Quay lại

Quyết định số 487/QĐ-UBND phê duyệt Đề án giải thể và tổ chức lại Trung tâm Y tế thuộc sở y tế tỉnh Quảng Ngãi

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 487/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN GIẢI THỂ VÀ TỔ CHỨC LẠI TRUNG TÂM Y TẾ THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới;

Căn cứ Kế hoạch số 157/KH-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về triển khai Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1924/TTr-SYT ngày 19 tháng 6 năm 2026, Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 2812/SNV-TCBM ngày 24 tháng 6 năm 2026 và ý kiến của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án giải thể và tổ chức lại Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, Giám đốc các Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- VP UBND tỉnh: các PCVP, KGVX;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NCTTHG.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Sâm

ĐỀ ÁN

GIẢI THỂ VÀ TỔ CHỨC LẠI TRUNG TÂM Y TẾ THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số: 487/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Phần I

SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ

I. SỰ CẦN THIẾT

Thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa 15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025; các văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW, Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; Kế hoạch số 157/KH-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về triển khai Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới.

Trên cơ sở Quyết định số 150/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Đề án chuyển giao các Trạm Y tế, Bệnh xá, Phòng khám đa khoa khu vực (thực hiện nhiệm vụ Trạm Y tế) thuộc Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế về thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý; Quyết định số 277/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về chuyển nguyên trạng 268 Trạm Y tế, 01 Bệnh xá và 03 Phòng khám đa khoa khu vực (thực hiện nhiệm vụ Trạm Y tế) thuộc Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế về Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý; Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các xã, phường đã thực hiện công tác bàn giao 268 Trạm Y tế, 01 Bệnh xá và 03 Phòng khám đa khoa khu vực (thực hiện nhiệm vụ Trạm Y tế) thuộc Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế về 95 Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý, kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

Sau khi thành lập các Trạm Y tế xã, phường là đơn vị sự nghiệp, thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định mới của Bộ Y tế; nhiệm vụ về y tế dự phòng và dân số của các Trung tâm Y tế không còn phù hợp. Trên cơ sở yêu cầu, định hướng của Trung ương, Tỉnh ủy, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, việc giải thể các Trung tâm Y tế thực hiện 02 chức năng (y tế dự phòng và dân số), chuyển nguồn lực cho các Trạm Y tế; chuyển nhiệm vụ, nhân lực, thiết bị thuộc lĩnh vực dự phòng, dân số, truyền thông giáo dục sức khỏe của các Trung tâm Y tế đa chức năng về các Trạm Y tế xã, phường và tổ chức lại thành mô hình Bệnh viện Đa khoa khu vực thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi để thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho Nhân dân theo khu vực liên xã, phường là cần thiết và phù hợp với quy định pháp luật và nhu cầu, điều kiện thực tiễn của các cơ sở y tế tổ chức theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.

II. CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025.

2. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023.

3. Luật Quản lý tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017.

4. Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới.

5. Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

6. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

7. Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

8. Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

9. Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc trung ương.

10. Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc trung ương.

11. Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

12. Kế hoạch số 157/KH-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về triển khai Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới.

Phần II

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM Y TẾ THUỘC SỞ Y TẾ VÀ CÁC TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG

I. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM Y TẾ THUỘC SỞ Y TẾ

1. Vị trí chức năng

a) Vị trí:

- Trung tâm Y tế là đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi. Trung tâm Y tế có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

- Trung tâm Y tế chịu sự quản lý toàn diện của Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của các đơn vị y tế tuyến tỉnh, Trung ương, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Bộ Y tế theo quy định của pháp luật.

b) Chức năng: Trung tâm Y tế chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, sức khỏe sinh sản, an toàn thực phẩm, dân số và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật trên địa bàn xã, phường, đặc khu.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 32/2024/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố thuộc Trung ương.

3. Biên chế và nhân sự

Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi hiện có 23 Trung tâm Y tế[1] (trong đó có 01 Trung tâm Y tế đặc khu Lý Sơn).

- Tổng số lượng người làm việc Sở Y tế tạm giao cho các Trung tâm Y tế trong tổng số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp y tế được Ủy ban nhân dân tỉnh tạm giao cho Sở Y tế năm 2026[2]: 2.860 chỉ tiêu[3].

Trong đó:

+ Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: 1.324 chỉ tiêu.

+ Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp: 1.536 chỉ tiêu.

- Nhân lực hiện có tại các Trung tâm Y tế tính đến ngày 30 tháng 5 năm 2026: 2.379 người, trong đó viên chức 2.081 người, hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ[4] là 298 người (gồm 74 hợp đồng chuyên môn, nghiệp vụ và 224 hợp đồng hỗ trợ, phục vụ).

(Số lượng người làm việc được giao, hiện có; số lượng lãnh đạo quản lý tại các Trung tâm Y tế: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).

4. Cơ chế tài chính

a) Nguồn tài chính:

- Nguồn ngân sách nhà nước.

- Nguồn thu hoạt động sự nghiệp.

- Nguồn thu phí được để lại đơn vị sự nghiệp công để chi theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

- Nguồn vay vốn, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.

- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

b) Cơ chế tài chính: Cơ chế tự chủ tài chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Cơ sở vật chất, tài chính, tài sản, trang thiết bị

a) Về trụ sở làm việc: 23/23 Trung tâm Y tế (bao gồm Trung tâm Y tế đặc khu Lý Sơn) có trụ sở riêng, đúng quy hoạch và phù hợp với quy mô, công năng sử dụng của đơn vị.

b) Về tài sản, thiết bị: Các Trung tâm Y tế được đầu tư và đáp ứng yêu cầu các hoạt động; đối với thiết bị y tế đáp ứng theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và theo phân tuyến kỹ thuật được Sở Y tế phê duyệt.

6. Tổ chức đảng, công đoàn

a) Tổ chức đảng: Mỗi Trung tâm Y tế có 01 tổ chức cơ sở đảng (đảng bộ, chi bộ cơ sở) thuộc đảng bộ xã, phường, đặc khu.

b) Tổ chức Công đoàn: 22/23 Trung tâm Y tế có tổ chức công đoàn cơ sở, chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp của Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ngãi (mỗi Trung tâm Y tế có 01 tổ chức công đoàn cơ sở; Trung tâm Y tế Đức Phổ không có tổ chức công đoàn).

II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRẠM Y TẾ THUỘC CÁC ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG

Tính đến thời điểm 30 tháng 5 năm 2026, có 95 Trạm Y tế xã, phường (riêng đặc khu Lý Sơn không có Trạm Y tế) và 167 điểm Trạm thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Thực trạng các Trạm Y tế xã, phường; cụ thể:

1. Vị trí chức năng

a) Vị trí: Trạm Y tế xã, phường là đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Trạm Y tế xã, phường có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, con dấu riêng, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Trạm Y tế xã, phường chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức bộ máy, nhân lực, tài sản, tài chính của Ủy ban nhân dân các xã, phường; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hỗ trợ, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế và các đơn vị liên quan theo quy định của pháp luật.

b) Chức năng: Trạm Y tế cấp xã, phường có chức năng cung cấp, thực hiện dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật thuộc các lĩnh vực: phòng bệnh; khám bệnh, chữa bệnh; quản lý, nâng cao sức khỏe cộng đồng; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ và trẻ em; chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; bảo trợ xã hội; dân số; an toàn thực phẩm; dược; thiết bị y tế và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.

3. Biên chế và nhân sự

- Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với viên chức y tế được Ủy ban nhân dân tỉnh tạm giao cho Ủy ban nhân dân các xã, phường năm 2026: 1.792 chỉ tiêu.

- Nhân lực y tế hiện có tại 95 Trạm Y tế thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường tính đến ngày 30 tháng 5 năm 2026: 1.684 người.

(Số lượng người làm việc được giao, hiện có; số lượng lãnh đạo quản lý tại các Trạm Y tế xã, phường: Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).

Phần III

PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ 03 TRUNG TÂM Y TẾ: ĐỨC PHỔ, KON TUM, NGỌC HỒI THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG NGÃI

I. MỤC TIÊU

Thực hiện giải thể 03 Trung tâm Y tế: Đức Phổ, Kon Tum, Ngọc Hồi nhằm tinh gọn tổ chức bộ máy, giảm đầu mối trung gian, khắc phục chồng chéo chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp và định hướng tổ chức hệ thống y tế theo Đề án. Việc giải thể được triển khai đồng bộ với phương án tổ chức lại các Trung tâm Y tế thành Bệnh viện Đa khoa thuộc Sở Y tế bảo đảm duy trì liên tục các hoạt động chuyên môn, không làm gián đoạn việc cung ứng dịch vụ y tế cho Nhân dân trên địa bàn.

II. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHÂN SỰ, TÀI CHÍNH, TÀI SẢN, ĐẤT ĐAI, HỒ SƠ, GIẤY TỜ VÀ CÁC VẤN ĐỀ KHÁC LIÊN QUAN

1. Phương án xử lý về tổ chức bộ máy

- Kết thúc hoạt động của 03 Trung tâm Y tế và thực hiện đầy đủ thủ tục chấm dứt tư cách pháp nhân theo quy định, bao gồm: thu hồi, nộp lại con dấu; đóng tài khoản; chấm dứt sử dụng tên gọi và bộ máy tổ chức của đơn vị.

- Thực hiện chuyển giao chức năng, nhiệm vụ mà các Trung tâm Y tế đang thực hiện về các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, bảo đảm tính liên tục, không gián đoạn, cụ thể như sau:

+ Đối với các nhiệm vụ y tế cơ sở (bao gồm: khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; quản lý sức khỏe; y tế dự phòng tại cộng đồng; tiêm chủng; thực hiện các chương trình mục tiêu y tế - dân số và các nhiệm vụ chuyên môn tại tuyến xã, phường): Chuyển giao về các Trạm Y tế xã, phường thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường trên khu vực theo để thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Trạm Y tế theo quy định tại Điều 3Điều 4 Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.

+ Đối với các nhiệm vụ đang triển khai theo kế hoạch của ngành bàn giao nguyên trạng về cơ quan, đơn vị được Sở Y tế phân công tiếp nhận để tiếp tục thực hiện, bảo đảm không gián đoạn hoạt động chuyên môn.

2. Phương án xử lý về biên chế và nhân sự

Việc bố trí, sắp xếp biên chế và nhân sự tại 03 Trung tâm Y tế sau khi giải thể thực hiện theo phương án sau:

- Đối với chức danh lãnh đạo, quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc): Thực hiện chuyển giao số lượng người làm việc (biên chế viên chức) tương ứng với nhân sự được điều chuyển cho Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc về Sở Y tế để bố trí, sắp xếp biên chế, nhân sự về các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế.

- Đối với viên chức làm việc tại Trung tâm Y tế (bao gồm lãnh đạo, quản lý các khoa, phòng): Thực hiện chuyển giao số lượng biên chế viên chức tương ứng với số lượng viên chức được điều chuyển cho từng Ủy ban nhân dân xã, phường theo khu vực để bố trí tại các Trạm Y tế. Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm phân công nhiệm vụ phù hợp với khả năng, năng lực, vị trí việc làm và trình độ đào tạo của từng viên chức.

- Đối với người lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ:

+ Hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ phục vụ: Sắp xếp, chuyển giao về các TYT tiếp tục hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hoặc chấm dứt hợp đồng, giải quyết chế độ theo quy định.

+ Hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ: Chấm dứt hợp đồng theo quy định.

Tổng số lượng biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước (kèm theo nhân sự) thuộc 03 Trung tâm Y tế được phân bổ về các Trạm Y tế thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường trên khu vực là 111 chỉ tiêu[5] (kèm theo 111 nhân sự là viên chức) và 05 người đưa về Sở Y tế để bố trí, sắp xếp biên chế, nhân sự về các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế.

(Chi tiết biên chế và danh sách nhân sự tại Phụ lục 2, 3A, 3B kèm theo)

3. Phương án xử lý tài chính, tài sản và đất đai

a) Xử lý về tài chính và tài sản công:

Việc xử lý tài chính, tài sản của 03 Trung tâm Y tế thực hiện theo các quy định của pháp luật. Các Trung tâm Y tế thực hiện kiểm kê, đối chiếu, thanh lý hoặc xử lý theo quy định và xác định hiện trạng tài sản, công nợ, nguồn kinh phí; lập hồ sơ chuyển giao về Trạm Y tế thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường trên khu vực; đồng thời thực hiện khóa sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Xử lý về đất đai, trụ sở làm việc và trang thiết bị:

Toàn bộ quỹ đất và tài sản gắn liền với đất (trụ sở làm việc) do 03 Trung tâm Y tế đang quản lý, sử dụng sẽ được lập hồ sơ bàn giao nguyên trạng cho Ủy ban nhân dân các xã, phường trên khu vực tại địa bàn Trung tâm Y tế đóng chân để bố trí cho Trạm Y tế tiếp tục duy trì hoạt động, không gây gián đoạn đến hoạt động chuyên môn.

c) Về trang thiết bị và tài sản khác:

Về máy móc trang thiết bị Y tế và tài sản khác do 03 Trung tâm Y tế đang quản lý, sử dụng sẽ được kiểm kê, lập hồ sơ theo quy định và chuyển giao toàn bộ cho các Trạm Y tế thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn khu vực để tiếp tục quản lý, sử dụng.

4. Phương án xử lý vật tư y tế tiêu hao, thuốc và sinh phẩm

Chuyển giao toàn bộ cho các Trạm Y tế xã, phường hoặc điều phối trong phạm vi toàn ngành bảo đảm sử dụng hiệu quả, đúng mục đích và hạn sử dụng.

5. Phương án xử lý hồ sơ, tài liệu và con dấu

a) Đối với hồ sơ, tài liệu: Trung tâm Y tế thực hiện việc phân loại, lập danh mục, sắp xếp, đóng gói, niêm phong hồ sơ, tài liệu và thực hiện bàn giao toàn bộ hồ sơ về Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan để tiếp nhận, quản lý và lưu trữ theo quy định.

b) Đối với việc xử lý con dấu: Các Trung tâm Y tế thực hiện nghiêm túc các thủ tục pháp lý để chấm dứt tư cách pháp nhân, tiến hành thu hồi và nộp trả con dấu cùng Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu cho cấp có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật ngay sau khi Quyết định giải thể có hiệu lực.

6. Về tổ chức Đảng, đoàn thể: Mô hình tổ chức Đảng, đoàn thể thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn của các Cấp ủy và đoàn thể có thẩm quyền.

Phần IV

PHƯƠNG ÁN THÀNH LẬP BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TRÊN CƠ SỞ TỔ CHỨC LẠI TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC

I. MỤC TIÊU

Tổ chức lại các Trung tâm Y tế khu vực thành Bệnh viện Đa khoa thuộc Sở Y tế nhằm thực hiện đầy đủ các chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW, Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025, Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21 tháng 9 năm 2025, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp theo Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ. Qua đó, tập trung nâng cao năng lực khám, chữa bệnh theo khu vực; bảo đảm chất lượng, an toàn người bệnh; giảm tải cho tuyến tỉnh; đồng thời củng cố vai trò hỗ trợ chuyên môn cho y tế cơ sở.

II. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC LẠI CÁC TRUNG TÂM Y TẾ

1. Chuyển giao nhiệm vụ lĩnh vực dự phòng, dân số, truyền thông giáo dục sức khỏe về các Trạm Y tế xã, phường thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Chuyển giao nhiệm vụ lĩnh vực dự phòng, dân số, truyền thông giáo dục sức khỏe tại 19 Trung tâm Y tế[6] (trừ Trung tâm Y tế Đặc khu Lý Sơn, không có Trạm Y tế và 03 Trung tâm Y tế thực hiện phương án giải thể) về các Trạm Y tế xã, phường thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường trên khu vực để thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Trạm Y tế theo quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

b) Thực hiện bàn giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước (kèm theo nhân sự) thuộc lĩnh vực dự phòng, dân số, truyền thông giáo dục sức khỏe tại 19 Trung tâm Y tế (trừ Trung tâm Y tế đặc khu Lý Sơn) về các Trạm Y tế thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường trên khu vực với tổng số là 288 chỉ tiêu (kèm theo 288 nhân sự là viên chức).

(Chi tiết biên chế và danh sách nhân sự tại Phụ lục 2, 3A kèm theo)

2. Thành lập Bệnh viện Đa khoa khu vực trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế khu vực thuộc Sở Y tế

a) Loại hình, tên gọi:

- Loại hình: Bệnh viện Đa khoa khu vực là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi.

- Tên gọi:

(1) Bệnh viện Đa khoa khu vực Mộ Đức (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Mộ Đức).

(2) Bệnh viện Đa khoa khu vực Tư Nghĩa (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Tư Nghĩa).

(3) Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Hành (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Nghĩa Hành).

(4) Bệnh viện Đa khoa khu vực Quảng Ngãi (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Quảng Ngãi).

(5) Bệnh viện Đa khoa khu vực Bình Sơn (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Bình Sơn).

(6) Bệnh viện Đa khoa khu vực Minh Long (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Minh Long).

(7) Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tơ (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Ba Tơ).

(8) Bệnh viện Đa khoa khu vực Trà Bồng (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Trà Bồng).

(9) Bệnh viện Đa khoa khu vực Sơn Hà (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Sơn Hà).

(10) Bệnh viện Đa khoa khu vực Sơn Tây (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Sơn Tây).

(11) Bệnh viện Đa khoa khu vực Sơn Tịnh (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Sơn Tịnh).

(12) Bệnh viện Đa khoa khu vực Đăk Hà (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Đăk Hà).

(13) Bệnh viện Đa khoa khu vực Đăk Tô (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Đăk Tô).

(14) Bệnh viện Đa khoa khu vực Đăk Glei (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Đăk Glei).

(15) Bệnh viện Đa khoa khu vực Sa Thầy (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Sa Thầy).

(16) Bệnh viện Đa khoa khu vực Kon Rẫy (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Kon Rẫy).

(17) Bệnh viện Đa khoa khu vực Măng Đen (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Kon Plông).

(18) Bệnh viện Đa khoa khu vực Tu Mơ Rông (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Tu Mơ Rông).

(19) Bệnh viện Đa khoa khu vực Ia H'Drai (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Ia H’Drai).

b) Vị trí và chức năng:

- Bệnh viện Đa khoa khu vực là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.

- Bệnh viện Đa khoa khu vực có chức năng khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân các xã, phường trên khu vực tỉnh Quảng Ngãi, nhân dân các vùng lân cận và người nước ngoài khi có nhu cầu; các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật.

c) Nhiệm vụ, quyền hạn:

* Nhiệm vụ:

- Cấp cứu, Khám bệnh, Chữa bệnh:

+ Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các bệnh viện khác chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú.

+ Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của pháp luật.

+ Có trách nhiệm giải quyết bệnh tật từ các nơi chuyển đến cũng như tại địa phương nơi bệnh viện đóng. Tổ chức khám giám định sức khỏe, khám giám định pháp y khi hội đồng giám định y khoa tỉnh Quảng Ngãi hoặc cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu.

+ Chuyển người bệnh lên tuyến trên khi bệnh viện không đủ khả năng giải quyết.

- Đào tạo cán bộ y tế:

+ Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế.

+ Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn.

- Nghiên cứu khoa học về y học:

+ Tổ chức nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu các đề tài y học ở cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh hoặc cấp Cơ sở, chú trọng nghiên cứu về y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc.

+ Nghiên cứu triển khai dịch tễ học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu.

+ Kết hợp với bệnh viện tuyến trên và các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹ thuật của bệnh viện.

- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật:

+ Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện chỉ đạo các Trạm Y tế phát triển kỹ thuật chuyên môn, nâng cao chất lượng chuẩn đoán và điều trị.

+ Kết hợp với các Trạm Y tế thực hiện chương trình và kế hoạch chăm sóc sức khỏe ban đầu trong khu vực.

- Phòng bệnh:

+ Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cộng đồng.

+ Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thực hiện thường xuyên dịch vụ phòng bệnh, phòng dịch.

- Hợp tác quốc tế: Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài nước theo đúng quy định của Nhà nước.

- Quản lý kinh tế trong Bệnh viện:

+ Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi tài chính, từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh chữa bệnh.

+ Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài và của các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan Bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Bệnh viện và các Trạm Y tế trên khu vực theo quy định của pháp luật (cho đến khi Trạm Y tế đủ năng lực ký hợp đồng với cơ quan Bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trạm Y tế).

- Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của Giám đốc Sở Y tế.

* Quyền hạn:

- Bệnh viện tự chịu trách nhiệm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo sự phân cấp của cấp có thẩm quyền, chịu trách nhiệm trước Sở Y tế và trước pháp luật về hoạt động của Bệnh viện.

- Được hưởng các chế độ ưu đãi khi thực hiện các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

- Được tổ chức cung cấp các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ theo yêu cầu của người bệnh, người đại diện của người bệnh.

- Ký kết các hợp đồng liên doanh, liên kết, hợp tác với các đơn vị, các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và các chuyên gia trong nước và ngoài nước để phục vụ có hiệu quả trong công tác khám bệnh, chữa bệnh và đào tạo chuyên môn kỹ thuật của Bệnh viện theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của Giám đốc Sở Y tế.

d) Phương án tổ chức bộ máy:

Tổ chức lại 19 Trung tâm Y tế (giữ nguyên mô hình Trung tâm Y tế đặc khu Lý Sơn) thành Bệnh viện Đa khoa khu vực. Đảm bảo thực hiện đúng theo quy định về tổ chức bộ máy và số lượng cấp phó theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

(Phương án cụ thể theo Phụ lục 4 đính kèm).

đ) Biên chế và nhân sự:

- Sau sắp xếp, dự kiến số lượng viên chức có mặt là 1.607 người.

- Số lượng hợp đồng lao động là 275 người (gồm HĐLĐ chuyên môn nghiệp vụ: 71 người; HĐLĐ hỗ trợ phục vụ: 204 người).

Các số liệu nhân lực cụ thể được sắp xếp theo bảng sau:

2. e) Nguyên tắc sắp xếp nhân sự:

- Đối với nhân sự cấp trưởng và tương đương

Việc lựa chọn, xem xét bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện; Trưởng khoa, Trưởng phòng và chức danh tương đương) thực hiện theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn chức danh, quy trình bổ nhiệm và phân cấp quản lý cán bộ, viên chức của cấp có thẩm quyền, bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan.

- Đối với nhân sự cấp phó và tương đương

Trong giai đoạn chuyển tiếp sau tổ chức lại, việc bố trí nhân sự cấp phó tại các khoa, phòng được thực hiện theo nguyên tắc kế thừa, tiếp nhận nguyên trạng để bảo đảm hoạt động điều hành thông suốt; đồng thời thực hiện rà soát, sắp xếp lại theo cơ cấu tổ chức và nhu cầu thực tế của bệnh viện.

- Đối với viên chức, người lao động

Việc bố trí, sắp xếp viên chức, người lao động bảo đảm nguyên tắc ổn định đội ngũ, không làm gián đoạn hoạt động chuyên môn, đồng thời bố trí đúng vị trí việc làm, phù hợp chuyên môn, năng lực và nhu cầu của bệnh viện sau tổ chức lại.

Thực hiện rà soát, đánh giá chất lượng đội ngũ; xem xét, giải quyết theo quy định đối với các trường hợp có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc hoặc thuộc diện tinh giản biên chế theo chính sách hiện hành; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch và đúng trình tự, thủ tục.

g) Vị trí việc làm, biên chế theo vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp:

- Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập và các văn bản hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương.

- Số lượng người làm việc được giao tại các Bệnh viện Đa khoa khu vực do Giám đốc Sở Y tế phân bổ trên cơ sở tổng số lượng người làm việc được giao cho Sở Y tế của cấp có thẩm quyền.

h) Cơ chế tài chính:

Bệnh viện Đa khoa khu vực thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

i) Phương án xử lý về tài chính, tài sản, đất đai, trụ sở, trang thiết bị và phương tiện làm việc:

Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính về xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập và quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; các quy định hiện hành, các hướng dẫn của Bộ Tài chính và cấp có thẩm quyền.

k) Về tổ chức Đảng, đoàn thể: Duy trì tổ chức đảng, đoàn thể hiện có hoặc tổ chức lại cho phù hợp với quy mô, tiêu chuẩn theo hướng dẫn của các Cấp ủy và đoàn thể có thẩm quyền.

Phần V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN


SốTT

Đơn vị sau sắp xếp

Viên chức dự kiến có mặt sau sắp xếp, tổ chức lại

Hợp đồng laođộng

Tổng số

Cấp trưởng

Cấpphó

Trưởngkhoa,phòng

Phó khoa,phòng

Điều dưỡngtrưởng, Hộ sinh trưởng, Kỹ thuật viên trưởng

Viênchức

CMNV

HTPV

TỔNG CỘNG

1.607

18

29

115

123

90

1.232

71

204

01

Bệnh viện ĐKKV Mộ Đức

116

1

2

8

13

8

84

2

14

02

Bệnh viện ĐKKV Tư Nghĩa

131

1

1

12

9

8

100

2

15

03

Bệnh viện ĐKKV Nghĩa Hành

92

1

2

11

6

8

64

8

12

04

Bệnh viện ĐKKV Quảng Ngãi

92

1

2

7

10

5

67

9

13

05

Bệnh viện ĐKKV Sơn Tịnh

133

1

1

13

12

10

96

2

14

06

Bệnh viện ĐKKV Bình Sơn

148

1

2

10

6

9

120

25

32

07

Bệnh viện ĐKKV Minh Long

62

1

2

5

6

4

44

9

08

Bệnh viện ĐKKV Ba Tơ

79

1

2

9

8

7

52

6

8

09

Bệnh viện ĐKKV Trà Bồng

103

1

2

5

9

5

81

14

10

Bệnh viện ĐKKV Sơn Hà

98

1

2

9

4

7

75

12

11

Bệnh viện ĐKKV Sơn Tây

54

0

2

3

6

4

39

6

8

12

Bệnh viện ĐKKV Đăk Hà

85

1

1

7

6

3

67

6

13

Bệnh viện ĐKKV Đăk Tô

73

1

1

4

8

3

56

1

8

14

Bệnh viện ĐKKV Đăk Glei

80

1

2

4

2

4

67

8

15

Bệnh viện ĐKKV Sa Thầy

65

1

1

5

5

3

50

6

16

Bệnh viện ĐKKV Kon Rẫy

56

1

1

1

3

0

50

7

17

Bệnh viện ĐKKV Măng Đen

64

1

0

1

7

2

53

7

18

Bệnh viện ĐKKV Tu Mơ Rông

55

1

2

0

1

0

51

1

8

19

Bệnh viện ĐKKV Ia H'Drai

21

1

1

1

2

0

16

9

3


I. THỜI GIAN THỰC HIỆN

Hoàn thành việc giải thể, tổ chức lại các Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Đề án được phê duyệt.

II. TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Tổ chức triển khai thực hiện Đề án được phê duyệt.

- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc thực hiện chuyển giao chức năng, nhiệm vụ, nhân lực, tài chính, đất đai, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, hồ sơ, sổ sách... và các vấn đề khác có liên quan của Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế về Ủy ban nhân dân các xã, phường theo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo các Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế thực hiện rà soát, kiểm kê đầy đủ tài chính, tài sản, trang thiết bị và cơ sở vật chất; đội ngũ viên chức, lao động hợp đồng; hồ sơ, tài liệu, sổ sách, các khoản phải thu, phải trả (nếu có),… để tham mưu thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại, bàn giao đúng quy định của Nhà nước.

- Chỉ đạo các Bệnh viện đa khoa khu vực dự thảo Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

- Chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong triển khai thực hiện Đề án này; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện Đề án.

2. Sở Nội vụ

- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương hướng dẫn các nội dung liên quan đến tổ chức bộ máy, nhân sự, biên chế, số lượng người làm việc của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định điều chuyển số lượng người làm việc sự nghiệp y tế trong tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao năm 2026 cho Sở Y tế về Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý.

- Phối hợp, thẩm định và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bệnh viện Đa khoa khu vực thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi.

3. Sở Tài chính

- Hướng dẫn các nội dung xử lý tài chính, tài sản của các đơn vị sau khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án giải thể và tổ chức lại các Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi.

- Phối hợp với Sở Y tế rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh và phân bổ lại dự toán ngân sách cho đơn vị mới để duy trì hoạt động của các cơ sở y tế sau khi sắp xếp lại theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện phương án xử lý, bàn giao tài chính, tài sản về các xã, phường (nếu có) tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định.

4. Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi

Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan, đơn vị, địa phương hướng dẫn triển khai, thực hiện các nội dung liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi viên chức và người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,… tại các Trung tâm Y tế khi được chuyển giao về Ủy ban nhân dân các xã, phường; chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp với cơ sở y tế trong tổ chức thực hiện Đề án này theo quy định, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của Nhân dân trong khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn.

5. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Thực hiện tiếp nhận tài chính, tài sản và cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và các vấn đề khác có liên quan theo phương án này và quy định của pháp luật.

- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, bố trí ổn định đội ngũ viên chức quản lý, viên chức chuyên môn và lao động hợp đồng (nếu có). Theo dõi, quản lý số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Đề án này và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Chủ động, phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế, Bệnh viện Đa khoa khu vực (sau khi thành lập) để trao đổi, đề xuất hỗ trợ về nhân lực, chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ, bảo đảm đủ thuốc, thiết bị, vật tư y tế… của từng Trạm Y tế cấp xã quản lý đảm bảo không làm gián đoạn các hoạt động y tế cơ sở.

6. Các Trung tâm Y tế khu vực thuộc Sở Y tế

Chấp hành nghiêm chỉ đạo của cấp có thẩm quyền trong việc triển khai, tổ chức thực hiện Đề án và quán triệt, thực hiện nghiêm túc một số nội dung sau:

- Đảm bảo hoạt động ổn định cơ sở y tế, làm tốt công tác tư tưởng, không để ảnh hưởng tới tâm lý của đội ngũ viên chức, tạo sự đồng thuận cao khi tổ chức triển khai thực hiện Đề án, đảm bảo tính công khai, dân chủ, minh bạch, công bằng, đúng pháp luật.

- Không gián đoạn công việc chuyên môn, duy trì, đảm bảo các hoạt động bình thường của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong suốt quá trình trước, trong và sau khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại.

- Các Trung tâm Y tế Đức Phổ, Kon Tum, Ngọc Hồi:

+ Thực hiện kiểm kê tài chính, tài sản, trang thiết bị và cơ sở vật chất; đội ngũ viên chức, lao động hợp đồng; hồ sơ, tài liệu… do đơn vị quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm với danh mục được rà soát, kiểm kê; chịu trách nhiệm xử lý tài sản phát hiện thừa/thiếu qua kiểm kê theo quy định của pháp luật; đối với tài sản không phải của đơn vị (tài sản nhận giữ hộ, tài sản mượn, tài sản thuê của tổ chức, cá nhân khác), đơn vị thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật, báo cáo Sở Y tế để thực hiện việc bàn giao về Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Chịu trách nhiệm lập hồ sơ, trình Sở Y tế tổng hợp trình cấp có thẩm quyền điều chuyển toàn bộ đất đai (bao gồm đất đã rõ pháp lý và các loại đất khác đang thuộc phạm vi quản lý hoặc trách nhiệm quản lý của Trung tâm Y tế), tài sản công (nhà, trang thiết bị, tài sản khác, công cụ dụng cụ) của Trung tâm Y tế về Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện tiếp nhận, quản lý.

- Các Trung tâm Y tế thực hiện tổ chức lại: Kiểm kê tài chính, tài sản, trang thiết bị và cơ sở vật chất; đội ngũ viên chức, lao động hợp đồng; hồ sơ, tài liệu… có liên quan đến lĩnh vực bàn giao cho Trạm Y tế, báo cáo Sở Y tế để thực hiện việc bàn giao về Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trên đây là Đề án giải thể và tổ chức lại Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu các văn bản căn cứ pháp lý trong Đề án này được cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thay đổi thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thay đổi./.

PHỤ LỤC 1

THỰC TRẠNG BIÊN CHẾ VÀ SỐ LƯỢNG VIÊN CHỨC VÀ PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI CÁC TRUNG TÂM Y TẾ THUỘC SỞ Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số 487/QĐ-UBND ngày 10/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

STT

Trung tâm Y tế

Số lượng tổ chức thuộc Trung tâm

Số lượng người làm việc được giao

Viên chức hiện có

Hợp đồng

Số lượng viên chức điều chuyển về các Trạm Y tế thuộc UBND xã, phường

Phòng chức năng

Khoa chuyên môn

Tổng số

Hưởng lương từ NSNN

Hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp

Tổng số

Cấp trưởng

Cấp phó

Trưởng khoa, phòng

Phó khoa, phòng

Điều dưỡng trưởng, Hộ sinh trưởng, Kỹ thuật viên trưởng

Viên chức

chuyên môn

Hỗ trợ phục vụ

Tổng số

Cấp trưởng

Cấp phó

Trưởng khoa, phòng

Phó khoa, phòng

Điều dưỡng trưởng, Hộ sinh trưởng, Kỹ thuật viên trưởng

Viên chức

TỔNG CỘNG

45

173

2.860

1.324

1.536

2.081

22

36

145

161

96

1.621

74

224

399

1

3

22

31

1

341

I

ĐỐI VỚI TRUNG TÂM Y TẾ GIẢI THỂ

5

12

124

124

0

116

3

4

11

10

0

88

0

7

111

1

2

11

9

0

88

1

Trung tâm Y tế Đức Phổ

1

4

35

35

32

1

1

4

6

20

2

32

1

1

4

6

20

2

Trung tâm Y tế Kon Tum

2

4

43

43

40

1

1

5

2

31

3

38

5

2

31

3

Trung tâm Y tế Ngọc Hồi

2

4

46

46

44

1

2

2

2

37

2

41

1

2

1

37

II

ĐỐI VỚI TRUNG TÂM Y TẾ TỔ CHỨC LẠI THÀNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC

39

154

2.613

1.139

1.474

1.895

18

30

126

145

91

1.485

71

204

288

0

1

11

22

1

253

1

Trung tâm Y tế Mộ Đức

3

11

216

67

149

136

1

2

9

15

9

100

2

14

20

1

2

1

16

2

Trung tâm Y tế Tư Nghĩa

3

11

182

58

124

151

1

1

13

12

8

116

2

15

20

1

3

16

3

Trung tâm Y tế Nghĩa Hành

3

11

157

31

126

106

1

2

12

7

8

76

8

12

14

1

1

12

4

Trung tâm Y tế Quảng Ngãi

3

8

139

32

107

107

1

2

8

12

5

79

9

13

15

1

2

12

5

Trung tâm Y tế Sơn Tịnh

227

55

172

149

1

1

14

12

10

111

2

14

16

1

0

15

6

Trung tâm Y tế Bình Sơn

3

12

277

31

246

170

1

2

11

7

9

140

25

32

22

1

1

20

7

Trung tâm Y tế Minh Long

2

6

102

48

54

76

1

2

6

7

4

56

9

14

1

1

12

8

Trung tâm Y tế Ba Tơ

2

9

154

59

95

91

1

2

10

10

7

61

6

8

12

1

2

9

9

Trung Tâm Y tế Trà Bồng

2

11

171

88

83

118

1

2

6

11

5

93

14

15

1

2

12

10

Trung tâm Y tế Sơn Hà

2

9

163

73

90

109

1

2

9

5

7

85

12

11

1

10

11

Trung tâm Y tế Sơn Tây

1

6

99

45

54

59

0

2

3

7

4

43

6

8

5

1

4

12

Trung tâm Y tế Đăk Hà

2

8

105

72

33

102

1

1

8

8

3

81

6

17

1

2

14

13

Trung tâm Y tế Đăk Tô

2

8

110

72

38

91

1

1

4

8

3

74

1

8

18

18

14

Trung tâm Y tế Đăk Glei

2

8

115

81

34

98

1

2

4

2

4

85

8

18

18

15

Trung tâm Y tế Sa Thầy

2

8

101

69

32

82

1

1

6

5

3

66

6

17

1

16

16

Trung tâm Y tế Kon Rẫy

2

8

92

64

28

73

1

1

1

4

66

7

17

1

16

17

Trung tâm Y tế Kon Plông

2

8

88

85

3

80

1

1

1

10

2

65

7

16

1

3

12

18

Trung tâm Y tế Tu Mơ Rông

2

8

88

82

6

70

1

2

1

66

1

8

15

15

19

Trung tâm Y tế Ia H'Drai

1

4

27

27

0

27

1

1

1

2

22

9

3

6

6

III

ĐỐI VỚI TTYT GIỮ NGUYÊN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG

1

7

123

61

62

70

1

2

8

6

5

48

3

13

0

1

Trung tâm Y tế Quân Dân Y đặc khu Lý Sơn

1

7

123

61

62

70

1

2

8

6

5

48

3

13

PHỤ LỤC 2

THỰC TRẠNG NHÂN LỰC VÀ PHƯƠNG ÁN TIẾP NHẬN BIÊN CHẾ, NHÂN SỰ TẠI TRẠM Y TẾ THUỘC UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 487/QĐ-UBND ngày 10/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

STT

Tên đơn vị hành chính

Trung tâm Y tế (TTYT) trên khu vực

Nhân lực tại Trạm Y tế trực thuộc UBND các xã, phường

Số lượng biên chế, nhân sự tại TTYT điều chuyển về Trạm Y tế trực thuộc UBND xã, phường

Số người người làm việc được giao
(viên chức y
tế)

Nhân lực hiện có
(tính đến ngày 30/5/2026)

Tổng số

Cấp trưởng

Cấp phó

Viên chức

TỔNG CỘNG

1.792

1.684

44

134

1.506

399

1

Phường Đức Phổ

TTYT Đức Phổ

29

25

1

3

21

12

2

Phường Trà Câu

28

27

1

1

25

5

3

Phường Sa Huỳnh

15

13

1

12

2

4

Xã Khánh Cường

14

12

1

3

8

7

5

Xã Nguyễn Nghiêm

12

12

12

6

6

Phường Kon Tum

TTYT Kon Tum

34

34

1

33

9

7

Phường Đăk Cấm

19

17

17

9

8

Phường Đăk Bla

18

18

1

17

5

9

Xã Đăk Rơ Wa

26

26

26

7

10

Xã Ia Chim

17

17

2

15

3

11

Xã Ngọk Bay

19

18

18

5

12

Xã Sa Loong

TTYT Ngọc Hồi

12

11

11

17

13

Xã Bờ Y

19

18

18

19

14

Xã Dục Nông

18

18

18

5

15

Xã Lân Phong

TTYT Mộ Đức

17

16

1

2

13

5

16

Xã Long Phụng

28

28

1

5

22

5

17

Xã Mỏ cày

22

22

1

4

17

5

18

Xã Mộ Đức

24

24

1

4

19

5

19

Xã Trà Giang

TTYT Tư Nghĩa

24

21

1

2

18

1

20

Xã Nghĩa Giang

23

20

1

4

15

7

21

Xã Tư Nghĩa

32

27

1

4

22

8

22

Xã Vệ Giang

26

22

1

3

18

4

23

Xã Nghĩa Hành

TTYT Nghĩa Hành

19

18

1

1

16

4

24

Xã Đình Cương

22

20

1

1

18

4

25

Xã Phước Giang

21

19

1

18

3

26

Xã Thiện Tín

20

20

1

1

18

3

27

Phường Cẩm Thành

TTYT Quảng Ngãi

23

23

1

22

6

28

Phường Nghĩa Lộ

27

25

2

23

4

29

Phường Trương Quang Trọng

26

26

4

22

5

30

Xã Tịnh Khê

29

27

1

26

0

31

Xã An Phú

38

32

1

3

28

0

32

Xã Sơn Tịnh

TTYT Sơn Tịnh

24

20

1

3

16

5

33

Xã Ba Gia

18

18

3

15

3

34

Xã Trường Giang

19

18

1

2

15

3

35

Xã Thọ Phong

15

14

1

2

11

5

36

Xã Bình Sơn

TTYT Bình Sơn

49

45

1

2

42

4

37

Xã Bình Minh

20

20

1

2

17

5

38

Xã Bình Chương

12

12

1

1

10

4

39

Xã Vạn Tường

34

34

1

2

31

6

40

Xã Đông Sơn

38

37

1

1

35

3

41

Xã Sơn Mai

TTYT Minh Long

13

13

13

7

42

Xã Minh Long

19

19

1

18

7

43

Xã Ba Tô

17

15

1

2

12

2

44

Xã Ba Xa

6

6

1

5

4

45

Xã Ba Tơ

TTYT Ba Tơ

19

19

1

2

16

2

46

Xã Ba Vinh

14

14

2

12

1

47

Xã Đặng Thuỳ Trâm

12

12

2

10

3

48

Xã Ba Vì

18

18

1

2

15

0

49

Xã Ba Dinh

13

13

1

1

11

0

50

Xã Ba Động

18

17

1

2

14

0

51

Xã Tây Trà

TTYT Trà Bồng

22

19

1

2

16

2

52

Xã Tây Trà Bồng

17

16

1

2

13

3

53

Xã Thanh Bồng

21

18

2

16

2

54

Xã Trà Bồng

19

18

3

15

4

55

Xã Đông Trà Bồng

17

16

1

2

13

2

56

Xã Cà Đam

14

14

1

1

12

2

57

Xã Sơn Hạ

TTYT Sơn Hà

23

23

3

20

3

58

Xã Sơn Hà

18

18

1

2

15

2

59

Xã Sơn Thủy

18

17

1

2

14

2

60

Xã Sơn Kỳ

13

12

2

10

2

61

Xã Sơn Linh

19

19

3

16

2

62

Xã Sơn Tây

TTYT Sơn Tây

20

13

1

3

9

2

63

Xã Sơn Tây Thượng

21

12

1

1

10

2

64

Xã Sơn Tây Hạ

21

14

1

1

12

1

65

Xã Đăk Hà

TTYT Đăk Hà

20

20

2

18

6

66

Xã Đăk Mar

12

12

12

0

67

Xã Đăk Pxi

12

12

12

3

68

Xã Đăk Ui

12

12

1

11

3

69

Xã Ngọk Réo

11

11

11

5

70

Xã Đăk Tô

TTYT Đăk Tô

24

23

4

19

7

71

Xã Kon Đào

18

18

2

16

5

72

Xã Ngọk Tụ

12

12

2

10

6

73

Xã Đăk Long

TTYT Đăk Glei

6

6

6

5

74

Xã Đăk Môn

15

15

15

3

75

Xã Đăk Pék

12

12

12

5

76

Xã Đăk Plô

18

18

3

15

1

77

Xã Xốp

12

12

12

3

78

Xã Ngọc Linh

12

12

2

10

1

79

Xã Sa Thầy

TTYT Sa Thầy

19

17

17

3

80

Xã Sa Bình

18

17

1

16

1

81

Xã Ya Ly

18

18

18

4

82

Xã Rờ Kơi

6

6

1

5

4

83

Xã Mô Rai

6

6

6

5

84

Xã Kon Braih

TTYT Kon Rẫy

19

19

3

16

9

85

Xã Đăk Kôi

14

14

1

13

4

86

Xã Đăk Rve

16

16

1

15

4

87

Xã Kon Plông

TTYT Kon Plông

18

18

18

5

88

Xã Măng Bút

18

15

15

5

89

Xã Măng Đen

17

15

15

6

90

Xã Tu Mơ Rông

TTYT Tu Mơ Rông

12

12

12

5

91

Xã Măng Ri

30

27

27

3

92

Xã Đăk Tờ Kan

16

13

13

4

93

Xã Đăk Sao

12

12

12

3

94

Xã Ia Tơi

TTYT Ia H'Drai

10

10

1

9

3

95

Xã Ia Đal

5

5

5

3

PHỤ LỤC 3A

DANH SÁCH VIÊN CHỨC TRUNG TÂM Y TẾ ĐIỀU CHUYỂN VỀ TRẠM Y TẾ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 487/QĐ-UBND ngày 10/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Dân tộc

Chức vụ

Bộ phận, đơn vị công tác

Trình độ chuyên môn
(cao nhất)

Chức danh nghề nghiệp hiện giữ

Điều chuyển về Trạm Y tế thuộc UBND các xã, phường

I

TRUNG TÂM Y TẾ ĐỨC PHỔ

32

1

Võ Văn Thuận

09/10/1974

Kinh

Giám đốc

Ban Giám đốc

Bác sĩ CKI Răng hàm mặt

Bác sĩ Y học dự phòng chính (hạng II)

Trạm Y tế phường Đức Phổ

2

Nguyễn Thị Quỳnh Trâm

03/07/1981

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Cao đẳng Dược

Dược hạng IV

3

Nguyễn Tâm Bình

15/10/1995

Kinh

Phó Trưởng phòng

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Bác sĩ Y học dự phòng

Bác sĩ Y học dự phòng (hạng III)

4

Lê Thụy Nhuận

20/11/1989

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

CN Quản lý nhà nước

Chuyên viên

5

Võ Trung Quyền

19/10/1986

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

CN Công nghệ thông tin

Kỹ sư (hạng III)

6

Nguyễn Thị Ánh Thủy

05/03/1984

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

CN Kế toán

Kế toán viên

7

Huỳnh Quang Lê Bộ

05/4/1972

Kinh

Phó Trưởng phòng

Phòng khám đa khoa

Bác sĩ Y khoa

Bác sĩ Y học dự phòng (hạng III)

8

Phạm Minh Thu

14/03/1974

Kinh

Phòng khám đa khoa

Bác sĩ Đa khoa

Bác sĩ Y học dự phòng (hạng III)

9

Nguyễn Thị Hồng

25/10/1982

Kinh

Trưởng phòng

Phòng khám đa khoa

Bác sĩ CKI Chẩn đoán hình ảnh

Bác sĩ Y học dự phòng (hạng III)

10

Đặng Nguyễn Bích Lâm

02/09/1986

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

CN Y tế công cộng

Dân số viên hạng IV

11

Lê Thị Thanh Uyển

02/01/1985

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

CN Y tế công cộng

Y tế công cộng (hạng III)

12

Võ Văn Nguyên

20/03/1989

Kinh

Phó Trưởng phòng

Phòng khám đa khoa

CN Xét nghiệm

Kỹ thuật y hạng III

13

Nguyễn Thị Phương Thảo

17/04/1985

Kinh

Phó Trưởng khoa

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

CN Điều dưỡng chuyên ngành Phụ sản

Hộ sinh hạng III

Trạm Y tế phường Trà Câu

14

Nguyễn Thị Hữu

18/07/1983

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

CN Kế toán

Kế toán viên

15

Thiều Thị Thu Thùy

16/03/1987

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Bác sĩ Y đa khoa

Bác sĩ Y học dự phòng (hạng III)

16

Ngô Quang Phước

17/12/1984

Kinh

Phó Trưởng khoa

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

CN Y tế công cộng

Y tế công cộng (hạng III)

17

Ngô Thị Thu Phượng

14/04/1982

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật

CN Y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

18

Phan Trung Việt

11/10/1986

Kinh

Trưởng khoa

Khoa Kiểm soát bệnh tật

Bác sĩ CKI Da liễu

Bác sĩ Y học dự phòng (hạng III)

Trạm Y tế phường Sa Huỳnh

19

Tô Đức Chính

06/10/1977

Kinh

Trưởng phòng

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Đại học Kế toán

Kế toán viên

20

Huỳnh Tấn Trực

25/03/1992

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật

Y sĩ đa khoa

Y sĩ hạng IV

21

Trần Thị Trà Vinh

10/03/1974

Kinh

Trưởng khoa

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

CN Luật

Dân số viên hạng III

Trạm Y tế xã Khánh Cường

22

Nguyễn Thị Kim Nhàng

20/08/1991

Kinh

Phòng khám đa khoa

Cao đẳng Kỹ thuật Xét nghiệm Y học

Kỹ thuật y hạng IV

23

Phạm Minh Đạt

14/07/1986

Kinh

Phó Trưởng khoa

Khoa Kiểm soát bệnh tật

Bác sĩ Y đa khoa

Bác sĩ Y học dự phòng (hạng III)

24

Phạm Thị Thùy Trâm

15/11/1985

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

CN Kế toán

Kế toán viên

25

Lê Thị Tiến

10/01/1983

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Dược sĩ đại học

Dược sĩ (hạng III)

26

Nguyễn Thị Minh Thảo

12/02/1989

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

CN Y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

27

Lê Đình Sang

06/06/1981

Kinh

Phó Giám đốc

Ban Giám đốc

Bác sĩ CKI Chẩn đoán hình ảnh

Bác sĩ (hạng III)

Trạm Y tế xã Nguyễn Nghiêm

28

Võ Thị Hồng Đào

05/05/1987

Kinh

Phòng khám đa khoa

CN Điều dưỡng chuyên ngành Sản phụ khoa

Hộ sinh hạng III

29

Nguyễn Thị Tường Vy

10/10/1991

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật

Cao đẳng Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

30

Phạm Thị Vương

14/07/1977

Kinh

Phòng khám đa khoa

Cao đẳng Hộ sinh

Hộ sinh hạng IV

31

Huỳnh Thị Mỹ Nữ

07/02/1989

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật

CN Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

32

Nguyễn Đình Phát

17/04/1990

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật

CN Y tế công cộng

Y tế công cộng (hạng III)

II

TRUNG TÂM Y TẾ KON TUM

38

33

Đường Thị Hồng Lưu

19/3/1978

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Kế toán đại học

Kế toán viên

Trạm Y tế phường Kon Tum

34

Nguyễn Thanh Đông

10/10/1990

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Cao đẳng Tin học

Công nghệ thông tin hạng IV

35

Hà Thị Dung

20/6/1988

Kinh

Phòng KHNV-ĐD-TT&GDSK

Cử nhân điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

36

Lê Thị Vân

15/12/1974

Kinh

Phó trưởng khoa

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Dược sĩ đại học

Dược hạng III

37

Bùi Thị Xuân Trang

10/6/1974

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

CN ĐDSPK (Hộ sinh)

Hộ sinh hạng III

38

Lê Thị Ngọc Quyên

13/9/1990

Kinh

Phòng khám đa khoa

Điều dưỡng cao đẳng

Điều dưỡng hạng IV

39

Nguyễn Hoàng Uyên

07/7/1974

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cử nhân kinh tế

Dân số viên hạng III

40

Lê Thị Yến

05-05-1983

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Y sĩ

Y sĩ hạng IV

41

Lê Hữu Hà

23/10/1986

Kinh

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Dược sĩ đại học

Dược hạng IV

42

Bùi Thị Hải Hồng

09/7/1986

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Kế toán đại học

Kế toán viên trung cấp

Trạm Y tế phường Đăk Cấm

43

Lê Thị Ngọc Quỳnh

06/4/1980

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

CN ĐDSPK (Hộ sinh)

Hộ sinh hạng III

44

Nguyễn Thị Thu Hà

10/8/1973

Kinh

Trưởng khoa

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Dược sĩ đại học

Dược hạng III

45

Thới Bình Hải Sâm

19/9/1983

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cao đẳng Y sĩ

Y sĩ hạng IV

46

Lương Thị Hiền

10/10/1990

Tày

Phòng khám đa khoa

BS CKI CĐHA

Bác sĩ hạng III

47

Nguyễn Thị Hương

20/4/1982

Kinh

Phòng khám đa khoa

Cử nhân xét nghiệm Y học

Kỹ thuật y hạng III

48

Võ Tấn Dương

30/11/1981

Kinh

Trưởng khoa

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

BSCKI YHGĐ

Bác sĩ hạng III

49

Phạm Thị Hiền Vy

08/01/1984

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Hộ sinh cao đẳng

Dân số viên hạng IV

50

Dương Thị Thương

12/10/1987

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Kỹ sư CNTP

Kỹ sư hạng III

51

Nguyễn Văn Thành

19/4/1977

Kinh

Trưởng phòng

Phòng KHNV-ĐD-TT&GDSK

BS CKI Da liễu

Bác sĩ hạng III

Trạm Y tế phường Đăk Bla

52

Bùi Thị Quế

14/6/1983

Kinh

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Dược sĩ cao đẳng

Dược hạng IV

53

Lê Thị Thủy

09/12/1988

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Kỹ sư CNTP

Kỹ sư hạng III

54

Nguyễn Thị Thơm

30/4/1984

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Y sĩ

Y sĩ hạng IV

55

Nguyễn Kim Thanh

10/8/1970

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Điều dưỡng cao đẳng

Điều dưỡng hạng IV

56

Huỳnh Thị Lam Linh

09/03/1994

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cao đẳng Y sĩ

Y sĩ hạng IV

Trạm Y tế xã Ia Chim

57

Trịnh Nhâm Tuấn

29/8/1982

Kinh

Phòng khám đa khoa

BSĐK

Bác sĩ hạng III

58

Ngô Văn Duy

22/6/1974

Kinh

Phòng KHNV-ĐD-TT&GDSK

Cử nhân Tài chính

Chuyên viên

59

Bùi Thị Hoài Luyến

20/2/1980

Kinh

Phòng KHNV-ĐD-TT&GDSK

Cử nhân sinh học

Kỹ sư hạng III

Trạm Y tế xã Đăk Rơ Wa

60

Bùi Thị Ngọc Hà

26/11/1986

Mường

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Dược sĩ đại học

Dược hạng III

61

Lê Văn Vân

13/5/1966

Kinh

Trưởng khoa

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

BSCKI YTCC

Bác sĩ hạng III

62

Nguyễn Thị Phượng

21/12/1999

Kinh

Phòng khám đa khoa

KTV XN Y Cao đẳng

Kỹ thuật y hạng IV

63

Trần Thúc Lan Trinh

13/4/1981

Kinh

Trưởng Khoa

Phòng khám đa khoa

BS CKI Nội

Bác sĩ hạng III

64

Nguyễn Dương Nam

22/5/1980

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Kế toán đại học

Kế toán viên

65

Đỗ Thị Duyên

07/9/1973

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Văn thư viên trung cấp

Văn thư viên trung cấp

66

Nguyễn Như Thanh

06/8/1988

Kinh

Phụ trách phòng

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Thạc sĩ kế toán

Chuyên viên

67

Phạm Thị Như Hoa

22/10/1984

Kinh

Phòng KHNV-ĐD-TT&GDSK

BS YHDP

Bác sĩ YHDP hạng III

Trạm Y tế xã Ngọk Bay

68

Phan Thị Anh Đào

22/10/1977

Kinh

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Dược sĩ đại học

Dược hạng III

69

Võ Nguyên Ánh Thư

7/7/1984

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cao đẳng Y sĩ

Y sĩ hạng IV

70

Nguyễn Thị Thùy

04/01/1973

Kinh

Phó Trưởng khoa

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cử nhân kinh tế

Dân số viên hạng III

III

TRUNG TÂM Y TẾ NGỌC HỒI

41

71

Đinh Thị Mai

11/01/1980

Kinh

Phó Giám đốc

Ban Giám đốc

Bác sĩ chuyên khoa cấp I Y học gia đình

Bác sĩ hạng III

Trạm Y tế xã Bờ Y

72

Hoàng Thị Hải Âu

06/06/1984

Kinh

Trưởng khoa

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Bác sĩ chuyên khoa cấp I Nội khoa

Bác sĩ hạng III

73

Đinh Thị Linh Đa

27/11/1992

Mường

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Dược sĩ đại học

Dược hạng III

74

Trần Thị Thanh

21/04/1971

Kinh

Phụ trách khoa

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Dược sĩ trung học

Dược hạng IV

75

Lê Thị Minh Trâm

10/02/1985

Kinh

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Cao đẳng dược

Dược hạng IV

76

Tăng Thị Khánh

15/12/1984

Kinh

Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe

Cử nhân điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

77

Nguyễn Văn Cường

08/04/1987

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

78

Trần Thị Hằng

02/02/1984

Kinh

Phòng Khám đa khoa

Cao đẳng điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

79

Vũ Thị Anh

03/03/1986

Kinh

Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe

Cử nhân điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

80

Nguyễn Xuân Thuật

02/10/1971

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Điều dưỡng trung học

Điều dưỡng hạng IV

81

Cao Thị Tuyết Nhung

25/12/1972

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Hộ sinh trung học

Hộ sinh hạng IV

82

Nguyễn Thị Thương

09/07/1979

Kinh

Phòng Khám đa khoa

Cao đẳng hộ sinh

Hộ sinh hạng IV

83

Lê Thị Hằng

10/05/1990

Kinh

Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe

Cử nhân Y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

84

Nguyễn Thị Thắm

05/06/1985

Kinh

Phòng Khám đa khoa

Cao đẳng Kỹ thuật phục hồi chức năng

Y sĩ hạng IV

85

Nguyễn Ngọc Châu

01/05/1980

Kinh

Phòng Khám đa khoa

Cao đẳng kỹ thuật xét nghiệm y học

Kỹ thuật Y hạng IV

86

Võ Duy Linh

23/02/1981

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Kỹ sư bảo quản và chế biến nông sản

Kỹ sư hạng III

87

Huỳnh Thị Hương

11/02/1987

Kinh

Kế toán trưởng

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Cử nhân kế toán

Kế toán viên hạng III

88

Lữ Thị Ái Nhi

12/04/1984

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Cử nhân kế toán

Kế toán viên hạng III

89

Bùi Thị Bích Hoa

09/12/1987

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Văn thư - hành chính trung cấp

Nhân viên

90

Lương Thị Kiều

03/10/1982

Thái

Trưởng khoa

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Bác sĩ chuyên khoa cấp I Nội khoa

Bác sĩ hạng III

91

Hoàng Đức Uý

07/06/1994

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Bác sĩ Y học dự phòng

Bác sĩ Y học dự phòng

92

Nguyễn Thị Mơ

12/01/1983

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân Y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

93

A Nuks

02/12/1967

Xơ-đăng

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Y sĩ

Y sĩ hạng IV

94

Nguyễn Thị Thanh Huyền

10/10/1978

Kinh

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Cao đẳng dược

Dược hạng IV

Trạm Y tế xã Sa Loong

95

Phạm Xuân Trường

29/03/1979

Kinh

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Cao đẳng dược

Dược hạng IV

96

Trần Thị Ngọc

10/02/1983

Kinh

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Cao đẳng dược

Dược hạng IV

97

Vũ Thị Lan

10/09/1989

Kinh

Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe

Cử nhân điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

98

Phan Thị Hiền

22/12/1988

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

99

Nguyễn Thị Thùy Trâm

20/06/1972

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân hộ sinh

Hộ sinh hạng III

100

Trần Thanh Thủy

28/10/1969

Kinh

Phụ trách phòng

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Kỹ thuật viên trung học y tế

Kỹ thuật Y hạng IV

101

Bùi Xuân Nguyện

10/01/1988

Kinh

Phó trưởng phòng

Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe

Cử nhân Y tế công cộng

Y tế công cộng hạng III

102

Hoàng Thị Huyền

17/09/1989

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cử nhân Y tế công cộng

Dân số viên hạng III

103

Nguyễn Hữu Chỉnh

07/02/1968

Kinh

Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe

Trung cấp Quản lý văn hóa

Dân số viên hạng IV

104

Nguyễn Thị Thơ

30/07/1983

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Kỹ sư công nghệ thực phẩm

Kỹ sư hạng III

105

Hoàng Quang Hùng

13/08/1984

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Cử nhân tin học

Công nghệ thông tin hạng IV

106

Nguyễn Thị Kiều Loan

20/03/1988

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Cử nhân kế toán

Kế toán viên trung cấp hạng IV

107

A Phước

24/04/1985

Xơ-đăng

Phụ trách phòng

Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe

Bác sĩ đa khoa

Bác sĩ hạng III

Trạm Y tế xã Dục Nông

108

Bùi Văn Tuyền

05/10/1982

Mường

Phòng Khám đa khoa

Bác sĩ chuyên khoa cấp I Nội khoa

Bác sĩ hạng III

109

Trần Thị Ngọc Huyền

15/12/1988

Kinh

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Cao đẳng dược

Dược hạng IV

110

Nguyễn Thị Diệu Hoàng

02/01/1982

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Kỹ sư bảo quản và chế biến nông sản

Kỹ sư hạng III

111

Nguyễn Thị Thu Sang

26/05/1999

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Cử nhân kế toán

Kế toán viên hạng III

IV

TRUNG TÂM Y TẾ MỘ ĐỨC

20

112

Phạm Văn Khuyên

29/09/1981

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Bác sĩ YHDP

Bác sĩ YHDP hạng III

Trạm Y tế xã Lân Phong

113

Phạm Thị Mỹ Vân

25/12/1983

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Đại học Luật

Dân số viên hạng III

114

Võ Thị Bích Thuận

15/03/1987

Kinh

Điều dưỡng trưởng

Khoa kiễm soát nhiễm khuẩn

Đại học Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

115

Đinh Thị Lào

26/06/1975

Kinh

Khoa Nhi- Truyền nhiễm

Cao đẳng Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

116

Dương Thị Thanh Tưởng

29/11/1983

Kinh

Phó trưởng phòng

Phòng TC-KT

Đại học Kế toán

Kế toán viên

117

Trần Văn Phong

20/05/1973

Kinh

Trưởng khoa

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Bác sĩ CKI

Bác sĩ chính YHDP (hạng II)

Trạm Y tế xã Long Phụng

118

Đoàn Thị Xuân Trang

05/10/1975

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cao đẳng Hộ sinh

Hộ sinh hạng IV

119

Nguyễn Thị Hải

10/11/1982

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Đại học Điều dưỡng

Dân số viên hạng IV

120

Huỳnh Thị Ngọc Cẩm

27/03/1984

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Đại học Y tế công cộng

Y tế công cộng hạng III

121

Trương Thị Hồng Thủy

05/05/1985

Kinh

Khoa Dược- Vật tư thiết bị y tế

Đại học Dược

Dược sĩ hạng III

122

Đỗ Thị Thanh Tùng

07/02/1986

Kinh

Phó trưởng khoa

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Đại học Báo chi

Dân số viên hạng III

Trạm Y tế xã Mỏ Cày

123

Trần Văn Toàn

21/01/1993

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Bác sĩ YHDP

Bác sĩ YHDP hạng III

124

Huỳnh Thị Ái Ly

14/09/1986

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Đại học Y tế công cộng

Hộ sinh hạng IV

125

Nguyễn Thị Thắm

02/12/1987

Kinh

Khoa Nội- Thận nhân tạo

Đại học Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

126

Huỳnh Thị Út

12/12/1980

Kinh

Khoa Nội- Thận nhân tạo

Cao đẳng điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

127

Trịnh Thị Minh Tuệ

04/04/1973

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Y sĩ

Y sĩ hạng IV

Trạm Y tế Mộ Đức

128

Nguyễn Thị Ánh Thu

05/05/1975

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Đại học Hộ sinh

Hộ sinh hạng III

129

Nguyễn Thị Thu Nguyệt

08/10/1972

Kinh

Khoa Nhi- Truyền nhiễm

Cao đẳng Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

130

Nguyễn Thị Ly Va

24/09/1988

Kinh

Khoa khám bệnh - Cấp cứu

Cao đẳng Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

131

Bùi Đạt Hiếu

25/06/1989

Kinh

Khoa Dược-Vật tư thiết bị y tế

Đại học Dược

Dược sĩ hạng III

V

TRUNG TÂM Y TẾ TƯ NGHƾA

20

132

Võ Văn Vàng

05/08/1977

Kinh

Phòng Tổ chức - Hành chính

Trung cấp

Kế toán viên Trung cấp

Trạm Y tế xã Vệ Giang

133

Võ Hữu Phượng Các

20/12/1971

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Đại học

Bác sĩ hạng III

134

Nguyễn Văn Ty

20-10-1990

Kinh

Phó Khoa

Khoa Y tế dự phòng

Đại học

Bác sĩ YHDP

135

Đặng Thị Hồng

28/10/1975

Kinh

Phó Khoa

Khoa Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh sản

Đại học

Hộ sinh hạng III

136

Nguyễn Thị Kim

20/11/1983

Kinh

Phòng Tài chính - Kế toán

Cao đẳng

Kế toán viên Trung cấp

Trạm Y tế xã Tư Nghĩa

137

Huỳnh Thị Thúy Viên

18/05/1982

Kinh

Khoa Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh sản

Đại học Luật

Dân số viên hạng III

138

Nguyễn Thị Nở

20/12/1978

Kinh

Khoa Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh sản

Cao đẳng

Hộ sinh hạng IV

139

Nguyễn Thị Uyển

29/05/1976

Kinh

Phó phụ trách khoa

Khoa Y tế dự phòng

Đại học

Hộ sinh hạng III

140

Đoàn Thị Kim Nghi

30/08/1982

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Trung cấp

Y sĩ hạng IV

141

Bùi Phan Yến Nhi

28/05/1987

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Đại học

Y sĩ hạng IV

142

Bùi Thị Thanh Nga

12/10/1982

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cao đẳng

Hộ sinh hạng IV

143

Phạm Thị Đạo

20-10-1975

Kinh

Khoa Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh sản

Cao đẳng

Hộ sinh hạng IV

144

Nguyễn Thị Vân Anh

18/07/1976

Kinh

Khoa Xét nghiệm - Kiểm soát nhiễm khuẩn

Cao đẳng

Điều dưỡng hạng IV

145

Phạm Cao Tuấn

01/01/1974

Kinh

Trưởng Khoa

Khoa Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh sản

Đại học

Dân số viên hạng III

146

Kiều Thị Ly Noa

20/03/1984

Kinh

Khoa Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh sản

Cao đẳng

Hộ sinh hạng IV

Trạm Y tế xã Nghĩa Giang

147

Hoàng Thị Hoa

15/02/1972

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Trung cấp

Y sĩ hạng IV

148

Hồ Thị Cẩm Bình

25/09/1979

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Đại học

Y tế công cộng hạng III

149

Võ Thành Thuận

24/08/1979

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cao đẳng

Điều dưỡng hạng IV

150

Võ Thị Thanh

02/03/1980

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cao đẳng

Hộ sinh hạng IV

151

Nguyễn Trường Huy

16/11/1982

Kinh

Phòng Tổ chức - Hành chính

Thạc sĩ

Kế toán viên

Trạm Y tế xã Trà Giang

VI

TRUNG TÂM Y TẾ NGHƾA HÀNH

14

152

Phạm Thị Thu Trà

12/12/1973

Kinh

Trưởng Khoa

Khoa Y tế dự phòng

Đại học

Y tế công cộng hạng III

Trạm Y tế xã Nghĩa Hành

153

Nguyễn Thị Quỳnh Nga

18/10/1978

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cao đẳng

Hộ sinh hạng IV

154

Nguyễn Thị Loan

16/4/1978

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản

Đại học

Dân số viên hạng III

155

Nguyễn Thị Hiền Vy

20/3/1993

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Đại học

Bác sĩ YHDP hạng III

156

Lê Thị Phương Lan

09/08/1979

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cao đẳng

Kỹ thuật viên hạng IV

Trạm Y tế xã Đình Cương

157

Phan Văn Trinh

18/12/1968

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Trung cấp

Y sĩ hạng IV

158

Lê Thị Yến Nhi

02/01/1992

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Đại học

Y tế công cộng hạng III

159

Đàm Thị Thu Hà

12-08-1983

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cao đẳng

Dược sỹ hạng IV

160

Nguyễn Thị Thúy Hằng

22/12/1972

Kinh

Phó Khoa

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản

Đại học

Dân số viên hạng III

Trạm Y tế xã Phước Giang

161

Trần Thị Tuyết Sương

05/06/1985

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Đại học

Y tế công cộng hạng III

162

Nguyễn Thị Ly Ly

19/8/1980

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cao đẳng

Y sỹ hạng IV

163

Nguyễn Ngọc Minh

06/6/1978

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản

Đại học

Dân số viên hạng III

Trạm Y tế xã Thiện Tín

164

Bùi Thị Bích Trầm

25/12/1979

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cao đẳng

Điều dưỡng hạng IV

165

Nguyễn Chí Sinh

12/10/1970

Kinh

Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng

Đại học

Kế toán viên

VII

TRUNG TÂM Y TẾ QUẢNG NGÃI

15

166

Hoàng Ngọc Huy

25-12-1970

Kinh

Phó trưởng khoa

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Bác sĩ đa khoa

Bác sỹ hang III

Trạm Y tế phường Cẩm Thành

167

Hồ Thuỵ Tú Nữ

10-07-1985

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

NHS Cao đẳng

Nữ hộ sinh hạng IV

168

Lê Thị Tuyết Trinh

11-09-1974

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân ĐD Chuyên ngành SK

Hộ sinh hạng III

169

Nguyễn Thị Hiếu

16-06-1979

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

NHS Cao đẳng

NHS hạng IV

170

Cao Thị Thuý Phương

18-03-1987

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

NHS Cao đẳng

Dân số viên hạng IV

171

Nguyễn Thị Nhi

16-07-1979

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân sinh học

Kỹ sư hạng III

172

Phạm Thị Tường Vi

12-08-1976

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

NHS Cao đẳng

NHS hạng IV

Trạm Y tế phường Nghĩa Lộ

173

Nguyễn Thanh Sơn

03-09-1985

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Bác sĩ Y tế dự phòng

Bác sĩ YHDP hang III

174

Lê Phong Tài

21-02-1982

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

NHS Cao đẳng

Dân số viên hạng IV

175

Phan Thị Hợp

20-08-1979

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

CN kế toán

Kế toán viên hạng III

176

Nguyễn Tấn Nhựt

11-12-1988

Kinh

Trưởng Khoa

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Bác sĩ đa khoa

Bác sĩ hạng III

Trạm Y tế phường Trương Quang Trọng

177

Phạm Thị Bích Nga

19-07-1987

Kinh

Phó trưởng khoa

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

CN kế toán

Dân số viên hạng III

178

Hồ Thị Phan

10-05-1991

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Dược sĩ ĐH

Dược sĩ hạng III

179

Nguyễn Thị Kim Anh

20-11-1988

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Điều dưỡng CĐ

Điều dưỡng hạng IV

180

Lê Hữu Thịnh

30-08-1995

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Bác sĩ Y tế dự phòng

Bác sĩ YHDP hạng III

VIII

TRUNG TÂM Y TẾ SƠN TỊNH

16

181

Huỳnh Thị Mỹ Dung

27/09/1986

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Đại học

Y tế công cộng hạng III

Trạm Y tế xã Sơn Tịnh

182

Nguyễn Thị Ly Ly

15/10/1981

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Đại học

Điều dưỡng hạng III

183

Bùi Thị Luận

10/02/1989

Kinh

Khoa Dân số - Sức khỏe sinh sản

Đại học

Dân số viên hạng III

184

Trần Thị Yến Nhi

28/02/1977

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cao đẳng

Nữ hộ sinh hạng IV

185

Trần Thị Li Na

31/01/1986

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Đại học

Y tế công cộng hạng III

186

Lương Công Chương

05/05/1986

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Đại học

Y tế công cộng hạng III

Trạm Y tế xã Thọ Phong

187

Đặng Yến Ly Chị

22/09/1986

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Đại học

Y sĩ hạng IV

188

Nguyễn Thị Kim Thi

30/10/1979

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Trung cấp

Y sĩ hạng IV

189

Đỗ Thị Hà

01/02/1977

Kinh

Khoa Dân số - Sức khỏe sinh sản

Cao đẳng

Điều dưỡng hạng IV

190

Huỳnh Thị Mỹ Duyên

24/01/1983

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Đại học

Y tế công cộng hạng III

191

Võ Tấn Hoàng

06/06/1994

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Đại học

Bác sĩ dự phòng hạng III

Trạm Y tế xã Ba Gia

192

Phan Thị Ly Na

19/5/1979

Kinh

Khoa Dân số - Sức khỏe sinh sản

Đại học

Dân số viên hạng III

193

Nguyễn Thị Bích Hạnh

26/03/1978

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cao đẳng

Điều dưỡng hạng IV

194

Trần Đình Huy

12/12/1978

Kinh

Trưởng khoa

Khoa Dân số - Sức khỏe sinh sản

Đại học

Dân số viên hạng III

Trạm Y tế xã Trường Giang

195

Bùi Thị Bích Thảo

11/10/1976

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cao đẳng

Điều dưỡng hạng IV

196

Nguyễn Văn Hải

21/09/1965

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Trung cấp

Điều dưỡng hạng IV

IX

TRUNG TÂM Y TẾ BÌNH SƠN

22

197

Phùng Thị Gần

10/12/1986

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cao đẳng điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

Trạm Y tế xã Bình Sơn

198

Thái Thị Minh Quyến

22/12/1984

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cử nhân YTCC

Y tế cộng cộng hạng III

199

Tạ Thị Mỹ Thu

20/12/1982

Kinh

Khoa Dân số CSSKSS& phụ sản

Đại học quản lý nhà nước

Dân số viên hạng III

200

Phạm Thị Thúy Hạnh

14/6/1980

Kinh

Khoa Dân số CSSKSS& phụ sản

Cao đẳng hộ sinh

Hộ sinh hạng IV

201

Lê Văn Tín

26/01/1975

Kinh

Trưởng phòng

Phòng KH-NV- Điều dưỡng

Cử nhân Y tế công cộng

Y tế cộng cộng hạng III

Trạm Y tế xã Bình Minh

202

Nguyễn Thị Trang

20/02/1979

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cao đẳng điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

203

Nguyễn Thị Thu Hằng

15/6/1974

Kinh

Khoa Dân số CSSKSS& phụ sản

Cao đẳng hộ sinh

Hộ sinh hạng IV

204

Bùi Thị Thu Thủy

11/7/1986

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cử nhân Y tế công cộng

Y tế cộng cộng hạng III

205

Trần Thị Phương Uyên

01/05/1988

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cử nhân điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

206

Nguyễn Thị Ánh Chi

29/5/1996

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Bác sĩ YHDP

Bác sĩ YHDP hạng III

Trạm Y tế xã Bình Chương

207

Lê Văn Quý

16/6/1973

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Y sĩ

Y sĩ hạng IV

208

Nguyễn Thị Thanh Tuyền

11/12/1974

Kinh

Khoa Dân số CSSKSS& phụ sản

Cao đẳng hộ sinh

Hộ sinh hạng IV

209

Trần Thị Kim Lan

20/02/1986

Kinh

Khoa Dân số CSSKSS& phụ sản

Cao đẳng hộ sinh

Hộ sinh hạng IV

210

Bùi Văn Duẩn

26/02/1992

Kinh

Phó trưởng khoa

Khoa Y tế dự phòng

Bác sĩ YHDP

Bác sĩ YHDP hạng III

Trạm Y tế xã Vạn Tường

211

Nguyễn Thị Thanh Tuyền

25/12/1985

Kinh

Khoa Dân số CSSKSS& phụ sản

Cử nhân Y tế công cộng

Dân số viên hạng IV

212

Nguyễn Thị Ngọc Hà

26/01/1984

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cử nhân điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

213

Nguyễn Thị Huyền

28/10/1986

Kinh

Khoa Dược - Vật tư, TBYT

Dược sĩ cao đẳng

Dược sĩ hạng IV

214

Nguyễn Quốc Vũ

15/9/1977

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cao đẳng điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

215

Nguyễn Thị Phúc

24/6/1985

Kinh

Khoa Dân số CSSKSS& phụ sản

Cao đẳng hộ sinh

Hộ sinh hạng IV

216

Nguyễn Thị Phương Tuyết

25/11/2000

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Bác sĩ YHDP

Bác sĩ YHDP hạng III

Trạm Y tế xã Đông Sơn

217

Phạm Thị Hồng Phấn

28/01/1978

Kinh

Khoa Dân số CSSKSS& phụ sản

Cao đẳng điều dưỡng

Dân số viên hạng IV

218

Phạm Thị Thu Trinh

28/6/1986

Kinh

Khoa Y tế dự phòng

Cao đẳng điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

X

TRUNG TÂM Y TẾ MINH LONG

14

219

Nguyễn Đại Minh

10/06/1967

Kinh

Trưởng khoa

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Bác sĩ đa khoa

Bác sĩ (hạng III)

Trạm Y tế xã Minh Long

220

Đinh Thị Tình

16/12/1983

Hre

Phó trưởng khoa

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân Hộ sinh

Hộ sinh hạng III

221

Bùi Đình Toàn

20/03/1975

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân Kế toán

Dân số viên hạng III

222

Hồ Hóa

10/04/1968

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Trung cấp Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

223

Nguyễn Thị Ngọc Phương

20/08/1987

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân YTCC và cử nhân QLNN

Dân số viên hạng III

224

Trình Thị Hồng Hoa

10/03/1983

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân YTCC

Y sĩ (hạng IV)

225

Phù Thị Tuyết Hạnh

11/05/1982

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân Hộ sinh

Hộ sinh hạng IV

226

Nguyễn Thị Diễm Trang

16/05/1986

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân dân số và phát triển

Dân số viên hạng III

227

Đinh Vũ Hoàng

05/12/1990

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Thạc sĩ YTCC

Y sĩ (hạng IV)

228

Nguyễn Thị Mỹ

20/10/1986

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân YTCC

Điều dưỡng hạng IV

229

Nguyễn Thị Hạnh

04/04/1976

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Trung cấp Y khoa

Y sĩ (hạng IV)

Trạm Y tế xã Sơn Mai

230

Trần Thị Yến Nhung

24/09/1985

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân CNTT

Dân số viên hạng III

231

Nguyễn Tấn Dũng

24/10/1974

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

BS.CKI Nội khoa

Bác sĩ (hạng III)

232

Bùi Thị Thu Thủy

20/12/1982

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân Hộ sinh

Hộ sinh hạng III

XI

TRUNG TÂM Y TẾ BA TƠ

12

233

Nguyễn Thành Tính

26/12/1973

Kinh

Trưởng khoa

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân Y tế công cộng

Y tế công cộng (hạng III)

Trạm Y tế xã Đặng Thuỳ Trâm

234

Nguyễn Thị Xuân Cảm

17/10/1975

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

235

Nguyễn Thị Minh Thư

20/9/1982

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Đại học

Dân số viên hạng III

236

Huỳnh Thị Hoàng Tuyết

01/6/1985

Kinh

Phó khoa

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Đại học

Dân số viên hạng III

Trạm Y tế xã Ba Tơ

237

Phạm Thị Dương

31/08/1989

Hre

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Y sĩ

Y sĩ hạng IV

238

Phan Thị Thịnh

20/03/1988

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cao đẳng điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

Trạm Y tế xã Ba Tô

239

Phạm Văn Vi

18/10/1988

Hre

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Y sĩ

Y sĩ hạng IV

240

Đinh Thị Minh Hồng

30/09/1974

Hre

Phó khoa

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Trạm Y tế xã Ba Vinh

241

Huỳnh Thị Tuyết Mai

20/04/1999

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Bác sĩ YHDP

Bác sĩ YHDP

Trạm Y tế xã

242

Phạm Thị Ánh Hòa

27/05/1974

Hre

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Y sĩ

Y sĩ hạng IV

243

Lê Văn Hạnh

17/06/1989

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Y sĩ

Y sĩ hạng IV

Ba Xa

244

Phạm Thị Thìn

06-06-1988

Hre

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Dược sĩ đại học

Dược sĩ (hạng III)

XII

TRUNG TÂM Y TẾ TRÀ BỒNG

15

245

Trần Lộc

02/02/1971

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

CKI

Bác sĩ hạng III

Trạm Y tế xã Trà Bồng

246

Phan Thị Bé

09/8/1980

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Đại học

Dân số viên hạng III

247

Võ Thị Trang

20/8/1977

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Đại học

Dân số viên hạng III

248

Võ Văn Có

04/09/1972

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Đại học

Điều dưỡng hạng III

249

Nguyễn Thị Hải

06/9/1986

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Đại học

Dân số viên hạng III

Trạm Y tế xã Đông Trà Bồng

250

Phạm Văn Lâm

01/12/1971

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Trung cấp

Y sĩ hạng IV

251

Châu Nguyễn Y Khoa

09/4/1996

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Đại học

Bác sĩ hạng III

Trạm Y tế xã Tây Trà

252

Trương Văn Vũ

01/10/1986

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Thạc sĩ

Dân số viên hạng III

253

Đinh Văn Xí

02/9/1968

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Trung cấp

Kỹ thuật y hạng IV

Trạm Y tế xã Tây Trà Bồng

254

Nguyễn Ngọc Lý

31/5/1981

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cao đẵng

Dược hạng IV

255

Lê Minh Hải

07/3/1982

Cor

Phó Trưởng khoa

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Trung cấp

Y sĩ hạng IV

256

Võ Thị Thanh Nga

02/02/1970

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Trung cấp

Y sĩ hạng IV

Trạm Y tế xã Thanh Bồng

257

Nguyễn Quang Vinh

20/8/1972

Kinh

Phó tưởng Khoa

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Đại học

Dân số viên hạng III

258

Trần Quang Đệ

20/04/1975

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cao đẵng

Điều dưỡng hạng IV

Trạm Y tế xã Cà Đam

259

Nguyễn Văn Nhẫn

22/04/1983

Kinh

Phó trưởng phòng

Tổ chức hành chính - Tài chính k

Đại học

Dân số viên hạng III

XIII

TRUNG TÂM Y TẾ SƠN HÀ

11

260

Nguyễn Thị Lợi

06/09/1969

Kinh

Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển

Trung cấp, ngành Y sĩ định hướng chuyên khoa sản nhi

Y sĩ hạng IV

Trạm Y tế xã Sơn Hạ

261

Lương Thị Kim Hà

02/02/1975

Kinh

Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển

Trung cấp, ngành Y sĩ định hướng chuyên khoa sản nhi

Y sĩ hạng IV

262

Trịnh Thị Linh Phượng

13/03/1982

Kinh

Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển

Cử nhân Điều dưỡng Phụ sản

Hộ sinh hạng IV

263

Đinh Thị Phổ

25/05/1983

Hrê

Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển

Cao đẳng Hộ sinh

Hộ sinh hạng IV

Trạm Y tế xã Sơn Hà

264

Nguyễn Thị Ánh Ni

24/05/1984

Kinh

Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển

Cử nhân Điều dưỡng Sản phụ khoa

Hộ sinh hạng III

265

Đàm Thị Lệ Thủy

02/02/1972

Kinh

Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển

Trung cấp, ngành Y sĩ định hướng chuyên khoa vệ sinh phòng dịch - sốt rét

Y sĩ hạng IV

Trạm Y tế xã Sơn Thủy

266

Nguyễn Xuân Thịnh

06/01/1969

Kinh

Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển

Trung cấp, ngành Y sĩ đa khoa

Y sĩ hạng IV

267

Đinh Thị Ly

05/07/1996

Hrê

Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển

Bác sĩ Y học dự phòng

Bác sĩ y học dự phòng (hạng III)

Trạm Y tế xã Sơn Kỳ

268

Đinh Văn Buông

20/02/1984

Hrê

Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển

Cử nhân Y tế công cộng

Y tế công cộng (hạng III)

269

Đinh Lốt

01/07/1969

Hre

Phó trưởng khoa

Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển

Đại học Tài chính kế toán

Dân số viên hạng III

Trạm Y tế xã Sơn Linh

270

Đinh Văn Trối

02/05/1972

Hrê

Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển

Trung cấp, ngành Y sĩ đa khoa

Y sĩ hạng IV

XIV

TRUNG TÂM Y TẾ SƠN TÂY

5

271

Phạm Tấn Du

20/11/1974

Kinh

Phó Trưởng phòng

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân Y tế công cộng

Y tế Công cộng hạng III

Trạm Y tế xã Sơn Tây Hạ

272

Lê Thị Tố Hảo

24/4/1996

KDong

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Bác sĩ Y học dự phòng

Bác sĩ Y học dự phòng hạng III

Trạm Y tế xã Sơn Tây

273

Châu Thị Cẩm Quỳnh

03/12/1985

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân Quản lý nhà nước

Dân số viên hạng IV

274

Huỳnh Thị Ái Diễm

24/4/1998

Kinh

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Bác sĩ Y học dự phòng

Bác sĩ Y học dự phòng hạng III

Trạm Y tế xã Sơn Tây Thượng

275

Đinh Văn Sữa

20/02/1973

Hre

Khoa Y tế dự phòng và Dân số

Cử nhân Công tác xã hội

Dân số viên hạng IV

XV

TRUNG TÂM Y TẾ ĐĂK HÀ

17

276

Nguyễn Huy Du

27/11/1972

Kinh

Trưởng khoa

Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng; kiêm Tổ phó tổ truyền thông và Giáo dục sức khoẻ

Bác sĩ CK cấp I

Bác sĩ hạng III

Trạm Y tế xã Đăk Hà

277

Nguyễn Thị Thu Hiền

29/3/1992

Kinh

Tổ truyền thông và Giáo dục sức khoẻ; Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm

Cử nhân điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

278

Nguyễn Thị Sáu

13/02/1989

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Cao đẳng điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

279

Lê Thị Thu Hương

08/5/1988

Kinh

Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khoẻ

Cử nhân Công nghệ thông tin

Dân số hạng IV

280

Lê Thị Loan

12/01/1997

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Kỹ sư công nghệ thực phẩm

Kỹ sư hạng III

281

Phạm Thị Thu Hà

02/02/1987

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS-Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cao đẳng Dược

Dược hạng IV

282

A Lun

09/4/1969

Xê đăng

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS-Tư vấn và điều trị nghiện chất

Y Sĩ

Y sĩ hạng IV

Trạm Y tế xã Đăk Pxi

283

Võ Thị Ly Na

07/6/1981

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Cử nhân Y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

284

Hoàng Thị Nho

22/3/1982

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS-Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cao đẳng điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

285

Nguyễn Thị Ánh

01/02/1981

Kinh

Phó trưởng khoa

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS-Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân Y tế công cộng

YTCC hạng III

Trạm Y tế xã Đăk Ui

286

Nguyễn Hồ Định

02-11-1969

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS-Tư vấn và điều trị nghiện chất

Bác sĩ CK I

Bác sĩ hạng III

287

Hoàng Thị Lâm

14/03/1988

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS-Tư vấn và điều trị nghiện chất

CN. Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

288

Nguyễn Thị Giang

28/05/1989

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS-Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân Y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

Trạm Y tế xã Ngọk Réo

289

Lê Thị Hiếu

27/11/1985

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Cao đẳng hộ sinh

Hộ sinh hạng IV

290

Nguyễn Thị Quế Ngân

21/2/1995

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Cử nhân Y tế công cộng

YTCC hạng III

291

Vũ Thị Thanh Huyền

10/02/1986

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

Cao đẳng kỹ thuật môi trường

KTV hạng IV

292

Nguyễn Công Tĩnh

20/11/1979

Kinh

Phó trưởng phòng

Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khoẻ

Cử nhân quản trị kinh doanh

Dân số hạng III

XVI

TRUNG TÂM Y TẾ ĐĂK TÔ

18

293

Nguyễn Thị Thúy Vân

25/11/1993

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cao đẳng Dược học

Dân số viên hạng IV

Trạm Y tế xã Đăk Tô

294

Lê Thị Mỹ Lai

30/04/1984

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cao đẳng Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

295

Từ Thị Hoài Cảm

12/06/1989

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Đại học Công tác xã hội

Dân số viên hạng IV

296

Nguyễn Thị Thúy Hằng

06/10/1985

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Đại học Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

297

Nguyễn Thị Xuân Lan

01/11/1973

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Đại học Y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

298

Phan Thị Vượng

20/07/1983

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

299

Trần Ngọc Mười

12/09/1976

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

300

Võ Văn Hùng

01/02/1982

Kinh

Phụ trách khoa

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân y tế công cộng

Y tế công cộng (hạng III)

Trạm Y tế xã Kon Đào

301

Hoàng Thị Khuyên

04/10/1987

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Kỹ sư Công nghệ thực phẩm

Kỹ thuật viên hạng IV

302

Hoàng Phi Vũ

13/08/1990

Thái

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Đại học Y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

303

Lê Thị Châu

05/06/1985

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cao đẳng Dược

Dược hạng IV

304

Trần Công Vũ

10-11-1990

Kinh

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Dược Đại học

Dược hạng IV

305

Tô Văn Nam

10/04/1984

Kinh

Phụ trách khoa

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Đại học Y tế công cộng

Y tế công cộng (hạng III)

Trạm Y tế xã Ngọk Tụ

306

Nguyễn Thị Hiếu

20/06/1984

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Đại học Dược

Dược sĩ hạng III

307

Trương Văn Đăng

20/03/1988

Mường

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cao đẳng Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

308

Trương Công Đại

07/03/1989

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Đại học Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

309

Nguyễn Thị Thu Vân

02-06-1986

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Cử nhân Kế toán

Kế toán viên trung cấp

310

Lê Thị Kiều

29-01-1986

Kinh

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Cao đẳng Dược

Dược hạng IV

XVII

TRUNG TÂM Y TẾ ĐĂK GLEI

18

311

Võ Xuân Tỵ

08/6/1977

Kinh

Phụ trách khoa

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân Y tế công cộng

Y tế công cộng hạng III

Trạm Y tế xã Đăk Long

312

Y Nhưỡng

03/6/1985

Gié - Triêng

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cao đẳng Hộ sinh

Dân số viên hạng IV

313

Y Mai

15/5/1985

Gié - Triêng

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân Y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

314

Mai Thị Thanh Hoa

19/6/1977

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

315

A Nhơm

11/10/1967

Gié - Triêng

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Y sĩ đa khoa (trung cấp)

Y sĩ hạng IV

316

Bùi Văn Nội

13/10/1976

Mường

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cử nhân Y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

Trạm Y tế xã Đăk Môn

317

A Nên

25/3/1968

Gié - Triêng

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Y sĩ đa khoa (trung cấp)

Y sĩ hạng IV

318

Wen Ly Châu

05-08-1992

Gié - Triêng

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân Y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

319

Đinh Quốc Tú

20/10/1977

Xơ đăng

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cử nhân Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Trạm Y tế xã Đăk Pék

320

Bùi Thị Hường

15/4/1990

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cao đẳng Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

321

Lê Thị Thu

08/3/1979

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cao đẳng Hộ sinh

Hộ sinh hạng IV

322

Cao Thị Kim Tiến

04/3/1995

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cao đẳng Y sĩ

Y sĩ hạng IV

323

Nguyễn Công Toàn

15/9/1972

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Y sĩ đa khoa (trung cấp)

Y sĩ hạng IV

324

Đinh Thị Phượng

27/02/1984

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cao đẳng Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

Trạm Y tế xã Đăk Plô

325

Nguyễn Thị Oanh

24/4/1978

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cử nhân Y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

Trạm Y tế xã Xố

326

Nguyễn Thị Hiền

10/10/1985

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cao đẳng Dược

Dân số viên hạng IV

327

Đặng Ngọc Bá

01/01/1966

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cử nhân Công tác xã hội

Dân số viên hạng III

328

A Quế

25/5/1986

Xơ đăng

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cử nhân Y tế công cộng

Kỹ thuật y hạng IV

Trạm Y tế xã Ngọc Linh

XVIII

TRUNG TÂM Y TẾ SA THẦY

17

329

Lương Công Nguyên

17/9/1983

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân Y tế công cộng

Y tế công cộng hạng III

Trạm Y tế xã Rờ Kơi

330

Phan Thị Thúy

04/6/1991

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Kỹ thật viên cao đẳng

Kỹ thuật Y hạng IV

331

Trương Đức Hòa

02/10/1987

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Dược cao đẳng

Dân số viên hạng IV

332

Nguyễn Thị Dương

25/3/1986

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Hộ sinh Cao đẳng

Dân số viên hạng IV

333

Nguyễn Văn Phi

15/4/1966

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Điều dưỡng trung học

Điều dưỡng hạng IV

Trạm Y tế xã Mô Rai

334

A Trin

05/8/1983

Gia Rai

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Điều dưỡng CĐ

Điều dưỡng hạng IV

335

A Khiêm

12/12/1967

Gia Rai

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Y sĩ đa khoa

Y sĩ hạng IV

336

A Biết

06/5/1974

Hà Lăng

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Điều dưỡng trung học

Điều dưỡng hạng IV

337

Lê Khắc Hoàng

03/7/1989

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cử nhân Y tế công cộng

Y tế công cộng hạng III

338

Đinh Trọng Lượng

06/8/1981

Kinh

Trưởng khoa

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Bác sĩ Chuyên khoa I nội khoa

Bác sĩ hạng III

Trạm Y tế xã Ya Ly

339

Hà Thị Loan

11/8/1989

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Y sĩ đa khoa

Y sĩ hạng IV

340

Huỳnh Thị Thanh Nở

06/11/1981

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cử nhân luật/Dược tá

Dân số viên hạng IV

341

Đậu Thị Lý

15/8/1989

Kinh

Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe

Cử nhân diều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

342

Lê Văn Minh

02/4/1986

Kinh

Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

Dược cao đẳng

Dược hạng IV

Trạm Y tế xã Sa Bình

343

Trần Thị Thu Trang

18/01/1986

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Kỹ sư công nghệ thực phẩm/Thực phẩm tổng hợp

Kỹ thuật viên hạng IV

Trạm Y tế xã Sa Thầy

344

Nguyễn Thị Tươi

19/8/1981

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Y sĩ đa khoa

Y sĩ hạng IV

345

Nguyễn Thị Chuyển

08/7/1989

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Y sĩ đa khoa

Y sĩ hạng IV

XIX

TRUNG TÂM Y TẾ KON RẪY

17

346

Trần Văn Thuận

10/07/1974

Kinh

Phó trưởng khoa

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất

CN. Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

347

US Hải Nguyên

12/08/1969

Xơ đăng

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất

CĐ. Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

348

Đào Thanh Tùng

04/11/1991

Xơ đăng

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất

Bác sĩ YHDP

Bác sĩ hạng III

349

Lê Thị Hoàng Linh

03/04/1986

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

CN. Y tế công cộng

Dân số viên hạng IV

Trạm Y tế xã Kon Braih

350

Trần Thị Thúy

03/05/1988

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

CN. Điều dưỡng

Dân số viên hạng IV

351

Nguyễn Thị Lương

20/03/1982

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

CN. Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

352

Võ Xuân Lộc

10/02/1979

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

CĐ. Dược

Dược sĩ hạng IV

353

Trần Thị Thuỷ

28/06/1980

Kinh

Phòng KHNV - ĐD - TT&GDSK

CN. Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

354

Nguyễn Thị Thương

21/07/1986

Kinh

Phòng Hành chính - Tổng hợp

CĐ. Kỹ thuật MT

Kỹ thuật viên hạng IV

355

Tạ Công Tuấn

09/12/1981

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất

CN. Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

Trạm Y tế xã Đăk Kôi

356

Lê Duy Khánh

19/08/1989

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất

CN. Y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

357

Trần Thị Thanh Hà

05/06/1986

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

CN. Luật

Dân số viên hạng IV

358

Nguyễn Trung Hưng

03/05/1984

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

TC. Chế biến LTTP

Kỹ thuật viên hạng IV

359

Nguyễn Khắc Điệp

14/2/1987

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất

CĐ. Dược

Dược sĩ hạng IV

Trạm Y tế xã Đăk Rve

360

Nguyễn Thành Công

30/10/1980

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất

CN. Y tế công cộng

Kỹ thuật y hạng IV

361

Ngô Thị Hà

17/10/1987

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

CĐ. Nữ hộ sinh

Dân số viên hạng IV

362

Lục Đình Hậu

08/06/1974

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

CĐ. Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

XX

TRUNG TÂM Y TẾ KON PLÔNG

16

363

Mai Văn Trọng

05/9/1981

Kinh

Phó Trưởng phòng

Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ- Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe

Cử nhân Y tế công cộng

Y tế công cộng hạng III

Trạm Y tế xã Kon Plông

364

Nguyễn Thị Thanh Trang

20-10-1984

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Kỹ sư Công nghệ thực phẩm

Kỹ sư hạng III

365

Nguyễn Trọng Sen

21-04-1971

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Trung cấp Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

366

Nguyễn Đức Hưng

30-05-1987

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất

Cao đẳng Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

367

Nguyễn Minh Quý

19-04-1982

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất

Cử nhân Y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

368

Đinh Thị Phúc

04-08-1982

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cử nhân Điều dưỡng

Dân số viên hạng IV

Trạm Y tế xã Măng Đen

369

Võ Thị Nở

18-06-1985

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cử nhân Quản lý Môi trường

Kỹ sư hạng III

370

Nguyễn Thị Kim Thanh

17-07-1982

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cao đẳng Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

371

Trịnh Trung Kiên

10-07-1976

Kinh

Phó Trưởng khoa (Phụ trách)

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất

Cử nhân Y tế công cộng

Y tế công cộng hạng III

372

Phùng Đình Sang

10-02-1985

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất

Cao đẳng Y sĩ

Y sĩ hạng IV

373

Ngô Thị Hoa

05-01-1980

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất

Cử nhân Y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

374

Nguyễn Đức Hiền

01-01-1976

Kinh

Phó Giám đốc

Ban Giám đốc

Thạc sĩ Y tế công cộng

Y tế công cộng hạng III

Trạm Y tế xã Măng Bút

375

Trần Trọng Thanh

10-02-1973

Kinh

Phụ trách khoa

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cử nhân Kinh tế

Dân số viên hạng III

376

A Biêng

22-08-1972

Xơ đăng

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất

Cao đẳng Điều dưỡng

Y sĩ hạng IV

377

Nguyễn Duy Hảo

05-12-1974

Kinh

Phó Trưởng khoa

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất

Cử nhân Y tế công cộng

Y tế công cộng hạng III

378

Nguyễn Thị Chủ

16-03-1977

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất

Cao đẳng Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

XXI

TRUNG TÂM Y TẾ TU MƠ RÔNG

15

379

Bùi Thị Diễn

15/10/1990

Mường

Phụ trách phòng

Phòng Hành chính - Tổng hợp

Cử nhân Y tế công cộng

Y tế công cộng hạng III

Trạm Y tế xã Tu Mơ Rông

380

Huỳnh Văn Minh

21/3/1982

Kinh

Phụ trách khoa

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

381

Ksor Thị Thuỷ

22/8/1991

Ja Rai

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cử nhân Y tế công cộng

Dân số viên hạng IV

382

Lê Trí Dũng

13/11/1995

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Y sĩ đa khoa (cao đẳng)

Y sĩ hạng IV

383

Lê Văn Công

12/02/1989

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Y sĩ đa khoa (trung cấp)

Y sĩ hạng IV

384

Trần Văn Chiến

27/6/1983

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Thạc sĩ Y tế công cộng/Cử nhân điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Trạm Y tế xã Măng Ri

385

Nguyễn Văn Hùng

05/8/1980

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cao đẳng Dược/Trung cấp an toàn thực phẩm

Kỹ thuật viên hạng IV

386

Đào Nhật Linh

25/8/2001

Xơ đăng

Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe

Cao đẳng Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

387

Trương Văn Quyền

25/2/1986

Mường

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Bác sỹ Y học dự phòng

Bác sỹ Y học dự phòng hạng III

Trạm Y tế xã Đăk Tờ Kan

388

Lê Thanh Vĩnh

11/3/1992

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Y sĩ đa khoa/Cử nhân Y tế công cộng

Dân số viên hạng IV

389

Nguyễn Thành Danh

20/4/1988

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cao đẳng công nghệ chế biến thủy sản

Kỹ thuật viên hạng IV

390

Lưu Hùng Trung

26/10/1990

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cao đẳng Điều dưỡng

Điều dưỡng hạng IV

391

Thái Thị Hằng

15/12/1993

Kinh

Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

Y sĩ đa khoa (cao đẳng)

Y sĩ hạng IV

Trạm Y tế xã Đăk Sao

392

Trần Văn Bông

27/4/1989

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cao đẳng công nghệ sinh học

Kỹ thuật viên hạng IV

393

Nguyễn Duy Tân

10/6/1985

Kinh

Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Cử nhân Y tế công cộng

Dân số viên hạng IV

XXII

TRUNG TÂM Y TẾ IA H'DRAI

6

394

Nguyễn Phúc Thiện

09/11/1982

Kinh

Nhân viên

Khoa Kiểm soát bệnh tật - Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng-Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân Y tế công cộng

Y tế công cộng hạng III

Trạm Y tế xã Ia Đal

395

Nguyễn Vũ Ngân

11/3/1988

Kinh

Nhân viên

Khoa Kiểm soát bệnh tật - Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng-Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân kế toán

Dân số viên hạng IV

396

Nguyễn Trọng Quý

08/10/1991

Kinh

Nhân viên

Khoa Kiểm soát bệnh tật - Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng-Tư vấn và điều trị nghiện chất

Kỹ sư công nghệ thực phẩm

Kỹ sư hạng III

397

Hoàng Hữu Tùng

26/10/1991

Kinh

Nhân viên

Khoa Kiểm soát bệnh tật - Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng-Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân điều dưỡng

Điều dưỡng hạng III

Trạm Y tế xã Ia Tơi

398

Phạm Thanh Hùng

26/8/1993

Kinh

Nhân viên

Phụ trách công tác truyền thông - giáo dục sức khỏe (Phòng Hành chính - Tổng hợp - Điều dưỡng)

Cử nhân Y tế công cộng

Dân số viên hạng III

399

Trần Văn Hải

10/7/1986

Kinh

Nhân viên

Khoa Kiểm soát bệnh tật - Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng-Tư vấn và điều trị nghiện chất

Cử nhân Y tế công cộng

Y sĩ hạng IV

PHỤ LỤC 3B

DANH SÁCH VIÊN CHỨC TRUNG TÂM Y TẾ SAU GIẢI THỂ ĐIỀU CHUYỂN TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số 487/QĐ-UBND ngày 10/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Dân tộc

Chức vụ

Bộ phận, đơn vị công tác

Trình độ chuyên môn (cao nhất)

Chức danh nghề nghiệp hiện giữ

Phương án đơn vị

Ghi chú

I

TRUNG TÂM Y TẾ KON TUM

2

1

Nguyễn Bá Khánh

28/04/1965

Kinh

Giám đốc

Ban Giám đốc

BS CKII Quản lý y tế

Bác sĩ hạng II

Bố trí tại các đơn vị trực thuộc Sở Y tế hoặc nghỉ chế độ theo quy định

Nghỉ hưu đúng tuổi từ ngày 01/11/2026

2

Nguyễn Thị Hạnh

08/2/1972

Kinh

Phó Giám đốc

Ban Giám đốc

CKI Y tế công cộng

YTCC hạng III

Bố trí tại các đơn vị trực thuộc Sở Y tế hoặc nghỉ chế độ theo quy định

II

TRUNG TÂM Y TẾ NGỌC HỒI

3

1

Nguyễn Xuân Phúc

02/02/1972

Kinh

Giám đốc

Ban Giám đốc

Bác sĩ chuyên khoa cấp I Truyền nhiễm & Bệnh nhiệt đới

Bác sĩ chính (hạng II)

Bố trí tại các đơn vị trực thuộc Sở Y tế

2

Y Thương

27/06/1969

Jẻ triêng

Phó Giám đốc

Ban Giám đốc

Bác sĩ chuyên khoa cấp I Y học gia đình

Bác sĩ hạng III

Nghỉ hưu đúng tuổi từ ngày 01/7/2026 theo Quyết định số 931/QĐ-SYT ngày 30/3/2026 của Sở Y tế

3

Trương Văn Phong

10/3/1984

Kinh

Phó trưởng khoa

Phòng Khám đa khoa

Bác sĩ chuyên khoa cấp I Chẩn đoán hình ảnh

Bác sĩ hạng III

Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi

PHỤ LỤC 4

PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC LẠI BỘ MÁY TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC
(Kèm theo Quyết định số 487/QĐ-UBND ngày 10/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

TT

Tên đơn vị sau sắp xếp

Cơ cấu tổ chức trước sắp xếp, tổ chức lại

Cơ cấu tổ chức sau sắp xếp, tổ chức lại

Ghi chú

1

Bệnh viện Đa khoa khu vực Mộ Đức

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 03

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng

- Phòng Tài chính - Kế toán

c) Các khoa chuyên môn: 11

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu

- Khoa Nội - Thận nhân tạo

- Khoa Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa

- Khoa Nhi - Truyền nhiễm

- Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng

- Khoa Xét nghiệm

- Khoa Dược - Vật tư thiết bị y tế

- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Y tế dự phòng và Dân số

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 03

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

- Phòng Tài chính - Kế toán

c) Các khoa Lâm sàng và Cận Lâm sàng: 09

- Khoa Khám bệnh

- Khoa Nội tổng hợp - Thận nhân tạo

- Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt)

- Khoa Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm

- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Chống độc

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng

- Khoa Xét nghiệm - Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

2

Bệnh viên Đa khoa khu vực Tư Nghĩa

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 03

- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Tài chính - Kế toán

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 11

- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Chống độc và Thận nhân tạo

- Khoa Khám bệnh

- Khoa Ngoại - Sản- Liên chuyên khoa

- Khoa Nội- Nhi

- Khoa Bệnh Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

- Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng

- Khoa Xét nghiệm - Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh sản

- Khoa Y tế dự phòng

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 03

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

- Phòng Tài chính - Kế toán

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 09

- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Chống độc và Thận nhân tạo

- Khoa Khám bệnh

- Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt)

- Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng

- Khoa Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

- Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng

- Khoa Xét nghiệm - Kiểm soát nhiễm khuẩn

3

Bệnh viên Đa khoa khu vực Nghĩa Hành

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 03

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng

- Phòng Tài chính - Kế toán

c) Các khoa chuyên môn: 11

- Khoa Khám bệnh

- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc

- Khoa Nội - Nhi

- Khoa Ngoại - Liên chuyên khoa

- Khoa Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

- Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng

- Khoa Xét nghiệm - Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Y tế dự phòng

- Khoa Dân số - Chăm sóc sức khoẻ sinh sản và Phụ sản

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng:02

- Phòng Tổ chức hành chính - Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức; Hành chính; Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

- Phòng Tài chính - Kế toán

c) Các khoa chuyên môn: 08

- Khoa Khám bệnh

- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc

- Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng

- Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt)

- Khoa Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

- Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

4

Bệnh viện Đa khoa khu vực Quảng Ngãi

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 11

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng

- Phòng Tài chính - Kế toán

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 08

- Phòng Khám đa khoa khu vực Tịnh Khê

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc

- Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Truyền Nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

- Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Y tế dự phòng và Dân số

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 03

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

- Phòng Tài chính - Kế toán

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 07

- Phòng Khám đa khoa khu vực Tịnh Khê

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc

- Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt)

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

- Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

5

Bệnh viện Đa khoa khu vực Bình Sơn

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 03

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Tài chính - Kế toán

- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ điều dưỡng

c) Các khoa chuyên môn: 12

- Khoa Nhi

- Khoa Ngoại - Liên chuyên khoa

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng

- Phòng khám đa khoa cơ sở 2

- Khoa Y tế Dự phòng

- Khoa Khám bệnh

- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

- Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và phụ sản

- Khoa Xét nghiệm và Kiểm soát nhiểm khuẩn

- Khoa Nội - Truyền nhiễm

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 01 Phòng Tổ chức hành chính - Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức; Hành chính; Tài chính; Kế toán; Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

c) Các khoa chuyên môn: 09

- Khoa Khám bệnh

- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc

- Khoa Nhi - Dinh dưỡng

- Khoa Nội tổng hợp - Truyền nhiễm

- Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt)

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

- Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng

- Khoa Xét nghiệm - Kiểm soát nhiểm khuẩn Kết thúc hoạt động Phòng khám đa khoa - Cơ sở 2, dự kiến sau khi kết thúc hoạt động sẽ thực hiện chuyển giao nguyên trạng cơ sở vật chất của Phòng Khám đa khoa - Cơ sở 2 cho UBND xã Vạn Tường quản lý, sử dụng làm Trạm Y tế xã Vạn Tường

6

Bệnh viên Đa khoa khu vực Minh Long

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán

- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 06

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc

- Khoa Nội - Truyền nhiễm

- Khoa Ngoại - Sản - Nhi - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng)

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Dược - Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Y tế dự phòng và Dân số ฀

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán

- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 05

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc

- Khoa Nội tổng hợp - Truyền nhiễm

- Khoa Ngoại - Phụ sản - Nhi - Dinh dưỡng - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Nhi; Dinh dưỡng; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt)

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Dược - Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Dược; Vật tư, thiết bị y tế; Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

7

Bệnh viên Đa khoa khu vực Ba Tơ

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Tổ chức - Hành chính - Tài chính Kế toán

- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng

c) Các khoa chuyên môn: 09

- Khoa Khám bệnh

- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc

- Khoa Nội - Truyền nhiễm

- Khoa Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng)

- Khoa Nhi

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

- Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Y tế dự phòng và Dân số

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán

- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 08

- Khoa Khám bệnh

- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc

- Khoa Nội tổng hợp - Truyền nhiễm

- Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt)

- Khoa Nhi - Dinh dưỡng

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

- Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

8

Bệnh viên Đa khoa khu vực Trà Bồng

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Tổ chức - Hành chính - Tài chính Kế toán

- Phòng kế hoạch - Nghiệp vụ và Điều dưỡng

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 11

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồ sức tích cực và chống độc

- Khoa Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa

- Khoa Cận Lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

- Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm

- Khoa Y tế Dự phòng - Dân số

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và chống độc cơ sở 2

- Khoa Dược - Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn (Cơ sở 2)

- Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Truyền nhiễm (Cơ sở 2)

- Khoa Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa (Cơ sở 2)

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán

- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 10

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và chống độc

- Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt)

- Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

- Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc (Cơ sở 2)

- Khoa Dược - Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn (Cơ sở 2) (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Dược; Vật tư, thiết bị y tế; Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

- Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm (Cơ sở 2)

- Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt) (Cơ sở 2)

9

Bệnh viện Đa khoa khu vực Sơn Hà

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Kế hoạch nghiệp vụ - Tài chính - Điều dưỡng

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 09

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực chống độc

- Khoa Nội - Truyền nhiễm

- Khoa Nhi

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản

- Khoa Ngoại liên chuyên khoa

- Khoa Dược - Vật tư y tế, thiết bị y tế

- Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 03

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Tài chính - Kế toán

- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 08

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực chống độc

- Khoa Nội tổng hợp - Truyền nhiễm

- Khoa Nhi - Dinh dưỡng

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Phụ sản (Phụ khoa; Sản khoa)

- Khoa Ngoại - Liên chuyên khoa (Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt)

- Khoa Dược - Vật tư y tế, thiết bị y tế

- Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

10

Bệnh viên Đa khoa khu vực Sơn Tây

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 01 Phòng Kế hoạch - Tổng hợp - Điều dưỡng

c) Các khoa chuyên môn: 06

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc

- Khoa Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa

- Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Dược - Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Y tế dự phòng và Dân số

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 01 Phòng Tổ chức hành chính - Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức; Hành chính; Tài chính; Kế toán; Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

c) Các khoa chuyên môn: 05

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc

- Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt)

- Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Dược - Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Dược; Vật tư, thiết bị y tế; Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

11

Bệnh viên Đa khoa khu vực Sơn Tịnh

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 03

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ - Điều dưỡng

- Phòng Tài chính - Kế toán

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 12

- Khoa Khám bệnh

- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc

- Khoa Nội Tổng hợp

- Khoa Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa

- Khoa Nhi

- Khoa Truyền Nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Cận lâm Sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

- Phòng Khám đa khoa khu vực Tịnh Bắc

- Khoa Y tế dự phòng

- Khoa Dân số-Chăm sóc sức khỏe sinh sản

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 03

- Phòng Tổ chức - Hành chính

- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

- Phòng Tài chính - Kế toán

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 10

- Khoa Khám bệnh

- Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc

- Khoa Nội tổng hợp

- Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt)

- Khoa Nhi - Dinh dưỡng

- Khoa Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

12

Bệnh viên Đa khoa khu vực Đăk Hà

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Hành chính - Tổng hợp (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức - Hành chính và Tài chính - Kế toán)

- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và giáo dục sức khỏe

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 08

- Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

- Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Dân số và phát triển - An toàn thực phẩm - Y tế công cộng - Dinh dưỡng)

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng

- Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản

- Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh - Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán

- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 06

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng)

- Khoa Ngoại - Phụ sản (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa)

- Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

13

Bệnh viên Đa khoa khu vực Đăk Tô

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Hành chính - Tổng hợp

- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và giáo dục sức khỏe

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 08

- Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

- Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc – Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng

- Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản

- Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh - Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán

- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 06

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng)

- Khoa Ngoại - Phụ sản (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa)

- Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

14

Bệnh viên Đa khoa khu vực Đăk Glei

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Hành chính - Tổng hợp

- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và giáo dục sức khỏe

c) Các khoa chuyên môn: 08

- Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

- Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng

- Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản

- Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh - Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng:

- Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán

- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

c) Các khoa chuyên môn: 06

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng)

- Khoa Ngoại - Phụ sản (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa)

- Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

15

Bệnh viên Đa khoa khu vực Sa Thầy

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Hành chính - Tổng hợp (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức - Hành chính và Tài chính - Kế toán)

- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và giáo dục sức khỏe

c) Các khoa chuyên môn: 08

- Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Dân số và phát triển – An toàn thực phẩm – Y tế công cộng – Dinh dưỡng)

- Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng

- Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản

- Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh - Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán

- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

c) Các khoa chuyên môn: 06

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng)

- Khoa Ngoại - Phụ sản (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa)

- Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

16

Bệnh viên Đa khoa khu vực Kon Rẫy

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Hành chính - Tổng hợp

- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và giáo dục sức khỏe

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 08

- Khoa Kiểm Soát Bệnh Tật Và HIV/AIDS - Tư Vấn Và Điều Trị Nghiện Chất

- Khoa Dân Số - Chăm Sóc Sức Khỏe Cộng Đồng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Dân số và phát triển - An toàn thực phẩm - Y tế công cộng - Dinh dưỡng)

- Khoa Khám Bệnh - Cấp Cứu - Hồi Sức Tích Cực Và Chống Độc - Răng Hàm Mặt - Mắt - Tai Mũi Họng

- Khoa Ngoại - Phẫu Thuật - Gây Mê Hồi Sức - Chăm Sóc Sức Khỏe Sinh Sản Và Phụ Sản

- Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa xét nghiệm - chẩn đoán hình ảnh - kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Dược - vật tư, thiết bị y tế

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán

- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 06

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng)

- Khoa Ngoại - Phụ sản (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa)

- Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

17

Bệnh viện Đa khoa khu vực Măng Đen

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Hành chính - Tổng hợp

- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và giáo dục sức khỏe

c) Các khoa chuyên môn: 08

- Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

- Khoa Kiểm soát Bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng

- Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản

- Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh - Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán

- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

c) Các khoa chuyên môn: 06

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng)

- Khoa Ngoại - Phụ sản (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa)

- Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

- Khoa Dược - Vật tư y tế, thiết bị y tế

18

Bệnh viện đa khoa khu vực Tu Mơ Rông

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Hành chính - Tổng hợp

- Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và giáo dục sức khỏe

c) Các khoa chuyên môn: 08

- Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất

- Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng

- Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản

- Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh - Kiểm soát nhiễm khuẩn

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02

- Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán

- Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

c) Các khoa chuyên môn: 06

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng)

- Khoa Ngoại - Phụ sản (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa)

- Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế

19

Bệnh viên Đa khoa khu vực Ia H'Drai

a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 02 Phòng Hành chính - Tổng hợp - Điều dưỡng

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 04

- Khoa Kiểm soát bệnh tật - Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất - Dân số và phát triển - An toàn thực phẩm - Y tế công cộng và Dinh dưỡng)

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức - Ngoại - Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng

- Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản

- Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế - Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh

a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc

b) Các phòng chức năng: 01 Phòng Tổ chức hành chính - Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức; Hành chính; Tài chính; Kế toán; Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội)

c) Các phòng, khoa chuyên môn: 03

- Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Ngoại - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng)

- Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm - Phụ sản (Phụ khoa; Sản khoa)

- Khoa Dược - Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Dược; Vật tư, thiết bị y tế; Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn)

[1] Gồm các Trung tâm Y tế: Đức Phổ, Mộ Đức, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Quảng Ngãi, Bình Sơn, Minh Long, Ba Tơ, Trà Bồng, Sơn Hà, Sơn Tây, Sơn Tịnh, Kon Tum, Ngọc Hồi, Đăk Hà, Đăk Tô, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy, Măng Đen, Tu Mơ Rông, Ia H'Drai và đặc khu Lý Sơn.

[2] Quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về tạm giao số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Ngãi năm 2026.

[3] Quyết định số 86/QĐ-SYT ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi về việc tạm giao chỉ tiêu số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi năm 2026.

[4] Về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

[5] Trung tâm Y tế Đức Phổ: 32; Trung tâm Y tế Kon Tum: 38 và Trung tâm Y tế Ngọc Hồi: 41.

[6] Gồm các TTYT: Mộ Đức, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Quảng Ngãi, Bình Sơn, Minh Long, Ba Tơ, Trà Bồng, Sơn Hà, Sơn Tây, Sơn Tịnh, Đăk Hà, Đăk Tô, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy, Kon Plông, Tu Mơ Rông, Ia H'Drai.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu487/QĐ-UBND
Ngày ban hành10/07/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ngãi / Nguyễn Ngọc Sâm
Phạm viQuảng Ngãi
Trích yếuPhê duyệt Đề án giải thể và tổ chức lại Trung tâm Y tế thuộc sở y tế tỉnh Quảng Ngãi
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.