|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 46/2026/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4222/TTr-SNNMT ngày 13 tháng 7 năm 2026 về việc đề nghị ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, các Quyết định sau đây hết hiệu lực:
a) Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
b) Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Cao Bằng.
3. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh bổ sung và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 46/2026/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho: Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể; Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan việc thực hiện các công việc về định giá đất cụ thể; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Quy định từ viết tắt
Bảng 01
|
STT |
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
1 |
Kỹ sư bậc 2, 3, 4 |
KS2, KS3, KS4 |
|
2 |
Kỹ thuật viên bậc 4 |
KTV4 |
|
3 |
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
4 |
Số thứ tự |
STT |
|
5 |
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị |
Thời hạn |
Điều 4. Quy định về sử dụng định mức
1. Định mức này quy định mức cho các hoạt động trực tiếp về định giá đất; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Các hoạt động lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo, khai thác thông tin, tài liệu, số liệu… được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động, định mức dụng cụ, định mức thiết bị, định mức vật liệu.
a) Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Thành phần của định mức lao động bao gồm:
- Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
- Định biên: cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.
- Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm, ngày công (ca) tính bằng 08 giờ làm việc.
Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
b) Định mức dụng cụ, thiết bị, vật liệu
- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.
- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc;
- Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị (đơn vị tính là tháng).
- Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây);
c) Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng theo quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. Trường hợp có văn bản pháp luật thay thế hoặc sửa đổi bổ sung các Nghị định nêu trên thì việc lập dự toán kinh phí của các nhiệm vụ, dự án có liên quan đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng sẽ dựa trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật này và các quy định mới để vận dụng theo các hạng mục nội dung công việc tương đương.
Điều 5. Các bảng hệ số
1 Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức
kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể.
Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
|
Khu vực Diện tích (ha) |
Các xã |
Các phường |
|
≤ 0,1 |
0,50 |
0,60 |
|
0,3 |
0,60 |
0,70 |
|
0,5 |
0,70 |
0,80 |
|
1 |
0,85 |
0,95 |
|
3 |
1,00 |
1,10 |
|
5 |
1,40 |
1,50 |
|
10 |
1,80 |
1,90 |
|
30 |
2,20 |
2,30 |
|
50 |
2,80 |
2,90 |
|
100 |
3,40 |
3,50 |
|
300 |
4,00 |
4,10 |
|
≥ 500 |
4,80 |
4,90 |
Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
|
Khu vực Diện tích (ha) |
Các xã |
Các phường |
|
≤ 0,1 |
0,50 |
0,60 |
|
0,3 |
0,65 |
0,75 |
|
0,5 |
0,80 |
0,90 |
|
1 |
1,00 |
1,10 |
|
3 |
1,20 |
1,30 |
|
5 |
1,60 |
1,70 |
|
10 |
2,00 |
2,10 |
|
30 |
2,60 |
2,70 |
|
50 |
3,20 |
3,30 |
|
100 |
4,00 |
4,10 |
|
300 |
4,80 |
4,90 |
|
≥ 500 |
5,80 |
5,90 |
2. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất.
Bảng 04. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực Diện tích (ha) |
Các xã |
Các phường |
|
1 |
1,00 |
1,10 |
|
3 |
1,20 |
1,30 |
|
5 |
1,40 |
1,50 |
|
10 |
1,60 |
1,70 |
|
30 |
1,80 |
1,90 |
|
50 |
2,00 |
2,10 |
|
100 |
2,20 |
2,30 |
|
300 |
2,40 |
2,50 |
|
500 |
2,60 |
2,70 |
|
1.000 |
2,80 |
2,90 |
|
3.000 |
3,00 |
3,10 |
|
≥ 5.000 |
3,20 |
3,30 |
Ghi chú:
1. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 02, 03 và 04 được tính theo phương pháp nội suy.
2. Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên thì tính theo xã, phường có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Điều 6. Nội dung công việc
1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí.
a) Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
b) Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ xây dựng bảng giá đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất. Việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin được thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 30, mẫu số 31 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Ngoài các nội dung điều tra, khảo sát quy định tại khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể bổ sung các thông tin khác vào phiếu điều tra để đáp ứng yêu cầu xây dựng bảng giá đất tại địa phương.
2. Rà soát bảng giá đất hiện hành.
3. Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí
a) Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).
b) Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).
c) Xác định vị trí trong xây dựng bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).
4. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí.
a) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường (thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).
- Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin giá đất quy định tại Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất.
- Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường thực hiện theo Mẫu số 32 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
- Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường.
b) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành (thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 71/2024/NĐ-CP).
- Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 33 đến Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
5. Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
a) Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 37 đến Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
b) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí.
Điều 7. Định mức lao động
Bảng 05
|
STT |
Nội dung công việc (Theo NĐ 71/2024/NĐ-CP) |
Định biên |
Định mức công nhóm |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí |
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường theo Mẫu số 29 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. |
1KS3 |
138 |
|
|
1.2 |
Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ xây dựng bảng giá đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất. Việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin được thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 30, mẫu số 31 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Ngoài các nội dung điều tra, khảo sát quy định tại khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể bổ sung các thông tin khác vào phiếu điều tra để đáp ứng yêu cầu xây dựng bảng giá đất tại địa phương. |
Nhóm 2 (1KS3+ 1KTV4) |
|
1150 |
|
2 |
Rà soát bảng giá đất hiện hành |
Nhóm 2 (1KS3+1KS2) |
13,63 |
|
|
3 |
Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí |
|
|
|
|
3.1 |
Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP) |
Nhóm 2 (1KS3+1KS2) |
2,72 |
|
|
3.2 |
Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP). |
Nhóm 2 (1KS3+1KS2) |
2,72 |
|
|
3.3 |
Xác định vị trí trong xây dựng bảng giá đất (thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ- CP). |
Nhóm 2 (1KS3+1KS2) |
9,09 |
|
|
4 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí. |
|
|
|
|
4.1 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường (thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 71/2024/NĐ-CP). |
|
|
|
|
4.1.1 |
Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin giá đất quy định tại Điều 19 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP. Mức giá của vị trí đất được xác định bằng bình quân số học mức giá của các thửa đất đã điều tra, khảo sát tại từng vị trí đất. |
1KS3 |
207 |
|
|
4.1.2 |
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường thực hiện theo Mẫu số 32 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. |
1KS3 |
69 |
|
|
4.1.3 |
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường. |
1KS3 |
207 |
|
|
4.2 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành (thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 71/2024/NĐ-CP). |
|
|
|
|
4.2.1 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 33 đến Mẫu số 36 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ- CP |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
18,18 |
|
|
4.2.2 |
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
9,09 |
|
|
5 |
Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất |
|
|
|
|
5.1 |
Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí đất thực hiện theo mẫu biểu từ Mẫu số 37 đến Mẫu số 40 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP |
|
|
|
|
5.1.1 |
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
4,54 |
|
|
5.1.2 |
Bảng giá đất trồng cây lâu năm |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
4,54 |
|
|
5.1.3 |
Bảng giá đất rừng sản xuất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
4,54 |
|
|
5.1.4 |
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
4,54 |
|
|
5.1.5 |
Bảng giá đất ở tại nông thôn |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
18,18 |
|
|
5.1.6 |
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
9,09 |
|
|
5.1.7 |
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
9,09 |
|
|
5.1.8 |
Bảng giá đất ở tại đô thị |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
27,27 |
|
|
5.1.9 |
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
13,63 |
|
|
5.1.10 |
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
13,63 |
|
|
5.1.11 |
Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
13,63 |
|
|
5.1.12 |
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
13,63 |
|
|
5.1.13 |
Bảng giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
9,09 |
|
|
5.2 |
Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
18,18 |
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 05 tính cho 56 đơn vị hành chính cấp xã, 138 điểm điều tra; 8.050 phiếu điều tra. Khi tính định mức cho các trường hợp cụ thể thì thực hiện như sau:
(1) Khi số đơn vị hành chính cấp xã (điểm điều tra) có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 56 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các số thứ tự 1.1, 4.1.1, 4.1.2, 4.1.3 của Bảng 05.
(2) Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 8.050 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với số thứ tự 1.2 của Bảng 05.
(3) Khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại số thứ tự 5.1 của Bảng 05, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại số thứ tự 5.1 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
(4) Khi điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tính 50% định mức đối với số thứ tự 2, 5.2 của Bảng 05.”
Điều 8. Định mức dụng cụ
Bảng 06
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn |
Định mức |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
947,64 |
|
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
947,64 |
|
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
236,91 |
|
|
4 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
9 |
23,69 |
|
|
5 |
Bàn dập ghim |
Cái |
24 |
59,23 |
|
|
6 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
18 |
|
1818,18 |
|
7 |
Tất |
Đôi |
6 |
|
1818,18 |
|
8 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
|
1818,18 |
|
9 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
1818,18 |
|
10 |
USB (4 GB) |
Cái |
12 |
947,64 |
|
|
11 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
379,05 |
|
|
12 |
Quần áo mưa |
Bộ |
6 |
|
545,45 |
|
13 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
6 |
|
1818,18 |
|
14 |
Ba lô |
Cái |
24 |
|
1818,18 |
|
15 |
Thước nhựa 40 cm |
Cái |
24 |
473,82 |
|
|
16 |
Gọt bút chì |
Cái |
9 |
47,38 |
90,91 |
|
17 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
947,64 |
|
|
18 |
Máy tính Casio |
Cái |
36 |
592,27 |
|
|
19 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
36 |
236,91 |
|
|
20 |
Điện năng |
kW |
|
674,13 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 06 tính cho 56 xã phường, khi tính mức cho từng trường hợp cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
(2) Cơ cấu sử dụng dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo bảng 07 sau:
Bảng 07
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
|
|
Tổng |
100,00 |
100,00 |
|
1 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí |
16,43 |
100,00 |
|
2 |
Rà soát bảng giá đất hiện hành |
1,62 |
|
|
3 |
Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí |
1,73 |
|
|
4 |
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí |
60,75 |
|
|
5 |
Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất |
19,47 |
|
Điều 9. Định mức thiết bị
Bảng 08
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất |
Định mức |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
|
1 |
Máy in A3 |
Cái |
0,5 |
77 |
|
|
2 |
Máy vi tính |
Cái |
0,4 |
177,68 |
|
|
3 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
88,85 |
|
|
4 |
Máy chiếu (slide) |
Cái |
0,5 |
35,54 |
|
|
5 |
Máy tính xách tay |
Cái |
0,5 |
35,54 |
181,82 |
|
6 |
Máy phô tô |
Cái |
1,5 |
59,23 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 08 tính cho 56 xã phường, khi tính mức cho từng trường hợp cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
(2) Cơ cấu sử dụng thiết bị theo nội dung công việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tương tự như Bảng 07.
Điều 10. Định mức vật liệu
Bảng 09
|
TT |
Danh mục |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Băng dính to |
Cuộn |
36,36 |
|
|
2 |
Bút dạ màu |
Bộ |
10,91 |
11 |
|
3 |
Bút chì |
Chiếc |
33,64 |
33 |
|
4 |
Bút xóa |
Chiếc |
36,36 |
|
|
5 |
Bút nhớ dòng |
Chiếc |
35,54 |
|
|
6 |
Tẩy chì |
Chiếc |
27,27 |
15 |
|
7 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
2,73 |
|
|
8 |
Mực phô tô |
Hộp |
7,27 |
|
|
9 |
Hồ dán khô |
Hộp |
10,91 |
|
|
10 |
Bút bi |
Chiếc |
34,55 |
30 |
|
11 |
Sổ ghi chép |
Cuốn |
13,64 |
20 |
|
12 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
15,45 |
20 |
|
13 |
Giấy A4 |
Gram |
36,36 |
9,09 |
|
14 |
Giấy A3 |
Gram |
9,09 |
|
|
15 |
Ghim dập |
Hộp |
27,27 |
|
|
16 |
Ghim vòng |
Hộp |
22,73 |
|
|
17 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
Chiếc |
|
20 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 09 tính cho 56 xã phường, khi tính mức cho từng trường hợp cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
(2) Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 07.
Chương III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Điều 11. Nội dung công việc
1. Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin (Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP).
2. Lựa chọn phương pháp định giá đất (Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP, bao gồm cả phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất khi xác định giá đất cụ thể).
3. Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất (Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP).
Điều 12. Định mức lao động
Bảng 10
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/thửa đất hoặc khu đất) |
|||
|
Đất nông nghiệp |
Đất phi nông nghiệp |
|||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin (gồm các thông tin về thửa đất định giá, thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất theo Mẫu số 30, mẫu số 31 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP) |
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3) |
5 |
10 |
5 |
14 |
|
2 |
Lựa chọn phương pháp định giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3) |
16 |
|
24 |
|
|
3 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1 KS3) |
10 |
|
10 |
|
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 10 được tính cho 01 thửa đất hoặc khu đất có 01 mục đích sử dụng đất tại địa bàn 01 xã, phường; có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 02, Bảng 03 để điều chỉnh đối với mục 1 và mục 2 của Bảng 10.
(2) Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng đất thì hiệu chỉnh định mức như sau:
a) Đối với mục 1 và mục 2 của Bảng 10:
- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;
- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;
b) Đối với mục 3 bảng 10 thì nhân với hệ số K = 1,3.
(3) Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau: Đối với mục 2 của Bảng 10:
- Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;
- Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;
(4) Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 1 và mục 2 của Bảng 10.
(5) Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 1 và mục 2 của Bảng 10.
Điều 13. Định mức dụng cụ
Bảng 11
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn |
Định mức |
|||
|
Đất phi nông nghiệp |
Đất nông nghiệp |
||||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
66,40 |
|
53,60 |
|
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
66,40 |
|
53,60 |
|
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
16,60 |
|
13,40 |
|
|
4 |
Bàn dập ghim |
Cái |
24 |
33,20 |
|
26,80 |
|
|
5 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
18 |
|
4,15 |
|
3,35 |
|
6 |
Giày bảo hộ |
Đôi |
6 |
|
22,40 |
|
16,00 |
|
7 |
Tất |
Đôi |
6 |
|
22,40 |
|
16,00 |
|
8 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
|
22,40 |
|
16,00 |
|
9 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
22,40 |
|
16,00 |
|
10 |
USB (4 GB) |
Cái |
12 |
|
22,40 |
|
16,00 |
|
11 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
66,40 |
|
53,60 |
|
|
12 |
Quần áo mưa |
Bộ |
6 |
|
6,72 |
|
4,80 |
|
13 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
6 |
|
22,40 |
|
16,00 |
|
14 |
Ba lô |
Cái |
24 |
|
22,40 |
|
16,00 |
|
15 |
Thước nhựa 40cm |
Cái |
24 |
33,20 |
11,20 |
26,80 |
8,00 |
|
16 |
Gọt bút chì |
Cái |
9 |
3,32 |
2,24 |
2,68 |
1,60 |
|
17 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
66,40 |
|
53,60 |
|
|
18 |
Máy tính Casio |
Cái |
36 |
41,50 |
5,60 |
33,50 |
4,00 |
|
19 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
36 |
33,20 |
|
26,80 |
|
|
20 |
Điện năng |
kW |
|
8,37 |
|
6,75 |
|
Ghi chú:
- Định mức dụng cụ nội nghiệp được tính cho 01 thửa đất có 01 mục đích sử dụng đất. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng thì hiệu chỉnh định mức dụng cụ nội nghiệp tương tự như phần định mức lao động.
Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc của định giá đất cụ thể được xác định theo Bảng 12:
Bảng 12
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|||
|
Đất nông nghiệp |
Đất phi nông nghiệp |
||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
|
1 |
Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin (gồm các thông tin về thửa đất định giá, thông tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất theo Mẫu số 30, mẫu số 31 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP) |
16,13 |
100 |
12,82 |
100 |
|
2 |
Lựa chọn phương pháp định giá đất |
51,61 |
|
61,54 |
|
|
3 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất |
32,26 |
|
25,64 |
|
|
|
Tổng |
100 |
100 |
100 |
100 |
Điều 14. Định mức thiết bị
Bảng 13
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất |
Định mức |
|||
|
Đất phi nông nghiệp |
Đất nông nghiệp |
||||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
|
1 |
Máy in A3 |
Cái |
0,5 |
5,40 |
|
4,36 |
|
|
2 |
Máy vi tính |
Cái |
0,4 |
12,45 |
|
10,05 |
|
|
3 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
6,23 |
|
5,03 |
|
|
4 |
Máy chiếu (slide) |
Cái |
0,5 |
2,49 |
|
2,01 |
|
|
5 |
Máy tính xách tay |
Cái |
|
2,49 |
5,60 |
2,01 |
4,00 |
|
6 |
Máy phô tô |
Cái |
1,5 |
4,15 |
|
3,35 |
|
|
7 |
Điện năng |
kW |
|
35,51 |
|
28,67 |
|
Ghi chú: Định mức thiết bị nội nghiệp được tính cho 01 thửa đất có 01 mục đích sử dụng đất. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng thì hiệu chỉnh định mức dụng cụ nội nghiệp tương tự như phần định mức lao động.
Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc của định giá đất cụ thể được xác định theo Bảng 12.
Điều 15. Định mức vật liệu
Bảng 14
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Băng dính to |
Cuộn |
1,00 |
|
|
2 |
Bút dạ màu |
Bộ |
1,00 |
1,00 |
|
3 |
Bút chì |
Chiếc |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
Tẩy chì |
Chiếc |
1,00 |
1,00 |
|
5 |
Mực in A3 laser |
Hộp |
0,09 |
|
|
6 |
Mực phô tô |
Hộp |
0,12 |
|
|
7 |
Bút bi |
Chiếc |
2,00 |
1,00 |
|
8 |
Sổ ghi chép |
Cuốn |
1,00 |
1,00 |
|
9 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
1,00 |
1,00 |
|
10 |
Giấy A4 |
Gram |
0,50 |
0,50 |
|
11 |
Giấy A3 |
Gram |
0,30 |
|
|
12 |
Ghim dập |
Hộp |
0,50 |
|
|
13 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,50 |
|
|
14 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
Chiếc |
|
1,00 |
Ghi chú:
- Định mức vật liệu nội nghiệp được tính cho 01 thửa đất có 01 mục đích sử dụng đất. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có nhiều mục đích sử dụng thì hiệu chỉnh định mức dụng cụ nội nghiệp tương tự như phần định mức lao động.
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc của định giá đất cụ thể được xác định theo Bảng 12.
Chương IV
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Điều 16. Nội dung công việc
1. Khảo sát, thu thập thông tin để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Xây dựng hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
3. Dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
Điều 17. Định mức lao động
Bảng 15
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức |
|||
|
Đất nông nghiệp |
Đất phi nông nghiệp |
|||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất |
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Thu thập thông tin đầu vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) được hình thành trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất. Trường hợp thông tin có cùng thời điểm phát sinh thì ưu tiên lựa chọn nguồn thông tin theo thứ tự như sau: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; thông tin về giá đất từ Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế; đơn vị, tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá tài sản, sàn giao dịch bất động sản, doanh nghiệp bất động sản; thông tin thu thập qua điều tra, khảo sát; Thu thập thông tin giá đất do cấp có thẩm quyền quyết định khi giao đất, cho thuê đất trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất; Thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập, thặng dư đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất (nếu có); |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
8,00 |
10,00 |
10,00 |
12,0 |
|
1.2 |
Thu thập thông tin quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng của các dự án đầu tư xây dựng, giá đất mà cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của các dự án; |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS2) |
- |
- |
3,00 |
- |
|
2 |
Xây dựng hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất. |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Xây dựng hệ số điều chỉnh mức biến động giá thị trường |
|
|
|
|
|
|
2.1.1 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra theo từng loại đất, khu vực, vị trí đất |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS4) |
2,00 |
- |
3,0 |
- |
|
2.1.2 |
Tổng hợp, phân tích thông tin về giá thị trường theo từng loại đất, khu vực, vị trí đất |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS4) |
5,00 |
- |
7,00 |
- |
|
2.1.3 |
Xây dựng hệ số điều chỉnh mức biến động giá thị trường cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí |
Nhóm 2 (1KS3, 1KS4) |
9,00 |
- |
11,0 |
- |
|
2.2 |
Xây dựng hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
|
|
|
|
|
|
2.2.1 |
Phân chia hệ số sử dụng đất theo các mức khác nhau |
1 KS3 |
- |
- |
2,00 |
- |
|
2.2.2 |
Tổng hợp, phân loại thông tin về giá đất của các cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt theo các mức hệ số sử dụng đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
- |
- |
4,00 |
- |
|
2.2.3 |
Xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
- |
- |
6,00 |
- |
|
2.3 |
Xây dựng hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất. |
|
|
|
|
|
|
2.3.1 |
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo điều kiện thực tế của địa phương |
1 KS3 |
5,00 |
- |
7,00 |
- |
|
2.3.2 |
Xác định hệ số điều chỉnh theo các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
10,00 |
- |
12,00 |
- |
|
3 |
Dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất |
Nhóm 2 (1KS4, 1KS3) |
3,0 |
|
3,0 |
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại bảng trên được tính cho 01 loại đất (có 10 vị trí đất đối với đất phi nông nghiệp, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) tại 01 khu vực điều tra có diện tích trung bình 01 ha tại địa bàn 01 xã. Khi tính mức cho việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh tại 01 khu vực cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí đất trong khu vực xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất phi nông nghiệp; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 1 và mục 2.1.
b) Trường hợp diện tích điều tra của khu vực lớn hơn 1 ha thì điều chỉnh mức theo hệ số quy định tại bảng 04. Định mức quy định tại phần ngoại nghiệp của mục 1.1.
(2). Trường hợp phải xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất cho nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất cụ thể đối với mục 2, mục 1 nhân với hệ số K = 1,3.
(3). Trường hợp tiến hành xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất cho khu vực nằm trên địa bàn nhiều xã, phường thì điều chỉnh định mức tại mục 1: Nếu nằm trên 02 xã thì nhân hệ số với K=1,3; nếu trên 2 xã, phường thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi xã, phường tăng thêm.
Điều 18. Định mức dụng cụ
Bảng 16
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Thời hạn |
Định mức |
|||
|
Đất phi nông nghiệp |
Đất nông nghiệp |
||||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
83,2 |
|
57,6 |
|
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
96 |
83,2 |
|
57,6 |
|
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
96 |
20,8 |
|
14,4 |
|
|
4 |
Bàn dập ghim |
Cái |
24 |
41,6 |
|
28,8 |
|
|
5 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
18 |
5,2 |
|
3,6 |
|
|
6 |
Giày bảo hộ |
Đôi |
6 |
|
24 |
|
16 |
|
7 |
Tất |
Đôi |
6 |
|
24 |
|
16 |
|
8 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
24 |
|
24 |
|
16 |
|
9 |
Mũ cứng |
Cái |
12 |
|
24 |
|
16 |
|
10 |
USB (4 GB) |
Cái |
12 |
|
24 |
|
16 |
|
11 |
Lưu điện |
Cái |
60 |
83,2 |
|
57,6 |
|
|
12 |
Quần áo mưa |
Bộ |
6 |
|
7,2 |
|
4,8 |
|
13 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
6 |
|
24 |
|
16 |
|
14 |
Ba lô |
Cái |
24 |
|
24 |
|
16 |
|
15 |
Thước nhựa 40 cm |
Cái |
24 |
41,6 |
12 |
28,8 |
8 |
|
16 |
Gọt bút chì |
Cái |
9 |
4,16 |
2,4 |
2,88 |
1,6 |
|
17 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
30 |
83,2 |
|
57,6 |
|
|
18 |
Máy tính Casio |
Cái |
36 |
52 |
6 |
36 |
4 |
|
19 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
36 |
10,4 |
|
7,2 |
|
|
20 |
Điện năng |
kW |
|
7,21 |
|
4,99 |
|
Ghi chú: Định mức dụng cụ được điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
Cơ cấu mức sử dụng dụng cụ cho hoạt động xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo các bước được tính theo Bảng 17.
Bảng 17
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|||
|
Đất nông nghiệp |
Đất phi nông nghiệp |
||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
|
1 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất |
19,05 |
100,00 |
17,86 |
100,00 |
|
2 |
Xây dựng hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất |
73,81 |
|
78,57 |
|
|
3 |
Dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất |
7,14 |
|
3,57 |
|
|
|
Tổng |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
Điều 19. Định mức thiết bị
Bảng 18
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất |
Định mức |
|||
|
Đất phi nông nghiệp |
Đất nông nghiệp |
||||||
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
|
1 |
Máy in A3 |
Cái |
0,5 |
6,76 |
|
4,68 |
|
|
2 |
Máy vi tính |
Cái |
0,4 |
15,6 |
|
10,8 |
|
|
3 |
Máy điều hòa nhiệt độ |
Cái |
2,2 |
7,8 |
|
5,4 |
|
|
4 |
Máy chiếu (slide) |
Cái |
0,5 |
3,12 |
|
2,16 |
|
|
5 |
Máy tính xách tay |
Cái |
|
3,12 |
2,4 |
2,16 |
1,6 |
|
6 |
Máy phô tô |
Cái |
1,5 |
5,2 |
|
3,6 |
|
|
7 |
Điện năng |
kW |
|
42,86 |
|
29,67 |
|
Ghi chú:
(1). Định mức thiết bị được điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu mức sử dụng thiết bị của hoạt động xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất được tính theo Bảng 17.
Điều 20. Định mức vật liệu
Bảng 19
|
TT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Băng dính to |
Cuộn |
1,00 |
|
|
2 |
Bút dạ màu |
Bộ |
1,00 |
1,00 |
|
3 |
Bút chì |
Chiếc |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
Tẩy chì |
Chiếc |
1,00 |
1,00 |
|
5 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,09 |
|
|
6 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,12 |
|
|
7 |
Bút bi |
Chiếc |
2,00 |
1,00 |
|
8 |
Sổ ghi chép |
Cuốn |
1,00 |
1,00 |
|
9 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
1,00 |
1,00 |
|
10 |
Giấy A4 |
Gram |
0,50 |
0,50 |
|
11 |
Giấy A3 |
Gram |
0,30 |
|
|
12 |
Ghim dập |
Hộp |
0,50 |
|
|
13 |
Ghim vòng |
Hộp |
0,50 |
|
|
14 |
Túi ni lông đựng tài liệu |
Chiếc |
|
1,00 |
Ghi chú:
(1). Định mức vật liệu được điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu mức sử dụng vật liệu của hoạt động xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất được tính theo Bảng 17./.