Quay lại

Quyết định số 4436/QĐ-UBND thông qua Phương án đơn giản hóa 03 thủ tục hành chính (01 cấp xã; 01 cấp tỉnh, xã; 01 cấp tỉnh) thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4436/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 14 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (01 CẤP XÃ; 01 CẤP TỈNH, XÃ; 01 CẤP TỈNH) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH VĨNH LONG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 31/12/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;

Căn cứ Quyết định số 1304/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long;

Căn cứ Quyết định 1411/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long;

Căn cứ Quyết định số 766/QĐ-UBND ngày 08/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung mức phí theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 6774/TTr-SYT ngày 13 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 03 thủ tục hành chính (01 cấp xã; 01 cấp tỉnh, xã; 01 cấp tỉnh) thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long (Phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Y tế tham mưu dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua.

2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc các cơ quan có liên quan thực hiện Quyết định này. Căn cứ phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được thông qua tại Quyết định này, xây dựng Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2026, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kiến nghị Bộ Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Y tế;
- Cục KSTTHC- BTP;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- TTPVHCC, Phòng KG-VX,
- Lưu: VT, 06.PVHCC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quỳnh Thiện

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số 4436/QĐ-UBND ngày 14/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

A. LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI

I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (01 TTHC)

1. Thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội (Mã TTHC 1.014027)

1.1. Nội dung đơn giản hóa

- Về thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;

Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Kiến nghị rút ngắn thời gian giải quyết từ 10 ngày làm việc giảm xuống còn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Số ngày cắt giảm: 03 ngày làm việc.

- Lý do: Việc cắt giảm thời gian giải quyết giúp tiết kiệm thời gian cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính, nhưng vẫn đảm bảo giải quyết thủ tục hành chính kịp thời cho cá nhân và nhằm thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính.

1.2. Kiến nghị thực thi

Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội

“b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;

Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Tiết kiệm thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 03 ngày làm việc.

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 412.790.000 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 297.110.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 115.680.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ (%) thời gian cắt giảm so với quy định hiện hành là: 30%.

II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, XÃ (01 TTHC)

2. Tiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội (Mã TTHC 2.000282)

2.1. Nội dung đơn giản hóa

- Về thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy tờ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hóa thông tin liên quan của đối tượng với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định tiếp nhận đối tượng vào cơ sở trợ giúp xã hội thuộc phạm vi quản lý hoặc có văn bản đề nghị (gửi kèm theo giấy tờ liên quan của người đề nghị) gửi cơ sở trợ giúp xã hội thuộc phạm vi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.

Kiến nghị rút ngắn thời gian giải quyết từ 10 ngày làm việc giảm xuống còn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Số ngày cắt giảm: 03 ngày làm việc.

- Lý do: Đối tượng tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội là đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp. Do đó, việc cắt giảm thời gian giải quyết giúp tiết kiệm thời gian cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính, nhưng vẫn đảm bảo giải quyết thủ tục hành chính kịp thời cho cá nhân.

2.2. Kiến nghị thực thi

Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về việc quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

“b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy tờ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hóa thông tin liên quan của đối tượng với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định tiếp nhận đối tượng vào cơ sở trợ giúp xã hội thuộc phạm vi quản lý hoặc có văn bản đề nghị (gửi kèm theo giấy tờ liên quan của người đề nghị) gửi cơ sở trợ giúp xã hội thuộc phạm vi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý;

2.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Tiết kiệm thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 03 ngày làm việc.

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 440.330.000 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 318.890.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 121.410.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ (%) thời gian cắt giảm so với quy định hiện hành là: 30%.

B. LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM

I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (01 TTHC)

3. Đăng ký nội dung quảng cáo đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi (Mã TTHC 1.013851)

3.1. Nội dung đơn giản hóa

- Về thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ và trả kết quả. Thời hạn này được tính từ ngày đóng dấu đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu điện hoặc ngày hồ sơ hoàn chỉnh được tiếp nhận trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Kiến nghị rút ngắn thời gian giải quyết từ 10 ngày làm việc giảm xuống còn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Số ngày cắt giảm: 03 ngày.

- Lý do: Việc cắt giảm thời gian giải quyết giúp tiết kiệm thời gian cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính, nhưng vẫn đảm bảo giải quyết thủ tục hành chính kịp thời cho tổ chức, cá nhân và nhằm thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính.

3.2. Kiến nghị thực thi

Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm

“b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ và trả kết quả theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn này được tính từ ngày đóng dấu đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu điện hoặc ngày hồ sơ hoàn chỉnh được tiếp nhận trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến….nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị”.

3.3. Lợi ích phương án đơn giản hoá

Tiết kiệm thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 03 ngày làm việc.

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 573.608.000 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 450.698.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 122.910.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ (%) thời gian cắt giảm so với quy định hiện hành là: 30%.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4436/QĐ-UBND
Ngày ban hành14/07/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực14/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Nguyễn Quỳnh Thiện
Phạm viVĩnh Long
Trích yếuThông qua Phương án đơn giản hóa 03 thủ tục hành chính (01 cấp xã; 01 cấp tỉnh, xã; 01 cấp tỉnh) thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Long
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.