Quay lại

Quyết định số 495/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 495/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRONG CÔNG TÁC XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI, DU LỊCH VÀ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 479/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh tại Tờ trình số 566/TT-XTĐT ngày 22 tháng 6 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 42/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong công tác xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh và trình chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư vào các khu vực ngoài Khu kinh tế Dung Quất, các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 3. Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp, Hiệp hội du lịch, Hội Doanh nhân trẻ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP, các phòng, ban, đơn vị;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.PTNT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Phước Hiền

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRONG CÔNG TÁC XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI, DU LỊCH VÀ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 495/QĐ-UBND ngày 13/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về mục đích, nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch (sau đây gọi tắt là Trung tâm); các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương thức phối hợp

1. Mục đích phối hợp

a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và khuyến công; góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh;

b) Đẩy mạnh hoạt động phối hợp giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã với Trung tâm nhằm đảm bảo công khai, minh bạch, góp phần cải cách thủ tục hành chính;

c) Tăng cường hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trong hoạt động đầu tư, thương mại, du lịch; phát triển sản xuất kinh doanh và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm;

d) Giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và khuyến công.

2. Nguyên tắc phối hợp

a) Nội dung phối hợp phải liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan, đơn vị, cấp chính quyền địa phương; đảm bảo sự phối hợp đồng bộ, khách quan, không trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, đơn vị; bảo đảm yêu cầu chuyên môn, chất lượng, tuân thủ thời gian trong quá trình phối hợp; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về nội dung phối hợp;

b) Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp (nếu có) phải được trao đổi, giải quyết theo đúng quy định. Đối với những vấn đề chưa thống nhất hoặc vượt quá thẩm quyền thì Trung tâm có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất hướng giải quyết và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

c) Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương là vì lợi ích chung, tôn trọng chức năng, nhiệm vụ của các bên tham gia theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để các bên hoàn thành nhiệm vụ được giao.

3. Phương thức phối hợp
Việc phối hợp giữa Trung tâm và các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện theo các phương thức: Lấy ý kiến bằng văn bản; Tổ chức họp (trong trường hợp cần thiết lập biên bản cuộc họp) và các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Đề nghị các cơ quan, đơn vị phối hợp cử lãnh đạo, công chức, viên chức chuyên môn nghiệp vụ để giúp cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết công việc nhanh chóng, thuận lợi và đảm bảo đúng nguyên tắc phối hợp.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 4. Trong hoạt động xúc tiến đầu tư

1. Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước tiếp cận, tìm hiểu môi trường đầu tư; hỗ trợ, hướng dẫn, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư; thực hiện trình tự, thủ tục hành chính liên quan đến dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, bao gồm:

a) Cung cấp thông tin về quy hoạch, môi trường đầu tư, chính sách đầu tư, danh mục các dự án mời gọi đầu tư;

b) Khảo sát địa điểm thực hiện dự án đầu tư, cung cấp thông tin về địa điểm đầu tư; Hỗ trợ nhà đầu tư lựa chọn địa điểm đầu tư phù hợp với nhu cầu, quy mô triển khai dự án bảo đảm phù hợp với các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Hướng dẫn nhà đầu tư về thủ tục đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư; phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương cung cấp các thông tin cơ bản liên quan đến dự án để hỗ trợ nhà đầu tư nghiên cứu, xem xét triển khai thực hiện dự án đầu tư;

c) Phối hợp giải quyết khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, nhà đầu tư;

d) Phối hợp tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư; tổ chức Hội nghị đối thoại với doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh; Hội nghị gặp mặt doanh nghiệp, nhà đầu tư nhân ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10; Thăm chúc Tết các nhà đầu tư và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và khuyến công; xây dựng danh mục dự án thu hút đầu tư; xây dựng các ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền, quảng bá giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng, cơ hội đầu tư; thực hiện các hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư.

3. Xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và tổ chức lấy ý kiến các đơn vị có liên quan.

Điều 5. Trong hoạt động xúc tiến thương mại

1. Nghiên cứu, cập nhật thông tin, nắm bắt nhu cầu thị trường tiêu thụ hàng hóa; hướng dẫn, cung cấp thông tin để doanh nghiệp tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại như hội chợ, triển lãm, kết nối giao thương; đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.

2. Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, định hướng thị trường trong nước và xuất khẩu; hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá thương hiệu hàng hóa, sản phẩm đặc trưng của tỉnh.

3. Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và các khu công nghiệp; các dịch vụ tổ chức sự kiện xúc tiến thương mại theo các đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại. Phát hành các tài liệu, ấn phẩm phục vụ hoạt động quảng bá xúc tiến thương mại.

5. Tổ chức các hoạt động truyền thông, các hoạt động xúc tiến thương mại thông qua báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm... tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng phát triển thị trường; xây dựng chương trình phát triển thị trường trong và ngoài nước.

Điều 6. Trong hoạt động xúc tiến du lịch

1. Xúc tiến quảng bá du lịch trong và ngoài nước; thu hút, mời gọi đầu tư du lịch; xây dựng hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu, sản xuất ấn phẩm, vật phẩm phục vụ công tác quảng bá, xúc tiến du lịch.

2. Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch; quảng bá thông tin, sản phẩm du lịch của tỉnh tại các hội nghị, hội thảo, hội chợ triển lãm, các lễ hội truyền thống và các sự kiện văn hóa, du lịch có quy mô cấp tỉnh, cấp vùng và cấp quốc gia.

3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin, chuyển đổi số - truyền thông trong công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.

4. Tổ chức khảo sát, nghiên cứu thị trường, kết nối các tour, tuyến, điểm du lịch, xây dựng, kết nối các tuyến, điểm du lịch liên vùng, hình thành sản phẩm mới; cung cấp dữ liệu, thông tin du lịch và phát triển thương hiệu du lịch của tỉnh.

5. Phối hợp trong công tác xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch xúc tiến quảng bá du lịch Quốc gia và các nhiệm vụ về công tác xúc tiến du lịch của tỉnh.

6. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nâng cao năng lực, kỹ năng xúc tiến, quảng bá du lịch.

7. Kêu gọi, xúc tiến, thu hút đầu tư các dự án về lĩnh vực du lịch, dịch vụ.

Điều 7. Trong hoạt động khuyến công

1. Tham mưu xây dựng Kế hoạch khuyến công hằng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Tổ chức khảo sát thực tế tại các cơ sở công nghiệp nông thôn đăng ký hỗ trợ kinh phí khuyến công.

3. Lập và thực hiện các đề án khuyến công theo quy định.

4. Tổng hợp nhu cầu kinh phí khuyến công hằng năm trình cấp có thẩm quyền xem xét.

5. Tổ chức hoạt động đào tạo nghề, truyền nghề, hội nghị, hội thảo, bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.

6. Tuyên truyền chính sách khuyến công đến các cơ sở công nghiệp nông thôn.

7. Thông tin đến các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp quốc gia.

8. Thông tin đến các cá nhân sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ tham gia xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.

9. Báo cáo quý, năm do Trung tâm thực hiện về hoạt động của đơn vị về khuyến công.

Chương III

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN

Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và các đơn vị có liên quan

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Rà soát hồ sơ, thẩm tra và tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo các nội dung liên quan đến công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và khuyến công trên địa bàn tỉnh; theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện khi có yêu cầu;

b) Chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường các hoạt động hỗ trợ nhà đầu tư và doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

2. Sở Tài chính

a) Trên cơ sở chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phối hợp xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư, định hướng thu hút đầu tư vào tỉnh và đầu tư từ tỉnh ra nước ngoài; phối hợp trong việc tổ chức thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư trong và ngoài tỉnh, xúc tiến đầu tư nước ngoài; phối hợp trong việc tìm, tiếp cận, thu hút nhà đầu tư chiến lược;

b) Phối hợp với Trung tâm trong tiếp nhận phản ánh, kiến nghị để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư;

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi cụ thể về giá thuê đất, giá điện, nước, thuế, phí tài nguyên môi trường ... nhằm thu hút các dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài vào các khu vực ngoài Khu kinh tế, Khu công nghiệp;

d) Phối hợp cung cấp thông tin về quy hoạch tỉnh, thông tin các dự án đầu tư địa bàn ngoài Khu kinh tế, Khu công nghiệp;

đ) Cùng với thời điểm lập dự toán hàng năm, trên cơ sở đề nghị của đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định khác có liên quan;

e) Góp ý kiến về các nội dung liên quan đến lĩnh vực ngành quản lý.

3. Sở Công Thương

a) Cung cấp thông tin về ngành nghề hoạt động, tỷ lệ lấp đầy, tình hình đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp và các nội dung khác thuộc phạm vi quản lý của ngành;

b) Cung cấp thông tin về thương mại và thị trường trong nước; Quản lý thị trường; Thông tin về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ logistics; Thông tin về thương mại điện tử và kinh tế số; Thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển thị trường nước ngoài, hợp tác khu vực và song phương;

c) Phối hợp tổ chức triển khai các chương trình xúc tiến thương mại; tổ chức các sự kiện, hội chợ, triển lãm, hoạt động kết nối giao thương trong nước và quốc tế; phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp, đơn vị và hộ sản xuất, kinh doanh trong công tác quảng bá, xây dựng và phát triển thương hiệu;

d) Phối hợp tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản thuộc lĩnh vực xúc tiến thương mại trong phạm vi quản lý của Sở Công Thương hoặc theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Phối hợp với Trung tâm thực hiện khảo sát các cơ sở công nghiệp nông thôn theo yêu cầu; hướng dẫn, gặp gỡ, trao đổi trực tiếp, giải đáp những khó khăn, vướng mắc của các cơ sở công nghiệp nông thôn trong lĩnh vực khuyến công; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký hỗ trợ kinh phí khuyến công cấp tỉnh và tổng hợp nhu cầu hỗ trợ theo quy định;

e) Chủ trì tổ chức thẩm định và phối hợp nghiệm thu các đề án khuyến công địa phương và khuyến công quốc gia theo quy định; hướng dẫn Trung tâm triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch khuyến công; cung cấp định hướng phát triển công nghiệp nông thôn và các ngành nghề ưu tiên để Trung tâm xây dựng nhiệm vụ khuyến công phù hợp;

g) Cung cấp thông tin về các hội nghị, hội thảo liên quan đến công tác khuyến công do Bộ Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố tổ chức để Trung tâm và các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia khi phù hợp;

h) Chia sẻ các báo cáo quý, báo cáo năm của Sở Công Thương về tình hình hoạt động của ngành Công Thương;

i) Tham gia góp ý đối với các nội dung liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Cung cấp quy hoạch, kế hoạch phát triển lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; Phối hợp với Trung tâm xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến du lịch của tỉnh, chương trình xúc tiến du lịch quốc gia; phối hợp tổ chức thực hiện các chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện quảng bá du lịch, hội thảo, triển lãm du lịch của tỉnh, khu vực và quốc gia;

b) Phối hợp hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các quy định liên quan đến đầu tư dự án trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;

c) Góp ý kiến về các nội dung liên quan đến lĩnh vực ngành quản lý.

5. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Phối hợp với Trung tâm trong việc cung cấp các thông tin, dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch sử dụng đất; về nhu cầu sử dụng đất, hình thức sử dụng đất; vấn đề bồi thường, giải phóng mặt bằng và các nội dung có liên quan đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất; cung cấp các thông tin, cơ sở dữ liệu về lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản;

b) Phối hợp với Trung tâm trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai, bảo vệ môi trường đối với các dự án có vốn đầu tư ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh; Phối hợp trong tiếp nhận phản ánh, kiến nghị để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư;

c) Phối hợp với Trung tâm thực hiện công tác xúc tiến thương mại đối với các sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh;

d) Cung cấp danh sách các sản phẩm OCOP đã được chứng nhận trên địa bàn tỉnh;

đ) Phối hợp cung cấp thông tin về đối tượng thụ hưởng, nội dung hỗ trợ và các nội dung khác của các đề án do Sở Nông nghiệp và Môi trường đã thực hiện hỗ trợ nhằm thực hiện rà soát lại kinh phí hỗ trợ để đảm bảo nguồn kinh phí nhà nước không được tính hỗ trợ 02 lần cho cùng một nội dung chi; Cung cấp thông tin thực hiện quy định về an toàn thực phẩm đối với cơ sở công nghiệp nông thôn cụ thể theo đề nghị của Trung tâm;

e) Phối hợp lồng ghép hoạt động khuyến công với chương trình OCOP, xây dựng nông thôn mới và phát triển ngành nghề nông thôn;

g) Góp ý kiến về các nội dung liên quan đến lĩnh vực ngành quản lý.

6. Sở Xây dựng

a) Phối hợp cung cấp các thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn; nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải; an toàn giao thông theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

b) Phối hợp trong tiếp nhận phản ánh, kiến nghị để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư;

c) Góp ý kiến về các nội dung liên quan đến lĩnh vực ngành quản lý.

7. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Phối hợp, hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh đăng ký, xây dựng, phát triển và bảo hộ tài sản sở hữu trí tuệ, thương hiệu sản phẩm, hàng hóa theo quy định;

b) Phối hợp với Trung tâm trong hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất và lĩnh vực khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; Phối hợp giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong chuyển giao công nghệ của dự án đầu tư hoặc đề xuất giải quyết theo thẩm quyền;

c) Phối hợp cung cấp thông tin về đối tượng thụ hưởng, nội dung hỗ trợ … các đề án do Sở Khoa học và Công nghệ đã hỗ trợ nhằm thực hiện rà soát lại kinh phí hỗ trợ để đảm bảo nguồn kinh phí nhà nước không được tính hỗ trợ 02 lần cho cùng một nội dung chi;

d) Phối hợp xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ mới. Hỗ trợ kết nối các chương trình khoa học công nghệ với hoạt động khuyến công;

đ) Phối hợp triển khai hoạt động chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong sản xuất công nghiệp nông thôn;

e) Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định đề án khuyến công địa phương;

g) Góp ý kiến về các nội dung liên quan đến lĩnh vực ngành quản lý.

8. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi

a) Cung cấp thông tin về quy hoạch, kế hoạch phát triển các Khu kinh tế (Khu kinh tế Dung Quất và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y) và Khu công nghiệp tỉnh; xây dựng kế hoạch thu hút, hỗ trợ đầu tư vào các Khu kinh tế và Khu công nghiệp;

b) Cung cấp thông tin về tình hình đầu tư, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai dự án đầu tư; địa điểm, diện tích đất và định hướng các dự án cần kêu gọi đầu tư vào các Khu kinh tế và Khu công nghiệp để xây dựng cơ sở dữ liệu, các ấn phẩm phục vụ công tác xúc tiến chung của tỉnh;

c) Tham gia các hoạt động xúc tiến đầu tư, phối hợp tiếp đón và làm việc với nhà đầu tư vào các Khu kinh tế và Khu công nghiệp;

d) Góp ý kiến về các nội dung liên quan đến lĩnh vực ngành quản lý.

9. Liên minh Hợp tác xã tỉnh

a) Phối hợp với Trung tâm tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá, phát triển thương hiệu sản phẩm; cung cấp thông tin để xây dựng tài liệu, ấn phẩm phục vụ hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại chung của tỉnh;

b) Phối hợp thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm hàng hóa;

c) Phối hợp tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định bằng hợp đồng kinh tế cho nhà sản xuất. Tăng cường áp dụng cơ chế chính sách, linh hoạt, đúng quy định pháp luật, phù hợp với những biến động khách quan dẫn đến rủi ro cho sản xuất, kinh doanh;

d) Góp ý kiến về các nội dung liên quan đến lĩnh vực ngành quản lý đối với những dự án đầu tư.

10. Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Ngoại vụ; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm cung cấp quy hoạch ngành, kế hoạch ngành; tham gia ý kiến về sự phù hợp của dự án, các nội dung đầu tư của dự án có liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của ngành; tham gia ý kiến liên quan đến công tác đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh theo chức năng quản lý của ngành.

11. Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp

a) Phối hợp với Trung tâm cung cấp thông tin triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp; đề xuất, huy động các nguồn lực hợp tác của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước để hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp, phát triển hệ thống doanh nghiệp;

b) Phối hợp đề xuất và kiến nghị giải quyết những vấn đề có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp giúp cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển ngày càng lớn mạnh và bền vững.

Điều 9. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Phối hợp tiếp nhận phản ánh, kiến nghị để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu tư;

2. Phối hợp, đề xuất các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch của tỉnh;

3. Phối hợp triển khai, hỗ trợ hoặc tham gia các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và khuyến công do đơn vị có liên quan thực hiện trong phạm vi quản lý khi có yêu cầu;

4. Phối hợp cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và khuyến công của địa phương; lựa chọn những dự án trọng điểm, có tác động đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để làm cơ sở triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư;

5. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm xây dựng các ấn phẩm, tài liệu và cập nhật thông tin phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và khuyến công tại địa phương;

6. Phối hợp cung cấp các văn bản, số liệu, thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đã được phê duyệt và được công bố theo thẩm quyền; thông tin liên quan đến lĩnh vực quản lý phục vụ công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư, phục vụ việc lập danh mục dự án kêu gọi đầu tư tại địa phương;

7. Cung cấp thông tin về ranh giới, hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm đầu tư tới nhà đầu tư thông qua Trung tâm.

Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10. Khen thưởng

Những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 11. Xử lý vi phạm

Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện các nội dung tại Quy chế này được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Điều 13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch là cơ quan đầu mối trong công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương về xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và khuyến công trên địa bàn tỉnh; có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

2. Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch và Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các nội dung được quy định trong Quy chế này.

3. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu495/QĐ-UBND
Ngày ban hành13/07/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ngãi / Trần Phước Hiền
Phạm viQuảng Ngãi
Trích yếuVề Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.