Quay lại

Quyết định số 3320/QĐ-UBND về Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3320/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 07 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (để báo cáo)
- Bộ Khoa học và Công nghệ; (để báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (để báo cáo)
- Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh (để phối hợp);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; (thực hiện)
- UBND các xã, phường; (thực hiện)
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, V9, V3.

CHỦ TỊCH




Phạm Anh Tuấn

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Thực hiện Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2025; Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030, Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch phát triển Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Cụ thể hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu của Trung ương và Tỉnh ủy (Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Quyết định số 604/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch số 22-KH/TU của Tỉnh ủy Gia Lai) về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo (KH,CN&ĐMST).

- Đưa KH,CN&ĐMST trở thành giải pháp đột phá, động lực chính để đổi mới mô hình tăng trưởng, phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại và đổi mới phương thức quản trị, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số”, nâng cao năng suất lao động, chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của tỉnh.

- Ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa tỉnh Gia Lai phát triển bứt phá, giàu mạnh để trở thành một trong những trung tâm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) quan trọng của Việt Nam.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt mức từ 50% trở lên.

- Đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào tăng trưởng kinh tế đạt mức từ 20% trở lên.

- Trình độ, năng lực công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp trên địa bàn đạt mức cao hơn so với bình quân chung cả nước.

- Gia Lai đạt vị trí thứ 12/34 tỉnh trong bảng xếp hạng Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII).

- Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt 12 người/1 vạn dân.

- Có ít nhất 04 tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng trong nước và quốc tế.

- Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 30% trong tổng số doanh nghiệp.

- Tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ viện, trường được thương mại hóa đạt tối thiểu 30%.

- Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình 16 - 18%/năm; tỉ lệ khai thác thương mại đạt 8 - 10%.

- Thu hút ít nhất 03 doanh nghiệp công nghệ lớn của thế giới đặt trụ sở hoặc đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Gia Lai.

- Hình thành Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh.

- Xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ sinh học, neutrino, lượng tử, vật lý thiên văn, lý sinh học, bán dẫn, AI

- Phát triển 02 Khu công nghệ số tập trung hiện có (Công viên Sáng tạo TMA và Khu công nghệ số tập trung FPT Software Quy Nhơn) trở thành hạt nhân của hệ sinh thái công nghệ số, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và đổi mới sáng tạo khu vực miền Trung - Tây Nguyên. Hình thành thêm các Khu công nghệ số tập trung theo định hướng đã xác định trong quy hoạch tỉnh.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, cụ thể hóa và ban hành các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm tạo môi trường thuận lợi cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo đảm phù hợp với quy định của Trung ương và điều kiện thực tiễn của địa phương.

- Đổi mới phương thức quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng:

quản lý theo kết quả đầu ra; chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu và đổi mới sáng tạo; tăng tỷ lệ ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo mô hình giải quyết “bài toán lớn” của tỉnh trong các lĩnh vực, đồng thời hình thành các chương trình nghiên cứu ứng dụng và làm chủ một số công nghệ chiến lược phục vụ các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh.

- Thí điểm thực hiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới trên địa bàn tỉnh.

- Ban hành các chính sách đặc thù nhằm khuyến khích mạnh mẽ các doanh nghiệp trực tiếp đầu tư cho nghiên cứu, đổi mới công nghệ và phát triển khởi nghiệp sáng tạo.

- Triển khai chính sách ưu đãi đột phá trong thu hút đầu tư, trong đó, đặc biệt chú trọng thu hút vào các lĩnh vực mũi nhọn như công nghệ sinh học, công nghệ vũ trụ, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), và an ninh mạng.

- Triển khai các quy định về việc thành lập và sử dụng hiệu quả quỹ đầu tư mạo hiểm dành cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ; quỹ đầu tư phát triển KH,CN&ĐMST.

- Triển khai chính sách ưu đãi về đất đai, tín dụng cho hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng và phát triển các công nghệ chiến lược của tỉnh.

2. Huy động nguồn lực và cơ cấu chi ngân sách nhà nước

- Tập trung phân bổ ngân sách cho nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ trực tiếp nhu cầu thực tiễn của tỉnh; đồng thời duy trì đầu tư hợp lý cho nghiên cứu cơ bản, hạ tầng và phát triển tài năng.

- Đẩy mạnh cơ chế Nhà nước chủ động đặt hàng để giải quyết các bài toán lớn của tỉnh, gắn với công nghệ chiến lược. Tập trung nguồn lực cho các chương trình, dự án quy mô lớn, có sản phẩm cụ thể, có địa chỉ ứng dụng rõ ràng và bắt buộc có sự tham gia của doanh nghiệp, viện, trường.

- Dành ngân sách hợp lý để khuyến khích đổi mới quản trị, cải tiến công nghệ, thử nghiệm công nghệ mới, tăng cường đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo và hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng công nghệ mới thông qua hình thức phiếu quà tặng (voucher). Ưu tiên phân bổ ngân sách KH,CN&ĐMST cho các doanh nghiệp thực hiện theo cơ chế đối ứng.

- Ưu tiên mua sắm công, đặt hàng công và thuê dịch vụ công nghệ đối với các sản phẩm trong nước đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và an ninh quốc gia.

- Ngân sách địa phương sẽ đóng vai trò vốn mồi, tập trung phát triển hạ tầng ứng dụng và các trung tâm đổi mới sáng tạo của địa phương, từ đó thu hút nguồn kinh phí ngoài ngân sách tham gia đầu tư thiết bị, nâng cấp công nghệ, dịch vụ dữ liệu và các không gian đổi mới sáng tạo.

- Khuyến khích mạnh mẽ các doanh nghiệp tư nhân thành lập và sử dụng hiệu quả Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp; đồng thời đảm bảo tỷ lệ trích lập quỹ đầu tư phát triển KH&CN đối với các doanh nghiệp nhà nước theo đúng quy định.

- Đẩy mạnh mô hình hợp tác công tư (PPP) để nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược. Khuyến khích các doanh nghiệp đồng tài trợ tối thiểu 30% kinh phí cho các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ.

- Hoàn thiện hành lang pháp lý và các quy định của tỉnh để hình thành, thu hút và sử dụng hiệu quả các quỹ đầu tư mạo hiểm ngoài ngân sách dành cho khởi nghiệp sáng tạo và ươm tạo công nghệ.

- Tăng cường lồng ghép các nguồn lực từ đầu tư công, chi thường xuyên, các chương trình mục tiêu và quỹ của doanh nghiệp theo nguyên tắc minh bạch, không cấp vốn trùng lặp, nhằm chia sẻ rủi ro và lợi ích giữa Nhà nước và nhà đầu tư.

3. Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Đầu tư phát triển hạ tầng nghiên cứu và các trung tâm trọng điểm

- Hình thành Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vũ trụ theo hướng đầu tư cơ sở vật chất và giao thêm nhiệm vụ cho Trung tâm Khám phá khoa học và Đổi mới sáng tạo.

- Hình thành Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh.

- Xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ sinh học và các tổ chức nghiên cứu phát triển công lập khác.

- Tham gia mạng lưới kết nối Trung tâm Khám phá khoa học và Đổi mới sáng tạo với các trung tâm đổi mới sáng tạo trong nước và quốc tế. Phấn đấu đến năm 2030, có ít nhất 03 dự án, chương trình trong lĩnh vực bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ số được triển khai tại tỉnh.

- Tập trung đầu tư trọng điểm để phát triển các tổ chức nghiên cứu mạnh trên địa bàn.

b) Phát triển hạ tầng thông tin, dữ liệu, thống kê và hạ tầng chất lượng quốc gia

- Phát triển hạ tầng dữ liệu và hạ tầng số phục vụ việc thiết kế, mô phỏng, huấn luyện mô hình, thử nghiệm và sản xuất thử các sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm.

- Thúc đẩy kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả các CSDL khoa học và công nghệ, CSDL doanh nghiệp với các CSDL quốc gia.

- Triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng.

- Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hiện đại, số hóa và kết nối. Tham gia mạng lưới hỗ trợ năng suất, chất lượng liên thông trung ương - địa phương;

- Tham gia xây dựng hạ tầng số, hệ thống dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, truy xuất nguồn gốc.

c) Phát triển hạ tầng đổi mới sáng tạo

- Triển khai Đề án phát triển ngành công nghệ bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và an ninh mạng.

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) khoa học, công nghệ.

- Triển khai hiệu quả các chương trình, kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng, khai thác không gian (không gian biển, không gian ngầm, không gian vũ trụ); phát triển hạ tầng năng lượng và khai thác tài nguyên khoáng sản của tỉnh để phục vụ phát triển các ngành công nghệ chiến lược.

- Thường xuyên tiếp nhận, đánh giá, lựa chọn các sản phẩm, giải pháp khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo để đưa vào ứng dụng thực tế và công bố rộng rãi trên cổng thông tin điện tử.

- Khuyến khích doanh nghiệp, viện, trường tham gia đầu tư, vận hành theo hướng dùng chung, kết nối, phục vụ hiệu quả nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa công nghệ.

- Khuyến khích phát triển trung tâm nghiên cứu và phát triển tại các khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; cơ sở ươm tạo; trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, chuyển giao công nghệ và không gian đổi mới sáng tạo gắn với lợi thế của tỉnh, chuỗi giá trị doanh nghiệp.

- Ưu tiên nâng cấp hạ tầng đổi mới sáng tạo gắn với sản phẩm chủ lực, logistics, cửa khẩu số, nông nghiệp công nghệ cao, dược liệu, công nghệ biển, công nghiệp chế biến, du lịch thông minh và dịch vụ giá trị gia tăng; không đầu tư trùng lặp với hạ tầng quốc gia, hạ tầng vùng.

4. Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Thu hút, trọng dụng nhân tài và chuyên gia chất lượng cao

- Tập trung thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI) và an toàn thông tin mạng.

- Ban hành và triển khai các chính sách đặc thù nhằm thu hút, trọng dụng nhân tài, đặc biệt là các chuyên gia đầu ngành, kiến trúc sư trưởng để chủ trì các nhiệm vụ phát triển KH,CN&ĐMST.

- Xây dựng, kết nối và phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài tỉnh. Đặc biệt chú trọng thu hút, phát huy hiệu quả đội ngũ chuyên gia, trí thức, nhà khoa học và doanh nhân người Gia Lai ở nước ngoài tham gia đóng góp cho tỉnh.

b) Đổi mới giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chiến lược và giáo dục STEM

- Triển khai mạnh mẽ Đề án phát triển giáo dục STEM cho học sinh phổ thông; đa dạng hóa phương thức tổ chức, xây dựng kho học liệu trực tuyến và ứng dụng các công nghệ tiên tiến như AI, không gian ảo vào việc tổ chức trải nghiệm STEM.

- Triển khai các chính sách đột phá về tín dụng và chính sách hỗ trợ đào tạo đối với học sinh, sinh viên theo học các ngành STEM, công nghệ bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, và an toàn an ninh mạng.

- Đầu tư xây dựng một số trung tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo trên địa bàn tỉnh.

- Đẩy mạnh hợp tác chặt chẽ giữa tỉnh với các trường đại học, cao đẳng nhằm tạo lập một hệ sinh thái đồng bộ trong đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng KH,CN&ĐMST.

c) Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về KH,CN&ĐMST cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

5. Nâng cao năng lực làm chủ và phát triển các công nghệ chiến lược

a) Tập trung phát triển các sản phẩm và công nghệ chiến lược trọng điểm

Triển khai các chương trình, nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược để tập trung nguồn lực nghiên cứu, thiết kế, tích hợp, chế tạo, thử nghiệm và ứng dụng, qua đó hình thành năng lực làm chủ công nghệ lõi. Tỉnh Gia Lai đặc biệt ưu tiên các nhóm công nghệ sau:

- Trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn và điện toán đám mây: Phát triển, ứng dụng AI, bản sao số, thực tế ảo/thực tế tăng cường, điện toán đám mây và công nghệ lượng tử.

- Công nghệ chuỗi khối (Blockchain): Tập trung nghiên cứu và triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

- Công nghệ vi mạch bán dẫn: Trọng tâm vào nghiên cứu, thiết kế, kiểm thử các sản phẩm chip chuyên dụng, chip AI và chip IoT.

- Công nghệ y - sinh học tiên tiến: Tập trung nghiên cứu, sản xuất và làm chủ liệu pháp gen (chỉnh sửa gen) ứng dụng trong công nghệ sinh học và nông nghiệp.

- Công nghệ năng lượng và vật liệu: Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và thương mại hóa các vật liệu tiên tiến.

- An ninh mạng: Triển khai các giải pháp tường lửa, phát hiện và ngăn chặn xâm nhập để bảo đảm an ninh cho các hạ tầng quan trọng và cơ sở dữ liệu quốc gia.

- Công nghệ hàng không, vũ trụ: Tập trung nghiên cứu và làm chủ thiết bị bay không người lái (UAV), thu thập và xử lý dữ liệu viễn thám phục vụ các ngành kinh tế và hỗ trợ phòng chống thiên tai.

b) Ưu tiên công nghệ số và giải quyết các “bài toán lớn” của địa phương

- Ưu tiên phát triển công nghệ số, nền tảng số cốt lõi và các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm trong nước gắn với việc phát triển các ngành công nghiệp chiến lược có giá trị gia tăng và xuất khẩu cao.

- Hình thành các dự án bám sát các bài toán lớn của tỉnh; thúc đẩy sự tham gia liên kết của doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học để xây dựng các ngành công nghiệp chiến lược và công nghiệp công nghệ số.

c) Đẩy mạnh nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu liên ngành

- Chú trọng đầu tư nghiên cứu cơ bản trong các ngành tỉnh có thế mạnh như vật lý, sinh học, khoa học dữ liệu và các liên ngành mới để làm nền tảng tiếp thu, làm chủ công nghệ lõi. Kết hợp chặt chẽ giữa tìm kiếm tri thức mới với đào tạo nhân lực trình độ cao và phát hiện nhân tài.

d) Phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh và hỗ trợ giải mã công nghệ

- Phát triển các trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm hiện đại và các nhóm nghiên cứu mạnh; bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu cơ bản, đào tạo nhân lực chất lượng cao với phát triển công nghệ chiến lược.

- Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp trong việc mua thiết kế, sáng chế, phần mềm và công cụ kiểm thử nhằm giải mã, làm chủ và cải tiến các công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm cho phù hợp với điều kiện thực tiễn.

6. Tăng cường liên kết giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Phát triển doanh nghiệp làm trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo

- Phát triển doanh nghiệp trở thành trung tâm của quá trình nghiên cứu, phát triển, hấp thụ, làm chủ, cải tiến và thương mại hóa công nghệ. Gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu, phát triển công nghệ với việc hình thành các doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

- Đẩy mạnh mô hình liên kết "Nhà nước - Viện/trường - Doanh nghiệp" trong việc phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược. Trong đó, doanh nghiệp đóng vai trò dẫn dắt, cùng đầu tư với Nhà nước theo tỷ lệ phù hợp để chia sẻ rủi ro và lợi ích.

- Rà soát và xây dựng danh mục dự án nhằm thu hút ít nhất 03 doanh nghiệp công nghệ lớn của thế giới đặt trụ sở, đầu tư sản xuất tại Gia Lai.

- Khuyến khích thành lập các quỹ, cơ chế cùng đầu tư để thúc đẩy hình thành doanh nghiệp khởi nguồn (spin-off, spin-out) từ các viện nghiên cứu, trường đại học.

b) Thúc đẩy thương mại hóa tài sản trí tuệ và thị trường khoa học công nghệ

- Hoàn thiện và phát triển Sàn giao dịch khoa học công nghệ của tỉnh nhằm kết nối cung - cầu công nghệ; thường xuyên công khai các danh mục giải pháp sẵn sàng chuyển giao và nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp theo các ngành hàng chủ lực của Gia Lai.

- Hỗ trợ mạnh mẽ doanh nghiệp đăng ký, bảo hộ và thương mại hóa tài sản trí tuệ. Yêu cầu bắt buộc mỗi nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng điểm đều phải có kế hoạch quản trị tài sản trí tuệ và phương án khai thác sau khi nghiệm thu.

- Đẩy mạnh áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hệ thống truy xuất nguồn gốc, đặc biệt ưu tiên cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm OCOP của tỉnh để phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.

- Phát triển các tổ chức trung gian chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh thương mại hóa sáng chế và mở rộng mạng lưới trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh.

c) Hình thành nhu cầu thị trường cho công nghệ và đổi mới sáng tạo

- Ưu tiên mua sắm công, đặt hàng công và thuê dịch vụ công nghệ đối với các sản phẩm, giải pháp “Make in Viet Nam” và các sản phẩm công nghệ số trọng điểm để tạo lập thị trường ban đầu với điều kiện đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và an ninh.

- Triển khai cơ chế đặt hàng gắn với bài toán lớn, cùng tài trợ, đánh giá theo kết quả đầu ra; ưu tiên sử dụng sản phẩm công nghệ chiến lược trong khu vực nhà nước khi đáp ứng tiêu chuẩn.

- Tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ giải quyết các bài toán phát triển; thúc đẩy chuyển giao công nghệ giữa doanh nghiệp, viện, trường, các chủ thể liên quan, nâng cao năng lực đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp.

- Ưu tiên nâng cấp, phát triển các không gian đổi mới sáng tạo, trung tâm R&D gắn với hệ sinh thái thế mạnh của Gia Lai như: nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, dược liệu, năng lượng tái tạo, logistics, cửa khẩu số và du lịch thông minh.

7. Hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

a) Chuyển mạnh sang hợp tác chiến lược và ứng dụng công nghệ tiên tiến

- Đẩy mạnh hợp tác trong và ngoài nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đặc biệt chú trọng vào các lĩnh vực mang tính đột phá của tỉnh như trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ sinh học, công nghệ lượng tử, chip bán dẫn và các công nghệ chiến lược khác.

- Tăng cường ký kết các thỏa thuận hợp tác chiến lược với các địa phương, tổ chức nước ngoài có nền khoa học và công nghệ tiên tiến nhằm tận dụng tối đa nguồn lực toàn cầu trong việc nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.

- Chủ động học tập kinh nghiệm, kịp thời tiếp thu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới cho phù hợp với điều kiện thực tiễn về chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của tỉnh Gia Lai.

b) Phát huy vai trò của các mạng lưới chuyên gia và các trung tâm khoa học quốc tế

- Phát huy tối đa hiệu quả hoạt động và kết nối mạng lưới của Trung tâm Quốc tế Khoa học và Giáo dục liên ngành (ICISE) nhằm thu hút các nhà khoa học uy tín, sinh viên đam mê khoa học đến làm việc và cống hiến tại tỉnh.

- Thông qua các mạng lưới quốc tế, chủ động kết nối với các nhà khoa học trong và ngoài nước để đặt hàng nghiên cứu, đề xuất và triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quy mô lớn, mang tính đột phá để giải quyết các bài toán lớn của Gia Lai.

- Tăng cường hợp tác chặt chẽ với các tổ chức quốc tế trong các dự án cụ thể thuộc lĩnh vực chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, vật lý thiên văn và phát triển đào tạo giáo dục STEM.

c) Ngoại giao khoa học và kết nối sức mạnh tri thức kiều bào

- Kết nối và từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu chuyên sâu về đội ngũ chuyên gia, trí thức người Gia Lai đang sinh sống, làm việc ở ngoài tỉnh và ở nước ngoài.

- Ban hành các chính sách thiết thực nhằm thu hút và phát huy tối đa hiệu quả, sự đóng góp của đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, trí thức và doanh nhân gốc Gia Lai trên toàn cầu về cống hiến, tư vấn, nghiên cứu và đầu tư phát triển công nghệ cho quê hương.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Khoa học và Công nghệ

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả; tổ chức sơ kết vào cuối năm 2027 và tổng kết vào cuối năm 2030.

- Tổ chức xây dựng và thực hiện các kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KH,CN&ĐMST) hằng năm. Trực tiếp tham mưu đề xuất các chương trình, nhiệm vụ, chính sách ưu đãi để khuyến khích phát triển KH,CN&ĐMST trên địa bàn tỉnh.

- Tổng hợp các đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch từ các cơ quan, đơn vị để báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định trong quá trình thực hiện.

2. Sở Tài chính

- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật; ưu tiên bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ, dự án phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các trường cao đẳng, tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên địa bàn, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước, trong phạm vi dự toán ngân sách hằng năm được cấp có thẩm quyền giao và theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các văn bản pháp luật có liên quan; bảo đảm sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích và phù hợp với khả năng ngân sách địa phương.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Phối hợp triển khai các hoạt động đào tạo kiến thức, kỹ năng về KH,CN&ĐMST; đẩy mạnh việc đa dạng hóa phương thức tổ chức giáo dục STEM trong các trường phổ thông.

- Thu hút nguồn nhân lực KH,CN&ĐMST trong các cơ sở giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Nội vụ

Phối hợp triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức phục vụ cho phát triển KH,CN&ĐMST trên địa bàn tỉnh.

5. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương

- Chủ động rà soát các chương trình, kế hoạch đã ban hành liên quan đến phát triển KH,CN&ĐMST để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với Kế hoạch này.

- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các mục tiêu, định hướng nhiệm vụ vào chiến lược phát triển, kế hoạch 05 năm và hằng năm của từng ngành, địa phương quản lý.

- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ. Gắn kết quả thực hiện Kế hoạch với trách nhiệm của cơ quan và người đứng đầu.

- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số gắn với yêu cầu phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương.

- Chủ động đề xuất các “bài toán lớn”, các vấn đề trọng tâm, nhu cầu ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.

- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ; triển khai các chương trình nghiên cứu ứng dụng; ứng dụng kết quả nghiên cứu; xây dựng cơ sở dữ liệu; phát triển hạ tầng số; thúc đẩy chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.

- Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, công nghệ số và dữ liệu số trong công tác quản lý, điều hành, cải cách hành chính và phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm và dịch vụ đặc thù của địa phương.

- Chủ động phối hợp với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức khoa học và công nghệ trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và triển khai các mô hình đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển địa phương.

- Tăng cường chia sẻ, kết nối dữ liệu và phối hợp liên ngành, liên địa phương nhằm nâng cao hiệu quả triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.

6. Các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ

- Tăng cường phối hợp với tỉnh trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển địa phương.

- Tham gia giải quyết các “bài toán lớn” của tỉnh thông qua các chương trình nghiên cứu ứng dụng, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ.

- Đẩy mạnh liên kết với doanh nghiệp và địa phương nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng, chuyển giao và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

- Tham gia xây dựng mạng lưới chuyên gia, tư vấn khoa học và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển tỉnh.

- Tăng cường hợp tác nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ với các tổ chức trong nước và quốc tế gắn với các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh.

7. Doanh nghiệp, hợp tác xã và cộng đồng đổi mới sáng tạo

- Chủ động tham gia hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới công nghệ và chuyển đổi số nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh.

- Tăng cường liên kết với cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học và tổ chức khoa học và công nghệ trong nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ.

- Chủ động tham gia đề xuất, đặt hàng và đồng hành triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, công nghệ xanh, công nghệ thông minh và các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ.

- Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng và xây dựng thương hiệu sản phẩm.

- Thúc đẩy hình thành cộng đồng doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh.

8. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế:

Tích cực tham gia thực hiện Kế hoạch; phát huy vai trò giám sát, phản biện chính sách và thúc đẩy hình thành văn hóa đổi mới sáng tạo sâu rộng trong toàn xã hội./.

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 CỦA TỈNH GIA LAI (Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai)

TT

Mục tiêu

Đơn vị tính

Kết quả năm 2025

Kết quả đến năm 2028 (Dự kiến tiến độ)

Kết quả đến năm 2030

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

1

Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế

%

42

≥ 47

≥ 50

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Tài chính, Thống kê tỉnh.

2

Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII)

Thứ bậc

21

≤ 15

≤ 12

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

3

Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Doanh nghiệp

31

≥ 40

≥ 50

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

4

Số doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

Doanh nghiệp

36

≥ 50

≥ 100

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

5

Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp

%

22,4

> 25

> 30

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan..

6

Nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (quy đổi toàn thời gian)

Người/ vạn dân

7,2

8 - 10

12

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo.

7

Số lượng tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng trong nước và quốc tế

Tổ chức

01

02

≥ 04

Sở Khoa học và Công nghệ

Các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trên địa bàn.

8

Tốc độ tăng trung bình số lượng đơn đăng ký, văn bằng bảo hộ sáng chế

% /năm

15

16 - 18

16 - 18

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Công Thương, các doanh nghiệp.

9

Tỉ lệ sáng chế được khai thác thương mại

%

6

6 - 8

8 - 10

Sở Khoa học và Công nghệ

Các hiệp hội doanh nghiệp, các trường đại học, cao đẳng, cơ sở nghiên cứu trên địa bàn.

10

Tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ viện, trường được thương mại hóa

%

15,2

20

≥ 30

Sở Khoa học và Công nghệ

Các trường đại học, cao đẳng, cơ sở nghiên cứu trên địa bàn.

11

Thu hút doanh nghiệp công nghệ lớn của thế giới đặt trụ sở hoặc đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Gia Lai

Doanh nghiệp

0

01 - 02

≥ 03

Sở Tài chính

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Ngoại vụ.

12

Vị trí xếp hạng về Hạ tầng chất lượng quốc gia

Thứ bậc

Nhóm 20

Nhóm 15 tỉnh đứng đầu

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

(Ghi chú: Các số liệu ở cột “Kết quả đến năm 2028” được ước tính lộ trình trung gian nhằm đảm bảo tiến độ kiểm tra, đánh giá giữa kỳ; các số liệu ở cột “Kết quả đến năm 2030” là mục tiêu chính thức được ấn định tại các Dự thảo Kế hoạch của tỉnh Gia Lai).

PHỤ LỤC II

CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai)

I. CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

- Chương trình phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

- Chương trình phát triển dược liệu trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, định hướng đến năm 2035.

- Chương trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp thông minh.

- Chương trình phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.

- Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030

- Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

- Chương trình hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ; phát triển thị trường khoa học và công nghệ; Xây dựng, triển khai lộ trình đổi mới công nghệ cho các ngành kinh tế mũi nhọn

II. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO THEO LĨNH VỰC

1. Lĩnh vực Khoa học Tự nhiên

- Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ quản lý, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, khoáng sản, đa dạng sinh học); bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Nghiên cứu tài nguyên nước, an ninh nguồn nước liên vùng; các giải pháp phòng, chống thiên tai, hạn hán, lũ lụt, sạt lở đất; bảo đảm an toàn hồ đập và hạ tầng thủy lợi.

- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ năng lượng sạch, vật liệu mới, công nghệ sinh học và các công nghệ nền tảng phục vụ phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ bền vững.

2. Lĩnh vực Khoa học kỹ thuật và công nghệ

- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh: nông nghiệp, công nghiệp mũi nhọn, du lịch, y tế, giáo dục, công nghiệp chế biến, tài nguyên - môi trường.

- Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; xây dựng và khai thác hiệu quả các nền tảng dữ liệu dùng chung cấp tỉnh; ứng dụng AI, Blockchain trong quản lý đô thị, giao thông, tài nguyên, môi trường và cung cấp dịch vụ công.

3. Lĩnh vực Khoa học y, dược

- Ứng dụng công nghệ số trong quản lý y tế, hồ sơ sức khỏe điện tử; phát triển y tế thông minh, y tế từ xa, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Nghiên cứu, nuôi trồng, phát triển và thương mại hóa các sản phẩm dược liệu đặc trưng của tỉnh làm cơ sở phát triển vùng sản xuất dược liệu hàng hóa.

- Điều tra, nghiên cứu, ứng dụng các bài thuốc dân gian, cổ truyền kết hợp hiện đại, phục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân; nghiên cứu sản xuất các sản phẩm thực phẩm chức năng, thức uống bổ dưỡng,... từ các loại dược liệu trên địa bàn tỉnh.

- Ứng dụng các thành tựu KH&CN mới, hiện đại trong phòng, chẩn đoán, điều trị một số bệnh truyền nhiễm, bệnh mãn tính phổ biến trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu, ứng dụng các phương pháp điều trị bệnh kết hợp giữa y học hiện đại và y học cổ truyền.

4. Lĩnh vực Khoa học nông nghiệp

- Ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ gen trong bảo tồn, phục tráng, chọn lọc các giống cây trồng, vật nuôi chủ lực và đặc trưng của tỉnh; nghiên cứu khảo nghiệm, sản xuất thử các giống thích ứng biến đổi khí hậu, năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu sâu bệnh.

- Nghiên cứu, ứng dụng KH&CN trong bảo quản, chế biến sâu nông sản sau thu hoạch; phát triển chuỗi lạnh thông minh, bao bì sinh học, có nguồn gốc tự nhiên, bao bì thông minh; nâng cao giá trị gia tăng và khả năng xuất khẩu.

- Ứng dụng KH&CN trong xây dựng, bảo hộ và phát triển tài sản trí tuệ cho nông sản chủ lực (chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, truy xuất nguồn gốc, OCOP); nâng cao năng lực cạnh tranh và xây dựng thương hiệu nông sản tỉnh Gia Lai.

- Nghiên cứu, đánh giá tính thích nghi của một số cây trồng (dược liệu, cây ăn quả,..) phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mở rộng diện tích sản xuất. Nghiên cứu, chọn tạo các giống cây trồng, vật nuôi chủ lực, nhất là các loại cây dược liệu, cà phê, cao su, rau hoa, cây ăn quả, gia súc, thủy sản,... phù hợp với các vùng sinh thái để nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp.

- Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, mô hình nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, mô hình chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao.

- Điều tra, thu thập, đánh giá, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen quý, hiếm, có giá trị cao về kinh tế, khoa học, y dược, môi trường góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội.

- Xác lập và phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc thù, có lợi thế của tỉnh.

5. Lĩnh vực Khoa học lý luận chính trị, Khoa học xã hội và nhân văn

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm cung cấp luận cứ khoa học phục vụ xây dựng, hoàn thiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hoạch định chủ trương, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Gia Lai trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn phục vụ hoạch định chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội; cung cấp luận cứ khoa học cho công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và xây dựng cơ chế, chính sách phát triển của tỉnh Gia Lai.

- Ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, thực tế ảo/thực tế tăng cường trong bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa; phát triển du lịch thông minh, du lịch số, du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và thương mại hóa sản phẩm văn hóa.

- Nghiên cứu đánh giá tác động xã hội, văn hóa, đạo đức và tâm lý của quá trình chuyển đổi số, đô thị hóa, công nghiệp hóa và phát triển du lịch; đề xuất các giải pháp bảo đảm an sinh xã hội, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân trên địa bàn tỉnh.

- Nghiên cứu, ứng dụng KH&CN trong phát triển văn hóa, con người tỉnh Gia Lai đáp ứng yêu cầu đổi mới, hội nhập, phát triển bền vững.

- Nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu thử nghiệm các mô hình, giải pháp và chính sách trong lĩnh vực khoa học lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn nhằm đánh giá hiệu quả, tính khả thi và tác động thực tiễn trước khi triển khai trên diện rộng; ưu tiên các nghiên cứu hướng đến giải quyết các vấn đề xã hội cấp thiết của tỉnh Gia Lai.

Ghi chú: Các chương trình, nhiệm vụ KH,CN&ĐMST tiếp tục được điều chỉnh, bổ sung tùy theo tình hình thực tế phát sinh và yêu cầu thực tiễn của tỉnh.

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM (Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai)

STT

Nhiệm vụ

Chủ trì

Phối hợp

Sản phẩm đầu ra

Thời gian

KPI đến 2030

1

Hoàn thiện quy định, chính sách trong lĩnh vực KH,CN&ĐMST

Sở KH&CN

Sở Tư pháp, Sở Tài chính

Nghị quyết, quyết định, quy chế được ban hành

2026- 2027

Hoàn thành 100% văn bản thuộc thẩm quyền tỉnh

2

Xây dựng, áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox); đặt hàng nghiên cứu, mua sắm công đổi mới sáng tạo; cơ chế chấp nhận rủi ro, bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm

Sở KH&CN

Sở Tư pháp, Sở Tài chính, các sở

Cơ chế được ban hành

2026 - 2027

Ít nhất 03 mô hình sandbox được triển khai

3

Vận hành Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Quỹ đầu tư mạo hiểm

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Tài chính

Quy chế/đề án quỹ

2026 - 2027

02 quỹ hoạt động ổn định

4

Phát triển hạ tầng nghiên cứu và phòng thí nghiệm trọng điểm

Sở KH&CN

Các trường đại học, viện nghiên cứu

Phòng thí nghiệm, đề án đầu tư

2026- 2030

Ít nhất 02 phòng thí nghiệm trọng điểm

5

Triển khai phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược

Sở KH&CN

Sở Tài chính, Ban Quản lý khu kinh tế, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, viện, trường

Sản phẩm/dự án khoa học và công nghệ

2026 - 2030

Ít nhất 01 sản phẩm công nghệ chiến lược được thương mại hóa

6

Triển khai Chương trình phát triển công nghệ sinh học

Sở KH&CN

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Chương trình phát triển công nghệ sinh học

2026- 2030

Công nghiệp công nghệ sinh học đóng góp từ 3-5% vào GRDP của tỉnh. Ít nhất 10 doanh nghiệp, phòng thí nghiệm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh

7

Phát triển công nghệ bán dẫn, AI và an ninh mạng

Sở KH&CN

Công an tỉnh, các trường đại học

Đề án bán dẫn, AI, an ninh mạng

2026- 2030

Ít nhất 03 dự án triển khai

8

Phát triển các Khu công nghệ số tập trung; Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh

Sở KH&CN

Sở Xây dựng, Sở Tài chính

Khu công nghệ số; đề án

2026 - 2028

Ít nhất 03 khu công nghệ số đi vào hoạt động thực chất. 01 Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh

9

Triển khai đề án Phát triển nguồn nhân lực STEM, AI, bán dẫn

Sở GD&ĐT

Sở KH&CN, các trường đại học

Chương trình đào tạo

2026- 2030

100% trường triển khai STEM

10

Thu hút chuyên gia và nhân tài KH,CN&ĐMST

Sở KH&CN

Sở Nội vụ

Chính sách thu hút, mạng lưới chuyên gia

2026- 2030

Đạt 12 nhà nghiên cứu/vạn dân

11

Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thiết bị, ứng dụng công nghệ hiện đại

Sở KH&CN

Sở Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Số doanh nghiệp được hỗ trợ

2026 - 2030

Trên 30% doanh nghiệp có hoạt động ĐMST

12

Phát triển doanh nghiệp KH&CN

Sở KH&CN

Hiệp hội doanh nghiệp

Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp KH&CN

2026- 2030

≥50 doanh nghiệp KH&CN

13

Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo

Sở KH&CN

Tỉnh Đoàn, trường đại học

Kế hoạch khởi nghiệp sáng tạo

2026- 2030

≥100 doanh nghiệp KNST

14

Phát triển thị trường KH&CN và thương mại hóa kết quả nghiên cứu

Sở KH&CN

Các viện, trường

Chương trình Phát triển thị trường KH&CN

2026- 2030

≥30% kết quả nghiên cứu được thương mại hóa

15

Xây dựng và triển khai chương trình Phát triển tài sản trí tuệ

Sở KH&CN

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Chương trình phát triển tài sản trí tuệ

2026- 2030

Tăng 16-18% đơn sáng chế/năm

16

Triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc

Sở KH&CN

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Hệ thống truy xuất nguồn gốc

2026- 2030

100% sản phẩm chủ lực được hỗ trợ

17

Xây dựng Kế hoạch cải thiện chỉ số năng suất các nhân tố tổng hợp trong 04 khu vực (nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ); lộ trình đạt ≥ 50% năm 2030 lồng ghép trong Chương trình nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Sở KH&CN

Thống kê tỉnh, các sở

Kế hoạch cải thiện; báo cáo định kỳ

2026 - 2030

Nâng cao TFP ≥50%

Phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Sở KH&CN

Mô hình nông nghiệp công nghệ cao

2026- 2030

Hình thành các vùng sản xuất công nghệ cao

19

Triển khai chương trình Phát triển dược liệu và công nghệ sinh học dược

Sở Y tế

Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở KH&CN

Chương trình phát triển dược liệu

2026- 2030

Hình thành vùng dược liệu tập trung

20

Phát triển du lịch số, du lịch thông minh

Sở VHTT&DL

Sở KH&CN

Nền tảng du lịch số

2027- 2030

Hoàn thiện hệ sinh thái du lịch số

21

Hợp tác quốc tế và ngoại giao khoa học

Sở KH&CN

Sở Ngoại vụ, ICISE

Các chương trình hợp tác quốc tế

2026- 2030

Thu hút ≥03 doanh nghiệp công nghệ lớn đầu tư

22

Hỗ trợ ICISE; nâng cấp IFIRSE thành viện nghiên cứu trọng điểm quốc gia (04 hướng nghiên cứu cơ bản)

Sở KH&CN

Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, ICISE, IFIRSE

Đề án nâng cấp hội thảo quốc tế

2026 - 2030

04 nhóm nghiên cứu hoạt động ổn định, mỗi năm có ít nhất 1 bài báo khoa học trên tạp chí thuộc bảng xếp hạng ISI/Scopus

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu3320/QĐ-UBND
Ngày ban hành07/08/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực07/08/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Phạm Anh Tuấn
Phạm viGia Lai
Trích yếuVề Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.