|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3576/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CẤP XÃ HÀNG NĂM THUỘC TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 05/2023/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
Căn cứ Thông tư số 52/2026/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và điều kiện quy định tỉnh, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg, ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác thống kê Nhà nước;
Xét đề nghị của Trưởng Thống kê tỉnh Lâm Đồng tại Văn bản số 564/TKT-TKTH ngày 13/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án điều tra thu nhập bình quân đầu người cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng hàng năm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai Phương án điều tra phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội của địa phương bảo đảm thời gian, chất lượng.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thống kê tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện có hiệu quả Phương án điều tra theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Thống kê tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHƯƠNG ÁN
ĐIỀU TRA THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CẤP XÃ HÀNG NĂM TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3576/QĐ-UBND ngày
17/7/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐIỀU TRA
1. Mục đích
Điều tra thu nhập bình quân đầu người cấp xã hàng năm tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030 (viết tắt là ĐTTN) được thực hiện nhằm các mục đích sau:
- Thu thập, tổng hợp và biên soạn các chỉ tiêu thống kê về thu nhập bình quân đầu người (viết tắt là TNBQ) cấp xã, phục vụ yêu cầu thông tin thống kê trong việc đánh giá thực trạng đời sống dân cư.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của tỉnh về đời sống dân cư, xây dựng chính sách và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh và từng xã, phường.
- Đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Yêu cầu điều tra
- Công tác tổ chức, thu thập, xử lý, tổng hợp, công bố và lưu trữ thông tin điều tra phải được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định của Phương án điều tra.
- Thông tin điều tra phải bảo đảm đầy đủ, kịp thời, chính xác, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện điều tra phải tuân thủ chế độ tài chính hiện hành, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.
- Thông tin thu thập từ điều tra phải được quản lý, khai thác và sử dụng theo đúng quy định của Luật Thống kê và các quy định pháp luật có liên quan về bảo mật thông tin.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra
Cuộc điều tra được triển khai tại 124 xã/phường/đặc khu trên phạm vi tỉnh Lâm Đồng; trong mỗi xã/phường/đặc khu thực hiện điều tra chọn mẫu hộ dân cư.
2. Đối tượng điều tra và đơn vị điều tra
Đối tượng của ĐTTN gồm: Hộ dân cư (viết tắt là hộ) và các thành viên hộ. Đơn vị điều tra là hộ được chọn điều tra.
Hộ là một hoặc một nhóm người ăn chung, ở chung từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua và có chung quỹ thu chi.
Thành viên hộ là những người thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
(1) Cùng ăn, ở chung trong hộ từ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua.
(2) Có chung quỹ thu chi, nghĩa là mọi khoản thu nhập của thành viên đều được đóng góp vào ngân sách chung của hộ và mọi khoản chi tiêu của họ đều lấy từ ngân sách đó.
Chủ hộ: Chủ hộ là người có vai trò điều hành, quản lý gia đình, giữ vị trí chủ yếu, quyết định những công việc của hộ. Thông thường (nhưng không nhất thiết) chủ hộ là người có thu nhập cao nhất trong hộ, nắm được tất cả các hoạt động kinh tế và nghề nghiệp của các thành viên khác của hộ. Đa số chủ hộ theo khái niệm trên trùng với chủ hộ theo đăng ký thường trú, nhưng có trường hợp chủ hộ trong cuộc điều tra này khác với chủ hộ theo đăng ký thường trú.
Trong cuộc điều tra này, có 5 trường hợp ngoại lệ dưới đây được coi là thành viên của hộ, cụ thể:
(1) Chủ hộ không ăn, ở trong hộ hơn 6 tháng.
(2) Trẻ em sinh ra chưa đầy 6 tháng.
(3) Những người tuy mới ở trong hộ chưa đủ 6 tháng nhưng tương lai sẽ ở lâu dài trong hộ, kể cả đã có hoặc chưa có giấy chứng nhận (giấy đăng ký kết hôn, giấy chuyển đến, giấy xuất ngũ về với gia đình...). Những người này bao gồm: con dâu về nhà chồng, con rể về nhà vợ, người đi làm việc, học tập, lao động ở nước ngoài hoặc ở các cơ quan, doanh nghiệp trong nước trở về hộ, người từ lực lượng vũ trang trở về, về nghỉ hưu, nghỉ mất sức,...
(1) Học sinh, sinh viên, những người đi làm việc, đi học ở nơi khác trong nước và những người đi chữa bệnh trong/ngoài nước trên 6 tháng nhưng hộ phải nuôi.
(2) Khách, họ hàng đến chơi đã ở trong hộ 6 tháng trở lên và hộ phải nuôi toàn bộ.
Trong cuộc điều tra này, có 2 trường hợp ngoại lệ dưới đây không được coi là thành viên của hộ, cụ thể:
(3) Người giúp việc có gia đình riêng sống ở nơi khác, bản thân có quỹ thu chi riêng và đang ở chung nhà, ăn chung với hộ.
(4) Người chuyển khỏi hộ có tính chất lâu dài; người chết trong 12 tháng qua, mặc dù họ đã từng sống trong hộ hơn 6 tháng.
III. LOẠI ĐIỀU TRA
ĐTTN là cuộc điều tra chọn mẫu với quy mô mẫu được phân bổ bảo đảm mức độ đại diện của chỉ tiêu thu nhập bình quân cho cấp xã.
Số lượng, cách thức phân bổ và chọn mẫu, được trình bày cụ thể trong Phụ lục I của Phương án này.
(Hàng năm, Thống kê tỉnh thực hiện rà soát, cập nhật và chọn mẫu để phù hợp với tình hình thực tế của địa phương)
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI KỲ, THỜI GIAN THU THẬP THÔNG TIN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1. Thời điểm điều tra: Ngày 01/10 hàng năm
2. Thời kỳ điều tra: Các chỉ tiêu thời kỳ trong cuộc điều tra này có thời kỳ điều tra (tham chiếu) là 12 tháng tính từ ngày 01/10 năm trước đến ngày 30/9 năm điều tra.
3. Thời gian điều tra ĐTTN: Thời gian thu thập thông tin tại địa bàn là 25 ngày (bao gồm cả thời gian di chuyển), bắt đầu từ ngày 01/10 đến ngày 25/10 hàng năm.
4. Phương pháp điều tra: Áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Tại các địa bàn điều tra được chọn, điều tra viên (ĐTV) đến từng hộ dân cư trong mẫu để tiến hành phỏng vấn và thu thập đầy đủ thông tin theo phiếu điều tra.
V. NỘI DUNG, PHIẾU ĐIỀU TRA
1. Nội dung điều tra
Nội dung điều tra đối với hộ và các thành viên hộ gồm:
- Thông tin định danh của hộ;
- Thông tin của thành viên hộ về tiền lương, tiền công;
- Thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ tạo thu nhập của hộ;
- Thông tin về các khoản thu nhập khác của hộ.
2. Phiếu điều tra
- Cuộc điều tra sử dụng 01 phiếu điều tra: “Phiếu thu thập thông tin về thu nhập của hộ dân cư” để thu thập thông tin về hộ dân cư.
- Mẫu phiếu điều tra và hướng dẫn ghi phiếu được trình bày chi tiết tại Phụ lục II.
VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA
Cuộc điều tra sử dụng các danh mục và hệ thống phân loại thống nhất theo quy định, bao gồm:
- Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ, cập nhật đến thời điểm điều tra;
- Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ;
VII. QUY TRÌNH XỬ LÝ THÔNG TIN, TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA
1. Quy trình xử lý thông tin
Sau khi hoàn thành việc ghi chép thông tin của hộ điều tra, điều tra viên (ĐTV) thực hiện việc kiểm tra, rà soát lại thông tin ngay tại địa bàn. Toàn bộ phiếu điều tra đã hoàn thiện được ĐTV bàn giao cho đội trưởng để tổ chức kiểm tra, nghiệm thu.
Thống kê cơ sở sẽ nghiệm thu 100% phiếu của các đội trưởng và ĐTV, kiểm tra tính logic, đầy đủ của các thông tin thu thập được trên phiếu điều tra trước khi bàn giao cho Thống kê tỉnh (Phòng Thống kê Nông nghiệp và Xã hội).
Thống kê tỉnh nghiệm thu phiếu điều tra từ Thống kê cơ sở, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức triển khai quá trình nhập tin, làm sạch dữ liệu. Việc phân cấp nghiệm thu và nhập tin như trên bảo đảm tính chính xác và chất lượng thông tin trước khi chuyển sang giai đoạn tổng hợp.
2. Tổng hợp kết quả điều tra
Việc nhập tin sẽ được thực hiện bằng phần mềm chuyên dụng, đáp ứng yêu cầu thu thập, xử lý, tổng hợp kết quả cuộc điều tra.
Kết quả điều tra sau khi nhập tin và xử lý dữ liệu sẽ được tổng hợp theo biểu 01/TH tại Phụ lục III.
VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA
Cuộc điều tra được thực hiện theo Kế hoạch sau:
|
TT |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
Đơn vị phụ trách |
|
1 |
Xây dựng, hoàn thiện Phương án, Kế hoạch điều tra, thiết kế, cập nhật những thay đổi bổ sung phiếu điều tra, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ điều tra và các biểu đầu ra (nếu có) |
Tháng 8 hàng năm |
- Chủ trì: Thống kê tỉnh - Phối hợp: các TKCS |
|
2 |
Chọn và phân bổ địa bàn điều tra. In ấn, phân phối tài liệu điều tra |
Tháng 9 hàng năm |
- Chủ trì: Thống kê tỉnh - Phối hợp: các TKCS |
|
3 |
Tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ cho điều tra viên, đội trưởng và giám sát viên |
Tháng 9 hàng năm |
- Chủ trì: Thống kê tỉnh - Phối hợp: các TKCS |
|
4 |
Rà soát địa bàn, lập, cập nhật bảng kê và chọn hộ điều tra |
Tháng 9 hàng năm |
- Chủ trì: Thống kê tỉnh - Phối hợp: các TKCS |
|
5 |
Thu thập thông tin tại địa bàn điều tra |
Từ ngày 01/10 đến ngày 25/10 hàng năm |
- Chủ trì: Thống kê tỉnh - Phối hợp: UBND cấp xã và các TKCS |
|
6 |
Kiểm tra, giám sát, duyệt, nghiệm thu phiếu, nhập tin, kiểm tra, làm sạch dữ liệu điều tra |
Từ 01/10 đến 15/11 hàng năm |
- Chủ trì: Thống kê tỉnh - Phối hợp: UBND cấp xã và các TKCS |
|
7 |
Xử lý thông tin và tổng hợp kết quả điều tra |
Từ 16/11 đến hết 26/11 hàng năm |
- Chủ trì: Thống kê tỉnh - Phối hợp: các TKCS |
|
8 |
Phân tích và phổ biến kết quả điều tra |
Từ 27/11 đến 20/12 hàng năm |
- Chủ trì: Thống kê tỉnh - Phối hợp: UBND cấp xã và các TKCS |
IX. TỔ CHỨC THU THẬP VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN
1. Công tác chuẩn bị
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện phương án, lập dự toán kinh phí
Hàng năm, Thống kê tỉnh xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện Phương án điều tra trên phạm vi toàn tỉnh, lập dự toán kinh phí thực hiện cuộc điều tra gửi Sở Tài chính thẩm định kinh phí và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định....
b) Chọn, rà soát và cập nhật địa bàn điều tra
- Thống kê tỉnh thực hiện công tác thiết kế mẫu, chọn địa bàn điều tra và hướng dẫn Thống kê cơ sở thực hiện việc rà soát địa bàn, rà soát cập nhật bảng kê hộ.
- Công tác rà soát địa bàn phải đảm bảo cập nhật các thay đổi về mã, tên các thông tin định danh gắn với địa bàn; các thay đổi liên quan quy mô, sự tồn tại của địa bàn trên thực tế (chia cắt, sáp nhập, giải tỏa ...).
- Công tác rà soát, cập nhật bảng kê hộ cần lưu ý thực hiện nghiêm túc phản ánh đầy đủ sự thay đổi của các hộ trong địa bàn (chuyển đi, chuyển đến, tách hộ...).
c) Tuyển chọn điều tra viên, đội trưởng và giám sát viên
- Về điều tra viên: Cuộc điều tra có tính chuyên sâu về nghiệp vụ, đòi hỏi lực lượng ĐTV là người có trình độ nghiệp vụ, có kinh nghiệm trong việc tiếp cận hộ dân cư, phỏng vấn và thu thập thông tin. Do vậy, yêu cầu ĐTV phải được tập huấn kỹ nghiệp vụ, đảm bảo số lượng (khuyến nghị là dùng các cộng tác viên Thống kê có kinh nghiệm).
- Cấp xã phối hợp với Thống kê cơ sở trong việc tuyển chọn điều tra viên.
- Đội trưởng là người có trình độ nghiệp vụ, có kinh nghiệm phỏng vấn khai thác thông tin, thông thạo địa bàn, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình và có sức khỏe (việc này nên giao cho công chức cấp xã phụ trách công tác thống kê) phụ trách trực tiếp các điều tra viên.
- Giám sát viên (GSV) gồm 02 cấp:
+ GSV cấp tỉnh gồm: Lãnh đạo và công chức các phòng nghiệp vụ thuộc Thống kê tỉnh;
+ Cấp cơ sở gồm: Lãnh đạo và công chức của Thống kê cơ sở;
+ Cấp xã phối hợp với các giám sát viên kiểm tra, đôn đốc các điều tra viên trong quá trình triển khai, thực hiện điều tra.
d) Tập huấn nghiệp vụ
- Thống kê tỉnh tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng tham gia điều tra của tỉnh. Thời gian tập huấn là 02 ngày/lớp.
- Nội dung tập huấn gồm quán triệt Phương án điều tra, kế hoạch thực hiện, nhiệm vụ của ĐTV, đội trưởng và GSV, kỹ năng giao tiếp, kỹ thuật phỏng vấn, hướng dẫn nghiệp vụ, cách ghi chép thông tin vào phiếu điều tra...
- Trong quá trình tập huấn, giảng viên giới thiệu rõ các khái niệm, phương pháp tính, phương pháp phỏng vấn thu thập thông tin; hướng dẫn kỹ năng tính toán, ghi chép thông tin vào phiếu; cách kiểm tra logic giữa các câu hỏi và các phần trong phiếu điều tra; cách kiểm tra đánh giá chất lượng số liệu; kết hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của mỗi địa phương để giải thích và hướng dẫn ĐTV giải quyết các vướng mắc thường gặp trong thực tế; lớp tập huấn dành thời gian để thảo luận, giải quyết bài tập tình huống nghiệp vụ.
đ) Công tác tuyên truyền
Thống kê tỉnh phối hợp các cơ quan truyền thông, UBND các xã, phường, đặc khu tổ chức tuyên truyền làm rõ mục đích, ý nghĩa, ích lợi của cuộc điều tra, giúp hộ xác định được trách nhiệm, quyền lợi, sẵn sàng phối hợp, cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho ĐTV.
e) Tài liệu điều tra
Tài liệu điều tra bao gồm: Phương án, kế hoạch thực hiện, danh sách địa bàn điều tra, bảng kê hộ của các địa bàn, phiếu điều tra, sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ... do Thống kê tỉnh biên soạn, thiết kế, in ấn và phân phối cho lực lượng tham gia cuộc điều tra.
2. Thu thập thông tin
- Thống kê tỉnh thực hiện chỉ đạo việc thu thập thông tin tại địa bàn điều tra vào tháng 10 hàng năm.
- Tại xã, phường, đặc khu có địa bàn điều tra, đội trưởng báo cáo với lãnh đạo UBND cấp xã kế hoạch tổ chức thu thập thông tin tại địa phương. Sau khi báo cáo, đội trưởng và cán bộ thôn, xóm, tổ dân phố thông báo kế hoạch phỏng vấn đến hộ để chủ hộ và các thành viên có liên quan trong hộ chủ động sắp xếp công việc để có mặt ở nhà tiếp ĐTV. Kế hoạch phỏng vấn phải thông báo trước thời điểm ĐTV đến phỏng vấn 3-5 ngày.
- Đội trưởng lập bảng phân công khối lượng công việc cho từng ĐTV và báo cáo Thống kê tỉnh, Thống kê cơ sở để bố trí kế hoạch kiểm tra, giám sát ở địa bàn.
- Căn cứ vào kế hoạch do đội trưởng xây dựng, ĐTV thực hiện đúng quy trình phỏng vấn hộ, trực tiếp gặp chủ hộ và thành viên trong hộ để phỏng vấn thu thập thông tin và ghi phiếu, không được sử dụng bất kỳ một tài liệu sẵn có nào để thay thế cho việc phỏng vấn trực tiếp.
3. Công tác kiểm tra, giám sát
- Nhằm đảm bảo chất lượng của cuộc điều tra, công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện ở tất cả các khâu của cuộc điều tra.
- Thống kê tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát đối với cuộc điều tra trên địa bàn toàn tỉnh. Lực lượng kiểm tra, giám sát là lãnh đạo, công chức các phòng của Thống kê tỉnh, Thống kê cơ sở.
- Nội dung kiểm tra giám sát tập trung vào các hoạt động chính như: rà soát địa bàn, cập nhật bảng kê hộ; điều tra thu thập thông tin tại địa bàn; việc tổ chức và thực hiện các quy trình điều tra; thực hiện quy định đến phỏng vấn đúng hộ, số lượng, cách hỏi và ghi phiếu của từng ĐTV; việc chấp hành các thủ tục hành chính như báo cáo tiến độ và các quy định khác trong Phương án điều tra.
- Đội trưởng chịu trách nhiệm dự phỏng vấn của ĐTV để kiểm tra kỹ năng giao tiếp, việc thu thập và điền thông tin vào phiếu điều tra; kiểm tra tất cả các phiếu điều tra đã hoàn thành của ĐTV, hỗ trợ ĐTV về chuyên môn nghiệp vụ cũng như kỹ năng phỏng vấn.
- GSV cấp tỉnh, cấp cơ sở thực hiện việc giám sát, kiểm tra trong suốt quá trình thực hiện cập nhật bảng kê hộ và điều tra thu thập thông tin tại các xã, phường.
4. Công tác phúc tra
Để bảo đảm chất lượng số liệu, sau khi hoàn thành thu thập thông tin, cơ quan thống kê sẽ tổ chức phúc tra một số hộ đã điều tra. Việc phúc tra được tiến hành ngẫu nhiên, nhằm kiểm chứng tính đầy đủ, chính xác và nhất quán của thông tin đã thu thập. Người thực hiện phúc tra phải là cán bộ có kinh nghiệm, nắm vững nghiệp vụ và có trách nhiệm cao. Số lượng hộ được chọn phúc tra do Thống kê tỉnh quy định hằng năm, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu kiểm soát chất lượng số liệu. Kết quả phúc tra là căn cứ để hiệu chỉnh, hoàn thiện số liệu trước khi tổng hợp chính thức.
5. Nghiệm thu, xử lý thông tin và công bố kết quả
a) Nghiệm thu phiếu điều tra
Thống kê tỉnh chủ trì việc nghiệm thu dữ liệu điều tra trên phạm vi toàn tỉnh. Quy trình nghiệm thu như sau:
(1) Đội trưởng kiểm tra và xác nhận từng phiếu điều tra đã hoàn thành của các ĐTV.
(2) Giám sát viên cấp cơ sở kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu điều tra của tất cả các địa bàn điều tra.
(3) Giám sát viên cấp tỉnh kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu điều tra cấp cơ sở.
b) Xử lý thông tin
Thống kê tỉnh chủ trì thực hiện kiểm tra, làm sạch và hoàn thiện cơ sở dữ liệu điều tra, tổng hợp và phân tích kết quả điều tra.
c) Công bố kết quả điều tra
Kết quả điều tra được công bố dự kiến vào ngày 20/12 hàng năm.
6. Quy định về phụ lục kèm theo
Các phụ lục kèm theo Phương án (Phụ lục I, Phụ lục II, …) là tài liệu hướng dẫn chi tiết việc triển khai điều tra, bao gồm thiết kế và phân bổ mẫu, biểu mẫu phiếu điều tra, biểu tổng hợp, hướng dẫn ghi chép và các tài liệu nghiệp vụ khác.
Căn cứ vào tình hình thực tế triển khai, hàng năm Thống kê tỉnh có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh và ban hành lại các phụ lục này cho phù hợp, nhưng phải bảo đảm tuân thủ mục đích, yêu cầu, nguyên tắc chung của Phương án điều tra và đúng quy định của pháp luật về thống kê.
X. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA
1. Kinh phí
Việc lập dự toán kinh phí theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia. Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22/6/2022 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung khoản 9 Điều 3 và mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 và các quy định có liên quan.
Kinh phí ĐTTN do Ngân sách Nhà nước bảo đảm cho các hoạt động quy định trong Phương án này. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành. Nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách tỉnh bảo đảm. Trong đó, phân công cụ thể cho các đơn vị như sau:
- Thống kê tỉnh Lâm Đồng: Hàng năm lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định. Thực hiện việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí điều tra theo đúng quy định của Nhà nước;
- Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện Phương án điều tra do Thống kê tỉnh lập, chịu trách nhiệm thẩm định, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định.
2. Các điều kiện vật chất khác: Sử dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của địa phương./.
Phụ lục I
THIẾT KẾ MẪU ĐIỀU TRA
1. Xác định cỡ mẫu và phân bổ mẫu
- Toàn tỉnh có 124 xã, phường, đặc khu. Mỗi xã, phường, đặc khu được xác định là 1 tầng chọn mẫu độc lập.
- Tại mỗi xã, phường, đặc khu chọn 20 địa bàn điều tra, mỗi địa bàn điều tra chọn 10 hộ.
- Đối với xã, phường, đặc khu có dưới 20 địa bàn, chọn toàn bộ các địa bàn điều tra, trong mỗi xã chọn 200 hộ, số hộ được chọn của mỗi địa bàn là thương số của 200 chia số địa bàn điều tra của xã.
- Bảng phân bổ số địa bàn và số hộ điều tra cụ thể như sau:
|
Mã xã/ phường/ đặc khu |
Tên xã/phường/đặc khu |
Số hộ của xã |
Số địa bàn của xã |
Số ĐBĐT được chọn |
Số hộ chọn điều tra |
|
|
Tổng |
|
3.181 |
2.186 |
24.800 |
|
24781 |
Phường Xuân Hương - Đà Lạt |
22.826 |
79 |
20 |
200 |
|
24778 |
Phường Lâm Viên - Đà Lạt |
19.927 |
63 |
20 |
200 |
|
24958 |
Xã Đức Trọng |
17.176 |
57 |
20 |
200 |
|
22945 |
Phường Phan Thiết |
18.043 |
54 |
20 |
200 |
|
22972 |
Xã Phan Rí Cửa |
18.226 |
52 |
20 |
200 |
|
24640 |
Xã Cư Jút |
9.964 |
50 |
20 |
200 |
|
25000 |
Xã Di Linh |
13.080 |
49 |
20 |
200 |
|
24829 |
Phường B’Lao |
12.423 |
46 |
20 |
200 |
|
24823 |
Phường 1 Bảo Lộc |
15.034 |
46 |
20 |
200 |
|
24916 |
Xã Tân Hà Lâm Hà |
8.670 |
46 |
20 |
200 |
|
24820 |
Phường 2 Bảo Lộc |
10.294 |
44 |
20 |
200 |
|
24871 |
Xã Đinh Văn Lâm Hà |
10.688 |
44 |
20 |
200 |
|
24664 |
Xã Đức Lập |
11.106 |
44 |
20 |
200 |
|
23235 |
Phường La Gi |
13.416 |
42 |
20 |
200 |
|
24760 |
Xã Quảng Tín |
8.174 |
42 |
20 |
200 |
|
22969 |
Xã Liên Hương |
14.696 |
40 |
20 |
200 |
|
24841 |
Phường 3 Bảo Lộc |
12.027 |
39 |
20 |
200 |
|
25054 |
Xã Bảo Lâm 1 |
10.160 |
39 |
20 |
200 |
|
24670 |
Xã Đắk Mil |
7.239 |
38 |
20 |
200 |
|
24649 |
Xã Nam Dong |
7.686 |
38 |
20 |
200 |
|
24787 |
Phường Cam Ly - Đà Lạt |
10.148 |
38 |
20 |
200 |
|
25126 |
Xã Đạ Tẻh |
6.685 |
37 |
20 |
200 |
|
25036 |
Xã Hòa Ninh |
7.100 |
37 |
20 |
200 |
|
24733 |
Xã Kiến Đức |
8.796 |
37 |
20 |
200 |
|
22924 |
Phường Phú Thuỷ |
12.466 |
36 |
20 |
200 |
|
22933 |
Phường Hàm Thắng |
12.702 |
36 |
20 |
200 |
|
24868 |
Xã Nam Ban Lâm Hà |
7.167 |
36 |
20 |
200 |
|
24646 |
Xã Đắk Wil |
5.216 |
36 |
20 |
200 |
|
24748 |
Xã Quảng Tân |
7.410 |
35 |
20 |
200 |
|
24611 |
Phường Bắc Gia Nghĩa |
10.168 |
35 |
20 |
200 |
|
23191 |
Xã Đức Linh |
11.565 |
34 |
20 |
200 |
|
22960 |
Phường Bình Thuận |
12.510 |
34 |
20 |
200 |
|
25084 |
Xã Bảo Lâm 2 |
7.725 |
34 |
20 |
200 |
|
22918 |
Phường Mũi Né |
10.895 |
34 |
20 |
200 |
|
24931 |
Xã Đơn Dương |
7.562 |
33 |
20 |
200 |
|
23231 |
Phường Phước Hội |
10.305 |
33 |
20 |
200 |
|
24678 |
Xã Đắk Sắk |
6.281 |
32 |
20 |
200 |
|
24846 |
Phường Lang Biang - Đà Lạt |
9.515 |
32 |
20 |
200 |
|
23059 |
Xã Hàm Thuận |
11.584 |
32 |
20 |
200 |
|
25018 |
Xã Bảo Thuận |
6.586 |
31 |
20 |
200 |
|
24934 |
Xã D’Ran |
7.593 |
31 |
20 |
200 |
|
24967 |
Xã Hiệp Thạnh |
11.458 |
31 |
20 |
200 |
|
25093 |
Xã Bảo Lâm 3 |
7.727 |
30 |
20 |
200 |
|
23194 |
Xã Hoài Đức |
10.131 |
30 |
20 |
200 |
|
23005 |
Xã Bắc Bình |
10.644 |
30 |
20 |
200 |
|
24805 |
Phường Xuân Trường - Đà Lạt |
7.273 |
29 |
20 |
200 |
|
23200 |
Xã Nam Thành |
7.974 |
29 |
20 |
200 |
|
23149 |
Xã Tánh Linh |
9.932 |
29 |
20 |
200 |
|
24739 |
Xã Tuy Đức |
6.354 |
28 |
20 |
200 |
|
24751 |
Xã Nhân Cơ |
6.578 |
28 |
20 |
200 |
|
25099 |
Xã Đạ Huoai |
5.066 |
27 |
20 |
200 |
|
24697 |
Xã Nam Đà |
4.831 |
26 |
20 |
200 |
|
24991 |
Xã Tà Hine |
5.531 |
25 |
20 |
200 |
|
24615 |
Phường Nam Gia Nghĩa |
6.598 |
25 |
20 |
200 |
|
24717 |
Xã Đức An |
6.796 |
24 |
20 |
200 |
|
23236 |
Xã Hàm Tân |
7.820 |
24 |
20 |
200 |
|
25138 |
Xã Đạ Tẻh 2 |
3.493 |
23 |
20 |
200 |
|
25159 |
Xã Cát Tiên |
4.644 |
23 |
20 |
200 |
|
24688 |
Xã Krông Nô |
4.975 |
23 |
20 |
200 |
|
24907 |
Xã Phúc Thọ Lâm Hà |
5.338 |
23 |
20 |
200 |
|
23095 |
Xã Hàm Liêm |
7.993 |
23 |
20 |
200 |
|
25042 |
Xã Hòa Bắc |
4.564 |
22 |
20 |
200 |
|
24617 |
Phường Đông Gia Nghĩa |
6.727 |
22 |
20 |
200 |
|
24712 |
Xã Quảng Phú |
3.816 |
21 |
20 |
200 |
|
24955 |
Xã Quảng Lập |
5.092 |
21 |
20 |
200 |
|
24895 |
Xã Phú Sơn Lâm Hà |
5.402 |
21 |
20 |
200 |
|
24976 |
Xã Tân Hội |
6.221 |
21 |
20 |
200 |
|
23173 |
Xã Đồng Kho |
6.673 |
21 |
20 |
200 |
|
23110 |
Xã Hàm Thuận Nam |
7.086 |
21 |
20 |
200 |
|
25007 |
Xã Đinh Trang Thượng |
4.347 |
20 |
20 |
200 |
|
24943 |
Xã Ka Đô |
5.300 |
20 |
20 |
200 |
|
24682 |
Xã Thuận An |
5.402 |
20 |
20 |
200 |
|
23227 |
Xã Trà Tân |
6.279 |
20 |
20 |
200 |
|
23089 |
Xã Hàm Thuận Bắc |
6.610 |
20 |
20 |
200 |
|
23086 |
Xã Hồng Sơn |
6.639 |
20 |
20 |
200 |
|
23143 |
Xã Tân Thành |
6.675 |
20 |
20 |
200 |
|
25105 |
Xã Đạ Huoai 2 |
3.150 |
19 |
19 |
200 |
|
24631 |
Xã Quảng Khê |
4.515 |
19 |
19 |
200 |
|
24730 |
Xã Trường Xuân |
5.685 |
19 |
19 |
200 |
|
23266 |
Xã Sơn Mỹ |
5.868 |
19 |
19 |
200 |
|
22954 |
Phường Tiến Thành |
6.260 |
19 |
19 |
200 |
|
22963 |
Xã Tuyên Quang |
6.328 |
19 |
19 |
200 |
|
25162 |
Xã Cát Tiên 3 |
2.279 |
18 |
18 |
200 |
|
25180 |
Xã Cát Tiên 2 |
3.291 |
18 |
18 |
200 |
|
24886 |
Xã Đam Rông 1 |
3.783 |
18 |
18 |
200 |
|
24722 |
Xã Thuận Hạnh |
3.999 |
18 |
18 |
200 |
|
23246 |
Xã Tân Hải |
5.398 |
18 |
18 |
200 |
|
23128 |
Xã Hàm Kiệm |
6.431 |
18 |
18 |
200 |
|
23272 |
Đặc khu Phú Quý |
6.539 |
18 |
18 |
200 |
|
25135 |
Xã Đạ Tẻh 3 |
2.664 |
17 |
17 |
200 |
|
23230 |
Xã Tân Minh |
5.070 |
17 |
17 |
200 |
|
24853 |
Xã Đam Rông 4 |
3.205 |
16 |
16 |
200 |
|
24637 |
Xã Tà Đùng |
4.285 |
16 |
16 |
200 |
|
25015 |
Xã Gia Hiệp |
4.609 |
16 |
16 |
200 |
|
23041 |
Xã Hồng Thái |
5.069 |
16 |
16 |
200 |
|
24616 |
Xã Quảng Sơn |
5.434 |
16 |
16 |
200 |
|
24848 |
Xã Lạc Dương |
3.390 |
15 |
15 |
200 |
|
23032 |
Xã Lương Sơn |
5.165 |
15 |
15 |
200 |
|
25063 |
Xã Bảo Lâm 4 |
2.370 |
14 |
14 |
200 |
|
24988 |
Xã Tà Năng |
2.928 |
14 |
14 |
200 |
|
24703 |
Xã Nâm Nung |
3.850 |
14 |
14 |
200 |
|
23023 |
Xã Sông Lũy |
4.675 |
14 |
14 |
200 |
|
24875 |
Xã Đam Rông 3 |
3.234 |
13 |
13 |
200 |
|
23122 |
Xã Hàm Thạnh |
3.856 |
13 |
13 |
200 |
|
23152 |
Xã Bắc Ruộng |
4.060 |
13 |
13 |
200 |
|
23020 |
Xã Hải Ninh |
4.159 |
13 |
13 |
200 |
|
23134 |
Xã Tân Lập |
4.545 |
13 |
13 |
200 |
|
23158 |
Xã Nghị Đức |
4.595 |
13 |
13 |
200 |
|
24883 |
Xã Nam Hà Lâm Hà |
2.319 |
12 |
12 |
200 |
|
24736 |
Xã Quảng Trực |
2.459 |
12 |
12 |
200 |
|
24985 |
Xã Ninh Gia |
3.893 |
12 |
12 |
200 |
|
24718 |
Xã Đắk Song |
2.789 |
11 |
11 |
200 |
|
23188 |
Xã Suối Kiết |
3.751 |
11 |
11 |
200 |
|
24877 |
Xã Đam Rông 2 |
3.794 |
11 |
11 |
200 |
|
25051 |
Xã Sơn Điền |
1.647 |
10 |
10 |
200 |
|
22981 |
Xã Vĩnh Hảo |
3.748 |
10 |
10 |
200 |
|
23053 |
Xã Hòa Thắng |
2.543 |
9 |
9 |
200 |
|
25057 |
Xã Bảo Lâm 5 |
2.657 |
9 |
9 |
200 |
|
25114 |
Xã Đạ Huoai 3 |
1.504 |
8 |
8 |
200 |
|
23065 |
Xã La Dạ |
2.455 |
8 |
8 |
200 |
|
24620 |
Xã Quảng Hòa |
1.617 |
7 |
7 |
200 |
|
22978 |
Xã Tuy Phong |
2.188 |
7 |
7 |
200 |
|
23008 |
Xã Phan Sơn |
1.604 |
6 |
6 |
200 |
|
23074 |
Xã Đông Giang |
1.217 |
5 |
5 |
200 |
2. Phương pháp chọn mẫu điều tra
2.1. Chọn địa bàn điều tra
Dàn chọn mẫu là toàn bộ các địa bàn điều tra của các xã, phường, đặc khu trong tỉnh được lập theo đơn vị hành chính mới năm 2025.
Công tác chọn địa bàn điều tra được thực hiện độc lập cho mỗi xã, phường, đặc khu theo phương pháp xác xuất tỷ lệ thuận với quy mô hộ (PPS) của địa bàn điều tra. Trước khi thực hiện chọn địa bàn điều tra, sắp xếp thứ tự các địa bàn điều tra trong xã, phường, đặc khu theo mã địa bàn điều tra và mã thôn, tổ dân phố. Xác suất chọn địa bàn điều tra trong xã, phường, đặc khu được xác định theo công thức:

Trong đó:
- Mic là số hộ gia đình của ĐBĐT i;
- mc là số ĐBĐT được chọn ở xã c;
- Nc là tổng số hộ của xã.
2.2. Chọn hộ điều tra
Trên cơ sở danh sách địa bàn điều tra được chọn, thực hiện rà soát địa bàn điều tra, lập/cập nhật bảng kê hộ dân cư (hộ) của các địa bàn điều tra và thực hiện chọn hộ theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống theo số lượng cụ thể như sau:
Tại mỗi địa bàn chọn 10 hộ chính thức và 03 hộ dự phòng để thay thế khi cần thiết. Riêng với các xã có dưới 34 địa bàn điều tra, chọn số hộ chính thức tại mỗi địa bàn điều tra theo phân bổ thực tế tại Mục 1, số hộ dự phòng bằng 30% số hộ được chọn chính thức.
3. Quyền số thiết kế
Trên cơ sở kết quả điều tra, chỉ tiêu thu nhập được tính toán, suy rộng bằng việc sử dụng quyền số thiết kế mẫu theo công thức dưới đây:

Trong đó:
- Wci: Quyền số của hộ tại địa bàn i, xã c;
- Nc: Tổng số hộ của xã c khi lập danh sách ĐBĐT năm 2025;
- mc: Số ĐBĐT được chọn của xã c;
- Mci: Số hộ của địa bàn i, xã c tại thời điểm lập danh sách ĐBĐT năm 2025;
- M’ci: Số hộ của địa bàn i, xã c sau khi lập/cập nhật bảng kê;
- nci: Số hộ được chọn điều tra của địa bàn i, xã c
Sau khi có kết quả điều tra năm 2026, Thống kê tỉnh thực hiện đánh giá kết quả điều tra làm căn cứ để hoàn thiện quy mô mẫu cho các năm tiếp theo.
Phụ lục II
(Thực hiện theo hướng dẫn về thu nhập tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 52/2026/TT-BTC ngày 14/5/2026 của Bộ Tài chính)
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ THU NHẬP CỦA HỘ DÂN CƯ
Năm …………….
|
Xã/phường/đặc khu: ………………………………..……..……………………. |
|
|
|
|
|
|
Địa bàn điều tra: ……………………………………..……………….…………………… |
|
|
|
||
|
Hộ số: ……………………………………..………………………………………………… |
|
|
|
||
Họ và tên chủ hộ: …………………………………………………………..………………..
Địa chỉ (số nhà, đường phố, tổ/thôn): ……………………………………………………
Số điện thoại:……………………………………
Tổng số thành viên của hộ………………………………..Người
Trong đó, số người đang làm việc……………………….Người
MỤC 1: THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG
Câu 1. Trong 12 tháng qua có ai trong hộ ông/bà đi làm để nhận tiền lương, tiền công và/hoặc nhận được lương hưu, trợ cấp thất nghiệp, thôi việc một lần không? (Chỉ hỏi đối với người từ 6 tuổi trở lên)
|
1. Có |
|
|
Mã 1: Hỏi thông tin thu nhập từ tiền lương, tiền công |
|
2. Không |
|
|
Mã 2: Chuyển qua mục 2 (Thu nhập từ trồng trọt) |
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
Mã thành viên |
Họ tên |
Mô tả công việc chính |
Thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công (tính cả tiền mặt và hiện vật quy đổi thành tiền) |
Lương hưu và trợ cấp thất nghiệp, thôi việc một lần |
|
A |
B |
|
1 |
2 |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
|
Câu 2. Tổng thu nhập = Dòng tổng số (cột 1 + cột 2)………………………..Nghìn đồng
MỤC 2: THU NHẬP TỪ TRỒNG TRỌT
Câu 1. Trong 12 tháng qua hộ ông/bà có phát sinh thu nhập - chi phí từ hoạt động trồng trọt không?
|
1. Có |
|
|
Mã 1: Hỏi thông tin thu nhập - chi phí từ trồng trọt |
|
2. Không |
|
|
Mã 2: Chuyển qua mục 3 (Thu nhập từ chăn nuôi) |
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
STT |
Nguồn thu |
Tổng thu |
Chi phí |
Thu nhập |
|||||
|
Giá trị đã bán/ đổi/ cho/ biếu/ tặng |
Giá trị đã thu hoạch để lại sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng) và giá trị tồn kho chưa sử dụng |
Tổng trị giá sản phẩm đã thu hoạch |
Giống (Bao gồm cả giống tự sản xuất) |
Phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, bảo vệ thực vật |
Chi khác |
Tổng chi phí |
|||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 =1+2 |
4 |
5 |
6 |
7=4+5+6 |
8 = 3-7 |
|
1 |
Cây trồng các loại |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Nhân giống và chăm sóc giống |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Sản phẩm phụ và sản phẩm thu nhặt từ trồng trọt |
|
|
|
× |
× |
|
|
|
|
4 |
Dịch vụ trồng trọt |
× |
× |
|
× |
× |
|
|
|
|
5 |
Tiền được đền bù/hỗ trợ thiệt hại về trồng trọt do dịch bệnh, thiên tai, môi trường |
× |
× |
× |
× |
× |
× |
× |
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu 2. Tổng thu nhập từ trồng trọt = Dòng tổng số cột (8)………………..Nghìn đồng
DANH MỤC CÁC NGUỒN THU TỪ HOẠT ĐỘNG TRỒNG TRỌT
|
CÂY LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM VÀ CÂY HÀNG NĂM |
CÂY ĂN QUẢ |
||
|
1 |
Cây lúa |
33 |
Cam, chanh, quít, bưởi |
|
2 |
Ngô/bắp |
34 |
Dứa |
|
3 |
Khoai lang |
35 |
Chuối |
|
4 |
Sắn/khoai mỳ |
36 |
Xoài, muỗm |
|
5 |
Cây lương thực khác |
37 |
Táo |
|
6 |
Khoai tây |
38 |
Nho |
|
7 |
Rau muống |
39 |
Mận |
|
8 |
Su hào |
40 |
Đu đủ |
|
9 |
Bắp cải, súp lơ |
41 |
Nhãn, vải, chôm chôm |
|
10 |
Rau cải các loại |
42 |
Hồng xiêm/Sa pu chê |
|
11 |
Đậu ăn quả tươi các loại |
43 |
Na/mãng cầu |
|
12 |
Cà chua |
44 |
Mít, sầu riêng |
|
13 |
Cây gia vị |
45 |
Măng cụt |
|
14 |
Rau củ quả khác |
46 |
Cây ăn quả khác |
|
15 |
Cây hàng năm khác (đậu xanh, đen, đỏ, hoa, cây cảnh, cây thức ăn gia súc, cây làm phân xanh,...) |
47 |
Cây lâu năm khác |
|
CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM VÀ LÂU NĂM |
48 |
Cây giống |
|
|
16 |
Đậu tương/ đậu nành |
SẢN PHẨM PHỤ VÀ SẢN PHẨM THU NHẶT TỪ TRỒNG TRỌT |
|
|
17 |
Lạc/ đậu phộng |
49 |
Rơm, rạ |
|
18 |
Vừng/ mè |
50 |
Lá, thân khoai lang |
|
19 |
Mía |
51 |
Thân cây ngô, cây sắn |
|
20 |
Thuốc lá, thuốc lào |
52 |
Thân cây đậu các loại |
|
21 |
Bông |
53 |
Ngọn, lá mía |
|
22 |
Đay, gai |
54 |
Thân cây đay, cây gai |
|
23 |
Cói |
55 |
Dâu tằm (thân cây) |
|
24 |
Cây CN hàng năm khác |
56 |
Củi (từ các cây nông nghiệp) |
|
25 |
Chè |
57 |
Các sản phẩm phụ khác |
|
26 |
Cà phê |
58 |
Các sản phẩm thu nhặt, mót |
|
27 |
Cao su |
DỊCH VỤ TRỒNG TRỌT |
|
|
28 |
Hồ tiêu |
59 |
Cày xới, làm đất |
|
29 |
Dừa |
60 |
Tưới tiêu nước |
|
30 |
Dâu tằm |
61 |
Phòng trừ sâu bệnh |
|
31 |
Điều/ đào lộn hột |
62 |
Tuốt lúa, sơ chế sản phẩm |
|
32 |
Cây CN lâu năm khác |
63 |
Dịch vụ trồng trọt khác |
Lưu ý: Địa phương có thể rà soát và điều chỉnh danh mục cho phù hợp với tình hình thực tế và đặc thù của địa phương
MỤC 3: THU NHẬP TỪ CHĂN NUÔI
Câu 1. Trong 12 tháng qua hộ ông/bà có phát sinh thu nhập - chi phí từ hoạt động chăn nuôi hoặc từ săn bắt, đánh bẫy, thuần dưỡng chim, thú không,…?
|
1. Có |
|
|
Mã 1: Hỏi thông tin thu nhập - chi phí từ chăn nuôi |
|
2. Không |
|
|
Mã 2: Chuyển qua mục 4 (Thu nhập từ lâm nghiệp) |
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
STT |
Sản phẩm/dịch vụ |
Tổng thu |
Chi phí |
Thu nhập |
|||||
|
Giá trị đã bán/ đổi/cho/ biếu/tặng |
Giá trị đã thu hoạch để lại sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng) |
Tổng trị giá sản phẩm đã thu hoạch |
Giống (Bao gồm cả giống tự sản xuất) |
Thức ăn, thuốc phòng và chữa bệnh |
Chi khác |
Tổng chi phí |
|||
|
A |
B |
1 |
2 |
3= 1+2 |
4 |
5 |
6 |
7= 4+5+6 |
8= 3-7 |
|
1 |
Gia súc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Gia cầm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Chăn nuôi khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Sản phẩm không qua giết mổ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1 |
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2 |
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Giống gia súc, gia cầm, vật nuôi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Sản phẩm phụ chăn nuôi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Dịch vụ chăn nuôi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Săn bắt, đánh bẫy |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Tiền được đền bù/hỗ trợ thiệt hại về chăn nuôi do dịch bệnh, thiên tai, môi trường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu 2. Tổng thu nhập từ chăn nuôi = Dòng tổng số cột (8) ……… Nghìn đồng
|
DANH MỤC CÁC NGUỒN THU TỪ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI |
|||
|
|
GIA SÚC |
|
GIỐNG GIA SÚC, GIA CẦM, VẬT NUÔI |
|
1 |
Thịt lợn hơi |
19 |
Lợn giống |
|
2 |
Thịt trâu, bò hơi |
20 |
Trâu bò giống |
|
3 |
Ngựa |
21 |
Giống gia súc khác, gia cầm, vật nuôi khác |
|
4 |
Dê, cừu |
|
SẢN PHẨM PHỤ CHĂN NUÔI |
|
5 |
Gia súc khác |
22 |
Phân trâu, bò, lợn, gia cầm, phân tằm |
|
|
GIA CẦM |
23 |
Sản phẩm chăn nuôi tận thu: như lông, sừng, xương, da,… của gia súc bị chết, giết thịt |
|
6 |
Gà |
|
DỊCH VỤ CHĂN NUÔI |
|
7 |
Vịt, ngan, ngỗng |
24 |
Thụ tinh nhân tạo |
|
8 |
Gia cầm khác |
25 |
Thiến, hoạn gia súc gia cầm |
|
|
CHĂN NUÔI KHÁC |
26 |
Dịch vụ chăn nuôi khác (phân loại và lau sạch trứng gia cầm,...) |
|
9 |
Chó |
|
|
|
10 |
Thỏ |
||
|
11 |
Trăn |
||
|
12 |
Rắn |
||
|
13 |
Chăn nuôi khác |
||
|
|
SẢN PHẨM KHÔNG QUA GIẾT MỔ |
||
|
14 |
Trứng gia cầm (gà, vịt, …) |
||
|
15 |
Sữa tươi |
||
|
16 |
Kén tằm |
||
|
17 |
Mật ong |
||
|
18 |
Sản phẩm khác (không qua giết mổ) |
||
Lưu ý: Địa phương có thể rà soát và điều chỉnh danh mục cho phù hợp với tình hình thực tế và đặc thù của địa phương.
MỤC 4: THU NHẬP TỪ LÂM NGHIỆP
Câu 1. Trong 12 tháng qua hộ ông/bà có phát sinh thu nhập - chi phí từ hoạt động lâm nghiệp (khai thác gỗ, khai thác và thu nhặt sản phẩm từ rừng và cây lâm nghiệp phân tán, ươm các loại giống cây lâm nghiệp, trồng/quản lý/bảo vệ/chăm sóc rừng, hoạt động dịch vụ lâm nghiệp,…) không?
|
1. Có |
|
|
Mã 1: Hỏi thông tin thu nhập - chi phí từ lâm nghiệp |
|
2. Không |
|
|
Mã 2: Chuyển qua mục 5 (Thu nhập từ thủy sản) |
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
STT |
Nguồn thu |
Tổng thu |
Chi phí |
Thu nhập |
|||||
|
Giá trị đã bán/ đổi/ cho/ biếu/ tặng |
Giá trị đã thu hoạch để lại sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng) |
Tổng trị giá sản phẩm đã thu hoạch |
Giống (Bao gồm cả giống tự sản xuất) |
Phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, bảo vệ thực vật |
Chi khác |
Tổng chi phí |
|||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 =1+2 |
4 |
5 |
6 |
7=4+5+6 |
8=3-7 |
|
1 |
Khai thác, thu nhặt lâm sản |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
1.1 |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Ươm giống cây lâm nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Trồng rừng, chăm sóc, tu bổ, cải tạo rừng, khoanh nuôi tái sinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Dịch vụ lâm nghiệp |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
5 |
Tiền được đền bù/hỗ trợ thiệt hại về lâm nghiệp do dịch bệnh, thiên tai, môi trường |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
x |
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu 2. Tổng thu nhập từ lâm nghiệp = Dòng tổng số cột (8)…………………… Nghìn đồng
|
DANH MỤC CÁC NGUỒN THU TỪ HOẠT ĐỘNG LÂM NGHIỆP |
|||
|
|
KHAI THÁC, THU NHẶT LÂM SẢN |
|
DỊCH VỤ LÂM NGHIỆP |
|
1 |
Trẩu, sở |
12 |
Bảo vệ rừng |
|
2 |
Quế |
13 |
Quản lý lâm nghiệp |
|
3 |
Hồi |
14 |
Dịch vụ lâm nghiệp khác: Thu từ hoạt động tưới, tiêu nước phục vụ lâm nghiệp, hoạt động sơ chế gỗ trong rừng,... hộ làm cho bên ngoài |
|
4 |
Thông |
|
|
|
5 |
Cây cánh kiến |
||
|
6 |
Cây lấy gỗ |
||
|
7 |
Tre, luồng, nứa |
||
|
8 |
Cọ |
||
|
9 |
Dừa nước |
||
|
10 |
Cây lâm nghiệp khác (Ghi rõ ) |
||
|
11 |
Củi |
||
Lưu ý: Địa phương có thể rà soát và điều chỉnh danh mục cho phù hợp với tình hình thực tế và đặc thù của địa phương.
MỤC 5: THU NHẬP TỪ THỦY SẢN
Câu 1. Trong 12 tháng qua hộ ông/bà có phát sinh thu nhập - chi phí từ hoạt động nuôi, ươm giống cá, tôm, thủy sản khác hoặc đánh bắt thủy hải sản ở ao hồ, sông, suối, biển không?
|
1. Có |
|
|
|
|
2. Không |
|
|
|
Mã 1: Hỏi thông tin thu nhập - chi phí từ thủy sản của hộ.
Mã 2: Chuyển qua mục 6 (Thu nhập từ hoạt động SXKD, dịch vụ phi nông, lâm nghiệp, thủy sản hoặc chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản của hộ)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
STT |
Nguồn thu |
Tổng thu |
Chi phí |
Thu nhập |
|||||
|
Giá trị đã bán/ đổi/ cho/ biếu/ tặng |
Giá trị đã thu hoạch để lại sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng) |
Tổng trị giá sản phẩm đã thu hoạch |
Giống (Bao gồm cả giống tự sản xuất) |
Thức ăn, thuốc phòng và chữa bệnh |
Chi khác |
Tổng chi phí |
|||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 =1+2 |
4 |
5 |
6 |
7=4+5+6 |
8=3-7 |
|
1 |
Nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Cá |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Tôm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Đánh bắt thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Cá |
|
|
|
× |
× |
|
|
|
|
2.2 |
Tôm |
|
|
|
× |
× |
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
× |
× |
|
|
|
|
3 |
Sản xuất giống |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Cá giống các loại |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Tôm giống các loại |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Tiền được đền bù/hỗ trợ thiệt hại về thủy sản do dịch bệnh, thiên tai, môi trường |
× |
× |
× |
× |
× |
× |
× |
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu 2. Tổng thu nhập từ thủy sản = Dòng tổng số cột (8) …………….Nghìn đồng
MỤC 6: THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN HOẶC CHẾ BIẾN SẢN PHẨM NÔNG, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN.
Câu 1. Trong 12 tháng qua hộ ông/bà có phát sinh thu nhập - chi phí từ hoạt động SXKD phi nông, lâm nghiệp, thủy sản hoặc chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản của hộ không?
|
1. Có |
|
|
|
|
2. Không |
|
|
|
Mã 1: Hỏi thông tin thu nhập - chi phí từ hoạt động SXKD, dịch vụ phi nông, lâm nghiệp, thủy sản hoặc chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản của hộ.
Mã 2: Chuyển qua mục 7 (Thu nhập khác)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
STT |
Mô tả hoạt động |
Tổng thu |
Chi phí |
Thu nhập |
|||||
|
Giá trị đã bán/ đổi/ cho/ biếu/ tặng |
Giá trị để lại sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng) |
Tổng thu |
Nguyên vật liệu chính, phụ, thực liệu |
Năng lượng, nhiên liệu |
Chi khác |
Tổng chi phí |
|||
|
A |
B |
1 |
2 |
3= 1+2 |
4 |
5 |
6 |
7=4+5+6 |
8=3-7 |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
|
× |
× |
× |
|
|
|
Câu 2. Tổng thu nhập từ hoạt động SXKD phi nông, lâm nghiệp, thủy sản hoặc chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản
= Dòng tổng số cột (8) ………..Nghìn đồng
MỤC 7: THU NHẬP KHÁC
Câu 1. Xin ông/bà cho biết trong 12 tháng qua, hộ ông/bà có nhận được các nguồn thu nhập nào sau đây không?
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
STT |
Nguồn thu |
Trị giá |
|
A |
B |
1 |
|
1 |
Thu nhập từ các nguồn hỗ trợ bên ngoài hộ (=1.1+1.2+1.3 |
|
|
1.1 |
Tiền và trị giá hiện vật hộ nhận được do người ngoài hộ cho/biếu/tặng/mừng/giúp (dùng cho sinh hoạt của hộ) * |
|
|
1.2 |
Các khoản trợ cấp xã hội (cho thương binh, liệt sỹ, cá nhân/hộ có công với cách mạng, các đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, cận nghèo, hộ chính sách khác), trợ cấp cho sinh hoạt của hộ do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh (Covid-19), …. |
|
|
1.3 |
Học bổng, thưởng giáo dục, trợ giúp y tế |
|
|
2 |
Thu nhập từ sở hữu tài sản, đầu tư tài chính (=2.1+2.2) |
|
|
2.1 |
Thu từ cho thuê tài sản, đất đai, nhà ở |
|
|
2.2 |
Thu từ lãi đầu tư, tín dụng (lãi đầu tư, lãi tiết kiệm, cổ phần, cổ phiếu, cho vay, góp vốn...) |
|
|
3 |
Thu nhập khác (VD: trúng xổ số, vui chơi có thưởng,…) |
|
|
TỔNG SỐ (dòng 1+2+3) |
|
|
Ghi chú: (*) Không bao gồm các khoản tiền do người ngoài thành viên hộ gửi về từ nước ngoài với mục đích trả nợ/nhờ giữ hộ,… (không dùng cho sinh hoạt của hộ).
Câu 2. Tổng thu nhập khác = Dòng tổng số cột (1) ……… Nghìn đồng
BIỂU TỔNG HỢP THU NHẬP CỦA HỘ NĂM …..
Đơn vị tính: 1.000 đồng
|
Nguồn thu |
Tổng thu nhập |
|
A |
1 |
|
1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công (Câu 2 Mục 1) |
|
|
2. Thu nhập từ trồng trọt (Câu 2 Mục 2) |
|
|
3. Thu nhập từ chăn nuôi (Câu 2 Mục 3) |
|
|
4. Thu nhập từ lâm nghiệp (Câu 2 Mục 4) |
|
|
5. Thu nhập từ thủy sản (Câu 2 Mục 5) |
|
|
6. Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông, lâm nghiệp, thủy sản hoặc chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản (Câu 2 Mục 6) |
|
|
7. Thu nhập khác (Câu 2 Mục 7) |
|
|
Tổng thu nhập hộ |
|
|
|
............, ngày ........tháng ..........năm 20..... |
HƯỚNG DẪN THU THẬP THÔNG TIN
Biểu mẫu thu thập thông tin về thu nhập của hộ dân cư được thiết kế gồm 07 mục theo các nguồn thu gồm:
- Mục 1: Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Mục 2 đến Mục 5: Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản.
- Mục 6: Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản hoặc chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản.
- Mục 7: Thu nhập khác
- Biểu tổng hợp thu nhập của hộ: là tổng thu nhập của hộ được chọn mẫu điều tra, tổng hợp từ Mục 1 đến Mục 7.
MỤC 1: THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG
1. Mục đích, ý nghĩa
Mục này thu thập các thông tin liên quan tới thu nhập của từng nhân khẩu là thành viên của hộ từ 6 tuổi trở lên, gồm:
+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công (tính cả tiền mặt và hiện vật quy đổi thành tiền)
+ Lương hưu và trợ cấp thất nghiệp, thôi việc một lần.
2. Khái niệm, phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Khái niệm, nội dung, phương pháp tính:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:
+ Các khoản: tiền lương, tiền công;
+ Các khoản có tính chất tiền lương, tiền công: Các khoản thưởng có tính chất thường xuyên, phụ cấp làm thêm, phụ cấp học nghề trong sản xuất, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp chuyên đi công tác lưu động, phụ cấp người làm công tác kỹ thuật, khoa học có tài năng, phụ cấp khu vực, phụ cấp cho những vùng đặc biệt,...;
+ Các khoản thu khác từ công việc mang lại tiền lương, tiền công: các khoản thưởng lễ tết, thưởng đột xuất (phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật,...), bảo hộ lao động, đồng phục, thù lao dân công đi làm nghĩa vụ hàng năm, trợ cấp đi đường do điều động công tác, phụ cấp nghỉ phép, thu nhập tăng thêm, các khoản chia thêm,...
- Thu nhập từ lương hưu và trợ cấp thất nghiệp, thôi việc một lần.
b) Cách ghi biểu:
- Cột A: Là mã thành viên của hộ, bao gồm những người từ 6 tuổi trở lên và có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong 12 tháng qua.
- Cột B: Họ và tên thành viên.
- Cột 1: Thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công (tính cả tiền mặt và hiện vật quy đổi thành tiền)
- Cột 2: Lương hưu và trợ cấp thất nghiệp, thôi việc một lần.
Dòng Tổng số ghi tổng thu nhập của các thành viên hộ từ tiền lương, tiền công.
MỤC 2: THU NHẬP TỪ TRỒNG TRỌT
1. Mục đích, ý nghĩa
Mục này thu thập các thông tin để xác định thu nhập của hộ từ hoạt động trồng trọt của hộ.
2. Khái niệm, phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Khái niệm/nội dung/phương pháp tính:
Thu từ trồng trọt bao gồm thu từ các nguồn sau:
1. Cây trồng các loại: chi tiết theo danh mục. ĐTV tự ghi các cây trồng chủ lực phổ biến mang lại nguồn thu cho hộ trên địa bàn xã, phường, đặc khu và thu thập thông tin liên quan.
2. Nhân giống và chăm sóc giống: Bao gồm thu từ hoạt động phục vụ trồng trọt như cắt tỉa, tạo chồi, tạo cây con để nhân giống trực tiếp hoặc tạo từ các gốc ghép cành thành chồi non để cho ra sản phẩm là cây giống bao gồm:
+ Gieo ươm cây giống hằng năm: Giống cây su hào, bắp cải, súp lơ, cà chua,...
+ Các loại giống cây lâu năm, cây cảnh được thực hiện bằng gieo ươm, chiết ghép, giâm cành như: sầu riêng, bưởi, cam quýt, nhãn, vải, chè,...
3. Sản phẩm phụ và sản phẩm thu nhặt từ trồng trọt: Là phần sản phẩm hộ thu được từ cây trồng sau khi đã thu hoạch các sản phẩm chính. Ví dụ như: rơm, rạ, trấu, củi, ngọn mía, lá, thân khoai lang, thân cây ngô, sắn, thân cây đay, gai, các sản phẩm thu nhặt, mót. Chỉ tính những sản phẩm hữu ích, mang lại giá trị:
bao gồm sản phẩm được hộ trao đổi/bán cho doanh thu; sản phẩm hộ sử dụng trực tiếp (làm nguyên liệu ủ phân bón, lót chuồng trại, nhiên liệu đun nấu, thức ăn chăn nuôi,...). Không tính những sản phẩm bỏ đi, kể cả sản phẩm bỏ tại ruộng cho tự phân hủy để tăng dinh dưỡng cho đất.
4. Dịch vụ trồng trọt: Bao gồm thu từ các hoạt động trồng trọt do hộ làm cho bên ngoài được trả công bằng tiền hoặc hiện vật, bao gồm: làm đất, gieo trồng; chăm sóc (tưới tiêu nước, phòng trừ sâu bệnh, làm cỏ, bón phân,...); thu hoạch (gặt hái,...); vận chuyển vật tư, sản phẩm; cho thuê máy nông nghiệp có người điều khiển; dịch vụ trồng trọt khác (ra hạt lúa, bông, lạc; phân loại, phơi, sấy, bảo quản,...).
5. Tiền được đền bù/hỗ trợ thiệt hại về trồng trọt do dịch bệnh, thiên tai, môi trường.
Chi phí trồng trọt bao gồm các khoản chi phí vật chất, chi phí dịch vụ và các khoản chi phí khác phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh của hộ bao gồm phần mua vào, hộ tự túc. Cần chú ý:
- Để tính chi phí sản xuất của hộ, quy định chỉ tính các khoản chi phí do hộ tự túc đã được tính vào thu của hộ, ví dụ: thóc đã được tính vào sản lượng thu hoạch, tức là đã tính vào thu, nay đem ra làm giống để gieo trồng. Không ghi những khoản chi phí do hộ tự túc nhưng chưa được tính vào thu của hộ ở bất kỳ chỗ nào trong phiếu này.
- Chỉ tính các khoản chi phí có liên quan đến những sản phẩm đã thu hoạch trong 12 tháng qua; quy ước không tính chi phí sản xuất dở dang cho cây trồng chưa cho thu hoạch sản phẩm.
- Trường hợp chi phí sản xuất có liên quan đến thu nhập của nhiều năm phải phân bổ chi phí theo các năm cho thu hoạch sản phẩm, ví dụ như tiền thuê hoặc đấu thầu đất. Những chi phí có liên quan đến nhiều ngành thì tính phân bổ cho các ngành theo tỷ lệ thu hoặc tỷ lệ chi của mỗi ngành trong tổng số thu hoặc chi.
- Vật tư dùng vào sản xuất nếu mua ngoài thì tính theo giá thực tế mua, tự túc tính theo giá bình quân năm của thị trường tại địa bàn điều tra.
- Trường hợp sản xuất nông nghiệp (lúa, hoa màu...) mất mùa một vụ nào đó trong 12 tháng qua thì toàn bộ chi phí cho sản xuất của vụ đó được hạch toán vào chi phí sản xuất.
- Trường hợp lũ, lụt, v.v... làm mất mùa và gây thiệt hại cả những khoản đầu tư chi phí xây dựng cơ bản trong sản xuất như thiệt hại về vườn cà phê, hồ tiêu... hộ phải đầu tư trồng lại, cách tính để ghi vào chi phí sản xuất trong 12 tháng qua như sau:
+ Thiệt hại về những khoản chi phí thường xuyên (giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, trả công lao động thuê ngoài, v.v...) được tính toàn bộ vào chi phí sản xuất cho 12 tháng qua.
+ Thiệt hại về những khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ bản đã thành tài sản cố định thì số tiền thiệt hại phân bổ cho 1 năm (được tính bằng tổng trị giá thiệt hại chia cho số năm sử dụng) và ghi vào phần chi phí sản xuất trong 12 tháng qua.
+ Thiệt hại về những khoản chi phí đầu tư trong quá trình hình thành/xây dựng tài sản cố định (chưa trở thành tài sản cố định) hoàn toàn không tính vào chi phí sản xuất trong 12 tháng qua.
b) Cách ghi biểu:
- Cột 1: Giá trị đã bán/đổi/cho/biếu/tặng
- Cột 2: Giá trị đã thu hoạch để lại sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng) và giá trị tồn kho chưa sử dụng.
Lưu ý: Tính trị giá sản phẩm thu được trong 12 tháng theo cách sau đây:
+ Nếu hộ bán sản phẩm sản xuất ra trong 12 tháng qua thì ghi số tiền thực tế hộ đã bán;
+ Nếu hộ không bán thì giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong 12 tháng qua sẽ được tính bằng tổng sản lượng thu hoạch nhân với giá bình quân năm của thị trường tại địa bàn điều tra.
- Cột 3: Tổng trị giá sản phẩm đã thu hoạch (bằng cột 1 cộng cột 2)
- Cột 4: Chi phí giống (hạt giống, cây giống): Ghi trị giá hạt giống, cây giống thực tế hộ đã mua hoặc tự túc được đã tính vào thu và dùng cho sản xuất trong 12 tháng qua, ví dụ: thóc đã được tính vào sản lượng thu hoạch, tức là đã tính vào thu của hộ, nay đem ra làm giống để gieo trồng. Giống cây trồng gồm: giống lúa (mạ), khoai, rau, đậu, cây công nghiệp hàng năm, v.v… Trường hợp hộ mua giống được trợ giá, khi tính chi phí sản xuất, chỉ tính số tiền hộ thực tế bỏ ra mua.
- Cột 5: Chi phí phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, bảo vệ thực vật gồm:
+ Phân hoá học: tổng trị giá phân hoá học hộ đã bón cho cây trồng trong các vụ sản xuất trong 12 tháng qua. Phân hoá học gồm nhiều loại như: đạm u rê, sunphat, NPK, lân, kali, v.v… ĐTV hỏi số lượng từng loại phân hoá học thực tế đã bón cho từng vụ, loại cây trồng để tính thành tiền. Giá phân hoá học tính theo giá thực tế hộ đã mua ở thị trường;
+ Phân hữu cơ: hộ tự túc, mua vào để bón cho cây trồng trong 12 tháng qua;
+ Thuốc trừ sâu, diệt cỏ gồm thuốc bột, thuốc nước đã sử dụng để phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng. Căn cứ vào số lần sử dụng từng loại thuốc trong kỳ để tính thành tiền, tổng hợp ghi vào phiếu điều tra;
+ Thuốc kích thích tăng trưởng.
- Cột 6: Chi khác bao gồm:
+ Dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng: số tiền chi mua các dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng như: cuốc, cào, mai, móng, liềm, hái, thúng, quang sảo, v.v… phục vụ trồng trọt. Dụng cụ nhỏ thuộc loại rẻ tiền mau hỏng mua trong 12 tháng qua (thừng, chão, rổ rá, quang sảo, v.v...) quy định sử dụng hết trong 12 tháng qua không phân bổ. Một số dụng cụ nhỏ thuộc công cụ lao động chưa đủ tiêu chuẩn xếp vào tài sản cố định, ví dụ như cày, bừa, xe cải tiến, máy tuốt lúa thủ công, mai, móng thì tiến hành tính phân bổ theo thời gian sử dụng trong hai hoặc ba năm tuỳ theo từng loại để tính chi phí sản xuất;
+ Năng lượng, nhiên liệu: tiền thực tế hộ đã chi trong 12 tháng qua cho điện, than đá, than bánh/tổ ong, xăng, dầu hỏa, dầu mazut, dầu diezel, ga hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên, củi và năng lượng, nhiên liệu khác để tưới, tiêu, ra hạt, sấy sản phẩm, v.v….
Điện: Chỉ tính phần điện thương phẩm (điện thực tế được cung cấp cho hộ theo chỉ số trên đồng hồ đo điện) dùng cho trồng trọt (Không bao gồm điện dùng cho sinh hoạt và các hoạt động khác của hộ).
Than đá (còn gọi là than cứng): Bao gồm cả than cục và than cám.
Than bánh: Là loại nhiên liệu được đóng thành bánh từ than đá kết hợp với chất kết dính hoặc bằng khuôn đúc dưới sức ép lớn mà không cần chất kết dính.
Xăng: Bao gồm cả xăng có pha chì và xăng không pha chì, loại cao cấp hoặc loại thông dụng, không bao gồm xăng máy bay.
Dầu hoả: Là loại dầu sử dụng để thắp sáng và dùng cho các động cơ đốt cháy nhiên liệu bằng tia lửa điện, các loại xe tải nông nghiệp hay các động cơ hoạt động tĩnh. Các tên gọi khác cho loại sản phẩm này là dầu cháy, dầu bốc hơi, dầu năng lượng và dầu thắp sáng.
Dầu diezel (DO): Là loại dầu nặng được sử dụng cho các động cơ đốt trong trong các động cơ diezel, cũng như làm nhiên liệu cho các hệ thống sản xuất hơi nóng hay các lò nung.
Dầu mazut (FO): Là một loại dầu nặng thường được sử dụng cho các tàu thuỷ và các nhà máy sản xuất hơi nước nóng quy mô lớn như một loại nhiên liệu để luyện hoặc đun sôi.
Ga hoá lỏng (LPG): Là chất hydrocacbon tồn tại ở dạng khí dưới điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường nhưng được hoá lỏng bằng cách nén hoặc làm lạnh để dễ dàng bảo quản trong kho, xách tay hay vận chuyển. LPG tồn tại trong thiên nhiên ở các mỏ dầu hoặc mỏ khí dầu và cũng có thể sản xuất ở các nhà máy lọc dầu trong quá trình chưng cất dầu thô.
Khí thiên nhiên: Là một loại khí không màu sắc, chủ yếu là chất mêtan, bao gồm khí khô, khí ướt.
+ Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng: số tiền do hộ chi ra để sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thường xuyên tài sản cố định (máy móc, nhà xưởng…), công cụ thủ công phục vụ sản xuất trồng trọt.
+ Khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định (TSCĐ) của hộ tham gia vào quá trình sản xuất đều phải tính khấu hao. TSCĐ là những máy móc, dụng cụ và phương tiện thuộc quyền quản lý, sử dụng của hộ được sử dụng vào mục đích sản xuất có thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển dài thường 1 năm trở lên hoặc 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh như: máy móc, công cụ, trâu bò cày kéo, vườn cây lâu năm cho sản phẩm, v.v...).
Chỉ hỏi những TSCĐ có trị giá từ 30 triệu đồng trở lên (nguyên giá) tại thời điểm mua hoặc nhận được (căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC quy định tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình). Trường hợp TSCĐ đã được sửa chữa lớn, thì trị giá TSCĐ sau sửa chữa lớn lần gần đây nhất sẽ được coi là trị giá mua hoặc nhận được TSCĐ đó. Những TSCĐ đã hết thời kỳ khấu hao, có sửa chữa nhỏ trong quá trình sử dụng, trị giá sửa chữa nhỏ năm nào phải được tính vào chi phí sản xuất của năm đó (chi phí sản xuất ứng với hoạt động sử dụng TSCĐ đó).
Tính khấu hao TSCĐ theo giá thực tế mua sắm, xây dựng của hộ. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Căn cứ vào nguyên giá của tài sản cố định, thời gian sử dụng ước tính để tính khấu hao:
Mức khấu hao trung bình 1 năm = Nguyên giá TSCĐ/Số năm sử dụng
Số năm sử dụng TSCĐ căn cứ vào Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
Lưu ý: Đối với vườn cây lâu năm không tính khấu hao đất.
+ Thuê và đấu thầu đất: số tiền thực tế hộ đã chi trả trong 12 tháng qua về thuê hoặc đấu thầu đất để phục vụ trồng trọt. Nếu thuê hoặc đấu thầu đất sử dụng trong nhiều năm thì số tiền này được phân bổ theo số năm sử dụng để tính vào chi phí sản xuất trồng trọt trong 12 tháng qua.
+ Thuê tài sản, máy móc, thiết bị và các công việc bằng máy, thuê vận chuyển: số tiền thực tế hộ đã chi trả trong 12 tháng qua về thuê phương tiện, tài sản, máy móc để phục vụ trồng trọt. Nếu thuê sử dụng trong nhiều năm thì số tiền này được phân bổ theo số năm sử dụng để tính vào chi phí sản xuất trong 12 tháng qua.
+ Thuê súc vật cày kéo: số tiền thực tế hộ đã chi trong 12 tháng qua để thuê gia súc làm các công việc cày, bừa, vận chuyển vật tư, sản phẩm phục vụ cho sản xuất.
+ Trả công lao động thuê ngoài: số tiền (kể cả hiện vật quy ra tiền) hộ trả về việc thuê mướn công lao động bên ngoài làm các công việc như gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, tiêu thụ sản phẩm.
+ Thuỷ nông nội đồng: số tiền hộ đã chi trả dịch vụ này trong 12 tháng qua.
+ Trả lãi tiền vay cho sản xuất trồng trọt: số tiền lãi hộ đã trả cho số tiền vay để đầu tư cho cây trồng trong 12 tháng qua. Trường hợp trả lãi theo tháng trong 12 tháng qua thì ghi toàn bộ vào chi phí sản xuất, ngược lại nếu trả lãi cho nhiều năm thì phải phân bổ cho số năm trả lãi, số tiền phân bổ được tính vào chi phí sản xuất.
+ Các khoản chi phí khác: số tiền hộ đã chi ngoài các mục nêu trên như các khoản phân bổ về chi phí chuyển đổi đất (ví dụ đầu tư chi phí chuyển đổi đất từ cây hàng năm sang cây lâu năm,v.v...), lệ phí giao thông, bưu điện, quảng cáo, đào tạo, tiếp thị, bảo hiểm sản xuất, quỹ bảo vệ thực vật, quỹ cải tạo đồng ruộng, quỹ quản lý hành chính, chi phí thức ăn cho trâu bò cày kéo, v.v...
Nếu hộ không nhớ rõ các khoản chi phí chi tiết theo từng dòng ở cột B mà chỉ nhớ tổng số tiền đã chi theo từng khoản mục chi phí trong 12 tháng qua, ĐTV có thể ghi gộp số tiền đó tại dòng tổng số cột 4, 5, 6 và 7.
- Cột 7: Tổng chi phí trồng trọt (bằng tổng cộng các cột 4, 5 và 6)
- Cột 8: Thu nhập (bằng cột 3 trừ cột 7)
Dòng Tổng số ghi tổng thu, chi phí và thu nhập của hộ từ hoạt động trồng trọt theo nguồn thu từng dòng ở cột B
MỤC 3: THU NHẬP TỪ CHĂN NUÔI
1. Mục đích, ý nghĩa
Mục này thu thập các thông tin để xác định thu nhập của hộ từ hoạt động chăn nuôi của hộ.
2. Khái niệm, phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Khái niệm/nội dung/phương pháp tính:
Thu từ chăn nuôi bao gồm thu từ:
(1) Sản phẩm chăn nuôi bán, giết mổ: Thu từ thịt hơi trâu, bò, lợn,... gà, vịt, ngan, ngỗng,..., vật nuôi khác bán, giết thịt (xuất chuồng).
(2) Sản phẩm chăn nuôi không qua giết mổ: Thu từ trứng gia cầm các loại, sữa tươi, kén tằm, mật ong,...
(3) Giống gia súc, gia cầm, vật nuôi: Thu từ các loại con giống gia súc, giống gia cầm, giống vật nuôi khác.
(4) Sản phẩm phụ chăn nuôi: Thu từ những sản phẩm phụ chăn nuôi được sử dụng; gồm: phân trâu, bò, lợn, gia cầm, phân tằm,… thu được trong quá trình chăn nuôi và sản phẩm chăn nuôi tận thu: như lông, sừng, xương, da,… của gia súc bị chết, giết thịt.
(5) Dịch vụ chăn nuôi: Thu từ các hoạt động chăn nuôi do hộ làm cho bên ngoài như: thụ tinh nhân tạo, thiến hoạn gia súc, gia cầm; dịch vụ chăn nuôi khác (phân loại và lau sạch trứng gia cầm,...).
(6) Săn bắt, đánh bẫy: Thu từ các hoạt động săn bắt, đánh bẫy, thuần dưỡng thú. Ví dụ: Thu từ sản phẩm tổ yến từ hoạt động xây nhà gọi yến,….
(7) Tiền được đền bù/hỗ trợ thiệt hại về chăn nuôi do dịch bệnh, thiên tai, môi trường.
Lưu ý khi tính chi phí chăn nuôi:
- Đối với chi phí chăn nuôi do hộ tự túc chỉ tính các khoản chi phí do hộ tự túc đã được tính vào thu của hộ, ví dụ: thóc đã được tính vào sản lượng thu hoạch, tức là đã tính vào thu, nay đem ra làm thức ăn cho chăn nuôi. Không ghi những khoản chi phí do hộ tự túc nhưng chưa được tính vào thu của hộ ở bất kỳ chỗ nào trong phiếu phỏng vấn này, không tính vào chi phí chăn nuôi những khoản rau, bèo do hộ tự kiếm hoặc cua ốc do hộ tự đánh bắt nếu chưa được tính vào thu của hộ.
- Chỉ tính các khoản chi phí cho những vật nuôi đã kết thúc quá trình chăn nuôi trong 12 tháng qua; quy ước không tính chi phí sản xuất dở dang cho vật nuôi chưa kết thúc quá trình chăn nuôi như lợn chưa bán hoặc chưa giết mổ, tính tương tự như vậy đối với gà, vịt, ngan, ngỗng, v.v…
- Trường hợp những tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất chăn nuôi có liên quan đến thu nhập của nhiều năm phải phân bổ chi phí theo các năm cho sản phẩm chăn nuôi hoặc những tài sản cố định có liên quan đến nhiều ngành thì tính phân bổ chi phí cho các ngành theo tỷ lệ thu hoặc tỷ lệ chi của mỗi ngành trong tổng số thu hoặc chi về chăn nuôi.
- Trường hợp vật nuôi chết trong 12 tháng qua hoặc gia cầm bị thiêu huỷ do dịch cúm gà, chi phí về giống, thức ăn, thuốc chữa bệnh... được hạch toán và ghi toàn bộ vào chi phí sản xuất chăn nuôi cho 12 tháng qua.
Những hộ chăn nuôi lớn gặp rủi ro gây thiệt hại nặng không chỉ về vật nuôi mà còn thiệt hại cả những khoản đầu tư chi phí xây dựng cơ bản, cách tính để ghi vào chi phí sản xuất chăn nuôi cho 12 tháng qua như sau: Những khoản chi phí thường xuyên như tiền mua giống, thức ăn, thuốc chữa bệnh gia súc, gia cầm... được tính toàn bộ vào chi phí sản xuất. Những khoản chi phí về đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí 1 lần phân bổ cho nhiều năm, ví dụ như chi phí xây chuồng trại, hàng rào... được tính vào chi phí cho 12 tháng qua bằng cách lấy toàn bộ chi phí thiệt hại chia cho số năm sử dụng và chỉ ghi phần thiệt hại phân bổ cho 1 năm vào chi phí sản xuất trong 12 tháng qua.
- Đối với lợn nái điều tra viên cần phân biệt rõ nếu đang trong thời gian nuôi nái hậu bị (chưa thành lợn nái) thì toàn bộ chi phí thức ăn và chi phí về giống (kể cả giống tự túc) không được ghi vào chi phí chăn nuôi trong 12 tháng qua.
- Đối với vật nuôi là tài sản cố định sử dụng cho sản xuất như trâu, bò cày kéo, sinh sản, ngựa thồ, lợn đực giống, lợn nái, đàn gia cầm đẻ trứng... khi không được coi là tài sản cố định nữa và hộ chuyển sang nuôi vỗ béo để bán hoặc giết thịt bán thì được coi đây là trường hợp thanh lý tài sản cố định và không được tính vào thu nhập của hộ. Quá trình thanh lý tài sản cố định là vật nuôi trong 12 tháng qua (bán hoặc giết) nếu hộ phải chi phí về thức ăn thì giá trị chi phí thức ăn không tính vào chi phí trong 12 tháng qua.
b) Cách ghi biểu:
- Cột 1: Giá trị đã bán/đổi/cho/biếu/tặng
- Cột 2: Giá trị đã thu hoạch để lại sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng).
- Cột 3: Tổng trị giá sản phẩm đã thu hoạch (bằng cột 1 cộng cột 2)
- Cột 4: Chi phí giống là trị giá lợn giống, trâu, bò giống, giống gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng,v.v...) và giống các loại chăn nuôi khác đã dùng vào sản xuất trong 12 tháng qua. Giống gia súc, gia cầm phải mua tính theo giá thực tế mua; giống tự túc tính theo giá bán bình quân năm tại địa bàn điều tra. Giống gia súc, gia cầm nuôi với mục đích là TSCĐ như: Giống lợn nái, trâu, bò cày kéo (kể cả tự túc và mua) không tính vào chi phí giống chăn nuôi (lưu ý: kể cả các khoản chi phí thức ăn, thuốc phòng chữa bệnh... đầu tư cho gia súc gia cầm với mục đích là TSCĐ).
- Cột 5: Thức ăn, thuốc phòng và chữa bệnh
+ Thức ăn: Bao gồm tất cả các khoản thức ăn tinh (gạo, sắn, mỳ, ngô, khoai, dong riềng, các loại củ có chất bột và các chất bột khác), thức ăn tổng hợp, thức ăn thô (cám, rau, bèo...), thức ăn khoáng (muối) và các loại thức ăn khác (tôm, cua, cá, ốc, kể cả thuốc tăng trọng) thực tế đã dùng chăn nuôi gia súc gia cầm trong 12 tháng qua kể cả phần tự túc đã tính vào thu của hộ. Thức ăn tinh do tự túc thì tính theo giá bình quân năm tại chợ địa phương ở địa bàn điều tra (tính thu theo giá nào thì chi phí tính theo giá đó; nếu mua ngoài tính theo giá thực tế mua. Thức ăn thô gồm rau do hộ tự sản xuất. Không tính rau, bèo, cỏ,v.v... do thu nhặt, hái lượm hoặc là sản phẩm phụ trồng trọt hoặc chăn nuôi chưa tính vào thu của hộ. Đối với tôm, cua, cá, ốc, v.v... đánh bắt được để chăn nuôi nếu không tính vào thu của hộ thì không ghi vào chi phí cho chăn nuôi. Lưu ý: thức ăn thường xuyên cho gia súc là TSCĐ như lợn nái, trâu bò sinh sản cũng được ghi vào câu này.
+ Thuốc phòng và chữa bệnh: số tiền (kể cả trị giá hiện vật) chi mua các loại thuốc đã sử dụng phòng và chữa bệnh cho gia súc, gia cầm trong 12 tháng qua.
- Cột 6: Chi khác gồm các khoản chi sau:
+ Năng lượng, nhiên liệu: số tiền (kể cả trị giá hiện vật) thực tế hộ đã chi dùng về điện, than đá, than bánh/tổ ong, xăng, dầu hỏa, dầu mazut, dầu diezel, ga hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên, củi và năng lượng/nhiên liệu khác. Không tính năng lượng, nhiên liệu không phải mua và chưa được tính vào thu của hộ, ví dụ: củi tự kiếm được. Không tính năng lượng, nhiên liệu dùng cho đời sống, cho trồng trọt hoặc các hoạt động sản xuất phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản.
+ Nước: Chi phí về nước sử dụng cho hoạt động chăn nuôi, săn bắt, đánh bẫy, thuần dưỡng chim, thú có thu sản phẩm trong 12 tháng qua.
+ Khấu hao tài sản cố định: Xem giải thích phần chi phí trồng trọt.
+ Thuê và đấu thầu đất: số tiền thực tế hộ đã chi trả cho 12 tháng qua về thuê hoặc đấu thầu đất để phục vụ chăn nuôi. Nếu 12 tháng qua hộ trả tiền thuê hoặc đấu thầu đất sử dụng trong nhiều năm thì số tiền này được phân bổ theo số năm sử dụng để tính vào chi phí sản xuất chăn nuôi trong 12 tháng qua.
+ Thuê tài sản, máy móc, phương tiện, thuê giết mổ, vận chuyển: số tiền (kể cả trị giá hiện vật) thực tế hộ đã chi trả trong 12 tháng qua để thuê phương tiện, máy móc phục vụ chăn nuôi. Nếu thuê sử dụng trong nhiều năm thì số tiền này được phân bổ theo năm sử dụng để tính chi phí sản xuất trong 12 tháng qua.
+ Trả công lao động thuê ngoài: số tiền (kể cả trị giá hiện vật) trả công lao động thuê ngoài làm các công việc như chăm sóc, bảo vệ gia súc, gia cầm, v.v...
+ Trả lãi tiền vay cho hoạt động chăn nuôi: số tiền lãi đã trả cho số tiền vay để đầu tư cho chăn nuôi trong 12 tháng qua.
+ Thuế kinh doanh: số thuế kinh doanh chăn nuôi hộ đã nộp trong 12 tháng qua.
+ Chi phí khác: số tiền (kể cả trị giá hiện vật) hộ đã chi ngoài các khoản nêu trên, như chi mua các dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng phục vụ chăn nuôi. Dụng cụ nhỏ thuộc loại rẻ tiền mau hỏng mua trong 12 tháng qua (xô, chậu, rổ rá, quang sảo, v.v...) quy định sử dụng hết trong 12 tháng qua, không phân bổ. Một số dụng cụ nhỏ thuộc công cụ lao động chưa đủ tiêu chuẩn xếp vào tài sản cố định thì tiến hành tính phân bổ theo thời gian sử dụng trong hai hoặc ba năm tuỳ theo từng loại. Một số dụng cụ nhỏ hộ tự làm được chưa tính vào thu của hộ thì không ghi ở đây, ví dụ như quang, sọt, rổ,... Tiền (kể cả trị giá hiện vật) do hộ chi ra để sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thường xuyên TSCĐ (máy móc, chuồng trại,...) phục vụ sản xuất; công cụ thủ công và các khoản lệ phí giao thông, bưu điện, quảng cáo, đào tạo, bảo hiểm chăn nuôi.
- Cột 7: Tổng chi phí chăn nuôi (bằng tổng cộng các cột 4, 5 và 6)
- Cột 8: Thu nhập (bằng cột 3 trừ cột 7)
Dòng Tổng số ghi tổng thu, chi phí và thu nhập của hộ từ hoạt động chăn nuôi theo sản phẩm/dịch vụ từng dòng ở cột B
MỤC 4: THU NHẬP TỪ LÂM NGHIỆP
1. Mục đích, ý nghĩa
Mục này thu thập các thông tin để xác định thu nhập của hộ từ hoạt động lâm nghiệp (khai thác gỗ, khai thác và thu nhặt sản phẩm từ rừng và cây lâm nghiệp phân tán, ươm các loại giống cây lâm nghiệp, trồng/quản lý/bảo vệ/chăm sóc rừng, hoạt động dịch vụ lâm nghiệp,…).
2. Khái niệm, phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Khái niệm/nội dung/phương pháp tính:
Thu từ lâm nghiệp bao gồm thu từ các hoạt động:
(1) Khai thác, thu nhặt lâm sản: Thu từ hoạt động khai thác, thu nhặt lâm sản từ rừng trồng và rừng tự nhiên như: gỗ, củi, luồng, tre, vầu, nhựa thông, cánh kiến, măng, mộc nhĩ, nấm hương, các loại quả, các loại lá (lá dong, lá nón, lá cọ), Khai thác gỗ bao gồm cả gỗ tỉa thưa từ rừng trồng; thu từ củi bao gồm tận thu từ rừng tự nhiên.
Lưu ý: Đối với diện tích rừng khai thác toàn bộ (khai thác trắng) trong năm chỉ tính sản lượng và giá trị của phần diện tích khai thác trong 12 tháng qua; không tính giá trị sản phẩm của các năm trước (phần thu hoạch tỉa thưa các năm trước).
(2) Ươm giống cây lâm nghiệp: Thu từ hoạt động nhân giống cây lâm nghiệp nhằm phục vụ mục đích trồng rừng hoặc trồng cây phân tán. Hoạt động nhân giống gồm các hình thức chủ yếu sau: sản xuất giống bằng hạt, bằng hom cành hoặc chiết ghép. ĐTV chỉ thu thập thông tin giá trị cây giống bán ra bên ngoài;
(3) Trồng rừng, chăm sóc, tu bổ, cải tạo rừng, khoanh nuôi tái sinh: Thu từ việc hộ làm cho bên ngoài khi thực hiện hoạt động trồng mới rừng trồng, chăm sóc rừng trồng, cải tạo rừng, khoanh nuôi và xúc tiến tái sinh rừng.
(4) Dịch vụ lâm nghiệp:
+ Bảo vệ rừng: Thu từ việc hộ làm cho bên ngoài khi thực hiện hoạt động khoán bảo vệ rừng.
+ Dịch vụ lâm nghiệp khác: Thu từ hoạt động tưới, tiêu nước phục vụ lâm nghiệp, hoạt động sơ chế gỗ trong rừng,. hộ làm cho bên ngoài
(5) Tiền được đền bù/hỗ trợ thiệt hại về lâm nghiệp do dịch bệnh, thiên tai, môi trường
Lưu ý khi tính chi phí lâm nghiệp:
Chỉ tính chi phí cho những hoạt động đã thu trong 12 tháng qua, không tính các chi phí sản xuất dở dang hoặc chi phí cho các hoạt động không phải lâm nghiệp, dịch vụ lâm nghiệp.
- Để tính đúng thu nhập của hộ thì mọi khoản chi phí đã sử dụng để cho sản phẩm thu hoạch trong 12 tháng qua đều phải khai thác và ghi vào phiếu điều tra gồm: tất cả các khoản mua đổi và tự túc. Vật tư dùng vào sản xuất nếu mua ngoài thì tính theo giá thực tế mua; phần tự túc tính theo giá bình quân năm tại chợ gần nhất ở địa phương.
- Trường hợp chi phí sản xuất có liên quan đến thu nhập của nhiều năm phải phân bổ theo các năm đó. Nếu có liên quan đến nhiều ngành thì tính phân bổ cho các ngành theo tỷ lệ thu hoặc tỷ lệ chi của mỗi ngành.
b) Cách ghi biểu:
- Cột 1: Giá trị đã bán/đổi/cho/biếu/tặng
- Cột 2: Giá trị đã thu hoạch để lại sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng).
- Cột 3: Tổng trị giá sản phẩm đã thu hoạch (bằng cột 1 cộng cột 2)
-Cột 4: Chi phí giống (Hạt giống, cây giống): Ghi trị giá giống của cây trồng thực tế hộ đã mua hoặc tự túc được đã tính vào thu dùng cho sản xuất trong 12 tháng qua. Giống lâm nghiệp gồm: hạt giống, cây giống dùng vào việc trồng rừng của hộ, v.v…
Không tính giống tự túc chưa được tính vào thu. Chú ý chỉ tính giống dùng vào sản xuất, không tính loại giống sản xuất ra để bán, kể cả hạt giống, cây giống không dùng hết đem bán.
- Cột 5: Phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, bảo vệ thực vật.
Phân bón gồm phân hữu cơ, phân hoá học. Tính tổng trị giá phân hữu cơ và phân hoá học hộ mua, tự túc đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất cho sản phẩm thu được trong 12 tháng qua. Phân hoá học gồm nhiều loại như đạm u rê, sunphat, NPK, lân, kali... ĐTV hỏi số lượng từng loại phân hoá học thực tế đã bón cho từng loại cây trồng để tính thành tiền. Giá phân hoá học tính theo giá thực tế mua ở thị trường.
- Cột 6: Chi khác gồm các khoản sau:
+ Dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng: Ghi số tiền dùng để chi mua các loại dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng trong 12 tháng qua. Các dụng cụ đó là cày, cuốc, xẻng, bao, thúng, dao, cưa,…
+ Năng lượng, nhiên liệu: Ghi số tiền (kể cả trị giá hiện vật) thực tế hộ đã chi dùng về điện, than đá, than bánh/tổ ong, xăng, dầu hỏa, dầu mazut, dầu diezel, ga hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên, củi và năng lượng/nhiên liệu khác sử dụng cho hoạt động lâm nghiệp có cho thu sản phẩm trong 12 tháng qua. Không tính năng lượng, nhiên liệu tự túc và chưa được tính vào thu của hộ, ví dụ: củi tự kiếm được. Không tính năng lượng, nhiên liệu dùng cho đời sống, cho trồng trọt hoặc các hoạt động sản xuất phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản.
+ Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng (tài sản cố định, công cụ sản xuất): Ghi số tiền do hộ chi ra để sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thường xuyên tài sản cố định (máy móc thiết bị, nhà xưởng,…), công cụ thủ công.
+ Khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định (TSCĐ) của hộ tham gia vào quá trình sản xuất đều phải tính khấu hao. TSCĐ bao gồm máy móc, công cụ, nhà xưởng v.v...). Tính khấu hao TSCĐ theo giá thực tế mua sắm, xây dựng của hộ.
+ Thuê và đấu thầu đất: Ghi số tiền thực tế hộ đã chi trả trong 12 tháng qua về thuê hoặc đấu thầu đất. Nếu thuê hoặc đấu thầu đất sử dụng trong nhiều năm thì số tiền này được phân bổ theo số năm sử dụng để tính vào chi phí sản xuất trong 12 tháng qua.
+ Thuê tài sản, máy móc, phương tiện, thuê vận chuyển: Ghi số tiền thực tế hộ đã chi trả trong 12 tháng qua về thuê phương tiện, tài sản, máy móc. Nếu thuê sử dụng trong nhiều năm thì số tiền này được phân bổ theo số năm sử dụng để tính vào chi phí sản xuất trong 12 tháng qua.
+ Thuê súc vật cày kéo: Ghi số tiền thực tế hộ đã chi trong 12 tháng qua để thuê gia súc làm các công việc làm đất, kéo gỗ, vận chuyển hàng hoặc sản phẩm.
+ Trả công lao động thuê ngoài: Ghi số tiền hộ trả về việc thuê mướn công lao động bên ngoài làm các công việc như gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, tiêu thụ sản phẩm.
+ Trả lãi tiền vay cho hoạt động lâm nghiệp, dịch vụ lâm nghiệp: Ghi số tiền trả lãi số tiền vay (nếu có) để đầu tư cho 2 nhóm hoạt động trên trong 12 tháng qua.
+ Thuế kinh doanh: Ghi số tiền nộp thuế sản xuất kinh doanh thủy sản trong 12 tháng qua.
+ Các khoản chi phí khác: Ghi số tiền hộ đã chi ngoài các mục nêu trên như các khoản lệ phí giao thông, bưu điện, quảng cáo, đào tạo kỹ thuật...
- Cột 7: Ghi tổng chi phí hoạt động lâm nghiệp (bằng tổng cộng các cột 4, cột 5 và cột 6).
- Cột 8: Thu nhập (bằng cột 3 trừ cột 7)
Dòng Tổng số ghi tổng thu, chi phí và thu nhập của hộ từ hoạt động lâm nghiệp theo nguồn thu từng dòng ở cột B
MỤC 5: THU NHẬP TỪ THỦY SẢN
1. Mục đích, ý nghĩa
Mục này thu thập các thông tin để xác định thu nhập của hộ từ hoạt động nuôi trồng, ươm giống cá, tôm, thủy sản khác hoặc đánh bắt thủy hải sản ở ao hồ, sông, suối, biển.
2. Khái niệm, phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Khái niệm/nội dung/phương pháp tính:
Các hoạt động thuỷ sản bao gồm nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản (ươm giống, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản) và các hoạt động có liên quan như các công việc sơ chế sản phẩm (ướp muối, ướp lạnh, phơi khô sản phẩm), phân loại, làm sạch sản phẩm v.v…
Phạm vi tính thu nhập và chi phí:
Chỉ tính những sản phẩm đã thu trong 12 tháng qua của nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản trên mặt nước mặn, lợ, ngọt; không tính sản phẩm dở dang. Trị giá từng loại sản phẩm tính theo giá thực tế bán đổi, phần còn lại thì tính theo giá bình quân năm ở chợ gần nhất tại địa phương.
Do đó chi phí cũng tính mọi khoản đã sử dụng để có được các khoản đã thu trong 12 tháng qua. Các chi phí mua đổi tính theo giá thực tế, phần tự túc tính theo giá bình quân ở chợ gần nhất tại địa phương.
b) Cách ghi biểu:
- Cột 1: Giá trị đã bán/đổi/cho/biếu/tặng
- Cột 2: Giá trị đã thu hoạch để lại sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng).
- Cột 3: Tổng trị giá sản phẩm đã thu hoạch (bằng cột 1 cộng cột 2)
- Cột 4: Giống ghi trị giá giống thuỷ sản (cá, tôm, cua...) đã dùng vào sản xuất trong 12 tháng qua. Giống thuỷ sản phải mua tính theo giá thực tế mua. Giống tự túc tính theo giá bình quân năm của chợ gần nhất tại địa phương.
- Cột 5: Thức ăn, thuốc phòng và chữa bệnh gồm:
+ Thức ăn: tổng số chi phí về thức ăn tinh, thức ăn thô, các loại thức ăn khác thực tế đã dùng trong 12 tháng qua (kể cả phần tự túc của hộ đã được tính vào thu nhập). Thức ăn do tự túc được tính theo giá sản xuất bình quân năm; nếu mua ngoài tính theo giá thực tế mua. Không tính thức ăn có được do thu nhặt, hái lượm chưa được tính vào thu nhập.
+ Thuốc phòng và chữa bệnh
- Cột 6: Chi khác gồm các khoản chi:
+ Dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng: số tiền chi mua các dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng để phục vụ cho nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản. Dụng cụ nhỏ thuộc loại rẻ tiền mau hỏng mua trong 12 tháng qua (xô, chậu, rổ rá, quang sảo, v.v...) quy định sử dụng hết trong 12 tháng qua không phân bổ. Một số dụng cụ nhỏ thuộc công cụ lao động chưa đủ tiêu chuẩn xếp vào tài sản cố định thì tiến hành tính phân bổ theo thời gian sử dụng trong hai hoặc ba năm tuỳ theo từng loại để tính chi phí sản xuất. Một số dụng cụ nhỏ hộ tự làm được chưa tính vào thu của hộ thì không ghi ở đây.
+ Năng lượng, nhiên liệu: số tiền (kể cả trị giá hiện vật) thực tế hộ đã chi dùng về điện, than đá, than bánh/tổ ong, xăng, dầu hỏa, dầu mazut, dầu diezel, ga hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên, củi và năng lượng/nhiên liệu khác dùng cho sản xuất thuỷ sản (bơm nước, chạy guồng trong vùng nuôi tôm, sấy sản phẩm, chế biến thức ăn…). Không tính năng lượng, nhiên liệu tự túc và chưa được tính vào thu của hộ, ví dụ: củi tự kiếm được. Không tính năng lượng, nhiên liệu dùng cho đời sống và các ngành sản xuất phi nông, lâm nghiệp.
+ Muối, nước đá: trị giá tiền và hiện vật hộ chi mua/đổi muối, nước đá hoặc các phụ liệu khác để dùng cho sản xuất, kinh doanh thủy sản trong 12 tháng qua.
+ Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng: số tiền do hộ chi ra để sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thường xuyên TSCĐ (máy móc, ao, hồ nuôi tôm, nhà xưởng phục vụ sản xuất), công cụ thủ công.
+ Khấu hao tài sản cố định.
+ Thuê và đấu thầu đất: số tiền thực tế hộ đã chi trả trong 12 tháng qua về thuê hoặc đấu thầu mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản. Nếu thuê hoặc đấu thầu đất sử dụng trong nhiều năm thì số tiền này được phân bổ theo số năm sử dụng để tính vào chi phí sản xuất, nuôi trồng thủy sản trong 12 tháng qua.
+ Thuê tài sản, máy móc, phương tiện thuê vận chuyển: số tiền thực tế hộ đã chi trả trong 12 tháng qua về thuê phương tiện, máy móc để phục vụ cho sản xuất. Nếu thuê sử dụng trong nhiều năm thì số tiền này được phân bổ theo năm sử dụng để tính vào chi phí sản xuất trong 12 tháng qua.
+ Trả công lao động thuê ngoài: số tiền hộ trả công lao động thuê ngoài làm các công việc như chăm sóc, bảo vệ, vệ sinh vùng nuôi trồng thuỷ sản.
+ Trả lãi tiền vay cho hoạt động thủy sản: số tiền trả lãi cho các khoản vay để đầu tư cho thuỷ sản.
+ Thuế kinh doanh: số tiền thuế nuôi trồng, thuế khai thác thuỷ sản hộ đã nộp trong 12 tháng qua.
+ Chi phí khác: số tiền hộ đã chi ngoài các mục nêu trên như các khoản lệ phí giao thông, bưu điện, quảng cáo, đào tạo, bảo hiểm sản xuất...
- Cột 7: Ghi tổng chi phí hoạt động thủy sản (bằng tổng cộng các cột 4, cột 5 và cột 6).
- Cột 8: Thu nhập (bằng cột 3 trừ cột 7)
Dòng Tổng số ghi tổng thu nhập và chi phí của hộ từ hoạt động thủy sản theo nguồn thu từng dòng ở cột B
MỤC 6: THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ PHI NÔNG, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN HOẶC CHẾ BIẾN SẢN PHẨM NÔNG, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
1. Mục đích, ý nghĩa
Thu thập số liệu về tổng thu, chi phí và thu nhập từ các hoạt động ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và hoạt động chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của hộ kể cả các hoạt động có sản phẩm được sản xuất ra chỉ để lại hộ tiêu dùng hoặc sử dụng, không được bán, đổi hoặc cung cấp dịch vụ phục vụ cho việc tính thu nhập và tiêu dùng cho sản xuất và đời sống của hộ.
2. Khái niệm, phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Khái niệm/nội dung/phương pháp tính:
Bao gồm hộ có đăng ký kinh doanh và không có đăng ký kinh doanh về các hoạt động ngành nghề SXKD, dịch vụ phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và hoạt động chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của hộ.
Các hoạt động có diễn ra trong 12 tháng qua nhưng tại thời điểm điều tra không còn tồn tại nữa thì vẫn được thu thập thông tin.
Đối với hoạt động thương nghiệp tổng thu và chi phí không tính trị giá vốn hàng hoá (trị giá mua sản phẩm hàng hoá để kinh doanh).
Trường hợp các hộ liên doanh SXKD thì căn cứ vào phần trăm thu nhập hộ nhận được để tính thu nhập cho hộ điều tra.
b) Cách ghi biểu:
- Cột 1: Giá trị đã bán/đổi/cho/biếu/tặng
- Cột 2: Giá trị để lại sử dụng (phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng).
- Cột 3: Tổng thu (bằng cột 1 cộng cột 2)
- Cột 4: Chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ, thực liệu của từng hoạt động. Thực liệu là những nguyên liệu để chế biến thức ăn, nước giải khát,... Đối với hoạt động thương nghiệp, số tiền mua hàng hoá kinh doanh không tính vào câu này.
Vật tư nguyên liệu dùng cho sản xuất, kinh doanh mua theo nguồn nào thì tính theo giá của nguồn đó, nếu tự túc, đổi tính theo giá bình quân năm tại địa bàn điều tra. Chỉ tính chi phí phát sinh cho các sản phẩm được sản xuất trong 12 tháng qua đã được bán, đổi, cung cấp dịch vụ, sử dụng hoặc tiêu dùng.
- Cột 5: Chi phí về năng lượng, nhiên liệu của từng hoạt động. (Xem cách ghi biểu cột 6 Mục 2).
- Cột 6: Chi khác gồm các khoản chi:
+ Dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng. Đối với dụng cụ sản xuất nhỏ chưa đủ tiêu chuẩn xếp vào TSCĐ nhưng sử dụng trong một số năm thì cần phân bổ trị giá theo thời gian sử dụng.
+ Chi phí về nước phục vụ cho các hoạt động ngành nghề.
+ Chi phí về sửa chữa nhỏ, duy trì bảo dưỡng. Bao gồm sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thường xuyên TSCĐ là máy móc, nhà xưởng phục vụ sản xuất; công cụ thủ công.
+ Chi phí về khấu hao tài sản cố định. Tài sản cố định (TSCĐ) của hộ tham gia vào quá trình sản xuất đều phải tính khấu hao. TSCĐ bao gồm nhà xưởng, máy móc, thiết bị, công cụ,... Tính khấu hao TSCĐ theo giá thực tế mua sắm, xây dựng của hộ. Đối với trường hợp hộ xây dựng nhà để ở sau đó sử dụng một phần diện tích để sản xuất kinh doanh thì nguyên giá của TSCĐ này là số tiền đầu tư thêm để xây dựng, sửa chữa và cải tạo diện tích ở thành diện tích sản xuất kinh doanh.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Căn cứ vào nguyên giá của tài sản cố định, thời gian sử dụng ước tính để tính khấu hao:
Mức khấu hao 1 năm = Nguyên giá TSCĐ/Số năm sử dụng
+ Chi phí về thuê đất, nhà xưởng, cửa hàng, máy móc và phương tiện sản xuất khác. Nếu thuê sử dụng trong nhiều năm thì số tiền thuê được phân bổ theo số năm sử dụng.
+ Chi phí về vận chuyển: bao gồm thuê phương tiện để vận chuyển nguyên vật liệu hoặc sản phẩm của hoạt động đi tiêu thụ và các loại phí đường, cầu, phà,.. cho các lần vận chuyển.
+ Chi phí về nhân công: bao gồm toàn bộ chi phí trả cho các lao động thuê ngoài (thường xuyên hoặc tạm thời) về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương, kể cả trị giá các bữa ăn hộ phải nuôi các lao động thuê ngoài này (nếu có). Chỉ tiêu này bao gồm cả chi phí về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn phải trích nộp cho cơ quan bảo hiểm và tổ chức công đoàn theo quy định
+ Trả lãi tiền vay: Số tiền hộ phải trả cho khoản lãi từ tiền vay để đầu tư và phát triển hoạt động. Nếu trả lãi khoản vay cho nhiều năm thì số tiền trả lãi được phân bổ theo số năm vay.
+ Chi phí về thuế, phí và các khoản lệ phí coi như thuế: bao gồm thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế hàng hoá nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế đất SXKD, thuế tài nguyên, thuế môn bài, phí cấp phép kinh doanh,...
+ Chi phí cho xử lý nước thải, chất thải rắn. Đây là các khoản chi phí nhằm bảo vệ môi trường, bao gồm các chi phí đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn; phí trả cho các dịch vụ xử lý nước thải, chất thải rắn,... Nếu các khoản chi cho nhiều năm thì phải phân bổ theo số năm sử dụng. Trường hợp hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn trở thành TSCĐ thì chi phí phân bổ chỉ được ghi vào khoản này, không ghi vào khấu hao TSCĐ.
+ Các chi phí khác ngoài các khoản chi phí kể trên như chi phí bưu điện, đi lại, quảng cáo, tiếp thị, mua mẫu mã, chi thuê khảo sát thiết kế, bảo hiểm sản xuất, chi hoa hồng, môi giới,...
- Cột 7: Ghi tổng chi phí hoạt động (bằng tổng cộng các cột 4, cột 5 và cột 6).
- Cột 8: Thu nhập (bằng cột 3 trừ cột 7)
Dòng Tổng số ghi tổng thu, tổng chi phí và thu nhập từ các hoạt động ngành
nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản và hoạt động chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản của hộ trong 12 tháng qua.
MỤC 7: THU NHẬP KHÁC
1. Mục đích, ý nghĩa
Mục này thu thập thông tin về các khoản thu nhập khác chủ yếu không do lao động trực tiếp tạo ra trong 12 tháng qua để làm căn cứ tính đúng, tính đủ thu nhập của hộ.
2. Khái niệm, phương pháp tính và cách ghi biểu
a) Khái niệm/nội dung/phương pháp tính:
Thu khác tính vào thu nhập bao gồm thu từ các nguồn:
(1) Thu nhập từ các nguồn hỗ trợ bên ngoài hộ:
+ Tiền và trị giá hiện vật hộ nhận được do người ngoài hộ cho/biếu/tặng/mừng/giúp (Dùng cho sinh hoạt của hộ). Bao gồm:
Tiền mặt và trị giá hiện vật dùng cho sinh hoạt của hộ do người ngoài thành viên hộ cho, biếu, mừng, giúp từ trong nước và nước ngoài trong 12 tháng qua, bao gồm: Tiền mặt và trị giá hiện vật dùng cho sinh hoạt do người thân (đã từng là thành viên của hộ) ở trong nước và nước ngoài cho, biếu, mừng, giúp; Cho, biếu nhà ở; Cho, biếu ô tô dùng cho sinh hoạt; Cho, biếu tài sản dùng cho sinh hoạt khác.
Tiền mừng đám cưới/Tiền phúng viếng ma chay sau khi trừ chi phí ăn uống của khách.
+ Các khoản trợ cấp xã hội (cho thương binh, liệt sỹ, cá nhân/hộ có công với cách mạng, các đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, cận nghèo, hộ chính sách khác), trợ cấp cho sinh hoạt của hộ để khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh (Covid-19),… trong 12 tháng qua.
+ Học bổng, thưởng giáo dục, trợ giúp y tế
(2) Thu nhập từ sở hữu tài sản, đầu tư tài chính
+ Thu nhập từ cho thuê tài sản, đất đai, nhà ở: thu nhập nhận được từ các khoản cho thuê tài sản như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,... thu nhập từ cho thuê, mượn nhà/đất ở, đất nông, lâm nghiệp và mặt nước nuôi trồng thủy sản trong 12 tháng qua.
+ Thu nhập từ lãi đầu tư, tín dụng là thu nhập nhận được từ tiền gửi ngân hàng, cổ phần, tín phiếu và lãi từ các hình thức cho vay, góp vốn khác.
(3) Thu nhập khác: Gồm các khoản thu nhập khác làm tăng thu nhập chưa kể trên như các khoản nhận được từ các tổ chức nhân đạo, từ thiện, hiệp hội, các đơn vị sản xuất kinh doanh ủng hộ; trúng xổ số, vui chơi có thưởng,...
b) Cách ghi biểu:
- Cột B: Các khoản thu nhập khác theo nguồn thu.
- Cột 1: Ghi trị giá các khoản thu nhập theo từng dòng tương ứng tại cột B
Dòng Tổng số ghi tổng thu nhập theo khoản thu từng dòng tại cột B, được tính bằng tổng cộng các dòng số 1, số 2 và số 3.
BIỂU TỔNG HỢP THU NHẬP CỦA HỘ
- Cột A: Danh mục các nguồn thu nhập của hộ
- Cột 1: Ghi tổng thu nhập của hộ theo từng nguồn tương ứng ở cột A.
Phụ lục III
Biểu số 01/TH
BIỂU KẾT QUẢ THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CẤP XÃ CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG
Năm ………
|
Mã xã |
Tên xã, phương, đặc khu |
Thu nhập bình quân đầu người/tháng (Nghìn đồng) |
|
24781 |
Phường Xuân Hương - Đà Lạt |
|
|
24787 |
Phường Cam Ly - Đà Lạt |
|
|
24778 |
Phường Lâm Viên - Đà Lạt |
|
|
24805 |
Phường Xuân Trường - Đà Lạt |
|
|
24846 |
Phường Lang Biang - Đà Lạt |
|
|
24823 |
Phường 1 Bảo Lộc |
|
|
24820 |
Phường 2 Bảo Lộc |
|
|
24841 |
Phường 3 Bảo Lộc |
|
|
24829 |
Phường B’Lao |
|
|
24848 |
Xã Lạc Dương |
|
|
24931 |
Xã Đơn Dương |
|
|
24943 |
Xã Ka Đô |
|
|
24955 |
Xã Quảng Lập |
|
|
24934 |
Xã D’Ran |
|
|
24967 |
Xã Hiệp Thạnh |
|
|
24958 |
Xã Đức Trọng |
|
|
24976 |
Xã Tân Hội |
|
|
24991 |
Xã Tà Hine |
|
|
24988 |
Xã Tà Năng |
|
|
24871 |
Xã Đinh Văn Lâm Hà |
|
|
24895 |
Xã Phú Sơn Lâm Hà |
|
|
24883 |
Xã Nam Hà Lâm Hà |
|
|
24868 |
Xã Nam Ban Lâm Hà |
|
|
24916 |
Xã Tân Hà Lâm Hà |
|
|
24907 |
Xã Phúc Thọ Lâm Hà |
|
|
24886 |
Xã Đam Rông 1 |
|
|
24877 |
Xã Đam Rông 2 |
|
|
24875 |
Xã Đam Rông 3 |
|
|
24853 |
Xã Đam Rông 4 |
|
|
25000 |
Xã Di Linh |
|
|
25036 |
Xã Hòa Ninh |
|
|
25042 |
Xã Hòa Bắc |
|
|
25007 |
Xã Đinh Trang Thượng |
|
|
25018 |
Xã Bảo Thuận |
|
|
25051 |
Xã Sơn Điền |
|
|
25015 |
Xã Gia Hiệp |
|
|
25054 |
Xã Bảo Lâm 1 |
|
|
25084 |
Xã Bảo Lâm 2 |
|
|
25093 |
Xã Bảo Lâm 3 |
|
|
25063 |
Xã Bảo Lâm 4 |
|
|
25057 |
Xã Bảo Lâm 5 |
|
|
25099 |
Xã Đạ Huoai |
|
|
25105 |
Xã Đạ Huoai 2 |
|
|
25114 |
Xã Đạ Huoai 3 |
|
|
25126 |
Xã Đạ Tẻh |
|
|
25138 |
Xã Đạ Tẻh 2 |
|
|
25135 |
Xã Đạ Tẻh 3 |
|
|
25159 |
Xã Cát Tiên |
|
|
25180 |
Xã Cát Tiên 2 |
|
|
25162 |
Xã Cát Tiên 3 |
|
|
22933 |
Phường Hàm Thắng |
|
|
22960 |
Phường Bình Thuận |
|
|
22918 |
Phường Mũi Né |
|
|
22924 |
Phường Phú Thuỷ |
|
|
22945 |
Phường Phan Thiết |
|
|
22954 |
Phường Tiến Thành |
|
|
23235 |
Phường La Gi |
|
|
23231 |
Phường Phước Hội |
|
|
22963 |
Xã Tuyên Quang |
|
|
23246 |
Xã Tân Hải |
|
|
22981 |
Xã Vĩnh Hảo |
|
|
22969 |
Xã Liên Hương |
|
|
22978 |
Xã Tuy Phong |
|
|
22972 |
Xã Phan Rí Cửa |
|
|
23005 |
Xã Bắc Bình |
|