Quay lại

Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2026/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 11 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4222/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 7 năm 2026 về việc đề nghị ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, các Quyết định sau đây hết hiệu lực:

a) Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

b) Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Cao Bằng.

3. Quy định chuyển tiếp

a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chính phủ (Báo cáo);
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam, các Tổ chức CT-XH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Cổng TTĐT, Công báo tỉnh, Báo và Phát thanh, truyền hình Cao Bằng;
- VP UBND tỉnh: Các PCVP, CV;
- Lưu: VT, NĐ.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Thạch

QUY ĐỊNH

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 46/2026/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho: Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể; Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan việc thực hiện các công việc về định giá đất cụ thể; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Quy định từ viết tắt

Bảng 01

STT

Nội dung viết tắt

Viết tắt

1

Kỹ sư bậc 2, 3, 4

KS2, KS3, KS4

2

Kỹ thuật viên bậc 4

KTV4

3

Đơn vị tính

ĐVT

4

Số thứ tự

STT

5

Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị

Thời hạn

Điều 4. Quy định về sử dụng định mức

1. Định mức này quy định mức cho các hoạt động trực tiếp về định giá đất; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo, khai thác thông tin, tài liệu, số liệu… được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động, định mức dụng cụ, định mức thiết bị, định mức vật liệu.

a) Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần của định mức lao động bao gồm:

- Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;

- Định biên: cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.

- Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm, ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.

Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.

b) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu

- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.

- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc;

- Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị (đơn vị tính là tháng).

- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:

Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây);

c) Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng theo quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. Trường hợp có văn bản pháp luật thay thế hoặc sửa đổi bổ sung các Nghị định nêu trên thì việc lập dự toán kinh phí của các nhiệm vụ, dự án có liên quan đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng sẽ dựa trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật này và các quy định mới để vận dụng theo các hạng mục nội dung công việc tương đương.

Điều 5. Các bảng hệ số

1 Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức

kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể.

Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)

Khu vực

Diện tích (ha)

Các xã

Các phường

≤ 0,1

0,50

0,60

0,3

0,60

0,70

0,5

0,70

0,80

1

0,85

0,95

3

1,00

1,10

5

1,40

1,50

10

1,80

1,90

30

2,20

2,30

50

2,80

2,90

100

3,40

3,50

300

4,00

4,10

≥ 500

4,80

4,90

Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)

Khu vực

Diện tích (ha)

Các xã

Các phường

≤ 0,1

0,50

0,60

0,3

0,65

0,75

0,5

0,80

0,90

1

1,00

1,10

3

1,20

1,30

5

1,60

1,70

10

2,00

2,10

30

2,60

2,70

50

3,20

3,30

100

4,00

4,10

300

4,80

4,90

≥ 500

5,80

5,90

2. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất.

Bảng 04. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

Khu vực

Diện tích (ha)

Các xã

Các phường

1

1,00

1,10

3

1,20

1,30

5

1,40

1,50

10

1,60

1,70

30

1,80

1,90

50

2,00

2,10

100

2,20

2,30

300

2,40

2,50

500

2,60

2,70

1.000

2,80

2,90

3.000

3,00

3,10

≥ 5.000

3,20

3,30

Ghi chú:

1. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 02, 03 và 04 được tính theo phương pháp nội suy.

2. Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên thì tính theo xã, phường có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

Điều 6. Nội dung công việc

1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí.

a) Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

b) Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ xây dựng bảng giá đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất. Việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin được thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 30, mẫu số 31 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Ngoài các nội dung điều tra, khảo sát quy định tại khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể bổ sung các thông tin khác vào phiếu điều tra để đáp ứng yêu cầu xây dựng bảng giá đất tại địa phương.

2. Rà soát bảng giá đất hiện hành.

3. Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí

a) Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).

b) Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).

c) Xác định vị trí trong xây dựng bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).

4. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí.

a) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường (thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).

- Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin giá đất quy định tại Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất.

- Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường thực hiện theo Mẫu số 32 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

- Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường.

b) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành (thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).

- Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 33 đến Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành

5. Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất

a) Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 37 đến Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

b) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí.

Điều 7. Định mức lao động

Bảng 05

STT

Nội dung công việc (Theo NĐ 71/2024/NĐ-CP)

Định biên

Định mức công nhóm

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí

1.1

Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

1KS3

138

1.2

Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ xây dựng bảng giá đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất. Việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin được thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 30, mẫu số 31 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Ngoài các nội dung điều tra, khảo sát quy định tại khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể bổ sung các thông tin khác vào phiếu điều tra để đáp ứng yêu cầu xây dựng bảng giá đất tại địa phương.

Nhóm 2 (1KS3+ 1KTV4)

1150

2

Rà soát bảng giá đất hiện hành

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

13,63

3

Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí

3.1

Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP)

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

2,72

3.2

Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

2,72

3.3

Xác định vị trí trong xây dựng bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ- CP).

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

9,09

4

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí.

4.1

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường (thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).

4.1.1

Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin giá đất quy định tại Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất.

1KS3

207

4.1.2

Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường thực hiện theo Mẫu số 32 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

1KS3

69

4.1.3

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường.

1KS3

207

4.2

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành (thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).

4.2.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 33 đến Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ- CP

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

18,18

4.2.2

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

9,09

5

Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất

5.1

Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 37 đến Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP

5.1.1

Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

4,54

5.1.2

Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

4,54

5.1.3

Bảng giá đất rừng sản xuất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

4,54

5.1.4

Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

4,54

5.1.5

Bảng giá đất ở tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

18,18

5.1.6

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

9,09

5.1.7

Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

9,09

5.1.8

Bảng giá đất ở tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

27,27

5.1.9

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

13,63

5.1.10

Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

13,63

5.1.11

Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

13,63

5.1.12

Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

13,63

5.1.13

Bảng giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

9,09

5.2

Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

18,18

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 05 tính cho 56 đơn vị hành chính cấp xã, 138 điểm điều tra; 8.050 phiếu điều tra. Khi tính định mức cho các trường hợp cụ thể thì thực hiện như sau:

(1) Khi số đơn vị hành chính cấp xã (điểm điều tra) có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 56 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các số thứ tự 1.1, 4.1.1, 4.1.2, 4.1.3 của Bảng 05.

(2) Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.050 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với số thứ tự 1.2 của Bảng 05.

(3) Khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại số thứ tự 5.1 của Bảng 05, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại số thứ tự 5.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.

(4) Khi điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tính 50% định mức đối với số thứ tự 2, 5.2 của Bảng 05.”

Điều 8. Định mức dụng cụ

Bảng 06

TT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

947,64

2

Ghế văn phòng

Cái

96

947,64

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

236,91

4

Kéo cắt giấy

Cái

9

23,69

5

Bàn dập ghim

Cái

24

59,23

6

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

1818,18

7

Tất

Đôi

6

1818,18

8

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

1818,18

9

Mũ cứng

Cái

12

1818,18

10

USB (4 GB)

Cái

12

947,64

11

Lưu điện

Cái

60

379,05

12

Quần áo mưa

Bộ

6

545,45

13

Bình đựng nước uống

Cái

6

1818,18

14

Ba lô

Cái

24

1818,18

15

Thước nhựa 40 cm

Cái

24

473,82

16

Gọt bút chì

Cái

9

47,38

90,91

17

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

30

947,64

18

Máy tính Casio

Cái

36

592,27

19

Quạt trần 0,1 kW

Cái

36

236,91

20

Điện năng

kW

674,13

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 06 tính cho 56 xã phường, khi tính mức cho từng trường hợp cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

(2) Cơ cấu sử dụng dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo bảng 07 sau:

Bảng 07

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Tổng

100,00

100,00

1

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí

16,43

100,00

2

Rà soát bảng giá đất hiện hành

1,62

3

Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí

1,73

4

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí

60,75

5

Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất

19,47

Điều 9. Định mức thiết bị

Bảng 08

TT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất
(kW/h)

Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

77

2

Máy vi tính

Cái

0,4

177,68

3

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

2,2

88,85

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

35,54

5

Máy tính xách tay

Cái

0,5

35,54

181,82

6

Máy phô tô

Cái

1,5

59,23

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 08 tính cho 56 xã phường, khi tính mức cho từng trường hợp cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

(2) Cơ cấu sử dụng thiết bị theo nội dung công việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tương tự như Bảng 07.

Điều 10. Định mức vật liệu

Bảng 09

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Định mức
(tính cho điều kiện chuẩn)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Băng dính to

Cuộn

36,36

2

Bút dạ màu

Bộ

10,91

11

3

Bút chì

Chiếc

33,64

33

4

Bút xóa

Chiếc

36,36

5

Bút nhớ dòng

Chiếc

35,54

6

Tẩy chì

Chiếc

27,27

15

7

Mực in A3 Laser

Hộp

2,73

8

Mực phô tô

Hộp

7,27

9

Hồ dán khô

Hộp

10,91

10

Bút bi

Chiếc

34,55

30

11

Sổ ghi chép

Cuốn

13,64

20

12

Cặp 3 dây

Chiếc

15,45

20

13

Giấy A4

Gram

36,36

9,09

14

Giấy A3

Gram

9,09

15

Ghim dập

Hộp

27,27

16

Ghim vòng

Hộp

22,73

17

Túi ni lông đựng tài liệu

Chiếc

20

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 09 tính cho 56 xã phường, khi tính mức cho từng trường hợp cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

(2) Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 07.

Chương III

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

Điều 11. Nội dung công việc

1. Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin (Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP).

2. Lựa chọn phương pháp định giá đất (Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP, bao gồm cả phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất khi xác định giá đất cụ thể).

3. Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất (Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP).

Điều 12. Định mức lao động

Bảng 10

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất)

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin (gồm các thông tin về thửa đất định giá, thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất theo Mẫu số 30, mẫu số 31 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP)

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

5

10

5

14

2

Lựa chọn phương pháp định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

16

24

3

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1 KS3)

10

10

Ghi chú:

(1) Định mức tại Bảng 10 được tính cho 01 thửa đất hoặc khu đất có 01 mục đích sử dụng đất tại địa bàn 01 xã, phường; có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 02, Bảng 03 để điều chỉnh đối với mục 1 và mục 2 của Bảng 10.

(2) Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng đất thì hiệu chỉnh định mức như sau:

a) Đối với mục 1 và mục 2 của Bảng 10:

- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;

- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;

b) Đối với mục 3 bảng 10 thì nhân với hệ số K = 1,3.

(3) Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau: Đối với mục 2 của Bảng 10:

- Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;

- Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;

(4) Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 1 và mục 2 của Bảng 10.

(5) Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 1 và mục 2 của Bảng 10.

Điều 13. Định mức dụng cụ

Bảng 11

TT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)

Đất phi nông nghiệp

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

66,40

53,60

2

Ghế văn phòng

Cái

96

66,40

53,60

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

16,60

13,40

4

Bàn dập ghim

Cái

24

33,20

26,80

5

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

4,15

3,35

6

Giày bảo hộ

Đôi

6

22,40

16,00

7

Tất

Đôi

6

22,40

16,00

8

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

22,40

16,00

9

Mũ cứng

Cái

12

22,40

16,00

10

USB (4 GB)

Cái

12

22,40

16,00

11

Lưu điện

Cái

60

66,40

53,60

12

Quần áo mưa

Bộ

6

6,72

4,80

13

Bình đựng nước uống

Cái

6

22,40

16,00

14

Ba lô

Cái

24

22,40

16,00

15

Thước nhựa 40cm

Cái

24

33,20

11,20

26,80

8,00

16

Gọt bút chì

Cái

9

3,32

2,24

2,68

1,60

17

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

30

66,40

53,60

18

Máy tính Casio

Cái

36

41,50

5,60

33,50

4,00

19

Quạt trần 0,1 kW

Cái

36

33,20

26,80

20

Điện năng

kW

8,37

6,75

Ghi chú:

- Định mức dụng cụ nội nghiệp được tính cho 01 thửa đất có 01 mục đích sử dụng đất. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng thì hiệu chỉnh định mức dụng cụ nội nghiệp tương tự như phần định mức lao động.

Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc của định giá đất cụ thể được xác định theo Bảng 12:

Bảng 12

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin (gồm các thông tin về thửa đất định giá, thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất theo Mẫu số 30, mẫu số 31 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP)

16,13

100

12,82

100

2

Lựa chọn phương pháp định giá đất

51,61

61,54

3

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất

32,26

25,64

Tổng

100

100

100

100

Điều 14. Định mức thiết bị

Bảng 13

TT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất
(kW/h)

Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)

Đất phi nông nghiệp

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

5,40

4,36

2

Máy vi tính

Cái

0,4

12,45

10,05

3

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

2,2

6,23

5,03

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

2,49

2,01

5

Máy tính xách tay

Cái

2,49

5,60

2,01

4,00

6

Máy phô tô

Cái

1,5

4,15

3,35

7

Điện năng

kW

35,51

28,67

Ghi chú: Định mức thiết bị nội nghiệp được tính cho 01 thửa đất có 01 mục đích sử dụng đất. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng thì hiệu chỉnh định mức dụng cụ nội nghiệp tương tự như phần định mức lao động.

Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc của định giá đất cụ thể được xác định theo Bảng 12.

Điều 15. Định mức vật liệu

Bảng 14

TT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Định mức
(tính cho điều kiện chuẩn)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Băng dính to

Cuộn

1,00

2

Bút dạ màu

Bộ

1,00

1,00

3

Bút chì

Chiếc

1,00

1,00

4

Tẩy chì

Chiếc

1,00

1,00

5

Mực in A3 laser

Hộp

0,09

6

Mực phô tô

Hộp

0,12

7

Bút bi

Chiếc

2,00

1,00

8

Sổ ghi chép

Cuốn

1,00

1,00

9

Cặp 3 dây

Chiếc

1,00

1,00

10

Giấy A4

Gram

0,50

0,50

11

Giấy A3

Gram

0,30

12

Ghim dập

Hộp

0,50

13

Ghim vòng

Hộp

0,50

14

Túi ni lông đựng tài liệu

Chiếc

1,00

Ghi chú:

- Định mức vật liệu nội nghiệp được tính cho 01 thửa đất có 01 mục đích sử dụng đất. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng thì hiệu chỉnh định mức dụng cụ nội nghiệp tương tự như phần định mức lao động.

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc của định giá đất cụ thể được xác định theo Bảng 12.

Chương IV

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

Điều 16. Nội dung công việc

1. Khảo sát, thu thập thông tin để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.

2. Xây dựng hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.

3. Dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.

Điều 17. Định mức lao động

Bảng 15

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(công/loại đất/khu vực)

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất

1.1

Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) được hình thành trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất. Trường hợp thông tin có cùng thời điểm phát sinh thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; thông tin về giá đất từ Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản, sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát; Thu thập thông tin giá đất do cấp có thẩm quyền quyết định khi giao đất, cho thuê đất trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất; Thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập, thặng dư đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất (nếu có);

Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)

8,00

10,00

10,00

12,0

1.2

Thu thập thông tin quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng của các dự án đầu tư xây dựng, giá đất mà cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của các dự án;

Nhóm 2 (1KS3, 1KS2)

-

-

3,00

-

2

Xây dựng hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.

2.1

Xây dựng hệ số điều chỉnh mức biến động giá thị trường

2.1.1

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra theo từng loại đất, khu vực, vị trí đất

Nhóm 2 (1KS3, 1KS4)

2,00

-

3,0

-

2.1.2

Tổng hợp, phân tích thông tin về giá thị trường theo từng loại đất, khu vực, vị trí đất

Nhóm 2 (1KS3, 1KS4)

5,00

-

7,00

-

2.1.3

Xây dựng hệ số điều chỉnh mức biến động giá thị trường cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí

Nhóm 2 (1KS3, 1KS4)

9,00

-

11,0

-

2.2

Xây dựng hệ số điều chỉnh theo quy hoạch

2.2.1

Phân chia hệ số sử dụng đất theo các mức khác nhau

1 KS3

-

-

2,00

-

2.2.2

Tổng hợp, phân loại thông tin về giá đất của các cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt theo các mức hệ số sử dụng đất

Nhóm 2 (1KS4, 1KS3)

-

-

4,00

-

2.2.3

Xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch

Nhóm 2 (1KS4, 1KS3)

-

-

6,00

-

2.3

Xây dựng hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.

2.3.1

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo điều kiện thực tế của địa phương

1 KS3

5,00

-

7,00

-

2.3.2

Xác định hệ số điều chỉnh theo các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất

Nhóm 2 (1KS4, 1KS3)

10,00

-

12,00

-

3

Dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất

Nhóm 2 (1KS4, 1KS3)

3,0

3,0

Ghi chú:

(1). Định mức tại bảng trên được tính cho 01 loại đất (có 10 vị trí đất đối với đất phi nông nghiệp, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) tại 01 khu vực điều tra có diện tích trung bình 01 ha tại địa bàn 01 xã. Khi tính mức cho việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh tại 01 khu vực cụ thể thì thực hiện như sau:

a) Khi số vị trí đất trong khu vực xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất phi nông nghiệp; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 1 và mục 2.1.

b) Trường hợp diện tích điều tra của khu vực lớn hơn 1 ha thì điều chỉnh mức theo hệ số quy định tại bảng 04. Định mức quy định tại phần ngoại nghiệp của mục 1.1.

(2). Trường hợp phải xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất cho nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất cụ thể đối với mục 2, mục 1 nhân với hệ số K = 1,3.

(3). Trường hợp tiến hành xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất cho khu vực nằm trên địa bàn nhiều xã, phường thì điều chỉnh định mức tại mục 1: Nếu nằm trên 02 xã thì nhân hệ số với K=1,3; nếu trên 2 xã, phường thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi xã, phường tăng thêm.

Điều 18. Định mức dụng cụ

Bảng 16

TT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)

Đất phi nông nghiệp

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

83,2

57,6

2

Ghế văn phòng

Cái

96

83,2

57,6

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

20,8

14,4

4

Bàn dập ghim

Cái

24

41,6

28,8

5

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

5,2

3,6

6

Giày bảo hộ

Đôi

6

24

16

7

Tất

Đôi

6

24

16

8

Cặp đựng tài liệu

Cái

24

24

16

9

Mũ cứng

Cái

12

24

16

10

USB (4 GB)

Cái

12

24

16

11

Lưu điện

Cái

60

83,2

57,6

12

Quần áo mưa

Bộ

6

7,2

4,8

13

Bình đựng nước uống

Cái

6

24

16

14

Ba lô

Cái

24

24

16

15

Thước nhựa 40 cm

Cái

24

41,6

12

28,8

8

16

Gọt bút chì

Cái

9

4,16

2,4

2,88

1,6

17

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

30

83,2

57,6

18

Máy tính Casio

Cái

36

52

6

36

4

19

Quạt trần 0,1 kW

Cái

36

10,4

7,2

20

Điện năng

kW

7,21

4,99

Ghi chú: Định mức dụng cụ được điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.

Cơ cấu mức sử dụng dụng cụ cho hoạt động xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo các bước được tính theo Bảng 17.

Bảng 17

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Đất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất

19,05

100,00

17,86

100,00

2

Xây dựng hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất

73,81

78,57

3

Dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất

7,14

3,57

Tổng

100,00

100,00

100,00

100,00

Điều 19. Định mức thiết bị

Bảng 18

TT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất
(kW/h)

Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)

Đất phi nông nghiệp

Đất nông nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

6,76

4,68

2

Máy vi tính

Cái

0,4

15,6

10,8

3

Máy điều hòa nhiệt độ

Cái

2,2

7,8

5,4

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

3,12

2,16

5

Máy tính xách tay

Cái

3,12

2,4

2,16

1,6

6

Máy phô tô

Cái

1,5

5,2

3,6

7

Điện năng

kW

42,86

29,67

Ghi chú:

(1). Định mức thiết bị được điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.

(2). Cơ cấu mức sử dụng thiết bị của hoạt động xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất được tính theo Bảng 17.

Điều 20. Định mức vật liệu

Bảng 19

TT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức
(tính cho điều kiện chuẩn)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Băng dính to

Cuộn

1,00

2

Bút dạ màu

Bộ

1,00

1,00

3

Bút chì

Chiếc

1,00

1,00

4

Tẩy chì

Chiếc

1,00

1,00

5

Mực in A3 Laser

Hộp

0,09

6

Mực photocopy

Hộp

0,12

7

Bút bi

Chiếc

2,00

1,00

8

Sổ ghi chép

Cuốn

1,00

1,00

9

Cặp 3 dây

Chiếc

1,00

1,00

10

Giấy A4

Gram

0,50

0,50

11

Giấy A3

Gram

0,30

12

Ghim dập

Hộp

0,50

13

Ghim vòng

Hộp

0,50

14

Túi ni lông đựng tài liệu

Chiếc

1,00

Ghi chú:

(1). Định mức vật liệu được điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.

(2). Cơ cấu mức sử dụng vật liệu của hoạt động xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất được tính theo Bảng 17./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu46/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành11/08/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực11/08/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cao Bằng / Hoàng Văn Thạch
Phạm viCao Bằng
Trích yếuQuy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.