|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4796/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC KHU BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÙNG LỘNG TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt quy hoạch bảo vệ và khai thác ngu ồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc Hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ Quyết định số 2773/QĐ-BNN-KN ngày 09 tháng 8 năm 2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc Ban hành danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1100/TTr-SNN&MT ngày 24 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng lộng tỉnh Vĩnh Long (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức quản lý khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản vùng lộng tỉnh Vĩnh Long theo quy định của Luật Thủy sản năm 2017 và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC KHU BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÙNG LỘNG TỈNH VĨNH LONG (Kèm theo Quyết định số 4796/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Tên khu vực |
Tỉnh/ Thành phố |
Phạm vi, ranh giới, tọa độ |
Diện tích (ha) |
Đối tượng thủy sản chính cần bảo vệ |
|
1 |
Vùng lộng |
Vĩnh Long |
Vùng nước giới hạn bởi các điểm: V55a (10° 02' 21"N, 107° 01' 58"E) V55b (9° 36' 13"N, 107° 21' 06"E) V55c (9° 25' 49"N, 107° 16' 06"E) V55d (9° 41' 42"N, 106° 50' 11"E) V55e (10° 00' 38"N, 106° 58' 44"E) |
185.900 |
Tôm vỗ dẹp trắng (Thenus orientalis); Cá ngựa gai (Hippocampus histrix) ; Cá ngựa đen (Hippocampus kuda); Cá cháo lớn (Megalops cyprinoides); cá chim trắng (Pampus argenteus); Cá đù chẽm (Nibea soldado); Cá đuối bồng (Brevitrygon walga); Cá đuối bướm hoa (Gymnura poecilura); Cá đuối nghệ (Hemitrygon akajei); Cá đuối ngói (Brevitrygon imbricata); Cá kẽm chấm (Diagramma pictum); Cá nhám tre (Chiloscyllium punctatum); Cá ó dơi (Aetobatus ocellatus); Cá thu vạch (Scomberomorus commerson); Ghẹ xanh (Portunus pelagicus); Tôm bạc thẻ (Penaeus merguiensis); Tôm choán (Parapenaeopsis hardwickii); Tôm sắt rằn (Mierspenaeopsis sculptilis). |