòng ngừa, phát hiện, ứng phó với các tình huống khủng bố bằng tác nhân sinh học, chiến tranh sử dụng vũ khí sinh học; tăng cường năng lực phòng, chống tội phạm về đa dạng sinh học, đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ Tổ quốc.

8. Các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh

a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ sinh học phù hợp nhu cầu phát triển của tỉnh và nhu cầu doanh nghiệp.

b) Tăng cường phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đào tạo thực hành.

c) Tham gia triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ sinh học theo quy định.

9. Các ngành, địa phương

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch hoặc lòng ghép triển khai các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý, phù hợp với điều kiện thực tiễn, năng lực tổ chức thực hiện.

b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để xuất đặt hàng thực hiện và triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về ứng dụng, phát triển công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh.

c) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất và đời sống.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo theo quy định. Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo theo quy định./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3085/QĐ-UBND
Ngày ban hành25/06/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực25/06/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lâm Đồng / Nguyễn Ngọc Phúc
Phạm viLâm Đồng
Trích yếuVề Kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.