Quay lại

Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12709-2-30:2025 tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-30:2025 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-30: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định mọt lạc Pallidus Pachymerus pallidus (Oliver)

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12709-2-30:2025

QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT
PHẦN 2-30: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH MỌT LẠC PALLIDUS
Pachymerus pallidus (Oliver)

Procedure for diagnostic of insect and mite pests
Part 2-30: Particular requirements for diagnostic procedure of groundnut bored
Pachymerus pallid US (Olivier)

Lời nói đầu

TCVN 12709-2-30:2025 do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 12709 Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật gồm các phần sau đây:

- TCVN 12709-1:2019. Phần 1: Yêu cầu chung

- TCVN 12709-2-1:2019. Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với mọt to vòi Caulophilus oryzae (Gyllenhal)

- TCVN 12709-2-2:2019. Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với mọt thóc Sitophilus granarius Linnaeus

- TCVN 12709-2-3:2019. Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts), mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable Ballion)

- TCVN 12709-2-4:2019. Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với rệp sáp vảy San Jose’ Diaspidiotus perniciosus (Comstock) Danzig

- TCVN 12709-2-5:2019. Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với ruồi đục quả giống Anastrepha

- TCVN 12709-2-6:2019. Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với ruồi đục quả giống Bactrocera

- TCVN 12709-2-7:2020. Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với vòi voi đục hạt xoài Sternochetus mangiferae (Fabricius)

- TCVN 12709-2-8:2020. Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể đối với ruồi giấm cánh đốm Drosophila suzukii (Matsumura)

- TCVN 12709-2-9:2020. Phần 2-9: Yêu cầu cụ thể đối với bọ trĩ hại đậu Caliothrips fasciatus (Pergande)

- TCVN 12709-2-10:2020. Phần 2-10: Yêu cầu cụ thể đối với mọt lạc serratus Caryedon serratus Olivier

- TCVN 12709-2-11:2020. Phần 2-11: Yêu cầu cụ thể đối với rệp sáp vảy đen Ross Lindingaspis rossi (Maskell)

- TCVN 12709-2-12:2020. Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với nhện đỏ Chi lê Brevipalpus chilensis Baker

- TCVN 12709-2-13:2020. Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể đối với ngài đục quả đào Carposina sasakii Matsumura

- TCVN 12709-2-14:2020. Phần 2-14: Yêu cầu cụ thể đối với ngài hại sồi dẻ Cydia latiferreana Walsingham và ngài đục quả óc chó Cydia pomonella Linnaeus

- TCVN 12709-2-15:2022. Phần 2-15: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta Meyrick

- TCVN 12709-2-16:2022. Phần 2-16: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định ruồi đục quả táo Rhagoletis pomonella Walsh

- TCVN 12709-2-17:2022. Phần 2-17: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus (Boheman)

- TCVN 12709-2-18:2022. Phần 2-18: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định nhện nhỏ Thái Bình Dương Tetranychus pacificus McGregor

- TCVN 12709-2-19:2023. Phần 2-19: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định vòi voi đục quả mận Conotrachelus nenuphar (Herbst)

- TCVN 12709-2-20:2023. Phần 2-20: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định với rệp sáp vảy đỏ Tây Ấn Selenaspidus articulatus (Morgan)

- TCVN 12709-2-21:2023. Phần 2-21: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định ngài đục quả giống Grapholita

- TCVN 12709-2-22:2023. Phần 2-22: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định với ngài cải bắp Mamestra brassicae Linnaeus

- TCVN 12709-2-23:2023. Phần 2-23: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định ruồi đục quả ổi Bactrocera correcta Bezzi

- TCVN 12709-2-24:2024. Phần 2-24: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định ngài táo Epiphyas postvittana Walker

- TCVN 12709-2-25:2024. Phần 2-25: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella Zeller

- TCVN 12709-2-26:2024. Phần 2-26: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định bọ trĩ cam Nam Phi Scirtothrips aurantii Faure

- TCVN 12709-2-27:2024. Phần 2-27: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định ruồi đục quả thuộc giống Ceratitis

- TCVN 12709-2-28:2025. Phần 2-28: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định bọ Colorado hại khoai tây Leptinotarsa decemlineta Say

- TCVN 12709-2-29:2025. Phần 2-29: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định mọt đục hạt lớn Prostephanus truncatus (Horn)

- TCVN 12709-2-30:2025. Phần 2-30: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier)

- TCVN 12709-2-31:2025. Phần 2-31: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định sâu cuốn lá ăn tạp Platynota stultana Walsingham

QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT
PHẦN 2-30: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH MỌT LẠC PALLIDUS
Pachymerus pallidus (Oliver)

Procedure for diagnostic of insect and mite pests
Part 2-30: Particular requirements for diagnostic procedure of groundnut bored Pachymerus pallid US (Olivier)

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier)

2 Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn dưới đây là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các phiên bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 12709-1:2019. Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung.

3 Thiết bị, dụng cụ

Ngoài các thiết bị và dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thí nghiệm sinh học cần có thêm các thiết bị và dụng cụ sau:

3.1 Kính lúp soi nổi: có gắn máy ảnh kỹ thuật số và thước đo, có độ phóng đại từ 10 lần đến 40 lần.

3.2 Kính hiển vi: có gắn máy ảnh kỹ thuật số và thước đo, có độ phóng đại từ 40 lần đến 1 000 lần.

3.3 Bàn gia nhiệt: có thể vận hành ở nhiệt độ từ 20 °C đến 100 °C.

3.4 Tủ định ôn: có thể vận hành ở nhiệt độ từ 0 °C đến 50 °C.

3.5 Tủ sấy: có nhiệt độ sấy tối đa 300 °C.

3.6 Tủ lạnh: có thể vận hành từ -10 °C đến 5 °C.

3.7 Máy sàng hoặc bộ sàng côn trùng

3.8 Túi ni-lông đựng mẫu

3.9 Ống tuýp nhựa có nắp

3.10 Hộp nhựa có nắp lưới: 1 cm2 có từ 630 mắt lưới đến 700 mắt lưới.

3.11 Dụng cụ thủy tinh: cốc thủy tinh có dung tích thích hợp, đĩa petri;

3.12 Bình thủy tinh chống ẩm

3.13 Lọ thủy tinh nút mài: có dung tích phù hợp.

3.14 Panh mềm

3.15 Kim côn trùng số 1,2,3: đầu nhọn và đầu gập (dạng chữ L).

3.16 Lam kính

3.17 Lamen

3.18 Đèn cồn

3.19 Hộp đựng tiêu bản lam

3.20 Hộp bảo quản mẫu tiêu bản côn trùng

4 Hoá chất

Chỉ sử dụng các hóa chất đạt chất lượng phân tích và nước cất, trừ khi có quy định khác.

4.1 Fluon

4.2 Lọ độc: cách chuẩn bị xem 5.2.1 của TCVN 12709-1:2019.

4.3 Dung dịch Ethyl acetate (CH3COOCH2CH3): làm chết côn trùng.

4.4 Dung dịch Hoyer’s: cách chuẩn bị xem A.15 của TCVN 12709-1: 2019.

4.5 Dung dịch Natri Hydroxit (NaOH) 10 % hoặc Kali Hydroxit (KOH) 10 %: cách chuẩn bị xem A.1 của TCVN 12709-1 :2019.

4.6 Bôm Canada

4.7 Thymol

4.8 Keo bảo vệ tiêu bản lam

4.9 Keo dán mẫu tiêu bản côn trùng

5 Lấy mẫu và bảo quản mẫu

5.1 Lấy mẫu

- Lấy mẫu theo điều 5.1 của TCVN 12709-1:2019.

- Đối với những mẫu hàng hóa phát hiện trưởng thành, dựa vào các triệu chứng gây hại (tham khảo phụ lục A.4) để thu bắt trưởng thành bằng phương pháp sàng mẫu hoặc phương pháp kiểm tra và thu trực tiếp.

+ Sàng mẫu: dùng máy sàng hoặc bộ sàng côn trùng (3.7) với kích thước mắt sàng phù hợp để thu bắt trưởng thành trong hàng hóa.

+ Kiểm tra và thu trực tiếp: kiểm tra, thu trưởng thành trên bề mặt, tại các khe, kẽ bao bì đóng gói, kệ hàng, khe kẽ hở trên sàn, tường, trần nhà, hầm tàu...

- Đối với những mẫu hàng hóa chỉ có sâu non hoặc nhộng mà chưa thấy trưởng thành tiếp tục giữ mẫu trong hộp nhựa có nắp lưới (3.10), để ở nhiệt độ phòng. Kiểm tra hàng ngày để thu bắt trưởng thành mới vũ hóa phục vụ giám định.

5.2 Xử lý mẫu

- Mẫu hàng hóa nghi nhiễm loài mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier): đặt mẫu hàng hóa bên trong hộp nhựa có nắp lưới (3.10), giữ hộp chứa mẫu ở nhiệt độ phòng. Thành phía trong của hộp nhựa (1/3 khoảng cách tính từ trên nắp xuống) được phủ một lớp fluon (4.1), chất ngăn trưởng thành bò lên nắp. Phía ngoài lọ có dán nhãn ký hiệu mẫu và đặt trong các tủ đựng mẫu. Kiểm tra và theo dõi để thu cá thể trưởng thành.

- Đối với cá thể trưởng thành nghi là loài mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier): trước khi giám định hoặc bảo quản, cá thể trưởng thành được làm chết bằng phương pháp xử lý lạnh hoặc xử lý bằng lọ độc (4.2) hoặc xử lý bằng dung dịch Ethyl acetate (4.3).

+ Xử lý lạnh: trưởng thành thu được cho vào trong túi ni-lông đựng mẫu (3.8) hoặc ống tuýp nhựa có nắp (3.9) giữ trong ngăn đá tủ lạnh (3.6) từ 1 giờ đến 3 giờ.

+ Xử lý bằng lọ độc (4.2) hoặc lọ có chứa dung dịch Ethyl acetate (4.3): các mẫu thu được cho vào lọ độc (4.2) hoặc lọ sẵn bông tẩm dung dịch Ethyl acetate (4.3) đậy nắp kín để từ 10 phút đến 15 phút.

5.3 Bảo quản

- Đối với cá thể trưởng thành: các cá thể trưởng thành sau khi được xử lý, bảo quản trong tủ sấy (3.5) ở nhiệt độ 40 °C đến 45 °C từ 5 ngày đến 7 ngày. Sau đó, chuyển mẫu vào lọ thủy tinh nút mài (3.13) đặt trong bình thủy tinh chống ẩm (3.12). Các mẫu được lưu giữ trong phòng tiêu bản có nhiệt độ dưới 20 °C, ẩm độ không khí không quá 50 % hoặc trong tủ định ôn (3.4).

- Đối với tiêu bản lam: Tiêu bản lam được dán nhãn, để trong hộp đựng tiêu bản lam (3.19) và đặt trong phòng tiêu bản có nhiệt độ nhỏ hơn 20 °C, ẩm độ không khí nhỏ hơn 50 %, hoặc trong tủ định ôn (3.4).

6 Giám định

Giám định mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier) bằng phương pháp quan sát các đặc điểm hình thái dưới kính lúp soi nổi (3.1) và kính hiển vi (3.2). Định loại đến loài đối với mẫu giám định là pha trưởng thành.

6.1 Làm mẫu tiêu bản trưởng thành

Tiêu bản trưởng thành mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier) được thực hiện theo phương pháp sau:

- Chuyển mẫu vào đĩa petri (3.11) có chứa thymol (4.7) từ 6 giờ đến 12 giờ cho mẫu mềm.

- Cắm kim côn trùng đầu nhọn (3.15) vào gần cạnh đáy của mảnh bìa cứng cắt nhọn. Dùng panh mềm (3.14) gập đỉnh của mảnh bìa (khoảng 1 mm đến 2 mm) vuông góc và hướng xuống dưới. Nhỏ keo dán mẫu tiêu bản (4.8) vào phần đã gập. Đặt ngửa trưởng thành trên lam kính (3.16), đầu hướng về bên trái của người làm tiêu bản, gắn phần có keo dán mẫu tiêu bản côn trùng ở đỉnh miếng bìa vào mặt bên phần ngực giữa của trưởng thành côn trùng (đầu nhọn của kim côn trùng hướng lên trên) (hình 1).

- Mẫu tiêu bản trưởng thành được lưu giữ và bảo quản trong các hộp tiêu bản (3.20).

6.1 Hình 1 – Mẫu dán [1]



6.2 Làm tiêu bản lam

Bước 1: Xử lý mẫu làm tiêu bản lam

- Cho trưởng thành cần giám định vào ống nghiệm thủy tinh (3.11) chứa 5 ml dung dịch Natri Hydroxit (NaOH) 10 % hoặc Kali Hydroxit (KOH) 10 % (4.5) đun trên đèn cồn (3.18) từ 15 phút đến 20 phút (vừa đun vừa lắc ống nghiệm); hoặc cho mẫu vào cốc thủy tinh (3.11) có chứa 10 ml dung dịch Natri Hydroxit (NaOH) 10 % hoặc Kali Hydroxit (KOH) 10 % (4.5) đun trên bàn gia nhiệt (3.3) từ 15 phút đến 20 phút.

- Vớt mẫu đã xử lý ra, đặt vào một giọt dung dịch Hoyet’s (4.4) hoặc Bôm Canada (4.6) hoặc nước cất trên lam kính (3.16). Các thao tác thực hiện dưới kính lúp soi nổi (3.1).

Bước 2 : Dùng kim côn trùng tách lấy bộ phận cần quan sát

- Tiêu bản bộ phận sinh dục cái

+ Tách riêng phần bụng, dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.15) và panh mềm (3.14) xẻ màng đốt dọc theo một bên sườn.

+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.15) và panh mềm (3.14) tách riêng bộ phận sinh dục cái.

- Tiêu bản bộ phận sinh dục đực

+ Tách riêng phần bụng, dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.15) và panh mềm (3.14) xẻ màng đốt dọc theo một bên sườn.

+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.15) và panh mềm (3.14) tách riêng bộ phận sinh dục đực.

Bước 3: Chuyển bộ phận giải phẫu cần quan sát lên lam

+ Đặt lam kính (3.16) dưới kính lúp soi nổi (3.1) và nhỏ 1 giọt dung dịch Hoyer’s (4.4) hoặc Bôm Canada (4.6) vào giữa lam kính (3.16).

+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.15) và panh mềm (3.14) chuyển bộ phận giải phẫu cần quan sát đã tách rời như bước 2 lên giọt dung dịch Hoyer’s (4.4) hoặc Bôm Canada (4.6) và chỉnh tiêu bản trên lam.

Bước 4 : Đặt lamen

Đặt lamen (3.17) tạo góc 45 ° từ từ hạ xuống sao cho mẫu trên lam kính (3.16) không có bọt khí. Dùng kim côn trùng đầu gập (3.15) ấn nhẹ lên lamen (3.17) để giữ mẫu và làm cho dung dịch tràn đều.

CHÚ THÍCH 1: Đối với tiêu bản soi ngay, tiêu bản lam sau khi hoàn thành được đặt trên bàn gia nhiệt (3.3) hoặc tủ sấy (3.5) làm khô ở 30 °C đến 45 °C trong 2 giờ. Sau đó lấy ra, để nguội và gắn keo bảo vệ tiêu bản lam (4.8).

CHÚ THÍCH 2: Đối với tiêu bản bảo quản trong thời gian dài, tiêu bản lam sau khi hoàn thành được đặt trên bàn gia nhiệt (3.3) hoặc tủ sấy (3.5) làm khô ở 30 °C đến 45 °C trong 4 tuần đến 6 tuần. Sau đó lấy ra để nguội, và gắn keo bảo vệ tiêu bản lam (4.8).

6.3 Trình tự giám định

- Quan sát hình thái trưởng thành và tiêu bản lam dưới kính lúp soi nổi (3.1) và kính hiển vi (3.2)

- So sánh các đặc điểm hình thái quan sát được với đặc điểm giám định của trưởng thành loài mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier) (6.4).

6.4 Các đặc điểm hình thái giám định pha trưởng thành

- Đặc điểm hình thái giám định pha trưởng thành mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier)

Cơ thể hình bầu dục, dài 4,5 mm đến 5 mm, màu nâu đỏ hoặc vàng đỏ, toàn thân phủ đầy lông màu vàng xám, mắt to lồi, màu đen.

Râu đầu 11 đốt, từ đốt 2 đến đốt 4 và đốt ngoài cùng có màu nâu nhạt, các đốt còn lại có màu nâu đậm.

Mảnh lưng ngực hình chuông, chiều rộng lớn hơn chiều dài, mặt trên có nhiều chấm lõm tròn. Mép trước thu hẹp hình cánh cung, góc sau gần vuông.

Cánh cứng hình bầu dục dài, phía sau hơi thu hẹp lại, phủ lông mịn màu nhạt, góc ngoài cánh cứng nổi lên. Trên đường rãnh thứ 2 và 3 có đốm lông màu đen nhưng chạy đứt quãng, ở 1/3 phần gốc cánh cứng có những đốm lông màu nâu nhạt hơn làm thành hoa văn, đôi khi còn có những đốm lông nhỏ màu đen. Cánh cứng không che hết bụng, để lộ đốt bụng cuối, mặt trên đốt bụng cuối phủ lông tơ màu vàng nhạt.

Chân trước nhỏ, đốt đùi chân sau to mập, bờ trong đốt đùi chân sau có hàng gai cứng nhọn xếp dạng răng cưa (9 gai cứng) màu đen, gai đầu tiên dài nhất các gai sau ngắn dần, đốt chày chân sau rất cong. Bàn chân nhỏ.

Đốt hậu môn của con cái phẳng hơi nghiêng xiên chéo về phía sau.

Bộ phận sinh dục đực có túi bên trong có 6 cặp gai xương và nhóm gai đỉnh lớn dày đặc (hình 2b).

Bộ phận sinh dục cái có túi bao dạng bầu dục hóa cứng mạnh, bề mặt túi giao cấu có cấu trúc dạng mấu dày đặc (hình 2c).

6.4 a) Mặt lưng [3]

6.4 Hình 2 - Trưởng thành mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier)




b) Bộ phận sinh dục đực[2]

c) Bộ phận sinh dục cái [2]


6.5 Kết luận

Mẫu giám định được kết luận là loài mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier) khi mẫu trưởng thành có đặc điểm hình thái phù hợp với các đặc điểm đã nêu ở điều 6.4.

7 Báo cáo kết quả

Nội dung phiếu kết quả giám định gồm những thông tin cơ bản sau:

- Thông tin về mẫu giám định.

- Phương pháp giám định

- Kết quả giám định: tên khoa học của loài

- Người giám đ[nh/cơ quan giám định

Phiếu kết quả giám định chi tiết tham khảo phụ lục B TCVN 12709-1:2019.

Phụ lục A

(Tham khảo)

Thông tin chung

A.1 Tên khoa học và vị trí phân loại

- Tên khoa học: Pachymerus pallidus (Olivier)

- Tên khoa học khác: Caryedon pallidus (Olivier)

- Tên tiếng Việt: mọt lạc pallidus

- Vị trí phân loại:

Ngành: Arthropoda (Chân khớp)

Lớp: Insecta (Côn trùng)

Bộ: Coleoptera (Cánh cứng)

Họ: Bruchidae

Giống: Pachymerus

A.2 Phân bố

Trong nước: chưa có ở Việt Nam.

Trên thế giới:

Châu Á: Nhà nước Ixraen, Cộng hòa Ấn Độ, Cộng hòa Inđônêxia, Vương quốc Hasimít của Gioócđani, Cộng hòa Ả rập Xyri, Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ, Cộng hòa dân chủ xã hội XriLanca;

Châu Âu: Cộng hòa Hy Lạp, Cộng hòa Pháp;

Châu Mỹ: Cộng hòa Uganda, Cộng hòa Haiti, Giamaica, Liên bang thống nhất Mêhicô, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Cộng hòa Vênêxuêla;

Châu Phi: Cộng hòa Gana, Cộng hòa Ghinê, Cộng hòa Ả rập Ai Cập, Cộng hòa Camdrun, Cộng hòa Kênia, Cộng hòa Libăng, Cộng hòa Xênêgan, Cộng hòa Xômali, Cộng hòa Tuynidi, Buốckina Phaxô, Cộng hòa cốt Đivoa, Cộng hòa Gămbia, Cộng hòa Liên bang Nigiêria, Cộng hòa Nigiê, Cộng hòa Xuđăng, Cộng hòa thống nhất Tandania, Cộng hòa Uganda.

A.3 Ký chủ

Mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier) gây hại trên họ Fabaceae: Arachis (lạc), Phaseolus (đậu).

A.4 Triệu chứng

Trong quá trình gây hại, sâu non đùn chất thải bịt lỗ đục ở vỏ hạt. sâu non đẫy sức chui ra ngoài để lại những lỗ đục trên bề mặt hạt.

A.5 Đặc điểm sinh học

Mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier) là loài gây hại chuyên tính. Sâu non gây hại bên trong hạt, trưởng thành đôi khi gây hại lá cây trồng, chúng gây hại cả ngoài đồng và trong kho. Ngoài đồng khi quả đậu chín hoặc củ lạc già, trưởng thành đẻ trứng trên hạt và theo vào trong kho cất giữ. Sâu non đục xuyên qua vỏ củ lạc và đục sâu vào trong để ăn hạt. Sâu non tuổi cuối thường chui ra khỏi củ lạc để hóa nhộng.

Trưởng thành đẻ trứng rời rạc trên mặt hạt đậu (hoặc hạt lạc) cất giữ trong kho và quả đậu đã già (ngoài đồng ruộng). Ở điều kiện nhiệt độ từ 27,5 °C đến 30 °C và ẩm độ 70 % con cái đẻ khoảng 106 trứng đến 115 trứng; khoảng 30 trứng/ hạt lạc hoặc hạt đậu. Trên 50 % trứng được đẻ ở các khe, rãnh của hạt nên khó phát hiện. Sâu non tuổi 1 chui vào hạt, lỗ đục có đường kính rất nhỏ (khoảng 0,25 mm), sâu non gây hại trong hạt. Sâu non đẫy sức đục lỗ đường kính khoảng 3 mm chui ra bên ngoài làm kén để hoá nhộng (kén nhộng mỏng và trong suốt hình bầu dục); đôi khi chúng vũ hoá ngay trong hạt hoặc dưới lớp vỏ của hạt lạc. Ở điều kiện thuận lợi (nhiệt độ từ 24 °C đến 25 °C, ẩm độ 70 %, thời gian phát dục của trứng kéo dài từ 9 ngày đến 14 ngày, giai đoạn sâu non từ 60 ngày đến 72 ngày, nhộng là 21 ngày, trưởng s

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Annette K. Walker & Trevor K. Crosby, 1988. The preparation and curation of insects. Science information publishing centre, DSIR, Wellington, New Zealand

[2] Rafael Yus Ramosl & Pedro Coello García. Caryedon acaciae (Gyllenhal, 1833), nueva cita para la peninsula ibérica y europa (coleoptera: bruchidae). Descripción de los estadios pre-imaginales y del adulto. Boletín Sociedad Entomológica Aragonesa, n1 41 (2007): p423-436

[3] Danh mục Đối tượng Kiểm dịch thực vật của Liên Xô, 1995. ISDN 5-87622-010-8, p.14-15.

[4] EPPO, 2024. https://gd.eppo.int/taxon/CAREPA. Ngày truy cập 20/6/2024.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuTCVN12709-2-30:2025
Ngày ban hành01/01/2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người ký***
Phạm viToàn quốc
Trích yếuTiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-30:2025 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-30: Yêu cầu cụ thể đối với quy trình giám định mọt lạc Pallidus Pachymerus pallidus (Oliver)
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.