|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 352/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG SỐ LƯỢNG VÀ TÊN GỌI CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC UBND XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông báo số 435-TB/BTCTU ngày 22/5/2026 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy thông báo kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc bố trí số lượng phòng được tăng thêm cho Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 2304/SNV-TCBM ngày 25/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định khung số lượng phòng chuyên môn và tương đương (sau đây gọi chung là phòng chuyên môn) thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngài, cụ thể như sau:
1. Bố trí 05 phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân đối với 45 xã, phường, đặc khu (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
2. Bố trí 04 phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân đối với 51 xã (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Quy định tên gọi, chức năng các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu:
1. Đối với các xã, phường, đặc khu có 05 phòng chuyên môn, tên gọi và chức năng như sau:
a) Phòng Tài chính, Công Thương: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính, kế hoạch, công thương.
b) Phòng Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Xây dựng, Đô thị và Môi trường (đối với phường): tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: xây dựng, giao thông, nông nghiệp, tài nguyên, môi trường.
c) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Văn phòng, tư pháp, đối ngoại.
d) Phòng Văn hóa - Xã hội: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Nội vụ, lao động - thương binh và xã hội, dân tộc và tín ngưỡng tôn giáo, giáo dục và đào tạo, văn hóa - thể thao và du lịch, khoa học và công nghệ, thông tin và truyền thông, y tế.
đ) Trung tâm Phục vụ Hành chính công: Thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
2. Đối với các xã có 04 phòng chuyên môn: Tiếp tục thực hiện giữ nguyên tên gọi, chức năng theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ).
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ khung số lượng và tên gọi, chức năng phòng chuyên môn được phê duyệt tại Quyết định này có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định thành lập các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã (đối với địa phương thành lập mới các phòng) theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH XÃ,
PHƯỜNG, ĐẶC KHU BỐ TRÍ 05 PHÒNG CHUYÊN MÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT |
Tên đơn vị hành chính |
Số lượng phòng chuyên môn |
Ghi chú |
|
1 |
Phường Kon Tum |
5 |
|
|
2 |
Phường Nghĩa Lộ |
5 |
|
|
3 |
Phường Cẩm Thành |
5 |
|
|
4 |
Phường Trương Quang Trọng |
5 |
|
|
5 |
Phường Trà Câu |
5 |
|
|
6 |
Phường Đức Phổ |
5 |
|
|
7 |
Xã Đăk Hà |
5 |
|
|
8 |
Xã Bờ Y |
5 |
|
|
9 |
Phường Sa Huỳnh |
5 |
|
|
10 |
Phường Đăk Cấm |
5 |
|
|
11 |
Xã Tư Nghĩa |
5 |
|
|
12 |
Phường Đăk Bla |
5 |
|
|
13 |
Xã Sơn Hà |
5 |
|
|
14 |
Xã Sa Thầy |
5 |
|
|
15 |
Xã Trà Bồng |
5 |
|
|
16 |
Xã Kon Braih |
5 |
|
|
17 |
Xã Đăk Pék |
5 |
|
|
18 |
Xã Ba Tơ |
5 |
|
|
19 |
Xã Minh Long |
5 |
|
|
20 |
Xã Bình Sơn |
5 |
|
|
21 |
Xã Măng Đen |
5 |
|
|
22 |
Xã Sơn Tây Thượng |
5 |
|
|
23 |
Xã Ia Tơi |
5 |
|
|
24 |
Xã Tu Mơ Rông |
5 |
|
|
25 |
Xã Nghĩa Hành |
5 |
|
|
26 |
Xã Sơn Tịnh |
5 |
|
|
27 |
Đặc khu Lý Sơn |
5 |
|
|
28 |
Xã Mộ Đức |
5 |
|
|
P |
Xã An Phú |
5 |
|
|
30 |
Xã Vạn Tường |
5 |
|
|
31 |
Xã Đông Sơn |
5 |
|
|
32 |
Xã Tịnh Khê |
5 |
|
|
33 |
Xã Long Phụng |
5 |
|
|
34 |
Xã Nghĩa Giang |
5 |
|
|
35 |
Xã Vệ Giang |
5 |
|
|
36 |
Xã Lân Phong |
5 |
|
|
37 |
Xã Đình Cương |
5 |
|
|
38 |
Xã Thọ Phong |
5 |
|
|
39 |
Xã Đăk Tô |
5 |
|
|
40 |
Xã Đăk Rơ Wa |
5 |
|
|
41 |
Xã Sơn Hạ |
5 |
|
|
42 |
Xã Ia Chim |
5 |
|
|
43 |
Xã Sa Bình |
5 |
|
|
44 |
Xã Dục Nông |
5 |
|
|
45 |
Xã Kon Plông |
5 |
|
PHỤ LỤC II
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH XÃ
BỐ TRÍ 04 PHÒNG CHUYÊN MÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT |
Tên đơn vị hành chính |
Số lượng phòng chuyên môn |
Ghi chú |
|
1 |
Xã Bình Minh |
4 |
|
|
2 |
Xã Bình Chương |
4 |
|
|
3 |
Xã Thiện Tín |
4 |
|
|
4 |
Xã Phước Giang |
4 |
|
|
5 |
Xã Trà Giang |
4 |
|
|
6 |
Xã Khánh Cường |
4 |
|
|
7 |
Xã Nguyễn Nghiêm |
4 |
|
|
8 |
Xã Mỏ Cày |
4 |
|
|
9 |
Xã Trường Giang |
4 |
|
|
10 |
Xã Ba Gia |
4 |
|
|
11 |
Xã Sơn Mai |
4 |
|
|
12 |
Xã Sơn Linh |
4 |
|
|
13 |
Xã Sơn Thủy |
4 |
|
|
14 |
Xã Sơn Kỳ |
4 |
|
|
15 |
Xã Sơn Tây |
4 |
|
|
16 |
Xã Sơn Tây Hạ |
4 |
|
|
17 |
Xã Ba Vì |
4 |
|
|
18 |
Xã Ba Xa |
4 |
|
|
19 |
Xã Ba Tô |
4 |
|
|
20 |
Xã Ba Dinh |
4 |
|
|
21 |
Xã Ba Vinh |
4 |
|
|
22 |
Xã Ba Động |
4 |
|
|
23 |
Xã Đặng Thùy Trâm |
4 |
|
|
24 |
Xã Thanh Bồng |
4 |
|
|
25 |
Xã Tây Trà Bồng |
4 |
|
|
26 |
Xã Tây Trà |
4 |
|
|
27 |
Xã Đông Trà Bồng |
4 |
|
|
28 |
Xã Cà Đam |
4 |
|
|
29 |
Xã Ngọk Bay |
4 |
|
|
30 |
Xã Đăk Pxi |
4 |
|
|
31 |
Xã Đăk Mar |
4 |
|
|
32 |
Xã Đăk Ui |
4 |
|
|
33 |
Xã Ngọk Réo |
4 |
|
|
34 |
Xã Ngọk Tụ |
4 |
|
|
35 |
Xã Kon Đào |
4 |
|
|
36 |
Xã Đăk Sao |
4 |
|
|
37 |
Xã Đăk Tờ Kan |
4 |
|
|
38 |
Xã Măng Ri |
4 |
|
|
39 |
Xã Sa Loong |
4 |
|
|
40 |
Xã Xốp |
4 |
|
|
41 |
Xã Ngọc Linh |
4 |
|
|
42 |
Xã Đăk Plô |
4 |
|
|
43 |
Xã Đăk Môn |
4 |
|
|
44 |
Xã Ya Ly |
4 |
|
|
45 |
Xã Đăk Kôi |
4 |
|
|
46 |
Xã Đăk Rve |
4 |
|
|
47 |
Xã Măng Bút |
4 |
|
|
48 |
Xã Đăk Long |
4 |
|
|
49 |
Xã Rờ Kơi |
4 |
|
|
50 |
Xã Mô Rai |
4 |
|
|
51 |
Xã Ia Đal |
4 |
|
PHỤ LỤC I
ĐƠN
VỊ HÀNH CHÍNH XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU BỐ TRÍ 05 PHÒNG CHUYÊN MÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT |
Tên đơn vị hành chính |
Số lượng phòng chuyên môn |
Ghi chú |
|
1 |
Phường Kon Tum |
5 |
|
|
2 |
Phường Nghĩa Lộ |
5 |
|
|
3 |
Phường Cẩm Thành |
5 |
|
|
4 |
Phường Trương Quang Trọng |
5 |
|
|
5 |
Phường Trà Câu |
5 |
|
|
6 |
Phường Đức Phổ |
5 |
|
|
7 |
Xã Đăk Hà |
5 |
|
|
8 |
Xã Bờ Y |
5 |
|
|
9 |
Phường Sa Huỳnh |
5 |
|
|
10 |
Phường Đăk Cấm |
5 |
|
|
11 |
Xã Tư Nghĩa |
5 |
|
|
12 |
Phường Đăk Bla |
5 |
|
|
13 |
Xã Sơn Hà |
5 |
|
|
14 |
Xã Sa Thầy |
5 |
|
|
15 |
Xã Trà Bồng |
5 |
|
|
16 |
Xã Kon Braih |
5 |
|
|
17 |
Xã Đăk Pék |
5 |
|
|
18 |
Xã Ba Tơ |
5 |
|
|
19 |
Xã Minh Long |
5 |
|
|
20 |
Xã Bình Sơn |
5 |
|
|
21 |
Xã Măng Đen |
5 |
|
|
22 |
Xã Sơn Tây Thượng |
5 |
|
|
23 |
Xã Ia Tơi |
5 |
|
|
24 |
Xã Tu Mơ Rông |
5 |
|
|
25 |
Xã Nghĩa Hành |
5 |
|
|
26 |
Xã Sơn Tịnh |
5 |
|
|
27 |
Đặc khu Lý Sơn |
5 |
|
|
28 |
Xã Mộ Đức |
5 |
|
|
P |
Xã An Phú |
5 |
|
|
30 |
Xã Vạn Tường |
5 |
|
|
31 |
Xã Đông Sơn |
5 |
|
|
32 |
Xã Tịnh Khê |
5 |
|
|
33 |
Xã Long Phụng |
5 |
|
|
34 |
Xã Nghĩa Giang |
5 |
|
|
35 |
Xã Vệ Giang |
5 |
|
|
36 |
Xã Lân Phong |
5 |
|
|
37 |
Xã Đình Cương |
5 |
|
|
38 |
Xã Thọ Phong |
5 |
|
|
39 |
Xã Đăk Tô |
5 |
|
|
40 |
Xã Đăk Rơ Wa |
5 |
|
|
41 |
Xã Sơn Hạ |
5 |
|
|
42 |
Xã Ia Chim |
5 |
|
|
43 |
Xã Sa Bình |
5 |
|
|
44 |
Xã Dục Nông |
5 |
|
|
45 |
Xã Kon Plông |
5 |
|
PHỤ LỤC II
ĐƠN
VỊ HÀNH CHÍNH XÃ BỐ TRÍ 04 PHÒNG CHUYÊN MÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT |
Tên đơn vị hành chính |
Số lượng phòng chuyên môn |
Ghi chú |
|
1 |
Xã Bình Minh |
4 |
|
|
2 |
Xã Bình Chương |
4 |
|
|
3 |
Xã Thiện Tín |
4 |
|
|
4 |
Xã Phước Giang |
4 |
|
|
5 |
Xã Trà Giang |
4 |
|
|
6 |
Xã Khánh Cường |
4 |
|
|
7 |
Xã Nguyễn Nghiêm |
4 |
|
|
8 |
Xã Mỏ Cày |
4 |
|
|
9 |
Xã Trường Giang |
4 |
|
|
10 |
Xã Ba Gia |
4 |
|
|
11 |
Xã Sơn Mai |
4 |
|
|
12 |
Xã Sơn Linh |
4 |
|
|
13 |
Xã Sơn Thủy |
4 |
|
|
14 |
Xã Sơn Kỳ |
4 |
|
|
15 |
Xã Sơn Tây |
4 |
|
|
16 |
Xã Sơn Tây Hạ |
4 |
|
|
17 |
Xã Ba Vì |
4 |
|
|
18 |
Xã Ba Xa |
4 |
|
|
19 |
Xã Ba Tô |
4 |
|
|
20 |
Xã Ba Dinh |
4 |
|
|
21 |
Xã Ba Vinh |
4 |
|
|
22 |
Xã Ba Động |
4 |
|
|
23 |
Xã Đặng Thùy Trâm |
4 |
|
|
24 |
Xã Thanh Bồng |
4 |
|
|
25 |
Xã Tây Trà Bồng |
4 |
|
|
26 |
Xã Tây Trà |
4 |
|
|
27 |
Xã Đông Trà Bồng |
4 |
|
|
28 |
Xã Cà Đam |
4 |
|
|
29 |
Xã Ngọk Bay |
4 |
|
|
30 |
Xã Đăk Pxi |
4 |
|
|
31 |
Xã Đăk Mar |
4 |
|
|
32 |
Xã Đăk Ui |
4 |
|
|
33 |
Xã Ngọk Réo |
4 |
|
|
34 |
Xã Ngọk Tụ |
4 |
|
|
35 |
Xã Kon Đào |
4 |
|
|
36 |
Xã Đăk Sao |
4 |
|
|
37 |
Xã Đăk Tờ Kan |
4 |
|
|
38 |
Xã Măng Ri |
4 |
|
|
39 |
Xã Sa Loong |
4 |
|
|
40 |
Xã Xốp |
4 |
|
|
41 |
Xã Ngọc Linh |
4 |
|
|
42 |
Xã Đăk Plô |
4 |
|
|
43 |
Xã Đăk Môn |
4 |
|
|
44 |
Xã Ya Ly |
4 |
|
|
45 |
Xã Đăk Kôi |
4 |
|
|
46 |
Xã Đăk Rve |
4 |
|
|
47 |
Xã Măng Bút |
4 |
|
|
48 |
Xã Đăk Long |
4 |
|
|
49 |
Xã Rờ Kơi |
4 |
|
|
50 |
Xã Mô Rai |
4 |
|
|
51 |
Xã Ia Đal |
4 |
|