|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 487/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN GIẢI THỂ VÀ TỔ CHỨC LẠI TRUNG TÂM Y TẾ THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới;
Căn cứ Kế hoạch số 157/KH-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về triển khai Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1924/TTr-SYT ngày 19 tháng 6 năm 2026, Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 2812/SNV-TCBM ngày 24 tháng 6 năm 2026 và ý kiến của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án giải thể và tổ chức lại Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, Giám đốc các Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN
GIẢI
THỂ VÀ TỔ CHỨC LẠI TRUNG TÂM Y TẾ THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số: 487/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Phần I
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
I. SỰ CẦN THIẾT
Thực hiện Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa 15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025; các văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW, Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; Kế hoạch số 157/KH-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về triển khai Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới.
Trên cơ sở Quyết định số 150/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Đề án chuyển giao các Trạm Y tế, Bệnh xá, Phòng khám đa khoa khu vực (thực hiện nhiệm vụ Trạm Y tế) thuộc Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế về thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý; Quyết định số 277/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về chuyển nguyên trạng 268 Trạm Y tế, 01 Bệnh xá và 03 Phòng khám đa khoa khu vực (thực hiện nhiệm vụ Trạm Y tế) thuộc Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế về Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý; Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các xã, phường đã thực hiện công tác bàn giao 268 Trạm Y tế, 01 Bệnh xá và 03 Phòng khám đa khoa khu vực (thực hiện nhiệm vụ Trạm Y tế) thuộc Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế về 95 Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý, kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
Sau khi thành lập các Trạm Y tế xã, phường là đơn vị sự nghiệp, thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định mới của Bộ Y tế; nhiệm vụ về y tế dự phòng và dân số của các Trung tâm Y tế không còn phù hợp. Trên cơ sở yêu cầu, định hướng của Trung ương, Tỉnh ủy, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, việc giải thể các Trung tâm Y tế thực hiện 02 chức năng (y tế dự phòng và dân số), chuyển nguồn lực cho các Trạm Y tế; chuyển nhiệm vụ, nhân lực, thiết bị thuộc lĩnh vực dự phòng, dân số, truyền thông giáo dục sức khỏe của các Trung tâm Y tế đa chức năng về các Trạm Y tế xã, phường và tổ chức lại thành mô hình Bệnh viện Đa khoa khu vực thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi để thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho Nhân dân theo khu vực liên xã, phường là cần thiết và phù hợp với quy định pháp luật và nhu cầu, điều kiện thực tiễn của các cơ sở y tế tổ chức theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025.
2. Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023.
3. Luật Quản lý tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017.
4. Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới.
5. Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
6. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
7. Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
8. Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
9. Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc trung ương.
10. Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc trung ương.
11. Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
12. Kế hoạch số 157/KH-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về triển khai Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới.
Phần II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM Y TẾ THUỘC SỞ Y TẾ VÀ CÁC TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG
I. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM Y TẾ THUỘC SỞ Y TẾ
1. Vị trí chức năng
a) Vị trí:
- Trung tâm Y tế là đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi. Trung tâm Y tế có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Trung tâm Y tế chịu sự quản lý toàn diện của Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của các đơn vị y tế tuyến tỉnh, Trung ương, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Bộ Y tế theo quy định của pháp luật.
b) Chức năng: Trung tâm Y tế chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, sức khỏe sinh sản, an toàn thực phẩm, dân số và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật trên địa bàn xã, phường, đặc khu.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 32/2024/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố thuộc Trung ương.
3. Biên chế và nhân sự
Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi hiện có 23 Trung tâm Y tế[1] (trong đó có 01 Trung tâm Y tế đặc khu Lý Sơn).
- Tổng số lượng người làm việc Sở Y tế tạm giao cho các Trung tâm Y tế trong tổng số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp y tế được Ủy ban nhân dân tỉnh tạm giao cho Sở Y tế năm 2026[2]: 2.860 chỉ tiêu[3].
Trong đó:
+ Số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: 1.324 chỉ tiêu.
+ Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp: 1.536 chỉ tiêu.
- Nhân lực hiện có tại các Trung tâm Y tế tính đến ngày 30 tháng 5 năm 2026: 2.379 người, trong đó viên chức 2.081 người, hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ[4] là 298 người (gồm 74 hợp đồng chuyên môn, nghiệp vụ và 224 hợp đồng hỗ trợ, phục vụ).
(Số lượng người làm việc được giao, hiện có; số lượng lãnh đạo quản lý tại các Trung tâm Y tế: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).
4. Cơ chế tài chính
a) Nguồn tài chính:
- Nguồn ngân sách nhà nước.
- Nguồn thu hoạt động sự nghiệp.
- Nguồn thu phí được để lại đơn vị sự nghiệp công để chi theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
- Nguồn vay vốn, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Cơ chế tài chính: Cơ chế tự chủ tài chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Cơ sở vật chất, tài chính, tài sản, trang thiết bị
a) Về trụ sở làm việc: 23/23 Trung tâm Y tế (bao gồm Trung tâm Y tế đặc khu Lý Sơn) có trụ sở riêng, đúng quy hoạch và phù hợp với quy mô, công năng sử dụng của đơn vị.
b) Về tài sản, thiết bị: Các Trung tâm Y tế được đầu tư và đáp ứng yêu cầu các hoạt động; đối với thiết bị y tế đáp ứng theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và theo phân tuyến kỹ thuật được Sở Y tế phê duyệt.
6. Tổ chức đảng, công đoàn
a) Tổ chức đảng: Mỗi Trung tâm Y tế có 01 tổ chức cơ sở đảng (đảng bộ, chi bộ cơ sở) thuộc đảng bộ xã, phường, đặc khu.
b) Tổ chức Công đoàn: 22/23 Trung tâm Y tế có tổ chức công đoàn cơ sở, chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp của Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ngãi (mỗi Trung tâm Y tế có 01 tổ chức công đoàn cơ sở; Trung tâm Y tế Đức Phổ không có tổ chức công đoàn).
II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRẠM Y TẾ THUỘC CÁC ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG
Tính đến thời điểm 30 tháng 5 năm 2026, có 95 Trạm Y tế xã, phường (riêng đặc khu Lý Sơn không có Trạm Y tế) và 167 điểm Trạm thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Thực trạng các Trạm Y tế xã, phường; cụ thể:
1. Vị trí chức năng
a) Vị trí: Trạm Y tế xã, phường là đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Trạm Y tế xã, phường có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, con dấu riêng, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Trạm Y tế xã, phường chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức bộ máy, nhân lực, tài sản, tài chính của Ủy ban nhân dân các xã, phường; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hỗ trợ, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế và các đơn vị liên quan theo quy định của pháp luật.
b) Chức năng: Trạm Y tế cấp xã, phường có chức năng cung cấp, thực hiện dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật thuộc các lĩnh vực: phòng bệnh; khám bệnh, chữa bệnh; quản lý, nâng cao sức khỏe cộng đồng; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ và trẻ em; chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; bảo trợ xã hội; dân số; an toàn thực phẩm; dược; thiết bị y tế và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.
3. Biên chế và nhân sự
- Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với viên chức y tế được Ủy ban nhân dân tỉnh tạm giao cho Ủy ban nhân dân các xã, phường năm 2026: 1.792 chỉ tiêu.
- Nhân lực y tế hiện có tại 95 Trạm Y tế thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường tính đến ngày 30 tháng 5 năm 2026: 1.684 người.
(Số lượng người làm việc được giao, hiện có; số lượng lãnh đạo quản lý tại các Trạm Y tế xã, phường: Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).
Phần III
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ 03 TRUNG TÂM Y TẾ: ĐỨC PHỔ, KON TUM, NGỌC HỒI THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG NGÃI
I. MỤC TIÊU
Thực hiện giải thể 03 Trung tâm Y tế: Đức Phổ, Kon Tum, Ngọc Hồi nhằm tinh gọn tổ chức bộ máy, giảm đầu mối trung gian, khắc phục chồng chéo chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp và định hướng tổ chức hệ thống y tế theo Đề án. Việc giải thể được triển khai đồng bộ với phương án tổ chức lại các Trung tâm Y tế thành Bệnh viện Đa khoa thuộc Sở Y tế bảo đảm duy trì liên tục các hoạt động chuyên môn, không làm gián đoạn việc cung ứng dịch vụ y tế cho Nhân dân trên địa bàn.
II. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHÂN SỰ, TÀI CHÍNH, TÀI SẢN, ĐẤT ĐAI, HỒ SƠ, GIẤY TỜ VÀ CÁC VẤN ĐỀ KHÁC LIÊN QUAN
1. Phương án xử lý về tổ chức bộ máy
- Kết thúc hoạt động của 03 Trung tâm Y tế và thực hiện đầy đủ thủ tục chấm dứt tư cách pháp nhân theo quy định, bao gồm: thu hồi, nộp lại con dấu; đóng tài khoản; chấm dứt sử dụng tên gọi và bộ máy tổ chức của đơn vị.
- Thực hiện chuyển giao chức năng, nhiệm vụ mà các Trung tâm Y tế đang thực hiện về các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, bảo đảm tính liên tục, không gián đoạn, cụ thể như sau:
+ Đối với các nhiệm vụ y tế cơ sở (bao gồm: khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; quản lý sức khỏe; y tế dự phòng tại cộng đồng; tiêm chủng; thực hiện các chương trình mục tiêu y tế - dân số và các nhiệm vụ chuyên môn tại tuyến xã, phường): Chuyển giao về các Trạm Y tế xã, phường thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường trên khu vực theo để thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Trạm Y tế theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.
+ Đối với các nhiệm vụ đang triển khai theo kế hoạch của ngành bàn giao nguyên trạng về cơ quan, đơn vị được Sở Y tế phân công tiếp nhận để tiếp tục thực hiện, bảo đảm không gián đoạn hoạt động chuyên môn.
2. Phương án xử lý về biên chế và nhân sự
Việc bố trí, sắp xếp biên chế và nhân sự tại 03 Trung tâm Y tế sau khi giải thể thực hiện theo phương án sau:
- Đối với chức danh lãnh đạo, quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc): Thực hiện chuyển giao số lượng người làm việc (biên chế viên chức) tương ứng với nhân sự được điều chuyển cho Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc về Sở Y tế để bố trí, sắp xếp biên chế, nhân sự về các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế.
- Đối với viên chức làm việc tại Trung tâm Y tế (bao gồm lãnh đạo, quản lý các khoa, phòng): Thực hiện chuyển giao số lượng biên chế viên chức tương ứng với số lượng viên chức được điều chuyển cho từng Ủy ban nhân dân xã, phường theo khu vực để bố trí tại các Trạm Y tế. Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm phân công nhiệm vụ phù hợp với khả năng, năng lực, vị trí việc làm và trình độ đào tạo của từng viên chức.
- Đối với người lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ:
+ Hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ phục vụ: Sắp xếp, chuyển giao về các TYT tiếp tục hợp đồng thực hiện nhiệm vụ hoặc chấm dứt hợp đồng, giải quyết chế độ theo quy định.
+ Hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ: Chấm dứt hợp đồng theo quy định.
Tổng số lượng biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước (kèm theo nhân sự) thuộc 03 Trung tâm Y tế được phân bổ về các Trạm Y tế thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường trên khu vực là 111 chỉ tiêu[5] (kèm theo 111 nhân sự là viên chức) và 05 người đưa về Sở Y tế để bố trí, sắp xếp biên chế, nhân sự về các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế.
(Chi tiết biên chế và danh sách nhân sự tại Phụ lục 2, 3A, 3B kèm theo)
3. Phương án xử lý tài chính, tài sản và đất đai
a) Xử lý về tài chính và tài sản công:
Việc xử lý tài chính, tài sản của 03 Trung tâm Y tế thực hiện theo các quy định của pháp luật. Các Trung tâm Y tế thực hiện kiểm kê, đối chiếu, thanh lý hoặc xử lý theo quy định và xác định hiện trạng tài sản, công nợ, nguồn kinh phí; lập hồ sơ chuyển giao về Trạm Y tế thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường trên khu vực; đồng thời thực hiện khóa sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Xử lý về đất đai, trụ sở làm việc và trang thiết bị:
Toàn bộ quỹ đất và tài sản gắn liền với đất (trụ sở làm việc) do 03 Trung tâm Y tế đang quản lý, sử dụng sẽ được lập hồ sơ bàn giao nguyên trạng cho Ủy ban nhân dân các xã, phường trên khu vực tại địa bàn Trung tâm Y tế đóng chân để bố trí cho Trạm Y tế tiếp tục duy trì hoạt động, không gây gián đoạn đến hoạt động chuyên môn.
c) Về trang thiết bị và tài sản khác:
Về máy móc trang thiết bị Y tế và tài sản khác do 03 Trung tâm Y tế đang quản lý, sử dụng sẽ được kiểm kê, lập hồ sơ theo quy định và chuyển giao toàn bộ cho các Trạm Y tế thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn khu vực để tiếp tục quản lý, sử dụng.
4. Phương án xử lý vật tư y tế tiêu hao, thuốc và sinh phẩm
Chuyển giao toàn bộ cho các Trạm Y tế xã, phường hoặc điều phối trong phạm vi toàn ngành bảo đảm sử dụng hiệu quả, đúng mục đích và hạn sử dụng.
5. Phương án xử lý hồ sơ, tài liệu và con dấu
a) Đối với hồ sơ, tài liệu: Trung tâm Y tế thực hiện việc phân loại, lập danh mục, sắp xếp, đóng gói, niêm phong hồ sơ, tài liệu và thực hiện bàn giao toàn bộ hồ sơ về Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan để tiếp nhận, quản lý và lưu trữ theo quy định.
b) Đối với việc xử lý con dấu: Các Trung tâm Y tế thực hiện nghiêm túc các thủ tục pháp lý để chấm dứt tư cách pháp nhân, tiến hành thu hồi và nộp trả con dấu cùng Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu cho cấp có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật ngay sau khi Quyết định giải thể có hiệu lực.
6. Về tổ chức Đảng, đoàn thể: Mô hình tổ chức Đảng, đoàn thể thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn của các Cấp ủy và đoàn thể có thẩm quyền.
Phần IV
PHƯƠNG ÁN THÀNH LẬP BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TRÊN CƠ SỞ TỔ CHỨC LẠI TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC
I. MỤC TIÊU
Tổ chức lại các Trung tâm Y tế khu vực thành Bệnh viện Đa khoa thuộc Sở Y tế nhằm thực hiện đầy đủ các chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW, Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025, Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ18 ngày 21 tháng 9 năm 2025, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp theo Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ. Qua đó, tập trung nâng cao năng lực khám, chữa bệnh theo khu vực; bảo đảm chất lượng, an toàn người bệnh; giảm tải cho tuyến tỉnh; đồng thời củng cố vai trò hỗ trợ chuyên môn cho y tế cơ sở.
II. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC LẠI CÁC TRUNG TÂM Y TẾ
1. Chuyển giao nhiệm vụ lĩnh vực dự phòng, dân số, truyền thông giáo dục sức khỏe về các Trạm Y tế xã, phường thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chuyển giao nhiệm vụ lĩnh vực dự phòng, dân số, truyền thông giáo dục sức khỏe tại 19 Trung tâm Y tế[6] (trừ Trung tâm Y tế Đặc khu Lý Sơn, không có Trạm Y tế và 03 Trung tâm Y tế thực hiện phương án giải thể) về các Trạm Y tế xã, phường thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường trên khu vực để thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Trạm Y tế theo quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
b) Thực hiện bàn giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước (kèm theo nhân sự) thuộc lĩnh vực dự phòng, dân số, truyền thông giáo dục sức khỏe tại 19 Trung tâm Y tế (trừ Trung tâm Y tế đặc khu Lý Sơn) về các Trạm Y tế thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường trên khu vực với tổng số là 288 chỉ tiêu (kèm theo 288 nhân sự là viên chức).
(Chi tiết biên chế và danh sách nhân sự tại Phụ lục 2, 3A kèm theo)
2. Thành lập Bệnh viện Đa khoa khu vực trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế khu vực thuộc Sở Y tế
a) Loại hình, tên gọi:
- Loại hình: Bệnh viện Đa khoa khu vực là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi.
- Tên gọi:
(1) Bệnh viện Đa khoa khu vực Mộ Đức (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Mộ Đức).
(2) Bệnh viện Đa khoa khu vực Tư Nghĩa (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Tư Nghĩa).
(3) Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Hành (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Nghĩa Hành).
(4) Bệnh viện Đa khoa khu vực Quảng Ngãi (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Quảng Ngãi).
(5) Bệnh viện Đa khoa khu vực Bình Sơn (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Bình Sơn).
(6) Bệnh viện Đa khoa khu vực Minh Long (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Minh Long).
(7) Bệnh viện Đa khoa khu vực Ba Tơ (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Ba Tơ).
(8) Bệnh viện Đa khoa khu vực Trà Bồng (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Trà Bồng).
(9) Bệnh viện Đa khoa khu vực Sơn Hà (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Sơn Hà).
(10) Bệnh viện Đa khoa khu vực Sơn Tây (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Sơn Tây).
(11) Bệnh viện Đa khoa khu vực Sơn Tịnh (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Sơn Tịnh).
(12) Bệnh viện Đa khoa khu vực Đăk Hà (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Đăk Hà).
(13) Bệnh viện Đa khoa khu vực Đăk Tô (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Đăk Tô).
(14) Bệnh viện Đa khoa khu vực Đăk Glei (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Đăk Glei).
(15) Bệnh viện Đa khoa khu vực Sa Thầy (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Sa Thầy).
(16) Bệnh viện Đa khoa khu vực Kon Rẫy (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Kon Rẫy).
(17) Bệnh viện Đa khoa khu vực Măng Đen (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Kon Plông).
(18) Bệnh viện Đa khoa khu vực Tu Mơ Rông (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Tu Mơ Rông).
(19) Bệnh viện Đa khoa khu vực Ia H'Drai (trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Y tế Ia H’Drai).
b) Vị trí và chức năng:
- Bệnh viện Đa khoa khu vực là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
- Bệnh viện Đa khoa khu vực có chức năng khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân các xã, phường trên khu vực tỉnh Quảng Ngãi, nhân dân các vùng lân cận và người nước ngoài khi có nhu cầu; các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật.
c) Nhiệm vụ, quyền hạn:
* Nhiệm vụ:
- Cấp cứu, Khám bệnh, Chữa bệnh:
+ Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các bệnh viện khác chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú.
+ Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của pháp luật.
+ Có trách nhiệm giải quyết bệnh tật từ các nơi chuyển đến cũng như tại địa phương nơi bệnh viện đóng. Tổ chức khám giám định sức khỏe, khám giám định pháp y khi hội đồng giám định y khoa tỉnh Quảng Ngãi hoặc cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu.
+ Chuyển người bệnh lên tuyến trên khi bệnh viện không đủ khả năng giải quyết.
- Đào tạo cán bộ y tế:
+ Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế.
+ Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Nghiên cứu khoa học về y học:
+ Tổ chức nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu các đề tài y học ở cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh hoặc cấp Cơ sở, chú trọng nghiên cứu về y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc.
+ Nghiên cứu triển khai dịch tễ học cộng đồng trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu.
+ Kết hợp với bệnh viện tuyến trên và các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành để phát triển kỹ thuật của bệnh viện.
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật:
+ Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện chỉ đạo các Trạm Y tế phát triển kỹ thuật chuyên môn, nâng cao chất lượng chuẩn đoán và điều trị.
+ Kết hợp với các Trạm Y tế thực hiện chương trình và kế hoạch chăm sóc sức khỏe ban đầu trong khu vực.
- Phòng bệnh:
+ Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cộng đồng.
+ Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thực hiện thường xuyên dịch vụ phòng bệnh, phòng dịch.
- Hợp tác quốc tế: Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ở ngoài nước theo đúng quy định của Nhà nước.
- Quản lý kinh tế trong Bệnh viện:
+ Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi tài chính, từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh chữa bệnh.
+ Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài và của các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan Bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Bệnh viện và các Trạm Y tế trên khu vực theo quy định của pháp luật (cho đến khi Trạm Y tế đủ năng lực ký hợp đồng với cơ quan Bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trạm Y tế).
- Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của Giám đốc Sở Y tế.
* Quyền hạn:
- Bệnh viện tự chịu trách nhiệm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo sự phân cấp của cấp có thẩm quyền, chịu trách nhiệm trước Sở Y tế và trước pháp luật về hoạt động của Bệnh viện.
- Được hưởng các chế độ ưu đãi khi thực hiện các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
- Được tổ chức cung cấp các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ theo yêu cầu của người bệnh, người đại diện của người bệnh.
- Ký kết các hợp đồng liên doanh, liên kết, hợp tác với các đơn vị, các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và các chuyên gia trong nước và ngoài nước để phục vụ có hiệu quả trong công tác khám bệnh, chữa bệnh và đào tạo chuyên môn kỹ thuật của Bệnh viện theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của Giám đốc Sở Y tế.
d) Phương án tổ chức bộ máy:
Tổ chức lại 19 Trung tâm Y tế (giữ nguyên mô hình Trung tâm Y tế đặc khu Lý Sơn) thành Bệnh viện Đa khoa khu vực. Đảm bảo thực hiện đúng theo quy định về tổ chức bộ máy và số lượng cấp phó theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
(Phương án cụ thể theo Phụ lục 4 đính kèm).
đ) Biên chế và nhân sự:
- Sau sắp xếp, dự kiến số lượng viên chức có mặt là 1.607 người.
- Số lượng hợp đồng lao động là 275 người (gồm HĐLĐ chuyên môn nghiệp vụ: 71 người; HĐLĐ hỗ trợ phục vụ: 204 người).
Các số liệu nhân lực cụ thể được sắp xếp theo bảng sau:
2. e) Nguyên tắc sắp xếp nhân sự:
- Đối với nhân sự cấp trưởng và tương đương
Việc lựa chọn, xem xét bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện; Trưởng khoa, Trưởng phòng và chức danh tương đương) thực hiện theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn chức danh, quy trình bổ nhiệm và phân cấp quản lý cán bộ, viên chức của cấp có thẩm quyền, bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan.
- Đối với nhân sự cấp phó và tương đương
Trong giai đoạn chuyển tiếp sau tổ chức lại, việc bố trí nhân sự cấp phó tại các khoa, phòng được thực hiện theo nguyên tắc kế thừa, tiếp nhận nguyên trạng để bảo đảm hoạt động điều hành thông suốt; đồng thời thực hiện rà soát, sắp xếp lại theo cơ cấu tổ chức và nhu cầu thực tế của bệnh viện.
- Đối với viên chức, người lao động
Việc bố trí, sắp xếp viên chức, người lao động bảo đảm nguyên tắc ổn định đội ngũ, không làm gián đoạn hoạt động chuyên môn, đồng thời bố trí đúng vị trí việc làm, phù hợp chuyên môn, năng lực và nhu cầu của bệnh viện sau tổ chức lại.
Thực hiện rà soát, đánh giá chất lượng đội ngũ; xem xét, giải quyết theo quy định đối với các trường hợp có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc hoặc thuộc diện tinh giản biên chế theo chính sách hiện hành; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch và đúng trình tự, thủ tục.
g) Vị trí việc làm, biên chế theo vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp:
- Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập và các văn bản hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương.
- Số lượng người làm việc được giao tại các Bệnh viện Đa khoa khu vực do Giám đốc Sở Y tế phân bổ trên cơ sở tổng số lượng người làm việc được giao cho Sở Y tế của cấp có thẩm quyền.
h) Cơ chế tài chính:
Bệnh viện Đa khoa khu vực thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
i) Phương án xử lý về tài chính, tài sản, đất đai, trụ sở, trang thiết bị và phương tiện làm việc:
Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính về xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập và quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; các quy định hiện hành, các hướng dẫn của Bộ Tài chính và cấp có thẩm quyền.
k) Về tổ chức Đảng, đoàn thể: Duy trì tổ chức đảng, đoàn thể hiện có hoặc tổ chức lại cho phù hợp với quy mô, tiêu chuẩn theo hướng dẫn của các Cấp ủy và đoàn thể có thẩm quyền.
Phần V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SốTT | Đơn vị sau sắp xếp | Viên chức dự kiến có mặt sau sắp xếp, tổ chức lại | Hợp đồng laođộng | |||||||
Tổng số | Cấp trưởng | Cấpphó | Trưởngkhoa,phòng | Phó khoa,phòng | Điều dưỡngtrưởng, Hộ sinh trưởng, Kỹ thuật viên trưởng | Viênchức | CMNV | HTPV | ||
TỔNG CỘNG | 1.607 | 18 | 29 | 115 | 123 | 90 | 1.232 | 71 | 204 | |
01 | Bệnh viện ĐKKV Mộ Đức | 116 | 1 | 2 | 8 | 13 | 8 | 84 | 2 | 14 |
02 | Bệnh viện ĐKKV Tư Nghĩa | 131 | 1 | 1 | 12 | 9 | 8 | 100 | 2 | 15 |
03 | Bệnh viện ĐKKV Nghĩa Hành | 92 | 1 | 2 | 11 | 6 | 8 | 64 | 8 | 12 |
04 | Bệnh viện ĐKKV Quảng Ngãi | 92 | 1 | 2 | 7 | 10 | 5 | 67 | 9 | 13 |
05 | Bệnh viện ĐKKV Sơn Tịnh | 133 | 1 | 1 | 13 | 12 | 10 | 96 | 2 | 14 |
06 | Bệnh viện ĐKKV Bình Sơn | 148 | 1 | 2 | 10 | 6 | 9 | 120 | 25 | 32 |
07 | Bệnh viện ĐKKV Minh Long | 62 | 1 | 2 | 5 | 6 | 4 | 44 | 9 | |
08 | Bệnh viện ĐKKV Ba Tơ | 79 | 1 | 2 | 9 | 8 | 7 | 52 | 6 | 8 |
09 | Bệnh viện ĐKKV Trà Bồng | 103 | 1 | 2 | 5 | 9 | 5 | 81 | 14 | |
10 | Bệnh viện ĐKKV Sơn Hà | 98 | 1 | 2 | 9 | 4 | 7 | 75 | 12 | |
11 | Bệnh viện ĐKKV Sơn Tây | 54 | 0 | 2 | 3 | 6 | 4 | 39 | 6 | 8 |
12 | Bệnh viện ĐKKV Đăk Hà | 85 | 1 | 1 | 7 | 6 | 3 | 67 | 6 | |
13 | Bệnh viện ĐKKV Đăk Tô | 73 | 1 | 1 | 4 | 8 | 3 | 56 | 1 | 8 |
14 | Bệnh viện ĐKKV Đăk Glei | 80 | 1 | 2 | 4 | 2 | 4 | 67 | 8 | |
15 | Bệnh viện ĐKKV Sa Thầy | 65 | 1 | 1 | 5 | 5 | 3 | 50 | 6 | |
16 | Bệnh viện ĐKKV Kon Rẫy | 56 | 1 | 1 | 1 | 3 | 0 | 50 | 7 | |
17 | Bệnh viện ĐKKV Măng Đen | 64 | 1 | 0 | 1 | 7 | 2 | 53 | 7 | |
18 | Bệnh viện ĐKKV Tu Mơ Rông | 55 | 1 | 2 | 0 | 1 | 0 | 51 | 1 | 8 |
19 | Bệnh viện ĐKKV Ia H'Drai | 21 | 1 | 1 | 1 | 2 | 0 | 16 | 9 | 3 |
I. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Hoàn thành việc giải thể, tổ chức lại các Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Đề án được phê duyệt.
II. TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Tổ chức triển khai thực hiện Đề án được phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc thực hiện chuyển giao chức năng, nhiệm vụ, nhân lực, tài chính, đất đai, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, hồ sơ, sổ sách... và các vấn đề khác có liên quan của Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế về Ủy ban nhân dân các xã, phường theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo các Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế thực hiện rà soát, kiểm kê đầy đủ tài chính, tài sản, trang thiết bị và cơ sở vật chất; đội ngũ viên chức, lao động hợp đồng; hồ sơ, tài liệu, sổ sách, các khoản phải thu, phải trả (nếu có),… để tham mưu thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại, bàn giao đúng quy định của Nhà nước.
- Chỉ đạo các Bệnh viện đa khoa khu vực dự thảo Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
- Chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong triển khai thực hiện Đề án này; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện Đề án.
2. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương hướng dẫn các nội dung liên quan đến tổ chức bộ máy, nhân sự, biên chế, số lượng người làm việc của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định điều chuyển số lượng người làm việc sự nghiệp y tế trong tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao năm 2026 cho Sở Y tế về Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý.
- Phối hợp, thẩm định và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bệnh viện Đa khoa khu vực thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi.
3. Sở Tài chính
- Hướng dẫn các nội dung xử lý tài chính, tài sản của các đơn vị sau khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án giải thể và tổ chức lại các Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi.
- Phối hợp với Sở Y tế rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh và phân bổ lại dự toán ngân sách cho đơn vị mới để duy trì hoạt động của các cơ sở y tế sau khi sắp xếp lại theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện phương án xử lý, bàn giao tài chính, tài sản về các xã, phường (nếu có) tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định.
4. Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Ngãi
Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan, đơn vị, địa phương hướng dẫn triển khai, thực hiện các nội dung liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi viên chức và người lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,… tại các Trung tâm Y tế khi được chuyển giao về Ủy ban nhân dân các xã, phường; chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp với cơ sở y tế trong tổ chức thực hiện Đề án này theo quy định, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của Nhân dân trong khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Thực hiện tiếp nhận tài chính, tài sản và cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và các vấn đề khác có liên quan theo phương án này và quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, bố trí ổn định đội ngũ viên chức quản lý, viên chức chuyên môn và lao động hợp đồng (nếu có). Theo dõi, quản lý số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Đề án này và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Chủ động, phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế, Bệnh viện Đa khoa khu vực (sau khi thành lập) để trao đổi, đề xuất hỗ trợ về nhân lực, chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ, bảo đảm đủ thuốc, thiết bị, vật tư y tế… của từng Trạm Y tế cấp xã quản lý đảm bảo không làm gián đoạn các hoạt động y tế cơ sở.
6. Các Trung tâm Y tế khu vực thuộc Sở Y tế
Chấp hành nghiêm chỉ đạo của cấp có thẩm quyền trong việc triển khai, tổ chức thực hiện Đề án và quán triệt, thực hiện nghiêm túc một số nội dung sau:
- Đảm bảo hoạt động ổn định cơ sở y tế, làm tốt công tác tư tưởng, không để ảnh hưởng tới tâm lý của đội ngũ viên chức, tạo sự đồng thuận cao khi tổ chức triển khai thực hiện Đề án, đảm bảo tính công khai, dân chủ, minh bạch, công bằng, đúng pháp luật.
- Không gián đoạn công việc chuyên môn, duy trì, đảm bảo các hoạt động bình thường của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong suốt quá trình trước, trong và sau khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại.
- Các Trung tâm Y tế Đức Phổ, Kon Tum, Ngọc Hồi:
+ Thực hiện kiểm kê tài chính, tài sản, trang thiết bị và cơ sở vật chất; đội ngũ viên chức, lao động hợp đồng; hồ sơ, tài liệu… do đơn vị quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm với danh mục được rà soát, kiểm kê; chịu trách nhiệm xử lý tài sản phát hiện thừa/thiếu qua kiểm kê theo quy định của pháp luật; đối với tài sản không phải của đơn vị (tài sản nhận giữ hộ, tài sản mượn, tài sản thuê của tổ chức, cá nhân khác), đơn vị thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật, báo cáo Sở Y tế để thực hiện việc bàn giao về Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Chịu trách nhiệm lập hồ sơ, trình Sở Y tế tổng hợp trình cấp có thẩm quyền điều chuyển toàn bộ đất đai (bao gồm đất đã rõ pháp lý và các loại đất khác đang thuộc phạm vi quản lý hoặc trách nhiệm quản lý của Trung tâm Y tế), tài sản công (nhà, trang thiết bị, tài sản khác, công cụ dụng cụ) của Trung tâm Y tế về Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện tiếp nhận, quản lý.
- Các Trung tâm Y tế thực hiện tổ chức lại: Kiểm kê tài chính, tài sản, trang thiết bị và cơ sở vật chất; đội ngũ viên chức, lao động hợp đồng; hồ sơ, tài liệu… có liên quan đến lĩnh vực bàn giao cho Trạm Y tế, báo cáo Sở Y tế để thực hiện việc bàn giao về Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trên đây là Đề án giải thể và tổ chức lại Trung tâm Y tế thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu các văn bản căn cứ pháp lý trong Đề án này được cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thay đổi thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thay đổi./.
PHỤ LỤC 1
THỰC
TRẠNG BIÊN CHẾ VÀ SỐ LƯỢNG VIÊN CHỨC VÀ PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI CÁC
TRUNG TÂM Y TẾ THUỘC SỞ Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số 487/QĐ-UBND ngày 10/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi)
|
STT |
Trung tâm Y tế |
Số lượng tổ chức thuộc Trung tâm |
Số lượng người làm việc được giao |
Viên chức hiện có |
Hợp đồng |
Số lượng viên chức điều chuyển về các Trạm Y tế thuộc UBND xã, phường |
||||||||||||||||
|
Phòng chức năng |
Khoa chuyên môn |
Tổng số |
Hưởng lương từ NSNN |
Hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp |
Tổng số |
Cấp trưởng |
Cấp phó |
Trưởng khoa, phòng |
Phó khoa, phòng |
Điều dưỡng trưởng, Hộ sinh trưởng, Kỹ thuật viên trưởng |
Viên chức |
chuyên môn |
Hỗ trợ phục vụ |
Tổng số |
Cấp trưởng |
Cấp phó |
Trưởng khoa, phòng |
Phó khoa, phòng |
Điều dưỡng trưởng, Hộ sinh trưởng, Kỹ thuật viên trưởng |
Viên chức |
||
|
|
TỔNG CỘNG |
45 |
173 |
2.860 |
1.324 |
1.536 |
2.081 |
22 |
36 |
145 |
161 |
96 |
1.621 |
74 |
224 |
399 |
1 |
3 |
22 |
31 |
1 |
341 |
|
I |
ĐỐI VỚI TRUNG TÂM Y TẾ GIẢI THỂ |
5 |
12 |
124 |
124 |
0 |
116 |
3 |
4 |
11 |
10 |
0 |
88 |
0 |
7 |
111 |
1 |
2 |
11 |
9 |
0 |
88 |
|
1 |
Trung tâm Y tế Đức Phổ |
1 |
4 |
35 |
35 |
|
32 |
1 |
1 |
4 |
6 |
|
20 |
|
2 |
32 |
1 |
1 |
4 |
6 |
|
20 |
|
2 |
Trung tâm Y tế Kon Tum |
2 |
4 |
43 |
43 |
|
40 |
1 |
1 |
5 |
2 |
|
31 |
|
3 |
38 |
|
|
5 |
2 |
|
31 |
|
3 |
Trung tâm Y tế Ngọc Hồi |
2 |
4 |
46 |
46 |
|
44 |
1 |
2 |
2 |
2 |
|
37 |
|
2 |
41 |
|
1 |
2 |
1 |
|
37 |
|
II |
ĐỐI VỚI TRUNG TÂM Y TẾ TỔ CHỨC LẠI THÀNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC |
39 |
154 |
2.613 |
1.139 |
1.474 |
1.895 |
18 |
30 |
126 |
145 |
91 |
1.485 |
71 |
204 |
288 |
0 |
1 |
11 |
22 |
1 |
253 |
|
1 |
Trung tâm Y tế Mộ Đức |
3 |
11 |
216 |
67 |
149 |
136 |
1 |
2 |
9 |
15 |
9 |
100 |
2 |
14 |
20 |
|
|
1 |
2 |
1 |
16 |
|
2 |
Trung tâm Y tế Tư Nghĩa |
3 |
11 |
182 |
58 |
124 |
151 |
1 |
1 |
13 |
12 |
8 |
116 |
2 |
15 |
20 |
|
|
1 |
3 |
|
16 |
|
3 |
Trung tâm Y tế Nghĩa Hành |
3 |
11 |
157 |
31 |
126 |
106 |
1 |
2 |
12 |
7 |
8 |
76 |
8 |
12 |
14 |
|
|
1 |
1 |
|
12 |
|
4 |
Trung tâm Y tế Quảng Ngãi |
3 |
8 |
139 |
32 |
107 |
107 |
1 |
2 |
8 |
12 |
5 |
79 |
9 |
13 |
15 |
|
|
1 |
2 |
|
12 |
|
5 |
Trung tâm Y tế Sơn Tịnh |
|
|
227 |
55 |
172 |
149 |
1 |
1 |
14 |
12 |
10 |
111 |
2 |
14 |
16 |
|
|
1 |
0 |
|
15 |
|
6 |
Trung tâm Y tế Bình Sơn |
3 |
12 |
277 |
31 |
246 |
170 |
1 |
2 |
11 |
7 |
9 |
140 |
25 |
32 |
22 |
|
|
1 |
1 |
|
20 |
|
7 |
Trung tâm Y tế Minh Long |
2 |
6 |
102 |
48 |
54 |
76 |
1 |
2 |
6 |
7 |
4 |
56 |
|
9 |
14 |
|
|
1 |
1 |
|
12 |
|
8 |
Trung tâm Y tế Ba Tơ |
2 |
9 |
154 |
59 |
95 |
91 |
1 |
2 |
10 |
10 |
7 |
61 |
6 |
8 |
12 |
|
|
1 |
2 |
|
9 |
|
9 |
Trung Tâm Y tế Trà Bồng |
2 |
11 |
171 |
88 |
83 |
118 |
1 |
2 |
6 |
11 |
5 |
93 |
|
14 |
15 |
|
|
1 |
2 |
|
12 |
|
10 |
Trung tâm Y tế Sơn Hà |
2 |
9 |
163 |
73 |
90 |
109 |
1 |
2 |
9 |
5 |
7 |
85 |
|
12 |
11 |
|
|
|
1 |
|
10 |
|
11 |
Trung tâm Y tế Sơn Tây |
1 |
6 |
99 |
45 |
54 |
59 |
0 |
2 |
3 |
7 |
4 |
43 |
6 |
8 |
5 |
|
|
|
1 |
|
4 |
|
12 |
Trung tâm Y tế Đăk Hà |
2 |
8 |
105 |
72 |
33 |
102 |
1 |
1 |
8 |
8 |
3 |
81 |
|
6 |
17 |
|
|
1 |
2 |
|
14 |
|
13 |
Trung tâm Y tế Đăk Tô |
2 |
8 |
110 |
72 |
38 |
91 |
1 |
1 |
4 |
8 |
3 |
74 |
1 |
8 |
18 |
|
|
|
|
|
18 |
|
14 |
Trung tâm Y tế Đăk Glei |
2 |
8 |
115 |
81 |
34 |
98 |
1 |
2 |
4 |
2 |
4 |
85 |
|
8 |
18 |
|
|
|
|
|
18 |
|
15 |
Trung tâm Y tế Sa Thầy |
2 |
8 |
101 |
69 |
32 |
82 |
1 |
1 |
6 |
5 |
3 |
66 |
|
6 |
17 |
|
|
1 |
|
|
16 |
|
16 |
Trung tâm Y tế Kon Rẫy |
2 |
8 |
92 |
64 |
28 |
73 |
1 |
1 |
1 |
4 |
|
66 |
|
7 |
17 |
|
|
|
1 |
|
16 |
|
17 |
Trung tâm Y tế Kon Plông |
2 |
8 |
88 |
85 |
3 |
80 |
1 |
1 |
1 |
10 |
2 |
65 |
|
7 |
16 |
|
1 |
|
3 |
|
12 |
|
18 |
Trung tâm Y tế Tu Mơ Rông |
2 |
8 |
88 |
82 |
6 |
70 |
1 |
2 |
|
1 |
|
66 |
1 |
8 |
15 |
|
|
|
|
|
15 |
|
19 |
Trung tâm Y tế Ia H'Drai |
1 |
4 |
27 |
27 |
0 |
27 |
1 |
1 |
1 |
2 |
|
22 |
9 |
3 |
6 |
|
|
|
|
|
6 |
|
III |
ĐỐI VỚI TTYT GIỮ NGUYÊN MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG |
1 |
7 |
123 |
61 |
62 |
70 |
1 |
2 |
8 |
6 |
5 |
48 |
3 |
13 |
0 |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Trung tâm Y tế Quân Dân Y đặc khu Lý Sơn |
1 |
7 |
123 |
61 |
62 |
70 |
1 |
2 |
8 |
6 |
5 |
48 |
3 |
13 |
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 2
THỰC
TRẠNG NHÂN LỰC VÀ PHƯƠNG ÁN TIẾP NHẬN BIÊN CHẾ, NHÂN SỰ TẠI TRẠM Y TẾ THUỘC
UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 487/QĐ-UBND ngày 10/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi)
|
STT |
Tên đơn vị hành chính |
Trung tâm Y tế (TTYT) trên khu vực |
Nhân lực tại Trạm Y tế trực thuộc UBND các xã, phường |
Số lượng biên chế, nhân sự tại TTYT điều chuyển về Trạm Y tế trực thuộc UBND xã, phường |
||||
|
Số người người làm việc được giao |
Nhân lực hiện có |
|||||||
|
Tổng số |
Cấp trưởng |
Cấp phó |
Viên chức |
|||||
|
|
TỔNG CỘNG |
|
1.792 |
1.684 |
44 |
134 |
1.506 |
399 |
|
1 |
Phường Đức Phổ |
TTYT Đức Phổ |
29 |
25 |
1 |
3 |
21 |
12 |
|
2 |
Phường Trà Câu |
28 |
27 |
1 |
1 |
25 |
5 |
|
|
3 |
Phường Sa Huỳnh |
15 |
13 |
1 |
|
12 |
2 |
|
|
4 |
Xã Khánh Cường |
14 |
12 |
1 |
3 |
8 |
7 |
|
|
5 |
Xã Nguyễn Nghiêm |
12 |
12 |
|
|
12 |
6 |
|
|
6 |
Phường Kon Tum |
TTYT Kon Tum |
34 |
34 |
|
1 |
33 |
9 |
|
7 |
Phường Đăk Cấm |
19 |
17 |
|
|
17 |
9 |
|
|
8 |
Phường Đăk Bla |
18 |
18 |
|
1 |
17 |
5 |
|
|
9 |
Xã Đăk Rơ Wa |
26 |
26 |
|
|
26 |
7 |
|
|
10 |
Xã Ia Chim |
17 |
17 |
|
2 |
15 |
3 |
|
|
11 |
Xã Ngọk Bay |
19 |
18 |
|
|
18 |
5 |
|
|
12 |
Xã Sa Loong |
TTYT Ngọc Hồi |
12 |
11 |
|
|
11 |
17 |
|
13 |
Xã Bờ Y |
19 |
18 |
|
|
18 |
19 |
|
|
14 |
Xã Dục Nông |
18 |
18 |
|
|
18 |
5 |
|
|
15 |
Xã Lân Phong |
TTYT Mộ Đức |
17 |
16 |
1 |
2 |
13 |
5 |
|
16 |
Xã Long Phụng |
28 |
28 |
1 |
5 |
22 |
5 |
|
|
17 |
Xã Mỏ cày |
22 |
22 |
1 |
4 |
17 |
5 |
|
|
18 |
Xã Mộ Đức |
24 |
24 |
1 |
4 |
19 |
5 |
|
|
19 |
Xã Trà Giang |
TTYT Tư Nghĩa |
24 |
21 |
1 |
2 |
18 |
1 |
|
20 |
Xã Nghĩa Giang |
23 |
20 |
1 |
4 |
15 |
7 |
|
|
21 |
Xã Tư Nghĩa |
32 |
27 |
1 |
4 |
22 |
8 |
|
|
22 |
Xã Vệ Giang |
26 |
22 |
1 |
3 |
18 |
4 |
|
|
23 |
Xã Nghĩa Hành |
TTYT Nghĩa Hành |
19 |
18 |
1 |
1 |
16 |
4 |
|
24 |
Xã Đình Cương |
22 |
20 |
1 |
1 |
18 |
4 |
|
|
25 |
Xã Phước Giang |
21 |
19 |
1 |
|
18 |
3 |
|
|
26 |
Xã Thiện Tín |
20 |
20 |
1 |
1 |
18 |
3 |
|
|
27 |
Phường Cẩm Thành |
TTYT Quảng Ngãi |
23 |
23 |
1 |
|
22 |
6 |
|
28 |
Phường Nghĩa Lộ |
27 |
25 |
|
2 |
23 |
4 |
|
|
29 |
Phường Trương Quang Trọng |
26 |
26 |
|
4 |
22 |
5 |
|
|
30 |
Xã Tịnh Khê |
29 |
27 |
1 |
|
26 |
0 |
|
|
31 |
Xã An Phú |
38 |
32 |
1 |
3 |
28 |
0 |
|
|
32 |
Xã Sơn Tịnh |
TTYT Sơn Tịnh |
24 |
20 |
1 |
3 |
16 |
5 |
|
33 |
Xã Ba Gia |
18 |
18 |
|
3 |
15 |
3 |
|
|
34 |
Xã Trường Giang |
19 |
18 |
1 |
2 |
15 |
3 |
|
|
35 |
Xã Thọ Phong |
15 |
14 |
1 |
2 |
11 |
5 |
|
|
36 |
Xã Bình Sơn |
TTYT Bình Sơn |
49 |
45 |
1 |
2 |
42 |
4 |
|
37 |
Xã Bình Minh |
20 |
20 |
1 |
2 |
17 |
5 |
|
|
38 |
Xã Bình Chương |
12 |
12 |
1 |
1 |
10 |
4 |
|
|
39 |
Xã Vạn Tường |
34 |
34 |
1 |
2 |
31 |
6 |
|
|
40 |
Xã Đông Sơn |
38 |
37 |
1 |
1 |
35 |
3 |
|
|
41 |
Xã Sơn Mai |
TTYT Minh Long |
13 |
13 |
|
|
13 |
7 |
|
42 |
Xã Minh Long |
19 |
19 |
|
1 |
18 |
7 |
|
|
43 |
Xã Ba Tô |
|
17 |
15 |
1 |
2 |
12 |
2 |
|
44 |
Xã Ba Xa |
6 |
6 |
1 |
|
5 |
4 |
|
|
45 |
Xã Ba Tơ |
TTYT Ba Tơ |
19 |
19 |
1 |
2 |
16 |
2 |
|
46 |
Xã Ba Vinh |
14 |
14 |
|
2 |
12 |
1 |
|
|
47 |
Xã Đặng Thuỳ Trâm |
12 |
12 |
|
2 |
10 |
3 |
|
|
48 |
Xã Ba Vì |
18 |
18 |
1 |
2 |
15 |
0 |
|
|
49 |
Xã Ba Dinh |
13 |
13 |
1 |
1 |
11 |
0 |
|
|
50 |
Xã Ba Động |
18 |
17 |
1 |
2 |
14 |
0 |
|
|
51 |
Xã Tây Trà |
TTYT Trà Bồng |
22 |
19 |
1 |
2 |
16 |
2 |
|
52 |
Xã Tây Trà Bồng |
17 |
16 |
1 |
2 |
13 |
3 |
|
|
53 |
Xã Thanh Bồng |
21 |
18 |
|
2 |
16 |
2 |
|
|
54 |
Xã Trà Bồng |
19 |
18 |
|
3 |
15 |
4 |
|
|
55 |
Xã Đông Trà Bồng |
17 |
16 |
1 |
2 |
13 |
2 |
|
|
56 |
Xã Cà Đam |
14 |
14 |
1 |
1 |
12 |
2 |
|
|
57 |
Xã Sơn Hạ |
TTYT Sơn Hà |
23 |
23 |
|
3 |
20 |
3 |
|
58 |
Xã Sơn Hà |
18 |
18 |
1 |
2 |
15 |
2 |
|
|
59 |
Xã Sơn Thủy |
18 |
17 |
1 |
2 |
14 |
2 |
|
|
60 |
Xã Sơn Kỳ |
13 |
12 |
|
2 |
10 |
2 |
|
|
61 |
Xã Sơn Linh |
19 |
19 |
|
3 |
16 |
2 |
|
|
62 |
Xã Sơn Tây |
TTYT Sơn Tây |
20 |
13 |
1 |
3 |
9 |
2 |
|
63 |
Xã Sơn Tây Thượng |
21 |
12 |
1 |
1 |
10 |
2 |
|
|
64 |
Xã Sơn Tây Hạ |
21 |
14 |
1 |
1 |
12 |
1 |
|
|
65 |
Xã Đăk Hà |
TTYT Đăk Hà |
20 |
20 |
|
2 |
18 |
6 |
|
66 |
Xã Đăk Mar |
12 |
12 |
|
|
12 |
0 |
|
|
67 |
Xã Đăk Pxi |
12 |
12 |
|
|
12 |
3 |
|
|
68 |
Xã Đăk Ui |
12 |
12 |
1 |
|
11 |
3 |
|
|
69 |
Xã Ngọk Réo |
11 |
11 |
|
|
11 |
5 |
|
|
70 |
Xã Đăk Tô |
TTYT Đăk Tô |
24 |
23 |
|
4 |
19 |
7 |
|
71 |
Xã Kon Đào |
18 |
18 |
|
2 |
16 |
5 |
|
|
72 |
Xã Ngọk Tụ |
12 |
12 |
|
2 |
10 |
6 |
|
|
73 |
Xã Đăk Long |
TTYT Đăk Glei |
6 |
6 |
|
|
6 |
5 |
|
74 |
Xã Đăk Môn |
15 |
15 |
|
|
15 |
3 |
|
|
75 |
Xã Đăk Pék |
12 |
12 |
|
|
12 |
5 |
|
|
76 |
Xã Đăk Plô |
18 |
18 |
|
3 |
15 |
1 |
|
|
77 |
Xã Xốp |
12 |
12 |
|
|
12 |
3 |
|
|
78 |
Xã Ngọc Linh |
12 |
12 |
|
2 |
10 |
1 |
|
|
79 |
Xã Sa Thầy |
TTYT Sa Thầy |
19 |
17 |
|
|
17 |
3 |
|
80 |
Xã Sa Bình |
18 |
17 |
1 |
|
16 |
1 |
|
|
81 |
Xã Ya Ly |
18 |
18 |
|
|
18 |
4 |
|
|
82 |
Xã Rờ Kơi |
6 |
6 |
|
1 |
5 |
4 |
|
|
83 |
Xã Mô Rai |
6 |
6 |
|
|
6 |
5 |
|
|
84 |
Xã Kon Braih |
TTYT Kon Rẫy |
19 |
19 |
|
3 |
16 |
9 |
|
85 |
Xã Đăk Kôi |
14 |
14 |
|
1 |
13 |
4 |
|
|
86 |
Xã Đăk Rve |
16 |
16 |
|
1 |
15 |
4 |
|
|
87 |
Xã Kon Plông |
TTYT Kon Plông |
18 |
18 |
|
|
18 |
5 |
|
88 |
Xã Măng Bút |
18 |
15 |
|
|
15 |
5 |
|
|
89 |
Xã Măng Đen |
17 |
15 |
|
|
15 |
6 |
|
|
90 |
Xã Tu Mơ Rông |
TTYT Tu Mơ Rông |
12 |
12 |
|
|
12 |
5 |
|
91 |
Xã Măng Ri |
30 |
27 |
|
|
27 |
3 |
|
|
92 |
Xã Đăk Tờ Kan |
16 |
13 |
|
|
13 |
4 |
|
|
93 |
Xã Đăk Sao |
12 |
12 |
|
|
12 |
3 |
|
|
94 |
Xã Ia Tơi |
TTYT Ia H'Drai |
10 |
10 |
|
1 |
9 |
3 |
|
95 |
Xã Ia Đal |
5 |
5 |
|
|
5 |
3 |
|
PHỤ LỤC 3A
DANH
SÁCH VIÊN CHỨC TRUNG TÂM Y TẾ ĐIỀU CHUYỂN VỀ TRẠM Y TẾ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC
XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 487/QĐ-UBND ngày 10/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi)
|
TT |
Họ và tên |
Ngày tháng năm sinh |
Dân tộc |
Chức vụ |
Bộ phận, đơn vị công tác |
Trình độ chuyên môn |
Chức danh nghề nghiệp hiện giữ |
Điều chuyển về Trạm Y tế thuộc UBND các xã, phường |
|
I |
TRUNG TÂM Y TẾ ĐỨC PHỔ |
32 |
||||||
|
1 |
Võ Văn Thuận |
09/10/1974 |
Kinh |
Giám đốc |
Ban Giám đốc |
Bác sĩ CKI Răng hàm mặt |
Bác sĩ Y học dự phòng chính (hạng II) |
Trạm Y tế phường Đức Phổ |
|
2 |
Nguyễn Thị Quỳnh Trâm |
03/07/1981 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Cao đẳng Dược |
Dược hạng IV |
|
|
3 |
Nguyễn Tâm Bình |
15/10/1995 |
Kinh |
Phó Trưởng phòng |
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Bác sĩ Y học dự phòng |
Bác sĩ Y học dự phòng (hạng III) |
|
|
4 |
Lê Thụy Nhuận |
20/11/1989 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
CN Quản lý nhà nước |
Chuyên viên |
|
|
5 |
Võ Trung Quyền |
19/10/1986 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
CN Công nghệ thông tin |
Kỹ sư (hạng III) |
|
|
6 |
Nguyễn Thị Ánh Thủy |
05/03/1984 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
CN Kế toán |
Kế toán viên |
|
|
7 |
Huỳnh Quang Lê Bộ |
05/4/1972 |
Kinh |
Phó Trưởng phòng |
Phòng khám đa khoa |
Bác sĩ Y khoa |
Bác sĩ Y học dự phòng (hạng III) |
|
|
8 |
Phạm Minh Thu |
14/03/1974 |
Kinh |
|
Phòng khám đa khoa |
Bác sĩ Đa khoa |
Bác sĩ Y học dự phòng (hạng III) |
|
|
9 |
Nguyễn Thị Hồng |
25/10/1982 |
Kinh |
Trưởng phòng |
Phòng khám đa khoa |
Bác sĩ CKI Chẩn đoán hình ảnh |
Bác sĩ Y học dự phòng (hạng III) |
|
|
10 |
Đặng Nguyễn Bích Lâm |
02/09/1986 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
CN Y tế công cộng |
Dân số viên hạng IV |
|
|
11 |
Lê Thị Thanh Uyển |
02/01/1985 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
CN Y tế công cộng |
Y tế công cộng (hạng III) |
|
|
12 |
Võ Văn Nguyên |
20/03/1989 |
Kinh |
Phó Trưởng phòng |
Phòng khám đa khoa |
CN Xét nghiệm |
Kỹ thuật y hạng III |
|
|
13 |
Nguyễn Thị Phương Thảo |
17/04/1985 |
Kinh |
Phó Trưởng khoa |
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
CN Điều dưỡng chuyên ngành Phụ sản |
Hộ sinh hạng III |
Trạm Y tế phường Trà Câu |
|
14 |
Nguyễn Thị Hữu |
18/07/1983 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
CN Kế toán |
Kế toán viên |
|
|
15 |
Thiều Thị Thu Thùy |
16/03/1987 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Bác sĩ Y đa khoa |
Bác sĩ Y học dự phòng (hạng III) |
|
|
16 |
Ngô Quang Phước |
17/12/1984 |
Kinh |
Phó Trưởng khoa |
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
CN Y tế công cộng |
Y tế công cộng (hạng III) |
|
|
17 |
Ngô Thị Thu Phượng |
14/04/1982 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật |
CN Y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
|
|
18 |
Phan Trung Việt |
11/10/1986 |
Kinh |
Trưởng khoa |
Khoa Kiểm soát bệnh tật |
Bác sĩ CKI Da liễu |
Bác sĩ Y học dự phòng (hạng III) |
Trạm Y tế phường Sa Huỳnh |
|
19 |
Tô Đức Chính |
06/10/1977 |
Kinh |
Trưởng phòng |
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Đại học Kế toán |
Kế toán viên |
|
|
20 |
Huỳnh Tấn Trực |
25/03/1992 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật |
Y sĩ đa khoa |
Y sĩ hạng IV |
|
|
21 |
Trần Thị Trà Vinh |
10/03/1974 |
Kinh |
Trưởng khoa |
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
CN Luật |
Dân số viên hạng III |
Trạm Y tế xã Khánh Cường |
|
22 |
Nguyễn Thị Kim Nhàng |
20/08/1991 |
Kinh |
|
Phòng khám đa khoa |
Cao đẳng Kỹ thuật Xét nghiệm Y học |
Kỹ thuật y hạng IV |
|
|
23 |
Phạm Minh Đạt |
14/07/1986 |
Kinh |
Phó Trưởng khoa |
Khoa Kiểm soát bệnh tật |
Bác sĩ Y đa khoa |
Bác sĩ Y học dự phòng (hạng III) |
|
|
24 |
Phạm Thị Thùy Trâm |
15/11/1985 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
CN Kế toán |
Kế toán viên |
|
|
25 |
Lê Thị Tiến |
10/01/1983 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Dược sĩ đại học |
Dược sĩ (hạng III) |
|
|
26 |
Nguyễn Thị Minh Thảo |
12/02/1989 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
CN Y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
|
|
27 |
Lê Đình Sang |
06/06/1981 |
Kinh |
Phó Giám đốc |
Ban Giám đốc |
Bác sĩ CKI Chẩn đoán hình ảnh |
Bác sĩ (hạng III) |
Trạm Y tế xã Nguyễn Nghiêm |
|
28 |
Võ Thị Hồng Đào |
05/05/1987 |
Kinh |
|
Phòng khám đa khoa |
CN Điều dưỡng chuyên ngành Sản phụ khoa |
Hộ sinh hạng III |
|
|
29 |
Nguyễn Thị Tường Vy |
10/10/1991 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật |
Cao đẳng Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
30 |
Phạm Thị Vương |
14/07/1977 |
Kinh |
|
Phòng khám đa khoa |
Cao đẳng Hộ sinh |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
31 |
Huỳnh Thị Mỹ Nữ |
07/02/1989 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật |
CN Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
32 |
Nguyễn Đình Phát |
17/04/1990 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật |
CN Y tế công cộng |
Y tế công cộng (hạng III) |
|
|
II |
TRUNG TÂM Y TẾ KON TUM |
38 |
||||||
|
33 |
Đường Thị Hồng Lưu |
19/3/1978 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Kế toán đại học |
Kế toán viên |
Trạm Y tế phường Kon Tum |
|
34 |
Nguyễn Thanh Đông |
10/10/1990 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Cao đẳng Tin học |
Công nghệ thông tin hạng IV |
|
|
35 |
Hà Thị Dung |
20/6/1988 |
Kinh |
|
Phòng KHNV-ĐD-TT&GDSK |
Cử nhân điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
36 |
Lê Thị Vân |
15/12/1974 |
Kinh |
Phó trưởng khoa |
Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
Dược sĩ đại học |
Dược hạng III |
|
|
37 |
Bùi Thị Xuân Trang |
10/6/1974 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
CN ĐDSPK (Hộ sinh) |
Hộ sinh hạng III |
|
|
38 |
Lê Thị Ngọc Quyên |
13/9/1990 |
Kinh |
|
Phòng khám đa khoa |
Điều dưỡng cao đẳng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
39 |
Nguyễn Hoàng Uyên |
07/7/1974 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cử nhân kinh tế |
Dân số viên hạng III |
|
|
40 |
Lê Thị Yến |
05-05-1983 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Y sĩ |
Y sĩ hạng IV |
|
|
41 |
Lê Hữu Hà |
23/10/1986 |
Kinh |
|
Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
Dược sĩ đại học |
Dược hạng IV |
|
|
42 |
Bùi Thị Hải Hồng |
09/7/1986 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Kế toán đại học |
Kế toán viên trung cấp |
Trạm Y tế phường Đăk Cấm |
|
43 |
Lê Thị Ngọc Quỳnh |
06/4/1980 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
CN ĐDSPK (Hộ sinh) |
Hộ sinh hạng III |
|
|
44 |
Nguyễn Thị Thu Hà |
10/8/1973 |
Kinh |
Trưởng khoa |
Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
Dược sĩ đại học |
Dược hạng III |
|
|
45 |
Thới Bình Hải Sâm |
19/9/1983 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cao đẳng Y sĩ |
Y sĩ hạng IV |
|
|
46 |
Lương Thị Hiền |
10/10/1990 |
Tày |
|
Phòng khám đa khoa |
BS CKI CĐHA |
Bác sĩ hạng III |
|
|
47 |
Nguyễn Thị Hương |
20/4/1982 |
Kinh |
|
Phòng khám đa khoa |
Cử nhân xét nghiệm Y học |
Kỹ thuật y hạng III |
|
|
48 |
Võ Tấn Dương |
30/11/1981 |
Kinh |
Trưởng khoa |
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
BSCKI YHGĐ |
Bác sĩ hạng III |
|
|
49 |
Phạm Thị Hiền Vy |
08/01/1984 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Hộ sinh cao đẳng |
Dân số viên hạng IV |
|
|
50 |
Dương Thị Thương |
12/10/1987 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Kỹ sư CNTP |
Kỹ sư hạng III |
|
|
51 |
Nguyễn Văn Thành |
19/4/1977 |
Kinh |
Trưởng phòng |
Phòng KHNV-ĐD-TT&GDSK |
BS CKI Da liễu |
Bác sĩ hạng III |
Trạm Y tế phường Đăk Bla |
|
52 |
Bùi Thị Quế |
14/6/1983 |
Kinh |
|
Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
Dược sĩ cao đẳng |
Dược hạng IV |
|
|
53 |
Lê Thị Thủy |
09/12/1988 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Kỹ sư CNTP |
Kỹ sư hạng III |
|
|
54 |
Nguyễn Thị Thơm |
30/4/1984 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Y sĩ |
Y sĩ hạng IV |
|
|
55 |
Nguyễn Kim Thanh |
10/8/1970 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Điều dưỡng cao đẳng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
56 |
Huỳnh Thị Lam Linh |
09/03/1994 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cao đẳng Y sĩ |
Y sĩ hạng IV |
Trạm Y tế xã Ia Chim |
|
57 |
Trịnh Nhâm Tuấn |
29/8/1982 |
Kinh |
|
Phòng khám đa khoa |
BSĐK |
Bác sĩ hạng III |
|
|
58 |
Ngô Văn Duy |
22/6/1974 |
Kinh |
|
Phòng KHNV-ĐD-TT&GDSK |
Cử nhân Tài chính |
Chuyên viên |
|
|
59 |
Bùi Thị Hoài Luyến |
20/2/1980 |
Kinh |
|
Phòng KHNV-ĐD-TT&GDSK |
Cử nhân sinh học |
Kỹ sư hạng III |
Trạm Y tế xã Đăk Rơ Wa |
|
60 |
Bùi Thị Ngọc Hà |
26/11/1986 |
Mường |
|
Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
Dược sĩ đại học |
Dược hạng III |
|
|
61 |
Lê Văn Vân |
13/5/1966 |
Kinh |
Trưởng khoa |
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
BSCKI YTCC |
Bác sĩ hạng III |
|
|
62 |
Nguyễn Thị Phượng |
21/12/1999 |
Kinh |
|
Phòng khám đa khoa |
KTV XN Y Cao đẳng |
Kỹ thuật y hạng IV |
|
|
63 |
Trần Thúc Lan Trinh |
13/4/1981 |
Kinh |
Trưởng Khoa |
Phòng khám đa khoa |
BS CKI Nội |
Bác sĩ hạng III |
|
|
64 |
Nguyễn Dương Nam |
22/5/1980 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Kế toán đại học |
Kế toán viên |
|
|
65 |
Đỗ Thị Duyên |
07/9/1973 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Văn thư viên trung cấp |
Văn thư viên trung cấp |
|
|
66 |
Nguyễn Như Thanh |
06/8/1988 |
Kinh |
Phụ trách phòng |
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Thạc sĩ kế toán |
Chuyên viên |
|
|
67 |
Phạm Thị Như Hoa |
22/10/1984 |
Kinh |
|
Phòng KHNV-ĐD-TT&GDSK |
BS YHDP |
Bác sĩ YHDP hạng III |
Trạm Y tế xã Ngọk Bay |
|
68 |
Phan Thị Anh Đào |
22/10/1977 |
Kinh |
|
Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
Dược sĩ đại học |
Dược hạng III |
|
|
69 |
Võ Nguyên Ánh Thư |
7/7/1984 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cao đẳng Y sĩ |
Y sĩ hạng IV |
|
|
70 |
Nguyễn Thị Thùy |
04/01/1973 |
Kinh |
Phó Trưởng khoa |
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cử nhân kinh tế |
Dân số viên hạng III |
|
|
III |
TRUNG TÂM Y TẾ NGỌC HỒI |
41 |
||||||
|
71 |
Đinh Thị Mai |
11/01/1980 |
Kinh |
Phó Giám đốc |
Ban Giám đốc |
Bác sĩ chuyên khoa cấp I Y học gia đình |
Bác sĩ hạng III |
Trạm Y tế xã Bờ Y |
|
72 |
Hoàng Thị Hải Âu |
06/06/1984 |
Kinh |
Trưởng khoa |
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Bác sĩ chuyên khoa cấp I Nội khoa |
Bác sĩ hạng III |
|
|
73 |
Đinh Thị Linh Đa |
27/11/1992 |
Mường |
|
Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
Dược sĩ đại học |
Dược hạng III |
|
|
74 |
Trần Thị Thanh |
21/04/1971 |
Kinh |
Phụ trách khoa |
Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
Dược sĩ trung học |
Dược hạng IV |
|
|
75 |
Lê Thị Minh Trâm |
10/02/1985 |
Kinh |
|
Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
Cao đẳng dược |
Dược hạng IV |
|
|
76 |
Tăng Thị Khánh |
15/12/1984 |
Kinh |
|
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe |
Cử nhân điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
77 |
Nguyễn Văn Cường |
08/04/1987 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
78 |
Trần Thị Hằng |
02/02/1984 |
Kinh |
|
Phòng Khám đa khoa |
Cao đẳng điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
79 |
Vũ Thị Anh |
03/03/1986 |
Kinh |
|
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe |
Cử nhân điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
80 |
Nguyễn Xuân Thuật |
02/10/1971 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Điều dưỡng trung học |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
81 |
Cao Thị Tuyết Nhung |
25/12/1972 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Hộ sinh trung học |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
82 |
Nguyễn Thị Thương |
09/07/1979 |
Kinh |
|
Phòng Khám đa khoa |
Cao đẳng hộ sinh |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
83 |
Lê Thị Hằng |
10/05/1990 |
Kinh |
|
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
|
|
84 |
Nguyễn Thị Thắm |
05/06/1985 |
Kinh |
|
Phòng Khám đa khoa |
Cao đẳng Kỹ thuật phục hồi chức năng |
Y sĩ hạng IV |
|
|
85 |
Nguyễn Ngọc Châu |
01/05/1980 |
Kinh |
|
Phòng Khám đa khoa |
Cao đẳng kỹ thuật xét nghiệm y học |
Kỹ thuật Y hạng IV |
|
|
86 |
Võ Duy Linh |
23/02/1981 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Kỹ sư bảo quản và chế biến nông sản |
Kỹ sư hạng III |
|
|
87 |
Huỳnh Thị Hương |
11/02/1987 |
Kinh |
Kế toán trưởng |
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Cử nhân kế toán |
Kế toán viên hạng III |
|
|
88 |
Lữ Thị Ái Nhi |
12/04/1984 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Cử nhân kế toán |
Kế toán viên hạng III |
|
|
89 |
Bùi Thị Bích Hoa |
09/12/1987 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Văn thư - hành chính trung cấp |
Nhân viên |
|
|
90 |
Lương Thị Kiều |
03/10/1982 |
Thái |
Trưởng khoa |
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Bác sĩ chuyên khoa cấp I Nội khoa |
Bác sĩ hạng III |
|
|
91 |
Hoàng Đức Uý |
07/06/1994 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Bác sĩ Y học dự phòng |
Bác sĩ Y học dự phòng |
|
|
92 |
Nguyễn Thị Mơ |
12/01/1983 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
|
|
93 |
A Nuks |
02/12/1967 |
Xơ-đăng |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Y sĩ |
Y sĩ hạng IV |
|
|
94 |
Nguyễn Thị Thanh Huyền |
10/10/1978 |
Kinh |
|
Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
Cao đẳng dược |
Dược hạng IV |
Trạm Y tế xã Sa Loong |
|
95 |
Phạm Xuân Trường |
29/03/1979 |
Kinh |
|
Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
Cao đẳng dược |
Dược hạng IV |
|
|
96 |
Trần Thị Ngọc |
10/02/1983 |
Kinh |
|
Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
Cao đẳng dược |
Dược hạng IV |
|
|
97 |
Vũ Thị Lan |
10/09/1989 |
Kinh |
|
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe |
Cử nhân điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
98 |
Phan Thị Hiền |
22/12/1988 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
99 |
Nguyễn Thị Thùy Trâm |
20/06/1972 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân hộ sinh |
Hộ sinh hạng III |
|
|
100 |
Trần Thanh Thủy |
28/10/1969 |
Kinh |
Phụ trách phòng |
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Kỹ thuật viên trung học y tế |
Kỹ thuật Y hạng IV |
|
|
101 |
Bùi Xuân Nguyện |
10/01/1988 |
Kinh |
Phó trưởng phòng |
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y tế công cộng hạng III |
|
|
102 |
Hoàng Thị Huyền |
17/09/1989 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cử nhân Y tế công cộng |
Dân số viên hạng III |
|
|
103 |
Nguyễn Hữu Chỉnh |
07/02/1968 |
Kinh |
|
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe |
Trung cấp Quản lý văn hóa |
Dân số viên hạng IV |
|
|
104 |
Nguyễn Thị Thơ |
30/07/1983 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Kỹ sư công nghệ thực phẩm |
Kỹ sư hạng III |
|
|
105 |
Hoàng Quang Hùng |
13/08/1984 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Cử nhân tin học |
Công nghệ thông tin hạng IV |
|
|
106 |
Nguyễn Thị Kiều Loan |
20/03/1988 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Cử nhân kế toán |
Kế toán viên trung cấp hạng IV |
|
|
107 |
A Phước |
24/04/1985 |
Xơ-đăng |
Phụ trách phòng |
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe |
Bác sĩ đa khoa |
Bác sĩ hạng III |
Trạm Y tế xã Dục Nông |
|
108 |
Bùi Văn Tuyền |
05/10/1982 |
Mường |
|
Phòng Khám đa khoa |
Bác sĩ chuyên khoa cấp I Nội khoa |
Bác sĩ hạng III |
|
|
109 |
Trần Thị Ngọc Huyền |
15/12/1988 |
Kinh |
|
Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
Cao đẳng dược |
Dược hạng IV |
|
|
110 |
Nguyễn Thị Diệu Hoàng |
02/01/1982 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Kỹ sư bảo quản và chế biến nông sản |
Kỹ sư hạng III |
|
|
111 |
Nguyễn Thị Thu Sang |
26/05/1999 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Cử nhân kế toán |
Kế toán viên hạng III |
|
|
IV |
TRUNG TÂM Y TẾ MỘ ĐỨC |
20 |
||||||
|
112 |
Phạm Văn Khuyên |
29/09/1981 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Bác sĩ YHDP |
Bác sĩ YHDP hạng III |
Trạm Y tế xã Lân Phong |
|
113 |
Phạm Thị Mỹ Vân |
25/12/1983 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Đại học Luật |
Dân số viên hạng III |
|
|
114 |
Võ Thị Bích Thuận |
15/03/1987 |
Kinh |
Điều dưỡng trưởng |
Khoa kiễm soát nhiễm khuẩn |
Đại học Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
115 |
Đinh Thị Lào |
26/06/1975 |
Kinh |
|
Khoa Nhi- Truyền nhiễm |
Cao đẳng Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
116 |
Dương Thị Thanh Tưởng |
29/11/1983 |
Kinh |
Phó trưởng phòng |
Phòng TC-KT |
Đại học Kế toán |
Kế toán viên |
|
|
117 |
Trần Văn Phong |
20/05/1973 |
Kinh |
Trưởng khoa |
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Bác sĩ CKI |
Bác sĩ chính YHDP (hạng II) |
Trạm Y tế xã Long Phụng |
|
118 |
Đoàn Thị Xuân Trang |
05/10/1975 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cao đẳng Hộ sinh |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
119 |
Nguyễn Thị Hải |
10/11/1982 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Đại học Điều dưỡng |
Dân số viên hạng IV |
|
|
120 |
Huỳnh Thị Ngọc Cẩm |
27/03/1984 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Đại học Y tế công cộng |
Y tế công cộng hạng III |
|
|
121 |
Trương Thị Hồng Thủy |
05/05/1985 |
Kinh |
|
Khoa Dược- Vật tư thiết bị y tế |
Đại học Dược |
Dược sĩ hạng III |
|
|
122 |
Đỗ Thị Thanh Tùng |
07/02/1986 |
Kinh |
Phó trưởng khoa |
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Đại học Báo chi |
Dân số viên hạng III |
Trạm Y tế xã Mỏ Cày |
|
123 |
Trần Văn Toàn |
21/01/1993 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Bác sĩ YHDP |
Bác sĩ YHDP hạng III |
|
|
124 |
Huỳnh Thị Ái Ly |
14/09/1986 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Đại học Y tế công cộng |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
125 |
Nguyễn Thị Thắm |
02/12/1987 |
Kinh |
|
Khoa Nội- Thận nhân tạo |
Đại học Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
126 |
Huỳnh Thị Út |
12/12/1980 |
Kinh |
|
Khoa Nội- Thận nhân tạo |
Cao đẳng điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
127 |
Trịnh Thị Minh Tuệ |
04/04/1973 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Y sĩ |
Y sĩ hạng IV |
Trạm Y tế Mộ Đức |
|
128 |
Nguyễn Thị Ánh Thu |
05/05/1975 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Đại học Hộ sinh |
Hộ sinh hạng III |
|
|
129 |
Nguyễn Thị Thu Nguyệt |
08/10/1972 |
Kinh |
|
Khoa Nhi- Truyền nhiễm |
Cao đẳng Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
130 |
Nguyễn Thị Ly Va |
24/09/1988 |
Kinh |
|
Khoa khám bệnh - Cấp cứu |
Cao đẳng Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
131 |
Bùi Đạt Hiếu |
25/06/1989 |
Kinh |
|
Khoa Dược-Vật tư thiết bị y tế |
Đại học Dược |
Dược sĩ hạng III |
|
|
V |
TRUNG TÂM Y TẾ TƯ NGHƾA |
20 |
||||||
|
132 |
Võ Văn Vàng |
05/08/1977 |
Kinh |
|
Phòng Tổ chức - Hành chính |
Trung cấp |
Kế toán viên Trung cấp |
Trạm Y tế xã Vệ Giang |
|
133 |
Võ Hữu Phượng Các |
20/12/1971 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Đại học |
Bác sĩ hạng III |
|
|
134 |
Nguyễn Văn Ty |
20-10-1990 |
Kinh |
Phó Khoa |
Khoa Y tế dự phòng |
Đại học |
Bác sĩ YHDP |
|
|
135 |
Đặng Thị Hồng |
28/10/1975 |
Kinh |
Phó Khoa |
Khoa Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh sản |
Đại học |
Hộ sinh hạng III |
|
|
136 |
Nguyễn Thị Kim |
20/11/1983 |
Kinh |
|
Phòng Tài chính - Kế toán |
Cao đẳng |
Kế toán viên Trung cấp |
Trạm Y tế xã Tư Nghĩa |
|
137 |
Huỳnh Thị Thúy Viên |
18/05/1982 |
Kinh |
|
Khoa Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh sản |
Đại học Luật |
Dân số viên hạng III |
|
|
138 |
Nguyễn Thị Nở |
20/12/1978 |
Kinh |
|
Khoa Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh sản |
Cao đẳng |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
139 |
Nguyễn Thị Uyển |
29/05/1976 |
Kinh |
Phó phụ trách khoa |
Khoa Y tế dự phòng |
Đại học |
Hộ sinh hạng III |
|
|
140 |
Đoàn Thị Kim Nghi |
30/08/1982 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Trung cấp |
Y sĩ hạng IV |
|
|
141 |
Bùi Phan Yến Nhi |
28/05/1987 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Đại học |
Y sĩ hạng IV |
|
|
142 |
Bùi Thị Thanh Nga |
12/10/1982 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cao đẳng |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
143 |
Phạm Thị Đạo |
20-10-1975 |
Kinh |
|
Khoa Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh sản |
Cao đẳng |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
144 |
Nguyễn Thị Vân Anh |
18/07/1976 |
Kinh |
|
Khoa Xét nghiệm - Kiểm soát nhiễm khuẩn |
Cao đẳng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
145 |
Phạm Cao Tuấn |
01/01/1974 |
Kinh |
Trưởng Khoa |
Khoa Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh sản |
Đại học |
Dân số viên hạng III |
|
|
146 |
Kiều Thị Ly Noa |
20/03/1984 |
Kinh |
|
Khoa Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh sản |
Cao đẳng |
Hộ sinh hạng IV |
Trạm Y tế xã Nghĩa Giang |
|
147 |
Hoàng Thị Hoa |
15/02/1972 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Trung cấp |
Y sĩ hạng IV |
|
|
148 |
Hồ Thị Cẩm Bình |
25/09/1979 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Đại học |
Y tế công cộng hạng III |
|
|
149 |
Võ Thành Thuận |
24/08/1979 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cao đẳng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
150 |
Võ Thị Thanh |
02/03/1980 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cao đẳng |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
151 |
Nguyễn Trường Huy |
16/11/1982 |
Kinh |
|
Phòng Tổ chức - Hành chính |
Thạc sĩ |
Kế toán viên |
Trạm Y tế xã Trà Giang |
|
VI |
TRUNG TÂM Y TẾ NGHƾA HÀNH |
14 |
||||||
|
152 |
Phạm Thị Thu Trà |
12/12/1973 |
Kinh |
Trưởng Khoa |
Khoa Y tế dự phòng |
Đại học |
Y tế công cộng hạng III |
Trạm Y tế xã Nghĩa Hành |
|
153 |
Nguyễn Thị Quỳnh Nga |
18/10/1978 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cao đẳng |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
154 |
Nguyễn Thị Loan |
16/4/1978 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản |
Đại học |
Dân số viên hạng III |
|
|
155 |
Nguyễn Thị Hiền Vy |
20/3/1993 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Đại học |
Bác sĩ YHDP hạng III |
|
|
156 |
Lê Thị Phương Lan |
09/08/1979 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cao đẳng |
Kỹ thuật viên hạng IV |
Trạm Y tế xã Đình Cương |
|
157 |
Phan Văn Trinh |
18/12/1968 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Trung cấp |
Y sĩ hạng IV |
|
|
158 |
Lê Thị Yến Nhi |
02/01/1992 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Đại học |
Y tế công cộng hạng III |
|
|
159 |
Đàm Thị Thu Hà |
12-08-1983 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cao đẳng |
Dược sỹ hạng IV |
|
|
160 |
Nguyễn Thị Thúy Hằng |
22/12/1972 |
Kinh |
Phó Khoa |
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản |
Đại học |
Dân số viên hạng III |
Trạm Y tế xã Phước Giang |
|
161 |
Trần Thị Tuyết Sương |
05/06/1985 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Đại học |
Y tế công cộng hạng III |
|
|
162 |
Nguyễn Thị Ly Ly |
19/8/1980 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cao đẳng |
Y sỹ hạng IV |
|
|
163 |
Nguyễn Ngọc Minh |
06/6/1978 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản |
Đại học |
Dân số viên hạng III |
Trạm Y tế xã Thiện Tín |
|
164 |
Bùi Thị Bích Trầm |
25/12/1979 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cao đẳng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
165 |
Nguyễn Chí Sinh |
12/10/1970 |
Kinh |
|
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng |
Đại học |
Kế toán viên |
|
|
VII |
TRUNG TÂM Y TẾ QUẢNG NGÃI |
15 |
||||||
|
166 |
Hoàng Ngọc Huy |
25-12-1970 |
Kinh |
Phó trưởng khoa |
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Bác sĩ đa khoa |
Bác sỹ hang III |
Trạm Y tế phường Cẩm Thành |
|
167 |
Hồ Thuỵ Tú Nữ |
10-07-1985 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
NHS Cao đẳng |
Nữ hộ sinh hạng IV |
|
|
168 |
Lê Thị Tuyết Trinh |
11-09-1974 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân ĐD Chuyên ngành SK |
Hộ sinh hạng III |
|
|
169 |
Nguyễn Thị Hiếu |
16-06-1979 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
NHS Cao đẳng |
NHS hạng IV |
|
|
170 |
Cao Thị Thuý Phương |
18-03-1987 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
NHS Cao đẳng |
Dân số viên hạng IV |
|
|
171 |
Nguyễn Thị Nhi |
16-07-1979 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân sinh học |
Kỹ sư hạng III |
|
|
172 |
Phạm Thị Tường Vi |
12-08-1976 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
NHS Cao đẳng |
NHS hạng IV |
Trạm Y tế phường Nghĩa Lộ |
|
173 |
Nguyễn Thanh Sơn |
03-09-1985 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Bác sĩ Y tế dự phòng |
Bác sĩ YHDP hang III |
|
|
174 |
Lê Phong Tài |
21-02-1982 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
NHS Cao đẳng |
Dân số viên hạng IV |
|
|
175 |
Phan Thị Hợp |
20-08-1979 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
CN kế toán |
Kế toán viên hạng III |
|
|
176 |
Nguyễn Tấn Nhựt |
11-12-1988 |
Kinh |
Trưởng Khoa |
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Bác sĩ đa khoa |
Bác sĩ hạng III |
Trạm Y tế phường Trương Quang Trọng |
|
177 |
Phạm Thị Bích Nga |
19-07-1987 |
Kinh |
Phó trưởng khoa |
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
CN kế toán |
Dân số viên hạng III |
|
|
178 |
Hồ Thị Phan |
10-05-1991 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Dược sĩ ĐH |
Dược sĩ hạng III |
|
|
179 |
Nguyễn Thị Kim Anh |
20-11-1988 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Điều dưỡng CĐ |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
180 |
Lê Hữu Thịnh |
30-08-1995 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Bác sĩ Y tế dự phòng |
Bác sĩ YHDP hạng III |
|
|
VIII |
TRUNG TÂM Y TẾ SƠN TỊNH |
16 |
||||||
|
181 |
Huỳnh Thị Mỹ Dung |
27/09/1986 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Đại học |
Y tế công cộng hạng III |
Trạm Y tế xã Sơn Tịnh |
|
182 |
Nguyễn Thị Ly Ly |
15/10/1981 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Đại học |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
183 |
Bùi Thị Luận |
10/02/1989 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Sức khỏe sinh sản |
Đại học |
Dân số viên hạng III |
|
|
184 |
Trần Thị Yến Nhi |
28/02/1977 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cao đẳng |
Nữ hộ sinh hạng IV |
|
|
185 |
Trần Thị Li Na |
31/01/1986 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Đại học |
Y tế công cộng hạng III |
|
|
186 |
Lương Công Chương |
05/05/1986 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Đại học |
Y tế công cộng hạng III |
Trạm Y tế xã Thọ Phong |
|
187 |
Đặng Yến Ly Chị |
22/09/1986 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Đại học |
Y sĩ hạng IV |
|
|
188 |
Nguyễn Thị Kim Thi |
30/10/1979 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Trung cấp |
Y sĩ hạng IV |
|
|
189 |
Đỗ Thị Hà |
01/02/1977 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Sức khỏe sinh sản |
Cao đẳng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
190 |
Huỳnh Thị Mỹ Duyên |
24/01/1983 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Đại học |
Y tế công cộng hạng III |
|
|
191 |
Võ Tấn Hoàng |
06/06/1994 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Đại học |
Bác sĩ dự phòng hạng III |
Trạm Y tế xã Ba Gia |
|
192 |
Phan Thị Ly Na |
19/5/1979 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Sức khỏe sinh sản |
Đại học |
Dân số viên hạng III |
|
|
193 |
Nguyễn Thị Bích Hạnh |
26/03/1978 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cao đẳng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
194 |
Trần Đình Huy |
12/12/1978 |
Kinh |
Trưởng khoa |
Khoa Dân số - Sức khỏe sinh sản |
Đại học |
Dân số viên hạng III |
Trạm Y tế xã Trường Giang |
|
195 |
Bùi Thị Bích Thảo |
11/10/1976 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cao đẳng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
196 |
Nguyễn Văn Hải |
21/09/1965 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Trung cấp |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
IX |
TRUNG TÂM Y TẾ BÌNH SƠN |
22 |
||||||
|
197 |
Phùng Thị Gần |
10/12/1986 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cao đẳng điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
Trạm Y tế xã Bình Sơn |
|
198 |
Thái Thị Minh Quyến |
22/12/1984 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cử nhân YTCC |
Y tế cộng cộng hạng III |
|
|
199 |
Tạ Thị Mỹ Thu |
20/12/1982 |
Kinh |
|
Khoa Dân số CSSKSS& phụ sản |
Đại học quản lý nhà nước |
Dân số viên hạng III |
|
|
200 |
Phạm Thị Thúy Hạnh |
14/6/1980 |
Kinh |
|
Khoa Dân số CSSKSS& phụ sản |
Cao đẳng hộ sinh |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
201 |
Lê Văn Tín |
26/01/1975 |
Kinh |
Trưởng phòng |
Phòng KH-NV- Điều dưỡng |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y tế cộng cộng hạng III |
Trạm Y tế xã Bình Minh |
|
202 |
Nguyễn Thị Trang |
20/02/1979 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cao đẳng điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
203 |
Nguyễn Thị Thu Hằng |
15/6/1974 |
Kinh |
|
Khoa Dân số CSSKSS& phụ sản |
Cao đẳng hộ sinh |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
204 |
Bùi Thị Thu Thủy |
11/7/1986 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y tế cộng cộng hạng III |
|
|
205 |
Trần Thị Phương Uyên |
01/05/1988 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cử nhân điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
206 |
Nguyễn Thị Ánh Chi |
29/5/1996 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Bác sĩ YHDP |
Bác sĩ YHDP hạng III |
Trạm Y tế xã Bình Chương |
|
207 |
Lê Văn Quý |
16/6/1973 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Y sĩ |
Y sĩ hạng IV |
|
|
208 |
Nguyễn Thị Thanh Tuyền |
11/12/1974 |
Kinh |
|
Khoa Dân số CSSKSS& phụ sản |
Cao đẳng hộ sinh |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
209 |
Trần Thị Kim Lan |
20/02/1986 |
Kinh |
|
Khoa Dân số CSSKSS& phụ sản |
Cao đẳng hộ sinh |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
210 |
Bùi Văn Duẩn |
26/02/1992 |
Kinh |
Phó trưởng khoa |
Khoa Y tế dự phòng |
Bác sĩ YHDP |
Bác sĩ YHDP hạng III |
Trạm Y tế xã Vạn Tường |
|
211 |
Nguyễn Thị Thanh Tuyền |
25/12/1985 |
Kinh |
|
Khoa Dân số CSSKSS& phụ sản |
Cử nhân Y tế công cộng |
Dân số viên hạng IV |
|
|
212 |
Nguyễn Thị Ngọc Hà |
26/01/1984 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cử nhân điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
213 |
Nguyễn Thị Huyền |
28/10/1986 |
Kinh |
|
Khoa Dược - Vật tư, TBYT |
Dược sĩ cao đẳng |
Dược sĩ hạng IV |
|
|
214 |
Nguyễn Quốc Vũ |
15/9/1977 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cao đẳng điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
215 |
Nguyễn Thị Phúc |
24/6/1985 |
Kinh |
|
Khoa Dân số CSSKSS& phụ sản |
Cao đẳng hộ sinh |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
216 |
Nguyễn Thị Phương Tuyết |
25/11/2000 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Bác sĩ YHDP |
Bác sĩ YHDP hạng III |
Trạm Y tế xã Đông Sơn |
|
217 |
Phạm Thị Hồng Phấn |
28/01/1978 |
Kinh |
|
Khoa Dân số CSSKSS& phụ sản |
Cao đẳng điều dưỡng |
Dân số viên hạng IV |
|
|
218 |
Phạm Thị Thu Trinh |
28/6/1986 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng |
Cao đẳng điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
X |
TRUNG TÂM Y TẾ MINH LONG |
14 |
||||||
|
219 |
Nguyễn Đại Minh |
10/06/1967 |
Kinh |
Trưởng khoa |
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Bác sĩ đa khoa |
Bác sĩ (hạng III) |
Trạm Y tế xã Minh Long |
|
220 |
Đinh Thị Tình |
16/12/1983 |
Hre |
Phó trưởng khoa |
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân Hộ sinh |
Hộ sinh hạng III |
|
|
221 |
Bùi Đình Toàn |
20/03/1975 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân Kế toán |
Dân số viên hạng III |
|
|
222 |
Hồ Hóa |
10/04/1968 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Trung cấp Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
223 |
Nguyễn Thị Ngọc Phương |
20/08/1987 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân YTCC và cử nhân QLNN |
Dân số viên hạng III |
|
|
224 |
Trình Thị Hồng Hoa |
10/03/1983 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân YTCC |
Y sĩ (hạng IV) |
|
|
225 |
Phù Thị Tuyết Hạnh |
11/05/1982 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân Hộ sinh |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
226 |
Nguyễn Thị Diễm Trang |
16/05/1986 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân dân số và phát triển |
Dân số viên hạng III |
|
|
227 |
Đinh Vũ Hoàng |
05/12/1990 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Thạc sĩ YTCC |
Y sĩ (hạng IV) |
|
|
228 |
Nguyễn Thị Mỹ |
20/10/1986 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân YTCC |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
229 |
Nguyễn Thị Hạnh |
04/04/1976 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Trung cấp Y khoa |
Y sĩ (hạng IV) |
Trạm Y tế xã Sơn Mai |
|
230 |
Trần Thị Yến Nhung |
24/09/1985 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân CNTT |
Dân số viên hạng III |
|
|
231 |
Nguyễn Tấn Dũng |
24/10/1974 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
BS.CKI Nội khoa |
Bác sĩ (hạng III) |
|
|
232 |
Bùi Thị Thu Thủy |
20/12/1982 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân Hộ sinh |
Hộ sinh hạng III |
|
|
XI |
TRUNG TÂM Y TẾ BA TƠ |
12 |
||||||
|
233 |
Nguyễn Thành Tính |
26/12/1973 |
Kinh |
Trưởng khoa |
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y tế công cộng (hạng III) |
Trạm Y tế xã Đặng Thuỳ Trâm |
|
234 |
Nguyễn Thị Xuân Cảm |
17/10/1975 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
235 |
Nguyễn Thị Minh Thư |
20/9/1982 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Đại học |
Dân số viên hạng III |
|
|
236 |
Huỳnh Thị Hoàng Tuyết |
01/6/1985 |
Kinh |
Phó khoa |
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Đại học |
Dân số viên hạng III |
Trạm Y tế xã Ba Tơ |
|
237 |
Phạm Thị Dương |
31/08/1989 |
Hre |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Y sĩ |
Y sĩ hạng IV |
|
|
238 |
Phan Thị Thịnh |
20/03/1988 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cao đẳng điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
Trạm Y tế xã Ba Tô |
|
239 |
Phạm Văn Vi |
18/10/1988 |
Hre |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Y sĩ |
Y sĩ hạng IV |
|
|
240 |
Đinh Thị Minh Hồng |
30/09/1974 |
Hre |
Phó khoa |
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
Trạm Y tế xã Ba Vinh |
|
241 |
Huỳnh Thị Tuyết Mai |
20/04/1999 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Bác sĩ YHDP |
Bác sĩ YHDP |
Trạm Y tế xã |
|
242 |
Phạm Thị Ánh Hòa |
27/05/1974 |
Hre |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Y sĩ |
Y sĩ hạng IV |
|
|
243 |
Lê Văn Hạnh |
17/06/1989 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Y sĩ |
Y sĩ hạng IV |
Ba Xa |
|
244 |
Phạm Thị Thìn |
06-06-1988 |
Hre |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Dược sĩ đại học |
Dược sĩ (hạng III) |
|
|
XII |
TRUNG TÂM Y TẾ TRÀ BỒNG |
15 |
||||||
|
245 |
Trần Lộc |
02/02/1971 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
CKI |
Bác sĩ hạng III |
Trạm Y tế xã Trà Bồng |
|
246 |
Phan Thị Bé |
09/8/1980 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Đại học |
Dân số viên hạng III |
|
|
247 |
Võ Thị Trang |
20/8/1977 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Đại học |
Dân số viên hạng III |
|
|
248 |
Võ Văn Có |
04/09/1972 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Đại học |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
249 |
Nguyễn Thị Hải |
06/9/1986 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Đại học |
Dân số viên hạng III |
Trạm Y tế xã Đông Trà Bồng |
|
250 |
Phạm Văn Lâm |
01/12/1971 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Trung cấp |
Y sĩ hạng IV |
|
|
251 |
Châu Nguyễn Y Khoa |
09/4/1996 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Đại học |
Bác sĩ hạng III |
Trạm Y tế xã Tây Trà |
|
252 |
Trương Văn Vũ |
01/10/1986 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Thạc sĩ |
Dân số viên hạng III |
|
|
253 |
Đinh Văn Xí |
02/9/1968 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Trung cấp |
Kỹ thuật y hạng IV |
Trạm Y tế xã Tây Trà Bồng |
|
254 |
Nguyễn Ngọc Lý |
31/5/1981 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cao đẵng |
Dược hạng IV |
|
|
255 |
Lê Minh Hải |
07/3/1982 |
Cor |
Phó Trưởng khoa |
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Trung cấp |
Y sĩ hạng IV |
|
|
256 |
Võ Thị Thanh Nga |
02/02/1970 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Trung cấp |
Y sĩ hạng IV |
Trạm Y tế xã Thanh Bồng |
|
257 |
Nguyễn Quang Vinh |
20/8/1972 |
Kinh |
Phó tưởng Khoa |
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Đại học |
Dân số viên hạng III |
|
|
258 |
Trần Quang Đệ |
20/04/1975 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cao đẵng |
Điều dưỡng hạng IV |
Trạm Y tế xã Cà Đam |
|
259 |
Nguyễn Văn Nhẫn |
22/04/1983 |
Kinh |
Phó trưởng phòng |
Tổ chức hành chính - Tài chính k |
Đại học |
Dân số viên hạng III |
|
|
XIII |
TRUNG TÂM Y TẾ SƠN HÀ |
11 |
||||||
|
260 |
Nguyễn Thị Lợi |
06/09/1969 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển |
Trung cấp, ngành Y sĩ định hướng chuyên khoa sản nhi |
Y sĩ hạng IV |
Trạm Y tế xã Sơn Hạ |
|
261 |
Lương Thị Kim Hà |
02/02/1975 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển |
Trung cấp, ngành Y sĩ định hướng chuyên khoa sản nhi |
Y sĩ hạng IV |
|
|
262 |
Trịnh Thị Linh Phượng |
13/03/1982 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển |
Cử nhân Điều dưỡng Phụ sản |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
263 |
Đinh Thị Phổ |
25/05/1983 |
Hrê |
|
Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển |
Cao đẳng Hộ sinh |
Hộ sinh hạng IV |
Trạm Y tế xã Sơn Hà |
|
264 |
Nguyễn Thị Ánh Ni |
24/05/1984 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển |
Cử nhân Điều dưỡng Sản phụ khoa |
Hộ sinh hạng III |
|
|
265 |
Đàm Thị Lệ Thủy |
02/02/1972 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển |
Trung cấp, ngành Y sĩ định hướng chuyên khoa vệ sinh phòng dịch - sốt rét |
Y sĩ hạng IV |
Trạm Y tế xã Sơn Thủy |
|
266 |
Nguyễn Xuân Thịnh |
06/01/1969 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển |
Trung cấp, ngành Y sĩ đa khoa |
Y sĩ hạng IV |
|
|
267 |
Đinh Thị Ly |
05/07/1996 |
Hrê |
|
Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển |
Bác sĩ Y học dự phòng |
Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) |
Trạm Y tế xã Sơn Kỳ |
|
268 |
Đinh Văn Buông |
20/02/1984 |
Hrê |
|
Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y tế công cộng (hạng III) |
|
|
269 |
Đinh Lốt |
01/07/1969 |
Hre |
Phó trưởng khoa |
Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển |
Đại học Tài chính kế toán |
Dân số viên hạng III |
Trạm Y tế xã Sơn Linh |
|
270 |
Đinh Văn Trối |
02/05/1972 |
Hrê |
|
Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển |
Trung cấp, ngành Y sĩ đa khoa |
Y sĩ hạng IV |
|
|
XIV |
TRUNG TÂM Y TẾ SƠN TÂY |
5 |
||||||
|
271 |
Phạm Tấn Du |
20/11/1974 |
Kinh |
Phó Trưởng phòng |
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y tế Công cộng hạng III |
Trạm Y tế xã Sơn Tây Hạ |
|
272 |
Lê Thị Tố Hảo |
24/4/1996 |
KDong |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Bác sĩ Y học dự phòng |
Bác sĩ Y học dự phòng hạng III |
Trạm Y tế xã Sơn Tây |
|
273 |
Châu Thị Cẩm Quỳnh |
03/12/1985 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân Quản lý nhà nước |
Dân số viên hạng IV |
|
|
274 |
Huỳnh Thị Ái Diễm |
24/4/1998 |
Kinh |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Bác sĩ Y học dự phòng |
Bác sĩ Y học dự phòng hạng III |
Trạm Y tế xã Sơn Tây Thượng |
|
275 |
Đinh Văn Sữa |
20/02/1973 |
Hre |
|
Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
Cử nhân Công tác xã hội |
Dân số viên hạng IV |
|
|
XV |
TRUNG TÂM Y TẾ ĐĂK HÀ |
17 |
||||||
|
276 |
Nguyễn Huy Du |
27/11/1972 |
Kinh |
Trưởng khoa |
Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng; kiêm Tổ phó tổ truyền thông và Giáo dục sức khoẻ |
Bác sĩ CK cấp I |
Bác sĩ hạng III |
Trạm Y tế xã Đăk Hà |
|
277 |
Nguyễn Thị Thu Hiền |
29/3/1992 |
Kinh |
|
Tổ truyền thông và Giáo dục sức khoẻ; Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm |
Cử nhân điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
278 |
Nguyễn Thị Sáu |
13/02/1989 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng |
Cao đẳng điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
279 |
Lê Thị Thu Hương |
08/5/1988 |
Kinh |
|
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khoẻ |
Cử nhân Công nghệ thông tin |
Dân số hạng IV |
|
|
280 |
Lê Thị Loan |
12/01/1997 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng |
Kỹ sư công nghệ thực phẩm |
Kỹ sư hạng III |
|
|
281 |
Phạm Thị Thu Hà |
02/02/1987 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS-Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cao đẳng Dược |
Dược hạng IV |
|
|
282 |
A Lun |
09/4/1969 |
Xê đăng |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS-Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Y Sĩ |
Y sĩ hạng IV |
Trạm Y tế xã Đăk Pxi |
|
283 |
Võ Thị Ly Na |
07/6/1981 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
|
|
284 |
Hoàng Thị Nho |
22/3/1982 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS-Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cao đẳng điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
285 |
Nguyễn Thị Ánh |
01/02/1981 |
Kinh |
Phó trưởng khoa |
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS-Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân Y tế công cộng |
YTCC hạng III |
Trạm Y tế xã Đăk Ui |
|
286 |
Nguyễn Hồ Định |
02-11-1969 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS-Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Bác sĩ CK I |
Bác sĩ hạng III |
|
|
287 |
Hoàng Thị Lâm |
14/03/1988 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS-Tư vấn và điều trị nghiện chất |
CN. Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
288 |
Nguyễn Thị Giang |
28/05/1989 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS-Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
Trạm Y tế xã Ngọk Réo |
|
289 |
Lê Thị Hiếu |
27/11/1985 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng |
Cao đẳng hộ sinh |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
290 |
Nguyễn Thị Quế Ngân |
21/2/1995 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng |
Cử nhân Y tế công cộng |
YTCC hạng III |
|
|
291 |
Vũ Thị Thanh Huyền |
10/02/1986 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng |
Cao đẳng kỹ thuật môi trường |
KTV hạng IV |
|
|
292 |
Nguyễn Công Tĩnh |
20/11/1979 |
Kinh |
Phó trưởng phòng |
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khoẻ |
Cử nhân quản trị kinh doanh |
Dân số hạng III |
|
|
XVI |
TRUNG TÂM Y TẾ ĐĂK TÔ |
18 |
||||||
|
293 |
Nguyễn Thị Thúy Vân |
25/11/1993 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cao đẳng Dược học |
Dân số viên hạng IV |
Trạm Y tế xã Đăk Tô |
|
294 |
Lê Thị Mỹ Lai |
30/04/1984 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cao đẳng Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
295 |
Từ Thị Hoài Cảm |
12/06/1989 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Đại học Công tác xã hội |
Dân số viên hạng IV |
|
|
296 |
Nguyễn Thị Thúy Hằng |
06/10/1985 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Đại học Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
297 |
Nguyễn Thị Xuân Lan |
01/11/1973 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Đại học Y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
|
|
298 |
Phan Thị Vượng |
20/07/1983 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
|
|
299 |
Trần Ngọc Mười |
12/09/1976 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
|
|
300 |
Võ Văn Hùng |
01/02/1982 |
Kinh |
Phụ trách khoa |
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân y tế công cộng |
Y tế công cộng (hạng III) |
Trạm Y tế xã Kon Đào |
|
301 |
Hoàng Thị Khuyên |
04/10/1987 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Kỹ sư Công nghệ thực phẩm |
Kỹ thuật viên hạng IV |
|
|
302 |
Hoàng Phi Vũ |
13/08/1990 |
Thái |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Đại học Y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
|
|
303 |
Lê Thị Châu |
05/06/1985 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cao đẳng Dược |
Dược hạng IV |
|
|
304 |
Trần Công Vũ |
10-11-1990 |
Kinh |
|
Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
Dược Đại học |
Dược hạng IV |
|
|
305 |
Tô Văn Nam |
10/04/1984 |
Kinh |
Phụ trách khoa |
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Đại học Y tế công cộng |
Y tế công cộng (hạng III) |
Trạm Y tế xã Ngọk Tụ |
|
306 |
Nguyễn Thị Hiếu |
20/06/1984 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Đại học Dược |
Dược sĩ hạng III |
|
|
307 |
Trương Văn Đăng |
20/03/1988 |
Mường |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cao đẳng Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
308 |
Trương Công Đại |
07/03/1989 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Đại học Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
309 |
Nguyễn Thị Thu Vân |
02-06-1986 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Cử nhân Kế toán |
Kế toán viên trung cấp |
|
|
310 |
Lê Thị Kiều |
29-01-1986 |
Kinh |
|
Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
Cao đẳng Dược |
Dược hạng IV |
|
|
XVII |
TRUNG TÂM Y TẾ ĐĂK GLEI |
18 |
||||||
|
311 |
Võ Xuân Tỵ |
08/6/1977 |
Kinh |
Phụ trách khoa |
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y tế công cộng hạng III |
Trạm Y tế xã Đăk Long |
|
312 |
Y Nhưỡng |
03/6/1985 |
Gié - Triêng |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cao đẳng Hộ sinh |
Dân số viên hạng IV |
|
|
313 |
Y Mai |
15/5/1985 |
Gié - Triêng |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
|
|
314 |
Mai Thị Thanh Hoa |
19/6/1977 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
315 |
A Nhơm |
11/10/1967 |
Gié - Triêng |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Y sĩ đa khoa (trung cấp) |
Y sĩ hạng IV |
|
|
316 |
Bùi Văn Nội |
13/10/1976 |
Mường |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
Trạm Y tế xã Đăk Môn |
|
317 |
A Nên |
25/3/1968 |
Gié - Triêng |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Y sĩ đa khoa (trung cấp) |
Y sĩ hạng IV |
|
|
318 |
Wen Ly Châu |
05-08-1992 |
Gié - Triêng |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
|
|
319 |
Đinh Quốc Tú |
20/10/1977 |
Xơ đăng |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cử nhân Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
Trạm Y tế xã Đăk Pék |
|
320 |
Bùi Thị Hường |
15/4/1990 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cao đẳng Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
321 |
Lê Thị Thu |
08/3/1979 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cao đẳng Hộ sinh |
Hộ sinh hạng IV |
|
|
322 |
Cao Thị Kim Tiến |
04/3/1995 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cao đẳng Y sĩ |
Y sĩ hạng IV |
|
|
323 |
Nguyễn Công Toàn |
15/9/1972 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Y sĩ đa khoa (trung cấp) |
Y sĩ hạng IV |
|
|
324 |
Đinh Thị Phượng |
27/02/1984 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cao đẳng Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
Trạm Y tế xã Đăk Plô |
|
325 |
Nguyễn Thị Oanh |
24/4/1978 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
Trạm Y tế xã Xố |
|
326 |
Nguyễn Thị Hiền |
10/10/1985 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cao đẳng Dược |
Dân số viên hạng IV |
|
|
327 |
Đặng Ngọc Bá |
01/01/1966 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cử nhân Công tác xã hội |
Dân số viên hạng III |
|
|
328 |
A Quế |
25/5/1986 |
Xơ đăng |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cử nhân Y tế công cộng |
Kỹ thuật y hạng IV |
Trạm Y tế xã Ngọc Linh |
|
XVIII |
TRUNG TÂM Y TẾ SA THẦY |
17 |
||||||
|
329 |
Lương Công Nguyên |
17/9/1983 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y tế công cộng hạng III |
Trạm Y tế xã Rờ Kơi |
|
330 |
Phan Thị Thúy |
04/6/1991 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Kỹ thật viên cao đẳng |
Kỹ thuật Y hạng IV |
|
|
331 |
Trương Đức Hòa |
02/10/1987 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Dược cao đẳng |
Dân số viên hạng IV |
|
|
332 |
Nguyễn Thị Dương |
25/3/1986 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Hộ sinh Cao đẳng |
Dân số viên hạng IV |
|
|
333 |
Nguyễn Văn Phi |
15/4/1966 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Điều dưỡng trung học |
Điều dưỡng hạng IV |
Trạm Y tế xã Mô Rai |
|
334 |
A Trin |
05/8/1983 |
Gia Rai |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Điều dưỡng CĐ |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
335 |
A Khiêm |
12/12/1967 |
Gia Rai |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Y sĩ đa khoa |
Y sĩ hạng IV |
|
|
336 |
A Biết |
06/5/1974 |
Hà Lăng |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Điều dưỡng trung học |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
337 |
Lê Khắc Hoàng |
03/7/1989 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y tế công cộng hạng III |
|
|
338 |
Đinh Trọng Lượng |
06/8/1981 |
Kinh |
Trưởng khoa |
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Bác sĩ Chuyên khoa I nội khoa |
Bác sĩ hạng III |
Trạm Y tế xã Ya Ly |
|
339 |
Hà Thị Loan |
11/8/1989 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Y sĩ đa khoa |
Y sĩ hạng IV |
|
|
340 |
Huỳnh Thị Thanh Nở |
06/11/1981 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cử nhân luật/Dược tá |
Dân số viên hạng IV |
|
|
341 |
Đậu Thị Lý |
15/8/1989 |
Kinh |
|
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe |
Cử nhân diều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
342 |
Lê Văn Minh |
02/4/1986 |
Kinh |
|
Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
Dược cao đẳng |
Dược hạng IV |
Trạm Y tế xã Sa Bình |
|
343 |
Trần Thị Thu Trang |
18/01/1986 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Kỹ sư công nghệ thực phẩm/Thực phẩm tổng hợp |
Kỹ thuật viên hạng IV |
Trạm Y tế xã Sa Thầy |
|
344 |
Nguyễn Thị Tươi |
19/8/1981 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Y sĩ đa khoa |
Y sĩ hạng IV |
|
|
345 |
Nguyễn Thị Chuyển |
08/7/1989 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Y sĩ đa khoa |
Y sĩ hạng IV |
|
|
XIX |
TRUNG TÂM Y TẾ KON RẪY |
17 |
||||||
|
346 |
Trần Văn Thuận |
10/07/1974 |
Kinh |
Phó trưởng khoa |
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất |
CN. Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
347 |
US Hải Nguyên |
12/08/1969 |
Xơ đăng |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất |
CĐ. Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
348 |
Đào Thanh Tùng |
04/11/1991 |
Xơ đăng |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất |
Bác sĩ YHDP |
Bác sĩ hạng III |
|
|
349 |
Lê Thị Hoàng Linh |
03/04/1986 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
CN. Y tế công cộng |
Dân số viên hạng IV |
Trạm Y tế xã Kon Braih |
|
350 |
Trần Thị Thúy |
03/05/1988 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
CN. Điều dưỡng |
Dân số viên hạng IV |
|
|
351 |
Nguyễn Thị Lương |
20/03/1982 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
CN. Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
352 |
Võ Xuân Lộc |
10/02/1979 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
CĐ. Dược |
Dược sĩ hạng IV |
|
|
353 |
Trần Thị Thuỷ |
28/06/1980 |
Kinh |
|
Phòng KHNV - ĐD - TT&GDSK |
CN. Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
354 |
Nguyễn Thị Thương |
21/07/1986 |
Kinh |
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
CĐ. Kỹ thuật MT |
Kỹ thuật viên hạng IV |
|
|
355 |
Tạ Công Tuấn |
09/12/1981 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất |
CN. Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
Trạm Y tế xã Đăk Kôi |
|
356 |
Lê Duy Khánh |
19/08/1989 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất |
CN. Y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
|
|
357 |
Trần Thị Thanh Hà |
05/06/1986 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
CN. Luật |
Dân số viên hạng IV |
|
|
358 |
Nguyễn Trung Hưng |
03/05/1984 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
TC. Chế biến LTTP |
Kỹ thuật viên hạng IV |
|
|
359 |
Nguyễn Khắc Điệp |
14/2/1987 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất |
CĐ. Dược |
Dược sĩ hạng IV |
Trạm Y tế xã Đăk Rve |
|
360 |
Nguyễn Thành Công |
30/10/1980 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất |
CN. Y tế công cộng |
Kỹ thuật y hạng IV |
|
|
361 |
Ngô Thị Hà |
17/10/1987 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
CĐ. Nữ hộ sinh |
Dân số viên hạng IV |
|
|
362 |
Lục Đình Hậu |
08/06/1974 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
CĐ. Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
XX |
TRUNG TÂM Y TẾ KON PLÔNG |
16 |
||||||
|
363 |
Mai Văn Trọng |
05/9/1981 |
Kinh |
Phó Trưởng phòng |
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ- Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y tế công cộng hạng III |
Trạm Y tế xã Kon Plông |
|
364 |
Nguyễn Thị Thanh Trang |
20-10-1984 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Kỹ sư Công nghệ thực phẩm |
Kỹ sư hạng III |
|
|
365 |
Nguyễn Trọng Sen |
21-04-1971 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Trung cấp Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
366 |
Nguyễn Đức Hưng |
30-05-1987 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất |
Cao đẳng Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
367 |
Nguyễn Minh Quý |
19-04-1982 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
|
|
368 |
Đinh Thị Phúc |
04-08-1982 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cử nhân Điều dưỡng |
Dân số viên hạng IV |
Trạm Y tế xã Măng Đen |
|
369 |
Võ Thị Nở |
18-06-1985 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cử nhân Quản lý Môi trường |
Kỹ sư hạng III |
|
|
370 |
Nguyễn Thị Kim Thanh |
17-07-1982 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cao đẳng Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
371 |
Trịnh Trung Kiên |
10-07-1976 |
Kinh |
Phó Trưởng khoa (Phụ trách) |
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y tế công cộng hạng III |
|
|
372 |
Phùng Đình Sang |
10-02-1985 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất |
Cao đẳng Y sĩ |
Y sĩ hạng IV |
|
|
373 |
Ngô Thị Hoa |
05-01-1980 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
|
|
374 |
Nguyễn Đức Hiền |
01-01-1976 |
Kinh |
Phó Giám đốc |
Ban Giám đốc |
Thạc sĩ Y tế công cộng |
Y tế công cộng hạng III |
Trạm Y tế xã Măng Bút |
|
375 |
Trần Trọng Thanh |
10-02-1973 |
Kinh |
Phụ trách khoa |
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cử nhân Kinh tế |
Dân số viên hạng III |
|
|
376 |
A Biêng |
22-08-1972 |
Xơ đăng |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất |
Cao đẳng Điều dưỡng |
Y sĩ hạng IV |
|
|
377 |
Nguyễn Duy Hảo |
05-12-1974 |
Kinh |
Phó Trưởng khoa |
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y tế công cộng hạng III |
|
|
378 |
Nguyễn Thị Chủ |
16-03-1977 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất |
Cao đẳng Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
XXI |
TRUNG TÂM Y TẾ TU MƠ RÔNG |
15 |
||||||
|
379 |
Bùi Thị Diễn |
15/10/1990 |
Mường |
Phụ trách phòng |
Phòng Hành chính - Tổng hợp |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y tế công cộng hạng III |
Trạm Y tế xã Tu Mơ Rông |
|
380 |
Huỳnh Văn Minh |
21/3/1982 |
Kinh |
Phụ trách khoa |
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
|
|
381 |
Ksor Thị Thuỷ |
22/8/1991 |
Ja Rai |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cử nhân Y tế công cộng |
Dân số viên hạng IV |
|
|
382 |
Lê Trí Dũng |
13/11/1995 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Y sĩ đa khoa (cao đẳng) |
Y sĩ hạng IV |
|
|
383 |
Lê Văn Công |
12/02/1989 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Y sĩ đa khoa (trung cấp) |
Y sĩ hạng IV |
|
|
384 |
Trần Văn Chiến |
27/6/1983 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Thạc sĩ Y tế công cộng/Cử nhân điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
Trạm Y tế xã Măng Ri |
|
385 |
Nguyễn Văn Hùng |
05/8/1980 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cao đẳng Dược/Trung cấp an toàn thực phẩm |
Kỹ thuật viên hạng IV |
|
|
386 |
Đào Nhật Linh |
25/8/2001 |
Xơ đăng |
|
Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và Giáo dục sức khỏe |
Cao đẳng Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
387 |
Trương Văn Quyền |
25/2/1986 |
Mường |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Bác sỹ Y học dự phòng |
Bác sỹ Y học dự phòng hạng III |
Trạm Y tế xã Đăk Tờ Kan |
|
388 |
Lê Thanh Vĩnh |
11/3/1992 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Y sĩ đa khoa/Cử nhân Y tế công cộng |
Dân số viên hạng IV |
|
|
389 |
Nguyễn Thành Danh |
20/4/1988 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cao đẳng công nghệ chế biến thủy sản |
Kỹ thuật viên hạng IV |
|
|
390 |
Lưu Hùng Trung |
26/10/1990 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cao đẳng Điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng IV |
|
|
391 |
Thái Thị Hằng |
15/12/1993 |
Kinh |
|
Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Y sĩ đa khoa (cao đẳng) |
Y sĩ hạng IV |
Trạm Y tế xã Đăk Sao |
|
392 |
Trần Văn Bông |
27/4/1989 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cao đẳng công nghệ sinh học |
Kỹ thuật viên hạng IV |
|
|
393 |
Nguyễn Duy Tân |
10/6/1985 |
Kinh |
|
Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng |
Cử nhân Y tế công cộng |
Dân số viên hạng IV |
|
|
XXII |
TRUNG TÂM Y TẾ IA H'DRAI |
6 |
||||||
|
394 |
Nguyễn Phúc Thiện |
09/11/1982 |
Kinh |
Nhân viên |
Khoa Kiểm soát bệnh tật - Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng-Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y tế công cộng hạng III |
Trạm Y tế xã Ia Đal |
|
395 |
Nguyễn Vũ Ngân |
11/3/1988 |
Kinh |
Nhân viên |
Khoa Kiểm soát bệnh tật - Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng-Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân kế toán |
Dân số viên hạng IV |
|
|
396 |
Nguyễn Trọng Quý |
08/10/1991 |
Kinh |
Nhân viên |
Khoa Kiểm soát bệnh tật - Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng-Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Kỹ sư công nghệ thực phẩm |
Kỹ sư hạng III |
|
|
397 |
Hoàng Hữu Tùng |
26/10/1991 |
Kinh |
Nhân viên |
Khoa Kiểm soát bệnh tật - Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng-Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân điều dưỡng |
Điều dưỡng hạng III |
Trạm Y tế xã Ia Tơi |
|
398 |
Phạm Thanh Hùng |
26/8/1993 |
Kinh |
Nhân viên |
Phụ trách công tác truyền thông - giáo dục sức khỏe (Phòng Hành chính - Tổng hợp - Điều dưỡng) |
Cử nhân Y tế công cộng |
Dân số viên hạng III |
|
|
399 |
Trần Văn Hải |
10/7/1986 |
Kinh |
Nhân viên |
Khoa Kiểm soát bệnh tật - Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng-Tư vấn và điều trị nghiện chất |
Cử nhân Y tế công cộng |
Y sĩ hạng IV |
|
PHỤ LỤC 3B
DANH
SÁCH VIÊN CHỨC TRUNG TÂM Y TẾ SAU GIẢI THỂ ĐIỀU CHUYỂN TẠI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ Y
TẾ
(Kèm theo Quyết định số 487/QĐ-UBND ngày 10/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi)
|
TT |
Họ và tên |
Ngày tháng năm sinh |
Dân tộc |
Chức vụ |
Bộ phận, đơn vị công tác |
Trình độ chuyên môn (cao nhất) |
Chức danh nghề nghiệp hiện giữ |
Phương án đơn vị |
Ghi chú |
|
I |
TRUNG TÂM Y TẾ KON TUM |
2 |
|||||||
|
1 |
Nguyễn Bá Khánh |
28/04/1965 |
Kinh |
Giám đốc |
Ban Giám đốc |
BS CKII Quản lý y tế |
Bác sĩ hạng II |
Bố trí tại các đơn vị trực thuộc Sở Y tế hoặc nghỉ chế độ theo quy định |
Nghỉ hưu đúng tuổi từ ngày 01/11/2026 |
|
2 |
Nguyễn Thị Hạnh |
08/2/1972 |
Kinh |
Phó Giám đốc |
Ban Giám đốc |
CKI Y tế công cộng |
YTCC hạng III |
Bố trí tại các đơn vị trực thuộc Sở Y tế hoặc nghỉ chế độ theo quy định |
|
|
II |
TRUNG TÂM Y TẾ NGỌC HỒI |
3 |
|||||||
|
1 |
Nguyễn Xuân Phúc |
02/02/1972 |
Kinh |
Giám đốc |
Ban Giám đốc |
Bác sĩ chuyên khoa cấp I Truyền nhiễm & Bệnh nhiệt đới |
Bác sĩ chính (hạng II) |
Bố trí tại các đơn vị trực thuộc Sở Y tế |
|
|
2 |
Y Thương |
27/06/1969 |
Jẻ triêng |
Phó Giám đốc |
Ban Giám đốc |
Bác sĩ chuyên khoa cấp I Y học gia đình |
Bác sĩ hạng III |
|
Nghỉ hưu đúng tuổi từ ngày 01/7/2026 theo Quyết định số 931/QĐ-SYT ngày 30/3/2026 của Sở Y tế |
|
3 |
Trương Văn Phong |
10/3/1984 |
Kinh |
Phó trưởng khoa |
Phòng Khám đa khoa |
Bác sĩ chuyên khoa cấp I Chẩn đoán hình ảnh |
Bác sĩ hạng III |
Bệnh viện Đa khoa khu vực Ngọc Hồi |
|
PHỤ LỤC 4
PHƯƠNG
ÁN TỔ CHỨC LẠI BỘ MÁY TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC
(Kèm theo Quyết định số 487/QĐ-UBND ngày 10/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi)
|
TT |
Tên đơn vị sau sắp xếp |
Cơ cấu tổ chức trước sắp xếp, tổ chức lại |
Cơ cấu tổ chức sau sắp xếp, tổ chức lại |
Ghi chú |
|
1 |
Bệnh viện Đa khoa khu vực Mộ Đức |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 03 - Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Phòng Tài chính - Kế toán c) Các khoa chuyên môn: 11 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Khoa Nội - Thận nhân tạo - Khoa Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa - Khoa Nhi - Truyền nhiễm - Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng - Khoa Xét nghiệm - Khoa Dược - Vật tư thiết bị y tế - Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 03 - Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) - Phòng Tài chính - Kế toán c) Các khoa Lâm sàng và Cận Lâm sàng: 09 - Khoa Khám bệnh - Khoa Nội tổng hợp - Thận nhân tạo - Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt) - Khoa Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm - Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Chống độc - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng - Khoa Xét nghiệm - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
|
|
2 |
Bệnh viên Đa khoa khu vực Tư Nghĩa |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 03 - Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Tài chính - Kế toán c) Các phòng, khoa chuyên môn: 11 - Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Chống độc và Thận nhân tạo - Khoa Khám bệnh - Khoa Ngoại - Sản- Liên chuyên khoa - Khoa Nội- Nhi - Khoa Bệnh Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế - Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng - Khoa Xét nghiệm - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Dân số và Chăm sóc sức khỏe sinh sản - Khoa Y tế dự phòng |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 03 - Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) - Phòng Tài chính - Kế toán c) Các phòng, khoa chuyên môn: 09 - Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Chống độc và Thận nhân tạo - Khoa Khám bệnh - Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt) - Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Khoa Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế - Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng - Khoa Xét nghiệm - Kiểm soát nhiễm khuẩn |
|
|
3 |
Bệnh viên Đa khoa khu vực Nghĩa Hành |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 03 - Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Phòng Tài chính - Kế toán c) Các khoa chuyên môn: 11 - Khoa Khám bệnh - Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Khoa Nội - Nhi - Khoa Ngoại - Liên chuyên khoa - Khoa Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế - Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng - Khoa Xét nghiệm - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Y tế dự phòng - Khoa Dân số - Chăm sóc sức khoẻ sinh sản và Phụ sản |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng:02 - Phòng Tổ chức hành chính - Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức; Hành chính; Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) - Phòng Tài chính - Kế toán c) Các khoa chuyên môn: 08 - Khoa Khám bệnh - Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt) - Khoa Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế - Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) |
|
|
4 |
Bệnh viện Đa khoa khu vực Quảng Ngãi |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 11 - Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Phòng Tài chính - Kế toán c) Các phòng, khoa chuyên môn: 08 - Phòng Khám đa khoa khu vực Tịnh Khê - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Truyền Nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế - Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 03 - Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) - Phòng Tài chính - Kế toán c) Các phòng, khoa chuyên môn: 07 - Phòng Khám đa khoa khu vực Tịnh Khê - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt) - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế - Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) |
|
|
5 |
Bệnh viện Đa khoa khu vực Bình Sơn |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 03 - Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Tài chính - Kế toán - Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ điều dưỡng c) Các khoa chuyên môn: 12 - Khoa Nhi - Khoa Ngoại - Liên chuyên khoa - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng - Phòng khám đa khoa cơ sở 2 - Khoa Y tế Dự phòng - Khoa Khám bệnh - Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế - Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và phụ sản - Khoa Xét nghiệm và Kiểm soát nhiểm khuẩn - Khoa Nội - Truyền nhiễm |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 01 Phòng Tổ chức hành chính - Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức; Hành chính; Tài chính; Kế toán; Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) c) Các khoa chuyên môn: 09 - Khoa Khám bệnh - Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Khoa Nhi - Dinh dưỡng - Khoa Nội tổng hợp - Truyền nhiễm - Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt) - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế - Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Thăm dò chức năng - Khoa Xét nghiệm - Kiểm soát nhiểm khuẩn Kết thúc hoạt động Phòng khám đa khoa - Cơ sở 2, dự kiến sau khi kết thúc hoạt động sẽ thực hiện chuyển giao nguyên trạng cơ sở vật chất của Phòng Khám đa khoa - Cơ sở 2 cho UBND xã Vạn Tường quản lý, sử dụng làm Trạm Y tế xã Vạn Tường |
|
|
6 |
Bệnh viên Đa khoa khu vực Minh Long |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán - Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng c) Các phòng, khoa chuyên môn: 06 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Khoa Nội - Truyền nhiễm - Khoa Ngoại - Sản - Nhi - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng) - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Dược - Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán - Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) c) Các phòng, khoa chuyên môn: 05 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Khoa Nội tổng hợp - Truyền nhiễm - Khoa Ngoại - Phụ sản - Nhi - Dinh dưỡng - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Nhi; Dinh dưỡng; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt) - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Dược - Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Dược; Vật tư, thiết bị y tế; Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) |
|
|
7 |
Bệnh viên Đa khoa khu vực Ba Tơ |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Tổ chức - Hành chính - Tài chính Kế toán - Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng c) Các khoa chuyên môn: 09 - Khoa Khám bệnh - Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Khoa Nội - Truyền nhiễm - Khoa Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng) - Khoa Nhi - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế - Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán - Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) c) Các phòng, khoa chuyên môn: 08 - Khoa Khám bệnh - Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Khoa Nội tổng hợp - Truyền nhiễm - Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt) - Khoa Nhi - Dinh dưỡng - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế - Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) |
|
|
8 |
Bệnh viên Đa khoa khu vực Trà Bồng |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Tổ chức - Hành chính - Tài chính Kế toán - Phòng kế hoạch - Nghiệp vụ và Điều dưỡng c) Các phòng, khoa chuyên môn: 11 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồ sức tích cực và chống độc - Khoa Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa - Khoa Cận Lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế - Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm - Khoa Y tế Dự phòng - Dân số - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và chống độc cơ sở 2 - Khoa Dược - Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn (Cơ sở 2) - Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Truyền nhiễm (Cơ sở 2) - Khoa Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa (Cơ sở 2) |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán - Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) c) Các phòng, khoa chuyên môn: 10 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và chống độc - Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt) - Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế - Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc (Cơ sở 2) - Khoa Dược - Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn (Cơ sở 2) (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Dược; Vật tư, thiết bị y tế; Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) - Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm (Cơ sở 2) - Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt) (Cơ sở 2) |
|
|
9 |
Bệnh viện Đa khoa khu vực Sơn Hà |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Kế hoạch nghiệp vụ - Tài chính - Điều dưỡng c) Các phòng, khoa chuyên môn: 09 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực chống độc - Khoa Nội - Truyền nhiễm - Khoa Nhi - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản - Khoa Ngoại liên chuyên khoa - Khoa Dược - Vật tư y tế, thiết bị y tế - Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Y tế dự phòng - Dân số và phát triển |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 03 - Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Tài chính - Kế toán - Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) c) Các phòng, khoa chuyên môn: 08 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực chống độc - Khoa Nội tổng hợp - Truyền nhiễm - Khoa Nhi - Dinh dưỡng - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Phụ sản (Phụ khoa; Sản khoa) - Khoa Ngoại - Liên chuyên khoa (Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt) - Khoa Dược - Vật tư y tế, thiết bị y tế - Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) |
|
|
10 |
Bệnh viên Đa khoa khu vực Sơn Tây |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 01 Phòng Kế hoạch - Tổng hợp - Điều dưỡng c) Các khoa chuyên môn: 06 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Khoa Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa - Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Dược - Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Y tế dự phòng và Dân số |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 01 Phòng Tổ chức hành chính - Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức; Hành chính; Tài chính; Kế toán; Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) c) Các khoa chuyên môn: 05 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt) - Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Dược - Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Dược; Vật tư, thiết bị y tế; Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) |
|
|
11 |
Bệnh viên Đa khoa khu vực Sơn Tịnh |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 03 - Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Kế hoạch Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Phòng Tài chính - Kế toán c) Các phòng, khoa chuyên môn: 12 - Khoa Khám bệnh - Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Khoa Nội Tổng hợp - Khoa Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa - Khoa Nhi - Khoa Truyền Nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Cận lâm Sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế - Phòng Khám đa khoa khu vực Tịnh Bắc - Khoa Y tế dự phòng - Khoa Dân số-Chăm sóc sức khỏe sinh sản |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 03 - Phòng Tổ chức - Hành chính - Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) - Phòng Tài chính - Kế toán c) Các phòng, khoa chuyên môn: 10 - Khoa Khám bệnh - Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Khoa Nội tổng hợp - Khoa Ngoại - Phụ sản - Liên chuyên khoa (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa; Mắt; Tai mũi họng; Răng hàm mặt) - Khoa Nhi - Dinh dưỡng - Khoa Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
|
|
12 |
Bệnh viên Đa khoa khu vực Đăk Hà |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Hành chính - Tổng hợp (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức - Hành chính và Tài chính - Kế toán) - Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và giáo dục sức khỏe c) Các phòng, khoa chuyên môn: 08 - Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất - Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Dân số và phát triển - An toàn thực phẩm - Y tế công cộng - Dinh dưỡng) - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng - Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản - Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán - Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) c) Các phòng, khoa chuyên môn: 06 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng) - Khoa Ngoại - Phụ sản (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa) - Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
|
|
13 |
Bệnh viên Đa khoa khu vực Đăk Tô |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Hành chính - Tổng hợp - Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và giáo dục sức khỏe c) Các phòng, khoa chuyên môn: 08 - Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất - Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc – Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng - Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản - Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán - Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) c) Các phòng, khoa chuyên môn: 06 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng) - Khoa Ngoại - Phụ sản (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa) - Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
|
|
14 |
Bệnh viên Đa khoa khu vực Đăk Glei |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Hành chính - Tổng hợp - Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và giáo dục sức khỏe c) Các khoa chuyên môn: 08 - Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất - Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng - Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản - Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: - Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán - Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) c) Các khoa chuyên môn: 06 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng) - Khoa Ngoại - Phụ sản (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa) - Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
|
|
15 |
Bệnh viên Đa khoa khu vực Sa Thầy |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Hành chính - Tổng hợp (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức - Hành chính và Tài chính - Kế toán) - Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và giáo dục sức khỏe c) Các khoa chuyên môn: 08 - Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Dân số và phát triển – An toàn thực phẩm – Y tế công cộng – Dinh dưỡng) - Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng - Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản - Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán - Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) c) Các khoa chuyên môn: 06 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng) - Khoa Ngoại - Phụ sản (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa) - Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
|
|
16 |
Bệnh viên Đa khoa khu vực Kon Rẫy |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Hành chính - Tổng hợp - Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và giáo dục sức khỏe c) Các phòng, khoa chuyên môn: 08 - Khoa Kiểm Soát Bệnh Tật Và HIV/AIDS - Tư Vấn Và Điều Trị Nghiện Chất - Khoa Dân Số - Chăm Sóc Sức Khỏe Cộng Đồng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Dân số và phát triển - An toàn thực phẩm - Y tế công cộng - Dinh dưỡng) - Khoa Khám Bệnh - Cấp Cứu - Hồi Sức Tích Cực Và Chống Độc - Răng Hàm Mặt - Mắt - Tai Mũi Họng - Khoa Ngoại - Phẫu Thuật - Gây Mê Hồi Sức - Chăm Sóc Sức Khỏe Sinh Sản Và Phụ Sản - Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa xét nghiệm - chẩn đoán hình ảnh - kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Dược - vật tư, thiết bị y tế |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán - Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) c) Các phòng, khoa chuyên môn: 06 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng) - Khoa Ngoại - Phụ sản (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa) - Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
|
|
17 |
Bệnh viện Đa khoa khu vực Măng Đen |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Hành chính - Tổng hợp - Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và giáo dục sức khỏe c) Các khoa chuyên môn: 08 - Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng - Khoa Kiểm soát Bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và Điều trị nghiện chất - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng - Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản - Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán - Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) c) Các khoa chuyên môn: 06 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng) - Khoa Ngoại - Phụ sản (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa) - Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) - Khoa Dược - Vật tư y tế, thiết bị y tế |
|
|
18 |
Bệnh viện đa khoa khu vực Tu Mơ Rông |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Hành chính - Tổng hợp - Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ - Điều dưỡng - Truyền thông và giáo dục sức khỏe c) Các khoa chuyên môn: 08 - Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất - Khoa Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng - Khoa Ngoại - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản - Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh - Kiểm soát nhiễm khuẩn - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 - Phòng Tổ chức hành chính - Tài chính kế toán - Phòng Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) c) Các khoa chuyên môn: 06 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng) - Khoa Ngoại - Phụ sản (bao gồm chức năng, nhiệm vụ, bộ phận: Ngoại; Phụ khoa; Sản khoa) - Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm - Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Khoa Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẫn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế |
|
|
19 |
Bệnh viên Đa khoa khu vực Ia H'Drai |
a) Lãnh đạo Trung tâm có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 02 Phòng Hành chính - Tổng hợp - Điều dưỡng c) Các phòng, khoa chuyên môn: 04 - Khoa Kiểm soát bệnh tật - Dân số - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS - Tư vấn và điều trị nghiện chất - Dân số và phát triển - An toàn thực phẩm - Y tế công cộng và Dinh dưỡng) - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực và Chống độc - Phẫu thuật - Gây mê hồi sức - Ngoại - Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng - Khoa Nội - Nhi - Truyền nhiễm - Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Phụ sản - Khoa Dược - Vật tư, thiết bị y tế - Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh |
a) Lãnh đạo Bệnh viện có: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc b) Các phòng chức năng: 01 Phòng Tổ chức hành chính - Kế hoạch tổng hợp - Điều dưỡng (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Tổ chức; Hành chính; Tài chính; Kế toán; Kế hoạch; Nghiệp vụ; Điều dưỡng; Công tác xã hội) c) Các phòng, khoa chuyên môn: 03 - Khoa Khám bệnh - Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Ngoại - Liên chuyên khoa (Răng hàm mặt - Mắt - Tai mũi họng) - Khoa Nội tổng hợp - Nhi - Dinh dưỡng - Truyền nhiễm - Phụ sản (Phụ khoa; Sản khoa) - Khoa Dược - Cận lâm sàng - Kiểm soát nhiễm khuẩn (bao gồm các bộ phận, chức năng, nhiệm vụ: Dược; Vật tư, thiết bị y tế; Xét nghiệm; Chẩn đoán hình ảnh; Thăm dò chức năng; Kiểm soát nhiễm khuẩn) |
|
[1] Gồm các Trung tâm Y tế: Đức Phổ, Mộ Đức, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Quảng Ngãi, Bình Sơn, Minh Long, Ba Tơ, Trà Bồng, Sơn Hà, Sơn Tây, Sơn Tịnh, Kon Tum, Ngọc Hồi, Đăk Hà, Đăk Tô, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy, Măng Đen, Tu Mơ Rông, Ia H'Drai và đặc khu Lý Sơn.
[2] Quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về tạm giao số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Ngãi năm 2026.
[3] Quyết định số 86/QĐ-SYT ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi về việc tạm giao chỉ tiêu số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi năm 2026.
[4] Về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
[5] Trung tâm Y tế Đức Phổ: 32; Trung tâm Y tế Kon Tum: 38 và Trung tâm Y tế Ngọc Hồi: 41.
[6] Gồm các TTYT: Mộ Đức, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Quảng Ngãi, Bình Sơn, Minh Long, Ba Tơ, Trà Bồng, Sơn Hà, Sơn Tây, Sơn Tịnh, Đăk Hà, Đăk Tô, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy, Kon Plông, Tu Mơ Rông, Ia H'Drai.