Quay lại

Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13615:2022 tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13615:2022 về Tính toán các đặc trưng thuỷ văn thiết kế

TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13615:2022

Xuất bản lần 1

TÍNH TOÁN

CÁC ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN THIẾT KẾ

Calculation of Design Hydrological Elements

NỘI - 2022

TCVN 13615:2022

MỤC LỤC

2 Tài liệu viện dẫn.. 11
3 Thuật ngữ và định nghĩa. 11
4 Quy định chung. 14
4.1 Các đặc trưng thủy văn thiết kế. 14
4.2 Yêu cầu số liệu khí tượng thủy văn 15
4.3 Yêu cầu các tài liệu khác 15
4.5 Phương pháp tính toán. 16
4.6 Điều kiện lựa chọn trạm tương tự và lưu vực tương tự: .17
4.6.2 Trạm mực nước tương tự. .17
17
4.6.3 Lưu vực tương tự.
.17
4.7 Các đặc trưng hình thái của lưu vực.
18
5 Tính toán mưa, bốc hơi thiết kế.
5.1 Tính toán lượng mưa và phân phối mưa năm thiết kế. 18
5.1.1 Trường hợp có nhiều số liệu đo đạc. 18
5.1.2 Trường hợp có ít số liệu đo đạc. 20
5.1.3 Trường hợp không có số liệu đo đạc. 20
5.2 Tính toán lượng mưa và phân phối mưa vụ thiết kế.. 21
5.2.1 Tính toán lượng mưa vụ thiết kế. .21
5.3 Tính toán lượng mưa ngày lớn nhất thiết kế 22
5.3.1 Trường hợp có nhiều số liệu đo đạc. 22
5.3.2 Trường hợp có ít số liệu đo đạc. .22
5.3.3 Trường hợp không có số liệu đo đạc. 22
5.4 Tính toán trận mưa thiết kế.. 23
5.4.2 Tính toán trận mưa thiết kế với thời gian của trận mưa π ≤ 24 giờ. 24
1 Phạm vi áp dụng.
4.4 Phân loại chuỗi số liệu đo đạc
4.6.1 Trạm mưa, khí tượng tương tự.
5.2.2 Tính toán phân phối mưa vụ thiết kế
5.4.1 Tính toán trận mưa thiết kế với thời gian của trận mưa ε≥ 1 ngày
.11
16
.17
.21
23
3
TCVN 13615:2022
5.5 Tính toán mưa lớn nhất khả năng (PMP).
5.5.1 Phương pháp cực đại hoá trận mưa lớn thực đo..
5.5.2 Phương pháp thống kê..
5.5.3 Tính toán quá trình PMP
5.6 Tính toán lượng và phân phối bốc hơi phụ thêm thiết kế..
5.6.1 Tính toán lượng bốc hơi phụ thêm.
5.6.2 Tính toán phân phối bốc hơi phụ thêm thiết kế.
6 Tính toán dòng chảy năm thiết kế.
6.1 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có nhiều số liệu đo đạc..
6.1.1 Tính toán dòng chảy năm thiết kế .
6.1.2 Tính toán phân phối dòng chảy năm thiết kế.
6.2 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có ít số liệu đo đạc..
6.2.1 Tính toán lượng dòng chảy năm thiết kế.
6.2.2 Tính toán phân phối dòng chảy năm thiết kế .
6.3 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi không có số liệu đo đạc.
6.3.1 Tính toán dòng chảy năm thiết kế ..
6.3.2 Tính toán phân phối dòng chảy năm thiết kế .
6.4 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi xét đến BĐKH.
6.4.1 Tính toán các đặc trưng khí tượng dựa trên kịch bản BĐKH..
6.4.2 Tính lượng dòng chảy năm thiết kế khi xét đến BĐKH..
6.4.3 Tính toán phân phối dòng chảy năm thiết kế khi xét đến BĐKH..
6.5 Tính toán dòng chảy năm thiết kế đối với công trình có tác động của các công trình thượng và hạ lưu..
6.5.1 Tính toán dòng chảy năm thiết kế đối với công trình có tác động của các công trình
thượng lưu..
27
27
30
31
31
31
32
33
33
33
33
34
.34
38
38
38
42
42
42
43
44
44
44

6.5.2 Tính toán dòng chảy năm thiết kế đối với công trình có tác động của các công trình hạ

lưu
6.5.3 Tính toán dòng chảy năm thiết kế đối với công trình có tác động của cả công trình
thượng lưu hạ lưu..
7 Tính toán dòng chảy lũ thiết kế.
7.1 Tính toán dòng chảy lũ thiết kế khi có nhiều số liệu đo đạc.
7.1.1 Tính toán lưu lượng đỉnh lũ thiết kế..
4
45
45
.45
.45
45

TCVN 13615:2022

7.1.2 Tính toán tổng lượng thiết kế. 49
7.1.3 Tính toán quá trình thiết kế 49
7.2 Tính toán dòng chảy lũ thiết kế khi ít số liệu đo đạc .51
7.2.1 Tính toán lưu lượng đỉnh lũ thiết kế. 51
7.2.2 Tính toán tổng lượng lũ thiết kế. .52
7.2.3 Tính toán quá trình lũ thiết kế .52
7.3 Tính toán dòng chảy thiết kế khi không số liệu đo đạc.. .53
7.3.1 Tính toán lưu lượng đỉnh thiết kế. .53
7.3.2 Tính toán tổng lượng lũ thiết kế. .60
7.3.3 Tính toán quá trình lũ thiết kế. 61
7.4 Tính toán lớn nhất khả năng (PMF). .62
7.5 Tính toán dòng chảy lũ thiết kế khi xét đến BĐKH.. 63
7.5.1 Tính toán lượng mưa một ngày lớn nhất dựa trên kịch bản BĐKH.. .63
7.5.2 Tính lưu lượng đỉnh lũ thiết kế khi xét đến BĐKH. 63
7.5.3 Tính toán tổng lượng lũ thiết kế khi xét đến BĐKH. .64
7.5.4 Tính toán quá trình thiết kế khi xét đến BĐKH . 64
7.6 Tính toán dòng chảy thiết kế đối với công trình có tác động của các công trình thượng và .65
hạ lưu...
7.6.1 Tính toán dòng chảy thiết kế đối với công trình có tác động của các công trình
thượng lưu.
7.6.2 Lựa chọn lưu lượng an toàn tại tuyến phòng lũ dung tích phòng cho hệ thống hồ chứa: .65
8 Tính toán dòng chảy nhỏ nhất thiết kế.. .66
8.2 Tính toán dòng chảy nhỏ nhất thiết kế khi có ít số liệu đo đạc. .66
8.3 Tính toán dòng chảy nhỏ nhất thiết kế khi không có số liệu đo đạc. .67
9 Tính toán dòng chảy bùn cát .68
9.1 Tính toán bùn cát lửng trong trường hợp có nhiều số liệu đo đạc bùn cát lửng ... 68
9.2 Tính toán bùn cát lơ lửng trong trường hợp có ít số liệu đo đạc bùn cát lơ lửng.. .68
9.3 Tính toán bùn cát lơ lửng trong trường hợp không có số liệu đo đạc bùn cát lửng .. .69
9.4 Tính toán tổng lượng bùn cát.. .69

6.5.2 Tính toán dòng chảy năm thiết kế đối với công trình có tác động của các công trình hạ

6.5.2 TCVN 13615:2022


lưu
6.5.3 Tính toán dòng chảy năm thiết kế đối với công trình có tác động của cả công trình
thượng lưu hạ lưu..
7 Tính toán dòng chảy lũ thiết kế.
7.1 Tính toán dòng chảy lũ thiết kế khi có nhiều số liệu đo đạc.
7.1.1 Tính toán lưu lượng đỉnh lũ thiết kế..
4
45
45 .45 .45
45


7.1.2 Tính toán tổng lượng thiết kế. 49
7.1.3 Tính toán quá trình thiết kế 49
7.2 Tính toán dòng chảy lũ thiết kế khi ít số liệu đo đạc .51
7.2.1 Tính toán lưu lượng đỉnh lũ thiết kế. 51
7.2.2 Tính toán tổng lượng lũ thiết kế. .52
7.2.3 Tính toán quá trình lũ thiết kế .52
7.3 Tính toán dòng chảy thiết kế khi không số liệu đo đạc.. .53
7.3.1 Tính toán lưu lượng đỉnh thiết kế. .53
7.3.2 Tính toán tổng lượng lũ thiết kế. .60
7.3.3 Tính toán quá trình lũ thiết kế. 61
7.4 Tính toán lớn nhất khả năng (PMF). .62
7.5 Tính toán dòng chảy lũ thiết kế khi xét đến BĐKH.. 63
7.5.1 Tính toán lượng mưa một ngày lớn nhất dựa trên kịch bản BĐKH.. .63
7.5.2 Tính lưu lượng đỉnh lũ thiết kế khi xét đến BĐKH. 63
7.5.3 Tính toán tổng lượng lũ thiết kế khi xét đến BĐKH. .64
7.5.4 Tính toán quá trình thiết kế khi xét đến BĐKH . 64
7.6 Tính toán dòng chảy thiết kế đối với công trình có tác động của các công trình thượng và .65
hạ lưu...
7.6.1 Tính toán dòng chảy thiết kế đối với công trình có tác động của các công trình
thượng lưu.
7.6.2 Lựa chọn lưu lượng an toàn tại tuyến phòng lũ dung tích phòng cho hệ thống hồ chứa: .65
8 Tính toán dòng chảy nhỏ nhất thiết kế.. .66
8.2 Tính toán dòng chảy nhỏ nhất thiết kế khi có ít số liệu đo đạc. .66
8.3 Tính toán dòng chảy nhỏ nhất thiết kế khi không có số liệu đo đạc. .67
9 Tính toán dòng chảy bùn cát .68
9.1 Tính toán bùn cát lửng trong trường hợp có nhiều số liệu đo đạc bùn cát lửng ... 68
9.2 Tính toán bùn cát lơ lửng trong trường hợp có ít số liệu đo đạc bùn cát lơ lửng.. .68
9.3 Tính toán bùn cát lơ lửng trong trường hợp không có số liệu đo đạc bùn cát lửng .. .69
9.4 Tính toán tổng lượng bùn cát.. .69

8.1 Tính toán dòng chảy nhỏ nhất thiết kế khi có nhiều số liệu đo đạc . .66


TCVN 13615:2022
10 Tính toán mực nước và lưu lượng thiết kế cho các công trình trên sông, kênh.
10.1 Tính toán mực nước thiết kế..
10.1.1 Lựa chọn mực nước tính toán..
10.1.2 Tính toán mực nước thiết kế khi có nhiều số liệu..
10.1.3 Tính toán mực nước thiết kế khi có ít số liệu.
10.2 Xác định đường quá trình mực nước thiết kế ..
10.2.1 Xác định quá trình mực nước thiết kế khi có nhiều số liệu đo đạc..
10.2.2 Xác định quá trình mực nước thiết kế khi có ít số liệu đo đạc..
10.2.3 Xác định quá trình mực nước thiết kế khi không có số liệu đo đạc..
10.3 Tính toán lưu lượng và quá trình lưu lượng thiết kế.
10.4 Tính toán mực nước thiết kế khi xét đến biến đổi khí hậu và nước biển dâng...
10.4.1 Lựa chọn kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng..
10.4.2 Phương pháp cộng thêm độ gia tăng △H.
10.4.3 Phương pháp mô hình toán thủy văn, thủy lực.
10.5 Tính toán mực nước và lưu lượng thiết kế vùng ảnh hưởng thủy triều cho các công trình nằm trong hệ thống .
Phụ lục A: Hỗ trợ tính toán mưa, bốc hơi thiết kế (Quy định)..
A.1 Ranh giới phân vùng mưa rào ở Việt Nam.
A.2 Bảng tra cường độ mưa không thứ nguyên..
A.3 Phương trình hồi quy xác định giá trị trung bình của cường độ mưa lớn nhất thời đoạn μπ theo vùng mưa..
A.4 Tọa độ đường cong triết giảm mưa .
A.5 Các mô hình mưa trận lũ tổng hợp không thứ nguyên cho các phân vùng mưa rào ở Việt Nam.
A.6 Bản đồ đẳng trị chuẩn mưa năm toàn quốc (Xo) (mm)..
A.7 Bản đồ đẳng trị mưa một ngày lớn nhất bình quân toàn quốc (mm).
A.8 Phân phối mưa năm trung bình nhiều năm (%).
69
69
.69
70 ..70
71
71
..72
..72 .72
72
..72
.72
74 ..75 ..75 ..77
..100
101
.103
126 .127 .128

A.9 Các bảng biểu và biểu đồ phụ trợ tính toán lượng mưa lớn nhất khả năng theo phương pháp cực đại hoá trận mưa lớn thực đo.. .136

A.10 Các biểu đồ phụ trợ tính toán lượng mưa lớn nhất khả năng theo phương pháp Hershfield 139


Phụ lục B: Hỗ trợ tính toán dòng chảy năm thiết kế (Quy định). .142


TCVN 13615:2022

B.1 Bản đồ đẳng trị đun dòng chảy chuẩn toàn quốc (Mo) (I/s/km?).. .142

B.2 Bảng tra tính toán dòng chảy năm thiết kế cho các phân vùng để sử dụng trong trường hợp


không có số liệu.
B.3 Bảng tra hệ số dòng chảy chuẩn..
B.4 Bảng tra thông số hiệu chỉnh hệ số phân tán dòng chảy năm..
B.5 Bản đồ phân vùng thuỷ văn.
Phụ lục C: Hỗ trợ tính toán dòng chảy thiết kế (Quy định).
C.1 Phân cấp đất.
C.2 Các bảng tra hỗ trợ tính lũ theo công thức quan hệ..
C.3 Bảng tra hỗ trợ tính theo công thức cường độ giới hạn..
C.4 Hệ số triết giảm mô đun đỉnh lũ theo diện tích lưu vực..
C.5 Bản đồ đẳng trị đun đỉnh lũ quy về diện tích 100km? ứng với các tần suất...
C.6 Quan hệ mưa rào dòng chảy trong công thức Xokolopski..
C.7 Hệ số chuyển đổi tần suất..
C.8 Đường quá trình lũ không thứ nguyên (hàm Gudrich).
Phụ lục D: Hỗ trợ tính toán dòng chảy nhỏ nhất thiết kế (Tham khảo).
D.1 Bản đồ phân vùng mô đun dòng chảy nhỏ nhất..
D.2 Bản đồ phân vùng hệ số phân tán C, dòng chảy nhỏ nhất.
Phụ lục E: Hỗ trợ tính toán dòng chảy bùn cát (Tham khảo).
Phụ lục F: Hỗ trợ phân tích tần suất kiểm định thống (Tham khảo)..
F.1 Kiểm tra sàng lọc dữ liệu thông qua một số kiểm định thống kê..
F.1.1 Kiểm định số liệu có chứa giá trị ngoại lệ (outlier).
F.1.2 Kiểm định tính ngẫu nhiên của chuỗi số liệu sử dụng Kiểm định Yule - Kendal...
F.1.3. Kiểm định tính độc lập sử dụng Kiểm định Wald - Wolfowit..
F.1.4 Kiểm định tính đồng nhất sử dụng Kiểm định Mann - Whitney..
F.1.5 Kiểm định tính dừng của chuỗi số liệu sử dụng Kiểm định Spearman's p ....
.143
144
.146
.148
149
149
.151
.153
163
164
167
.168
169
172
172
172
.179
182
182
182
.182
.183
.183
184

F.2 Một số hàm phân phối xác suất (ppxs) thường dùng trong thủy văn kiểm định thống kê sự


phù hợp của hàm ppxs ..
F.2.1 Dạng phân phối xác suất thường dùng trong thủy văn..
F.2.2 Phương pháp ước tính tham số của các hàm PPXS.
185
.185
.185
7

TCVN 13615:2022

F.2.3 Lựa chọn dạng hàm phân phối xác suất phù hợp dựa trên đồ giải.. .187

F.2.4 Lựa chọn dạng hàm phân phối xác suất phù hợp nhất dựa trên tiêu chuẩn kiểm định thống kê về độ phù hợp (GoF). .187

F.3 Bảng Fôxtơ - Rưp-kin tra khoảng lệch tung độ φ của đường tần suất Pearson 1II (Tần suất P từ 0,001 % đến 40 %)... .189

F.3 Bảng Fôxtơ - Rưp-kin tra khoảng lệch tung độ φ của đường tần suất Pearson III (Tần suất


P từ 0,001 % đến 40 %) (kết thúc).. 190

F.4 Bảng Fôxtơ - Rưp-kin tra khoảng lệch tung độ φ của đường tần suất Pearson III (Tần suất P từ 50% đến 100%).. .191

F.4 Bảng Fôxtơ - Rưp-kin tra khoảng lệch tung độ φ của đường tần suất Pearson III (Tần suất P


từ 50% đến 100%) (kết thúc)..
F.5 - Bảng tra hệ số mô đun Kp của đường tần suất Kritsky - Menken .
F.5 - Bảng tra hệ số mô đun Kp của đường tần suất Kritsky - Menken (tiếp theo)..
F.5 - Bảng tra hệ số mô đun Kp của đường tần suất Kritsky - Menken (tiếp theo)...
F.5 - Bảng tra hệ số mô đun Kp của đường tần suất Kritsky - Menken (kết thúc)..
F.6 Bảng tra giá trị Z của phân phối chuẩn tắc..
F.8 Bảng tra giá trị χ2 của phân phối Khi-bình phương (Chi-square distribution)..
F.8 Bảng tra giá trị χ2 của phân phối Khi-bình phương (Chi-square distribution) (kết thúc).......
192
.193
194 .195 .196 .197 .199
200

F.8 Bảng tra giá trị χ2 của phân phối Khi-bình phương (Chi-square distribution) (kết thúc).......200


F.9 Bảng tra giá trị F của phân phối Fisher Snedecor..
Thư mục tài liệu tham khảo.
8
201
205

TCVN 13615:2022


Lời nói đầu


TCVN 13615 : 2022 do Trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.


TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 13615:2022


Tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế


Calculation of Design Hydrolegical Elements


1 Phạm vi áp dụng


Tiêu chuẩn này quy định trong tính toán các đặc trưng thủy văn khi thiết kế công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai (sau đây gọi là công trình).


2 Tài liệu viện dẫn


Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):


TCVN 10778, Hồ chứa - Xác định các mực nước đặc trưng.


3 Thuật ngữ định nghĩa


Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau: 3.1


Tần suất thiết kế (design frequency)


Tần suất được quy định theo từng loại và cấp công trình để đảm bảo cấp nước và an toàn công trình.

3.2 Trận mưa thiết kế (design storm)

Trận mưa sinh ra trận lũ thiết kế, được đặc trưng bởi lượng mưa trận lũ thiết kế, cường độ mưa trận lũ thiết kế và quá trình mưa trận lũ thiết kế.

3.3 Lượng mưa lớn nhất khả năng (probable maximum precipitation - PMP)

TCVN 13615:2022

Lớp nước mưa lớn nhất về mặt lý thuyết có thể xuất hiện trên một vùng lãnh thổ xác định và trong một khoảng thời gian nhất định, thường có đơn vị đo là mm.

3.4 Chuẩn mưa năm (normal annual rainfall)

Lượng mưa năm trung bình nhiều năm tại một vị trí trên lưu vực, ký hiệu là Xo, đơn vị là mm.

3.5 Chuẩn bốc hơi năm (normal annual evaporation)

Lượng bốc hơi năm trung bình nhiều năm tại một vị trí trên lưu vực, ký hiệu là Zo, đơn vị là mm.

3.6 Dòng chảy (runoff)

Dòng chảy là lượng nước của một lưu vực chảy qua mặt cắt cửa ra sau một khoảng thời gian nhất định cùng với sự thay đổi của nó trong khoảng thời gian đó.

3.7 Chuẩn dòng chảy năm (normal annual runoff)

Trị số dòng chảy năm trung bình nhiều năm gồm các nhóm năm nước ít, nước nhiều và nước trung bình với số năm các nhóm xấp xỉ nhau của một lưu vực xác định trong điều kiện khí hậu, địa chất thủy văn, mặt đệm lưu vực và tác động của con người hầu như không đổi.

3.8 Năm thủy văn (hydrological year)

Thời gian 12 tháng bắt đầu từ đầu mùa lũ và kết thúc vào cuối mùa kiệt đầu mùa lũ năm kế tiếp.

3.9 Phân phối dòng chảy năm (annual runoff distribution)

Dòng chảy của sông được phân phối theo thời gian trong năm với thời đoạn khác nhau.

3.10 Lũ thiết kế (design flood)

Trận lũ bất lợi theo tính toán tại tuyến xây dựng công trình ứng với tần suất thiết kế.

3.11 Lũ kiểm tra (check flood)

Trận lũ bất lợi theo tính toán tại tuyến xây dựng công trình ứng với tần suất kiểm tra.

TCVN 13615:2022

3.12 Lũ lớn nhất khả năng (probable maximum flood - PMF)

Trận lũ lớn nhất được hình thành từ tổ hợp bất lợi nhất của các điều kiện khí tượng thuỷ văn xảy ra trên lưu vực đã bão hoà ẩm.

3.13 Mực nước thiết kế (design water level)

Mực nước theo tính toán tại tuyến xây dựng công trình ứng với tần suất thiết kế.

3.14 Quá trình mực nước thiết kế (design water level hydrograph)

Quá trình mực nước thiết kế là sự thay đổi mực nước liên tục theo thời gian tại vị trí tính toán ứng với tần suất thiết kế.

3.15 Thủy triều (tide)

Dao động có chu kỳ của mực nước biển tại một vị trí hoặc một khu vực.

3.16 Vùng sông ảnh hưởng triều (tidal affected region)

Vùng sông từ ranh giới triều, nơi xuất hiện biên độ triều bằng không hoặc rất nhỏ đến cửa sông.

3.17 Mực nước đỉnh triều (high tide)

Mực nước cao nhất chuyển tiếp từ nước lên sang nước xuống.

3.18 Mực nước chân triều (low tide)

Mực nước thấp nhất chuyển tiếp từ nước xuống sang nước lên.

3.19 Bốc hơi phụ thêm (additional evaporation)

Chênh lệch giữa bốc hơi mặt nước và bốc hơi lưu vực khi xây dựng công trình hồ chứa nước, ký hiệu là △Z, đơn vị là mm.

3.20 Dòng chảy nhỏ nhất (minimum flow)

Dòng nước trong sông trong thời kỳ dòng chảy đạt tới trị số bé nhất (ngày, tuần, tháng, mùa, ...).

TCVN 13615:2022

3.21 Dòng chảy bùn cát (sediment transport)

Dòng chảy mang các sản phẩm bào mòn bề mặt lưu vực do tác động của các yếu tố nhiệt độ, mưa, gió, hoạt động của con người.

3.22 Biến đổi khí hậu (climate change)

Là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người. Biến đổi khí hậu hiện nay biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan.

4 Quy định chung

4.1 Các đặc trưng thủy văn thiết kế

Tùy thuộc yêu cầu thiết kế của từng loại công trình theo quy định hiện hành mà nội dung cần tính toán có thể bao gồm một hoặc nhiều đặc trưng sau:

4.1.1 Các đặc trưng khí tượng

a) Lượng mưa năm, mưa mùa, mưa vụ, mưa ngày lớn nhất, trận mưa thiết kế;

b) Phân phối mưa năm thiết kế, phân phối mưa vụ thiết kế;

c) Mô hình trận mưa thiết kế;

d) Mưa lớn nhất khả năng;

e) Bốc hơi phụ thêm và phân phối bốc hơi phụ thêm thiết kế.

4.1.2 Dòng chảy năm thiết kế

a) Lưu lượng dòng chảy năm thiết kế;

b) Phân phối dòng chảy năm thiết kế;

c) Đường duy trì lưu lượng bình quân ngày;

d) Lưu lượng dòng chảy năm thiết kế và phân phối dòng chảy năm thiết kế khi xét đến biến đổi khí hậu (BĐKH).

4.1.3 Dòng chảy lũ thiết kế

a) Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế;

b) Tổng lượng lũ thiết kế;

c) Quá trình lũ thiết kế;

d) Lũ lớn nhất khả năng;

TCVN 13615:2022

e) Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế, tổng lượng lũ thiết kế và quá trình lũ thiết kế khi xét đến BĐKH.

4.1.4 Dòng chảy nhỏ nhất thiết kế

a) Lưu lượng dòng chảy trung bình ngày nhỏ nhất thiết kế;

b) Lưu lượng dòng chảy trung bình tháng nhỏ nhất thiết kế;

c) Lưu lượng dòng chảy trung bình 3 tháng nhỏ nhất thiết kế.

4.1.5 Dòng chảy bùn cát

Tổng lượng bùn cát trung bình nhiều năm.

4.1.6 Mực nước thiết kế và lưu lượng thiết kế công trình

a) Mực nước và quá trình mực nước thiết kế;

b) Mực nước triều và quá trình mực nước triều thiết kế;

c) Lưu lượng và quá trình lưu lượng thiết kế;

d) Mực nước và quá trình mực nước thiết kế, lưu lượng và quá trình lưu lượng thiết kế khi xét đến BĐKH và nước biển dâng.

4.2 Yêu cầu số liệu khí tượng thủy văn

a) Các số liệu cần thu thập:

1) Số liệu đo đạc các yếu tố khí tượng (mưa, bốc hơi, tốc độ gió, nhiệt độ ...) trên lưu vực và khu vực lân cận;

2) Số liệu đo đạc dòng chảy (lưu lượng, mực nước, bùn cát lơ lửng và quan hệ mực nước-lưu lượng).

b) Yêu cầu về số liệu:

1) Số liệu đo đạc thu thập từ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn Quốc gia, các trạm chuyên dùng và các nguồn khác nếu có;

2) Chuỗi số liệu đưa vào tính toán phải đảm bảo tính đại biểu, tính đồng nhất, tính độc lập. Việc kiểm tra và sàng lọc chuỗi số liệu có thể tiến hành thông qua một số kiểm định thống kê phổ biến trình bày trong F.1.

4.3 Yêu cầu các tài liệu khác

a) Đặc điểm địa chất thủy văn, địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật lưu vực;

b) Tài liệu thiết kế và tài liệu vận hành công trình trong hệ thống (nếu có);

c) Tài liệu điều tra về những trận mưa, lũ lịch sử (đặc biệt lớn) đã xảy ra trong vùng nghiên cứu và khu vực lân cận. Trong trường hợp cần bổ sung tài liệu, có thể tổ chức điều tra thực địa;

d) Tài liệu về thiên tai có liên quan đã xảy ra trên lưu vực;

e) - Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng mới nhất của Việt Nam;

TCVN 13615:2022

f) Các tài liệu dân sinh kinh tế xã hội khu vực thượng và hạ lưu công trình;

g) Trong trường hợp công trình quan trọng mà thiếu hoặc không có tài liệu quan trắc thủy văn cần thiết lập các trạm đo chuyên dùng quan trắc thủy văn để bổ sung tài liệu.

4.4 Phân loại chuỗi số liệu đo đạc

a) Có nhiều số liệu đo đạc:

1) số năm đo đạc n ≥ 30 đối với các đặc trưng khí tượng;

2) số năm đo đạc n ≥ 20 đối với các đặc trưng thủy văn;

b) Có ít số liệu đo đạc:

1) số năm đo đạc n < 30 đối với các đặc trưng khí tượng;

2) số năm đo đạc n < 20 đối với các đặc trưng thủy văn;

c) Không có số liệu đo đạc.

4.5 Phương pháp tính toán

a) Trường hợp có nhiều số liệu đo đạc sử dụng phương pháp thống kê xác suất;

b) Trường hợp có ít số liệu đo đạc, cần kéo dài số liệu theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp. Sau khi kéo dài số liệu, tính toán như trường hợp có nhiều số liệu đo đạc. Số năm kéo dài số liệu không vượt quá số năm thực đo. Các phương pháp kéo dài số liệu đo đạc khí tượng thủy văn bao gồm:

1) Phương pháp phân tích tương quan và xây dựng phương trình hồi quy, chỉ sử dụng khi hệ số tương quan ≥ 0,8 và số năm đo đạc n ≥ 10. Trường hợp n < 10 chỉ nên sử dụng để tham khảo.

2) Phương pháp mô hình toán thủy văn, thủy lực chỉ sử dụng khi các thông số của mô hình được hiệu chỉnh và kiểm định đạt yêu cầu;

c) Trường hợp không có số liệu đo đạc

1) Đối với các đặc trưng khí tượng: phương pháp trạm tương tự, phương pháp tính trung bình lưu vực;

2) Đối với các đặc trưng dòng chảy: phương pháp lưu vực tương tự, phương pháp bản đồ đẳng trị, phương pháp công thức kinh nghiệm, phương pháp mô hình toán thủy văn, thủy lực.

d) Với các đặc trưng mô tả sự biến đổi theo thời gian

1) Phân phối mưa năm, mưa vụ thiết kế: phương pháp phân phối mưa năm, vụ đại biểu;

2) Quá trình mưa lũ thiết kế: phương pháp quá trình mưa lũ đại biểu, phương pháp khối xen kẽ; phương pháp hình học;

3) Phân phối dòng chảy năm thiết kế: phương pháp năm đại biểu, phương pháp đường duy trì lưu lượng bình quân ngày;

TCVN 13615:2022

4) Quá trình lũ thiết kế: phương pháp lũ điển hình, phương pháp dạng hình học, phương pháp công thức kinh nghiệm, phương pháp mô hình toán thủy văn, thủy lực.

4.6 Điều kiện lựa chọn trạm tương tự và lưu vực tương tự:

4.6.1 Trạm mưa, khí tượng tương tự

a) Có vị trí trong hoặc lân cận lưu vực tính toán, cùng trong một vùng mưa, cùng hướng đón gió gây mưa. Hướng đón gió gây mưa được xác định dựa vào địa hình và vị trí của sườn núi.

b) Có nhiều số liệu đo đạc.

4.6.2 Trạm mực nước tương tự

a) Vị trí gần với tuyến tính toán, ưu tiên các trạm trên cùng một dòng sông;

b) Đồng bộ trong dao động dòng chảy theo thời gian;

c) Tương tự về hình dạng mặt cắt, điều kiện lòng dẫn, độ dốc lòng sông;

d) Có nhiều số liệu đo đạc.

4.6.3 Lưu vực tương tự

a) Tương tự về điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, địa chất thủy văn, thảm phủ thực vật;

b) Đồng bộ trong dao động dòng chảy theo thời gian;

c) Tỷ số giữa diện tích không vượt quá 10 lần; chênh lệch giữa cao trình bình quân của lưu vực không vượt quá 300m;

d) Có nhiều số liệu đo đạc. Trong trường hợp có yếu tố làm thay đổi điều kiện tự nhiên của dòng chảy chỉ sử dụng chuỗi số liệu đo đạc đến trước thời điểm thay đổi.

4.7 Các đặc trưng hình thái của lưu vực

Khi tính toán dòng chảy lũ thiết kế theo các phương pháp của tiêu chuẩn này, cần thu thập hoặc xác định các đặc trưng địa lý thủy văn của lưu vực nghiên cứu tính đến tuyến hoặc vị trí xây dựng công trình và của lưu vực tương tự từ các bản đồ có tỷ lệ ít nhất là 1:50.000 hoặc mô hình số độ cao (DEM) từ nguồn tin cậy và có độ chi tiết tương tự. Đối với các lưu vực nhỏ dưới 10 km? thì cần sử dụng bản đồ có tỷ lệ ít nhất là 1:10.000.

Các đặc trưng này bao gồm:

a) Diện tích lưu vực F (km?);

b) Chiều dài sông chính L (km);

c) Độ dốc lòng sông chính Js (‰). Độ dốc này tính theo đường thẳng kẻ dọc sông trên biểu đồ trắc dọc sao cho các phần diện tích thừa thiếu khống chế bởi đường thẳng và đường đáy sông bằng nhau;

d) Cao trình bình quân của lưu vực so với mặt biển Hso(m);

TCVN 13615:2022

e) Tỷ lệ rừng f,= (F,/ F )x100%;

f) Tỷ lệ hồ ao fa= (Fa/F )x100%;

g) Tỷ lệ đầm lầy fa= (Fa/F )x100%;

h) Tỷ lệ đá vôi fav= (Fav/F )x100%;

trong đó Fr, Fa, Fa, F là diện tích rừng, ao hồ, đầm lầy và đá vôi trên lưu vực;

i) Loại địa hình lưu vực (đồng bằng, trung du, núi ...);

j) Loại địa chất thổ nhưỡng cấu tạo trên bề mặt lưu vực;

k) Mức độ điều tiết dòng chảy của các hồ chứa (số lượng, vị trí, dung tích điều tiết);

l) Đối với các lưu vực < 100 km? cần xác định thêm:

1) Độ dốc bình quân lưu vực J』 (‰) tính theo một trong những phương pháp sau đây:

- Theo trị số bình quân của một số trị số độ dốc lớn nhất (5÷10) xác định trên bản đồ địa hình hoặc bình đồ;

- Theo công thức: xAhi

(1)

F

trong đó: △h; là chênh lệch cao độ giữa các đường đồng mức (m);

l; là chiều dài các đường đồng mức thứ i nằm trong phạm vi lưu vực (km);

n là số đường đồng mức nằm trong phạm vi lưu vực;

F là diện tích lưu vực (km?).

2) Mật độ lưới sông và khe suối ρ(km/km?) ρ=(∑I+L)/F (2) trong đó: F là diện tích lưu vực (km?);

L là chiều dài sông chính (km);

∑I là tổng chiều dài các khe suối phụ (km).

5 Tính toán mưa, bốc hơi thiết kế

5.1 Tính toán lượng mưa và phân phối mưa năm thiết kế

5.1.1 Trường hợp có nhiều số liệu đo đạc

5.1.1.1 Tính toán lượng mưa năm thiết kế

Tính toán lượng mưa năm thiết kế theo phương pháp thống kê xác suất:

TCVN 13615:2022

a) Chọn chuỗi số liệu lượng mưa năm tính toán. Trường hợp trên lưu vực hoặc khu vực tính toán có từ 2 trạm đo mưa trở lên cùng có nhiều số liệu đo đạc thì nên tính lượng mưa bình quân;

b) Lựa chọn hàm phân phối xác suất phù hợp với chuỗi số liệu lượng mưa năm theo phương pháp vẽ đường tần suất lý luận (xem mục F.2.3) hoặc dựa theo các chỉ tiêu kiểm định thống kê (xem mục F.2.4);

c) Lượng mưa năm thiết kế có thể tính trực tiếp theo hàm phân phối xác suất đã chọn hoặc tra từ đường tần suất lý luận;

d) Nếu lựa chọn hai hàm phân phối xác suất Pearson III và Kritsky Menken có thể sử dụng các bảng tra phụ trợ như sau:

1) Xác định ba tham số thống kê (Xo, Cv, Cs) (xem mục F.2.2) rồi tính lượng mưa năm thiết kế theo công thức:

Ap = kp × Xo (3) trong đó kP là hệ số phụ thuộc vào Cs, Cv và tần suất P; Xo là chuẩn mưa năm (mm).

2) Nếu sử dụng dạng hàm phân phối xác suất Pearson III thì kp=φ(Cs,P)×Cv+1 (4) trong đó φ(Cs, P) tung độ đường cong Pearson III lấy từ bảng tra Fôxtơ - Rưp-kin, phụ thuộc Cs và P (xem mục F.3 hoặc F.4);

3) Nếu sử dụng hàm Kritsky Menken thì k⊅ tra trực tiếp từ bảng tra Kritsky Menkel, phụ thuộc vào P, Cs và Cv (xem mục F.5).

5.1.1.2 Tính toán phân phối mưa năm thiết kế

a) Phân mùa mưa và mùa khô

Mùa mưa là thời kỳ liên tục có lượng mưa tháng từ 100mm trở lên với xác suất lớn hơn hoặc bằng 50% với những vùng không có thời kỳ chuyển tiếp và lớn hơn hoặc bằng 75% đối với những vùng còn lại. Thời kỳ chuyển tiếp là thời kỳ chuyển từ mùa mưa sang mùa khô và mùa khô sang mùa mưa, thường có thời gian kéo dài khoảng 1 tháng.

b) Phương pháp năm đại biểu

Phân phối mưa năm thiết kế được xác định theo phương pháp năm đại biểu.

1) Tiêu chí chọn năm đại biểu:

- Năm có đầy đủ số liệu thực đo;

- Lượng mưa năm của năm đại biểu xấp xỉ lượng mưa năm thiết kế;

- Dạng phân phối bất lợi đối với yêu cầu dùng nước, ví dụ lượng mưa mùa khô nhỏ, các tháng liên tục ít mưa kéo dài.

TCVN 13615:2022

2) Phương pháp thu phóng

- Phương pháp cùng hệ số

Phân phối lượng mưa năm thiết kế được xác định theo công thức:

Xi,p Xp x Xi,đb (5)

Xđb trong đó

Xi,p và Xi,n là lượng mưa thời đoạn i của năm thiết kế và năm đại biểu (mm);

X và X là lượng mưa năm thiết kế và năm đại biểu (mm).

5.1.2 Trường hợp có ít số liệu đo đạc

5.1.2.1 Tính toán lượng mưa năm thiết kế

Phân tích tương quan giữa số liệu mưa tính toán với trạm tương tự. Nếu hệ số tương quan ≥ 0,8 thì bổ sung, kéo dài số liệu. Sau đó, tính toán lượng mưa năm thiết kế như trường hợp có nhiều số liệu (xem 5.1.1.1).

5.1.2.2 Tính toán phân phối mưa năm thiết kế

Phương pháp tính toán phân phối mưa năm thiết kế tương tự trường hợp có nhiều tài liệu (xem 5.1.1.2).

5.1.3 Trường hợp không có số liệu đo đạc

5.1.3.1 Tính toán lượng mưa năm thiết kế

5. 1.3.1.1 Phương pháp trạm tương tự

Chọn trạm tương tự (xem 4.6.1), tính toán lượng mưa năm thiết kế như trường hợp có nhiều số liệu (xem 5.1.1.1).

5. 1.3.1.2 Phương pháp bản đồ đẳng trị

a) Xác định chuẩn mưa năm của lưu vực Xsử dụng bản đồ đẳng trị trong mục A.6. Trong trường hợp có thêm thông tin, số liệu có thể xây dựng lại bản đồ đẳng trị chi tiết hơn cho vùng nghiên cứu. Có thể tham khảo các kết quả nghiên cứu bản đồ đẳng trị chuẩn mưa năm của các Bộ Ngành nếu thông tin có độ tin cậy;

b) Chọn trạm tương tự có chuẩn mưa năm xấp xỉ giá trị xác định ở mục a);

c) Xác định hệ số phân tán Cv và hệ số không đối xứng Cs cho chuỗi số liệu trạm tương tự;

d) Dựa trên các tham số thống kê Xo, Cv và Cs, xác định lượng mưa năm thiết kế như trong trường hợp có nhiều tài liệu (xem 5.1.1.1).

5.1.3.2 Tính toán phân phối mưa năm thiết kế

5. 1.3.2.1 Phương pháp trạm tương tự

TCVN 13615:2022

Chọn trạm tương tự (xem 4.6.1), tính toán phân phối mưa năm thiết kế như trường hợp có nhiều số liệu (xem 5.1.1.2).

5. 1.3.3.2 Phương pháp tính theo phân phối năm đại biểu

a) Chọn phân phối dạng tỷ lệ phần trăm của một trạm mưa trong mục A.8 làm phân phối năm đại biểu cho khu vực tính toán. Trạm mưa được chọn từ mục A.8 phải gần khu vực tính toán và có lượng mưa năm trung bình nhiều năm xấp xỉ lượng mưa năm trung bình nhiều năm của khu vực tính toán;

b) Tính toán lượng mưa năm thiết kế theo công thức sau:

Xi,p =γi x Xp (6) trong đó

X,p, Xp tương ứng là lượng mưa thời đoạn i và lượng mưa năm thiết kế (mm);

γ; là tỷ lệ phân phối mưa năm trung bình nhiều năm cho tháng thứ i (%)(xem mục A.8)

5.2 Tính toán lượng mưa và phân phối mưa vụ thiết kế

5.2.1 Tính toán lượng mưa vụ thiết kế

a) Chọn thời vụ và các thời kỳ dùng nước tính toán theo yêu cầu thiết kế;

b) Lượng mưa vụ thiết kế và lượng mưa các thời kỳ dùng nước thiết kế được tính cho các trường hợp có nhiều số liệu, có ít số liệu và không có số liệu đo đạc tương tự như tính toán lượng mưa năm thiết kế (xem 5.1.1.1, 5.1.2.1 và 5.1.3.1).

5.2.2 Tính toán phân phối mưa vụ thiết kế

5.2.2.1 Trường hợp có nhiều số liệu đo đạc

a) Chọn phân phối mưa vụ đại biểu có lượng mưa vụ xấp xỉ lượng mưa vụ thiết kế (Xv,p) và có dạng phân phối bất lợi cho yêu cầu cấp nước;

b) Thu phóng phân phối mưa vụ đại biểu thành phân phối mưa vụ thiết kế theo các hệ số thu phóng tùy thuộc vào từng thời kỳ của yêu cầu cấp nước.

VÍ DỤ

Vụ lúa chiêm xuân khu vực nghiên cứu kéo dài từ tháng 1 đến tháng V, được chia thành 3 thời kỳ cấp nước là thời kỳ đổ ải (tháng l), thời kỳ ngậm sữa chắc xanh (tháng IV) và thời kỳ còn lại (các tháng II, III, V). Khi đó, việc xác định phân phối lượng mưa vụ thiết kế được thực hiện theo các bước sau:


Bước 1: Tính các hệ số thu phóng
1) Hệ số thu phóng toàn vụ, kvụ, là: kvụ =
vụp
Xvụ ĐB

2) Hệ số thu phóng cho thời kỳ đổ ải (tháng l), k,, là: ki=

Xịp

XIĐB

Xivp

2) TCVN 13615:2022

kì, Xωvà Xi,e là hệ số thu phóng, lượng mưa thiết kế (mm) và lượng mưa đại biểu (mm) cho thời kỳ i.

Bước 2: Xác định phân phối mưa vụ thiết kế

Xng j,đb trong đó

X và Xmj,e là lượng mưa ngày thứ j thuộc thời kỳ i vụ thiết kế và vụ đại biểu (mm).


3) Hệ số thu phóng cho thời kỳ ngậm sữa chắc xanh (tháng IV), k,v, là:
4) Hệ số thu phóng cho các tháng còn lại trong toàn vụ, k1,11,v, là:
trong đó
kiv=y
XiDB
Xvụp-(X1p+Xivp)
Kv(Xip+Xvp) XVv÷ Đb-(Xi Đb+XIv Đb)
21

5.2.2.2 Trường hợp có ít số liệu đo đạc

Việc xác định phân phối mưa vụ thiết kế trong trường hợp ít số liệu được tiến hành tương tự như trong trường hợp có nhiều số liệu (xem 5.2.2.1).

5.2.2.3 Trường hợp không có số liệu đo đạc

Chọn một trạm tương tự có lượng mưa năm trung bình nhiều năm xấp xỉ với lượng mưa năm trung bình nhiều năm của khu vực tính toán. Tính toán phân phối mưa vụ thiết kế của khu vực tính toán giống như trường hợp có nhiều số liệu (xem 5.2.2.1).

5.3 Tính toán lượng mưa ngày lớn nhất thiết kế

5.3.1 Trường hợp có nhiều số liệu đo đạc

Chọn chuỗi số liệu mưa ngày lớn nhất và tính toán lượng mưa ngày lớn nhất thiết kế tương tự như tính toán lượng mưa năm thiết kế khi có nhiều số liệu (xem 5.1.1.1).

5.3.2 Trường hợp có ít số liệu đo đạc

Phân tích tương quan giữa số liệu mưa tính toán với trạm tương tự. Nếu hệ số tương quan ≥ 0,8 thì bổ sung, kéo dài số liệu. Sau đó, tính toán lượng mưa ngày lớn nhất thiết kế như trường hợp có nhiều số liệu (xem 5.3.1).

5.3.3 Trường hợp không có số liệu đo đạc

5.3.3.1 Phương pháp trạm tương tự

Tính toán trực tiếp lượng mưa ngày lớn nhất thiết kế cho trạm tương tự giống như trường hợp có nhiều tài liệu (xem 5.3.1).

5.3.3.2 Phương pháp sử dụng bản đồ đẳng trị lượng mưa một ngày lớn nhất bình quân toàn quốc

a) Xác định lượng mưa một ngày lớn nhất bình quân của lưu vực tính toán dựa trên bản đồ đẳng trị lượng mưa một ngày lớn nhất bình quân toàn quốc trong mục A.7;

b) Mượn các hệ số Cv, Cs của trạm tương tự có lượng mưa ngày lớn nhất bình quân xấp xỉ lượng mưa ngày lớn nhất bình quân của lưu vực đã xác định ở mục a;

c) Tính toán lượng mưa ngày lớn nhất thiết kế dựa trên các tham số thống kê X1maxb, Cv và Cs (xem 5.1.1.1).

TCVN 13615:2022

5.4 Tính toán trận mưa thiết kế

5.4.1 Tính toán trận mưa thiết kế với thời gian của trận mưa t ≥ 1 ngày

5.4.1.1 Tính toán lượng mưa trận lũ thiết kế

Xác định chuỗi số liệu mưa lớn nhất thời đoạn π (ví dụ, t = 1, 3, 5, 7 ngày) và tính toán lượng mưa trận lũ lớn nhất thiết kế tương tự như tinh toán lượng mưa năm thiết kế (xem 5.1.1.1).

Việc chọn chuỗi số liệu lượng mưa lớn nhất thời đoạn tính toán π hàng năm cần đảm bảo ngày đầu tiên có mưa và lượng mưa lớn nhất của nhóm ngắn ngày nằm trong nhóm dài ngày.

5.4.1.2 Tính toán quá trình mưa trận lũ thiết kế

5. 4.1.2.1 Trường hợp có nhiều số liệu đo đạc

a) Chọn quá trình mưa đại biểu thỏa mãn yêu cầu: đã xảy ra trong thực tế; có số ngày mưa hiệu quả nằm trong nhóm ngày mưa tính toán và có lượng mưa toàn trận xấp xỉ lượng mưa trận lũ thiết kế;

b) Thu phóng quá trình mưa đại biểu thành quá trình mưa trận lũ thiết kế theo một trong các cách sau:

1) Thu phóng cùng hệ số: thường áp dụng cho vùng có diện tích lưu vực lớn, tính theo công thức sau:

XtMaxp

Xi,p X Xi,đb (7)

XtMaxđb trong đó

X1Maxp và XπMax4b là lượng mưa trận lũ thiết kế và đại biểu (mm);

Xi,p và Xi,đ là lượng mưa ngày thứ i của trận mưa thiết kế và trận mưa đại biểu (mm).

2) Thu phóng cùng tần suất: thường dùng cho lưu vực tính toán có diện tích lưu vực nhỏ. Thu phóng quá trình mưa trận lũ đại biểu thành quá trình mưa trận lũ thiết kế theo các hệ số thu phóng tùy thuộc vào từng thời đoạn của trận mưa thiết kế.

VÍ DỤ

Tính toán quá trình mưa trận lũ thiết kế kéo dài 5 ngày.

Bước 1: Xác định các hệ số thu phóng:

X1Maxp

X1MaxĐb

2) Xi Maxp, Xi Maxn là lượng mưa lớn nhất thời đoạn i thiết kế và đại biểu với i = 1, 3, 5 ngày (mm).

Bước 2: Xác định quá trình mưa lũ thiết kế

TCVN 13615:2022

Xng j,p = Ki x X ng j,đb trong đó

Xng j,p và Xm je là lượng mưa ngày thứ j thuộc thời đoạn i (mm).


- Hai ngày còn lại trong ba ngày lớn nhất thu phóng theo hệ số k2: K2
- Hai ngày còn lại trong năm ngày lớn nhất thu phóng theo hệ số k3: k3
trong đó
X3Maxp-X1Maxp
X3MaxĐb- X1 Max Đb
XsMaxp-X3Maxp
XsMaxĐb- X3MaxĐb

5. 4.1.2.2 Trường hợp có ít số liệu đo đạc

Tính toán quá trình mưa trận lũ thiết kế trong trường hợp ít số liệu tương tự như trong trường hợp có nhiều số liệu (xem 5.4.1.2.1).

5. 4.1.2.3 Trường hợp không có số liệu đo đạc

Chọn trạm tương tự và tính toán quá trình mưa trận lũ thiết kế như trường hợp có đủ tài liệu (xem

5. 4.1.2.1).

5.4.2 Tính toán trận mưa thiết kế với thời gian của trận mưa t ≤ 24 giờ

5.4.2.1 Tính toán lượng mưa trận lũ thiết kế

5. 4.2.1.1 Trường hợp có nhiều số liệu đo đạc

a) Phương pháp trực tiếp

Chọn và xử lý chuỗi số liệu cường độ mưa lớn nhất thời đoạn tính toán π cho lưu vực tính toán và tính toán cường độ mưa thiết kế tương tự mục 5.1.1.1.

b) Phương pháp gián tiếp

1) Chọn và xử lý chuỗi số liệu cường độ mưa lớn nhất thời đoạn tính toán π cho lưu vực tính toán; 2) Xác định giá trị trung bình nhiều năm của chuỗi số liệu đã chọn và xử lý, ký hiệu là μ;

3) Chọn phân vùng mưa rào của lưu vực tính toán (xem mục A.1);

Xác định cường độ mưa không thứ nguyên ứng với tần suất thiết kế P và thời đoạn tính toán T tương ứng với phân vùng mưa rào của lưu vực tính toán, ký hiệu là q7p, sử dụng bảng tra mục A.2;

5) Tính toán giá trị cường độ mưa trận lũ thiết kế cho lưu vực theo công thức: aπMaxp, X-Maxp là cường độ mưa thiết kế (mm/giờ hoặc mm/phút) và lượng mưa trận lũ thiết kế (mm);

5) TCVN 13615:2022

Â- , Â-p là giá trị trung bình cường độ mưa lớn nhất thời đoạn (mm/giờ hoặc mm/phút) và cường độ mưa không thứ nguyên.


AtMaxP=μT ×ÂtP
6) Tính toán lượng mưa trận lũ thiết kế cho lưu vực theo công thức:
XtMaxp= AtMaxpX T
trong đó
(8)
(9)

5. 4.2.1.2 Trường hợp có ít số liệu đo đạc

Phân tích tương quan giữa số liệu mưa tính toán với trạm tương tự. Nếu hệ số tương quan ≥ 0,8 thì bổ sung, kéo dài số liệu. Sau đó, tính toán lượng mưa trận lũ thiết kế như trường hợp có nhiều số liệu (xem 5.4.2.1.1).

5. 4.2.1.3 Trường hợp không có số liệu đo đạc

Tính toán theo phương pháp gián tiếp trong 5.4.2.1.1 với giá trị μ xác định theo các công thức trong bảng A.25.

5.4.2.2 Tính toán quá trình mưa trận lũ thiết kế

5. 4.2.2.1 Trường hợp có nhiều số liệu đo mưa thời đoạn ngắn

a) Chọn quá trình mưa trận đại biểu thỏa mãn yêu cầu: đã xảy ra trong thực tế; có thời gian mưa hiệu quả xấp xỉ thời gian mưa tính toán T; có lượng mưa toàn trận mưa bằng hoặc xấp xỉ lượng mưa trận lũ thiết kế;

b) Thu phóng quá trình mưa đại biểu thành quá trình mưa trận lũ thiết kế:

Xt Maxp

Xi,p Xi,đb (10)

Xt Max Đb trong đó

XT Maxp và XTMaxĐb là lượng mưa trận lũ thiết kế và đại biểu (mm);

Xi,p và Xi,đb là lượng mưa thời đoạn i của trận mưa thiết kế và trận mưa đại biểu (mm).

5. 4.2.2.2 Trường hợp lưu vực tính toán không có tài liệu đo mưa thời đoạn ngắn

Có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:

a) Phương pháp khối xen kẽ được tiến hành theo các bước sau:

1) Xác định phân vùng mưa rào cho lưu vực tính toán (xem mục A.1);

2) Xác định cường độ mưa thiết kế cho mỗi thời đoạn △t,2△t,3△t... theo phương pháp gián tiếp trong 5.4.2.1.1 với giá trị μÂr,2△r,зr... xác định theo các công thức trong mục A.3 và cường độ mưa không thứ nguyên Ậ1t,2△t,3△t...P sử dụng bảng tra mục A.2;

3) Tính lượng mưa lũy tích cho toàn thời gian trận mưa r = πΛt từ các giá trị cường độ mưa thiết kế cho mỗi thời đoạn At, 2At, 3△t....;

TCVN 13615:2022

4) Lấy hiệu số giữa hai giá trị liên tiếp của lượng mưa mưa lũy tích, gọi là số gia, sẽ tính được lượng mưa thiết kế ứng với mỗi △t và các số gia này được gọi là các khối;

5) Sắp xếp các khối theo thời gian để tạo ra quá trình mưa trận lũ thiết kế, với cường độ mưa lớn nhất được xếp ở giữa của thời gian mưa thiết kế T và các khối còn lại được sắp xếp theo thứ tự giảm dần một cách xen kẽ nhau ở bên phải và bên trái của khối trung tâm.

b) Phương pháp hình học theo dạng tam giác: Xét một biểu đồ mưa hình tam giác với chiều dài đáy T biểu thị thời gian của trận mưa tính toán và chiều cao /biểu thị giá trị cường độ mưa lớn nhất của

5) Thời gian (giờ) r(giờ)

Hình 1 - Quá trình mưa trận lũ thiết kế dạng tam giác trong đó X-Maxp là lượng mưa trận lũ thiết kế (mm);

5) Hệ số trước đỉnh r: trong đó Ta là thời gian xuất hiện đỉnh mưa (giờ) và T là tổng thời gian mưa (giờ)

5) Hệ số r lấy theo kinh nghiệm hoặc mượn trạm tương tự. Giá trị r được xác định từ nhiều trận mưa thực đo với thời gian mưa khác nhau và lấy giá trị trung bình theo trọng số thời gian mưa.

c) Phương pháp tổng hợp theo phân vùng mưa


quá trình mưa (ví dụ như Hình 1).
Ta
Tb
1


I =
2XtMaxp
(11)


γ=
Ta
(12)

1) Xác định phân vùng mưa rào cho lưu vực tính toán (xem mục A.1);

2) Xác định cường độ mưa trận lũ thiết kế tương tự như trong 5.4.2.1.1, ký hiệu là a-Maxp;

3) Tính lượng mưa trận lũ thiết kế theo công thức (9)

4) Tung độ và hoành độ của đường quá trình mưa trận lũ thiết kế được xác định như sau:

Tung độ: y Rt X XT Maxp (13)

RD

TCVN 13615:2022

4) R← R tra từ mục A.5 cho các phân vùng mưa rào tương ứng.

trong đó t và

RD


Hoành độ: χ =
XT
(14)

5.5 Tính toán mưa lớn nhất khả năng (PMP)

5.5.1 Phương pháp cực đại hoá trận mưa lớn thực đo

5.5.1.1 Chọn và xử lý số liệu

a) Chọn các trạm mưa đại biểu trên lưu vực tính toán có nhiều số liệu mưa thời đoạn ngắn;

b) Từ mỗi trạm, chọn từ 3 đến 5 trận mưa đại biểu, thỏa mãn 3 điều kiện sau:

1) Trận mưa đã xảy ra trên lưu vực với lượng mưa lớn, phân bố rộng trên toàn lưu vực;

2) Tâm mưa nằm ở vị trí bất lợi, đã tạo ra lũ lớn trên lưu vực sông;

3) Có đủ các số liệu thực đo theo thời đoạn ngắn như nhiệt độ điểm sương, hướng gió, tốc độ gió, mưa, lưu lượng.

c) Phân tích tương quan giữa lượng mưa lớn nhất thời đoạn X-(T= 1, 2, 3, 4, 5, 7, 10 ngày) và lượng mưa toàn trận X với lớp dòng chảy trận lũ Ymax và lưu lượng đỉnh lũ Qmax tương ứng. Từ đó chọn thời đoạn T có hệ số tương quan lớn nhất là thời đoạn đặc trưng gây ra lũ lớn trên lưu vực;

d) Với thời đoạn T đã chọn, xác định lượng mưa trung bình lưu vực của các trận mưa đại biểu theo thời đoạn T;

e) Có thể xây dựng quan hệ lượng mưa với thời đoạn Xπ~T cho tất cả các trận mưa lớn đã chọn lên cùng một biểu đồ, sau đó lấy đường bao trên làm quan hệ tính toán;

5.5.1.2 Xác định hệ số hiệu chỉnh cực đại

a) Xác định các hệ số hiệu chỉnh cực đại KM:

WPM

KMA (15)

Wps trong đó:

WF↘ là lượng nước có thể mưa ứng với nhiệt độ điểm sương lớn nhất trong chuỗi số liệu đo đạc nhiều năm (mm) (tra ở Bảng A.58);

WFs là lượng nước có thể mưa tính từ nhiệt độ điểm sương của trận mưa lớn thực đo được chọn để tính toán hiệu chỉnh toàn lưu vực hoặc 1 phần lưu vực:

1) Trích nhiệt độ điểm sương của trận mưa lớn nhất 12 giờ hoặc 24 giờ của các tháng mưa lớn nhất (mùa mưa) trong chuỗi số liệu của các trạm đo (tính WPw) và nhiệt độ điểm sương của trận mưa lớn thực đo được chọn (tính WPs);

TCVN 13615:2022

2) Chuyển các nhiệt độ điểm sương này của các trạm tương ứng (ứng với độ cao của từng trạm) về điểm sương của mặt chuẩn 1000 mb (mặt biển) theo hình A.4. Từ độ cao trạm tại đo ở trục tung, dịch chuyển đến vị trí có nhiệt độ điểm sương tương ứng ở trục hoành, sau đó đi theo đường chéo trong hình về đến độ cao 0 km để có được nhiệt độ điểm sương ở mức 1000mb tại độ cao 0 m;

3) Từ nhiệt độ điểm sương ở mức 1000 mb, tra bảng A.52 sẽ được WPw và WFs tương ứng;

b) Hệ số Km có xét hiệu chỉnh theo độ cao:

KMA= (16)

Wps

WpM = WPM12000 - WPMh

Wps = Wps12000 - WPsh trong đó:

WPM120∞ là lượng nước có thể mưa ứng với nhiệt độ điểm sương lớn nhất trong chuỗi số liệu đo đạc nhiều năm tại độ cao lớn nhất của cột không khí (12000m) (mm);

WPM là lượng nước có thể mưa mưa ứng với nhiệt độ điểm sương lớn nhất trong chuỗi số liệu đo đạc nhiều năm tại độ cao của trạm đo (mm);

WPs12∞∞ là lượng nước có thể mưa tính từ nhiệt độ điểm sương của trận mưa lớn thực đo được chọn ứng với độ cao lớn nhất của cột không khí (12000m) (mm);

WPs⇅ là lượng nước có thể mưa tính từ nhiệt độ điểm sương của trận mưa lớn thực đo được chọn ứng với độ cao của trạm đo (mm).

c) Hệ số hiệu chỉnh theo tốc độ gió của dòng ẩm.

Lựa chọn hướng gió và tốc độ gió mang ẩm tới trận mưa:

1) Hướng gió: Phải từ hướng có nguồn ẩm đến khối không khí gây mưa;

2) Tốc độ gió:

- Từ chuỗi số liệu tốc độ gió trong nhiều năm, chọn ra tốc độ gió bình quân 24h lớn nhất Vww của chuỗi số liệu trong mùa mưa lớn theo hướng đã xác định;

- Đối với trận mưa lớn được chọn để hiệu chỉnh, xác định được tốc độ gió bình quân 24 giờ ứng với thời đoạn mưa lớn nhất theo cùng hướng gió đã xác định.

Tính hệ số hiệu chỉnh cực đại gió KwA:

VwM

KwA (17)

Vws trong đó:

TCVN 13615:2022

Vww là tốc độ gió trung bình lớn nhất bình quân 24 giờ đã đo đạc được theo hướng gió mang nguồn ẩm tới lưu vực;

Vws là tốc độ gió trung bình lớn nhất thời đoạn mưa theo hướng gió nói trên của trận mưa điển hình.

d) Hệ số hiệu chỉnh tổng hợp

1) Đối với từng trạm đo:


KMW= KMA XKwA
(18)

2) Đối với toàn lưu vực:

∑KMwi n

2) + Nếu sai khác đáng kể thì chia lưu vực thành các bộ phận, hoặc dùng đường đẳng trị Kww.


+ Nếu các Kww sai khác không lớn thì: KMw
với n là số trạm
(19)

5.5.1.3 Tính lượng mưa PMP

a) Tính PMP 1 ngày tại 1 trạm đo hay trung bình lưu vực:

PMP1=X1×Kmw (20) trong đó:

PMP1 là lượng mưa 1 ngày lớn nhất khả năng (mm);

X1 là lượng mưa 1 ngày lớn nhất của trận mưa đại biểu được chọn (mm).

Nếu lưu vực không lớn mà đã tính Kww trung bình lưu vực thì PMP1 tính trực tiếp theo công thức (20).

Nếu lưu vực lớn mà Kww thay đổi lớn giữa các trạm thì tính PMP1 theo từng trạm, sau đó xây dựng bản đồ đẳng trị PMP1, từ đó xác định PMP, trung bình toàn lưu vực.

b) Tính PMP- các thời đoạn khác nhau (T = 2, 3, 4... ngày)

PMP1=PMP1×K1 (21)

trong đó:

PMP- là PMP thời đoạn T ngày (mm);

PMP, là PMP thời đoạn 1 ngày (mm);

K7 là hệ số hiệu chỉnh theo công thức KT = XT với X7, X; được xác định tại bước e ở mục

5.5.1.1. TCVN 13615:2022

5.5.2 Phương pháp thống kê

a) Phương pháp này được sử dụng để tính PMP cho những vùng có nhiều tài liệu mưa nhưng thiếu các tài liệu khí tượng khác như nhiệt độ điểm sương, gió, áp suất, v.v... và đặc biệt thích hợp cho những yêu cầu tính toán nhanh các giá trị PMP;

b) Các bước tính toán lượng mưa lớn nhất khả năng thời đoạn ngắn theo phương pháp thống kê tại một trạm đo như sau:

Bước 1: Đối với một vùng cụ thể, chọn những trận mưa lớn của trạm đo mưa trong vùng hoặc trong vùng lân cận (thường mỗi năm chọn 1 trận mưa, cũng có thể chọn mỗi năm một số trận mưa lớn tương tự như phương pháp chọn mẫu khi tính lũ thiết kế trong trường hợp có nhiều tài liệu);

Bước 2: Chọn các thời đoạn tính toán;

Bước 3: Tính lượng mưa trung bình X⇅ và độ lệch chuẩn Sn theo các thời đoạn tính toán;

Xn (T) là trị số trung bình của các giá trị mưa lớn nhất trong thời đoạn T:

5.5.2 Sĩ(T) là độ lệch chuẩn, xác định theo công thức:

5.5.2 Bước 4: Hiệu chỉnh giá trị lượng mưa trung bình Xπ và độ lệch chuẩn S∩ nếu trong chuỗi số liệu thực đo có những trận mưa đặc biệt lớn. Các giá trị tính ở bước 3 được nhân với hệ số hiệu chỉnh (tra theo các hình A.4 và A.5 ). Bước này có thể không cần thực hiện nếu trong chuỗi thực đo không có những trận mưa đặc biệt lớn;

Bước 5: Hiệu chỉnh lượng mưa trung bình X⇅ và độ lệch chuẩn Sη theo chiều dài chuỗi tài liệu thực đo.

Các giá trị X⇅ và Sn đã tính ở bước 3 và 4 được nhân với số hiệu chỉnh đã xác định theo hình A.6. Nếu số liệu thực đo là đủ lớn thì không cần hiệu chỉnh (hệ số hiệu chỉnh bằng 1);

Bước 6: Xác định hệ số Km theo biểu đồ hình A.7 và so sánh với giá trị Km xác định theo công thức (24) để lựa chọn trị số phù hợp nhất:

Xm(T) - Xn-1(T)

Km(T (24)

Sn-1(T) trong đó:

Km(T) là thông số thống kê tuỳ thuộc vào dạng phân phối xác suất tương ứng với giá trị lớn nhất Xm (T) của chuỗi thực đo trong thời đoạn T; Xn-1(T) và Sn-1(T) lần lượt là giá trị lượng mưa trung bình và độ lệch chuẩn của chuỗi số liệu thực đo thời đoạn T sau khi loại bỏ đi giá trị mưa lớn nhất Xm(T) (mm).

TCVN 13615:2022

Bước 7: Tính lượng mưa lớn nhất có khả năng xảy ra theo các thời đoạn tính toán T theo công thức của Hershfield:

PMP(T)=Xn(T)+Km(T)×Sn(T) (25)

Bước 8: Hiệu chỉnh lượng mưa tính toán theo thời đoạn cố định của số liệu thực đo. Giá trị PMP tính toán ở các bước trên tương ứng với các thời đoạn được chọn trên đường quá trình mưa sao cho lượng mưa đó là lớn nhất;

Các biểu đồ lập sẵn nêu trên chỉ được xây dựng với các thời đoạn 5 phút, 1 giờ, 6 giờ và 24 giờ. Trong trường hợp thời đoạn tính toán khác với các thời đoạn đã mặc định trên biểu đồ thì các đặc trưng cần tìm được xác định theo phương pháp nội suy tuyến tính.

c) Để tính lượng mưa PMP theo diện cho lưu vực nghiên cứu, sử dụng các phương pháp tính mưa trung bình từ các giá trị mưa PMP tính tại từng trạm đo. Nếu tâm mưa nằm trong lưu vực thì có thể sử dụng quan hệ giữa lượng mưa - thời đoạn - diện tích (DDA) để hiệu chỉnh mưa PMP theo trạm;

d) Phương pháp này chỉ ứng dụng phù hợp cho những vùng có diện tích nhỏ hơn 1000 km?.


Xn(T) =1∑i=1Xi(T)
(22)


Sn(T)=
∑in=1(Xi(T) - Xn(T))?
(23)

5.5.3 Tính toán quá trình PMP

a) Quá trình mưa thời đoạn ngày được xác định theo quá trình mưa điển hình tương tự đã trình bày ở mục 5.4.2.2;

b) Xác định quá trình PMP theo thời đoạn ngắn (giờ):

1) Tùy theo độ lớn của lưu vực mà chọn thời đoạn t, với điều kiện t≤π là thời gian tập trung dòng chảy;

2) Dạng quá trình mưa thời đoạn ngắn chọn theo dạng quá trình điển hình của một trận mưa thực đo có dạng hình thành trận lũ bất lợi;

3) Lượng mưa PMP theo thời đoạn ngắn là:

PMPt=PMPT×γt (26)

Xđht với Yt =

XđhT trong đó X, Xm7 là lượng mưa điển hình trong thời đoạn ngắn t và thời đoạn T (mm)

Nếu diện tích lưu vực F lớn, có thể chia nhiều lưu vực bộ phận dựa vào đặc điểm mưa và địa hình... sẽ tính được PMP và phân bố của chúng theo thời đoạn riêng song đảm bảo bình quân của các PMP bộ phận phải bằng PMP bình quân cả lưu vực.

5.6 Tính toán lượng và phân phối bốc hơi phụ thêm thiết kế

5.6.1 Tính toán lượng bốc hơi phụ thêm

a) Tính toán lượng bốc hơi phụ thêm thiết kế tương tự như tính toán lượng mưa năm thiết kế (xem 5.1.1.1).

TCVN 13615:2022

AZpz= f(AZ0, Cv, Cs, P2) (27) trong đó:

△ZPzlà lượng bốc hơi phụ thêm thiết kế (mm);

△Zolà lượng bốc hơi phụ thêm bình quân nhiều năm (mm);

Cv, Cs là hệ số phân tán và hệ số thiên lệch xác định từ chuỗi số liệu đo bốc hơi mặt nước tại trạm khí tượng trong lưu vực hoặc lân cận;

P2 là tần suất thiết kế được xác định theo các trường hợp sau:

1) Nếu quan hệ giữa bốc hơi và lượng mưa (hoặc lượng dòng chảy) là quan hệ nghịch biến thì Pz=100-P, trong đó P là tần suất thiết kế;

2) Nếu quan hệ giữa bốc hơi và lượng mưa (hoặc dòng chảy) không rõ ràng thì có thể lấy giá trị trung bình nhiều năm.

b) Lượng bốc hơi phụ thêm bình quân nhiều năm △Zo được xác định theo công thức như sau:

△Z0 = Zn0 - Z1v0 (28) trong đó:

Z№ là lớp bốc hơi mặt nước bình quân nhiều năm, thường được xác định từ tài liệu thực đo bốc hơi thùng nhân với hệ số chuyển đổi (theo thiết bị đo) mượn theo tài liệu thực đo của trạm khí tượng trên lưu vực hoặc trong khu vực lân cận (mm); Z‰ là lớp bốc hơi lưu vực bình quân nhiều năm được xác định từ phương trình cân bằng nước:

2) Z là lượng bốc hơi mặt nước tháng thứ i (mm), Z, là lượng bốc hơi mặt nước năm (mm); △Zo là lượng bốc hơi phụ thêm bình quân nhiều năm (mm);

TCVN 13615:2022

6 Tính toán dòng chảy năm thiết kế


Z1v0= Xo- Yo
Xlà chuẩn mưa năm (mm) và Y là chuẩn dòng chảy năm của lưu vực (mm).
5.6.2 Tính toán phân phối bốc hơi phụ thêm thiết kế
Phân phối bốc hơi phụ thêm thiết kế được tính toán theo các bước sau:
a) Mượn dạng phân phối bốc hơi mặt nước tính bình quân trong nhiều năm Z ~ t;
b) Lượng bốc hơi phụ thêm hàng tháng trong năm được xác định theo công thức:
△Zi=ni x△Zo
Zn
trong đó
△Z; là lượng bốc hơi phụ thêm tháng thứ i (mm);
(29)
(30)

6.1 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có nhiều số liệu đo đạc

6.1.1 Tính toán dòng chảy năm thiết kế

6.1.1.1 Phân mùa dòng chảy

Mùa lũ là thời kỳ liên tục có lưu lượng dòng chảy bình quân tháng lớn hơn lưu lượng dòng chảy bình quân năm với tần suất xuất hiện lớn hơn 50%:

50% (31) năm

Những tháng còn lại thuộc mùa kiệt. Dòng chảy năm được tính theo năm thuỷ văn.

6.1.1.2 Tính dòng chảy năm thiết kế theo phương pháp thống kê xác suất

Thu thập chuỗi số liệu dòng chảy năm (tính theo năm thủy văn) và tính toán dòng chảy năm thiết kế tương tự như mục 5.1.1.1.

6.1.2 Tính toán phân phối dòng chảy năm thiết kế

6.1.2.1. Chọn năm điển hình

Năm điển hình là năm có các tiêu chí sau:

- Năm có đầy đủ số liệu thực đo;

- Lượng dòng chảy năm của năm điển hình xấp xỉ lượng dòng chảy năm thiết kế tương ứng;

- Dạng phân phối bất lợi đối với công trình, thí dụ thời kỳ kiệt dài, phân phối trong thời kỳ kiệt không đều.

6.1.2.2 Phương pháp thu phóng

a) Phương pháp cùng tỷ số:

Phân phối dòng chảy năm điển hình được thu phóng với tỷ số giữa trị số (lưu lượng, tổng lượng) thiết kế với trị số (lưu lượng, tổng lượng) điển hình để được phân phối dòng chảy năm thiết kế:

Ci,p Q(t)p X Qi,đh (32)

Q(t)đh trong đó:

Qi,h là lưu lượng bình quân của thời đoạn i của phân phối dòng chảy năm điển hình (m3/s); Q;p là lưu lượng bình quân của thời đoạn i của phân phối dòng chảy năm thiết kế (m3/s); Q(t)p và Q(t) là lưu lượng trung bình năm thiết kế và lưu lượng trung bình năm điển hình.

b) Phương pháp cùng tần suất.

Phương pháp thu phóng theo nhiều tỷ số khống chế các thời đoạn trong năm cùng tần suất để tìm phân phối dòng chảy năm thiết kế.

TCVN 13615:2022

VÍ DỤ

Yêu cầu lượng dòng chảy 3 tháng, 5 tháng và cả năm đều phù hợp với tần suất thiết kế p, khi đó tỷ lệ thu phóng của các thời đoạn là:

6.1.2.2 W(s)p-W(3)p

6.1.2.2 W(12)p-W(S)p trong đó W là tổng lượng dòng chảy trong thời đoạn tính toán (m3), K là hệ số thu phóng.


3 tháng nhỏ nhất:
K(3) = W(3)p/W(3)đh


2 tháng trong 5 tháng nhỏ nhất:
K(5-3)
W(5)dh-W(3)dh


7 tháng còn lại:
K(12-5)
W(12)dh-W(s)đh

6.1.2.3 Đường duy trì lưu lượng bình quân ngày

Đường duy trì lưu lượng bình quân ngày là đường cong quan hệ giữa hai đại lượng T; và Q;. Trong đó:

Q; là lưu lượng bình quân ngày tương ứng với cấp i nào đó; Ti là thời gian duy trì một lưu lượng lớn hơn hoặc bằng giá trị Q; của cấp đó, T; =T(Q ≥ Q;).

Các bước xây dựng đường duy trì lưu lượng bình quân ngày:

a) Thống kê lưu lượng bình quân ngày và tìm giá trị nhỏ nhất (Qmn), giá trị lớn nhất (Qmax) của chuỗi lưu lượng bình quân ngày. Chọn các cấp lưu lượng Q1, Q2, ..., Qi, ..., Qm (m cấp lưu lượng) trong khoảng thay đổi từ Qmn đến Qmax của chuỗi thống kê lưu lượng bình quân ngày;

b) Đếm số ngày có lưu lượng lớn hơn hoặc bằng các giá trị của mỗi cấp lưu lượng Q;, chính là thời gian duy trì của mỗi cấp lưu lượng (T;). Tính tỷ lệ % của T; so với tổng số ngày của chuỗi tài liệu thống kê;

c) Đường quan hệ cấp Q; và tỷ lệ thời gian T; tương ứng là đường duy trì lưu lượng bình quân ngày.

6.2 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có ít số liệu đo đạc

6.2.1 Tính toán lượng dòng chảy năm thiết kế

6.2.1.1 Bổ sung, kéo dài chuỗi số liệu đo đạc bằng phương pháp phân tích tương quan hoặc bằng phương pháp mô hình toán thủy văn rồi tính toán dòng chảy năm thiết kế tương tự trường hợp có đủ tài liệu.

6.2.1.2 Kéo dài chuỗi số liệu theo phương pháp trực tiếp

6. 2.1.2.1 Phương pháp phân tích tương quan

Phương pháp được dựa trên phân tích:

a) Quan hệ tương quan giữa lượng dòng chảy năm của lưu vực nghiên cứu (lưu vực cần tính toán các đặc trưng dòng chảy năm thiết kế) với lượng dòng chảy năm của lưu vực tương tự;

b) Quan hệ giữa mưa năm bình quân lưu vực và lớp dòng chảy năm của lưu vực nghiên cứu. Tương quan giữa mưa và dòng chảy phải chặt chẽ (hệ số tương quan lớn hơn hoặc bằng 0,8);

c) Quan hệ mực nước - lưu lượng. Nếu lưu vực nghiên cứu có số liệu đo mực nước đủ dài và có đường quan hệ giữa mực nước H và lưu lượng Q thì có thể sử dụng quan hệ này để kéo dài số liệu dòng chảy từ mực nước. Khi sử dụng đường quan hệ H-Q cần lưu ý về điều kiện mặt cắt tại vị trí đo đạc và sai số sẽ càng nhiều nếu thời điểm tính toán càng xa thời điểm xây dựng đường quan

TCVN 13615:2022

hệ H-Q. Nếu mặt cắt có xu hướng thay đổi mạnh về hình dạng theo thời gian thì cần sử dụng đường quan hệ H-Q đo trong thời gian gần nhất. Nếu mặt cắt có xu thế ổn định trong thời gian dài thì có thể sử dụng đường quan hệ H-Q trung bình.

6. 2.1.2.2 Phương pháp mô hình toán thủy văn

a) Phương pháp mô hình toán thủy văn thường dùng là dạng mô hình mưa - dòng chảy. Các thông số của mô hình toán thuỷ văn được xác định thông qua các bước hiệu chỉnh và kiểm định tại lưu vực nghiên cứu dựa trên chuỗi số liệu đo đạc mưa, bốc hơi và lưu lượng dòng chảy (xem thêm trình tự các bước áp dụng mô hình toán thủy văn trong mục 7.2.1.3.2). Các chỉ số đánh giá mức độ phù hợp khi hiệu chỉnh và kiểm định mô hình như các chỉ số Nash (Ef), hệ số tương quan R, sai số tổng lượng EV (xem Bảng 1) được sử dụng tuỳ thuộc vào mục tiêu bài toán. Khi đã tìm được bộ thông số phù hợp, sử dụng bộ thông số mô hình đã được chọn để tính toán khôi phục số liệu dòng chảy cho lưu vực nghiên cứu từ lượng mưa và lượng bốc hơi giai đoạn không có số liệu dòng chảy thực đo. Từ đó xác định chuỗi dòng chảy năm tại lưu vực nghiên cứu. Với lưu vực có diện tích ≥ 2000 km?, nên sử dụng mô hình toán thủy văn thông số phân bố hoặc bán phân bố để mô tả hợp lý sự biến động các đặc trưng khí tượng, thuỷ văn theo không gian. Khi sử dụng mô hình toán thủy văn thông số phân bố hoặc bán phân bố, các chỉ số đánh giá sự phù hợp giữa mô phỏng và thực đo có thể được tính toán độc lập tại từng trạm đo tương ứng với chuỗi số liệu dòng chảy sẵn có.

b) Các chỉ tiêu đánh giá sai số:

∑i=1(Qtd-Qmp) ni=1(Qtd-Qtd)

6. Ei=1(Qtd-Qtd)×(Qmp-Qmp)

6. Zi=1(Qtd-Qtd)2xi=1(Qmp-Qmp)2 i=1Qtd trong đó:

6. Ot ta, Qmp lần lượt là lưu lượng dòng chảy thực đo và mô phỏng thời điểm i (m/s);

Qta, Qmp lần lượt là lưu lượng dòng chảy thực đo và mô phỏng trung bình chuỗi số liệu (m3/s).

Bảng 1 - Các chỉ tiêu đánh giá sai số

6. TCVN 13615:2022

Trong trường hợp chuỗi số liệu thực đo sử dụng để đánh giá chất lượng mô phỏng đủ dài (≥ 20 năm), các số liệu mưa và bốc hơi đại biểu cho lưu vực thì chỉ số đánh giá cần đạt ở mức độ Tốt. Trong các trường hợp khác, có thể sử dụng mô hình mô phỏng cho chất lượng đánh giá Khá. Mức độ Trung bình chỉ dùng để tham khảo.


Chỉ số Nash (Ef):
Ef=1
(33)


Hệ số R:
R= ±
(34)


Sai số tổng lượng EV (%):
EV =
Ei=1(Qta-Qmp) X 100%
(35)


Chỉ số
Ef
EV
R
Tốt
Ef≥0,8
EV≤10%
R≥0,80
Khá
0,7≤Ef<0,8
10%
0,70≤R<0,80
Trung bình
0,5≤Ef<0,7
20%
0,6≤R<0,70
Chưa đạt
Ef<0,5
EV> 30%
R<0,6

6.2.1.3 Kéo dài chuỗi số liệu theo phương pháp gián tiếp

6. 2.1.3.1 Xác định dòng chảy chuẩn

a) Theo phương pháp lưu vực tương tự

Dựa trên chuỗi số liệu dòng chảy cùng giai đoạn giữa lưu vực nghiên cứu và lưu vực tương tự, giả thiết hai chuỗi số liệu này có quan hệ tương quan bậc nhất, xác định phương trình hồi quy tuyến tính có dạng:

6. Q, M tương ứng là lưu lượng bình quân (ms) và mô đun dòng chảy năm của lưu vực nghiên cứu (l/s/km?);

Qs, Matương ứng là lưu lượng bình quân (ms) và mô đun dòng chảy năm của lưu vực tương tự (I/s/km);

k, k=, b, bm là các hằng số và hệ số của phương trình hồi quy tuyến tính mô tả quan hệ giữa lưu vực nghiên cứu và lưu vực tương tự.

Lưu vực tương tự có nhiều tài liệu thực đo nên xác định được các tham số thống kê Qa, Moa, Cva và Csa. Sử dụng các phương trình (36), (37) để xác định các tham số Qo, Mo tại lưu vực nghiên cứu.

b) Theo quan hệ tương quan mưa - dòng chảy

Nếu quan hệ giữa lượng mưa năm và lớp dòng chảy năm có quan hệ chặt chẽ thì có thể lập quan hệ tương quan bậc nhất giữa chúng, phương trình mô tả quan hệ tương quan có dạng:

Y=a×X+b (38) trong đó:

Y là lớp dòng chảy năm (mm);

X là lượng mưa năm bình quân của lưu vực tính toán (mm);

a, b là các hằng số.

Tài liệu lượng mưa năm đủ dài có thể xác định được chuẩn lượng mưa năm X từ đó tính được Ys và các giá trị Qo, Wo và Mo.

TCVN 13615:2022


Q=k×Qa+b
M=Km× Ma+bm
trong đó:
(36)
(37)

6. 2.1.3.2 Xác định hệ số phân tán Cv

a) Phương pháp Kritsky - Menken

Trong trường hợp quan hệ tương quan giữa lưu lượng hoặc mô đun dòng chảy năm của hai lưu vực có hệ số tương quan tương đối lớn (r ≥ 0,8), hệ số phân tán được tính theo công thức Kritsky- Menken: σ№ là khoảng lệch quân phương của chuỗi lưu lượng bình quân năm lưu vực tương tự tính cho thời kỳ có thời gian đo đạc song song (n năm) với lưu vực nghiên cứu; σω là khoảng lệch quân phương của chuỗi lưu lượng bình quân năm lưu vực tương tự tính cho thời kỳ có tài liệu đo đạc dài hơn N năm N > n; r là hệ số tương quan;

6. σ là khoảng lệch quân phương của chuỗi lưu lượng bình quân năm lưu vực nghiên cứu trong thời kỳ có thời gian đo đạc (n năm); σx là khoảng lệch quân phương của chuỗi lưu lượng bình quân năm lưu vực nghiên cứu tính cho cho thời kỳ N năm; Cw là hệ số phân tán của chuỗi lưu lượng bình quân năm lưu vực nghiên cứu được kéo dài đến thời kỳ N năm; Qlà lưu lượng dòng chảy chuẩn.

b) Phương pháp của Viện thuỷ năng Matxcơva

Công thức Viện tính toán thuỷ năng Matxcơva có dạng:

Cv = Cva X Moa X tgα (41) trong đó:

M và C↘ tương ứng là chuẩn mô đun dòng chảy (I/s/km?) và hệ số phân tán của lưu vực tương tự;

Movà C, tương ứng là chuẩn mô đun dòng chảy (I/s/km?) và hệ số phân tán của lưu vực nghiên cứu;

tgα là hệ số góc của đường hồi quy, trong đó trục hoành biểu thị mô đun dòng chảy của lưu vực tương tự.


σn
σN
σna 1-r2(1-
Na
σN
Cv
Qo
trong đó:
(39)
(40)

6. 2.1.3.3 Xác định hệ số thiên lệch Cs

Hệ số thiên lệch Cs được tính toán theo biểu thức Cs= m x Cv, trong đó m lấy theo lưu vực tương tự: m= Csa/Cva.

TCVN 13615:2022

6.2.2 Tính toán phân phối dòng chảy năm thiết kế

Phân phối dòng chảy năm được xác định bằng cách mượn dạng phân phối của lưu vực tương tự. Các bước tính toán như sau:

Bước 1: Chọn lưu vực tương tự;

Bước 2: Xác định phân phối dòng chảy năm thiết kế của lưu vực tương tự bằng một trong những phương pháp đã trình bày ở mục 6.1.2;

Bước 3: Tính tỷ số phân phối dòng chảy năm thiết kế của lưu vực tương tự γ:

Yi (42)

Với W;tf, W tương ứng là tổng lượng dòng chảy tháng thứ i và dòng chảy năm thiết kế của lưu vực tương tự (m3).

Bước 4: Xác định phân phối dòng chảy năm thiết kế của lưu vực tính toán theo công thức:

Wip=γi× Wp (43)

Wi, W∞ tương ứng là tổng lượng dòng chảy tháng i và tổng lượng dòng chảy năm thiết kế của lưu vực cần tính toán (m3).

Trường hợp sử dụng mô hình toán thuỷ văn để kéo dài chuỗi số liệu thì có thể sử dụng trực tiếp chuỗi số liệu kéo dài này để lựa chọn mô hình phân phối dòng chảy như trường hợp có đủ tài liệu.

Kết quả tính toán phân phối dòng chảy năm thiết kế có thể được hiệu chỉnh theo kết quả điều tra khảo sát thủy văn lưu vực nghiên cứu trong trường hợp lưu vực nghiên cứu nhỏ.

6.3 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi không có số liệu đo đạc

6.3.1 Tính toán dòng chảy năm thiết kế

6.3.1.1 Xác định chuẩn dòng chảy năm

6. 3.1.1.1 Phương pháp lưu vực tương tự

a) Theo chuẩn mưa năm:

Chuẩn dòng chảy năm Yođược tính theo công thức: x Xo (44)

Yoa

Xoa trong đó: Xo là chuẩn mưa năm của lưu vực nghiên cứu (mm);

Y và X tương ứng là chuẩn dòng chảy năm và chuẩn mưa năm của lưu vực tương tự (mm).

b) Theo chuẩn mô đun dòng chảy của lưu vực tương tự:

Mo=K× Moa (45)

TCVN 13615:2022

trong đó:

Mlà chuẩn mô đun dòng chảy lưu vực nghiên cứu (I/s/km?);

M∞ là chuẩn mô dun dòng chảy lưu vực tương tự (I/s/km?);

K là hệ số hiệu chỉnh.

1) Nếu có sự khác biệt về chuẩn mưa năm X và chuẩn bốc hơi năm Zthì hệ số K có thể được hiệu chỉnh theo công thức:

Xo-Zo

K (46)

Xoa-Zoa trong đó:

Zo và Z∞ là chuẩn bốc hơi năm của lưu vực nghiên cứu và lưu vực tương tự (mm);

Xo và X∞ là chuẩn mưa năm của lưu vực nghiên cứu và lưu vực tương tự (mm);

2) Nếu lưu vực nghiên cứu và lưu vực tương tự trong cùng vùng khí hậu thì hệ số hiệu chỉnh được tính theo công thức:

Xo

K = × (47)

Fa Xoa trong đó:

F và F tương ứng là diện tích lưu vực nghiên cứu và lưu vực tương tự (km2);

Xo và X∞ là chuẩn mưa năm của lưu vực nghiên cứu và lưu vực tương tự (mm);

c) Sử dụng mô hình toán thuỷ văn: bộ thông số của mô hình toán thuỷ văn được xác định qua các bước hiệu chỉnh và kiểm định tại lưu vực tương tự cùng với các chuỗi số liệu khí tượng thuỷ văn tương ứng (xem 6.2.1.2.2). Sau khi có bộ thông số đạt yêu cầu, sử dụng mô hình toán thuỷ văn cùng với bộ thông số này mô phỏng dòng chảy của lưu vực nghiên cứu với chuỗi số liệu khí tượng tại lưu vực nghiên cứu.

6. 3.1.1.2 Phương pháp tổng hợp địa lý

a) Dùng bản đồ đẳng trị chuẩn mô đun dòng chảy Mo theo công thức sau:

(Mi-1+M fi

Mo (48)

F

trong đó:

F là diện tích lưu vực (km?);

M; là mô đun chuẩn dòng chảy năm tại đường đẳng trị thứ i (l/s/km?);

f; là diện tích lưu vực giữa đường đẳng trị thứ i-1 và thứ i (km2);

TCVN 13615:2022

1) Trường hợp lưu vực không có đường đẳng trị đi qua, có thể lấy mô đun dòng chảy chuẩn của lưu vực bằng giá trị nội suy giữa 2 đường đẳng trị gần nhất.

2) Đối với lưu vực có diện tích lưu vực F≥100 km?, tra theo bản đồ đẳng trị mô đun dòng chảy trong hình B.1. Đối với lưu vực có diện tích nhỏ hơn 100 km? sử dụng công thức hiệu chỉnh:

MO=MoBdX(10)" (49) trong đó:

F là diện tích lưu vực (km?);

M là trị số trực tiếp tính từ bản đồ đẳng trị M(I/s/km?);

n là số mũ biến đổi trong phạm vi n = 0,2 ~ 0,25.

4) Tại thời điểm tính toán, nếu số liệu đo đạc có nhiều thay đổi thì có thể điều chỉnh lại bản đồ đẳng trị Mtrong hình B.1 cho phù hợp;

5) Khi sử dụng Bản đồ đẳng trị mô đun dòng chảy chuẩn toàn quốc có thể tham khảo các kết quả nghiên cứu mô đun dòng chảy chuẩn vùng dự án của các Bộ Ngành nếu thông tin có độ tin cậy.

b) Công thức quan hệ giữa chuẩn dòng chảy năm Y(mm), chuẩn mưa năm X (mm) theo vùng thuỷ văn:

5) ∞ là các hệ số dòng chảy theo vùng (xem mục B.3).

Hoặc công thức:

5) [1+(2)"]) trong đó:

Xo là chuẩn mưa năm (mm);

Yo là chuẩn dòng chảy năm (mm);

Z là khả năng bốc hơi lớn nhất của lưu vực (mm) (xem mục B.2);

n là thông số phản ánh đặc điểm của địa hình (xem mục B.2).


Yo=αo×Xo
(50)


Yo
× Xo
(51)

6.3.1.2 Xác định hệ số phân tán dòng chảy năm Cv

6. 3.1.2.1 Phương pháp gần đúng

Khi diện tích lưu vực F <1000 km? có thể xác định hệ số phân tán của dòng chảy năm theo công thức:

TCVN 13615:2022

Moa

6. Mo trong đó:

M, M∞là mô đun dòng chảy bình quân nhiều năm của sông đến vị trí tính toán và đến trạm đo trên sông tương tự (I/s/km?);

Cv, Cv là hệ số phân tán của dòng chảy bình quân nhiều năm đến vị trí tính toán và đến trạm đo trên sông tương tự.


Cy
= Cva
(52)

6. 3.1.2.2 Công thức kinh nghiệm:

a) Công thức Va-kre-xen-ski:

M04X(F+1)0,08 (53)

trong đó:

F, Mo lần lượt là diện tích (km?), mô đun dòng chảy bình quân nhiều năm (I/s/km?) của lưu vực tính toán;

A' là thông số phản ánh điều kiện địa lý khí hậu của lưu vực, phụ thuộc vào từng vùng khác nhau gọi là tham số địa lý khí hậu.

1) Thông số A' có thể lấy theo lưu vực tương tự:

A'= (Mo4 X (Fa+1)008) x Cva (54) trong đó:

Fa, Cva M lần lượt là diện tích (km?), mô đun dòng chảy bình quân nhiều năm (l/s/km?) và hệ số phân tán của lưu vực tương tự;

2) Trong trường hợp không có lưu vực tương tự, A' tra trong bảng B.3.

b) Công thức Xokolopski:

Cv = Cya - 0,063 × 1g Fa+1 (55) trong đó:

Cva là hệ số phân tán của lưu vực tương tự;

F và F,lần lượt là diện tích của lưu vực tính toán và lưu vực tương tự (km?).

6.3.1.3 Xác định hệ số thiên lệch dòng chảy năm Cs

Hệ số thiên lệch Cs được xác định theo công thức Cs= m × Cv, trong đó m được lấy theo lưu vực tương tự. Trong trường không chọn được lưu vực tương tự có thể lấy Cs = 2 x Cv.

TCVN 13615:2022

6.3.2 Tính toán phân phối dòng chảy năm thiết kế

Phân phối dòng chảy năm thiết kế trong trường hợp không có tài liệu có thể được tính toán tương tự như trường hợp có ít tài liệu dựa trên phân phối dòng chảy của lưu vực tương tự hoặc từ kết quả mô phỏng dòng chảy bằng mô hình toán thuỷ văn.

6.4 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi xét đến BĐKH

6.4.1 Tính toán các đặc trưng khí tượng dựa trên kịch bản BĐKH

6.4.1.1 Tính toán nhiệt độ

a) Tính toán nhiệt độ tại các trạm nghiên cứu theo kịch bản BĐKH mới nhất của Việt Nam;

b) Tính toán nhiệt độ tại các trạm nghiên cứu khi xét đến BĐKH được tiến hành như sau:

Bước 1: Chọn các trạm đo nhiệt độ sử dụng cho lưu vực tính toán thuộc tỉnh, thành phố. Từ đó, xác định ATr1,mùa là sự thay đổi của nhiệt độ trung bình mùa thời kỳ tương lai so với thời kỳ nền. Ví dụ, giá trị ATr1,mùa tương ứng với các mùa đông, xuân, hè, thu có thể tra từ Bảng B1, B2, B3, B4 trong

Báo cáo kịch bản BĐKH năm 2020;

Bước 2: Tính nhiệt độ trung bình các mùa thời kỳ tương lai của các trạm theo công thức:

Ttl,mùa = ATtl,mùa + Ttk nền,mùa (56) trong đó Tr,mùa>Trk nền,mùa là nhiệt độ trung bình mùa của thời kỳ tương lai và thời kỳ nền (°C). Ví dụ, thời kỳ nền theo kịch bản BĐKH 2020 là (1986-2005);

Bước 3: Nhiệt độ tháng tương ứng với các kịch bản trong các thời kỳ tương lai tại các trạm đo nhiệt độ sử dụng cho lưu vực tính toán được tính theo công thức dưới đây:

Ttk nền(m,y)

Tth,tỉ(m,y) = × Ttl,mùa (57)

Ttk nền(y) trong đó Trr,r(m,y), Ttknền(m,y) là nhiệt độ của tháng m, thuộc mùa tương ứng, trong năm y của thời kỳ tương lai và thời kỳ nền (°C);

Bước 4: Nhiệt độ ngày tương ứng với các kịch bản trong các thời kỳ tương lai tại các trạm nhiệt độ sử dụng cho lưu vực tính toán được tính theo công thức dưới đây:

Tth (m,y) (58)

Ttk nền (m,y) trong đó Tng9,t1(d, m, y), Trknền(d, m, y) là nhiệt độ ngày d, tháng m, thuộc mùa tương ứng, trong năm thứ y của thời kỳ tương lai và thời kỳ nền (°C);

6.4.1.2 Tính toán mưa

a) Tính toán mưa tại các trạm nghiên cứu theo kịch bản BĐKH mới nhất của Việt Nam;

TCVN 13615:2022

b) Tính toán mưa tại các trạm nghiên cứu theo kịch bản BĐKH tương tự như đối với nhiệt độ (xem

6.4.1.1 ). Tuy nhiên trong Bước 2, lượng mưa trung bình mùa các thời kỳ tương lai của các trạm tính theo công thức:

△RtI,mùa

6.4.1.1 trong đó

Rt1,mùa, Rrk nền,mùa là lượng mưa trung bình mùa của thời kỳ tương lai và thời kỳ nền (mm); △R1,mùa là sự thay đổi của lượng mưa trung bình mùa thời kỳ tương lai so với thời kỳ nền tương ứng với các mùa (mm). Ví dụ, giá trị AR1,mùa có thể tra từ các bảng B5, B6, B7, B8 trong Báo cáo kịch bản BĐKH năm 2020.

Các bước còn lại tính tương tự như đối với nhiệt độ.

c) Báo cáo kịch bản BĐKH (ví dụ kịch bản BĐKH năm 2020) chủ yếu thể hiện sự thay đổi các đặc trưng khí hậu trong tương lai về mặt độ lớn trung bình, tính trung bình cho một phạm vi không gian cấp tỉnh và trung bình cho các mùa và cho cả giai đoạn phân tích tương lai. Do vậy, trong trường hợp cần tính toán chi tiết với độ chính xác cao hơn bao gồm cả sự thay đổi về mặt độ lớn trung bình và tính biến thiên của các đặc trưng khí hậu về từng trạm tính toán, kiến nghị tiến hành chi tiết hóa các kịch bản BĐKH về lưu vực tính toán dựa trên sản phẩm mô phỏng mưa và nhiệt độ từ mô hình khí hậu toàn cầu hay mô hình khí hậu vùng.


Rtl,mùa
= Rtk nền,mùa
×
(59)

6.4.2 Tính lượng dòng chảy năm thiết kế khi xét đến BĐKH a) Sử dụng phương pháp mô hình toán thủy văn (xem 6.2.1.2.2) mô phỏng quá trình dòng chảy cho thời kỳ tương lai khi xét đến BĐKH, sau đó tính toán các đặc trưng dòng chảy năm thiết kế khi xét đến BĐKH tương tự như ở mục 6.1.1. Số liệu mưa và nhiệt độ đầu vào của các mô hình toán thủy văn lấy từ kết quả tính toán các đặc trưng khí tượng (mưa, nhiệt độ) về lưu vực tính toán dựa trên kịch bản

BĐKH (xem 6.4.1).

b) Trong trường hợp không thiết lập được mô hình toán thuỷ văn thì có thể sử dụng các công thức kinh nghiệm để tính toán đặc trưng chuẩn dòng chảy năm khi xét đến BĐKH dựa trên các công thức kinh nghiệm (50), (51). Các giá trị X, Z trong các công thức này được tính toán hiệu chỉnh tương tự như công thức ở mục 6.4.1. Hệ số Cv, Cs khi xét đến BĐKH được tính toán dựa trên các công thức:

Qo BĐKH

6.4.2 Qo nền

Cs BĐKH= M × CV BĐKH VỚI M = CS nền/CV nền (61) trong đó các chỉ số kí hiệu BĐKH, nền chỉ các đặc trưng được xác định trong thời kì có xét đến BĐKH và thời kì nền tương ứng.

TCVN 13615:2022


CVBDKH = CV nền
×
(60)

6.4.3 Tính toán phân phối dòng chảy năm thiết kế khi xét đến BĐKH

a) Sử dụng mô hình toán thủy văn để mô phỏng số liệu dòng chảy khi xét đến BĐKH từ mưa và nhiệt khi xét đến BĐKH. Sau đó tiến hành xác định phân phối dòng chảy năm thiết kế khi xét đến BĐKH tương tự như đã trình bày trong Mục 6.1.2.

b) Trường hợp không thiết lập được mô hình toán thuỷ văn để mô phỏng dòng chảy thì có thể tham khảo phân phối dòng chảy năm thiết kế của lưu vực tương tự.

6.5 Tính toán dòng chảy năm thiết kế đối với công trình có tác động của các công trình thượng và hạ lưu

6.5.1 Tính toán dòng chảy năm thiết kế đối với công trình có tác động của các công trình thượng lưu

6.5.1.1 Công trình không có chung nhiệm vụ cấp nước với các công trình thượng lưu

a) Trình tự tính toán:

Bước 1: Thu thập hoặc khôi phục chuỗi dòng chảy tự nhiên đến tuyến công trình bậc trên cùng và các khu giữa. Thời kỳ đo đạc hoặc tính toán đồng bộ của chuỗi số liệu cần đảm bảo độ dài lớn hơn hoặc bằng 20 năm;

Bước 2: Diễn toán quá trình dòng chảy trên sông hoặc qua hồ chứa lần lượt từ tuyến công trình bậc trên cùng xuống:

- Đối với đoạn sông sử dụng các phương pháp diễn toán thủy văn hoặc thủy lực;

- Đối với hồ chứa sử dụng phương pháp tính toán điều tiết (xem TCVN 10778);

- Việc diễn toán dòng chảy về tuyến công trình được tính toán cho từng năm riêng rẽ;

- Mực nước ban đầu tại các hồ chứa được giả thiết là mực nước chết;

- Lưu lượng cấp nước là lưu lượng thiết kế, không thay đổi giữa các năm.

Bước 3: Phân tích tần suất chuỗi dòng chảy đến tuyến công trình tính toán, xác định dòng chảy năm thiết kế (xem 5.1.1.1).

b) Nếu bước thời gian tính toán là tuần hoặc tháng thì có thể giản lược các phương pháp diễn toán dòng chảy bằng quan hệ cân bằng nước.

c) Khi công trình tính toán có mức bảo đảm cấp nước hoặc quy mô công trình nhỏ hơn các công trình bậc trên có thể giản hóa bằng cách chỉ tính cho một năm thiết kế. Dòng chảy năm thiết kế đến tuyến công trình được xác định từ quá trình tính toán điều tiết công trình bậc trên liền kề và dòng chảy khu giữa. Trong đó, dòng chảy đến tuyến công trình bậc trên liền kề là dòng chảy năm thiết kế đã xác định trong các tài liệu thiết kế. Dòng chảy khu giữa hai tuyến công trình ứng với tần suất thiết kế được xác định tương tự như ở Mục 6.

6.5.1.2 Công trình có chung nhiệm vụ cấp nước với các công trình thượng lưu

TCVN 13615:2022

a) Lưu lượng yêu cầu cấp nước chung là lưu lượng cấp nước tổng, trong đó phần lấy từ công trình bậc trên không bị tiêu hao mà xả xuống công trình bậc dưới liền kề.

b) Trình tự tính toán tương tự trong mục 6.5.1.1.

6.5.2 Tính toán dòng chảy năm thiết kế đối với công trình có tác động của các công trình hạ lưu

a) Trường hợp này chỉ xảy ra với công trình thủy điện trong hệ thống bậc thang khi mực nước công trình bậc dưới dềnh lên ngập chân mực nước hạ lưu nhà máy thủy điện bậc trên. Quá trình ngập chân có thể diễn ra theo thời kỳ hoặc toàn thời gian.

b) Dòng chảy năm thiết kế đến tuyến công trình thủy điện bậc trên được xác định tương tự như Mục 6.

c) Công suất phát điện của công trình thủy điện bậc trên phụ thuộc vào mực nước công trình bậc dưới tại thời điểm tính toán. Ngược lại, mực nước công trình bậc dưới phụ thuộc vào lưu lượng xả hồ chứa bậc trên. Vì vậy, nội dung tính toán điều tiết cần phải thực hiện đồng thời cho cả hai công trình, trong đó đảm bảo nguyên lý cân bằng nước. Lưu lượng dòng chảy xả xuống hạ lưu từ công trình thủy điện bậc trên bao gồm cả lưu lượng chạy máy, lưu lượng dòng chảy tối thiểu và lưu lượng xả thừa. Lưu lượng dòng chảy đến công trình bậc dưới bao gồm lưu lượng xả từ hồ bậc trên và lưu lượng khu giữa.

Tùy theo yêu cầu tính toán, giả thiết nhiều phương án dung tích hồ chứa, độ sâu công tác hoặc công suất bảo đảm của hồ chứa thượng lưu. Phương án lựa chọn sẽ là phương án có lợi nhất về kinh tế và kỹ thuật. Nguyên lý và phương pháp tính toán điều tiết hồ chứa thủy điện xem TCVN 10778.

d) Trường hợp công trình bậc dưới là công trình thủy điện và bị ảnh hưởng bởi công trình bậc thấp hơn, quá trình tính toán tương tự như ở mục c) nhưng thực hiện đồng thời cho cả hệ thống.

6.5.3 Tính toán dòng chảy năm thiết kế đối với công trình có tác động của cả công trình thượng lưu và hạ lưu

a) Trường hợp này chỉ xảy ra với công trình thủy điện chịu ảnh hưởng của các hồ chứa thượng lưu và mực nước công trình hạ lưu.

b) Dòng chảy năm thiết kế đến tuyến công trình xác định tương tự trong 6.5.1.

c) Phương pháp tính toán điều tiết thực hiện cho cả hệ thống và cho toàn bộ chiều dài chuỗi số liệu, tương tự trong 6.5.2.

7 Tính toán dòng chảy lũ thiết kế

7.1 Tính toán dòng chảy lũ thiết kế khi có nhiều số liệu đo đạc

7.1.1 Tính toán lưu lượng đỉnh lũ thiết kế

7.1.1.1 Xác định các đặc trưng thống kê

Tần suất bảo đảm của các trị số thực đo tính theo công thức: m n+1

7.1.1.1 TCVN 13615:2022

trong đó: m là số thứ tự của chuỗi sắp xếp từ lớn đến bé;

n là số năm đo đạc (dùng cho trường hợp mỗi năm chọn một trị số lớn nhất).

Các đặc trưng thống kê xác định theo các phương pháp trình bày trong mục F.1. Nội dung lựa chọn hàm phân phối xác suất phù hợp tương tự như trong 5.1.1.1.


p=
-× 100%
(62)

7.1.1.2 Xử lý lũ đặc biệt lớn a) Trận lũ có lưu lượng đỉnh lũ thỏa mãn điều kiện dưới đây được xem là lũ đặc biệt lớn: lgQmaxN ≥ Tn i=1↓9Qmaxi + Kn X S (63) với

S= V-1i=1(19Qmaxi Li=119Qmaxi)2 (64) n trong đó:

Qmaxn là lưu lượng đỉnh lũ đang xem xét (m3/s);

Qmaxi là lưu lượng đỉnh lũ năm thứ i (m3/s);

N là số năm thực đo (đã loại trừ giá trị đang xem xét);

K, là giá trị K lấy trong Bảng 2 tương ứng với số năm thực đo n.

Bảng 2 - Giá trị Kn

7.1.1.2 TCVN 13615:2022

b) Thời kỳ xuất hiện lại N được xác định gần đúng theo năm xuất hiện của lũ đặc biệt lớn. Nếu lũ đặc biệt lớn nằm ngoài chuỗi thực đo, thời kỳ xuất hiện lại N tính bằng thời gian từ năm xuất hiện lũ lớn điều tra được cho đến nay. Nếu lũ lớn nằm trong chuỗi thực đo cần tìm hiểu xem trước đây khoảng thời gian nào đã xuất hiện một trận lũ tương tự như thế. Thời gian xuất hiện lại N sẽ bằng thời gian tính từ lũ điều tra được cho đến nay (T), nếu lũ lớn trong chuỗi thực đo lớn hơn trận lũ trong quá khứ khôi phục lại; hoặc bằng thời gian T chia đôi nếu trận lũ đo được bằng hoặc bé hơn lũ điều tra.

c) Tần suất bảo đảm của lũ đặc biệt lớn tính theo công thức:

× 100% (65)

QmaxN N+1 trong đó M là số thứ tự của lũ đặc biệt lớn xếp thứ tự từ lớn đến nhỏ; N là thời kỳ xuất hiện lại của lũ đặc biệt lớn nhất.

Tần suất bảo đảm của các đỉnh lũ bình thường tính theo công thức (62).

d) Xác định lại các thông số thống kê khi xét lũ đặc biệt lớn tiến hành theo các công thức sau đây:


"
Kn
n
Kn
n
Kn
n
Kn
n
Kn
n
Kn
10
2,036
20
2,385
30
2,563
40
2,682
50
2,768
60
2,837
11
2,088
21
2,408
31
2,577
41
2,692
51
2,775
61
2,842
12
2,134
22
2,429
32
2,591
42
2,700
52
2,783
62
2,849
13
2,175
23
2,448
33
2,604
43
2,710
53
2,790
63
2,854
14
2,213
24
2,467
34
2,616
44
2,719
54
2,798
64
2,860
15
2,247
25
2,486
35
2,628
45
2,727
55
2,804
65
2,866
16
2,279
26
2,502
36
2,639
46
2,736
56
2,811
66
2,871
17
2,309
27
2,519
37
2,650
47
2,744
57
2,818
67
2,877
18
2,335
28
2,534
38
2,661
48
2,753
58
2,824
68
2,883
19
2,361
29
2,549
39
2,671
49
2,760
59
2,831
69
2,888

1) Khi lũ đặc biệt lớn nằm ngoài chuỗi thực đo.

1) N


QmaxN
2j=1Qmaxj+
Li=1maxi
(66)


Qmaxj
Qmaxi
×
(67)
N-1
2j=1
QmaxN

2) Khi lũ đặc biệt lớn nằm trong chuỗi thực đo và dựa vào tài liệu điều tra xác minh được rằng trong thời gian N năm chưa có trận lũ nào trước đây vượt quá trận lũ lớn đo đạc được:

QmaxN = X(Sj=1Qmaxj+ n-a ∑i=1 Qmaxi (68)

1(ma-1)+(Na) Qmaxj Xn (maxi Zi=1 OmaxN (Qmaxi (69)

2) Qmaxi là trị số lưu lượng đỉnh lũ trong thời kỳ có đo đạc (m/s);

Qmaxx là trị số lưu lượng đỉnh lũ đặc biệt lớn (m3/s).


trong đó:
a là số trận lũ đặc biệt lớn;
n là số năm đo đạc;
N là thời kỳ xuất hiện lại của lũ đặc biệt lớn;
(] 1

7.1.1.3 Lựa chọn mẫu thống kê

a) Nếu chuỗi số liệu thực đo lớn hơn hoặc bằng 20 năm, có thể chọn mỗi năm một trị số lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất. Nếu chuỗi số liệu thực đo nhỏ hơn 20 năm nhưng không dưới 15 năm, có thể chọn

TCVN 13615:2022

mỗi năm nhiều trị số lưu lượng đỉnh lũ. Số lượng trị số lưu lượng đỉnh lũ được chọn mỗi năm không vượt quá 3 và không ít hơn 1. Các trận lũ được chọn trong từng năm phải độc lập với nhau, trận lũ trước không gây ảnh hưởng đến trận lũ sau.

b) Trong trường hợp mỗi năm chọn nhiều trận lũ, khi tính toán cần chuyển tần suất lần (p#) sang tần suất năm (p) theo công thức sau đây: p=1-(1-pe)λ (70) trong đó: λ là số đỉnh lũ được chọn tính trung bình hàng năm;

ptính theo công thức (62), trong đó n thay bằng tổng số các trận lũ được chọn.

7.1.1.4 Xác định khoảng tin cậy

Giới hạn trên và dưới của khoảng tin cậy cho một giá trị Qmx*, với độ tin cậy c, lần lượt là Up.c(Q) và Lp.c(Q) được xác định như sau: với φ+vφ-a×b a φ-vφ-a×b a z2

7.1.1.4 2×(N-1)

zẻ

7.1.1.4 N

trong đó: zc là giá trị z của hàm phân phối chuẩn tắc (xem mục F.6) ứng với xác suất c. (zc=1,64485 với c=0,05);

N là độ dài chuỗi;

φ là khoảng lệch tung độ tra bảng Fôxtơ-Rưpkin (xem mục F.3).


Up,c(Q)=Qmaxp × (1+Cv×φu)
(71)
Lp,c(Q)= Qmaxp × (1+ Cv×φL)
(72)

φu
=
(73)

φ,=
(74)
a=1-
(75)


b=ộ
φ
(76)

7.1.1.5 Xác định hệ số an toàn

Khi tính lũ thiết kế bằng phương pháp thống kê cho công trình có tần suất thiết kế 0,01% trở lên cần cộng thêm vào trị số lưu lượng tính được trên đây một trị số △Q, an toàn, AQ, được chọn như sau:

AQp ≤ Up,c(Q) - Qmaxp (77)

TCVN 13615:2022

trong đó:

Qmaxp là trị số lưu lượng ứng với tần suất thiết kế p đã xác định (m3/s);

Up,c(Q) là giới hạn trên khoảng tin cậy Qmaxp (xem 7.1.1.4) (m3/s).

Trị số lưu lượng thiết kế sẽ bằng:

7.1.1.5 Trong mọi trường hợp thì △Q, không lấy vượt quá 20% Qmaxp.


Qmaxp = Q*axp
+ AQp
(78)

7.1.2 Tính toán tổng lượng lũ thiết kế

Tổng lượng lũ có thể xác định cho một trận lũ đơn, một đợt lũ liên tục hoặc thời đoạn cố định nào đó tùy theo yêu cầu cần thiết kế. Khi tính tổng lượng lũ không cần tách riêng nước mặt và nước ngầm. Tổng lượng lũ có thể xác định theo công thức sau:

Wmax = ∑i=1 Qi × △ti (79) trong đó:

Wmax là tổng lượng lũ (m3);

Q; là lưu lượng bình quân thời đoạn i (m3/s);

△t; là bước thời gian tính toán (giây);

n là số thời đoạn tính toán.

Trường hợp có nhiều số liệu đo đạc việc tính tổng lượng lũ thiết kế cũng tiến hành theo phương pháp thống kê như các đặc trưng khác (Xem 5.1.1.1).

7.1.3 Tính toán quá trình lũ thiết kế

7.1.3.1 Lựa chọn trận lũ điển hình

Chọn một trong số những trận lũ lớn đã xảy ra làm trận lũ điển hình. Đỉnh lũ và tổng lượng trận lũ điển hình càng gần với đỉnh lũ thiết kế và tổng lượng lũ thiết kế thì càng bảo đảm khả năng xuất hiện của trận lũ trong tương lai. Trường hợp không chọn được trận lũ có cả đỉnh và tổng lượng xấp xỉ trị số thiết kế thì có thể chọn 2 trận lũ điển hình (1 trận theo đỉnh, 1 trận theo tổng lượng). Sau đó thông qua tính toán điều tiết lũ chọn lấy trận lũ bất lợi hơn cho công trình.

7.1.3.2 Phương pháp chuyển quá trình lũ điển hình thành quá trình lũ thiết kế

Có thể dùng một trong các phương pháp sau:

a) Khi quá trình lũ ít dao động và có một đỉnh, sử dụng hệ số thu phóng lưu lượng (ko) và hệ số thu phóng thời gian (kr).

7.1.3.2 TCVN 13615:2022

7.1.3.2 trong đó:

Qmaxp, Qmaxm là lưu lượng đỉnh lũ thiết kế và lưu lượng đỉnh lũ điển hình (m3/s);

Wmaxp, Wmaxm là tổng lượng lũ thiết kế và tổng lượng lũ điển hình (m3).

Tọa độ quá trình lũ thiết kế (Qp, tp) tính như sau: trong đó:

7.1.3.2 Qp, Qm là tung độ quá trình lũ thiết kế và lũ điển hình (m3/s);

tip, tm là hoành độ quá trình lũ thiết kế và lũ điển hình (giờ).

b) Khi quá trình lũ dao động nhiều và có từ 2 đỉnh trở lên, trên quá trình lũ tách phần có lưu lượng lớn (sóng lũ chính) và thu phóng tung độ theo 3 hệ số sau:

7.1.3.2 W1maxp, Wcmaxp, và Wmaxp là tổng lượng lũ 1 ngày lớn nhất, tổng lượng lũ trong đợt lũ chính và tổng lượng lũ của cả trận lũ ứng với tần suất thiết kế (m3);

W1maxoh, Womaxah, và Wmaxm là tổng lượng lũ 1 ngày lớn nhất, tổng lượng lũ trong đợt lũ chính và tổng lượng cả trận của trận lũ điển hình (m3);

Hoành độ quá trình lũ (thời gian) giữ nguyên như lũ điển hình.

Chú ý nếu các hệ số k1, k2, và k3 khác nhau nhiều thì quá trình lũ thiết kế bị biến dạng nhiều so với quá trình lũ điển hình và ở các thời đoạn khác nhau sẽ không liên tục. Khi vẽ cần phải xử lý để quá trình lũ thành một đường cong trơn và đảm bảo cho tổng lượng lũ trong từng thời đoạn không thay đổi.

TCVN 13615:2022


Qmaxp
kQ
Qmaxđh
(80)
49


kt
Wmaxp
Qmaxdh
(81)
Wmaxdh
Qmaxp


Qip = Qiân×kQ
(82)
tip
= tiđn×kt
(83)


Hệ số thu phóng tung độ 1 ngày lớn nhất:
W1maxp
k1
W1maxđh
Hệ số thu phóng tung độ sóng lũ chính (trừ 1 ngày lớn nhất):
Wcmaxp-W1maxp
k2
Wcmaxdh-W1maxđh
Hệ số thu phóng phần còn lại của đường quá trình:
Wmaxp-Wcmaxp
k3
Wmaxdh-Wcmaxdh
trong đó:
(84)
(85)
(86)

7.2 Tính toán dòng chảy lũ thiết kế khi có ít số liệu đo đạc

7.2.1 Tính toán lưu lượng đỉnh lũ thiết kế

7.2.1.1 Khi số năm đo đạc dưới 20 năm có thể sử dụng phương pháp chọn mẫu mỗi năm nhiều trị số như trong 7.1.1.3. Hoặc có thể kéo dài chuỗi tài liệu bằng các phương pháp phân tích tương quan

(xem 7.2.1.2) hoặc phương pháp mô hình toán thủy văn (xem 7.2.1.3). Sau khi đã xử lý, bổ sung số liệu, có thể trực tiếp ứng dụng phương pháp thống kê để xác định lưu lượng đỉnh lũ thiết kế giống như trường hợp có nhiều tài liệu (xem 7.1.1).

7.2.1.2 Phương pháp phân tích tương quan

Các quan hệ tương quan có thể sử dụng để tính toán khôi phục số liệu lũ bao gồm:

- Quan hệ giữa lưu lượng đỉnh lũ và lưu lượng ngày lớn nhất của cùng một trạm;

- Quan hệ giữa lưu lượng đỉnh lũ và mực nước đỉnh lũ của cùng một trạm;

- Quan hệ giữa lưu lượng đỉnh lũ của hai trạm trên cùng một con sông;

- Quan hệ giữa lưu lượng đỉnh lũ và mực nước đỉnh lũ của hai trạm trên cùng một con sông.

Điều kiện ứng dụng là hệ số tương quan lớn hơn hoặc bằng 0,8, số năm có số liệu đo đạc đồng bộ lớn hơn hoặc bằng 10, số năm bổ sung không vượt quá số năm thực đo.

7.2.1.3 Phương pháp mô hình toán thủy văn

7. 2.1.3.1 Mô hình toán thủy văn được ứng dụng với điều kiện có số liệu khí tượng thủy văn đạt yêu cầu cho hiệu chỉnh và kiểm định.

7. 2.1.3.2 Các bước ứng dụng mô hình toán thủy văn:

a) Thu thập số liệu mưa, dòng chảy thực đo với bước thời gian (△t) ≤6 giờ và số liệu bốc hơi. Phân chia chuỗi số liệu thu thập được thành hai giai đoạn: giai đoạn hiệu chỉnh (60 - 70 % độ dài chuỗi số) và giai đoạn kiểm định (30 - 40 % độ dài chuỗi số);

b) Lựa chọn mô hình: tùy theo điều kiện của từng lưu vực có thể lựa chọn mô hình cho phù hợp. Với các lưu vực có diện tích < 2000 km? sử dụng mô hình thông số tập trung, mô hình toán thủy văn dạng bể chứa, mô hình tập trung nước tổng hợp, mô hình đường đơn vị... Với lưu vực có diện tích ≥ 2000 km? chia nhỏ thành các tiểu lưu vực, kết nối giữa các tiểu lưu vực bằng các phương pháp diễn toán dòng chảy thủy văn hoặc thủy lực;

c) Hiệu chỉnh mô hình: mô hình được hiệu chỉnh để tìm bộ thông số phù hợp bằng cách thử dần hoặc dò tìm tối ưu với chuỗi số liệu dùng để hiệu chỉnh. Chỉ tiêu đánh giá việc hiệu chỉnh mô hình xem 7.2.1.3.3;

d) Kiểm định mô hình: sử dụng bộ thông số tìm được để đánh giá sự phù hợp với chuỗi số liệu giai đoạn kiểm định. Chỉ tiêu đánh giá việc kiểm định mô hình xem 7.2.1.3.3;

TCVN 13615:2022

e) Ứng dụng mô hình: với bộ thông số đã tìm được, sử dụng số liệu khí tượng và mặt đệm phù hợp với lưu vực nghiên cứu để tính toán trận lũ thiết kế từ trận mưa thiết kế.

7. 2.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá sai số:

a) Chỉ số NASH (xem công thức 33);

b) Sai số tổng lượng (xem công thức 35);

c) Sai số đỉnh lũ

7. Qmaxtđ

d) Sai số thời gian đạt đỉnh trong đó Qmaxia, Qmaxmp lần lượt là lưu lượng đỉnh lũ thực đo và mô phỏng (m3/s); T1, Tmp lần lượt là thời gian đạt đỉnh lũ thực đo và mô phỏng (giờ);

7. e) Việc đánh giá sai số mô hình nên dựa vào cả 04 chỉ tiêu có trong Bảng 3. Tùy theo loại công trình mà có thể thay đổi mức ưu tiên của các chỉ tiêu. Ví dụ, đối với hồ chứa thì ưu tiên sai số tổng lượng, đối với thiết kế tràn xả lũ ưu tiên chỉ tiêu sai số đỉnh lũ.

Bảng 3 - Các chỉ tiêu đánh giá sai số


EP =
Qmaxtđ-Qmaxmp
×100%
(87)


ET =|Ttâ- Tmp|
(88)


Chỉ số
Ef
EV
EP
ET
Tốt
Ef≥0,8
EV≤10%
EP≤10%
ET≤2 giờ
Khá
0,7≤Ef<0,8
10%
10%
2
Trung bình
0,5≤Ef<0,7
20%
20%
4
Chưa đạt
Ef<0,5
EV>30%
EP>30%
ET>6 giờ

7.2.2 Tính toán tổng lượng lũ thiết kế

Trong trường hợp có ít số liệu đo đạc, việc xác định tổng lượng lũ cho các trận lũ vẫn được thực hiện giống như trường hợp có nhiều số liệu đo đạc (xem 7.1.2).

Để tính toán kéo dài, bổ sung số liệu đo tổng lượng lũ có thể sử dụng phương pháp phân tích tương quan giữa đỉnh lũ và tổng lượng lũ hoặc sử dụng phương pháp mô hình toán thủy văn (xem 7.2.1.3).

Sau khi đã xử lý, bổ sung số liệu, có thể trực tiếp ứng dụng phương pháp thống kê để xác định tổng lượng lũ thiết kế giống như trường hợp có nhiều tài liệu (xem 7.1.2).

7.2.3 Tính toán quá trình lũ thiết kế

Việc xác định quá trình lũ thiết kế trong trường hợp có ít số liệu đo đạc được thực hiện tương tự như trường hợp có nhiều số liệu đo đạc (xem 7.1.3). Trong trường hợp không chọn được quá trình lũ điển

TCVN 13615:2022

hình trong các trận lũ thực đo thì có thể lựa chọn quá trình lũ mô phỏng từ mô hình mưa thời đoạn ngắn thực đo (xem 7.2.1.3) hoặc mượn quá trình lũ của lưu vực tương tự.

7.3 Tính toán dòng chảy lũ thiết kế khi không có số liệu đo đạc

7.3.1 Tính toán lưu lượng đỉnh lũ thiết kế

7.3.1.1 Trường hợp áp dụng

Để tính lưu lượng đỉnh lũ thiết kế, tùy theo diện tích lưu vực có thể sử dụng một trong các công thức dưới đây:

a) Đối với các lưu vực nhỏ hơn hoặc bằng 10 km?, chiều rộng sông suối hoặc lòng dẫn không quá

30m khi có lũ, có thể sử dụng công thức quan hệ để tính lưu lượng đỉnh lũ như trình bày trong

7.3.1.2. Công thức quan hệ thường được sử dụng trong các bài toán thiết kế công trình giao thông, tiêu thoát nước đô thị;

b) Đối với lưu vực nhỏ có lòng sông rõ ràng, có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 km? có thể dùng công thức cường độ giới hạn (xem 7.3.1.3);

c) Đối với các lưu vực có diện tích lớn hơn 100 km? có thể dùng công thức Xokolopski (xem 7.3.1.4) hoặc công thức triết giảm (xem 7.3.1.5) hoặc phương pháp mô hình toán thủy văn (xem 7.2.1.3).

Việc lựa chọn phương pháp tính toán nên căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng lưu vực, mức độ chi tiết và độ tin cậy của các số liệu thu thập. Sử dụng phương pháp mô hình toán thủy văn cho lưu vực có đầy đủ số liệu đo mưa thời đoạn ngắn và đáp ứng tiêu chuẩn hiệu chỉnh, kiểm định mô hình.

Sử dụng công thức triết giảm cho lưu vực thuộc khu vực (tham khảo mục B.2) có nhiều trạm thủy văn, có quan hệ triết giảm mô đun đỉnh lũ theo diện tích lưu vực một cách rõ ràng. Sử dụng công thức Xokolopski cho lưu vực thuộc khu vực có ít hơn 03 trạm thủy văn hoặc khi quan hệ triết giảm mô đun đỉnh lũ theo diện tích lưu vực là không rõ ràng;

d) Đối với các lưu vực có diện tích ≥ 2000 km? nên phân chia thành các tiểu lưu vực và ứng dụng phương pháp mô hình toán thủy văn (xem 7.2.1.3).

Ngoài việc tính toán theo các phương pháp trên, đối với lưu vực vừa và lớn, cần đối chiếu kết quả tính toán với phương pháp hình thái đoạn sông (lũ lịch sử) và các phương pháp khác để quyết định số liệu thiết kế.

7.3.1.2. TCVN 13615:2022

I là cường độ mưa thiết kế (mm/giờ) tương ứng với thời gian tập trung dòng chảy;

F là diện tích lưu vực (km?).


7.3.1.2 Công thức quan hệ
7.3.1.2.1 Dạng công thức:
Qmaxp=0,278×C×I×F
trong đó:
Qmaxp là lưu lượng đỉnh lũ thiết kế (m3/s);
C là hệ số dòng chảy;
(89)
53

7. 3.1.2.2 Trình tự tính toán:

a) Xác định hệ số dòng chảy. Hệ số dòng chảy được xác định từ Bảng C.3 khi tính toán lưu lượng đỉnh lũ có tần suất lớn hơn hoặc bằng 10%. Với các tần suất khác có thể sử dụng hệ số hiệu chỉnh C, trong Bảng 4. Khi đó công thức (89) có dạng như sau:

7. Do cường độ mưa chưa xác định nên có thể dùng phép tính thử dần hoặc sử dụng công thức kinh

7. K = 4,916 đối với trường hợp bề mặt không lát và 6,194 đối với trường hợp bề mặt có lát;


Qmaxp=0,278×Cf×C×IxF
Bảng 4 - Hệ số hiệu chỉnh tần suất
b) Xác định thời gian tập trung dòng chảy.
1) Thời gian chảy tràn trên bề mặt:
Công thức kinh nghiệm Morgali & Linsley (1965):
0,116 ×(nxL)%6
tt
i0,4xS0,3
trong đó:
t; là thời gian chảy tràn trên bề mặt (giờ);
i là cường độ mưa thiết kế (mm/giờ);
S là độ dốc đường nước chảy trung bình (m/m);
n là hệ số Manning dòng chảy tràn tra Bảng C.4;
L là chiều dài đường nước chảy (m).
(90)
(91)


nghiệm sau:
tt
trong đó:
54
0,09126×(n×L)8
(92)
0,5 24-50% XS0,4
n là hệ số nhám dòng chảy tràn, tra Bảng C.4;
L là chiều dài đường nước chảy (m);
P24-50% là lượng mưa 24h, tần suất 50% (mm);
S là độ dốc đường nước chảy (m/m).
2) Thời gian chảy truyền (giờ) trong dòng nông được tính như sau:
L
tt
3600xKXS0,5
trong đó:
L là chiều dài đường nước chảy (m);
TCVN 13615:2022
(93)


S là độ dốc đường nước chảy (m/m).
3) Thời gian chảy truyền (giờ) trong lòng dẫn được tính như sau:
L
3600x(1XR/3XS1/2)
trong đó:
n là hệ số nhám Manning cho dòng hở (tra Bảng C.5);
R là bán kính thủy lực (diện tích mặt cắt ướt /chu vi ướt);
S là độ dốc đường nước chảy (m/m);
L là chiều dài đường nước chảy (m).
4) Thời gian tập trung dòng chảy T。được xác định như sau:
Tc= tr1 + tr2 + tr3
trong đó:
tπ là thời gian chảy tràn trên bề mặt (giờ);
t1 là thời gian chảy truyền trong dòng nông (giờ);
t1 là thời gian chảy truyền trong lòng dẫn (giờ).
(94)
(95)

5) Trường hợp đường nước chảy có nhiều đoạn khác nhau về độ nhám, thảm phủ, độ dốc, mặt cắt... thì việc tính toán thời gian chảy truyền được tính bằng tổng thời gian của tất cả các đoạn. Trường hợp có nhiều đường nước chảy khác nhau thì thời gian tập trung dòng chảy được chọn là thời gian tập trung lớn nhất.

TCVN 13615:2022

c) Xác định cường độ mưa thiết kế. Cường độ mưa thiết kế có thể xác định theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp tùy theo tình hình tài liệu thực đo (xem 5.4.2.1). Lưu ý, thời gian mưa được lấy bằng thời gian tập trung dòng chảy đã xác định ở trên;

5) @πMaxp là cường độ mưa bình quân lớn nhất thời đoạn t ứng với tần suất thiết kế p (mm/phút);

φ là hệ số dòng chảy lũ tra Bảng C.6, tùy thuộc vào loại đất cấu tạo nên lưu vực, lượng mưa ngày lớn nhất thiết kế (X1maxp) và diện tích lưu vực (F);

Ap là mô đun tương đối đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế trong điều kiện δ1=1. Trị số Ap biểu thị bằng tỷ số so vớiφ × X1Maxp như sau:

4maxp

(98) Ap φ×X1Maxp

Ap lấy trong Bảng C.10 tùy thuộc vào đặc trưng địa mạo thủy văn của lòng sông φs và thời gian tập trung dòng chảy trên sườn dốc T;

δ; là hệ số xét tới ảnh hưởng làm giảm nhỏ lưu lượng đỉnh lũ do ao, hồ, đầm lầy xác định theo công thức:

(99)

1+cxfa trong đó: fa là tỷ lệ diện tích ao hồ, xác định theo điều 4.7;

c là hệ số phụ thuộc vào lớp dòng chảy lũ. Đối với các vùng mưa lũ kéo dài hệ số c có thể lấy bằng 0,10. Trong trường hợp thời gian mưa lũ ngắn lấy c = 0,20;

F là diện tích lưu vực (km?).


d) Xác định lưu lượng đỉnh lũ thiết kế theo công thức (90).
7.3.1.3. Công thức cường độ giới hạn (Alechxayep)
7.3.1.3.1 Dạng công thức
Qmaxp=Ap×φ×X1Maxp×F×δ1
hoặc
Qmaxp = 16,67×φ×aMaxp × F×δ1
trong đó:
X1mx là lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế p (mm);
(96)
(97)

7. 3.1.3.2 Trình tự tính toán Qmx theo công thức cường độ giới hạn như sau:

TCVN 13615:2022

a) Xác định thời gian tập trung nước trên sườn dốc (T). Thời gian tập trung nước trên sườn dốc (T) xác định từ Bảng C.9 tùy thuộc vào hệ số địa mạo thủy văn của sườn dốc (ψ) và vùng mưa (xem bản m』là thông số tập trung dòng chảy trên sườn dốc, phụ thuộc vào tình hình bề mặt sườn dốc lưu vực lấy theo Bảng C.7);

7. Jalà độ dốc sườn dốc, tính theo ‰;

φ, X1maxp như trên.

b) Xác định thời gian tập trung nước trong sông. Tính hệ số địa mạo thủy văn của lòng sông φ theo công thức sau đây:

1000×Ls

(103) msXJ1/3XF1/4(φXX1Maxp) trong đó: ms là thông số tập trung nước trong sông, phụ thuộc vào tình hình sông suối của lưu vực, lấy theo Bảng C.8;

Js là độ dốc lòng sông chính, tính theo ‰;

Ls là chiều dài lòng sông chính (km).

Các đặc trưng khác như trên.

Xác định trị số A theo Bảng C.10, tùy thuộc theo vùng mưa, thời gian tập trung dòng chảy trên sườn dốc (T』) và hệ số địa mạo thủy văn của lòng sông (φs) đã xác định được ở trên.

7. c) Xác định thời gian tập trung dòng chảy

T=Td+ Ts (105) trong đó:

T , Ta , Tslà thời gian tập trung dòng chảy, thời gian chảy truyền trên sườn dốc, thời gian chảy truyền trong sông (phút);

d) Tính lưu lượng đỉnh lũ thiết kế Qmaxp


đồ phân vùng mưa rào ở mục A.1).
Hệ số ψ xác định theo công thức sau:
(1000xbc)0.6
mdxj3x(φxX1Maxp)
trong đó: b。- Chiều dài bình quân của sườn dốc lưu vực
F
1,8×(L+∑l)
hoặc
bc
1,8×ρ
trong đó:
L+∑I là chiều dài sông chính và tổng chiều dài các khe suối phụ trên lưu vực (km);
ρ là mật độ lưới sông và khe suối (km/km?);
(100)
(101)
(102)


TCVN 13615:2022
Tính Ts theo công thức:
Ts
φs
(104) 1/4

1) Trường hợp trên lưu vực hoặc khu vực lân cận có trạm đo mưa thời đoạn ngắn, có thể xác định cường độ mưa thiết kế theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp (xem 5.4.2.1). Lưu ý, thời gian mưa được lấy bằng thời gian tập trung dòng chảy đã xác định ở công thức (105). Khi đó, lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tính theo công thức (97).

2. Trường hợp trên lưu vực hoặc khu vực lân cận không có trạm đo mưa thời đoạn ngắn, có thể tính lưu lượng đỉnh lũ thiết kế theo công thức (96).

7.3.1.4 Công thức thể tích (công thức Xokolopski)

7. 3.1.4.1 Dạng công thức:

Qmaxp 0,278xax(XTp-Ho) X fXF+Qng (106) tr trong đó: α là hệ số dòng chảy trận lũ;

X7 là lượng mưa lớn nhất thời đoạn T ứng với tần suất thiết kế (mm);

Holà lớp nước tổn thất ban đầu (mm);

F là diện tích lưu vực (km?);

t, là thời gian lũ lên (giờ);

Q là lưu lượng dòng chảy ngầm (m3/s).

7. 3.1.4.2 Trình tự tính toán như sau:

a) Nhóm tham số α × (X-p - Ho) biểu thị quan hệ giữa mưa và dòng chảy, phụ thuộc vào phân vùng mưa rào dòng chảy lấy theo Bảng C.12;

b) f là hệ số hình dạng trận lũ lấy theo Bảng C.13 hoặc lấy theo lưu vực tương tự.

TCVN 13615:2022

7. Wa trong đó:

Qmaxa, Wa, ta là các đặc trưng lưu lượng đỉnh lũ (m3/s), tổng lượng dòng chảy lũ (m3) và thời gian lũ lên (giờ) của trận lũ điển hình tại lưu vực tương tự. Đối với lưu vực lớn, cần tách dòng chảy ngầm khi xác định trị số Wa.

c) t; là thời gian lũ lên (giờ), theo đề nghị của Xokolopski lấy bằng thời gian tập trung dòng chảy trong sông.

ti (108)

3,6×V

trong đó:

L là chiều dài sông chính (km);

V là vận tốc truyền lũ trung bình trong sông (m/s), lấy bằng (0,6 ~ 0,7) vận tốc bình quân lớn nhất ở cửa ra xác định theo tài liệu đo đạc ở lưu vực tương tự:

Vr=(0,6~0,7) Vmax (109)

(Vmax là vận tốc bình quân lớn nhất ở cửa ra).

Trường hợp không chọn được lưu vực tương tự có thể xác định t, = Ts như công thức (104);

d) Lượng mưa thiết kế


Ja=
3600 xQmaxa xtia
(107)

1) Trường hợp trên lưu vực hoặc khu vực lân cận có trạm đo mưa thời đoạn ngắn, có thể xác định lượng mưa thiết kế theo phương pháp xác suất thống kê, hoặc sử dụng quan hệ cường độ mưa không thứ nguyên theo thời gian mưa và tần suất mưa tương ứng với vùng mưa. Phương pháp thực hiện xem 5.4. Lưu ý, thời gian mưa được lấy bằng thời gian lũ lên đã xác định ở công thức ở mục c).

2) Trường hợp trên lưu vực hoặc khu vực lân cận không có trạm đo mưa thời đoạn ngắn, có thể tính lượng mưa thiết kế theo công thức sau:

XTp=ΨT× X1Maxp (110) trong đó:

Ψ- là tung độ đường cong triết giảm mưa ứng với thời gian T lấy bằng thời gian lũ lên t (tra Bảng A.26);

X1Max là lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế p (mm).

Đối với lưu vực vừa và lớn cần xét sự triết giảm của lượng mưa ngày theo diện tích.

e) Tính lưu lượng đỉnh lũ thiết kế theo công thức (106)

TCVN 13615:2022

7.3.1.5 Công thức triết giảm

7. 3.1.5.1 Dạng công thức

Qmaxp=9100px(FxλpxFxδ (111) trong đó:

41∞ là mô đun đỉnh lũ ứng với tần suất p% quy về diện tích lưu vực 100 km? lấy trên bản đồ đẳng trị C.1, C.2 và C.3 tương ứng với các tần suất 10%, 5% và 1%; Có thể tham khảo các bản đồ mô đun đỉnh lũ thiết kế vùng nghiên cứu của các Bộ Ngành nếu thông tin có độ tin cậy.

n là hệ số triết giảm mô đun đỉnh lũ theo diện tích, tra Bảng C.11;

F là diện tích lưu vực tính toán (km?);

λ là hệ số chuyển đổi tần suất tra trong Bảng C.14 (trường hợp p=1% và 5% có thể tra trực tiếp q100 trên bản đồ thì λ=1); δ là hệ số xét tới ảnh hưởng điều tiết của các ao, hồ, đầm lầy và xác định theo công thức (99).

7.3.2 Tính toán tổng lượng lũ thiết kế

7.3.2.1 Trường hợp không có số liệu đo đạc có thể xác định tổng lượng lũ từ mưa rào.

a) Đối với các lưu vực nhỏ có diện tích từ 1 đến 50 km?, có thể dùng lượng mưa ngày để tính tổng lượng lũ:

Wmaxp=103×X1Maxp ×φ×F (112)

b) Đối với các lưu vực có diện tích nhỏ hơn 1 km?, tổng lượng lũ tính theo lượng mưa rơi trong thời gian 150 phút.

Wmaxp= 103×Ψ(150)×X1Maxp×φ×F (113) trong đó X1wax là lượng mưa ngày thiết kế (mm); Wmx là tổng lượng lũ thiết kế (10m3); F là diện tích lưu vực (km?);

Ψ(150) lấy trong Bảng A.26.

Hệ số dòng chảy φ trong cả 2 trường hợp lấy theo φổn định ứng với F>100 km? trong Bảng C.6.

c) Đối với lưu vực có diện tích trên 50 km?, có thể tính tổng lượng lũ theo phương pháp lưu vực tương tự (7.3.2.2) hoặc phương pháp mô hình toán thủy văn (7.3.2.3).

7.3.2.2 Phương pháp lưu vực tương tự

Trường hợp chọn được lưu vực tương tự có đầy đủ tài liệu đo lũ, xây dựng quan hệ tương quan giữa đỉnh và tổng lượng lũ. Nếu quan hệ chặt chẽ với hệ số tương quan r ≥ 0,8, có thể mượn quan hệ này để xác định tổng lượng lũ thiết kế theo lưu lượng đỉnh lũ thiết kế Qmx đã xác định ở các bước trên.

TCVN 13615:2022

7.3.2.3 Phương pháp mô hình toán thủy văn

Trường hợp chọn được mô hình toán thủy văn đã được hiệu chỉnh, kiểm định với kết quả tốt (xem

7.2.1.3 ), có thể mô phỏng quá trình lũ thiết kế từ trận mưa thiết kế (xem 5.4), từ đó xác định tổng lượng lũ thiết kế.

7.3.3 Tính toán quá trình lũ thiết kế

7.3.3.1 Để tính toán quá trình lũ thiết kế trong trường hợp không có số liệu đo đạc thủy văn, tùy theo diện tích lưu vực có thể sử dụng một trong các phương pháp dưới đây:

a) Đối với lưu vực nhỏ có thể sử dụng dạng đường quá trình lũ tam giác, dạng đường cong không thứ nguyên (hàm Gudrich), phương pháp mô hình toán thủy văn.

b) Đối với lưu vực vừa có thể sử dụng dạng đường cong không thứ nguyên (hàm Gudrich) và phương pháp mô hình toán thủy văn.

c) Đối với các lưu vực lớn có thể sử dụng phương pháp mô hình toán thủy văn, thủy lực.

7.3.3.2 Dạng đường cong không thứ nguyên (hàm Gudrich)

10- ax (114) trong đó: y là tung độ của đường quá trình lũ tính toán biểu thị bằng tỷ số so với lưu lượng đỉnh lũ thiết kế

Qi y (115)

Qmaxp x là hoành độ của đường quá trình lũ tính toán biểu thị bằng tỷ số so với thời gian nước lên ti χ (116) ti α là thông số mượn theo lưu vực tương tự hoặc tra Bảng C.15 ứng với hệ số hình dạng lũ;

10- TCVN 13615:2022

Để xây dựng đường quá trình tam giác, ngoài hai đặc trưng đỉnh lũ thiết kế (Qmx) và lượng lũ thiết kế (Wmaxp) cần biết thêm tỷ số giữa thời gian lũ xuống (tx) và thời gian lũ lên (t).

Tỷ số (β = x) này có thể xác định theo kinh nghiệm:

- Đối với lưu vực ít điều tiết: β = 2,0;

- Đối với lưu vực điều tiết nhiều: β = 3,0;

Có thể xác định β theo lưu vực tương tự.

Thời gian lũ T (giờ) tính theo công thức sau đây:

Wmaxp

T (119)

1800xQmaxp trong đó Wmxp và Qmaxp là tổng lượng lũ thiết kế (m3) và lưu lượng đỉnh lũ thiết kế (m3/s).


Thời gian lũ lên t, được tính theo công thức (104);
Tọa độ y, x của phương trình xác định theo theo Bảng C.15;
Tung độ của đường quá trình lũ thiết kế sẽ bằng:
Qi=Qmaxp ×y
Hoành độ của đường quá trình lũ thiết kế sẽ bằng:
ti=tị×x
7.3.3.3 Dạng đường quá trình tam giác
(117)
(118)
61

7.3.3.4 Phương pháp mô hình toán thuỷ văn, thủy lực

Trường hợp chọn được mô hình toán thủy văn, thủy lực đã được hiệu chỉnh, kiểm định với kết quả tốt (xem 7.2.1.3), có thể mô phỏng quá trình lũ thiết kế từ trận mưa thiết kế (xem 5.4).

7.4 Tính toán lũ lớn nhất khả năng (PMF)

a) Lũ lớn nhất khả năng (PMF) được tính từ mưa lớn nhất khả năng PMP.

b) Đối với lưu vực vừa và nhỏ có mưa tương đối đồng đều trên lưu vực thường chọn phuơng pháp mô hình lũ đơn vị, mô hình thông số tập trung.

c) Đối với các lưu vực lớn, mưa không đồng nhất trên mặt lưu vực, sự hình thành lũ trên lưu vực phức tạp, thường ứng dụng các mô hình toán thuỷ văn phân bố hoặc bán phân bố để diễn toán lũ về tuyến cửa ra.

d) Trình tự tính toán:

Bước 1: Chọn thời gian của trận mưa lớn nhất khả năng (1 ngày, 2 ngày,..., 5ngày,...), thời gian của trận mưa tuỳ thuộc vào diện tích lưu vực được chọn trên cơ sở phân tích thời gian mưa sinh lũ của những trận lũ đã xảy ra trên lưu vực;

Bước 2: Tính lượng mưa của trận mưa lớn nhất khả năng bằng một trong những phương pháp đã trình bày ở mục 5.5;

Bước 3: Tính quá trình mưa của trận mưa lớn nhất khả năng theo dạng điển hình của một trận mưa lớn đã xảy ra trong thực tế (xem 5.5.3);

Bước 4: Chọn mô hình diễn toán lũ từ mưa, xác định thông số mô hình và kiểm định mô hình. Trong trường hợp không có tài liệu đo lũ trên lưu vực có thể chọn thông số theo sự tổng hợp kinh nghiệm cho vùng nghiên cứu;

Bước 5: Tính toán quá trình lũ lớn nhất khả năng theo mô hình đã chọn.

TCVN 13615:2022

7.5 Tính toán dòng chảy lũ thiết kế khi xét đến BĐKH

7.5.1 Tính toán lượng mưa một ngày lớn nhất dựa trên kịch bản BĐKH

a) Sử dụng kịch bản BĐKH mới nhất được công bố để hiệu chỉnh lượng mưa một ngày lớn nhất có xét đến BĐKH.

b) Xác định lượng mưa một ngày lớn nhất thiết kế có xét đến BĐKH theo công thức:

X1Maxp BĐKH = X1Maxp nền + X1Maxp nền × (AX1Max/100) (120) trong đó:

X1MaXp BĐKH, X1Map nèn lần lượt là lượng mưa một ngày lớn nhất thiết kế có xét đến BĐKH và ở thời kì nền (mm);

△X1mx là hệ số biến đổi (%), dựa trên kịch bản và giai đoạn tính toán (ví dụ như được xác định từ hình 4.10 và 4.11 của kịch bản BĐKH 2020).

7.5.2 Tính lưu lượng đỉnh lũ thiết kế khi xét đến BĐKH

Tùy vào tình hình số liệu mưa lũ có sẵn trên lưu vực tính toán và phương pháp xác định lưu lượng đỉnh lũ thiết kế thời kỳ nền, việc xác định lưu lượng đỉnh lũ thiết kế khi xét đến BĐKH có thể tiến hành theo các cách sau:

Cách 1: Tính từ lượng mưa một ngày lớn nhất thiết kế

Tính lượng mưa một ngày lớn nhất thiết kế khi xét đến BĐKH theo cách tương tự như trong mục 5.3 và mục 7.5.1. Sau đó tính lưu lượng đỉnh lũ thiết kế khi xét đến BĐKH tương tự như các phương pháp trình bày trong mục 7.3.1;

Cách 2: Tính từ quan hệ giữa lưu lượng ngày lớn nhất với lưu lượng tức thời lớn nhất:

Xây dựng quan hệ giữa lưu lượng ngày lớn nhất (Qngày max) với lưu lượng tức thời lớn nhất (Qmax tức mời) thời kỳ nền để từ đó có thể xác định được sự thay đổi của Qmax ứcmơi khi xét đến BĐKH dựa trên sự thay đổi của Qmay maxkhi xét đến BĐKH. Dòng chảy thời đoạn ngày khi xét đến BĐKH có thể mô phỏng trực tiếp từ số liệu kịch bản của lượng mưa ngày khi xét đến BĐKH đã tính toán về lưu vực tính toán (mục 6.4.1) sử dụng mô hình toán thủy văn đã thiết lập cho thời kỳ nền (mục 6.2). Sau khi có số liệu dòng chảy ngày khi xét đến BĐKH, tiến hành xác định Qmax tứ trời khi xét đến BĐKH dựa vào quan hệ giữa Qngày max với Qmax tức thời thời kỳ nền. Có Qmax tức thời khi xét đến BĐKH, tiến hành xác định lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế khi xét đến BĐKH. Độ chính xác của kết quả tính toán phụ thuộc mức độ chặt chẽ của quan hệ giữa Qmàymax và Qmax tức mời và giả thiết mối quan hệ này không thay đổi trong tương lai;

Cách 3: Tính theo mô hình toán thủy văn thời đoạn ngắn như sau:

a) Xác định thời gian mưa thiết kế π cho lưu vực tính toán;

b) Xây dựng mô hình toán thủy văn mô phỏng dòng chảy thời đoạn ngắn tương tự như mục 7.2.1.3;

TCVN 13615:2022

c) Xác định lượng mưa năm trung bình nhiều năm X, khi xét đến BĐKH tương tự mục 6.4.1;

d) Xác định lượng mưa lớn nhất thời đoạn π thiết kế khi xét đến BĐKH tương tự như mục 5.4.2.1 với lượng mưa năm trung bình nhiều năm khi xét đến BĐKH đã được xác định ở bước c;

e) Xác định quá trình mưa lớn nhất thời đoạn π thiết kế khi xét đến BĐKH tương tự như mục 5.4.2.2;

f) Sử dụng mô hình toán thủy văn đã xây dựng ở bước b) để xác định lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất thiết kế khi xét đến BĐKH.

7.5.3 Tính toán tổng lượng lũ thiết kế khi xét đến BĐKH

Tùy vào tình hình số liệu mưa lũ thu thập cho lưu vực tính toán và phương pháp xác định tổng lượng lũ thời kỳ nền, việc xác định tổng lượng lũ thiết kế khi xét đến BĐKH được tiến hành theo các cách sau đây: Cách 1: Tính theo quan hệ tương quan giữa đỉnh và tổng lượng lũ thời kỳ nền

Với giả thiết mối quan hệ này không thay đổi, tiến hành xác định tổng lượng lũ thiết kế khi xét đến BĐKH từ lưu lượng đỉnh lũ thiết kế khi xét đến BĐKH (tương tự như mục 7.2.2);

Cách 2: Tính theo quá trình mưa trận lũ thiết kế khi xét đến BĐKH

Tính chuyển mưa thời đoạn ngày khi xét đến BĐKH về mưa thời đoạn ngắn hơn và xác định quá trình mưa trận lũ thiết kế khi xét đến BĐKH như trình bày trong 5.4.2.2. Sau đó tính tổng lượng lũ thiết kế khi xét đến BĐKH từ quá trình lũ thiết kế khi xét đến BĐKH mô phỏng thông qua mô hình toán thủy văn thời đoạn ngắn đã thiết lập cho thời kỳ nền với đầu vào là quá trình mưa trận lũ thiết kế khi xét đến BĐKH;

Cách 3: Tính theo dòng chảy lũ khi xét đến BĐKH mô phỏng từ mô hình toán thủy văn thời đoạn ngắn.

Tổng lượng lũ thiết kế khi xét đến BĐKH được xác định từ dòng chảy lũ thiết kế mô phỏng từ mô hình toán thuỷ văn thời đoạn ngắn tương tự như cách 3 ở mục 7.5.2.

7.5.4 Tính toán quá trình lũ thiết kế khi xét đến BĐKH

Tùy vào tính hình số liệu mưa lũ thu thập cho lưu vực tính toán và phương pháp xác định quá trình lũ thiết kế thời kỳ nền, việc xác định quá trình lũ thiết kế khi xét đến BĐKH có thể tiến hành theo các cách sau đây:

Cách 1: Dựa trên dạng hình học kinh nghiệm đã trình bày trong 7.3.3. Tuy nhiên, các giá trị lưu lượng đỉnh lũ và tổng lượng lũ ứng với tần suất thiết kế sử dụng trong các công thức xác định các dạng hình học này là các giá trị khi xét đến BĐKH;

Cách 2: Xác định quá trình lũ thiết kế theo quá trình mưa trận lũ thiết kế khi xét đến BĐKH. Theo cách này, cần tính chuyến mưa thời đoạn ngày khi xét đến BĐKH về mưa thời đoạn ngắn hơn, sau đó xác định quá trình mưa trận lũ thiết kế khi xét đến BĐKH như trình bày trong 5.4. Cuối cùng, quá trình lũ thiết kế khi xét đến BĐKH được xác định thông qua mô hình toán thủy văn thời đoạn ngắn đã thiết lập cho thời kỳ nền với đầu vào là quá trình mưa trận lũ thiết kế khi xét đến BĐKH;

TCVN 13615:2022

Cách 3: Xác định quá trình lũ thiết kế theo thu phóng quá trình lũ điển hình từ mô hình toán thủy văn thời đoạn ngắn. Theo cách này, quá trình lũ thiết kế khi xét đến BĐKH được xác định từ dòng chảy lũ thiết kế mô phỏng từ mô hình toán thuỷ văn thời đoạn ngắn tương tự như cách 3 ở mục 7.5.2.

7.6 Tính toán dòng chảy lũ thiết kế đối với công trình có tác động của các công trình thượng và hạ lưu

7.6.1 Tính toán dòng chảy lũ thiết kế đối với công trình có tác động của các công trình thượng lưu

a) Trình tự tính toán:

Bước 1: Thu thập hoặc tính toán chuỗi trận lũ đến tuyến công trình. Thời kỳ đo đạc hoặc tính toán đồng bộ của chuỗi số liệu cần đảm bảo độ dài lớn hơn hoặc bằng 20 năm. Có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:

1. Thu thập hoặc khôi phục chuỗi trận lũ tự nhiên đến tuyến công trình;

2. Thu thập hoặc khôi phục chuỗi trận lũ tự nhiên đến tuyến công trình bậc trên cùng và các khu giữa. Sau đó diễn toán quá trình dòng chảy trên sông hoặc qua hồ chứa lần lượt từ tuyến công trình bậc trên cùng xuống:

- Đối với đoạn sông có thể sử dụng các phương pháp diễn toán thủy văn hoặc thủy lực;

- Đối với hồ chứa sử dụng phương pháp tính toán điều tiết lũ (xem TCVN 10778). Giả định mực nước hồ ban đầu là Mực nước dâng bình thường, công trình xả lũ mở hoàn toàn.

Bước 2: Từ chuỗi số liệu đến tuyến công trình xác định trong Bước 1, phân tích tần suất xác định dòng chảy lũ thiết kế.

Việc lựa chọn lũ thiết kế tại tuyến công trình sẽ căn cứ vào điều kiện công trình cụ thể và kết quả tính toán theo hai cách.

b) Khi công trình tính toán có tần suất lũ thiết kế hoặc quy mô công trình nhỏ hơn các công trình bậc trên có thể giản hóa bằng cách chỉ tính cho một trận lũ thiết kế. Trong đó, dòng chảy lũ đến tuyến công trình bậc trên liền kề là dòng chảy lũ thiết kế đã xác định trong tài liệu thiết kế. Dòng chảy lũ khu giữa hai tuyến công trình ứng với tần suất thiết kế được xác định tương tự như ở Mục 7. Thực hiện phương pháp diễn toán lũ tương tự bước 1 mục a) để xác định quá trình lũ thiết kế đến công trình tính toán.

7.6.2 Lựa chọn lưu lượng an toàn tại tuyến phòng lũ và dung tích phòng lũ cho hệ thống hồ chứa:

Trình tự tính toán:

Bước 1: Thu thập hoặc khôi phục chuỗi số liệu lũ tự nhiên đến tuyến phòng lũ và các khu giữa;

Bước 2: Phân tích tần suất chuỗi lưu lượng đỉnh lũ tại tuyến phòng lũ, xác định lưu lượng đỉnh lũ tương ứng với tiêu chuẩn phòng lũ gọi là lưu lượng an toàn (q);

Bước 3: Lựa chọn một số trận lũ điển hình tại tuyến phòng lũ và tiến hành thu phóng về tần suất thiết kế;

TCVN 13615:2022

Bước 4: Thu phóng quá trình lũ điển hình tại các khu giữa theo nguyên tắc đảm bảo cân bằng nước

Wmaxpl = ∑i=1Wmaxi (121) trong đó Wmxp là tổng lượng lũ thiết kế tại tuyến phòng lũ (m3); Wmxi là tổng lượng lũ tại các tiểu lưu vực (m3); n là số tiểu lưu vực. Các tiểu lưu vực có thể giới hạn bởi tuyến công trình hoặc trạm thủy văn. Trường hợp có hai hồ chứa trở lên trên cùng một dòng sông nhánh thì tính toán quá trình lũ cho hồ dưới cùng trước. Quá trình lũ đến hồ bậc trên có thể xác định theo tỉ lệ diện tích với quá trình lũ hồ bậc dưới hoặc thông qua phương pháp diễn toán dòng chảy;

Bước 5: Giả định dung tích phòng lũ cho các hồ chứa trong hệ thống và phương án vận hành hệ thống hồ chứa. Tính toán điều tiết lũ cho hệ thống hồ chứa theo thứ tự từ bậc trên cùng xuống và diễn toán dòng chảy đến tuyến phòng lũ;

Bước 6: Kiểm tra lưu lượng lớn nhất tại tuyến phòng lũ.

- Nếu qmaxp > qa thì quay lại bước 5;

- Nếu qmxp ≤ qa thì xác định được dung tích phòng lũ của các hồ chứa và phương án vận hành phù hợp. Phân tích lựa chọn phương án có lợi nhất về kinh tế và kỹ thuật;

Trường hợp không tìm được phương án dung tích phòng lũ và vận hành đảm bảo yêu cầu phòng lũ thì cần quay lại bước 2 để hạ thấp tiêu chuẩn phòng lũ.

8 Tính toán dòng chảy nhỏ nhất thiết kế

8.1 Tính toán dòng chảy nhỏ nhất thiết kế khi có nhiều số liệu đo đạc

a) Khi có chuỗi số liệu đo đạc dòng chảy nhỏ nhất (lưu lượng một ngày nhỏ nhất Qaym, một tháng nhỏ nhất Qmang min, và ba tháng nhỏ nhất Q3hang min), cần kiểm định chuỗi số liệu thông qua các chỉ tiêu thống kê (xem mục F.1). Ngoài ra còn cần đánh giá tài liệu thông qua quan hệ giữa lưu lượng nhỏ nhất ngày và nhỏ nhất tháng và tìm các điểm đột xuất để phân tích tính hợp lý hoặc loại bỏ nó;

b) Từ chuỗi số liệu đủ dài sau bước phân tích trên, tiến hành xác định các tham số thống kê của đường tần suất dòng chảy nhỏ nhất (Qm1, Cv, Cs) từ đó tính ra dòng chảy nhỏ nhất thiết kế (xem 5.1.1.1).

8.2 Tính toán dòng chảy nhỏ nhất thiết kế khi có ít số liệu đo đạc

a) Sử dụng phương pháp lưu vực tương tự để tính toán. Có 2 trường hợp xảy ra:

1) Chuỗi số liệu đo đạc đủ để phân tích tương quan với lưu vực tương tự với hệ số tương quan ≥

0.8 thì tiến hành kéo dài chuỗi số liệu của lưu vực nghiên cứu theo lưu vực tương tự rồi tính toán như khi có nhiều số liệu. Khi chọn lưu vực tương tự cần chú ý tới đặc điểm các nhân tố ảnh hưởng tới dòng chảy nhỏ nhất của hai lưu vực. Để đánh giá mức độ tương quan cần kiểm tra tỷ số Qthang 11 / Qthang nc, trong đó Qthang t và Qthang nc lần lượt là lưu lượng bình quân tháng của lưu vực tương tự và lưu vực nghiên cứu (m3/s). Nếu tỷ số ổn định thì hai lưu vực được coi là tương tự;

TCVN 13615:2022

2) Nếu chuỗi đo đạc ngắn không đủ để phân tích tương quan thì tính toán một cách gián tiếp theo các bước sau:

Bước 1: Chọn lưu vực tương tự có chuỗi đo đạc dài;

Bước 2: Xét sự tương tự của dòng chảy bình quân một tháng nhỏ nhất giữa hai lưu vực có ổn định không (tính α = Qang min /Qhang min.nc). Nếu hệ số α trong mấy năm đo đạc không biến đổi nhiều thì chuyển sang bước 3. Còn nếu hệ số α mà biến đổi nhiều thì phải tính toán như trường hợp không có số liệu đo đạc; Bước 3: Tính dòng chảy bình quân một tháng nhỏ nhất ứng với tần suất thiết kế của lưu vực tương tự;

Bước 4: Tính dòng chảy bình quân một tháng nhỏ nhất ứng với tần suất thiết kế của lưu vực nghiên cứu:

Qthang min nc P% =Qtb × Qthang min tt P% (122) trong đó:

Q thang min nc P%, Qthang min tt P% là lưu lượng bình quân một tháng nhỏ nhất của lưu vực tính toán và lưu vực tương tự ứng với tần suất thiết kế (m3/s);

α⇅ là trị số trung bình của các năm có số liệu.

b) Sử dụng mô hình toán thủy văn với thời đoạn ngày để tính toán kéo dài dòng chảy từ dữ liệu mưa và bốc hơi. Các thông số mô hình được xác định dựa trên chuỗi dòng chảy thực đo tại trạm thủy văn trên lưu vực nghiên cứu. Sau khi kéo dài chuỗi số liệu thì tính toán tương tự như trường hợp có nhiều số liệu đo đạc.

8.3 Tính toán dòng chảy nhỏ nhất thiết kế khi không có số liệu đo đạc

a) Dòng chảy nhỏ nhất thiết kế được tính toán từ việc ước tính gần đúng các đặc trưng thống kê của đường tần suất lưu lượng dòng chảy nhỏ nhất như Qm1, Cv và Cs;

b) Tính gần đúng giá trị lưu lượng bình quân dòng chảy nhỏ nhất (Qm) theo các phương pháp sau:

1) Mượn mô đun dòng chảy nhỏ nhất của lưu vực tương tự;

2) Dùng bản đồ phân vùng mô đun dòng chảy nhỏ nhất (xem mục D.1);

3) Sử dụng các quan hệ tương quan giữa lưu lượng bình quân dòng chảy nhỏ nhất với lưu lượng bình quân năm (chỉ sử dụng đối với lưu vực lớn):

3) TCVN 13615:2022

trong đó Q ngay min tb, Q thang min tb, Q 3thang min tb, Q năm tb lần lượt là lưu lượng bình quân một ngày nhỏ nhất, một tháng nhỏ nhất, ba tháng nhỏ nhất và lưu lượng bình quân năm (m3/s);

c) Tính gần đúng hệ số Cv, Cs dòng chảy nhỏ nhất như sau:


Q ngay min tb = 0,2095 x Qnăm tb - 3,8129 (123)
Q thang min tb = 0,2658 × Qnăm tb - 3,6535 (124)
Q 3thang min tb = 0,3055 x Qnăm tb - 3,525 (125)

1) Tính Cv dựa vào bảng tra hoặc bản đồ phân vùng hệ số C, (xem mục D.2);

2) Hệ số thiên lệch Cs được xác định theo công thức Cs= m x Cv, trong đó m được lấy theo lưu vực tương tự. Trong trường không chọn được lưu vực tương tự có thể lấy Cs= 2Cv.

9 Tính toán dòng chảy bùn cát

9.1 Tính toán bùn cát lơ lửng trong trường hợp có nhiều số liệu đo đạc bùn cát lơ lửng Khi có nhiều số liệu đo đạc, các đặc trưng bùn cát lơ lửng được tính toán theo các công thức sau:

a) Lưu lượng bùn cát lơ lửng trung bình nhiều năm: n

9.1 b) Hàm lượng bùn cát lơ lửng bình quân nhiều năm:

Rox103

9.1 c) Tổng lượng bùn cát lơ lửng qua mặt cắt trong một năm bình quân nhiều năm: β β trong đó:

9.1 Ri là lưu lượng bùn cát lơ lửng năm thứ i (kg/s);

n là độ dài chuỗi số lưu lượng bùn cát lơ lửng;

Qo là lưu lượng dòng chảy chuẩn (m/s);

β là khối lượng riêng bùn cát lơ lửng được xác định theo thực nghiệm và thường dao động từ

1,1 tấn/m3 đến 1,25 tấn/m3.


Ro
(kg/s.)
(126)


(g/m3)
(127)
Po
Qo


Go = Ro x31,5 x103
(m3/năm)
(128)
Hoặc Go = PQ x31,5
(m3/năm)
(129)

9.2 Tính toán bùn cát lơ lửng trong trường hợp có ít số liệu đo đạc bùn cát lơ lửng

Trong trường hợp có ít số liệu đo đạc, có thể tính toán bùn cát lơ lửng theo 2 cách sau:

a) Dùng quan hệ giữa lưu lượng dòng chảy trung bình năm (Q;) và lưu lượng bùn cát lơ lửng trung bình năm (R;) để kéo dài chuỗi số liệu lưu lượng bùn cát lơ lửng trung bình năm sau đó tính như trường hợp có nhiều tài liệu;

TCVN 13615:2022

b) Sử dụng mô hình toán thủy văn, thủy lực để tính toán lưu lượng bùn cát lơ lửng. Các thông số mô hình sử dụng từ các thông số mô hình của lưu vực tương tự.

9.3 Tính toán bùn cát lơ lửng trong trường hợp không có số liệu đo đạc bùn cát lơ lửng

Tính bùn cát lơ lửng của lưu vực nghiên cứu theo tài liệu bùn cát lơ lửng của lưu vực tương tự: tiến hành tính toán cho lưu vực tương tự rồi tính chuyển đổi về lưu vực nghiên cứu (tham khảo tài liệu các trạm đo đạc bùn cát lơ lửng tại Phụ lục E).

9.4 Tính toán tổng lượng bùn cát

Tổng lượng bùn cát trong sông trong một thời đoạn nào đó được tính bằng tổng lượng bùn cát lơ lửng và lượng bùn cát đáy. Trường hợp không có số liệu thực đo bùn cát đáy có thể tính theo kinh nghiệm bằng lượng bùn cát lơ lửng nhân kệ số K= (1,2 ~ 1,4) với sông vùng núi và K= (1,05 ~1,2) với sông vùng đồng bằng.

10 Tính toán mực nước và lưu lượng thiết kế cho các công trình trên sông, kênh

10.1 Tính toán mực nước thiết kế

10.1.1 Lựa chọn mực nước tính toán

Việc xác định mực nước tính toán tùy thuộc vào nhiệm vụ thiết kế công trình, khu vực tính toán có bị ảnh hưởng triều hay không, và mực nước đặc trưng của từng bài toán.

a) Đối với công trình thuộc vùng không ảnh hưởng triều

Mực nước tính toán có thể là trung bình của các mực nước đặc trưng giờ hoặc ngày trong thời đoạn tính toán (T); là mực nước lớn nhất của từng thời đoạn (trận lũ, tuần, tháng, năm); là mực nước nhỏ nhất từng thời đoạn (đợt kiệt, tuần, tháng, năm).

b) Đối với công trình thuộc vùng ảnh hưởng triều

Mực nước tính toán là trung bình của các mực nước đặc trưng tại các đỉnh triều hoặc chân triều của một quá trình triều được chọn đại biểu cho từng năm với thời đoạn tính toán T, được tính theo công thức:

H (130)

m trong đó: Hi là mực nước đặc trưng tại các đỉnh triều (hoặc chân triều) (m); m là số đỉnh triều (hoặc chân triều) của quá trình triều được chọn với thời đoạn tính toán T.

- Đối với công trình tiêu nước từ đồng ra sông: chọn mỗi năm một con triều cao nhất với thời đoạn tính toán (T), xác định mực nước H; tại các đỉnh triều của con triều đã chọn.

Trong thời kỳ triều kém sẽ xuất hiện chân triều cao gây bất lợi cho quá trình tiêu thì có thể xem xét bất lợi về mặt thời gian, nhưng vẫn sử dụng mực nước đỉnh triều làm mực nước đặc trưng để đảm

TCVN 13615:2022

bảo tính bất lợi về cao trình mực nước thiết kế. Trong vùng bán nhật triều, hàng ngày có 2 đỉnh triều thì chọn đỉnh triều cao làm mực nước đặc trưng.

Đối với công trình tưới lấy nước từ sông vào đồng: chọn mỗi năm một con triều thấp nhất với thời

- đoạn tính toán (T), xác định mực nước H; tại các chân triều của con triều đã chọn.

Vào thời kỳ triều cường sẽ xuất hiện các chân triều thấp gây bất lợi cho quá trình tưới nên có thể chọn chân triều thấp làm mực nước đặc trưng. Trong vùng bán nhật triều, hàng ngày có 2 chân triều thì chọn chân triều thấp làm mực nước đặc trưng để đảm bảo tính bất lợi cho công trình tưới.

c) Đối với hệ thống sông có tiêu chuẩn thiết kế riêng đã được ban hành, đã có lưu lượng thiết kế và mực nước thiết kế thì chỉ cần tính truyền dẫn thủy lực đến tuyến công trình.

d) Đối với những công trình đặc thù, ngoài việc áp dụng tiêu chuẩn này, khi thiết kế cần vận dụng kinh nghiệm khai thác và nghiên cứu của các công trình tương tự.

10.1.2 Tính toán mực nước thiết kế khi có nhiều số liệu

a) Nếu chuỗi số liệu thực đo mực nước bị ảnh hưởng bởi việc xây dựng công trình ở thượng và hạ lưu, thì cần tách chuỗi số liệu thực đo thành 2 giai đoạn (trước và sau khi xây dựng công trình) để kiểm định tính đồng nhất theo một trong các phương pháp quy định trong mục F.1.4.

b) Nếu chuỗi có tính đồng nhất, tiến hành xác định mực nước thiết kế theo phương pháp thống kê xác suất (xem 5.1.1.1);

c) Nếu chuỗi số liệu không đồng nhất, chỉ lựa chọn thời kỳ gần nhất và tính như trường hợp ít tài liệu (xem 10.1.3).

10.1.3 Tính toán mực nước thiết kế khi có ít số liệu

Trong trường hợp có ít số liệu đo đạc, có thể sử dụng một trong hai phương pháp: Phương pháp phân tích tương quan và phương pháp mô hình toán thủy văn, thủy lực:

10.1.3.1 Phương pháp phân tích tương quan

Bước 1: Phân tích tương quan giữa số liệu trạm nghiên cứu với các trạm tương tự. Nếu hệ số tương quan ≥ 0,8 thì xây dựng phương trình hồi quy; Bước 2: Xác định mực nước thiết kế của trạm tương tự như trường hợp có nhiều tài liệu (xem 10.1.2);

Bước 3: Sử dụng phương trình hồi quy đã xác định ở bước 1, xác định mực nước thiết kế của trạm nghiên cứu theo mực nước thiết kế của trạm tương tự.

10.1.3.2 Phương pháp mô hình toán thủy văn, thủy lực

Đề nghị dùng phương pháp mô hình toán thủy văn, thuỷ lực. Các bước tính toán đối với mô hình thủy lực như sau: Bước 1: Căn cứ tuyến hoặc vị trí công trình và nguồn tài liệu (mặt cắt sông, mưa, mực nước, lưu lượng, thông số các công trình...) để thiết lập sơ đồ thuỷ lực, xác định biên trên và biên dưới;

Bước 2: Xác định quá trình lưu lượng tại các nút biên Q;

TCVN 13615:2022

Bước 3: Xác định quá trình mực nước các nút biên H;

Bước 4: Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình xác định bộ thông số của mô hình;

Bước 5: Sử dụng mô hình để mô phỏng đường quá trình mực nước tại mặt cắt tuyến hoặc vị trí công trình;

Bước 6: Trích kết quả mực nước (hoặc lưu lượng) tại tuyến hoặc vị trí công trình để phân tích tần suất lựa chọn mực nước thiết kế.

10.1.4 Tính toán mực nước thiết kế khi không có số liệu

Có thể sử dụng 2 phương pháp sau:

a) Phương pháp nội suy (hoặc tương quan) được tiến hành khi có số liệu đo đạc cả ở tuyến trên và tuyến dưới của công trình, tính toán theo quy luật tuyến tính với khoảng cách từ công trình đến trạm đo mực nước. Điều kiện ứng dụng là: tuyến công trình có khoảng cách không lớn đến tuyến trạm đo; nhập lưu khu giữa nhỏ; điều kiện địa hình lòng sông biến đổi đều;

b) Phương pháp mô hình toán thủy văn, thủy lực như đã trình bày trong 10.1.3.

10.2 Xác định đường quá trình mực nước thiết kế

10.2.1 Xác định quá trình mực nước thiết kế khi có nhiều số liệu đo đạc

a) Bước 1: Xác định thời gian tính toán T, phụ thuộc vào nhiệm vụ của công trình;

b) Bước 2: Lựa chọn đường quá trình mực nước điển hình (H~t‰) thuộc năm điển hình có trị số mực nước Hη xấp xỉ HP% đã xác định ở mục 10.1.2 và có hình dạng bất lợi cho bài toán thiết kế.

Đối với các công trình thủy lợi vùng sông ảnh hưởng triều việc lựa chọn quá trình triều điển hình thực hiện như sau:

1) Đối với công trình tiêu từ đồng ra sông thì dạng triều bất lợi có mực nước chân triều và đỉnh triều cao hơn các dạng còn lại;

2) Đối với công trình lấy nước tưới từ sông vào đồng thì dạng triều bất lợi có mực nước chân triều thấp hơn những dạng triều còn lại;

c) Bước 3: Thu phóng đường quá trình mực nước điển hình thành đường quá trình mực nước thiết kế với hệ số thu phóng:

(131)

Hđh trong đó Hp%, Ha là mực nước bình quân của quá trình mực nước thiết kế và điển hình (m).

Quá trình mực nước thiết kế theo thời gian (t) được thu phóng từ đường quá trình mực nước điển hình được xác định theo công thức:

Hp%(t) =K×Hđh(t) (132)

TCVN 13615:2022

trong đó H%(t), H∞(t) là mực nước của quá trình mực nước thiết kế và điển hình tại thời điểm t

(m).

10.2.2 Xác định quá trình mực nước thiết kế khi có ít số liệu đo đạc

1) Trong trường hợp có ít số liệu thực đo tại tuyến công trình, nếu có thể chọn được quá trình mực nước điển hình thì tiến hành tính toán tương tự như trường hợp có nhiều số liệu (xem 10.2.1);

2) Nếu không chọn được quá trình mực nước điển hình thì tính toán như trường hợp không có số liệu (xem 10.2.3).

10.2.3 Xác định quá trình mực nước thiết kế khi không có số liệu đo đạc

Đề nghị dùng phương pháp mô hình toán thủy văn, thủy lực như đã trình bày ở 10.1.3 để xác định quá trình mực nước tại tuyến công trình cho các kịch bản khác nhau. Từ kết quả tính toán, xác định quá trình mực nước thiết kế như trường hợp có nhiều tài liệu (xem 10.2.1).

10.3 Tính toán lưu lượng và quá trình lưu lượng thiết kế

Tính toán lưu lượng thiết kế cũng tương tự như tính toán mực nước thiết kế như đã trình bày ở mục

10.1 nhưng thay yếu tố Mực nước H(t) bằng Lưu lượng Q(t). Nếu sử dụng phương pháp mô hình toán thủy văn, thủy lực thì trích xuất kết quả quá trình lưu lượng tại mặt cắt tuyến công trình là quá trình lưu lượng thiết kế (QP% ~ t) tại tuyến công trình.

10.4 Tính toán mực nước thiết kế khi xét đến biến đổi khí hậu và nước biển dâng

10.4.1 Lựa chọn kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng

a) Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng sử dụng trong tính toán phải là kịch bản công bố mới nhất.

b) Tùy thuộc quy mô và mục đích sử dụng của công trình sẽ xác định được kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng nào cần áp dụng cho tính toán thiết kế công trình.

10.4.2 Phương pháp cộng thêm độ gia tăng △H

Phương pháp này đơn giản, cho kết quả nhanh nên có thể sử dụng khi cần tính toán sơ bộ ở các giai đoạn quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, khi chưa cần kết quả chính xác. Hình 2 minh hoạ cho phương pháp này, mục tiêu là xác định độ gia tăng mực nước sông (△H) tại vị trí công trình do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Các bước tính toán như sau :

a) Bước 1: Tính toán mực nước thiết kế như bình thường chưa xét đến biến đổi khí hậu và nước biển dâng: ký hiệu Htk_nền;

b) Bước 2: Dựa vào kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng đã xác định ở mục (10.4.1) xác định được tại vị trí công trình thì dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng sẽ làm gia tăng mực nước một khoảng △H:

1) Nếu công trình ngay tại cửa sông thì △H = độ gia tăng của nước biển dâng ở vùng biển đó;

2) Nếu công trình nằm ở vị trí sâu trong lục địa thì phải nội suy △H cho công trình:

2) L (km) là chiều dài đoạn sông vùng ảnh hưởng triều, tính từ cửa sông đến điểm kết thúc ảnh hưởng triều trên đoạn sông có công trình ;

x (km) là khoảng cách từ cửa sông đến vị trí công trình.


△H=△Hcs-△Hcs×(x /L)
trong đó: △Hcs là độ gia tăng của nước biển dâng tại cửa sông (m);
TCVN 13615:2022
(133)

3) Ngoài ra △H còn phụ thuộc vào từng mốc thời gian và P% cần xem xét

VÍ DỤ Sự điều chỉnh tần suất dòng chảy theo biến đổi khí hậu và nước biển dâng (xem Hình 2)

c) Bước 3: Tính toán mực nước thiết kế cho công trình khi xét biến đổi khí hậu và nước biển dâng theo công thức:

Htk_BĐKH= Htk_nền +△H (134)

3)

i o

3) Thời kỷ lặp lại (năm)

Dòng chảy (2000) Dòng chảy + 10% (2025)=A Dòng chảy +20% (2050)

Hình 2 - Sự điều chỉnh tần suất dòng chảy theo biến đổi khí hậu và nước biển dâng


50
40
30
20
2050
2025
2000


10
58
7$
100
1000

10.4.3 Phương pháp mô hình toán thủy văn, thủy lực

Nguyên lý chung giống như phương pháp mô hình toán thủy văn, thủy lực như đã trình bày ở Mục b của 10.1.3 và thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Lựa chọn kịch bản và mốc thời gian theo yêu cầu;

Bước 2: Thiết lập mô hình thuỷ lực cho hệ thống sông;

Bước 3: Thiết lập mô hình toán thuỷ văn tại các biên của mô hình thuỷ lực;

Bước 4: Tính toán quá trình Q, H cho thời kỳ nền tại các biên của mô hình thuỷ lực;

Bước 5: Ứng dụng mô hình toán thuỷ văn để tính toán quá trình Q, H cho thời kỳ tương lai tại các biên của mô hình thuỷ lực, xét cho các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng;

TCVN 13615:2022

Bước 6: Ứng dụng mô hình thuỷ lực để diễn toán dòng chảy trên hệ thống sông tương ứng với từng kịch bản của biên Q, H đã tính ở Bước 5;

Bước 7: Trích xuất kết quả Q, H tại vị trí công trình.

Kết quả này là số liệu cần thiết để tính toán thiết kế theo yêu cầu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến năng lực làm việc cũng như sự an toàn của công trình.

10.5 Tính toán mực nước và lưu lượng thiết kế vùng ảnh hưởng thủy triều cho các công trình nằm trong hệ thống

a) Sử dụng phương pháp mô hình toán thuỷ văn, thủy lực để tính toán mực nước, lưu lượng thiết kế và đường quá trình mực nước, lưu lượng thiết kế do công trình thiết kế trong hệ thống chịu tác động của công trình thượng lưu như hồ chứa, đập dâng và chịu tác động của thuỷ triều;

b) Quá trình tính toán tham khảo phần phương pháp mô hình toán thủy văn, thủy lực mục 10.1.3.2.

TCVN 13615:2022

Phụ lục A

(Quy định)

Hỗ trợ tính toán mưa, bốc hơi thiết kế

A.1 Ranh giới phân vùng mưa rào Việt Nam


Bảng A.1 - Bảng ranh giới phân vùng mưa rào Việt Nam


Vùng mưa
Ranh giới phân vùng
PK01
Các lưu vực bắt nguồn từ dãy Yên Tử đổ ra biển
PK02a
Khu vực sông Cầu, tả ngạn sông Hồng,
PK02b
Khu vực hạ lưu hữu ngạn sông Hồng, từ Mai Châu, Việt Trì tới Ninh Bình
PK02c
Khu vực hạ lưu sông Thao, Lô, Gâm, Chảy; từ Yên Bái, Hàm Yên, Chiêm Hóa đến Việt Trì
PK03
Thung lũng sông Thao, sông Chảy, từ biên giới đến Yên Bái
PK04
Vùng thượng nguồn sông Đà từ biên giới đến Nghĩa Lộ
PK05
Lưu vực sông Gâm, tả ngạn sông Lô
PK06
Tâm mưa Hoàng Liên Sơn, hữu ngạn sông Thao, từ biên giới đến Ngòi Hút
PK07
Tâm mưa Bắc Quang, Hà Giang gồm các lưu vực nhỏ ở hữu ngạn sông Lô
PK08a
Vùng lưu vực sông Kỳ Cùng, sông Bằng Giang, thượng nguồn sông Hồng
PK08b1
Khu vực thượng nguồn sông Mã
PK08b2
Khu vực thượng nguồn sông Chu (Nậm Sam) và sông Cả
PK09
Vùng ven biển từ Văn Lý đến Hòn Ngư
PK10
Vùng hạ lưu sông Cả, ven biển từ Hòn Ngư đến Ba Đồn
PK11
Vùng ven biển từ Ba Đồn đến Đà Nẵng
PK12
Vùng sông Buông, sông Trà Khúc, ven biển từ Đà Nẵng cho tới Quảng Ngãi
PK13
Vùng sông Vệ, sông Ba, ven biển từ Quảng Ngãi đến Tuy Hòa
PK14a
Vùng Tây nguyên gồm thượng nguồn sông Se san, la Ayun,
PK14b
Vùng Tây Nguyên thượng nguồn sông Sre Pok, sông Đa Nhim
PK15
Vùng sông sông Bé, sông Đồng Nai
PK16
Vùng sông Sài gòn, đồng bằng Nam Bộ
PK17
Vùng ven biển từ Tuy Hòa đến Phan Thiết,
PK18
Rạch Giá, Sóc Trăng, Bạc Liêu

TCVN 13615:2022


101°E 102°E 103°E 104°E 105°E 106°E 107°E 108°E 109°E 110°E 111°E


N


Z 23- PK05 TRUNG QUỐC


W E


PKOT
PK06
PKOS
PKO4
UL
PK02c
Z
2

PK028


Z


Z


LÀO


PKC8


Z
Quần đảo

Hoàng Sa


THÁI LAN


<>


PK14b


CAMPUCHIA


PK15


Z



PK18
9
Z
9

Trường Sa


50 100 200 300 400


8 Kilometers Quần đảo


Z 8


101°E 102°E 103° E 104°E 105°E 106°E 107°E 108°E 109°E Trường Sa


Hình A. 1 - Phân vùng mưa rào trên toàn lãnh thổ thuộc đất liền Việt nam.


TCVN 13615:2022

A.2 Bảng tra cường độ mưa không thứ nguyên


Bảng A.2 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa tần suất thiết kế q, , cho vùng mưa PK01


P(%)
T (năm)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
P(%)
T (năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50,00
2
0,950
0,950
0,950
0,955
0,943
0,939
0,920
0,909
0,912
0,938
0,936
20,00
5
1,228
1,228
1,228
1,241
1,221
1,237
1,253
1,267
1,290
1,305
1,319
10,00
10
1.404
1,404
1,404
1,418
1,402
1,432
1,477
1,513
1,544
1,534
1,558
5,00
20
1,566
1,567
1,567
1,579
1,571
1,614
1,691
1,749
1,784
1,745
1,776
4,00
25
1,616
1,617
1,617
1,628
1,624
1,671
1,759
1,824
1,859
1,810
1,844
2,00
50
1,767
1,768
1,768
1,776
1,784
1,843
1,964
2,051
2,089
2,005
2,046
1,50
67
1,828
1,830
1,829
1,835
1,848
1,912
2,048
2,145
2,182
2,083
2,127
1,00
100
1,912
1,914
1,914
1,917
1,938
2,009
2,165
2,275
2,313
2,192
2,240
0,80
125
1,958
1,960
1,960
1,961
1,987
2,062
2,229
2,346
2,384
2,251
2,301
0,67
150
1,995
1,997
1,997
1,997
2,027
2,104
2,281
2,404
2,442
2,299
2,350
0,50
200
2,053
2,056
2,055
2,053
2,089
2,172
2,362
2,496
2,533
2,374
2,428
0,20
500
2,234
2,238
2,237
2,227
2,284
2,382
2,619
2,784
2,819
2,606
2,668
0,10
1000
2,368
2,372
2,371
2,355
2,430
2,538
2,812
2,999
3,033
2,778
2,846
0,02
5000
2,671
2,677
2,675
2,644
2,760
2,893
3,252
3,494
3,522
3,166
3,246

TCVN 13615:2022


Bảng A.3 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa và tần suất thiết kế, q, cho vùng mưa PK02a


P(%)
T(năm)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
P(%)
T(năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50,00
2
0,965
0,970
0,972
0,973
0,955
0,952
0,952
0,950
0,931
0,940
0,938
20,00
5
1,192
1,187
1,180
1,189
1,192
1,203
1,223
1,245
1,259
1,266
1,280
10,00
10
1,331
1,319
1,305
1,319
1,343
1,363
1,394
1,431
1,474
1,474
1,496
5,00
20
1,458
1,437
1,418
1,435
1,483
1,512
1,552
1,600
1,675
1,665
1,696
4,00
25
1,497
1,473
1,452
1,470
1,527
1,558
1,600
1,653
1,738
1,725
1,758
2,00
50
1,614
1,581
1,555
1,575
1,658
1,697
1,747
1,810
1,929
1,903
1,944
1,50
67
1,661
1,624
1,596
1,616
1,711
1,753
1,805
1,873
2,006
1,975
2,019
1,00
100
1,726
1,683
1,652
1,674
1,785
1,831
1,887
1,961
2,114
2,075
2,124
0,80
125
1,761
1,716
1,682
1,705
1,825
1,874
1,931
2,009
2,173
2,130
2,180
0,67
150
1,789
1,741
1,707
1,730
1,857
1,908
1,967
2,047
2,220
2,174
2,226
0,50
200
1,833
1,782
1,745
1,769
1,908
1,962
2,024
2,107
2,295
2,243
2,298
0,20
500
1,971
1,907
1,863
1,889
2,067
2,131
2,199
2,295
2,529
2,458
2,522
0,10
1000
2,072
1,999
1,950
1,977
2,184
2,256
2,328
2,433
2,704
2,617
2,688
0,02
5000
2,300
2,204
2,144
2,174
2,452
2,539
2,621
2,746
3,101
2,978
3,063

TCVN 13615:2022


Bảng A.4 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa tần suất thiết kế, qp, cho vùng mưa PK02b


P(%)
T (năm)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
P(%)
T (năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50,00
2
0,969
0,977
0,995
0,985
0,974
0,978
0,974
0,971
0,963
0,959
0,967
20,00
5
1,242
1,206
1,180
1,222
1,225
1,226
1,225
1,222
1,225
1,238
1,239
10,00
10
1,402
1,340
1,291
1,356
1,371
1,368
1,370
1,370
1,384
1,410
1,401
5,00
20
1,544
1,457
1,396
1,470
1,500
1,493
1,499
1,501
1,528
1,565
1,546
4,00
25
1,587
1,493
1,429
1,505
1,539
1,530
1,538
1,541
1,572
1,612
1,590
2,00
50
1,715
1,598
1,531
1,605
1,654
1,640
1,653
1,660
1,703
1,754
1,721
1,50
67
1,766
1,639
1,573
1,644
1,700
1,684
1,698
1,707
1,756
1,811
1,773
1,00
100
1,835
1,696
1,633
1,697
1,762
1,743
1,761
1,771
1,828
1,890
1,845
0,80
125
1,873
1,727
1,666
1,726
1,796
1,775
1,794
1,806
1,868
1,932
1,883
0,67
150
1,903
1,752
1,693
1,749
1,823
1,801
1,821
1,834
1,899
1,967
1,915
0,50
200
1,950
1,790
1,736
1,784
1,865
1,841
1,863
1,878
1,949
2,020
1,963
0,20
500
2,095
1,908
1,875
1,892
1,995
1,963
1,992
2,013
2,102
2,187
2,113
0.10
1000
2,201
1,994
1,982
1,970
2,089
2,052
2,086
2,111
2,214
2,309
2,223
0,02
5000
2,435
2,184
2,236
2,140
2,297
2,247
2,294
2,330
2,466
2,584
2,467

TCVN 13615:2022


Bảng A.5 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa tần suất thiết kế, qp, cho vùng mưa PK02c


P(%)
T (năm)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
P(%)
T (năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50,00
2
0,958
0,973
0,977
0,973
0,968
0,967
0,967
0,957
0,948
0,932
0,939
20,00
5
1,191
1,186
1,177
1,190
1,191
1,201
1,230
1,226
1,215
1,209
1,223
10,00
10
1,345
1,315
1,296
1,321
1,329
1,346
1,389
1,398
1,395
1,408
1,420
5,00
20
1,492
1,430
1,401
1,438
1,456
1,478
1,531
1,559
1,570
1,612
1,615
4,00
25
1,538
1,465
1,433
1,474
1,494
1,519
1,574
1,609
1,625
1,680
1,678
2,00
50
1,681
1,568
1,525
1,579
1,610
1,639
1,701
1,760
1,798
1,897
1,876
1,50
67
1,739
1,608
1,561
1,620
1,657
1,688
1,751
1,821
1,870
1,990
1,960
1,00
100
1,822
1,663
1,609
1,676
1,720
1,754
1,819
1,906
1,972
2,126
2,079
0,80
125
1,867
1,692
1,635
1,706
1,754
1,789
1,856
1,952
2,028
2,202
2,146
0,67
150
1,903
1,715
1,656
1,730
1,782
1,818
1,885
1,989
2,074
2,266
2,201
0,50
200
1,961
1,751
1,687
1,767
1,825
1,862
1,930
2,048
2,146
2,369
2,288
0,20
500
2,145
1,859
1,780
1,878
1,955
1,997
2,064
2,229
2,380
2,713
2,574
0,10
1000
2,282
1,935
1,845
1,956
2,049
2,094
2,158
2,361
2,558
2,993
2,798
0,02
5000
2,600
2,092
1,976
2,118
2,250
2,301
2,355
2,656
2,979
3,714
3,345

TCVN 13615:2022


Bảng A.6 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa và tần suất thiết kế, q-p, cho vùng mưa PK03


P(%)
T (năm)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
P(%)
T (năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50,00
2
0,949
0,962
0,957
0,944
0,947
0,955
0,961
0,960
0,930
0,920
0,903
20,00
5
1,205
1,187
1,176
1,193
1,214
1,210
1,221
1,242
1,244
1,269
1,255
10,00
10
1,370
1,329
1,318
1,359
1,387
1,371
1,381
1,413
1,453
1,503
1,502
5,00
20
1,523
1,459
1,450
1,515
1,548
1,519
1,526
1,567
1,650
1,724
1,742
4,00
25
1,571
1,499
1,491
1,564
1,598
1,565
1,571
1,615
1,712
1,794
1,818
2,00
50
1,715
1,619
1,615
1,714
1,750
1,702
1,704
1,755
1,899
2,005
2,052
1,50
67
1,774
1,668
1,666
1,774
1,811
1,758
1,758
1,812
1,976
2,091
2,148
1,00
100
1,855
1,735
1,736
1,859
1,896
1,835
1,832
1,889
2,082
2,212
2,282
0,80
125
1,899
1,771
1,773
1,905
1,943
1,876
1,872
1,931
2,140
2,277
2,356
0,67
150
1,935
1,801
1,804
1,943
1,980
1,910
1,904
1,965
2,187
2,330
2,416
0,50
200
1,991
1,847
1,853
2,002
2,039
1,963
1,954
2,018
2,261
2,414
2,511
0,20
500
2,167
1,990
2,004
2,187
2,223
2,128
2,111
2,182
2,494
2,677
2,810
0,10
1000
2,298
2,096
2,116
2,325
2,360
2,250
2,226
2,302
2,667
2,874
3,035
0,02
5000
2,595
2,336
2,371
2,641
2,671
2,526
2,485
2,571
3,063
3,323
3,553

TCVN 13615:2022


Bảng A.7 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa tần suất thiết kế, q-, cho vùng mưa PK04


P(%)
T (năm)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
P(%)
T (năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50,00
2
0,989
0,983
0,989
0,980
0,985
0,967
0,958
0,946
0,941
0,948
0,945
20,00
5
1,204
1,196
1,198
1,208
1,226
1,207
1,201
1,198
1,215
1,234
1,244
10,00
10
1,320
1,316
1,311
1,338
1,358
1,354
1,358
1,372
1,404
1,422
1,441
5,00
20
1,416
1,417
1,404
1,450
1,469
1,487
1,507
1,544
1,593
1,602
1,629
4,00
25
1,443
1,446
1,431
1,483
1,501
1,528
1,554
1,600
1,654
1,660
1,689
2,00
50
1,519
1,531
1,506
1,577
1,591
1,649
1,696
1,777
1,846
1,835
1,872
1,50
67
1,547
1,563
1,533
1,613
1,625
1,697
1,754
1,851
1,927
1,907
1,947
1,00
100
1,584
1,605
1,569
1,661
1,669
1,763
1,836
1,957
2,044
2,009
2,053
0,80
125
1,603
1,627
1,588
1,686
1,692
1,798
1,880
2,017
2,109
2,064
2,111
0,67
150
1,618
1.644
1,603
1,706
1,710
1,827
1,916
2,066
2,162
2,110
2,159
0,50
200
1,640
1,670
1,624
1,736
1,737
1,871
1,973
2,143
2,247
2,181
2,233
0,20
500
1,702
1,746
1,686
1,823
1,814
2,004
2,151
2,398
2,526
2,408
2,470
0,10
1000
1,741
1,796
1,725
1,882
1,863
2,098
2,283
2,598
2,745
2,579
2,648
0,02
5000
1,813
1,891
1,796
1,995
1,956
2,299
2,582
3,087
3,283
2,974
3,060

TCVN 13615:2022


Bảng A.8 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa tần suất thiết kế, q , cho vùng mưa PK05


P(%)
T (năm)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
P(%)
T (năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50,00
2
0,996
1,005
1,006
0,996
0,968
0,967
0,957
0,953
0,963
0,988
0,937
20,00
5
1,196
1,190
1,189
1,192
1,170
1,180
1,205
1,202
1,191
1,191
1,206
10,00
10
1,300
1,279
1,277
1,293
1,298
1,315
1,367
1,367
1,337
1,303
1,398
5,00
20
1,382
1,346
1,342
1,374
1,417
1,440
1,520
1,526
1,473
1,396
1,592
4,00
25
1,404
1,364
1,360
1,397
1,454
1,478
1,568
1,576
1,516
1,422
1,656
2,00
50
1,467
1,412
1,406
1,458
1,565
1,595
1,715
1,731
1,645
1,497
1,860
1,50
67
1,490
1,428
1,422
1,481
1,610
1,642
1,775
1,796
1,697
1,526
1,947
1,00
100
1,519
1,449
1,443
1,510
1,672
1,707
1,859
1,886
1,770
1,562
2,073
0,80
125
1,533
1,459
1,452
1,524
1,706
1,742
1,905
1,936
1,810
1,581
2,144
0,67
150
1,545
1,467
1,460
1,536
1,733
1,771
1,942
1,976
1,842
1,596
2,203
0,50
200
1,562
1,478
1,471
1,553
1,775
1,815
2,000
2,040
1,892
1,619
2,297
0,20
500
1,608
1,508
1,500
1,598
1,907
1,952
2,185
2,244
2,048
1,682
2,611
0,10
1000
1,636
1,525
1,516
1,627
2,002
2,052
2,322
2,398
2,162
1,723
2,864
0,02
5000
1,684
1,553
1,542
1,675
2,213
2,271
2,634
2,757
2,418
1,798
3,503

TCVN 13615:2022


Bảng A.9 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa tần suất thiết kế, q,p, cho vùng mưa PK06


P(%)
T (năm)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
P(%)
T (năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50,00
2
0,967
0,969
0,972
0,954
0,947
0,954
0,958
0,980
0,984
0,972
0,941
20,00
5
1,239
1,238
1,231
1,203
1,196
1,183
1,191
1,186
1,159
1,176
1,188
10,00
10
1,401
1,397
1,383
1,362
1,359
1,332
1,339
1,305
1,260
1,298
1,355
5,00
20
1,545
1,538
1,518
1,508
1,512
1,470
1,475
1,410
1,348
1,409
1,514
4,00
25
1,589
1,581
1,558
1,554
1,559
1,513
1,517
1,442
1,374
1,442
1,564
2,00
50
1,719
1,708
1,679
1,691
1,704
1,644
1,644
1,535
1,452
1,543
1,716
1,50
67
1,771
1,759
1,727
1,746
1,763
1,697
1,695
1,571
1,483
1,583
1,778
1,00
100
1,842
1,828
1,793
1,823
1,845
1,770
1,765
1,622
1,525
1,638
1,864
0,80
125
1,881
1,865
1,828
1,865
1,889
1,810
1,804
1,649
1,547
1,668
1,912
0,67
150
1,912
1,895
1,857
1,899
1,925
1,842
1,835
1,670
1,566
1,692
1,950
0,50
200
1,960
1,942
1,901
1,952
1,982
1,893
1,884
1,704
1,594
1,730
2,011
0,20
500
2,109
2,087
2,038
2,117
2,160
2,053
2,036
1,808
1,680
1,846
2,201
0,10
1000
2,218
2,192
2,138
2,240
2,293
2,171
2,148
1,883
1,743
1,931
2,343
0,02
5000
2,460
2,427
2,359
2,518
2,594
2,440
2,403
2,050
1,880
2,122
2,668

TCVN 13615:2022


Bảng A. 10 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa tần suất thiết kế, q, cho vùng mưa PK07


P(%)
T(năm)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
P(%)
T(năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50,00
2
0,984
0,984
0,984
0,982
0,982
0,982
0,964
0,945
0,928
0,921
0,916
20,00
5
1,189
1,189
1,185
1,186
1,177
1,195
1,216
1,227
1,250
1,245
1,249
10,00
10
1,305
1,305
1,299
1,304
1,290
1,316
1,372
1,416
1,475
1,478
1,490
5,00
20
1,403
1,403
1,394
1.404
1,386
1,419
1,515
1,599
1,701
1,716
1,740
4,00
25
1,431
1,432
1,422
1,433
1,415
1,450
1,559
1,658
1,774
1,794
1,823
2,00
50
1,513
1,514
1,502
1,518
1,497
1,537
1,690
1,839
2,008
2,047
2,090
1,50
67
1,544
1,545
1,532
1,551
1,529
1,570
1,742
1,914
2,107
2,156
2,206
1,00
100
1,585
1,586
1,572
1,594
1,571
1,614
1,814
2,020
2,249
2,313
2,375
0,80
125
1,606
1,608
1,593
1,617
1,593
1,637
1,852
2,079
2,329
2,403
2,471
0,67
150
1,623
1,625
1,610
1,635
1,610
1,655
1,883
2,127
2,395
2,477
2,551
0,50
200
1,649
1,650
1,635
1,662
1,637
1,683
1,931
2,203
2,500
2,596
2,680
0,20
500
1,722
1,724
1,706
1,741
1,714
1,763
2,079
2,446
2,848
2,996
3,115
0,10
1000
1,771
1,773
1,753
1,794
1,766
1,816
2,184
2,631
3,123
3,320
3,472
0,02
5000
1,863
1,867
1,843
1,896
1,867
1,919
2,410
3,069
3,808
4,153
4,402

TCVN 13615:2022


Bảng A. 11 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa tần suất thiết kế, q , cho vùng mưa PK08a


P(%)
T(năm)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
P(%)
T(năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50,00
2
0,950
0,957
0,956
0,959
0,957
0,956
0,949
0,950
0,934
0,952
0,963
20,00
5
1,209
1,216
1,223
1,231
1,220
1,219
1,232
1,233
1,241
1,228
1,239
10,00
10
1,376
1,378
1,389
1,399
1,384
1,383
1,412
1,412
1,444
1,402
1,405
5,00
20
1,531
1,526
1,542
1,551
1,534
1,533
1,577
1,576
1,634
1,562
1,554
4,00
25
1,580
1,571
1,589
1,598
1,580
1,579
1,628
1,627
1,693
1,611
1,600
2,00
50
1,725
1,708
1,730
1,737
1,718
1,718
1,782
1,780
1,873
1,759
1,735
1,50
67
1,784
1,763
1,787
1,793
1,774
1,774
1,845
1,842
1,946
1,819
1,789
1,00
100
1,866
1,840
1,866
1,870
1,850
1,851
1,931
1,927
2,048
1,902
1,864
0,80
125
1,910
1,881
1,908
1,912
1,892
1,893
1,978
1,973
2,103
1,947
1,904
0,67
150
1,946
1,915
1,943
1,946
1,926
1,927
2,016
2,011
2,148
1,983
1,937
0,50
200
2,003
1,967
1,997
1,999
1,979
1,980
2,075
2,070
2,219
2,040
1,988
0,20
500
2,180
2,130
2,164
2,163
2,143
2,145
2,260
2,253
2,441
2,218
2,145
0,10
1000
2,311
2,250
2,288
2,283
2,264
2,266
2,397
2,389
2,606
2,349
2,260
0,02
5000
2,609
2,522
2,568
2,555
2,537
2,541
2,708
2,696
2,982
2,646
2,517

TCVN 13615:2022


Bảng A. 12 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa tần suất thiết kế, q, cho vùng mưa PK08b1


P (%)
T (năm)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
P (%)
T (năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50,00
2
0,978
0,978
0,973
0,975
0,969
0,967
0,961
0,945
0,939
0,944
0,937
20,00
5
1,203
1,202
1,195
1,197
1,217
1,201
1,213
1,209
1,217
1,238
1,244
10,00
10
1,333
1,333
1,329
1,328
1,367
1,346
1,373
1,389
1,410
1,434
1,454
5,00
20
1,447
1,447
1,447
1,444
1,502
1,478
1,521
1,567
1,602
1,623
1,660
4,00
25
1,481
1,481
1,483
1,479
1,543
1,519
1,567
1,624
1,665
1,684
1,726
2,00
50
1,578
1,578
1,587
1,581
1,662
1,640
1,705
1,804
1,861
1,869
1,933
1,50
67
1,616
1,616
1,628
1,621
1,710
1,689
1,761
1,879
1,945
1,946
2,020
1,00
100
1,667
1,666
1,684
1,674
1,774
1,755
1,839
1,987
2,064
2,055
2,143
0,80
125
1,693
1,693
1,714
1,702
1,808
1,791
1,880
2,046
2,130
2,115
2,212
0,67
150
1,714
1,714
1,737
1,725
1,835
1,820
1,914
2,095
2,185
2,163
2,268
0,50
200
1,746
1,746
1,773
1,760
1,878
1,864
1,967
2,173
2,272
2,240
2,358
0,20
500
1,841
1,840
1,882
1,863
2,004
2,001
2,131
2,427
2,559
2,487
2,647
0.10
1000
1,905
1,904
1,957
1,934
2,093
2,098
2,250
2,624
2,784
2,674
2,872
0,02
5000
2,032
2,031
2,113
2,078
2,278
2,307
2,511
3,100
3,339
3,111
3,413

TCVN 13615:2022


Bảng A. 13 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa tần suất thiết kế, q-p, cho vùng mưa PK08b2


P(%)
T(năm)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
P(%)
T(năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50,00
2
0,955
0,970
0,969
0,971
0,982
0,965
0,939
0,944
0,945
0,946
0,923
20,00
5
1,203
1,202
1,209
1,217
1,216
1,216
1,221
1,224
1,240
1,234
1,253
10,00
10
1,360
1,341
1,354
1,363
1,349
1,368
1,408
1,406
1,428
1,419
1,475
5,00
20
1,505
1,466
1,483
1,494
1,465
1,505
1,583
1,576
1,602
1,590
1,685
4,00
25
1,550
1,505
1,523
1,533
1,499
1,547
1,638
1,629
1,656
1,643
1,751
2,00
50
1,685
1,618
1,640
1,651
1,601
1,671
1,805
1,788
1,818
1,802
1,951
1,50
67
1,739
1,663
1,687
1,698
1.641
1,721
1,873
1,853
1,884
1,867
2,033
1,00
100
1,815
1,726
1,751
1,762
1,695
1,790
1,967
1,943
1,975
1,957
2,148
0,80
125
1,856
1,759
1,786
1,797
1,724
1,827
2,018
1,992
2,025
2,005
2,210
0,67
150
1,889
1,787
1,814
1,825
1,748
1,857
2,060
2,032
2,065
2,045
2,261
0,50
200
1,941
1,829
1,858
1,868
1,784
1,904
2,126
2,094
2,128
2,107
2,340
0,20
500
2,104
1,960
1,994
2,003
1,895
2,049
2,331
2,289
2,324
2,300
2,591
0,10
1000
2,224
2,056
2,093
2,101
1,975
2,155
2,484
2,434
2,469
2,443
2,777
0,02
5000
2,496
2,270
2,315
2,319
2,152
2,393
2,834
2,763
2,799
2,767
3,205

TCVN 13615:2022


Bảng A. 14 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa và tần suất thiết kế, q, cho vùng mưa PK09


P(%)
T(năm)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
P(%)
T(năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50,00
2
0,961
0,970
0,992
0,987
0,972
0,970
0,960
0,955
0,962
0,968
0,957
20,00
5
1,216
1,197
1,199
1,207
1,227
1,230
1,238
1,253
1,269
1,278
1,288
10,00
10
1,373
1,333
1,312
1,330
1,377
1,383
1,407
1,436
1,452
1,459
1,486
5,00
20
1,515
1,456
1,407
1,436
1,510
1,520
1,560
1,601
1,615
1,619
1,663
4,00
25
1,559
1,493
1,436
1,467
1,550
1,562
1,607
1,652
1,665
1,667
1,717
2,00
50
1,689
1,604
1,518
1,559
1,669
1,685
1,746
1,804
1,812
1,810
1,878
1,50
67
1,741
1,649
1,550
1,595
1,717
1,733
1,802
1,865
1,871
1,867
1,942
1,00
100
1,813
1,710
1,593
1,645
1,782
1,801
1,879
1,949
1,951
1,945
2,030
0,80
125
1,853
1,743
1,616
1,671
1,817
1,837
1,921
1,994
1,995
1,987
2,078
0,67
150
1,884
1,769
1,635
1,692
1,845
1,866
1,955
2,031
2,030
2,020
2,116
0,50
200
1,933
1,811
1,663
1,724
1,889
1,911
2,007
2,088
2,084
2,073
2,176
0,20
500
2,087
1,939
1,749
1,823
2,024
2,051
2,171
2,266
2,253
2,234
2,362
0.10
1000
2,199
2,033
1,811
1,895
2,122
2,153
2,290
2,397
2,376
2,351
2,497
0,02
5000
2,452
2,243
1,944
2,050
2,341
2,381
2,559
2,691
2,651
2,611
2,800

TCVN 13615:2022


Bảng A. 15 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa và tần suất thiết kế, q, cho vùng mưa PK10


P(%)
T (năm)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
P(%)
T (năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50,00
2
0,970
0,981
0,964
0,969
0,958
0,947
0,936
0,933
0,924
0,934
0,922
20,00
5
1,228
1,222
1,212
1,212
1,231
1,247
1,269
1,299
1,313
1,316
1,314
10,00
10
1,381
1,359
1,364
1,358
1,398
1,436
1,482
1,531
1,564
1,556
1,568
5,00
20
1,517
1,478
1,501
1,488
1,550
1,611
1,680
1,746
1,798
1,776
1,804
4,00
25
1,558
1,514
1,543
1,528
1,597
1,665
1,741
1,813
1,870
1,845
1,878
2,00
50
1,680
1,619
1,668
1,646
1,737
1,827
1,926
2,014
2,089
2,049
2,100
1,50
67
1,729
1,660
1,719
1,692
1,793
1,892
2,001
2,095
2,178
2,132
2,190
1,00
100
1,796
1,716
1,788
1,757
1,870
1,983
2,105
2,207
2,301
2,246
2,315
0,80
125
1,832
1,746
1,826
1,792
1,912
2,032
2,162
2,268
2,368
2,308
2,384
0,67
150
1,861
1,770
1,856
1,820
1,946
2,072
2,208
2,318
2,422
2,358
2,439
0,50
200
1,906
1,808
1,903
1,864
1,999
2,134
2,280
2,395
2,507
2,437
2,525
0,20
500
2,045
1,923
2,050
1,999
2,164
2,328
2,504
2,637
2,773
2,682
2,796
0,10
1000
2,147
2,006
2,158
2,098
2,285
2,472
2,671
2,816
2,970
2,862
2,998
0,02
5000
2,373
2,188
2,400
2,320
2,557
2,797
3,049
3,222
3,419
3,271
3,455

TCVN 13615:2022


Bảng A. 16 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa tần suất thiết kế, q, cho vùng mưa PK11


F(%)
T (năm)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
F(%)
T (năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50,00
2
0,968
0,974
0,978
0,980
0,982
0,984
0,972
0,956
0,951
0,954
0,933
20,00
5
1,216
1,214
1,210
1,221
1,216
1,228
1,250
1,260
1,285
1,297
1,315
10,00
10
1,367
1,355
1,344
1,357
1,346
1,364
1,412
1,450
1,494
1,508
1,564
5,00
20
1,503
1,479
1,461
1,473
1,457
1,477
1,552
1,623
1,686
1,699
1,800
4,00
25
1,544
1,517
1,495
1,507
1,489
1,509
1,594
1,676
1,745
1,757
1,874
2,00
50
1,666
1,625
1,594
1,604
1,581
1,602
1,714
1,836
1,923
1,930
2,101
1,50
67
1.714
1,667
1,633
1,641
1,615
1,637
1,760
1,899
1,994
1,998
2,194
1,00
100
1,780
1,724
1,684
1,689
1,661
1,682
1,823
1,987
2,091
2,092
2,323
0,80
125
1,815
1,754
1,710
1,715
1,685
1,706
1,855
2,034
2,144
2,142
2,394
0,67
150
1,843
1,778
1,732
1,735
1,704
1,725
1,881
2,072
2,187
2,182
2,452
0,50
200
1,886
1,814
1,764
1,765
1,732
1,753
1,921
2,130
2,253
2,245
2,542
0,20
500
2,017
1,923
1,859
1,853
1,813
1,832
2,037
2,310
2,456
2,434
2,827
0,10
1000
2,109
1,997
1,923
1,911
1,867
1,884
2,116
2,439
2,602
2,567
3,039
0,02
5000
2,301
2,147
2,049
2,023
1,968
1,981
2,272
2,717
2,919
2,851
3,521

TCVN 13615:2022


Bảng A. 17 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa và tần suất thiết kế, q , cho vùng mưa PK12


F(%)
T (năm)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
F(%)
T (năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50,00
2
0,999
1,000
1,002
1,000
0,998
0,992
0,979
0,981
0,956
0,962
0,967
20,00
5
1,163
1,164
1,161
1,170
1,192
1,181
1,190
1,221
1,270
1,281
1,296
10,00
10
1,245
1,246
1,240
1,255
1,291
1,283
1,312
1,357
1,464
1,472
1,488
5,00
20
1,310
1,310
1,301
1,321
1,368
1,366
1,419
1,471
1,641
1,643
1,655
4,00
25
1,327
1,327
1,317
1,340
1,389
1,390
1,451
1,505
1,695
1,694
1,705
2,00
50
1,375
1,375
1,362
1,389
1,447
1,455
1,542
1,600
1,857
1,845
1,849
1,50
67
1,392
1,391
1,378
1,406
1,468
1,480
1,578
1,636
1,921
1,905
1,905
1,00
100
1,414
1,413
1,397
1,429
1,494
1,511
1,625
1,684
2,010
1,985
1,980
0,80
125
1,425
1,424
1,407
1,440
1,508
1,527
1,650
1,709
2,057
2,028
2,019
0,67
150
1,434
1,432
1,415
1,448
1,518
1,540
1,670
1,728
2,095
2,062
2,050
0,50
200
1,446
1,444
1,426
1,461
1,533
1,559
1,700
1,758
2,154
2,114
2,098
0,20
500
1,480
1,477
1,456
1,495
1,575
1,611
1,789
1,843
2,334
2,271
2,238
0,10
1000
1,500
1,496
1,473
1,515
1,599
1,644
1,849
1,900
2,463
2,380
2,334
0,02
5000
1,534
1,529
1,502
1,549
1,641
1,704
1,968
2,007
2,738
2,606
2,524

TCVN 13615:2022


Bảng A. 18 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa và tần suất thiết kế, q, cho vùng mưa PK13


P(%)
T (năm)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
P(%)
T (năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50
2
0,955
0,959
0,968
0,964
0,969
0,960
0,964
0,970
0,951
0,937
0,930
20
5
1,197
1,196
1,198
1,202
1,218
1,207
1,217
1,207
1,223
1,242
1,272
10
10
1,358
1,351
1,340
1,352
1,368
1,365
1,374
1,351
1,401
1,450
1,504
5
20
1,512
1,497
1,469
1,489
1,503
1,512
1,517
1,479
1,571
1,654
1,732
4
25
1,560
1,543
1,508
1,532
1,543
1,558
1,561
1,518
1,625
1,720
1,805
2
50
1,711
1,684
1,626
1,659
1,663
1,696
1,691
1,632
1,789
1,926
2,033
1,5
67
1,773
1,741
1,673
1,711
1,710
1,753
1,743
1,677
1,857
2,012
2,129
1
100
1,860
1,821
1,737
1,781
1,773
1,830
1,815
1,738
1,952
2,135
2,265
0,8
125
1,908
1,865
1,771
1,819
1,807
1,873
1,853
1,771
2,003
2,203
2,340
0,67
150
1,948
1,901
1,799
1,850
1,835
1,907
1,884
1,797
2,046
2,259
2,402
0,5
200
2,009
1,957
1,842
1,898
1,876
1,960
1,932
1,837
2,112
2,348
2,500
0,2
500
2,206
2,132
1,973
2,045
2,002
2,126
2,078
1,958
2,323
2,637
2,818
0,1
1000
2,355
2,263
2,066
2,151
2,090
2,248
2,182
2,042
2,481
2,861
3,064
0,02
5000
2,700
2,561
2,265
2,383
2,272
2,518
2,405
2,218
2,844
3,402
3,654

TCVN 13615:2022


Bảng A.19 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa tần suất thiết kế, q, cho vùng mưa PK14a


F (%)
T (năm)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
F (%)
T (năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50
2
0,992
0,994
0,992
1,005
0,974
0,970
0,962
0,985
0,988
0,961
0,971
20
5
1,190
1,193
1,191
1,191
1,171
1,173
1,183
1,213
1,201
1,186
1,228
10
10
1,295
1,298
1,296
1,280
1,291
1,300
1,327
1,339
1,316
1,332
1,381
5
20
1,380
1,382
1,382
1,348
1,398
1,417
1,462
1,443
1,412
1,471
1,516
4
25
1,404
1,405
1,406
1,366
1,431
1,453
1,505
1,474
1,439
1,514
1,556
2
50
1,471
1,470
1,473
1,414
1,528
1,561
1,635
1,559
1,516
1,647
1,675
1,5
67
1,496
1,494
1,498
1,431
1,566
1,604
1,688
1,592
1,545
1,701
1,721
1
100
1,528
1,525
1,530
1,452
1,619
1,664
1,762
1,634
1,582
1,777
1,783
0,8
125
1,544
1,541
1,546
1,463
1,646
1,696
1,802
1,656
1,602
1,818
1,816
0,67
150
1,557
1,553
1,559
1,471
1,669
1,722
1,835
1,673
1,617
1,852
1,842
0,5
200
1,576
1,571
1,578
1,482
1,703
1,763
1,886
1,699
1,640
1,904
1,883
0,2
500
1,629
1,620
1,630
1,513
1,808
1,887
2,048
1,772
1,703
2,070
2,003
0,1
1000
1,662
1,651
1,663
1,531
1,881
1,976
2,168
1,820
1,744
2,194
2,085
0,02
5000
1,722
1,705
1,722
1,559
2,036
2,171
2,441
1,909
1,819
2,474
2,254

TCVN 13615:2022


Bảng A. 20 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa tần suất thiết kế, q, cho vùng mưa PK14b


P(%)
T(năm)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
P(%)
T(năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50
2
0,991
0,982
0,980
0,985
0,990
0,986
0,984
0,991
0,986
0,970
0,979
20
5
1,224
1,214
1,215
1,194
1,202
1,187
1,210
1,194
1,200
1,211
1,217
10
10
1,349
1,344
1,350
1,311
1,316
1,299
1,335
1,302
1,318
1,357
1,354
5
20
1,449
1,455
1,464
1,409
1,409
1,392
1,440
1,390
1,417
1,486
1,472
4
25
1,478
1,487
1,498
1,437
1,436
1,419
1,471
1,415
1,445
1,525
1,507
2
50
1,557
1,579
1,595
1,518
1,510
1,496
1,557
1,484
1,525
1,640
1,606
1,5
67
1,586
1,613
1,632
1,548
1,538
1,525
1,589
1,509
1,556
1,686
1,644
1
100
1,624
1,659
1,681
1,588
1,573
1,563
1,632
1,543
1,595
1,747
1,695
0,8
125
1,643
1,683
1,707
1,609
1,592
1,582
1,654
1,560
1,616
1,780
1,722
0,67
150
1,658
1,702
1,727
1,625
1,606
1,598
1,672
1,573
1,632
1,806
1,743
0,5
200
1,680
1,731
1,758
1,649
1,628
1,621
1,698
1,593
1,656
1,846
1,775
0,2
500
1,742
1,813
1,847
1,720
1,688
1,687
1,773
1,648
1,725
1,966
1,868
0,1
1000
1,781
1,867
1,906
1,766
1,726
1,730
1,822
1,682
1,769
2,050
1,930
0,02
5000
1,851
1,970
2,021
1,852
1,795
1,811
1,914
1,744
1,853
2,224
2,052

TCVN 13615:2022


Bảng A. 21 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa và tần suất thiết kế, q-, cho vùng mưa PK15


P(%)
T (năm)
r (phút)
r (phút)
r (phút)
r (phút)
r (phút)
r (phút)
r (phút)
r (phút)
r (phút)
r (phút)
r (phút)
P(%)
T (năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50
2
0,971
0,982
0,991
0,964
0,963
0,945
0,943
0,933
0,921
0,906
0,889
20
5
1,195
1,192
1,193
1,209
1,195
1,189
1,201
1,213
1,229
1,236
1,235
10
10
1,329
1,312
1,304
1,358
1,338
1,351
1,373
1,403
1,441
1,470
1,492
5
20
1,449
1,417
1,398
1,493
1,468
1,504
1,534
1,583
1,645
1,698
1,748
4
25
1,486
1,448
1,425
1,534
1,508
1,552
1,584
1,639
1,709
1,771
1,830
2
50
1,594
1,541
1,506
1,657
1,629
1,698
1,738
1,812
1,906
1,994
2,084
1,5
67
1,637
1,577
1,537
1,707
1,677
1,758
1,800
1,883
1,987
2,086
2,189
1
100
1,697
1,627
1,580
1,775
1,744
1,841
1,887
1,981
2,100
2,215
2,337
0,8
125
1,729
1,654
1,603
1,812
1,780
1,886
1,934
2,035
2,161
2,286
2,418
0,67
150
1,755
1,675
1,621
1,842
1,809
1,923
1,973
2,079
2,212
2,344
2,485
0,5
200
1,796
1,708
1,649
1,888
1,855
1,980
2,033
2,148
2,290
2,434
2,590
0,2
500
1,921
1,810
1,734
2,032
1,997
2,161
2,223
2,364
2,540
2,722
2,923
0,1
1000
2,012
1,884
1,794
2,138
2,101
2,297
2,364
2,526
2,727
2,938
3,174
0,02
5000
2,217
2,047
1,926
2,376
2,337
2,605
2,687
2,896
3,155
3,437
3,758

TCVN 13615:2022


Bảng A. 22 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa và tần suất thiết kế, q, cho vùng mưa PK16


P(%)
T (năm)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
P(%)
T (năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50
2
0,973
0,965
0,975
0,974
0,980
0,975
0,975
0,967
0,957
0,959
0,947
20
5
1,197
1,192
1,205
1,189
1,193
1,195
1,198
1,211
1,227
1,215
1,235
10
10
1,330
1,332
1,340
1,316
1,315
1,324
1,329
1,359
1,393
1,374
1,419
5
20
1,449
1,459
1,459
1,430
1,423
1,440
1,446
1,491
1,545
1,520
1,588
4
25
1,485
1,498
1,495
1,464
1,456
1,475
1,482
1,531
1,592
1,564
1,641
2
50
1,592
1,616
1,602
1,567
1,551
1,578
1,587
1,652
1,732
1,698
1,799
1,5
67
1,635
1,663
1,644
1,608
1,589
1,619
1,629
1,700
1,788
1,752
1,863
1
100
1,693
1,727
1,702
1,664
1,641
1,675
1,686
1,766
1,866
1,827
1,952
0,8
125
1,725
1,763
1,733
1,694
1,669
1,706
1,717
1,802
1,908
1,867
2,000
0,67
150
1,751
1,791
1,759
1,719
1.691
1,730
1,742
1,831
1,942
1,900
2,039
0,5
200
1,790
1,835
1,798
1,757
1,726
1,769
1,781
1,876
1,995
1,951
2,100
0,2
500
1,913
1,973
1,918
1,874
1,832
1,886
1,900
2,015
2,161
2,110
2,291
0,1
1000
2,003
2,075
2,006
1,960
1,910
1,972
1,987
2,118
2,282
2,227
2,432
0,02
5000
2,203
2,304
2,201
2,151
2,081
2,163
2,181
2,347
2,557
2,490
2,752

TCVN 13615:2022


Bảng A. 23 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa và tần suất thiết kế, q-p, cho vùng mưa PK17


P(%)
T(năm)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
π(phút)
P(%)
T(năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50
2
0,974
0,980
0,950
0,955
0,984
0,972
0,975
0,981
0,980
0,974
0,987
20
5
1,229
1,236
1,244
1,256
1,259
1,242
1,258
1,265
1,274
1,277
1,280
10
10
1,377
1,381
1,428
1,441
1,413
1,400
1,420
1,425
1,439
1,450
1,440
5
20
1,508
1,508
1,597
1,609
1,545
1,539
1,563
1,562
1,581
1,601
1,577
4
25
1,547
1,546
1,649
1,660
1,584
1,581
1,605
1,603
1,624
1,647
1,617
2
50
1,664
1,657
1,806
1,814
1,698
1,705
1,731
1,723
1,748
1,781
1,735
1,5
67
1,710
1,701
1,869
1,876
1,743
1,755
1,781
1,770
1,797
1,833
1,781
1
100
1,774
1,761
1,956
1,961
1,804
1,822
1,849
1,834
1,863
1,905
1,843
0,8
125
1,808
1,793
2,003
2,007
1,837
1,858
1,885
1,868
1,899
1,944
1,876
0,67
150
1,835
1,819
2,041
2,044
1,863
1,887
1,915
1,895
1,927
1,975
1,903
0,5
200
1,878
1,859
2,101
2,102
1,903
1,933
1,960
1,938
1,971
2,023
1,944
0,2
500
2,009
1,981
2,288
2,283
2,026
2,073
2,100
2,068
2,106
2,171
2,068
0,1
1000
2,104
2,070
2,426
2,415
2,115
2,174
2,201
2,161
2,202
2,278
2,157
0,02
5000
2,315
2,264
2,737
2,714
2,307
2,399
2,424
2,365
2,414
2,514
2,349

TCVN 13615:2022


Bảng A. 24 - Bảng quan hệ giữa cường độ mưa không thứ nguyên với thời đoạn mưa và tần suất thiết kế, q-, cho vùng mưa PK18


F (%)
T (năm)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
π (phút)
F (%)
T (năm)
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
50
2
0,994
0,989
0,973
0,969
0,976
0,984
0,952
0,939
0,949
0,953
0,939
20
5
1,173
1,166
1,150
1,190
1,172
1,167
1,178
1,187
1,213
1,209
1,200
10
10
1,268
1,263
1,261
1,326
1,291
1,271
1,333
1,366
1,389
1,379
1,385
5
20
1,344
1,345
1,363
1,450
1,397
1,360
1,487
1,551
1,559
1,541
1,573
4
25
1,366
1,368
1,395
1,488
1,429
1,386
1,537
1,612
1,613
1,592
1,635
2
50
1,426
1,434
1,490
1,602
1,523
1,461
1,693
1,809
1,781
1,750
1,831
1,5
67
1,447
1,459
1,528
1,647
1,560
1,489
1,759
1,894
1,851
1,815
1,916
1
100
1,476
1,491
1,581
1,709
1,611
1,527
1,853
2,018
1,950
1,907
2,037
0,8
125
1,490
1,508
1,609
1,742
1,638
1,547
1,905
2,088
2,004
1,957
2,105
0,67
150
1,501
1,521
1,632
1,769
1,659
1,563
1,948
2,146
2,048
1,998
2,162
0,5
200
1,518
1,541
1,668
1,810
1,692
1,587
2,017
2,240
2,118
2,062
2,253
0,2
500
1,565
1,598
1,778
1,937
1,791
1,656
2,240
2,556
2,343
2,267
2,555
0,1
1000
1,593
1,634
1,858
2,027
1,860
1,701
2,415
2,814
2,514
2,422
2,798
0,02
5000
1,645
1,702
2,032
2,219
2,003
1,790
2,840
3,481
2,917
2,779
3,411

TCVN 13615:2022

A.3 Phương trình hồi quy xác định giá trị trung bình của cường độ mưa lớn nhất thời đoạn μ- theo vùng mưa


Bảng A. 25 - Phương trình hồi quy xác định μ, trong đó: μ-: giá trị trung bình cường độ mưa lớn nhất thời đoạn π (mm/h); X: chuẩn mưa năm (mm).


Vùng mưa
Phương trình
PK01
Â= 0,3940-0,5359 X0.6571
PK02a
Â= 1,8095t-0,5912 X0.4544
PK02b
r= 3,4308-0,587 X0,3593
PK02c
Â1=3,6495T-0.6062X0.3485
PK03
A=0,0306-0.5867X0,9790
PK04
A= 5,8515-0,5749 X0.2523
PK05
Â= 1,17117-0.6364 X0,4773
PK06
Ar=32298,75t-0.56 X0-0.85
PK07
ÂT= 0,3602t-0,5439 X0.6453
PK08a
A=8,6635T-0.6005 X0.2195
PK08b1
Â=1,1002T-0,6112 X0.4852
PK08b2
P=0,5288T-0,5726 X0.6107
PK09
AT= 2100,09t-0,55 X0-0.49
PK10
A=0,6162-04759 X0.5940
PK11
Âr= 2,3021-0.4698 X0.4130
PK12
Â= 6,9018-0,4779 X0.2727
PK13
Ar= 5,3064-0,5391 X0.2948
PK14a
Ar= 3,2383-0,6276 X0,3405
PK14b
Â= 0,4447-06560X0,098
PK15
T= 7,12147-0.6412 X 0.2641
PK16
T= 21,24437-0,6613X0.1104
PK17
AT= 12,9536 T-0,6019X0,1556
PK18
= 102,8526 T-0.6347X-0.0982

TCVN 13615:2022

A.4 Tọa độ đường cong triết giảm mưa


Bảng A. 26 - Tọa độ đường cong triết giảm mưa của các phân vùng mưa rào


Phân vùng
Yếu tố
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Phân vùng
Yếu tố
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
1
Ψ(t)
0,0593
0,0986
0,1319
0,2064
0,3163
0,3814
0,4658
0,5705
0,7325
0,8792
1,0303
1
16,67 Ψ(t)
0,1976
0,1643
0,1466
0,1147
0,0879
0,0706
0,0647
0,0528
0,0339
0,0204
0,0119
lla
Ψ(t)
0,0950
0,1523
0,2075
0,2997
0,4367
0,5055
0,5684
0,6705
0,8580
1,0049
1,1818
lla
16,67 Ψ(t)
0,3166
0,2538
0,2306
0,1665
0,1213
0,0936
0,0789
0,0621
0,0397
0,0233
0,0137
llb
Ψ(t)
0,1051
0,1600
0,2052
0,2862
0,3966
0,4613
0,5332
0,6448
0,7633
0,9569
1,1076
llb
16,67 Ψ(t)
0,3505
0,2667
0,2280
0,1590
0,1102
0,0854
0,0741
0,0597
0,0353
0,0222
0,0128
IIc
Ψ(t)
0,0707
0,1104
0,1421
0,2212
0,3255
0,3741
0,4225
0,5107
0,6245
0,7973
1,0129
IIc
16,67 Ψ(t)
0,2357
0,1840
0,1578
0,1229
0,0904
0,0693
0,0587
0,0473
0,0289
0,0185
0,0117
4(t)
0,0199
0,1447
0,2176
0,3423
0,4670
0,5400
0,5918
0,6647
0,7894
0,9142
1,0389
16,67 Ψ(t)
0,0664
0,2411
0,2418
0,1902
0,1297
0,1000
0,0822
0,0615
0,0365
0,0212
0,0120
V
Ψ(t)
0,0690
0,1114
0,1544
0,2277
0,3323
0,4081
0,4690
0,5627
0,7379
0,8953
1,0551
V
16,67 Ψ(t)
0,2301
0,1857
0,1715
0,1265
0,0923
0,0756
0,0651
0,0521
0,0342
0,0207
0,0122
v
Ψ(t)
0,2007
0,3108
0,3753
0,4854
0,5955
0,6600
0,7057
0,7701
0,8802
0,9904
1,1005
v
16,67 Ψ(t)
0,6690
0,5181
0,4170
0,2697
0,1654
0,1222
0,0980
0,0713
0,0408
0,0229
0,0127
vI
Ψ(t)
0,0564
0,0926
0,1176
0,1844
0,2742
0,3104
0,3428
0,3508
0,5636
0,7132
1,1087
vI
16,67 Ψ(t)
0,1879
0,1543
0,1307
0,1024
0,0762
0,0575
0,0476
0,0325
0,0261
0,0165
0,0128
V"
Ψ(t)
0,0606
0,0969
0,1441
0,2164
0,3234
0,3963
0,5010
0,6280
0,8479
0,9813
1,1380
V"
16,67 Ψ(t)
0,2020
0,1616
0,1601
0,1202
0,0898
0,0734
0,0696
0,0582
0,0393
0,0227
0,0132
VIII a
Ψ(t)
0,1032
0,1712
0,2267
0,3399
0,4895
0,5554
0,6283
0,7059
0,8539
0,9941
1,1309
VIII a
16,67 Ψ(t)
0,3441
0,2854
0,2519
0,1888
0,1360
0,1029
0,0873
0,0654
0,0395
0,0230
0,0131
VIlI b1
Ψ(t)
0,0859
0,1403
0,1912
0,2708
0,3922
0,4320
0,4822
0,5616
0,6858
0,8338
1,0865
VIlI b1
16,67 Ψ(t)
0,2862
0,2339
0,2124
0,1504
0,1090
0,0800
0,0670
0,0520
0,0318
0,0193
0,0126

TCVN 13615:2022


Bảng A. 26 - Tọa độ đường cong triết giảm mưa của các phân vùng mưa rào (kết thúc)


Phân vùng
Yếu tố
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Thời khoảng (phút)
Phân vùng
Yếu tố
5
10
15
30
60
90
120
180
360
720
1440
VIII b2
Ψ(t)
0,0902
0,1368
0,1787
0,2810
0,3907
0,4565
0,5368
0,6017
0,7121
0,8779
1,1678
VIII b2
16,67 Ψ(t)
0,3008
0,2281
0,1986
0,1561
0,1085
0,0845
0,0746
0,0557
0,0330
0,0203
0,0135
IX
Ψ(t)
0,0675
0,1138
0,1518
0,2239
0,3387
0,4183
0,4763
0,5477
0,6828
0,8654
1,0732
IX
16,67 Ψ(t)
0,2250
0,1897
0,1687
0,1244
0,0941
0,0775
0,0662
0,0507
0,0316
0,0200
0,0124
χ
Ψ(t)
0,0409
0,0633
0,0949
0,1364
0,2150
0,2780
0,3344
0,4527
0,5898
0,8293
1,0362
χ
16,67 Ψ(t)
0,1364
0,1055
0,1055
0,0758
0,0597
0,0515
0,0464
0,0419
0,0273
0,0192
0,0120
XI
Ψ(t)
0,0393
0,0634
0,0831
0,1252
0,1893
0,2343
0,2885
0,3940
0,5540
0,7990
1,1207
XI
16,67 Ψ(t)
0,1309
0,1056
0,0924
0,0696
0,0526
0,0434
0,0401
0,0365
0,0256
0,0185
0,0130
X
V(t)
0,0444
0,0722
0,0957
0,1377
0,1834
0,2338
0,2974
0,4339
0,6039
0,8305
1,0295
X
16,67 Ψ(t)
0,1481
0,1204
0,1064
0,0765
0,0510
0,0433
0,0413
0,0402
0,0280
0,0192
0,0119
X
Ψ(t)
0,0594
0,0963
0,1367
0,1901
0,2810
0,3208
0,3562
0,4308
0,5542
0,8174
1,0992
X
16,67 Ψ(t)
0,1978
0,1605
0,1518
0,1056
0,0781
0,0594
0,0495
0,0399
0,0257
0,0189
0,0127
XIVa
Ψ(t)
0,1446
0,2410
0,3063
0,4782
0,6586
0,6876
0,7269
0,7643
0,8609
0,9972
1,0750
XIVa
16,67 Ψ(t)
0,4821
0,4017
0,3403
0,2657
0,1830
0,1273
0,1010
0,0708
0,0399
0,0231
0,0124
XIV b
Ψ(t)
0,1166
0,1910
0,2425
0,3406
0,5362
0,6158
0,6994
0,7727
0,8121
0,9272
1,0546
XIV b
16,67 Ψ(t)
0,3885
0,3183
0,2694
0,1892
0,1489
0,1140
0,0971
0,0715
0,0376
0,0215
0,0122
Xv
Ψ(t)
0,1279
0,1975
0,2652
0,4346
0,5768
0,6213
0,6547
0,7075
0,8116
0,8843
1,1181
Xv
16,67 Ψ(t)
0,4262
0,3292
0,2947
0,2415
0,1602
0,1151
0,0909
0,0655
0,0376
0,0205
0,0129
XVI
Ψ(t)
0,1276
0,2071
0,2658
0,4011
0,5610
0,6284
0,6627
0,7522
0,8739
0,9809
1,1206
XVI
16,67 Ψ(t)
0,4255
0,3451
0,2954
0,2229
0,1558
0,1164
0,0920
0,0696
0,0405
0,0227
0,0130
XVII
Ψ(t)
0,0647
0,1173
0,1922
0,3201
0,4480
0,5229
0,5760
0,6508
0,7787
0,9067
1,0346
XVII
16,67 Ψ(t)
0,2158
0,1956
0,2135
0,1778
0,1245
0,0968
0,0800
0,0603
0,0361
0,0210
0,0120
XVIII
Ψ(t)
0,1045
0,1771
0,2384
0,3622
0,5531
0,6026
0,6912
0,8162
0,9269
0,9998
1,1354
XVIII
16,67 Ψ(t)
0,3483
0,2952
0,2648
0,2012
0,1536
0,1116
0,0960
0,0756
0,0429
0,0231
0,0131

TCVN 13615:2022

A.5 Các hình mưa trận lũ tổng hợp không thứ nguyên cho các phân vùng mưa rào Việt Nam


Bảng A. 27 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK01


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,2025
0,05
0,0949
0,05
0,0674
0,2
0,1939
0,1
0,0578
0,1
0,0665
0,3
0,1292
0,15
0,0636
0,15
0,0422
0,4
0,1142
0,2
0,0784
0,2
0,0725
0,5
0,1289
0,25
0,1083
0,25
0,0950
0,6
0,0839
0,3
0,1196
0,3
0,0575
0,7
0,0868
0,35
0,1032
0,35
0,1357
0,8
0,0314
0,4
0,0684
0,4
0,1413
0,9
0,0223
0,45
0,0519
0,45
0,0470
1
0,0069
0,5
0,0387
0,5
0,0253
0,55
0,0319
0,55
0,0487
0,6
0,0338
0,6
0,0559
0,65
0,0311
0,65
0,0508
0,7
0,0329
0,7
0,0171
0,75
0,0214
0,75
0,0205
0,8
0,0270
0,8
0,0157
0,85
0,0168
0,85
0,0147
0,9
0,0097
0,9
0,0114
0,95
0,0082
0,95
0,0130
1
0,0025
1
0,0021

TCVN 13615:2022


Bảng A. 28 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK02a


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,2162
0,05
0,0991
0,05
0,071502
0,2
0,2156
0,1
0,1245
0,1
0,087558
0,3
0,2199
0,15
0,1107
0,15
0,075485
0,4
0,1376
0,2
0,0815
0,2
0,12743
0,5
0,0676
0,25
0,0829
0,25
0,06427
0,6
0,0572
0,3
0,0709
0,3
0,074383
0,7
0,0422
0,35
0,0724
0,35
0,075694
0,8
0,0254
0,4
0,0482
0,4
0,079855
0,9
0,0144
0,45
0,0776
0,45
0,060767
1
0,0038
0,5
0,0404
0,5
0,023757
0,55
0,0398
0,55
0,048182
0,6
0,0483
0,6
0,051258
0,65
0,0208
0,65
0,06181
0,7
0,0172
0,7
0,020074
0,75
0,0199
0,75
0,024872
0,8
0,0189
0,8
0,021303
0,85
0,0111
0,85
0,012457
0,9
0,0078
0,9
0,006458
0,95
0,0052
0,95
0,008822
1
0,0030
1
0,004062

TCVN 13615:2022


Bảng A. 29 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK02b


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,208098
0,05
0,070149
0,05
0,082485
0,2
0,217776
0,1
0,058799
0,1
0,11046
0,3
0,187289
0,15
0,097429
0,15
0,095791
0,4
0,138192
0,2
0,078334
0,2
0,049437
0,5
0,079263
0,25
0,104424
0,25
0,068017
0,6
0,073811
0,3
0,072482
0,3
0,088108
0,7
0,048818
0,35
0,119668
0,35
0,104163
0,8
0,027041
0,4
0,060007
0,4
0,043307
0,9
0,013572
0,45
0,085779
0,45
0,02051
1
0,006139
0,5
0,033494
0,5
0,10744
0,55
0,033539
0,55
0,040317
0,6
0,059426
0,6
0,025228
0,65
0,035823
0,65
0,02394
0,7
0,024489
0,7
0,047378
0,75
0,028635
0,75
0,040295
0,8
0,01754
0,8
0,028039
0,85
0,008465
0,85
0,007043
0,9
0,005476
0,9
0,010495
0,95
0,004254
0,95
0,003695
1
0,001788
1
0,003854

TCVN 13615:2022


Bảng A. 30 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với mô hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK2c


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Ri/RD
t/D
Rt/Rp
0,1
0,315719
0,05
0,098144
0,05
0,075372
0,2
0,199427
0,1
0,143674
0,1
0,05244
0,3
0,178375
0,15
0,140417
0,15
0,067597
0,4
0,123717
0,2
0,086159
0,2
0,066204
0,5
0,05602
0,25
0,073054
0,25
0,121033
0,6
0,045497
0,3
0,040608
0,3
0,053551
0,7
0,029915
0,35
0,036383
0,35
0,0392
0,8
0,031811
0,4
0,041459
0,4
0,031534
0,9
0,014015
0,45
0,070884
0,45
0,054166
1
0,005503
0,5
0,057014
0,5
0,078119
0,55
0,062108
0,55
0,074645
0,6
0,030584
0,6
0,067483
0,65
0,032711
0,65
0,059422
0,7
0,014752
0,7
0,053487
0,75
0,017547
0,75
0,029175
0,8
0,018381
0,8
0,0189
0,85
0,01694
0,85
0,029063
0,9
0,007613
0,9
0,014323
0,95
0,008005
0,95
0,009775
1
0,003564
1
0,004512

TCVN 13615:2022


Bảng A. 31 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK03


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/Rp
0,1
0,213548
0,05
0,09573
0,05
0,101627
0,2
0,193732
0,1
0,09379
0,1
0,109204
0,3
0,180728
0,15
0,097925
0,15
0,094188
0,4
0,131156
0,2
0,078203
0,2
0,086538
0,5
0,098596
0,25
0,099352
0,25
0,070779
0,6
0,067095
0,3
0,060667
0,3
0,055128
0,7
0,056673
0,35
0,085443
0,35
0,064393
0,8
0,031246
0,4
0,054146
0,4
0,061754
0,9
0,020211
0,45
0,060222
0,45
0,066993
1
0,007014
0,5
0,045891
0,5
0,058089
0,55
0,042259
0,55
0,056232
0,6
0,044607
0,6
0,033491
0,65
0,03433
0,65
0,029883
0,7
0,025611
0,7
0,027312
0,75
0,021539
0,75
0,025759
0,8
0,018824
0,8
0,017536
0,85
0,016845
0,85
0,011567
0,9
0,012715
0,9
0,014486
0,95
0,008943
0,95
0,010578
1
0,002956
1
0,004462

TCVN 13615:2022


Bảng A. 32 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK04


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rc/RD
0,1
0,267365
0,05
0,13984
0,05
0,111018
0,2
0,195926
0,1
0,116627
0,1
0,056854
0,3
0,178138
0,15
0,09496
0,15
0,121366
0,4
0,13408
0,2
0,092831
0,2
0,127935
0,5
0,070801
0,25
0,101751
0,25
0,102399
0,6
0,05579
0,3
0,080072
0,3
0,039182
0,7
0,041032
0,35
0,042471
0,35
0,046163
0,8
0,028807
0,4
0,062556
0,4
0,037113
0,9
0,02083
0,45
0,047105
0,45
0,03598
1
0,00723
0,5
0,037318
0,5
0,028506
0,55
0,031026
0,55
0,066145
0,6
0,025478
0,6
0,090652
0,65
0,026208
0,65
0,056217
0,7
0,023906
0,7
0,027213
0,75
0,021054
0,75
0,012851
0,8
0,022015
0,8
0,014289
0,85
0,014116
0.85
0,012654
0,9
0,010121
0,9
0,005165
0,95
0,007372
0,95
0,005647
1
0,003172
1
0,00265

TCVN 13615:2022


Bảng A. 33 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK05


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/Rp
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,279819
0,05
0,119945
0,05
0,067008
0,2
0,209512
0,1
0,114828
0,1
0,164732
0,3
0,215227
0,15
0,131145
0,15
0,155869
0,4
0,140562
0,2
0,151751
0,2
0,148281
0,5
0,065089
0,25
0,061739
0,25
0,053931
0,6
0,030671
0,3
0,082026
0,3
0,039871
0,7
0,026614
0,35
0,033011
0,35
0,108461
0,8
0,018182
0,4
0,070357
0,4
0,034192
0,9
0,010225
0,45
0,0414
0,45
0,071131
1
0,0041
0,5
0,035089
0,5
0,028969
0,55
0,034827
0,55
0,013729
0,6
0,025114
0,6
0,018948
0,65
0,029045
0,65
0,012637
0,7
0,014902
0,7
0,01229
0,75
0,014124
0,75
0,017729
0,8
0,010098
0,8
0,018479
0,85
0,010959
0,85
0,012223
0,9
0,009745
0,9
0,006727
0,95
0,007434
0,95
0,008308
1
0,002461
1
0,006486

TCVN 13615:2022


Bảng A. 34 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK06


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,273546
0,05
0,111627
0,05
0,066228
0,2
0,187205
0,1
0,082268
0,1
0,107794
0,3
0,163921
0,15
0,096228
0,15
0,111688
0,4
0,099375
0,2
0,11751
0,2
0,095367
0,5
0,092049
0,25
0,060725
0,25
0,042014
0,6
0,083082
0,3
0,063731
0,3
0,077813
0,7
0,051145
0,35
0,061968
0,35
0,059127
0,8
0,027446
0,4
0,037065
0,4
0,040901
0,9
0,015828
0,45
0,044494
0,45
0,046683
1
0,006403
0,5
0,067706
0,5
0,067159
0,55
0,046955
0,55
0,092653
0,6
0,054919
0,6
0,057592
0,65
0,040563
0,65
0,024788
0,7
0,035885
0,7
0,019885
0,75
0,022368
0,75
0,025535
0,8
0,01919
0,8
0,027593
0,85
0,011488
0,85
0,016474
0,9
0,013174
0,9
0,00968
0,95
0,008759
0,95
0,007254
1
0,003376
1
0,003771

TCVN 13615:2022


Bảng A. 35 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK07


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,275742
0,05
0,119323
0,05
0,091406
0,2
0,248199
0,1
0,141852
0,1
0,121907
0,3
0,188883
0,15
0,155631
0,15
0,101348
0,4
0,106053
0,2
0,109323
0,2
0,068763
0,5
0,078908
0,25
0,089077
0,25
0,065246
0,6
0,043318
0,3
0,064399
0,3
0,062303
0,7
0,027449
0,35
0,055665
0,35
0,079423
0,8
0,0179
0,4
0,056163
0,4
0,060492
0,9
0,010821
0,45
0,026521
0,45
0,062633
1
0,002725
0,5
0,042816
0,5
0,059156
0,55
0,025848
0,55
0,040478
0,6
0,026785
0,6
0,045009
0,65
0,020003
0,65
0,024627
0,7
0,016195
0,7
0,033246
0,75
0,01866
0,75
0,03905
0,8
0,009995
0,8
0,015118
0,85
0,010132
0,85
0,009859
0,9
0,005987
0,9
0,011206
0,95
0,00396
0,95
0,006203
1
0,001667
1
0,002529

TCVN 13615:2022


Bảng A. 36 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với mô hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK08a


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,281685
0,05
0,083486
0,05
0,064596
0,2
0,215627
0,1
0,093829
0,1
0,065542
0,3
0,17282
0,15
0,13054
0,15
0,063154
0,4
0,116771
0,2
0,092517
0,2
0,129491
0,5
0,110116
0,25
0,05387
0,25
0,098484
0,6
0,045531
0,3
0,046454
0,3
0,081245
0,7
0,024844
0,35
0,035573
0,35
0,052391
0,8
0,018771
0,4
0,066295
0,4
0,058343
0,9
0,009875
0,45
0,04735
0,45
0,05205
1
0,00396
0,5
0,049824
0,5
0,0612
0,55
0,049718
0,55
0,070092
0,6
0,054118
0,6
0,065471
0,65
0,045342
0,65
0,041476
0,7
0,036903
0,7
0,025132
0,75
0,038321
0,75
0,011606
0,8
0,026042
0,8
0,018202
0,85
0,02186
0,85
0,019465
0,9
0,016245
0,9
0,011168
0,95
0,00863
0,95
0,006692
1
0,003082
1
0,0042

TCVN 13615:2022


Bảng A. 37 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK08b1


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,26072
0,05
0,138452
0,05
0,105499
0,2
0,239801
0,1
0,103271
0,1
0,113371
0,3
0,14724
0,15
0,122807
0,15
0,080728
0,4
0,120077
0,2
0,111103
0,2
0,221096
0,5
0,087969
0,25
0,120295
0,25
0,086618
0,6
0,05165
0,3
0,080695
0,3
0,050296
0,7
0,042982
0,35
0,038564
0,35
0,040745
0,8
0,027347
0,4
0,037439
0,4
0,029998
0,9
0,017164
0,45
0,029244
0,45
0,020448
1
0,005051
0,5
0,037006
0,5
0,028979
0,55
0,027716
0,55
0,015788
0,6
0,033652
0,6
0,047061
0,65
0,021684
0,65
0,02978
0,7
0,022289
0,7
0,037025
0,75
0,027271
0,75
0,020006
0,8
0,019752
0,8
0,022341
0,85
0,012547
0,85
0,027542
0,9
0,007736
0,9
0,011684
0,95
0,005898
0,95
0,007724
1
0,002579
1
0,00327

TCVN 13615:2022


Bảng A. 38 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK08b2


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rc/RD
0,1
0,170803
0,05
0,080581
0,05
0,076131
0,2
0,212667
0,1
0,072416
0,1
0,057455
0,3
0,168784
0,15
0,06747
0,15
0,070939
0,4
0,13629
0,2
0,061721
0,2
0,08713
0,5
0,130352
0,25
0,08342
0,25
0,090485
0,6
0,046816
0,3
0,063633
0,3
0,079577
0,7
0,064763
0,35
0,073443
0,35
0,075984
0,8
0,037809
0,4
0,057464
0,4
0,043549
0,9
0,023425
0,45
0,067906
0,45
0,052422
1
0,008291
0,5
0,077388
0,5
0,071766
0,55
0,053499
0,55
0,060939
0,6
0,054963
0,6
0,035362
0,65
0,031098
0,65
0,055411
0,7
0,051608
0,7
0,035784
0,75
0,031085
0,75
0,032456
0,8
0,023534
0,8
0,027145
0,85
0,023205
0,85
0,01808
0,9
0,011323
0,9
0,015823
0,95
0,010101
0,95
0,010037
1
0,004143
1
0,003525

TCVN 13615:2022


Bảng A. 39 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK09


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,254205
0,05
0,108905
0,05
0,066967
0,2
0,17448
0,1
0,098437
0,1
0,080675
0,3
0,157955
0,15
0,090689
0,15
0,107733
0,4
0,123435
0,2
0,090634
0,2
0,088106
0,5
0,112601
0,25
0,098165
0,25
0,079287
0,6
0,058498
0,3
0,069201
0,3
0,14139
0,7
0,050312
0,35
0,058057
0,35
0,065729
0,8
0,035949
0,4
0,075165
0,4
0,061861
0,9
0,02528
0,45
0,057282
0,45
0,056128
1
0,007286
0,5
0,040793
0,5
0,038166
0,55
0,030925
0,55
0,025367
0,6
0,046672
0,6
0,043381
0,65
0,032092
0,65
0,038017
0,7
0,032501
0,7
0,027953
0,75
0,019162
0,75
0,021014
0,8
0,016599
0,8
0,016458
0,85
0,009391
0,85
0,017697
0,9
0,012262
0,9
0,013923
0,95
0,009227
0,95
0,007747
1
0,003838
1
0,002402

TCVN 13615:2022


Bảng A. 40 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK10


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,212898
0,05
0,10383
0,05
0,103437
0,2
0,159516
0,1
0,082053
0,1
0,082682
0,3
0,169263
0,15
0,091722
0,15
0,077011
0,4
0,127288
0,2
0,078224
0,2
0,094477
0,5
0,097566
0,25
0,084791
0,25
0,08976
0,6
0,078637
0,3
0,065219
0,3
0,071693
0,7
0,069936
0,35
0,0665
0,35
0,076847
0,8
0,041358
0,4
0,063069
0,4
0,068958
0,9
0,032842
0,45
0,065337
0,45
0,059257
1
0,010696
0,5
0,054942
0,5
0,034713
0,55
0,043264
0,55
0,02669
0,6
0,041812
0,6
0,04532
0,65
0,040838
0,65
0,038599
0,7
0,028678
0,7
0,029196
0,75
0,024745
0,75
0,02638
0,8
0,018984
0,8
0,024396
0,85
0,01955
0,85
0,01729
0,9
0,012402
0,9
0,018081
0,95
0,010039
0,95
0,011039
1
0,004001
1
0,004174

TCVN 13615:2022


Bảng A. 39 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với mô hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK09


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/Rp
0,1
0,254205
0,05
0,108905
0,05
0,066967
0,2
0,17448
0,1
0,098437
0,1
0,080675
0,3
0,157955
0,15
0,090689
0,15
0,107733
0,4
0,123435
0,2
0,090634
0,2
0,088106
0,5
0,112601
0,25
0,098165
0,25
0,079287
0,6
0,058498
0,3
0,069201
0,3
0,14139
0,7
0,050312
0,35
0,058057
0,35
0,065729
0,8
0,035949
0,4
0,075165
0,4
0,061861
0,9
0,02528
0,45
0,057282
0,45
0,056128
1
0,007286
0,5
0,040793
0,5
0,038166
0,55
0,030925
0,55
0,025367
0,6
0,046672
0,6
0,043381
0,65
0,032092
0,65
0,038017
0,7
0,032501
0,7
0,027953
0,75
0,019162
0,75
0,021014
0,8
0,016599
0,8
0,016458
0,85
0,009391
0,85
0,017697
0,9
0,012262
0,9
0,013923
0,95
0,009227
0,95
0,007747
1
0,003838
1
0,002402

TCVN 13615:2022


Bảng A. 40 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK10


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,212898
0,05
0,10383
0,05
0,103437
0,2
0,159516
0,1
0,082053
0,1
0,082682
0,3
0,169263
0,15
0,091722
0,15
0,077011
0,4
0,127288
0,2
0,078224
0,2
0,094477
0,5
0,097566
0,25
0,084791
0,25
0,08976
0,6
0,078637
0,3
0,065219
0,3
0,071693
0,7
0,069936
0,35
0,0665
0,35
0,076847
0,8
0,041358
0,4
0,063069
0,4
0,068958
0,9
0,032842
0,45
0,065337
0,45
0,059257
1
0,010696
0,5
0,054942
0,5
0,034713
0,55
0,043264
0,55
0,02669
0,6
0,041812
0,6
0,04532
0,65
0,040838
0,65
0,038599
0,7
0,028678
0,7
0,029196
0,75
0,024745
0,75
0,02638
0,8
0,018984
0,8
0,024396
0,85
0,01955
0,85
0,01729
0,9
0,012402
0,9
0,018081
0,95
0,010039
0,95
0,011039
1
0,004001
1
0,004174

TCVN 13615:2022


Bảng A. 41 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK11


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,188261
0,05
0,093076
0,05
0,085253
0,2
0,172668
0,1
0,091576
0,1
0,09323
0,3
0,164145
0,15
0,093326
0,15
0,090412
0,4
0,127385
0,2
0,081692
0,2
0,067304
0,5
0,11221
0,25
0,072248
0,25
0,077826
0,6
0,082057
0,3
0,063728
0,3
0,065002
0,7
0,065443
0,35
0,067062
0,35
0,064666
0,8
0,043398
0,4
0,061736
0,4
0,06281
0,9
0,031268
0,45
0,064322
0,45
0,0676
1
0,013166
0,5
0,050779
0,5
0,050878
0,55
0,043877
0,55
0,046548
0,6
0,040889
0,6
0,045311
0,65
0,037952
0,65
0,039517
0,7
0,036151
0,7
0,038697
0,75
0,024966
0,75
0,028305
0,8
0,019686
0,8
0,025094
0,85
0,02242
0,85
0,018581
0,9
0,015569
0,9
0,015174
0,95
0,013006
0.95
0,012239
1
0,005938
1
0,005553

TCVN 13615:2022


Bảng A. 42 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với mô hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK12


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,249057
0,05
0,125146
0,05
0,101962
0,2
0,209468
0,1
0,09119
0,1
0,108715
0,3
0,146865
0,15
0,085352
0,15
0,066737
0,4
0,127617
0,2
0,067934
0,2
0,077019
0,5
0,08896
0,25
0,067233
0,25
0,073254
0,6
0,07111
0,3
0,061122
0,3
0,061404
0,7
0,050218
0,35
0,069917
0,35
0,057402
0,8
0,031464
0,4
0,05688
0,4
0,061368
0,9
0,018756
0,45
0,057586
0,45
0,055747
1
0,006486
0,5
0,06027
0,5
0,053161
0,55
0,040398
0,55
0,05205
0,6
0,03914
0,6
0,053491
0,65
0,046481
0,65
0,037715
0,7
0,030867
0,7
0,036423
0,75
0,031874
0,75
0,033564
0,8
0,020853
0,8
0,028178
0,85
0,020839
0,85
0,016273
0,9
0,013687
0,9
0,012106
0,95
0,009072
0,95
0,008379
1
0,004159
1
0,005052

TCVN 13615:2022


Bảng A. 43 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK13


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,201159
0,05
0,095509
0,05
0,083848
0,2
0,189819
0,1
0,078176
0,1
0,089061
0,3
0,215209
0,15
0,071811
0,15
0,063735
0,4
0,129806
0,2
0,057608
0,2
0,049843
0,5
0,104008
0,25
0,047871
0,25
0,059871
0,6
0,057094
0,3
0,051621
0,3
0,065507
0,7
0,048219
0,35
0,056448
0,35
0,065922
0,8
0,0276
0,4
0,045058
0,4
0,047356
0,9
0,018979
0,45
0,06339
0,45
0,052648
1
0,008107
0,5
0,075767
0,5
0,061206
0,55
0,067609
0,55
0,071289
0,6
0,045422
0,6
0,057045
0,65
0,04687
0,65
0,050208
0,7
0,044458
0,7
0,046915
0,75
0,044885
0,75
0,040079
0,8
0,040479
0,8
0,036199
0,85
0,025282
0,85
0,020335
0,9
0,020037
0,9
0,018347
0,95
0,016069
0,95
0,013101
1
0,005631
1
0,007486

TCVN 13615:2022


Bảng A. 44 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK14a


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,2378
0,05
0,091038
0,05
0,051
0,2
0,200251
0,1
0,082103
0,1
0,058683
0,3
0,200788
0,15
0,06746
0,15
0,081535
0,4
0,105803
0,2
0,064773
0,2
0,056511
0,5
0,117109
0,25
0,066643
0,25
0,065632
0,6
0,066023
0,3
0,086157
0,3
0,079942
0,7
0,034634
0,35
0,075285
0,35
0,083906
0,8
0,023884
0,4
0,059776
0,4
0,075726
0,9
0,009668
0,45
0,107539
0,45
0,111027
1
0,004039
0,5
0,046887
0,5
0,065223
0,55
0,053548
0,55
0,049017
0,6
0,032024
0,6
0,048055
0,65
0,041379
0,65
0,051514
0,7
0,0242
0,7
0,029789
0,75
0,028949
0,75
0,01853
0,8
0,027277
0,8
0,016209
0,85
0,01945
0,85
0,022555
0,9
0,010594
0,9
0,019133
0,95
0,010741
0,95
0,010978
1
0,004175
1
0,005036

TCVN 13615:2022


Bảng A. 45 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK14b


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,27706
0,05
0,152711
0,05
0,08173
0,2
0,230673
0,1
0,168712
0,1
0,128448
0,3
0,17936
0,15
0,118178
0,15
0,049554
0,4
0,118263
0,2
0,121502
0,2
0,072519
0,5
0,099612
0,25
0,104563
0,25
0,044358
0,6
0,037164
0,3
0,047116
0,3
0,06274
0,7
0,032475
0,35
0,030062
0,35
0,147713
0,8
0,01045
0,4
0,039543
0,4
0,142407
0,9
0,011352
0,45
0,053138
0,45
0,060091
1
0,003591
0,5
0,028789
0,5
0,058018
0,55
0,012337
0,55
0,060268
0,6
0,028406
0,6
0,031082
0,65
0,019636
0,65
0,012052
0,7
0,021251
0,7
0,00576
0,75
0,019379
0,75
0,009914
0,8
0,010316
0,8
0,007603
0,85
0,01022
0,85
0,008577
0,9
0,004413
0,9
0,006642
0,95
0,00644
0,95
0,006456
1
0,003287
1
0,004069

TCVN 13615:2022


Bảng A. 46 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK15


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,352071
0,05
0,125111
0,05
0,152179
0,2
0,191568
0,1
0,090294
0,1
0,062368
0,3
0,222961
0,15
0,137125
0,15
0,240691
0,4
0,097421
0,2
0,152219
0,2
0,11196
0,5
0,03456
0,25
0,090305
0,25
0,086898
0,6
0,023615
0,3
0,066878
0,3
0,012229
0,7
0,040684
0,35
0,034926
0,35
0,001852
0,8
0,023732
0,4
0,01301
0,4
0,059879
0,9
0,010805
0,45
0,030882
0,45
0,037871
1
0,002584
0,5
0,023775
0,5
0,114303
0,55
0,02393
0,55
0,056617
0,6
0,065016
0,6
0,005977
0,65
0,055648
0,65
0,002769
0,7
0,024949
0,7
0,00304
0,75
0,031185
0,75
0,009176
0,8
0,015975
0,8
0,012055
0,85
0,009887
0,85
0,005335
0,9
0,003671
0,9
0,007395
0,95
0,003427
0,95
0,011846
1
0,001787
1
0,005563

TCVN 13615:2022


Bảng A. 47 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK16


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Ri/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,323621
0,05
0,116822
0,05
0,143825
0,2
0,313154
0,1
0,115628
0,1
0,165044
0,3
0,188836
0,15
0,097747
0,15
0,050498
0,4
0,059535
0,2
0,060682
0,2
0,016841
0,5
0,047403
0,25
0,076794
0,25
0,004678
0,6
0,02702
0,3
0,080844
0,3
0,00959
0,7
0,020912
0,35
0,054164
0,35
0,010462
0,8
0,009582
0,4
0,003694
0,4
0,007605
0,9
0,006917
0,45
0,012817
0,45
0,006097
1
0,003021
0,5
0,014062
0,5
0,004878
0,55
0,036538
0,55
0,086047
0,6
0,140216
0,6
0,117986
0,65
0,055581
0,65
0,085003
0,7
0,033858
0,7
0,062096
0,75
0,024646
0,75
0,062961
0,8
0,031743
0,8
0,063118
0,85
0,023594
0,85
0,057411
0,9
0,011637
0,9
0,032867
0,95
0,005899
0,95
0,009539
1
0,003033
1
0,003454

TCVN 13615:2022


Bảng A. 48 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với mô hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK17


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,216874
0,05
0,0918
0,05
0,066446
0,2
0,164305
0,1
0,055383
0,1
0,075241
0,3
0,216718
0,15
0,107685
0,15
0,049466
0,4
0,17634
0,2
0,075848
0,2
0,106948
0,5
0,110865
0,25
0,051549
0,25
0,223534
0,6
0,049162
0,3
0,159791
0,3
0,125592
0,7
0,027126
0,35
0,123149
0,35
0,011546
0,8
0,019673
0,4
0,05889
0,4
0,005832
0,9
0,01184
0,45
0,046347
0,45
0,008586
1
0,007098
0,5
0,025719
0,5
0,011852
0,55
0,007971
0,55
0,050282
0,6
0,015348
0,6
0,062847
0,65
0,03391
0,65
0,041479
0,7
0,030264
0,7
0,016435
0,75
0,037616
0,75
0,038599
0,8
0,025094
0,8
0,028803
0,85
0,020787
0,85
0,03475
0,9
0,01598
0,9
0,022994
0,95
0,013508
0,95
0,013829
1
0,003363
1
0,004938

TCVN 13615:2022


Bảng A. 49 - Tọa độ của các biểu đồ phân bố mưa rào không thứ nguyên tương ứng với hình mưa bất lợi nhất cho các thời đoạn mưa thuộc vùng mưa PK18


D= 6h tới 11h
D= 6h tới 11h
D= 12h tới 17h
D= 12h tới 17h
D = 18h tới 24h
D = 18h tới 24h
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
t/D
Rt/RD
0,1
0,336237
0,05
0,160775
0,05
0,141536
0,2
0,183848
0,1
0,123287
0,1
0,144633
0,3
0,26982
0,15
0,146141
0,15
0,206378
0,4
0,084301
0,2
0,147546
0,2
0,054581
0,5
0,044698
0,25
0,076616
0,25
0,0566
0,6
0,025985
0,3
0,040741
0,3
0,020932
0,7
0,027802
0,35
0,046116
0,35
0,013076
0,8
0,015133
0,4
0,022843
0,4
0,015389
0,9
0,008622
0,45
0,036498
0,45
0,001631
1
0,003554
0,5
0,036201
0,5
0,00567
0,55
0,018548
0,55
0,020339
0,6
0,027546
0,6
0,045234
0,65
0,013102
0,65
0,011957
0,7
0,025603
0,7
0,079887
0,75
0,020713
0,75
0,108412
0,8
0,02363
0,8
0,053916
0,85
0,019506
0,85
0,016627
0,9
0,008107
0,9
0,00116
0,95
0,005077
0,95
0,000756
1
0,001405
1
0,001286

8N 9°N 10°N 11,N 12,N 13°N 14,N 15° N 16°N 17.N 18N 19°N 20°N 21,N 22, N 23, N


ロン


-Z


けん


6
大島2
8N
9°N
10°N
11°N
12° N
13° N
14° N
15° N
16°N
17N
18°N
19°N
20°N
21°N
22° N
23° N

8"N 9°N 10°N 11°N 12° N 13°N 14°N 15°N 16°N 17°N 18°N 19N 20°N 21°N 22° N 23° N


&)
3@
ONQG Na
7.

S
3
8N
9°N
10°N
11°N
12°N
13°N
14°N
15°N
16° N
17°N
18°N
19°N
20°N
21°N
22° N
23° N

TCVN 13615:2022

A.8 Phân phối mưa năm trung bình nhiều năm (%)


Bảng A. 50 - Tỷ lệ phân phối mưa trong năm (theo tháng) trung bình nhiều năm tại một số trạm mưa (%)


Thứ tự
Trạm
-
"
"
IV
v
VI
VI
VlI
IX
X
XI
XII
1
Hà Giang
1,7
1,6
2,7
4,1
11,9
18,0
22,4
16,8
9,7
6,1
3,4
1,6
2
Hoàng Su Phì KT
1,3
1,2
3,0
5,3
11,5
16,5
21,6
19,3
10,0
6,1
3,0
1,2
3
Bắc Quang
1,6
1,4
2,0
5,1
15,8
21,0
18,5
12,9
9,5
7,4
3,4
1,4
4
Bắc Mê KT
1,8
1,6
3,0
5,3
14,0
18,7
20,5
15,8
8,8
5,6
3,2
1,7
5
Bảo Lạc KT
1,8
2,1
3,4
6,0
13,3
17,2
19,7
17,3
8,2
6,0
3,2
1,8
6
Cao Bằng KT
2,0
1,7
3,5
5,8
13,6
17,6
18,6
17,5
9,5
5,6
3,0
1,6
7
Trùng Khánh
2,5
2,3
3,5
5,7
12,8
17,9
18,4
17,3
9,0
5,5
3,2
1,9
8
Than Uyên
1,8
1,8
3,3
7,6
12,1
20,0
21,3
17,8
7,3
3,5
2,1
1,4
9
Bắc Hà KT
1,5
1,7
3,3
7,3
11,7
13,8
16,7
19,9
12,1
6,9
3,7
1,4
10
Lào Cai
1,6
2,2
3,5
7,5
11,0
13,8
16,5
19,5
12,7
7,1
3,1
1,5
11
Bảo Hà
1,9
2,5
4,1
9,3
11,6
12,7
14,1
18,8
13,0
7,3
3,2
1,5
12
SaPaKT
2,7
2,6
3,6
7,4
12,3
13,8
16,8
16,6
10,7
7,2
3,7
2,6
13
Bắc Cạn
1,7
1,9
3,4
6,6
12,3
17,3
19,8
18,0
10,2
4,8
2,6
1,4
14
Chợ Rã
1,8
1,5
3,3
6,8
13,3
16,8
19,0
17,7
9,4
5,8
3,2
1,4
15
Chợ Đồn
1,3
1,5
2,7
6,1
11,6
17,6
21,2
19,0
9,8
5,7
2,4
1,1
16
Ngân Sơn KT
2,0
1,8
3,5
6,1
12,8
16,3
20,0
17,4
9,9
5,2
3,3
1,7
17
Hàm Yên
1,6
2,1
3,0
7,0
13,3
15,4
18,7
17,7
10,7
6,4
2,8
1,3
18
Na Hang
1,4
1,6
3,2
6,4
14,4
18,9
19,9
16,4
8,7
4,8
3,0
1,3
19
Chiêm Hóa KT
1,8
1,8
3,2
7,4
13,7
16,6
17,5
17,5
10,0
6,0
2,9
1,6
20
Tuyên Quang KT
1,7
1,7
3,1
6,9
13,2
15,2
17,7
18,2
10,7
7,2
3,2
1,2
21
Mường Nhé
1,0
1,2
2,4
5,1
11,9
18,5
21,1
19,5
8,9
5,8
3,0
1,6
22
Mường Tè KT
1,2
1,2
2,1
5,3
10,9
19,3
25,1
18,2
8,0
4,5
2,8
1,4

TCVN 13615:2022


Bảng A. 51 - Tỷ lệ phân phối mưa trong năm (theo tháng) trung bình nhiều năm tại một số trạm mưa (%) (tiếp theo)


Thứ tự
Trạm
1
"
"
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
23
Sìn Hồ KT
1,7
1,5
2,8
6,8
11,8
18,5
21,9
16,4
9,0
5,2
2,8
1,6
24
Điện Biên KT
1,9
1,7
3,5
7,3
11,7
16,3
20,2
20,3
9,7
3,8
1,9
1,7
25
Mường Lay KT
1,6
1,5
2,9
6,4
13,1
20,3
22,1
17,2
7,2
4,0
2,3
1,4
26
Pha Đin KT
1,7
1,6
3,1
7,4
12,5
17,8
20,6
17,7
9,1
4,4
2,6
1,5
27
Hữu Lũng KT
1,8
1,8
3,3
7,8
12,0
15,7
18,0
18,5
11,1
6,1
2,5
1,4
28
Lạng Sơn KT
2,6
2,6
3,9
6,9
11,9
14,6
18,2
17,6
11,1
6,0
2,9
1,7
29
Thất Khê KT
2,6
2,4
4,1
6,6
12,9
16,2
17,3
17,7
9,5
5,6
3,2
1,9
30
Bắc Sơn KT
2,5
2,7
4,0
7,8
12,9
15,1
17,6
17,4
10,5
5,1
2,8
1,6
31
Đình Lập
1,9
1,9
2,7
6,3
11,6
14,9
19,2
18,7
12,7
6,1
2,8
1,2
32
Mù Căng Chải
1,8
1,8
3,5
7,3
12,1
19,4
22,0
17,8
7,3
3,6
2,0
1,4
33
Lục Yên KT
1,7
2,0
3,5
6,8
10,7
14,0
16,8
19,9
13,0
7,0
3,0
1,6
34
Yên Bái KT
1,8
2,2
3,9
6,5
11,2
13,4
16,1
18,2
14,0
8,2
3,2
1,3
35
Văn Chấn
1,4
1,2
2,7
5,8
10,1
13,8
15,9
20,9
15,4
9,1
2,6
1,1
36
Định Hóa
1,4
1,8
3,3
6,3
12,8
16,0
20,0
18,5
10,3
5,9
2,7
1,0
37
Đại Từ
1,5
1,7
3,2
6,2
12,2
14,3
18,7
18,9
12,0
7,4
2,6
1,3
38
Thái Nguyên KT
1,3
1,6
3,1
5,5
12,5
15,6
21,2
17,3
12,3
6,1
2,4
1,1
39
Đình Ca
1,1
2,0
3,4
6,8
13,0
15,5
19,3
18,6
12,2
5,3
1,8
1,0
40
Bắc Giang KT
1,7
1,7
3,2
6,6
12,1
16,0
16,8
19,2
11,6
7,1
2,7
1,3
41
Cẩm Đàn
1,6
1,3
2,4
6,8
11,9
15,1
19,0
19,9
12,8
6,0
2,1
1,1
42
Chũ
2,0
1,7
3,1
7,4
11,7
15,1
17,6
18,5
13,0
6,0
2,5
1,4
43
Vĩnh Yên KT
1,5
1,4
2,7
6,0
10,8
15,9
17,4
19,7
12,0
7,9
3,5
1,2
44
Phú Hộ KT
2,1
2,2
3,3
6,5
12,6
14,1
16,1
17,7
12,0
8,2
3,6
1,6
45
Việt Trì KT
1,7
2,0
2,9
6,0
11,8
15,5
16,7
18,5
11,8
8,1
3,4
1,6

TCVN 13615:2022


Bảng A. 52 - Tỷ lệ phân phối mưa trong năm (theo tháng) trung bình nhiều năm tại một số trạm mưa (%) (tiếp theo)


Thứ tự
Trạm
-
"
"
IV
v
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
46
Tiên Yên KT
1,6
1,6
2,6
4,6
10,4
15,6
21,0
19,3
13,7
6,0
2,2
1,4
47
Bình Liêu
1,7
1,5
2,2
4,8
9,9
15,9
23,2
19,7
12,4
5,8
1,9
1,0
48
Cửa Ông KT
1,6
1,3
2,2
4,1
8,7
14,0
19,4
22,9
15,4
7,0
2,4
1,0
49
Bãi Cháy KT
1,5
1,2
2,2
4,5
9,3
15,2
19,0
22,6
14,2
7,3
2,0
1,0
50
Cô Tô
1,6
1,3
2,3
4,2
8,2
12,7
17,7
22,4
18,2
6,7
2,8
1,9
51
Uông Bí
1,5
1,3
2,6
5,2
11,4
16,3
18,1
21,7
13,3
5,6
1,8
1,2
52
Đầm Hà
1,6
1,4
2,3
4,5
9,9
15,9
21,3
19,5
12,7
7,3
2,5
1,1
53
Mộc Châu KT
1,3
1,3
2,5
6,3
11,5
14,0
16,7
19,8
15,5
7,5
2,3
1,3
54
Phù Yên KT
1,5
1,7
2,7
7,3
13,2
15,0
16,1
17,5
14,1
7,7
2,1
1,1
55
Quỳnh Nhai
1,6
1,6
3,6
7,8
12,2
17,1
20,8
18,1
9,0
4,4
2,5
1,3
56
Sơn La KT
1,8
1,9
3,5
8,1
13,0
16,7
18,9
18.4
9,6
4,4
2,5
1,2
57
Yên Châu KT
1,2
1,2
2,8
8,2
12,7
16,3
18,4
20,3
11,3
4,8
1,6
1,2
58
Sông Mã KT
1,7
1,4
3,0
8,4
12,8
16,8
19,3
19,9
9,8
3,5
2,1
1,3
59
Láng KT
1,2
1,5
2,8
5,5
11,2
15,3
16,7
18,2
14.0
8,3
4,1
1,2
60
Sóc Sơn
1,4
1,2
2,9
5,0
10,9
15,4
18,9
19,7
13,3
7,4
3,1
0,8
61
Quế Võ
1,2
1,3
2,8
6,1
12,5
14,8
16,3
20,1
12,9
8,3
2,8
0,9
62
Ba Vì KT
1,5
1,6
2,9
5,3
12,7
14,5
16,5
16,4
13,5
10,3
3,4
1,4
63
Thạch Thất
1,0
1,3
2,3
5,9
12,4
16,1
17,7
16,7
13,2
9,2
3,3
0,9
64
Ba Thá
1,5
1,7
2,8
5,3
12,2
14,0
15,7
17,2
14,5
9,8
4,2
1,1
65
Sơn Tây
1,2
1,4
2,5
5,4
12,0
15,7
18,2
17,3
12,9
8,6
3,6
1,2
66
Chí Linh KT
1,7
1,6
3,4
5,4
12,1
16,0
17,1
18,8
12,6
7,0
2,8
1,5
67
Hưng Yên KT
1,8
1,5
2,9
5,5
10,9
12,7
14,4
17,8
16,0
10,6
4,4
1,5

TCVN 13615:2022


Bảng A. 53 - Tỷ lệ phân phối mưa trong năm (theo tháng) trung bình nhiều năm tại một số trạm mưa (%) (tiếp theo)


Thứ tự
Trạm
-
"
"
IV
v
vI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
68
Phù Liễn KT
1,6
1,6
3,1
5,2
12,1
14,0
13,9
21,8
14,8
7,9
2,5
1,5
69
Lâm Sơn
1,2
1,2
1,9
4,9
11,0
13,4
17,0
17,8
16,7
10,5
3,6
0,8
70
Mai Châu KT
0,7
0,7
1,6
5,2
11,3
14,4
17,6
18,8
17,3
9,7
2,0
0,7
71
Hòa Bình KT
1,1
0,8
1,9
4,9
13,3
14,6
17,4
17,8
15,2
9,4
2,8
0,8
72
Kim Bôi KT
1,3
1,5
2,6
4,7
12,8
14,6
15,8
15,7
15,8
10,2
4,0
1,0
73
Hà Nam
1,6
1,7
3,0
4,4
11,6
13,1
13,7
17,0
17,1
10,9
4,1
1,8
74
Thái Bình
1,6
1,6
2,8
4,4
10,4
10,2
13,6
18,8
20,0
11,7
3,6
1,3
75
Nghĩa Hưng
1,3
1,4
2,4
4,4
9,8
10,2
12,0
18,1
21,1
14,9
3,2
1,2
76
Nam Định
1,4
1,7
2,9
4,8
10,9
11,0
13,9
18,2
19,0
11,5
3,3
1,4
77
Ninh Bình
1,3
1,7
2,7
3,6
9,5
11,7
12,8
18,9
19,9
12,8
3,6
1,5
78
Bái Thượng
1,6
1,4
2,5
4,5
12,8
11,9
13,4
18,3
16,4
11,5
4.4
1,3
79
Lang Chánh
1,0
1,2
2,2
4,1
12,1
13,3
16,4
17,6
17,3
10,4
3,6
0,8
80
Mường Lát
0,7
0,9
2,9
7,2
11,2
15,6
18,8
19,6
14,3
6,4
1,7
0,7
81
Thạch Quảng
1,0
1,1
2,4
4,0
12,6
13,9
16,9
17,9
16,7
9,6
3,0
0,9
82
Thanh Hóa KT
1,3
1,4
2,5
3,6
8,4
10,3
12,3
16,9
21,9
15,2
4,4
1,8
83
Hồi Xuân KT
0,9
0,8
2,0
5,3
12,2
14,5
19,0
19,3
15,0
8,1
2,2
0,7
84
Như Xuân
1,7
1,3
2,4
3,8
9,3
9,4
11,5
16,7
21,1
15,9
5,4
1,5
85
Cụ Thôn
1,2
1,2
2,4
3,5
8,5
11,0
12,8
19,3
21,4
14,5
3,1
1,1
86
Lý Nhân
1,0
1,3
2,3
4,0
11,2
12,1
13,3
18,0
19,2
12,4
3,9
1,3
87
Con Cuông KT
2,0
2,0
3,0
5,1
10,4
8,5
10,4
15,6
20,1
16,5
4,7
1,7
88
Đô Lương
1,8
1,7
2,5
4,4
9,0
7,6
9,2
14,3
22,2
19,4
5,7
2,2
89
Tương Dương
1,0
1,2
2,8
6,4
11,9
11,6
13,3
17,9
18,4
11,7
2,9
0,9

TCVN 13615:2022


Bảng A. 54 - Tỷ lệ phân phối mưa trong năm (theo tháng) trung bình nhiều năm tại một số trạm mưa (%) (tiếp theo)


Thứ tự
Trạm
"
i"
IV
v
VI
VII
Vìll
IX
X
XI
X
90
Quỳ Châu
1,0
0,8
1,8
4,9
13,4
11,7
12,8
17,8
17,9
13,2
3,3
1,4
91
Nam Đàn
1,5
1,5
2,3
3,5
7,7
7,2
7,6
13,3
24,0
22,3
6,6
2,5
92
Quỳnh Lưu
1,1
1,4
1,9
3,5
6,4
8,2
8,9
15,2
24,6
21,2
5,3
2,3
93
Vinh KT
2,5
1,9
2,5
3,0
6,9
5,3
6,3
11,3
23,7
24,9
7,9
3,8
94
Quỳ Hợp KT
1,3
1,3
2,1
4,5
12,6
12,0
12,0
17,5
18,5
14,1
2,9
1,2
95
Mường Xén
0,7
0,6
2,3
6,9
12,4
13,7
14,4
20,2
17,0
9,5
1,8
0,5
96
Tây Hiếu KT
1,4
1,3
1,8
4,2
9,4
10,4
11,2
17,1
21,3
16,7
3,8
1,4
97
Hà Tĩnh KT
3,6
2,2
2,3
2,9
5,9
5,3
4,0
8,5
19,4
27,8
12,0
6,1
98
Hương Sơn KT
2,4
2,2
3,1
4,5
9,6
6,2
7,1
11,2
20,7
21,3
8,1
3,6
99
Hương Khê KT
1,8
1,9
2,6
4,0
8,7
6,6
6,4
11,9
21,0
23,6
8,3
3,2
100
Kỳ Anh KT
4,1
2,5
2,2
2,2
5,3
4,3
3,4
8,7
19,9
25,8
14,2
7,4
101
Tuyên Hóa KT
2,0
1,7
2,2
3,2
6,5
5,6
6,2
11.6
19,7
28,3
9,6
3,4
102
Đồng Hới KT
2,7
1,8
2,0
2,7
5,2
3,6
3,6
7,7
21,1
29,7
14,2
5,7
103
Ba Đồn KT
2,7
1,6
1,9
2,5
5,7
4,3
4,6
8,5
19,6
30,8
13,0
4,8
104
Kiến Giang
3,1
1,9
2,1
3,2
6,2
4,3
4,3
6,9
17,8
26,6
16,8
6,8
105
Đông Hà KT
2,4
1,5
1,6
2,9
5,1
3,6
3,4
6,9
16,9
27,9
18,8
9,0
106
Khe Sanh KT
0,9
0,9
1,8
4,1
7,4
9,1
10,9
13,6
17,6
21,3
9,3
3,1
107
Huế KT
4,4
2,1
1,6
2,0
3,8
3,7
3,1
4,8
14,0
27,3
21,6
11,6
108
A Lưới
1,9
1,2
1,8
4,5
6,8
5,2
4,4
6,4
12,4
26,1
21,0
8,3
109
Đà Nẵng
3,8
1,0
1,1
1,6
3,6
3,7
4,3
6,2
15,7
27,9
20,3
10,8
110
Hiên (Trao)
1,1
0,8
1,8
4,3
9,7
8,3
7,0
8,6
16,4
21,0
15,7
5,3
111
Hội An
4,0
1,6
1,1
2,0
3,9
3,8
3,4
5,9
15,4
26,1
21,0
11,8
112
Thành Mỹ
1,9
0,8
1,9
4,1
10,9
8,5
6,8
8,8
13,4
21,2
15,8
5,9

TCVN 13615:2022


Bảng A. 55 - Tỷ lệ phân phối mưa trong năm (theo tháng) trung bình nhiều năm tại một số trạm mưa (%) (tiếp theo)


Thứ tự
Trạm
-
"
"
IV
v
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
113
Tam Kỳ
5,2
1,7
1,9
1,9
3,6
3,4
3,4
4,5
12,6
25,3
22,1
14,4
114
Trà My
4,1
1,8
2,1
2,4
6,6
5,0
4,3
5,2
9,9
22,1
24,6
11,9
115
Hiệp Đức
3,4
1,5
1,5
3,0
7,2
5,3
4,9
6,4
12,9
22,2
21,2
10,5
116
Quảng Ngãi KT
5,2
1,7
1,7
1,7
3,5
4,1
3,5
5,5
13,4
26,7
22,0
11,0
117
Ba Tơ
4,3
1,7
2,3
2,2
5,3
4,6
3,6
4,8
10,0
21,5
26,0
13,7
118
Kon Tum
0,0
0,4
2,1
5,2
12,3
14,3
16,9
18,5
16,2
10,1
3,4
0,6
119
Đắk Tô
0,2
0,3
2,4
5,0
11,4
14,5
17,4
21,7
15,3
8,2
3,0
0,6
120
Bồng Sơn
3,5
1,2
1,2
1,6
4,5
4,3
3,3
5,0
13,0
26,4
24,8
11,2
121
Quy Nhơn KT
3,2
1,3
1,7
1,7
4,9
3,6
2,4
4,3
12,7
27,8
25,5
10,9
122
Bình Tường
1,9
0,8
1,2
2,5
7,4
5,2
5,1
5,3
13,5
24,0
24,1
9,0
123
Pơ Mê Rê
0,1
0,1
1,6
4,6
11,9
13,5
13,6
17,1
16,1
13,0
7,0
1,4
124
An Khê KT
1,4
0,7
1,1
3,8
8,9
6,8
7,9
8,1
12,5
19,9
19,3
9,6
125
Pleiku KT
0,1
0,2
1,1
4,3
11,0
15,3
18,3
21,4
16,3
8,7
2,8
0,5
126
Ayunpa KT
0,2
0,2
1,1
4,3
13,3
10,3
10,0
12,3
17,5
16,9
11,9
2,0
127
Sơn Hoà KT
1,5
0,6
1,9
2,2
8,4
6,1
5,5
6,3
12,0
24,0
23,6
7,9
128
Tuy Hòa KT
3,5
1,2
1,8
2,4
4,9
2,8
2,4
3,2
12,1
27,4
27,1
11,2
129
Đắc Nông
0,7
1,4
4,1
6,8
10,9
12,8
15,7
17,5
16,2
9,9
3,1
0,9
130
Buôn Hồ KT
0,4
0,3
1,2
5,3
12,5
13,3
12,0
16,2
16,8
12,5
7,3
2,2
131
Đức Xuyên
0,1
0,2
1,3
5,9
13,2
15,2
14,9
16,0
16,7
10,9
4,5
1,1
132
Bản Đôn
0,1
0,2
1,7
5,9
13,9
14,9
14,3
15,5
16,5
11,7
4,5
0,8
133
Buôn Ma Thuật KT
0,3
0,2
1,7
5,1
13,1
13,2
14,5
17,3
17,6
10,7
5,3
1,0
134
Giang Sơn
0,3
0,2
1,0
5,5
11,8
13,3
13,9
16,1
16,5
12,0
6,9
2,5

TCVN 13615:2022


Bảng A. 56 - Tỷ lệ phân phối mưa trong năm (theo tháng) trung bình nhiều năm tại một số trạm mưa (%) (tiếp theo)


Thứ tự
Trạm
-
"
"
IV
v
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
135
Nha Trang KT
2,6
1,0
2,5
2,6
5,9
3,7
3,3
4,0
13,3
23,1
26,7
11,3
136
Cam Ranh KT
1,8
0,7
3,0
2,7
6,9
5,2
4,2
4,2
13,2
22,0
25,2
10,9
137
Khánh Vĩnh
1,7
0,7
2,6
3,7
8,0
5,9
6,4
5,9
14,4
19,8
20,4
10,5
138
Đá Bàn
1,1
0,4
1,6
1,8
7,3
7,0
5,3
6,6
16,7
22,3
21,2
8,7
139
Phước Long KT
0,5
0,7
1,8
4,7
11,1
13,5
14,6
17,0
17,9
11,9
4,8
1,5
140
Đồng Phú KT
0,4
0,6
1,9
5,8
10,3
12,7
14,0
15,1
17,1
14,2
6,0
1,9
141
Bảo Lộc KT
2,0
1,9
4,1
7,5
8,8
11,1
14,1
16,1
13,7
11,8
6,2
2,7
142
Đà Lạt KT
0,5
1,1
3,8
9,7
11,4
11,3
12,8
13,4
15,3
13,4
5,5
1,8
143
Thanh Bình
0,4
1,0
3,8
10,6
13,4
10,8
11,0
11,2
15,6
14,8
6,0
1,4
144
Tân Mỹ
0,7
0,2
1,6
3,6
9,9
8,4
9,0
10,0
17,7
18,6
13,6
6,7
145
Phan Rang KT
0,8
0,3
1,4
2,5
8,0
7,3
6,6
6,1
17,0
19,9
20,1
10,0
146
Tây Ninh KT
0,7
0,5
1,5
5,5
10,5
13,2
13,0
12,4
17,6
16,3
6,8
2,0
147
Dầu Tiếng
0,5
0,8
2,1
5,0
10,8
13,0
13,6
12,8
17,3
15,9
6,3
1,9
148
Phan Thiết KT
0,4
0,0
0,5
2,5
13,5
13,2
16,1
15,5
16,9
14,2
5,4
1,8
149
Sông Lũy
0,3
0,0
1,0
2,3
13,1
12,8
12,4
12,4
17,6
19,1
7,1
1,9
150
Sông Mao
0,3
0,0
0,8
2,1
11,7
13,6
12,7
12,3
19,5
18,6
6,9
1,5
151
La Gi (Hàm Tân) KT
0,0
0,2
1,2
5,1
14,3
16,4
17,2
18,6
14,0
9,0
2,7
1,3
152
Tà Pao
0,3
0,2
0,8
2,7
10,2
14,9
17,4
19,6
16,5
11,5
4,6
1,3
153
Tà Lài
0,4
0,7
2,3
4,9
10,4
13,3
15,3
16,5
16,2
12,9
5,3
1,8
154
Xuân Lộc
0,4
0,5
1,2
3,7
10,2
13,4
15,9
15,5
17,0
14,3
6,2
1,7
155
Tân Sơn Hoà
0,5
0,5
1,1
3,5
10,1
13,5
14,8
14,1
15,7
15,6
8,6
2,0
156
Mộc Hóa
0,8
0,5
1,1
4,0
10,5
10,0
12,1
11,0
15,8
20,5
10,9
2,8
157
Tân An
0,6
0,6
0,9
3,5
10,9
13,3
13,3
13,0
15,3
18,0
8,3
2,3
158
Vũng Tàu
0,2
0,1
0,4
2,9
13,1
16,0
16,7
14,6
14,7
16,3
4,2
0,8

TCVN 13615:2022


Bảng A. 57 - Tỷ lệ phân phối mưa trong năm (theo tháng) trung bình nhiều năm tại một số trạm mưa (%) (kết thúc)


Thứ tự
Trạm
-
"
"
IV
v
VI
VI
VIII
IX
X
XI
XII
159
Cao Lãnh
0,7
0,5
1,3
4,1
10,1
11,4
12,4
12,0
16,2
19,2
9,4
2,7
160
Châu Đốc KT
0,7
0,3
1,1
5,9
11,9
9,0
11,5
12,5
12,4
20,1
11,2
3,4
161
Long Xuyên
0,7
0,6
1,8
4,3
9,4
10,4
12,8
13,4
14,9
19,2
9,7
2,8
162
Tri Tôn
0,3
0,3
1,6
5,5
11,0
10,1
13,8
13,9
14,1
16,5
10,0
2,9
163
Tân Châu
0,9
0,5
1,3
6,3
10,1
9,1
10,8
10,2
14,1
21,8
11,9
3,0
164
Mỹ Tho
0,7
0,2
0,6
3,3
10,5
14,2
13,0
13,4
15,9
18,6
7,3
2,3
165
Cai Lậy
0,6
0,4
0,6
2,6
11,4
12,6
13,6
11,9
17,0
17,9
8,7
2,7
166
Ba Tri KT
0,6
0,2
0,5
2,6
11,1
14,7
14,6
13,5
15,4
19,0
5,9
1,9
167
Vĩnh Long
1,1
0,3
1,4
2,9
9,8
11,5
14,5
13,3
15,0
17,4
9,9
2,9
168
Rạch Giá KT
0,9
0,6
1,6
3,7
11,0
13,1
15,0
15,5
14,1
13,6
8,7
2,2
169
Tân Hiệp
0,8
0,4
1,6
3,1
9,9
12,0
15,0
15,6
15,2
15,0
8,8
2,6
170
Cần Thơ KT
0,6
0,3
1,2
2,6
11,1
13,2
14,0
13,3
15,3
16,6
8,9
2,9
171
Vị Thanh
0,4
0,4
1,0
4,2
10,1
13,7
14,7
15,9
14,8
14,1
8,2
2,5
172
Càng Long KT
0,4
0,2
0,8
2,8
11,6
12,7
13,6
14,3
16,1
17,7
7,5
2,3
173
Trà Vinh
0,3
0,1
0,6
2,9
12,0
13,7
14,7
14,4
16,6
16,5
6,2
2,0
174
Sóc Trăng
0,4
0,2
0,7
3,8
12,3
14,1
13,5
15,0
14,8
15,4
7,5
2,3
175
Bạc Liêu KT
0,4
0,2
0,7
2,6
10,4
14,7
14,2
15,0
15,9
14,7
8,7
2,5
176
Phước Long
0,5
0,4
1,4
5,2
11,4
12,6
14,0
15,7
15,1
13,6
7,7
2,4
177
Cà Mau
1,1
0,6
1,3
4,2
10,0
13,7
14,2
14,5
15,2
14,6
8,2
2,4
178
Năm Căn
0,6
0,3
0,9
2,7
9,5
14,3
14,3
13,2
15,2
17,0
9,3
2,7

TCVN 13615:2022

A.9 Các bảng biểu biểu đồ phụ trợ tính toán lượng mưa lớn nhất khả năng theo phương pháp cực đại hoá trận mưa lớn thực đo


Bảng A.58 - Lượng nước thể mưa (mm) giữa mặt chuẩn 1000mb độ cao biểu thị (m) trên mặt đó không khí giả đoạn nhiệt bão hòa hàm số của nhiệt độ điểm sương 1000mb


Độ
cao
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
(m)
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
200
3
3
3
3
3
4
4
4
4
4
5
5
5
6
6
400
5
5
6
6
6
7
7
8
8
9
9
10
10
11
12
600
7
6
8
9
10
10
11
11
12
13
14
15
15
16
17
800
10
10
11
12
13
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
1000
12
13
13
14
15
16
17
18
20
21
22
23
25
26
23
1200
14
15
16
17
18
19
20
21
23
24
26
27
29
31
32
1400
16
17
18
19
20
22
23
24
26
25
29
31
33
35
37
1600
17
19
20
21
23
34
25
27
29
31
33
35
37
39
41
1800
19
20
22
23
25
26
28
30
32
34
36
39
41
43
46
2000
21
22
24
25
27
29
31
33
35
37
39
42
44
47
50
2200
22
24
25
27
29
31
33
35
37
40
42
45
48
51
54
2400
23
25
27
29
31
33
35
37
40
43
45
48
51
54
57
2600
24
26
29
30
32
35
37
40
42
45
48
51
55
58
61
2800
26
27
30
32
34
36
39
42
45
48
51
54
58
61
65
3000
27
29
31
33
35
38
41
44
47
50
53
57
61
64
68
3200
28
30
32
34
37
40
42
45
49
52
56
59
63
67
71
3400
28
31
33
36
38
41
44
47
51
54
58
62
66
70
74
3600
29
32
34
37
39
42
45
49
52
56
60
66
68
73
77
3800
30
32
35
38
41
44
47
50
54
58
62
66
70
75
80
4000
31
33
36
39
42
45
48
52
56
60
64
68
73
78
83
4200
31
34
37
40
43
46
49
53
57
61
65
70
75
80
85
4400
32
34
37
40
44
47
51
54
58
63
67
72
77
82
87
4600
32
35
38
41
44
48
52
56
60
64
69
74
79
84
90
4800
33
36
39
42
45
49
53
57
62
65
70
75
81
86
92
5000
33
36
39
42
46
50
54
58
63
67
72
77
82
88
94
5200
34
37
40
43
47
50
54
59
63
68
73
78
84
90
96

TCVN 13615:2022


Bảng A.59 - Lượng nước thể mưa (mm) giữa mặt chuẩn 1000mb độ cao biểu thị (m) trên mặt đó không khí giả đoạn nhiệt bão hòa hàm số của nhiệt độ điểm sương 1000mb (tiếp theo)


Độ
cao
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
1000mb Nhiệt độ (°C)
5400
34
37
40
44
47
51
55
60
64
69
74
80
86
92
98
5600
35
38
41
44
48
52
56
60
65
70
76
81
87
93
100
5800
35
38
41
45
48
52
57
61
66
71
77
82
88
95
101
6000
35
38
42
45
49
53
57
62
67
72
78
84
90
96
103
6200
35
38
42
45
49
54
58
63
68
73
79
85
91
98
104
6400
35
39
42
45
50
54
58
63
68
74
80
86
92
99
106
6600
36
39
42
46
50
54
59
64
69
74
80
87
93
100
107
6800
36
39
42
46
50
55
60
65
70
75
81
87
94
101
108
7000
36
39
43
46
51
55
60
65
70
76
82
88
95
102
110
7200
36
39
43
47
51
55
60
65
71
76
82
89
96
103
111
7400
36
39
43
47
51
56
61
66
71
77
83
90
97
104
112
7600
36
39
43
47
51
56
61
66
72
77
83
90
98
015
113
7800
36
39
43
47
51
56
61
66
72
78
84
91
98
106
114
8000
36
40
43
47
52
56
61
67
72
78
85
92
99
107
115
8200
36
40
43
47
52
57
63
67
73
78
85
92
100
108
115
8400
36
40
43
47
52
57
62
67
73
79
85
92
100
108
116
8600
36
40
43
47
52
57
62
68
73
79
86
93
106
109
117
8800
36
40
43
47
52
57
62
68
73
79
86
93
101
109
118
9000
36
40
43
47
52
57
62
68
74
80
86
94
102
110
118
9200
36
40
43
48
52
57
62
68
74
80
87
94
102
110
119
9400
36
40
44
48
52
57
62
68
74
80
87
94
102
110
119
9600
36
40
44
48
52
57
63
68
74
80
87
94
102
111
120
9800
36
40
44
48
52
57
63
68
74
80
87
95
103
111
120
10000
37
40
44
48
52
57
63
68
74
80
87
95
103
112
121
11000
37
40
44
48
52
57
63
68
74
81
88
96
104
113
122
12000
37
40
44
48
52
57
63
68
74
81
88
96
105
114
123

TCVN 13615:2022


Bảng A.60 - Lượng nước thể mưa (mm) giữa mặt chuẩn 1000mb độ cao biểu thị (m) trên mặt đó không khí giả đoạn nhiệt bão hòa hàm số của nhiệt độ điểm sương 1000mb (kết thúc)


Độ


1000mb Nhiệt độ (°C) cao


13000
52
57
63
68
74
81
88
97
105
114
124
14000
52
57
63
68
74
81
88
97
105
115
124
15000
81
88
97
106
116
124
16000
81
88
97
106
116
124

0.5 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30

Nhiệt độ (°C)

Hình A. 4 - Toán đồ chuyển nhiệt độ điểm sương về mức 1000mb tại độ cao 0 m

TCVN 13615:2022

A.10 Các biểu đồ phụ trợ tính toán lượng mưa lớn nhất khả năng theo phương pháp


@ 5 0

0.7 0.8 0.9 1.0

Xn-m/Xn

Hình A. 5 - Đồ thị xác định hệ số hiệu chỉnh trị số trung bình của chuỗi số liệu mưa thời đoạn theo trị số mưa lớn nhất thực đo

0.2 0.4 0.5 0.8 1.0

Sn-m/5n

Hình A. 6 - Đồ thị hiệu chỉnh trị số độ lệch chuẩn của chuỗi số liệu mưa thời đoạn theo trị số

Trung bình

10 20 30 40 50

ĐỘ DÀI CHUỖI SỐ (năm)

Hình A. 7 - Đồ thị hiệu chỉnh trị số trung bình và độ lệch chuẩn theo chuỗi số liệu đo đạc

TCVN 13615:2022

0.2 24 giờ

6 giờ

§

0.2 Lượng mưa lớn nhất trung bình hàng năm (mm)

0.2 1 giờ

0.2 LƯỢNG MƯA LỚN NHẤT TRUNG BÌNH HÀNG NĂM (mm)

Hình A. 8 - Biểu đồ quan hệ Xn~Km của WMO sử dụng xác định trị số hiệu chỉnh Km (kết thúc)


20
20


15
15
24 giờ
1 giờ
ε
0
10
20


6 giờ
Đường cong 6 giờ được nội suy từ các thời đoạn khác


100
200
300
400
500
600

N.EZ N.22 N. N.O2 N.6 N.8- N.9 N.St N.サー N.Et N. 1.21 N.w N.O N.6 N.8



8 5

N.EZ N.22 N. N.OZ N.61 N.81 NoLt N.9 N.St N.v N.EL N.Z N. N.OL N.6 N.8


TCVN 13615:2022

B.2 Bảng tra tính toán dòng chảy năm thiết kế cho các phân vùng để sử dụng trong trường hợp không số liệu


Bảng B. 1 - Bảng tra tính toán dòng chảy năm thiết kế cho các phân vùng để sử dụng trong trường hợp không số liệu


Kí hiệu
Tên
Zo
n
A-I-1
Sông Bằng - Bắc Giang
1000
0,9
A-1-2
Sông Kỳ Cùng
1100
1,2
A-1-3
Sông Thương - Lục Nam
900
1,8
A-1-4
Các sông vùng Quảng Ninh
800
1,5
A-1-5
Sông Cầu
1000
1,5
A-II-1
Thượng nguồn sông Gâm - Miên
700
1,4
A-1I-2
Sông Lô - Chảy
650
2,1
A-II-3
Sông Thao
800
0,7
A-III-1
Tả ngạn sông Đà
900
1,8
A-III-2
Hữu ngạn sông Đà
900
2,0
A-III-3
Thượng nguồn sông Mã
1200
1,6
A-III-4
Cao nguyên Sơn La - Mộc Châu
1100
2,0
A-III-5
Hạ lưu sông Đà
900
1,7
A-IV-1
Vùng không chịu ảnh hưởng triều
950
1,1
A-IV-2
Vùng chịu ảnh hưởng triều
1100
1,3
A-V-1
Sông Đáy - sông Bưởi
1000
1,3
A-V-2
Trung lưu sông Mã
1100
1,5
A-VI-1
Đồng bằng Thanh Hoá
1100
2,0
A-VI-2
Trung lưu sông Chu, sông Cả
1200
0,9
A-VI-3
Ven biển nam Thanh Hoá - bắc Nghệ An
900
1,3
B-I-1
Đồng bằng Nghệ Tĩnh
800
1,9
B-I-2
Nam Nghệ An - Hà Tĩnh
900
0,6

TCVN 13615:2022


Bảng B. 1- Bảng tra tính toán dòng chảy năm thiết kế cho các phân vùng để sử dụng trong trường hợp không số liệu (kết thúc)


Kí hiệu
Tên
Zo
n
B-I-3
Quảng Bình - Thừa thiên Huế
800
1,7
B-II-1
Đà Nẵng - Quảng Nam
900
1,7
B-II-2
Quảng Ngãi
1000
0,8
B-III-1
Bình Định - Phú Yên
1100
1,1
B-III-2
Khánh Hoà
1300
0,7
C-I-1
Bắc Tây nguyên
1300
1,4
C-I-2
Đông Tây nguyên
1200
2,0
C-1-3
Trung Tây nguyên
1300
1,5
C-II-1
Sông Đồng Nai
1300
1,0
C-II-2
Trung thượng lưu sông Sài Gòn - Vàm Cỏ Đông
1200
1,5
C-III-1
Ninh Thuận
1800
0,5
C-III-2
Bình Thuận - Bà Rịa, Vũng Tàu
1400
0,6
C-IV-1
Hạ lưu sông Sài Gòn - Vàm Cỏ
1100
2,0
C-IV-2
Đồng bằng sông Cửu Long
1100
2,0

B.3 Bảng tra hệ số dòng chảy chuẩn


Bảng B. 2 - Hệ số dòng chảy chuẩn α


Kí hiệu
Vùng
α
A-I-1
Sông Bằng - Bắc Giang
0,50 - 0,60
A-1-2
Sông Kỳ Cùng
0,40 - 0,50
A-1-3
sông Thương - Lục Nam
0,40-0,50
A-1-4
các sông vùng Quảng Ninh
0,30-0,40
A-1-5
sông Cầu
0,30 - 0,40
A-II-1
Thượng nguồn sông Gâm - Miên
0,60 - 0,70
A-II-2
Sông Lô - Chảy
0,50 - 0,60

TCVN 13615:2022


Bảng B. 2 - Hệ số dòng chảy chuẩn ‰(tiếp theo)


Kí hiệu
Vùng
α
A-II-3
sông Thao
0,50 - 0,60
A-III-1
Tả ngạn sông Đà
0,60 - 0,70
A-III-2
Hữu ngạn sông Đà
0,50 - 0,60
A-III-3
Thượng nguồn sông Mã
0,50 - 0,60
A-III-4
Cao nguyên Sơn La - Mộc Châu
0,50 - 0,60
A-III-5
Hạ lưu sông Đà
0,15-0,30
A-IV-1
Vùng không chịu ảnh hưởng triều
0,15-0,30
A-IV-2
Vùng chịu ảnh hưởng triều
0,40 - 0,50
A-V-1
Sông Đáy - sông Bưởi
0,40 - 0,50
A-V-2
Trung lưu sông Mã
0,40 - 0,50
A-VI-1
Đồng bằng Thanh Hoá
0,40-0,50
A-VI-2
Trung lưu sông Chu, sông Cả
0,50 -0,60
A-VI-3
Ven biển nam Thanh Hoá - bắc Nghệ An
0,50 - 0,60
B-I-1
Đồng bằng Nghệ Tĩnh
0,60 - 0,70
B-I-2
Nam Nghệ An - Tĩnh
0,50-0,60
B-I-3
Quảng Bình - Thừa thiên Huế
0,60 - 0,70
B-II-1
Đà Nẵng - Quảng Nam
0,60- 0,70
B-II-2
Quảng Ngãi
0,60 - 0,70
B-III-1
Bình Định - Phú Yên
0,40 - 0,50
B-III-2
Khánh Hoà
0,40 - 0,50
C-I-1
Bắc Tây nguyên
0.40-0,50
C-I-2
Đông Tây nguyên
0,15 - 0,30
C-1-3
Trung Tây nguyên
0,30 - 0,40

TCVN 13615:2022


Bảng B. 2 - Hệ số dòng chảy chuẩn (kết thúc)


Kí hiệu
Vùng
α
C-II-1
sông Đồng Nai
0,40 - 0,50
C-II-2
Trung thượng lưu sông Sài Gòn - Vàm Cỏ Đông
0,30 - 0,40
C-III-1
Ninh Thuận
0,40 - 0,50
C-III-2
Bình Thuận - Bà Rịa, Vũng Tàu
0,40 - 0,50
C-IV-1
Hạ lưu sông Sài Gòn - Vàm Cỏ
0,15 - 0,30
C-IV-2
Đồng bằng sông Cửu Long
0,40 - 0,50

B.4 Bảng tra thông số hiệu chỉnh hệ số phân tán dòng chảy năm


Bảng B. 3 - Bảng tra tham số địa lý khí hậu (hệ số A') xác định hệ số biến động Cv


Kí hiệu
Vùng
A'
A-I-1
Sông Bằng - Bắc Giang
1,85
A-1-2
Sông Kỳ Cùng
2,19
A-I-3
sông Thương - Lục Nam
2,12
A-1-4
các sông vùng Quảng Ninh
2,46
A-1-5
sông Cầu
1,73
A-II-1
Thượng nguồn sông Gâm - Miên
1,61
A-II-2
Sông Lô - Chảy
1,31
A-II-3
sông Thao
1,64
A-III-1
Tả ngạn sông Đà
1,78
A-III-2
Hữu ngạn sông Đà
1,51
A-III-3
Thượng nguồn sông Mã
1.41
A-III-4
Cao nguyên Sơn La - Mộc Châu
1,59
A-III-5
Hạ lưu sông Đà
1,55
A-IV-1
Vùng không chịu ảnh hưởng triều
1,35

TCVN 13615:2022


Bảng B. 3- Bảng tra tham số địa khí hậu (hệ số A') xác định hệ số biến động Cv (kết thúc)


Kí hiệu
Vùng
A'
A-IV-1
Vùng không chịu ảnh hưởng triều
1,35
A-IV-2
Vùng chịu ảnh hưởng triều
2,12
A-V-1
Sông Đáy - sông Bưởi
1,73
A-V-2
Trung lưu sông Mã
1,56
A-VI-1
Đồng bằng Thanh Hoá
2,00
A-VI-2
Trung lưu sông Chu, sông Cả
2,02
A-VI-3
Ven biển nam Thanh Hoá - bắc Nghệ An
2,29
B-I-1
Đồng bằng Nghệ Tĩnh
1,87
B-I-2
Nam Nghệ An - Hà Tĩnh
2,47
B-I-3
Quảng Bình - Thừa thiên Huế
2,34
B-II-1
Đà Nẵng - Quảng Nam
3,45
B-II-2
Quảng Ngãi
3,64
B-III-1
Bình Định - Phú Yên
2,81
B-III-2
Khánh Hoà
3,72
C-I-1
Bắc Tây nguyên
1,66
C-1-2
Đông Tây nguyên
1,78
C-1-3
Trung Tây nguyên
2,16
C-II-1
sông Đồng Nai
1,64
C-II-2
Trung thượng lưu sông Sài Gòn - Vàm Cỏ Đông
1,89
C-III-1
Ninh Thuận
3,06
C-III-2
Bình Thuận - Bà Rịa, Vũng Tàu
2,26
C-IV-1
Hạ lưu sông Sài Gòn - Vàm Cỏ
1,46
C-IV-2
Đồng bằng sông Cửu Long
1,46

TCVN 13615:2022

B.5 Bản đồ phân vùng thuỷ văn


101°E 102°E 103°E 104°E 105° E 106°E 107°E 108°E 109°E 110°E 111°E


N


W
E

TRUNG QUỐC


A-II-2
S
Z

A-川-1


A-III-2
A=-3

A-IV-2

A-V-1


Z


LÀO
A-V1-2

Quần đảo


Hoàng Sa


THÁI LAN


Z 15


Ct.2


Z


1
133

C+3


CAMPUCHIA

C-II-1


z
Z
=
C.Ế1.2
1

C.N-2


Z 9
9

Z


Quần đảo
0
50 100
200
300
400
Trường Sa
8-
Kilometers

101°E
102°E
103°E
104°E
105°E
106°E
107°E
108°E
109°E 110°E
111°E

Hình B. 2 - Bản đồ phân vùng thuỷ văn toàn quốc


TCVN 13615:2022


Phụ lục C


(Quy định)


Hỗ trợ tính toán dòng chảy thiết kế

C.1 Phân cấp đất


Bảng C.1 - Bảng phân cấp đất theo hàm lượng cát


Hàm lượng cát (%)
Cấp đất
Hàm lượng cát (%)
Cấp đất
0,2-2
1
31-62
IV
2,1-12
"
63-83
v
12,1-30
"
83-100
VI

Bảng C.2 - Phân cấp đất, đá theo cường độ thấm và hàm lượng cát


TT
Tên đất
Hàm lượng cát
Cường độ thấm
Cấp đất
(%)
(mm/phút)
(mm/phút)
1
Nhựa đường, đất không thấm, các loại đá
0-0,1
2
Đất sét, sét màu, đất muối, đất sét cát (khi ẩm có thể thành sợi, uốn cong không đứt)
2
10
0,1
0,3
'
"
3
Đất hóa tro, hóa tro mạnh
10
0,3
"
4
Đất tro chất sét (khi ẩm có thể vê thành sợi, uốn cong có vết rạn)
14
15
0,5
0,6
"
"
5
Sét cát đất đen, đất rừng màu tro nguyên thổ rừng có cỏ, đất hóa tro vừa (khi ẩm có thể vê thành sợi, uốn cong có vết rạn)
12
15
30
0.40
0,60
0,85
"
"
"
6
Đất đen màu mở tầng dầy
14
30
0,50
0,85
"
"
7
Đất đen thường
15
30
0,60
0,85
"
"

TCVN 13615:2022


Bảng C.2 - Phân cấp đất, đá theo cường độ thấm và hàm lượng cát (kết thúc)


TT
Tên đất
Hàm lượng cát
Cường độ thấm
Cấp đất
(%)
(mm/phút)
(mm/phút)
8
Đất màu lê, màu lê nhạt
17
30
0,70
0,90
"
"
9
Đất canxium đen ở những cánh đồng có màu tre đen chứa nhiều chất mục thực vật. Nếu lớp thực vật trên mặt mỏng thì liệt vào loại IV, nếu dày thuộc loại III
17
40
60
0,70
0,90
1,20
"
IV
IV
10
Đất cát sét, đất đen cát sét, đất rừng, đất đồng cỏ (khi ướt có thể vê thành sợi)
45
60
70
1,00
1,25
1,50
IV
IV
v
11
Đất cát không bay được (không vê thành sợi được)
80
90
2,0
2,5
v
VI
12
Cát thô và cát có thể bay được (khi sờ tay vào có cảm giác nhắm mắt có thể phân biệt được hạt cát, không vê thành sợi được)
95
100
3,00
5,00
vI
vI

Chú thích:

1) Vị trí điển hình lấy mẫu đất ở chiều sâu 0,20 đến 0,30m. Mỗi mẫu nặng khoảng 400g, xác định thành phần hạt của mẫu đất và tính hàm lượng cát trong mẫu đất (kích thước 0,05mm đến 2mm);

2) Khi đất phủ nhiều cỏ, nghĩa là chiều dày lớp thực vật (lớp thổ nhưỡng có rong rêu) lớn hơn 20cm cấp đất I và III tăng 1 bậc còn V và VI giảm 1 bậc;

3) Nếu trên lưu vực có nhiều loại đất, cần phải tính riêng cho từng loại đất;

4) Lưu lượng sẽ lấy theo trị số bình quân tỷ lệ của phần trăm diện tích các loại đất có trong lưu vực.

TCVN 13615:2022

C.2 Các bảng tra hỗ trợ tính theo công thức quan hệ


Bảng C.3 - Hệ số dòng chảy trong công thức quan hệ


Sử dụng đất Nhỏ nhất
Sử dụng đất Nhỏ nhất
c
c
c
Sử dụng đất Nhỏ nhất
Sử dụng đất Nhỏ nhất
Lớn nhất
Giá trị đề nghị
Thương mại
Khu vực trung tâm
0,7
0,95
0,850
Thương mại
Khu vực xung quanh
0,5
0,7
0,6
Nhà cửa
Nhà đơn lẻ
0,3
0,5
0,4
Nhà cửa
Nhà tập thể, không liền kề
0,4
0,6
0,5
Nhà cửa
Nhà tập thể liền kề
0,6
0,75
0,7
Nhà cửa
Ngoại ô
0,25
0,4
0,35
Nhà cửa
Chung cư
0,5
0,7
0,6
Công nghiệp
Khu công nghiệp nhẹ
0,5
0,8
0,65
Công nghiệp
Khu công nghiệp nặng
0,6
0,9
0,75
Công viên, nghĩa trang
Công viên, nghĩa trang
0,1
0,25
0,2
Sân chơi
Sân chơi
0,2
0,35
0,3
Khu vực sân đường sắt
Khu vực sân đường sắt
0,2
0,4
0,3
Khu vực không được khai khẩn
Khu vực không được khai khẩn
0,1
0,3
0,2
Vỉa hè
Nhựa đường và Bê tông
0,7
0,95
0,85
Gạch
0,75
0,85
0,8
Mái công trình
0,75
0,95
0,85
Bãi cỏ
Đất cát, bằng phẳng, 2%
0,05
0,1
0,08
Đất cát, trung bình, 2-7%
0,1
0,15
0,13
Đất cát, dốc, 7%
0,15
0,2
0,18
Đất nặng, bằng phẳng, 2%
0,13
0,17
0,15
Đất nặng, trung bình, 2-7%
0.18
0,22
0,2
Đất nặng, dốc, 7%
0,25
0,35
0,3

TCVN 13615:2022


Bảng C.4 - Hệ số nhám Manning cho dòng chảy tràn


Điều kiện bề mặt
Điều kiện bề mặt
n
Bề mặt bằng phẳng (bê tông, nhựa đường, đá sỏi, hoặc đất trống)
Bề mặt bằng phẳng (bê tông, nhựa đường, đá sỏi, hoặc đất trống)
0,011
Đất bỏ hoang
Đất bỏ hoang
0,05
Đất trồng trọt
Phần còn lại ≤ 20%
0,06
Đất trồng trọt
Phần còn lại > 20%
0,17
Cỏ
Đồng cỏ ngắn
0,15
Cỏ
Cỏ rậm rạp
0,24
Cỏ
Cỏ Bermuda
0,41
Bãi cỏ (tự nhiên):
0,13
Rừng
Bụi rậm thưa
0,4
Rừng
Bụi rậm dày
0,8

Bảng C.5 - Hệ số nhám Manning cho sông suối nhỏ


Điều kiện lòng sông suối
n
1. Mặt cắt tương đối đều
a. Có cỏ dại, ít hoặc không có cây bụi
0,03-0,035
b. Cỏ dại mọc dày, độ sâu của dòng chảy lớn hơn chiều cao cỏ dại
0,035-0,05
c. Có cỏ dại, ít cây bụi trên bờ
0,035-0,05
d. Có cỏ dại, cây bụi mọc nhiều trên bờ
0,05-0,07
e. Có cỏ dại, cây nhỏ mọc nhiều trên bờ
0,06-0,08
f. Có cây trong lòng sông suối, có nhiều nhánh cây bị ngập khi lũ lên, các giá trị độ nhám ở các mục trên sẽ tăng thêm
0,01-0,02
2. Mặt cắt không đều, có chỗ trũng, lòng sông uốn khúc, các giá trị độ nhám sẽ tặng thêm
0,01-0,02
3. Sông suối vùng núi, không có thực vật trong lòng dẫn, hai bờ thường dốc, cây cối và cây bụi dọc hai bờ bị ngập khi lũ lên
a. Đáy có sỏi, đá cuội và ít đá tảng
0,04-0,05
b. Đáy có đá cuội và đá tảng cỡ lớn
0,05-0,07

TCVN 13615:2022

C.3 Bảng tra hỗ trợ tính theo công thức cường độ giới hạn


Bảng C.6 - Bảng tra hệ số dòng chảy


Cấp đất
X1maxp (mm)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Cấp đất
X1maxp (mm)
F≤0,1
F≤0,1
F≤0,1
F≤0,1
F≤0,1
0,1
0,1
1,0
1,0
1,0
10
10
F
>100
Cấp đất
X1maxp (mm)
≤0,02
0,02-0,04
0,04-0,06
0,06-0,08
0,08-0,100,1-0,5
0,5-1,0
1,0-3,3
3,4-6,66
6,7-10
10-5050-100
F
>100
1
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
1,0
"
<100
0,96
0,94
0,93
0,9
0,88
0,85
0,81
0,78
0,76
0,74
0,67
0,65
0,6
"
101-150
0,97
0,96
0,94
0,91
0,9
0,87
0,85
0,78
0,76
0,74
0,67
0,65
0,6
"
151-200
0,97
0,96
0,95
0,93
0,92
0,9
0,89
0,85
0,83
0,81
0,75
0,73
0,7
"
201-250
0,97
0,96
0,96
0,95
0,94
0,93
0,92
0,89
0,89
0,85
0,85
0,85
0,85
"
251-300
0,97
0,96
0,96
0,96
0,95
0,95
0,94
0,93
0,93
0,88
0,88
0,88
0,86
"
301-400
0,97
0,96
0,96
0,96
0,95
0,95
0,95
0,93
0,93
0,91
0,91
0,91
0,91
"
>400
0,97
0,96
0,96
0,96
0,95
0,95
0,95
0,93
0,93
0,91
0,91
0,91
0,91
"
<100
0,94
0,89
0,86
0,8
0,77
0,74
0,65
0,6
0,58
0,55
0,53
0,53
0,5
"
101-150
0,95
0,93
0,9
0,85
0,81
0,77
0,72
0,63
0,62
0,6
0,55
0,55
0,55
"
151-200
0,95
0,93
0,91
0,88
0,86
0,82
0,79
0,72
0,68
0,68
0,63
0,63
0,62
"
201-250
0,95
0,93
0,92
0,91
0,9
0,85
0,85
0,75
0,72
0,73
0,63
0,63
0,65
"
251-300
0,95
0,93
0,921
0,91
0,9
0,85
0,85
0,77
0,74
0,74
0,68
0,68
0,67
"
301-350
0,95
0,93
0,921
0,912
0,9
0,855
0,87
0,78
0,76
0,75
0,71
0,71
0,69
"
351-400
0,95
0,93
0,922
0,912
0,902
0,88
0,89
0,79
0,77
0,77
0,73
0,73
0,7
"
401-450
0,95
0,93
0,922
0,913
0,902
0,885
0,895
0,8
0,79
0,78
0,75
0,75
0,71
"
451-500
0,95
0,93
0,923
0,913
0.91
0,89
0,94
0,8
0,8
0,79
0,75
0,75
0,71
"
501-550
0,95
0,93
0,923
0,913
0,91
0,89
0,94
0,8
0,8
0,8
0,76
0,76
0,71
"
551-600
0,95
0,93
0,923
0,913
0,91
0,89
0,94
0,8
0,8
0,8
0,76
0,76
0,71
"
>600
0,95
0,93
0,923
0,913
0,91
0,89
0,94
0,8
0,8
0,8
0,76
0,76
0,71

TCVN 13615:2022


Bảng C.6 - Bảng tra hệ số dòng chảy (kết thúc)


Cấp đất
IV
v
X1 maxp (mm)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Hệ số dòng chảy với cấp diện tích F (km2)
Cấp đất
IV
v
X1 maxp (mm)
F≤0,1
F≤0,1
F≤0,1
F≤0,1
F≤0,1
0,1
0,1
1,0
1,0
1,0
10
10
F
>100
Cấp đất
IV
v
X1 maxp (mm)
≤0,02
0,02-0,04
0,04-0,06
0,06-0,08
0,08-0,10
0,1-0,50,5-1,01,0-3,33,4-6,66,7-1010-5050-100
F
>100
<100
0,9
0,81
0,76
0,66
0,65
0,6
0,55
0,51
0,5
0,5
0,44
0,4
0,37
101-150
0,9
0,84
0,8
0,76
0,68
0,64
0,62
0,58
0,56
0,55
0,52
0,5
0,46
151-200
0,9
0,88
0,82
0,82
0,78
0,75
0,72
0.66
0,63
0,6
0,6
0,57
0,55
201-250
0,9
0,88
0,822
0,823
0,79
0,78
0,74
0,7
0,67
0,67
0,65
0,6
0,58
251-300
0,9
0,88
0,822
0,825
0,79
0,79
0,76
0,74
0,7
0,7
0,69
0,65
0,61
301-350
0,9
0,88
0,828
0,828
0,8
0,8
0,78
0.76
0,72
0,71
0,71
0,67
0.64
351-400
0,9
0,88
0,828
0,83
0,82
0,82
0,81
0,77
0,74
0,73
0,72
0,69
0,65
401-450
0,9
0,88
0.86
0.84
0,84
0.84
0,83
0,77
0,75
0,75
0,73
0,71
0,67
451-500
0,9
0,88
0.86
0,85
0.84
0,84
0,83
0,78
0,76
0,77
0,73
0,72
0,68
501-550
0,9
0,88
0,87
0,86
0,84
0,84
0,83
0,78
0,76
0,77
0,73
0,72
0,69
551-600
0,9
0,88
0,87
0,86
0.84
0,84
0,83
0,78
0,76
0,77
0,73
0,72
0,69
>600
0,9
0,88
0,87
0,86
0,84
0,84
0,83
0,78
0,76
0,77
0,73
0,72
0,69
<100
0,68
0,46
0,35
0,26
0,24
0,22
0,22
0,2
0,18
0,18
0,17
0,16
0,15
101-150
0,71
0,56
0.46
0,41
0,4
0,34
0,32
0,28
0,27
0,25
0,23
0,22
0,2
151-200
0,75
0,65
0,59
0,5
0,48
0,46
0,46
0,42
0,45
0,38
0,34
0,32
0,3
201-250
0,76
0,68
0,63
0,54
0,5
0,5
0,5
0,46
0,49
0,43
0,38
0,36
0,34
251-300
0,77
0,71
0,66
0,58
0,58
0,54
0,54
0,49
0,51
0,46
0,41
0,4
0,36
301-350
0,78
0,73
0,66
0,58
0,58
0,54
0,56
0,49
0,54
0,46
0,41
0,43
0,37
351-400
0,79
0,75
0,7
0,65
0,64
0,57
0,57
0,53
0,55
0,52
0.46
0,46
0,4
401-450
0,79
0,76
0,72
0,67
0,67
0,58
0,58
0,54
0,55
0,53
0,47
0,47
0,41
451-500
0,79
0,77
0,73
0,68
0,68
0,6
0,6
0,55
0,55
0,53
0,48
0,48
0,41
501-550
0,79
0,78
0,73
0,7
0,7
0,6
0,6
0,55
0,55
0,53
0,49
0,5
0,41
551-600
0,79
0,78
0,73
0,7
0,7
0,6
0,6
0,55
0,55
0,53
0,5
0,5
0,41
>600
0,79
0,78
0,73
0,7
0,7
0,6
0,6
0,55
0,55
0,53
0,5
0,5
0,41
VI
0,25
0,2
0,15
0,1
0,1

TCVN 13615:2022


Bảng C.7 - Bảng tra thông số tập trung nước trên sườn dốc


TT
Đặc điểm sườn dốc lưu vực
Hệ số m』trong trường hợp
Hệ số m』trong trường hợp
Hệ số m』trong trường hợp
TT
Đặc điểm sườn dốc lưu vực
Cỏ thưa
Trung bình
Cỏ dày
1
Sườn dốc bằng phẳng (bê tông, nhựa đường)
0,5
2
Đất đồng bằng loại ta cua (hay nứt nẻ) mặt đất san phẳng đầm chặt.
0,49
0,3
0,25
3
Mặt đất thu dọn sạch không có gốc cây, không bị cầy xới, vùng dân cư nhà cửa không quá 20%, mặt đất xốp
0,3
0,25
0,2
4
Mặt đất bị cầy xới, nhiều gốc bụi, vùng dân cư có nhà cửa trên 20%
0,2
0,15
0,1

Bảng C.8 - Bảng tra thông số tập trung nước trên sườn dốc


TT
Đặc điểm lòng sông từ thượng nguồn ra đến cửa ra
Hệ số ms
1
Sông đồng bằng ổn định, lòng sông khá sạch, suối không có nước thường xuyên, chảy trong điều kiện tương đối thuận
11
2
Sông lớn và trung bình quanh co, bị tắc nghẽn, lòng sông cỏ mọc, có đá, chảy không lặng, suối không có nước thường xuyên, mùa lũ dòng nước cuốn theo nhiều sỏi cuội, bùn cát.
9
3
Sông vùng núi, lòng sông nhiều đá, mặt nước không bằng phẳng, suối chảy không thường xuyên quanh co, lòng sông tắc nghẽn.
7

TCVN 13615:2022


Bảng C.9 - Bảng tra thời gian tập trung dòng chảy trên sườn dốc


φd
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào ở Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào ở Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào ở Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào ở Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào ở Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào ở Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào ở Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào ở Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào ở Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào ở Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào ở Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào ở Việt Nam
lla
llb
lI c
"
IV
V
VI
VII
VIll a
VIlI b1
VllI b2
1,5
9,48
7,78
7,54
8,98
8,59
8,97
5,52
9,74
9,54
7,42
8,10
8,11
2
13.10
10,75
10,55
12,58
10,88
12,30
7,76
13,73
12,81
10,21
11,15
11,34
2,5
16,95
13,75
13,75
16,37
13,60
15,75
10,03
17,90
16,29
13,18
14,26
14,67
3
21,01
17,10
17,26
20,32
16,59
19,75
12,68
22,16
20,34
16,31
17,87
18,21
4
29,22
24,41
24,85
28,32
23,22
27,88
18,53
30,84
28,57
23,12
25,58
25,42
5
38,22
32,00
32,86
37,21
29,92
36,73
24,96
40,60
37,52
30,01
33,70
33,17
6
47,40
40,18
41,59
46,46
38,05
45,94
31,79
50,50
46,73
37,83
42,30
41,94
7
56,65
48,48
50,47
55,81
46,38
55,25
39,58
60,59
56,02
45,78
51,01
50,87
8
66,85
56,85
59,48
66,26
54,85
65,05
47,66
73,05
65,96
53,81
59,80
59,91
9
77,71
66,22
69,71
71,77
63,84
75,40
55,95
85,87
76,47
62,27
70,94
70,21
10
88,70
76,34
80,22
89,53
73,66
85,84
64,82
99,16
87,08
72,13
82,50
80,71
11
99,08
86,63
90,86
101,47
83,65
96,74
74,32
112,79
96,94
82,22
94,19
91,30
12
109,40
97,20
101,39
113,57
94,04
107,98
84,06
128,14
106,50
92,43
105,79
101,55
13
119,74
107,97
112,01
125,93
105,05
119,31
94,21
145,76
116,07
102,63
117,55
111,86
14
131,56
118,86
122,86
138,54
116,23
131,42
104,89
164,15
126,58
112,93
129,90
122,68
15
143,52
130,30
134,32
151,26
128,03
143,68
115,80
182,43
137,80
123,74
142,54
135,35
16
155,55
141,92
145,86
164,07
140,27
156,05
127,24
196,86
149,08
135,61
155,33
148,24
17
167,64
153,65
157,49
176,96
152,69
168,50
139,12
211,33
160,40
147,67
168,24
161,32
18
179,80
165,48
169,18
191,67
165,29
181,14
151,22
225,84
171,77
159,90
181,42
174,59
19
193,86
177,39
181,13
207.14
178,05
195,10
163,54
240,39
183,62
172,28
196,17
188,70
20
208,12
190,34
195,40
222,84
191,89
209,21
176,04
254,95
196,70
185,14
211,14
203,51

TCVN 13615:2022


Bảng C.9 - Bảng tra thời gian tập trung dòng chảy trên sườn dốc (tiếp theo)


φd
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào Việt Nam
Giá trị (phút) theo phân vùng mưa rào Việt Nam
IX
X
XI
XII
XIII
XIVa
XIVb
XV
XVI
XVII
XIII
1,5
8,91
11,36
11,60
10,91
9,57
6,38
7,05
6,85
6,78
8,83
7,34
2
12,29
15,20
16,22
15,13
13,01
8,78
9,72
9,56
9,37
11,66
10,05
2,5
15,89
20,16
21,27
20,07
16,83
11,35
12,69
12,31
12,17
14,33
12,92
3
19,91
25,21
26,38
25,09
21,26
14,10
15,82
15,08
15,07
17,48
15,90
4
28,10
35,56
37,26
36,17
30,37
19,85
22,82
20,99
21,39
24,13
22,48
5
36,84
46,11
48,61
48,44
40,05
25,70
29,98
26,93
27,80
30,98
29,15
6
45,81
56,73
60,08
60,99
49,88
31,89
37,25
33,64
34,92
39,20
36,34
7
54,86
67,92
72,84
73,43
59,79
39,00
44,57
41,31
42,51
47,58
43,67
8
64,39
79,42
85,76
85,97
71,91
46,23
51,94
49,15
50,21
56,06
51,06
9
74,57
91,01
98,30
97,95
84,40
53,56
59,33
57,11
57,99
65,24
58,48
10
84,85
103,01
110,66
109,64
97,30
61,24
68,44
66,27
66,99
75,12
67,83
11
95,63
115,06
123,08
121,30
110,58
71,10
77,90
76,39
76,62
85,15
77,98
12
106,94
127,05
135,59
132,70
124,01
81,40
87,52
86,82
86,46
95,69
88,42
13
118,37
138,99
148,13
144,10
137,49
92,03
97,20
97,80
97,13
106,74
98,15
14
130,96
150,95
160,68
155,50
151,10
102,74
106,95
109,20
108,43
117,97
107,80
15
143,91
162,93
173,25
166,90
164,80
113,71
116,79
120,91
120,02
129,93
117,53
16
157,03
174,91
187,05
178,31
178,60
125,29
127,79
133,18
131,41
142,23
127,92
17
170,30
188,79
202,37
192,59
191,27
137,64
139,50
145,73
142,98
154,70
138,63
18
184,01
204,19
217,81
207,50
203,83
150,33
151,42
158,54
154,69
167,34
149,43
19
198,71
219,77
233,35
222,51
216,39
163,32
163,52
171,59
166,54
180,13
160,31
20
213,62
235,51
248,98
237,63
228,97
176,61
175,78
185,08
178,52
194,22
171,27

TCVN 13615:2022


Bảng C.10 - Bảng tra Ap theo φs, vùng mưa


Vùng mưa
Td
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
Vùng mưa
Td
5
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
150
200
250
300
10
0,1355
0,11820,0961
0,0833
0,0717
0,0666
0,0619
0,0570
0,05330,0488
0,04500,03390
0,02600,02150,0182
30
0,1026
0,09460,0823
0,0715
0,0665
0,0619
0,0571
0,0534
0,04910,0452
0,0422
0,0322
0,02510,02100,0177
60
0,0809
0,07540,0685
0,0647
0,0594
0,0553
0,0516
0,0474
0,0440
0,04120,03890
0,0300
0,02400,0203
0,0172
100
0,0664
0,06460,0595
0,0555
0,0521
0,0479
0.0445
0.04170
0,0394
0,0373
0,0356
0,0277
0,02270
0,0192
0,0164
150
0,0558
0,0541
0,0504
0,0467
0,0437
0,0411
0,0389
0,0370
0,0354
0,0339
0,0321
0,0254
0,0213
0,0181
0,0157
lla
10
0,21400,17840,1397
0,1197
0,0996
0,0866
0,0774
0,0699
0,0643
0,0592
0,05450
0,0408
0,0312
0,0254
0,0215
lla
30
0,1475
0,13450,1159
0,0979
0,0858
0,0770
0,0697
0,0643
0,0593
0,0546
0,0508
0,0391
0,0300
0,0248
0,0210
lla
60
0,1109
0,1024
0,0897
0,0803
0,0727
0,0667
0,0620
0,0570
0,0529
0,0495
0,0466
0,0361
0,0285
0,0238
0,0202
lla
100
0,0833
0,0794
0,0722
0,0665
0,0620
0,0572
0,0532
0,0498
0,0470
0,0446
0,0425
0,0330
0,0267
0,0226
0,0194
lla
150
0,0663
0,06410,0596
0,0554
0,0518
0,0488
0,0462
0,0439
0,0420
0,0403
0,03830,0300
0,02490,0212
0,0184
10
0,2095
0,17120,1289
0,1073
0,0895
0,0792
0,0721
0,0659
0,06130
0,0559
0,0507
0,0357
0,02800,0236
0,0202
30
0,1382
0,12400,1043
0,0883
0,0788
0,0718
0,0658
0,06130,0561
0.05100,0468
0,0340
0,0271
0,0231
0,0197
lib
60
0,1006
0,09300,0820
0,0748
0,0684
0,0634
0,0593
0,0537
0,0491
0.0454
0,0422
0,0318
0,0260
0,0190
1000,0774
0,0743
0,0681
0,0633
0,0593
0,0540
0,0496
0,0459
0,0428
0,0401
0,03780
0,0295
0,0247
0,0213
0,0181
1500,0633
0.0614
0,0569
0,0522
0,0483
0,0449
0,0420
0,0396
0,03740
40,0355
0,0337
0,0273
0,02330,0200
0,0172
lc
10
0,1464
0,1273
0,1008
0,0851
0,0704
0,0614
0,0552
0,0505
0,0469
0,0423
0,0386
0,0280
0,0223
0,0190
0,0164
lc
30
0,1084
0,0988
0,0837
0,0701
0,0615
0,0553
0,0507
0,0472
0,0426
0,0390
0,0360
0,0268
0,02170,0187
0,0161
lc
60
0,0819
0,0751
0,0652
0,0584
0,0531
0,0492
0,0454
0,0413
0,03800
0,0352
0,0330
0,0253
0,0208
0,0181
0,0157
lc
1000,06160,05860,0535
0,0496
0,0460
0,0420
0,0387
0,0359
0,0336
0,03160,03000,0236
0,01990,0173
0,0151
lc
1500,0501
0,0484
0,0447
0,0411
0,0380
0,0355
0,0333
0,0315
0,0299
0,0284
0,0270
0,0220
0,0189
0,0164
0,0146
"
10
30
60
0,2289
0,2008
0,1561
0,1295
0,1076
0,0925
0,0809
0,0714
0,06430,0581
0,0527
0,0371
0,02800,0227
0,0190
"
10
30
60
0,1652
0,1479
0.1246
0,1053
0,0911
0,0802
0,0711
0,0642
0,05820
0,0529
0,0486
0,0352
0,0269
0,0221
0,0185
"
10
30
60
0,11870,1097
0,0956
0,0842
0,0747
0,0673
0,0614
0,0556
0,05100,0471
0,0439
0,0326
0,0256
0,02130,0178
"
10
30
60
1000,08750
0,0828
0,0740
0,0670
0,0615
0,0559
0,0514
0,0476
00444
0,04160
0,0393
0,0298
0,02400,0201
0,0170
"
10
30
60
1500,06680,06400,0588
0,0540
0,0499
0,0465
0,0435
0,0410
0,0388
0,0369
0,0348
0,0271
0,0224
0,0188
0,0162

TCVN 13615:2022


Bảng C.10 - Bảng tra Ap theo φs, vùng mưa (tiếp theo)


Vùng mưa
Td
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
Vùng mưa
Td
5
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
150
200
250
300
IV
10
30
60
100
150
0,15730,1325
0,1035
0,0885
0,0772
0,0687
0,0621
0,0566
0,0525
0,04820,0446
0,03420,0264
0,0220
0,0186
IV
10
30
60
100
150
0,11130,1012
0,0872
0,0768
0,0686
0,0621
0,0567
0,0527
0,0484
0,04490,04200,03250,0255
0,02150,0182
IV
10
30
60
100
150
0,0856
0,0803
0,0719
0,0653
0,0593
0,0548
0,0509
0,0469
0,0437
0,04110,0389
0,03040,0244
0,0208
0,0176
IV
10
30
60
100
150
0,0681
0,0651
0,0594
0,0550
0,0513
0,0474
0,0442
0.0416
0,0393
0,0374
0,0358
0,02800,0231
0,0197
0,0168
IV
10
30
60
100
150
0,0553
0,0535
0,0498
0,0463
0,0434
0,0410
0,0389
0,0371
0,0355
0,0342
0,0324
0,0257
0,0217
0,0185
0,0160
v
10
30
60
100 150
0,3932
0,3113
0,2209
0,1717
0,1388
0,1166
0,1001
0,0871
0,0774
0,06960,0626
0,04250,0316
0,0252
0,0209
v
10
30
60
100 150
0,2296
0,2006
0,1623
0,1335
0,1135
0,0984
0,0862
0,0769
0,0694
0,0626
0,0571
0,04030,0303
0,0245
0,0204
v
10
30
60
100 150
0,1501
0,1376
0,1180
0,1025
0,0902
0,0804
0,0727
0,0657
0,0598
0,05490,05090,03700,0286
0,0235
0,.0196
v
10
30
60
100 150
0,1055
0,0994
0,0882
0,0793
0,0722
0,0655
0,0599
0,0552
0,0512
0,04780,04490,03360,0267
0,0222
0,0186
v
10
30
60
100 150
0,07820,0748
0,0684
0,0626
0,0577
0,0535
0,0499
0,0468
0,0441
0,0417
0,0394
0,03030,0247
0,0207
0,0176
vI
V"
10
30
60
100 150
10
30
60
100 150
0,07820,0748
0,0684
0,0626
0,0577
0,0535
0,0499
0,0468
0,0441
0,0417
0,0394
0,03030,0247
0,0207
0,0176
vI
V"
10
30
60
100 150
10
30
60
100 150
0,1201
0,1049
0,0833
0,0693
0,0566
0,0485
0,0401
0,0337
0,0312
0,02990,0288
0,02470,0196
0,0167
0,0153
vI
V"
10
30
60
100 150
10
30
60
100 150
0,09030,0823
0,0689
0,0569
0,0489
0,0408
0,0344
0,0314
0,0301
0,02900,0281
0,0237
0,0191
0,0164
0,0151
vI
V"
10
30
60
100 150
10
30
60
100 150
0,0683
0,0622
0,0530
0,0459
0,0385
0,0329
0,0310
0,0298
0,0288
0,0279
0,0272
0,0223
0,0184
0,0161
0,0149
vI
V"
10
30
60
100 150
10
30
60
100 150
0,0502
0,0471
0,0399
0,0343
0,0315
0,0302
0,0291
0,0282
0,0275
0,02680,0263
0,02090,0176
0,0157
0,0147
vI
V"
10
30
60
100 150
10
30
60
100 150
0,0360
0,0337
0,0314
0,0301
0,0290
0,0282
0,0274
0,0268
0,0263
0,02530,0240
0,01940,0167
0,0153
0,0144
vI
V"
10
30
60
100 150
10
30
60
100 150
0,1468
0,1250
0,0994
0,0858
0,0747
0,0710
0,0675
0,0628
0,0592
0,0551
0,0513
0,0401
0,0306
0,0248
0,0208
vI
V"
10
30
60
100 150
10
30
60
100 150
0,1066
0,0976
0,0847
0,0744
0,0709
0,0674
0,0628
0,0592
0,0553
0,05140,0483
0,03850,0294
0,0241
0,0203
vI
V"
10
30
60
100 150
10
30
60
100 150
0,08320,0780
0,0721
0,0698
0,0649
0,0609
0,0576
0,0535
0,0501
0,0472
0,0449
0,0356
0,0278
0,0232
0,0196
vI
V"
10
30
60
100 150
10
30
60
100 150
0,0707
0,0695
0,0648
0,0610
0,0578
0,0537
0,0504
0,0476
0,0452
0,0432
0,0415
0,0324
0,0261
0,0220
0,0187
vI
V"
10
30
60
100 150
10
30
60
100 150
0,06100,0595
0,0560
0,0523
0,0493
0,0468
0,0446
0,0427
0,0411
0,0397
0,0378
0,0294
0,0243
0,0206
0,0178
VIlla
10
0,2360
0,2018
0,1593
0,1366
0,1119
0,0968
0,0870
0,0767
0,0690
0,0627
0,0570
0,0407
0,0309
0,0251
0,0211
VIlla
30
0,1670
0,1520
0,1309
0,1091
0,0955
0,0860
0,0762
0,0689
0,0627
0,0571
0,0526
0,0388
0,0297
0,0245
0,0205
VIlla
60
0,1238
0,1139
0,0992
0,0894
0,0799
0,0719
0,0657
0,0599
0,0550
0,05100,0476
0,0359
0,0282
0,0235
0,0198
VIlla
100
0,0920
0,0879
0,0788
0,0715
0,0656
0,0600
0,0553
0,0513
0,0480
0,0452
0,0428
0,0328
0,0265
0,0223
0,0189
VIlla
150
0,07100,0681
0,0627
0,0577
0,0536
0,0501
0,0471
0,0445
0,0422
20,04020,0381
0,02980,0247
0,0209
0,0179

TCVN 13615:2022


Bảng C.10 - Bảng tra Ap theo φs, vùng mưa (tiếp theo)


Vùng mưa
Td
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
Vùng mưa
Td
5
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
150
200
250
300
VIII b1
10
30
60
100 150
0,19550
0,1608
0,1246
0,1053
0,0839
0,0719
0,0637
0,0573
0,0525
0,0474
0,0433
0,0313
0,0242
0,0202
0,0174
VIII b1
10
30
60
100 150
0,1326
0,12050,1018
0,0828
0,0716
0,0637
0,0574
0,0527
0,04770,04360
0,0403
0,0298
0,0234
0,0197
0,0171
VIII b1
10
30
60
100 150
0,09770,0886
0,0757
0,0673
0,0604
0,0551
0,0506
0,0460
0,0423
0,0393
0,0368
0,02780
0,0224
0,0191
0,0167
VIII b1
10
30
60
100 150
0,07060,0671
0,0605
0,0554
0,0511
0,0466
0,0430
0,0399
0,03740,0352
0,0333
0,0257
0,02120,0183
0,0161
VIII b1
10
30
60
100 150
0,0557
0,0536
0,0494
0,0454
0,0421
0,0393
0,0369
0,0349
0,0331
0,0315
0,0298
0,0237
0,02000,0174
0,0155
VIII
b2
10
30
60
100 150
0,1867
0,1634
0,1266
0,1056
0,0884
0,0791
0,0719
0,0634
0,0571
0,0514
0,0466
0,0328
0,0255
0,0214
0,0186
VIII
b2
10
30
60
100 150
0,1358
0,12190,1027
0,0873
0,0787
0,0716
0,0634
0,0572
0,05160,0469
0,0430
0,0312
0,02470,0209
0,0183
VIII
b2
10
30
60
100 150
0,0992
0,09180,0815
0,0752
0.0670
0,0602
0,0547
0,0495
0,0453
0,0418
0,0389
0,0292
0,0237
0,0203
0,0178
VIII
b2
10
30
60
100 150
0,0775
0,0747
0,0667
0,0603
0,0551
0,0500
0,0459
0,0424
0,0395
0,0371
0,0349
0,0271
0,0224
0,0195
0,0173
VIII
b2
10
30
60
100 150
0,0604
0,0579
0,0530
0,0485
0,0448
0,0416
0,0390
0,0366
0,03460,0329
0,0311
0,0249
0,02120,0186
0,0167
IX
10 30
60
100 150
0,15460,1301
0,1040
0,0905
0,0793
0,0702
0,0626
0,0560
0,05100,0462
0,0424
0,0312
0,0247
70,02100,0180
IX
10 30
60
100 150
0,11100,1020
0,0892
0,0788
0,0700
0,0626
0,0561
0,0512
0,04650,0427
0,0396
0,0298
0,0239
0,0205
0,0177
IX
10 30
60
100 150
0,0875
0,0823
0,0736
0,0664
0,0592
0,0538
0,0492
0.0449
0.04150,0387
0,0363
0,0280
0,02300,0199
0,0171
IX
10 30
60
100 150
0,0693
0,0662
0,0594
0,0541
0,0498
0,0455
0,0421
0,0392
0,03680,0348
0,0331
0,0261
0,0219
0,0190
0,0165
IX
10 30
60
100 150
0,0545
0,0524
0,0482
0,0445
0,0413
0,0387
0,0364
0,0345
0,03290,0314
0,0298
0,0242
0,0158
χ
10
0,0935
0,0769
0,0630
0,0557
0,0506
0,0468
0,0445
0,0428
0,0407
0,0372
0,0344
0,0264
0,0221
0,0197
0,0172
χ
30
0,0679
0,0630
0,0559
0,0508
0,0470
0,0446
0,0429
0,0411
0,03750,0348
0,0325
0,0255
0,0217
0,0194
0,0168
χ
60
0,0561
0,0534
0,0490
0,0459
0,0439
0,0424
0,0398
0,0366
0,0341
0,0320
0,0302
0,0244
0,0211
0,0189
0,0163
χ
100
0,0477
0,0463
0,0442
0,0427
0,0405
0,0373
0,0347
0,0326
0,0308
0,0293
0,0280
0,0231
0,02040,0181
0,0157
χ
150
0,0430
0,0423
0,0397
0,0368
0,0344
0,0323
0,0306
0,0292
0,02790,0268
0,0257
0,0219
0,01960,0171
0,0151
XI
10
30
60
100
0,0827
0,06990,0555
0,0473
0,0423
0,0399
0,0382
0,0369
0,03480,0324
0,0305
0.0246
0,02100,0189
0,0169
XI
10
30
60
100
0,0611
0,0558
0,0478
0,0426
0,0401
0,0383
0,0371
0,0352
0,0327
0,0307
0,0292
0,0239
0,0206
0,0186
0,0166
XI
10
30
60
100
0,0484
0,0453
0,0416
0,0395
0,0379
0,0367
0,0344
0,0321
0,03030,0288
0,0276
0,0229
0,0201
0,0182
0,0163
XI
10
30
60
100
0,040900399
0,0382
0,0370
0,0351
0,0328
0,0309
0,0293
0,02800
0,0269
0,0260
0,0219
0,0194
0,0176
0,0159
XI
10
30
60
100
0,0373
0,0368
0,0347
0,0325
0,0307
0,0292
0,0280
0,0269
0,02600
0,0250
0,0241
0,0208
80,01880,0169
0,0154

TCVN 13615:2022


Bảng C.10 - Bảng tra Ap theo φs, vùng mưa (tiếp theo)


Vùng mưa
Td
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
Vùng mưa
Td
5
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
150
200
250
300
XII
10
0,0465
0,0427
0,0413
0,0408
0,0404
0,0389
0,0361
0,0338
0,0271
0,0224
40,0198
0,0172
XII
30
0,0638
0,0557
0,0469
0,0428
0,0414
0,0408
0,0404
0,0392
0,0364
0,0341
0,0323
0,0261
0,0219
0,0195
0,0168
XII
60
0,04750,0449
0,0422
0,0411
0,0407
0,0403
0,0382
0,0356
0,03360
0,0319
0,0304
0,0249
0,02130,0190
0,0163
XII
100
0,04180,04130,0407
0,0404
0,0389
0,0362
0,0341
0,0323
0,0309
0,0296
0,0286
0,0235
0,0205
0,0181
0,0157
XII
150
0,0404
40,0403
0,0383
0,0358
0,0338
0,0322
0,0307
0,0295
0,0285
0,0274
0,0263
0,0222
0,0197
0,0171
0,0151
XIII
10
30
60
100 150
0,1357
0,1102
0,0857
0,0715
0,0589
0,0507
0,0454
0,0416
0,0384
0,0354
0,0330
0,0257
0,0217
0,0194
0,0172
XIII
10
30
60
100 150
0,0929
0,0846
0,0710
0,0590
0,0510
0,0457
0,0419
0,0388
0,0357
0,0333
0,0312
0,0248
0,0212
0,0191
0,0169
XIII
10
30
60
100 150
0,0703
0.0642
0,0550
0,0486
0.0442
0,0409
0,0377
0,0349
0,0326
0,0307
0,0291
0,0237
0,0206
0,0186
0,0165
XIII
10
30
60
100 150
0,0521
0,0492
0,0448
0,0415
0,0384
0,0355
0,0331
0,0311
0,0295
0,0281
0,0269
0,0225
0,0179
0,0160
XIII
10
30
60
100 150
0,04220,04080,0377
0,0349
0,0327
0,0308
0,0292
0,0279
0,0267
0,0257
0,0248.0,0214
0,0193
0,0171
0,0154
10
0,3267
0,2859
0,2278
0,1898
0,1512
0,1223
0,1039
0,0891
0,0777
0,0689
0,0618
0,0414
0,0312
0,0253
0,0210
30
0,2340
00,21130,1805
0,1433
0,1186
0,1020
0,0879
0,0712
0,0687
0,0618
0,0562
0,0392
0,0300
0,0246
0,0204
XIVa
60
0,1637
0,1477
0,1231
0,1062
0,0924
0,0811
0,0723
0,0650
0,0590
0,0541
0,0499
0,0362
0,0284
0,0236
0,0196
XIVa
100
0,0900
0,0799
0,0717
0,0649
0,0592
0,0544
0,0503
0,0469
0,0439
0,0330
0,0266
0,0223
0,0186
XIVa
150
0,0786
0,0747
0,0678
0,0619
0,0569
0,0527
0,0491
0,0459
0,0431
0,0407
0,0384
0,0300
0,0248
0,0208
0,0175
XIVb
10
0,2504
0,2060
0,1673
0,1501
0,1256
0,1092
0,0984
0,0866
0,0773
0,0696
0,0617
0,0388
0,0288
0,0232
0,0193
XIVb
30
0,1727
0,1615
0,1449
0,1220
0,1074
0,0973
0,0858
0,0769
0,0694
0,0617
0,0554
0,0364
0,0277
0,0225
0,0188
XIVb
60
0,1364
0,1261
0,1107
0,1001
0,0896
0,0802
0,0729
0,0652
0,0586
0,0530
0,0484
0,0336
0,0262
0,0217
0,0181
XIVb
10001024
0,0981
0,0878
0,0792
0,0724
0,0651
0,0587
0,0534
0,0489
0,0450
0,0417
0,0307
0.0245
0,0205
0,0173
XIVb
1500,0782
0,0749.0,0683
0,0618
0,0563
0,0516
0,0475
0,0440
0,0409
0,0382
0,0359
0,0278
0,0228
0,0192
0,0164
Xv
10
30
60
150
0,2833
0,2547
0,2014
0,1644
0,1311
0,1079
0,0915
0,0791
0,0700
0,0626
0,0564
0,0385
0,0281
0,0221
0,0186
Xv
10
30
60
150
0,2094
0.1868
0,1563
0,1259
0,1052
0,0901
0,0785
0,0697
0,0626
0,0565
0,0269
0,0214
0,0182
Xv
10
30
60
150
0.1442
0,1309
0,1103
0,0947
0,0827
0,0733
0,0660
0,0595
0,0542
0,0498
0,0461
0,0333
0,0253
0,0205
0,0177
Xv
10
30
60
150
1000,0983
0,0921
0,0813
0,0727
0,0658
0,0596
0,0545
0,0502
0,0466
0,0435
0,0408
0,0301
0,0235
0,0195
0,0171
Xv
10
30
60
150
0,0720
0,0687
0,0626
0,0572
0,0527
0,0489
0,0456
0,0427
0,0402
0,0381
0,0358
0,0271
0,0217
0,0185
0,0164

TCVN 13615:2022


Bảng C.10 - Bảng tra Ap theo φs, và vùng mưa (kết thúc)


Vùng mưa
Td
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
φs
Vùng mưa
Td
5
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
150
200
250
300
XVI
10
30
60
150
10
30
60
0,27990,24010
0,1886
0,1587
0,1302
0,1094
0,0929
0,0821
0,0742
0,0676
0,06100,0421
0,03130,0250
0,0208
XVI
10
30
60
150
10
30
60
0,1962
0,1775
0,1519
0,1259
0,1067
0,0916
0,0815
0,0740
0,06750,06110,05590
0,0399
0,0202
XVI
10
30
60
150
10
30
60
0,14180,1302
0,1117
0,0960
0,0850
0,0769
0,0706
0,0640
0,05850,0538
0,0500
0,0367
0,02830,02320,0195
XVI
10
30
60
150
10
30
60
1000,09950,0933
0,0837
0,0762
0,0702
0,0640
0,0586
0,0542
0,0504
0,04710,04430,0333
0,0264
0,0219
0,0186
XVI
10
30
60
150
10
30
60
0,07540,0725
0,0668
0,0612
0,0566
0,0526
0,0492
0.0462
0,04360,04130,03900
0,0300
0,0244
0,0205
0,0176
XVII
10
30
60
150
10
30
60
0,20400,1847
0,1469
0,1235
0,1033
0,0892
0,0784
0,0693
0,06260,05670,05150
0,0365
0,0276
0,0225
0,0188
XVII
10
30
60
150
10
30
60
0,1556
0,1403
0,1193
0,1014
0,0881
0,0778
0,0691
0,0626
0,05680,05170,0475
0,0346
0,0266
0,0219
0,0183
XVII
10
30
60
150
10
30
60
0,11410,1057
0,0925
0,0817
0,0726
0,0655
0,0599
0,0544
0,0499
0,04610,04300
0,0321
0,0252
0,0211
0,0177
XVII
10
30
60
150
10
30
60
1000,08500,0805
0,0721
0,0654
0,0600
0,0547
0,0503
0.0466
0,04350,04090,03860
0,0294
0,0237
0,0199
0,0169
XVII
10
30
60
150
10
30
60
1500,06520
0,0626
0,0575
0,0529
0,0489
0,0456
0,0428
0,0403
0,03820,0363
0,03430,02680
0,0222
0,0187
0,0160
XVIII
10
30
60
0,2494
0,21490,1759
0,1555
0,1255
0,1068
0,0970
0,0878
0,0807
0,07480,06720
0,0453
0,0331
0,0258
0,0212
XVIII
10
30
60
0,18200,16870,1493
0,1212
0,1053
0,0960
0,0871
0,0803
0,07450,0671
0,0611
0,0429
0,03160,0250
0,0207
XVIII
10
30
60
0,13860,1262
0,1084
0,0987
0,0900
0,0827
0,0770
0,0703
0,0639
0,05870,0543
0,0392
0,0296
0,0238
0,0199
XVIII
10
30
60
1000,10080,0968
0,0886
0,0819
0,0765
0,0699
0,0639
0,0588
0,05450,05090,0477
70,0353
0,0274
0,0225
0,0190
XVIII
10
30
60
0,08090,0783
0,0726
0,0665
0,0613
0,0568
0,0530
0,0497
0,0468
0,0442
0,0417
0,03150,0252
0,02100,0180

TCVN 13615:2022

C.4 Hệ số triết giảm đun đỉnh theo diện tích lưu vực


Bảng C.11 - Bảng tra hệ số triết giảm đun đỉnh theo diện tích lưu vực


Phân khu
Địa danh
Hệ số n
'
Quảng Ninh, sông Kỳ Cùng, sông Lục Nam
0,62
"
Lưu vực sông Cầu, sông Thương, sông Cà Lồ
0,49
"
Lưu vực sông Bằng Giang
0,22
IV
Lưu vực sông Lô, Gâm, Phó Đáy
0,47
v
Lưu vực sông Thao, sông Chảy
0,62
VI
Lưu vực sông Đà, thượng nguồn sông Mã
0,35
VII
Hạ lưu sông Đà + trung & hạ lưu sông Mã
0,48
VII
Lưu vực sông Cả (nghệ an + Hà tĩnh)
0,56
IX
Từ Quảng Bình đến Bình Thuận
0,42
X
Khu vực Bắc Tây Nguyên
0,41
XI
Khu vực Nam Tây Nguyên + lưu vực sông Đồng Nai
0,20

TCVN 13615:2022

C.5 Bản đồ đẳng trị đun đỉnh quy về diện tích 100km? ứng với các tần suất


102 103" 104' 105" 106* 107* 108 109° 110° 111" 112"


2 TRUNG QUỐC 2


-
2-
-N
-2

LÀO


ở-


-3


1
ーー
1o
5
2
0%
@
5
Quần đảo Trường Sa

ス v


102
103
104
105
106
107
108
109
110
112

Hình C.1 - Bản đồ đẳng trị đun đỉnh quy về diện tích 100 km? ứng với tần suất 10%


TCVN 13615:2022


102* 103' 104° 105° 106° 107° 108" 109° 110° 111 112'


パー TRUNG QUỐC 2

2- N

LÀO
-
1
げー
16-
-
4-
2
0
19
-
2
6
5
8

2- Quần đảo Trường Sa

水く

2- Hình C.2 - Bản đồ đẳng trị mô đun đỉnh lũ quy về diện tích 100 km? ứng với tần suất 5%

TCVN 13615:2022

102' 103* 104 105° 106 107 108 109 110° 111 112?

カ TRUNG QUỐC 2

2- LAO

19 ở

ーー

ー 2 v m

2- Hình C. 3 - Bản đồ đẳng trị mô đun đỉnh lũ quy về diện tích 100 km? ứng với tần suất 1%

(kết thúc)

TCVN 13615:2022


102
103
104
105
106
107
108
109
110
111
112


2-
2
2
2


16-
4-
w
o
16
:
6

102*
103
104
105
106
107
108
109
110
111
112

C.6 Quan hệ mưa rào dòng chảy trong công thức Xokolopski


Bảng C.12 - Bảng tra quan hệ mưa rào dòng chảy trong công thức Xokolopski


Phân vùng
Phân vùng mưa rào - dòng chảy
h=α×(XT-Ho)
h=α×(XT-Ho)
Phân vùng
Phân vùng mưa rào - dòng chảy
α
Ho
'
Lưu vực sông Nậm Rốm - Thượng nguồn sông Mã
0,62
16
"
Các lưu vực sông nhánh của sông Đà
0,88
20
"
Các lưu vực ở hữu ngạn sông Thao
0,85
17
IV
Các lưu vực sông ở thượng nguồn sông Chảy, sông Lô
0,82
25
v
Các lưu vực ở hạ lưu sông Chảy và sông Thương
0,72
24
VI
Các lưu vực sông Kỳ Cùng và sông Lục Nam
0,88
20
VII
Các lưu vực các sông ở Quảng Ninh
0,91
16
VIII
Các lưu vực từ sông Mã đến sông Hương
0,88
20
IX
Các lưu vực từ sông Thu Bồn đến sông Lạng
0,86
16
X
Các lưu vực các sông Sê San, Srepok
0,76
21
XI
Các lưu vực sông Đồng Nai, sông Bé
0,64
25

Bảng C.13 - Hệ số hình dạng cho các phân vùng


Phân vùng
Địa danh
Hệ số f
1
Các lưu vực sông nhỏ tỉnh Quảng Ninh
1,2-1,5
"
Lưu vực sông Thái Bình
0,6-0,8
"
Lưu vực sông Bằng Giang-Kỳ Cùng, sông Gâm
0,6-0,8
IV
Lưu vực sông Lô-Chảy
0,7-0,9
V
Lưu vực sông Thao, sông Đà
0,7-0,9
VI
Thượng nguồn sông Mã, thượng nguồn sông Mêkong
0,6-0,7
VII
Trung & hạ lưu sông Mã + Lưu vực sông Cả
0,6-0,8
VIII
Các lưu vực sông nhỏ tỉnh Quảng Bình
0,8-1,2
IX
Từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi
0,5-0,7
X
Khu vực Bắc Tây Nguyên
1,3-1,5
XI
Từ Bình Định đến Bình Thuận
0,5-0,9
XI
Khu vực Nam Tây Nguyên
0,7-1,0
XII
Lưu vực sông Đồng Nai + ĐBSCL
0,5-0,7

TCVN 13615:2022

C.7 Hệ số chuyển đổi tần suất


Bảng C.14 - Bảng tra về hệ số chuyển đổi tần suất


Phân vùng
Hệ số chuyển đổi tần suất λp ứng với các tần suất
Hệ số chuyển đổi tần suất λp ứng với các tần suất
Hệ số chuyển đổi tần suất λp ứng với các tần suất
Hệ số chuyển đổi tần suất λp ứng với các tần suất
Hệ số chuyển đổi tần suất λp ứng với các tần suất
Hệ số chuyển đổi tần suất λp ứng với các tần suất
Hệ số chuyển đổi tần suất λp ứng với các tần suất
Hệ số chuyển đổi tần suất λp ứng với các tần suất
Hệ số chuyển đổi tần suất λp ứng với các tần suất
Phân vùng
0.1%
0.2%
0.5%
1%
1.5%
2%
5%
10%
20%
các sông Quảng Ninh, sông Kỳ Cùng, sông Lục Nam
2,01
1,87
1,68
1,53
1,44
1,38
1,17
1,00
0,82
sông Cầu, sông Thương, sông Cà Lồ
2,03
1,89
1,69
1,54
1,45
1,38
1,17
1,00
0,82
sông Bằng Giang + thượng nguồn sông Gâm
1,99
1,85
1,66
1,51
1,43
1,36
1,16
1,00
0,83
sông Lô, hạ lưu sông Gâm, sông Phó Đáy
2,07
1,91
1,71
1,55
1,46
1,39
1,17
1,00
0,82
sông Thao, sông Chảy
1,94
1,80
1,63
1,49
1,41
1,35
1,15
1,00
0,84
sông Đà, thượng nguồn sông Mã
2,16
1,99
1,76
1,59
1,48
1,41
1,18
1,00
0,82
hạ lưu sông Đà + trung & hạ lưu sông Mã
2,15
1,98
1,77
1,60
1,50
1,42
1,19
1,00
0,80
sông Cả (Nghệ An + Hà Tĩnh)
1,90
1,78
1,61
1,48
1,40
1,34
1,15
1,00
0,83
các sông từ Quảng Bình đến Bình Thuận
1,87
1,75
1,59
1,47
1,39
1,33
1,15
1,00
0,83
bắc Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk)
2,64
2,39
2,06
1,81
1,67
1,57
1,24
1,00
0,76
nam Tây Nguyên (Đắk Nông, Lâm Đồng) + sông Đồng Nai
1,73
1,63
1,49
1,39
1,32
1,28
1,12
1,00
0,87

TCVN 13615:2022

C.8 Đường quá trình không thứ nguyên (hàm Gudrich)


Bảng C.15 - Bảng tra tọa độ đường quá trình không thứ nguyên hàm Gudrich


f
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1
1,1
1,2
1,3
1,4
1,5
1,6
1,7
1,8
1,9
2
2,2
2,4
2,6
a
0,21
0,320,450
0,61
0,80
1,01
1,25
1,52
1,81
2,132,472
2,84
3,24
3,67
4,12
4,605,105
5,636,788,029,38
x=t/t
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
0,1
0,020,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,00
0,2
0,21
0,090.04
0,01
0,000
0,000,000,00
0,000
0,000,000,000
0,000,000,000,00
0.00
0,000,000,000,00
0,3
0,450
0,300,180
0,100,050
0,020,01
0,00
0,000
0,000,000
0,000,000,000,00
0,00
0,00
0,000,000
0,000,00
0,4
0.64
0,51
0,39
0,28
0,190,120,07
0,04
0,02
0,01
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,000,00
0,5
0,78
0,69
0,59
0,49
0,40
0,31
0,24
0,17
0,12
0,09
0,06
0,04
0,02
0,01
0,01
0,01
0,6
0,88
0,820,760
0,69
0,61
0,54
0,46
0,39
0,330,27
0,22
0,170,140,110,08
0,06
0,040,030,020,01
0,00
0,7
0,94
0,910,870
0,83
0,79
0,740,69
0,64
0,59
0,53
0,48
0,43
0,38
0,34
0,30
0,26
0,22
0,190,130,09
0,06
0,8
0,98
0,960,95
0,93
0,91
0,890
0,87
0,84
0,81
0,78
0,75
0,72
0,69
0,660
0,62
0,59
0,56
0,520,460,40
0,34
0,9
0,99
0,99
0,99
0,98
0,98
0,97
0,97
0,96
0,95
0,95
0,94
0,930,92
0,91
0.90
0.89
0,880,87
0,84
0,810,79
1
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,1
1,00
0,99
0,99
0,99
0,98
0,98
0,97
0,97
0,96
0,96
0,95
0.94
0,93
0,93
0,92
0,91
0,90
0,89
0,87
0,850,82
1,2
0,98
0,98
0,97
0,95
0,94
0,93
0,91
0,89
0,87
0,850
0,83
0,800,780,750,73
0,700,680,650,59
0,540,49
1,3
0,97
0,950,93
0,91
0,88
0,850,82
0,79
0,75
0,71
0,67
0,64
0,60
0,56
0,52
0,48
0,440,410,34
0,28
0,22
1,4
0,95
0,920,89
0,85
0,81
0,770,72
0,67
0,62
0,57
0,52
0,47
0,430,38
0,34
0,30
0,260,230,17
0,120,08
1,5
0,92
0,880,84
0,79
0,740,68
0,62
0,56
0,50
0,44
0,39
0,34
0,29
0,24
0,21
0,170,140,120,07
0,050,03
1,6
0,89
0,850,79
0,73
0,66
0,59
0,52
0,46
0,39
0,33
0,28
0,230,19
0,15
0,12
0,09
0,07
0,05
0,03
0,020,01
1,7
0,87
0,81
0,74
0,67
0,59
0,51
0,44
0,37
0,30
0,24
0,19
0,150,12
0,09
0,06
0,05
0,03
0,02
0,01
0,000,00
1,8
0,84
0,770,69
0,61
0,52
0,44
0,36
0,29
0,23
0.180
0,130,100
0,07
0,05
0,03
0,02
0,020,010,00
0,000,00
1,9
0,81
0,730,64
0,55
0,460,370,29
0,23
0,170,120,09
0,06
0,04
0,03
0,02
0,01
0.01
0,000,00
0.00
0,00
2
0,78
0,690,59
0,49
0,400
0,31
0,24
0,17
0,120,090
0,06
0,04
0,02
0,01
0,01
0,01
0,000,000,00
0,00
0,00
2,1
0,75
0,650,55
0.44
0,350,260,19
0,130,09
0,06
0,04
0,02
0,01
0,01
0,00
0,000
0,00
0,000,00
0,000,00
2,2
0,720,620,50
0,40
0,30
0,220,15
0,100,07
0,04
0,02
0,01
0,01
0,00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,000,00
2,3
0,70
0,58
0.46
0,35
0,26
0,180
0,12
0,08
0,05
0,03
0,02
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,000,00
2,4
0,67
0,550,43
0,320
0,22
0,150
0,10
0,06
0,03
0,02
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
2,5
0,64
0,510,390
0,28
0,19
0,120,07
0,040
0,020,01
0,01
0,00
0,00
0,000
0,00
0,00
0,000,000,00
0,00
0,00
2,6
0,61
0,48
0,36
0,25
0,16
0,10
0,06
0,03
0,02
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,000
0,00
0,00
0,00
2,7
0,59
0,45
0,33
0,22
0.14
0,08
0,05
0,02
0,01
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
2,8
0,56
0,43
0,30
0,20
0,12
0,07
0,04
0,02
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
2,9
0,54
0,40
0,27
0,17
0,10
0,06
0,03
0,01
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
3
0,52
0,37
0,25
0.15
0,09
0,04
0,02
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.00
0,000,00

TCVN 13615:2022


Bảng C.15 - Bảng tra tọa độ đường quá trình lũ không thứ nguyên hàm Gudrich (tiếp theo)


f
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1
1,1
1,2
1,3
1,4
1,5
1,6
1,7
1,8
1,9
2
2,2
2,4
2,6
a
0,21
0,32
0,45
0,61
0,80
1,01
1,25
1,52
1,81
2,13
2,47
2,84
3,24
3,67
4,12
4,60
5,10
5,63
6,78
8,02
9,38
x=tít '
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
3,1
0,50
0,350,230,13
0,070,040,020,01
0,00
0,000,000,000,00
0,00
0,000,000,000
0,000,000,00
3,2
0.47
0,33
0,21
0,12
0,06
0,03
0,01
0,01
0,00
0,00
0,000.00
0,00
0.00
0,00
0,00
0,00
0.00
0,00
0,000,00
3,3
0,45
0,31
0,19
0.10
0,05
0.02
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.,00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
3,4
0,43
0,29
0,17
0,09
0,04
0.02
0.01
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
3,5
0,41
0,27
0,15
0,08
0.04
0,02
0.01
0,00
0.00
0,000,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.00
0,00
0.00
3,6
0,40
0,25
0,14
0,07
0,03
0.01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
3,7
0,38
0,23
0,13
0,06
0,03
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
3,8
0,36
0,22
0,12
0,05
0,02
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
3,9
0,34
0,20
0,11
0.05
0,02
0.01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.00
4
0,33
0,19
0,10
0.04
0,02
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
4,1
0,31
0,18
0,09
0,04
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
4,2
0,30
0,17
0,08
0,03
0,01
0,000,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,000
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
4,3
0,29
0,15
0,07
0,03
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
4,4
0,27
0.14
0,06
0,02
0,.01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
4,5
0,26
0,13
0,06
0,02
0,01
0,000,00
0,00
0,00
0,000,000,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
4,6
0,25
0,12
0,05
0,02
0,01
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.00
0,00
0,00
0,00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
4,7
0.24
0,12
0,05
0.02
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.00
0.00
0,00
0,00
0,00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
4,8
0,23
0,11
0,04
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,000,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.00
0,00
0,00
0,00
4,9
0,22
0,10
0,04
0,01
0,00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.,00
0,00
0,00
5
0,21
0,09
0,04
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.00
0.00
0,00
0.00
5,1
0,20
0,09
0,03
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,000,00
0,00
0.00
0,00
0,00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
5,2
0,19
0.08
0,03
0,01
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
5,3
0.18
0.08
0,03
0,01
0,00
0.00
0.00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
5,4
0,17
0,07
0,02
0,01
0,00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.00
0.,00
0,00
0,00
0,00
0.00
0,00
0,00
0.00
0,00
0,00
5,5
0.16
0,07
0,02
0.01
0,00
0.00
0,00
0,00
0,00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0.00
0,00
0.00
5,6
0,15
0,06
0,02
0,00
0.00
0.00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00

TCVN 13615:2022


Bảng C.15 - Bảng tra tọa độ đường quá trình không thứ nguyên hàm Gudrich (kết thúc)


f
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1
1,1
1,2
1,3
1,4
1,5
1,6
1,7
1,8
1,9
2
2,2
2,4
2,6
a
0,21
0,32
0,450,610,801,01
1,251,521,812,132,472,843,243,674,124,605,105,636,788,029,38
x=tti
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
y=Q/Qmaxp
5,7
0,15
0,06
0,020,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,00
5,8
0,14
0,05
0,020,000,000
0,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,0
5,9
0,13
0,05
0,010,000,000,000,000,000000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,00
6
0,13
0,05
0,010,000,00
0,00
0,00
0,00
0,000,000,000,000,000,00
0,00
0,000,000,000,000,000,00
6,1
0,12
0,04
0,010,000,00
0,000,000,000,000,000,000,000,000,00
0,000
00,000,000,000,000,000,00
6,2
0,12
0,04
0,010,000,00
0,000,000,000,000
0,000,000,000,000,00
0,00
0,000,000,000,000,000,00
6,3
0,11
0,04
0,010,000,00
0,00
0,000,000,00
00,000,000,000,000,00
0.00
0,00
0,000,000,000,000,00
6,4
0,11
0,03
0,01
0,000,00
0,000,000,000,000,000,000,000,000,00
0,00
0,000,000,000,000,000,00
6,5
0.10
0,03
0,010,000,00
0,000,000,000,000,000,000,000,000,00
0,00
0,000,000,000,000,000,00
6,6
0,10
0,03
0,010,000,00
0,000,000,000,000,000,000,000,000,00
c,000,000,000,000,000,000,00
6,7
0,09
0,03
0,010,000,000
0,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,00
6,8
0,09
0,03
0,010,00
0,00
0,000,000,000,000,000,000,000,000,00
0.00
0,00
0,000
0,000,00
0,000,00
6,9
0,08
0,02
0,010,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,00
7
0,08
0,02
0,000,00
0,00
0,000,000,000,000,000,000,000,000,00
0,00
0,000,000,000,000,000,00
7,1
0,08
0,02
0,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,00
0,00
0,000,000,000,000,000,00
7,2
0,07
0,02
0,000,000
0,000,000,000,000,000,000,000,000,000,00
0,00
0,000,000,000,000,000,00
7,3
0,07
0,02
0,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,00
0,00
0,000,000,000,000,000,00
7,4
0,06
0,02
0,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,00
7,5
0,06
0,02
0,000,000,000
0,000,000,000,000,000,000,000,000,00
0,00
0,000,000,000,000,000,00
7,6
0,06
0,01
0,000,000
0,00
0,00
0.00
0,000,000,000,000,000,00
0,00
0.00
0,00
0,00
0,000
0,000,000,00
7,7
0,06
0,01
0,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,00
0,000,000,000,000,000,00
7,8
0,05
0.01
0,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,00
0,00
0,000,000,000,000,000,00
7,9
0,05
0.01
0,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,000,00
0,000,000,000,000,000,00
8
0,05
0,01
0,000000,000,000000,000000,000000000,000,000,000,000000,000,000,000,00

TCVN 13615:2022


Phụ lục D


(Tham khảo)


Hỗ trợ tính toán dòng chảy nhỏ nhất thiết kế

D.1 Bản đồ phân vùng đun dòng chảy nhỏ nhất


Bản đồ phân vùng mô đun dòng chảy bình quân một ngày nhỏ nhất (Hình D.1), bình quân một tháng nhỏ nhất (Hình D.2) và bình quân ba tháng nhỏ nhất (Hình D.3).

D.2 Bản đồ phân vùng hệ số phân tán Cv dòng chảy nhỏ nhất


Bản đồ phân vùng hệ số phân tán C, dòng chảy bình quân một ngày nhỏ nhất (Hình D.4), bình quân một tháng nhỏ nhất (Hình D.5) và bình quân ba tháng nhỏ nhất (Hình D.6).


9'N 10^N 11*N 12°N 13"N 14^N 15°N 16"N 17°N 18°N 19°N 20*N 21*N 22°N 23°N


レ g


5
c ô
:
:
:
T

S


E



ONQQ N318


-三

ngBueoHopp ueno


三 ω


9'N
10^N
11*N
12N
13"N
14"N
15°N
16"N
17~N
18°N
19"N
20*N
21N
22"N
23*N

TCVN 13615:2022


102*E 103*E 104°E 105°E 106°E 107'E 108E 109°E 110°E 111*E 112'E


TRUNG QUỐC
17
8-8
-
7

e-s


-7


LÀO


86
18

CHÚ GIẢI


Z-
Mở đun (Vs/km2)
7

〕2-


-4


4.

6- 8


16
-10

10- 15

15- 20

30- 40 dun_Scap modur

30- CAMPUCHIA


7
7
-
3

Z-


Quần đảo Trường Sa,


Z-
3
37.5
43
102'E
103°E
104°E
105°E
106"E
107'E
109°E
110°E
111*E
112'E

Hình D.2 - Bản đồ phân vùng mô đun dòng chảy bình quân một tháng nhỏ nhất

N.EZ N.ZZ N.1Z N.OZ N.61 N.81 N.Lt N.91 N.SI N. NoEt Ne2 Nett N.01 N.6


-
18
aT
Quần đảo Hoàng Sa
:
0
1-
16
105
E 1
BIÊN ĐÔNG
18
n

N.EZ
N.ZZ
N.iZ
N.02
N.61
N.81
N.h
N.91
N.SI
N.vL
N.ES
N.Z1
N.L1
N.01
N.ô

TCVN 13615:2022


102°E 103°E 104°E 105°E 106°E 107*E 108°E 109*E 110°E 111°E 112°E


0:02


2
0:02
0-02
0-0.2
03-0402-03
TRUNG QUỐC
2
0,3-0.4
03-04
0.3-0.4
0.2-0.4
0.3-0.4
0,2-0,3
0,2 -0,3
2
Z-
0.02
0,2-02
R
k
しし
B
0-0,2
02-03

02-0,3
7 2

0.2- 0,3

02703
-7

04- 03

04- D2-0,3

04- hte

04- Z86


LÀO
02-03


799
Z9
0.2.0.3
0.3
-9.1


0.2-0.3
.0.43
02-0.3
03-0.4

02- 0,3

Z

う 3

CHÚ GIẢI 0

6- Cv

0.02 ]0.2-0.3

-03

02- 0,3

0.3- 0.4

0.3- Z

0.3- ふ v

0.3- Hình D.4 - Bản đồ phân vùng hệ số phân tán C, dòng chảy bình quân một ngày nhỏ nhất

TCVN 13615:2022

102°E 103°E 104°E 105°E 106°E 107°E 108°E 109°E 110°E 111E 112°E


0-02
編0,4-0.5
0,5-0.6 S
0,2-0.3
02-0.3
-
0.420.5
7


CAMPUCHIA
Q
9
0.2-0.3
2-0,3 2-0.5
3
Quần đảo Trường Sa,
0


102°E
103°E
104E
105*E
10G"E
107°E
108°E
109"E
110"E
111°E
112°E

Z
TRUNG QUỐC
-
じゃみつ
0-02
0-0,2
0.02
0-0.2

0- 0.2

0- 0,2

0- K


Z
b
7


0.2-0,3
0-02
0-02
0-02
Z-
0.02
02
01
Z
2

0.0.2 LÀO

Z

0.0.2 CHÚ GIẢI


Z-
7


Cv
(

0.0- 0.2

0.2- 0.3

0,3-0,4

0.4 - 0.5


-
0- 0.2

0.2- 0.3

0.2- Z

CAMPUCHIA


7
74

Z-


Q


E-
-2

Z


Quần đảo Trường Sa,

Z-


m


102*E
103°E
104TE
105*E
106E
107"E
108E
109°E
110°E
111E
112°E

Hình D.5 - Bản đồ phân vùng hệ số phân tán C, dòng chảy bình quân một tháng nhỏ nhất


TCVN 13615:2022


102^E 103°E 104"E 105°E 106°E 107*E 108"E 109°E 110*E 111°E 112"E


Ê
TRUNG QUỐC
0-02
D
0-0,2

2 0.0.2


0,2-.0,3 0.02


0-0.2
2
LAO
0.02
19
E-
CHÚ GIẢI
7
2
7

@


Cv 3 7

16
]0,2-0.3
-

0.3- 0.4


-
5

0.2- 0.3

Z

Q

-

Quần đảo Trường Sa

37.5 7 150 223 300

102*E 103"E 104°E 105"E 106"E 107E 108*E 109"E 110°E 111"E 112E

Hình D.6 - Bản đồ phân vùng hệ số phân tán C, dòng chảy bình quân ba tháng nhỏ nhất

TCVN 13615:2022

Phụ lục E

(Tham khảo)

Hỗ trợ tính toán dòng chảy bùn cát

Bảng E.1 - Hàm lượng bùn cát lơ lửng tại một số trạm thủy văn ở Việt Nam (đơn vị g/m3)

37.5 TCVN 13615:2022

Bảng E.1 - Hàm lượng bùn cát lơ lửng tại một số trạm thủy văn ở Việt Nam (tiếp theo)

37.5 TCVN 13615:2022

Bảng E.1 - Hàm lượng bùn cát lơ lửng tại một số trạm thủy văn ở Việt Nam (kết thúc)

37.5 TCVN 13615:2022

Phụ lục F

(Tham khảo)

Hỗ trợ phân tích tần suất và kiểm định thống kê


TT
Trạm
Thời gian đo đạc
Thời gian đo đạc
Diện tích (km2) T1
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
TB
TT
Trạm
Thời gian đo đạc
Thời gian đo đạc
Diện tích (km2) T1
T2
T3
T4
T5
T6
T7
T8
T9
T10
T11
T12
1
Lạng Sơn
1961
2003
1560
42,2
48,4
90,2
202,0
456,0
478,0
467,0
462,0
297,0
167,0
36,4
22,4
565
2
Vân Mịch
1961
1976
2360
16,0
18,0
20,0
149,0
178,0
315,0
120,0
218,0
130,0
56,2
17,0
0,7
171
3
Bắc Khê
1970
1974
591
71,3
56,7
94,3
150.0
257,0
232,0
230,0
240,0
119.0
282,0
25,7
33,2
181
4
Cao Bằng
1961
1976
2880
14,7
16,2
69,4
122,0
289,0
406,0
289,0
312,0
185,0
74,1
49,1
19,0
244
5
Pắc Luông
1974
1976
885
10,3
12,8
12,7
46,6
544,0
245,0
231,0
102,0
126,0
25,9
19,0
6,1
202
6
Đức Thông
1971
1981
65
7,7
12,9
129,0
294,0
710,0
237,0
126,0
252,0
129,0
50,8
28,8
16,8
260
7
Bản Co
1972
1973
593
12,0
9,7
37,4
56,8
154,0
227,0
166,0
96,1
50,4
27,1
14,9
21,0
144
8
Bản Giốc
1961
1978
1660
16,4
16,5
81,9
54,3
165,0
182,0
116,0
129,0
70,1
47,2
29,7
13,2
118
9
Bình Liêu
1961
1980
505
26,1
25,3
26,7
80,2
109,0
85,9
115,0
67,7
50,7
346,0
20,2
20,4
75,1
10
Dương Huy
1961
1974
52
12,0
9,3
10,6
25,6
66,7
54,7
49,2
62,4
64,3
26,9
17,6
9,6
51
11
Bằng Cả
1961
1972
85
24,6
24,6
16,2
35,5
353,0
119,0
40,9
109,0
45,1
39,0
10.4
10,6
81,9
12
Thác Riềng
1970
1980
712
9,3
8,2
10,1
166,0
488,0
466,0
303,0
312,0
182,0
81,2
72,3
13,9
268
13
Thác Tưởi
1961
1980
2220
18,9
22,1
28,5
106,0
284,0
302,0
339,0
346,0
196,0
126,0
35,9
13,4
245
14
Giang Tiên
1961
1971
283
32,0
27,5
37,6
93,5
130,0
177,0
426,0
131,0
74,1
57,2
33,4
19,5
108
15
Cầu Mai
1977
1980
27,7
20,1
58,3
25,2
50,9
52,2
365,0
178,0
81,1
123,0
85,1
15,0
17,8
150
161
Tân Cương
1961
1976
548
13,7
17,1
16,8
76,1
216,0
193,0
179,0
218,0
152,0
104,0
27,2
13,7
156
17
Chi Lăng
1972
1976
247
83,3
136,0
161,0
482,0
913,0
454,0
401,0
408,0
492,0
58,4
14,9
14,7
70,4
18
Cầu Sơn
1966
1972
2330
5,8
8,9
11,3
28,4
65,1
122,0
80,0
102,0
50,5
20,2
10,9
9,4
70,4
19
Hữu Lũng
1961
1980
1220
11,8
23,7
14,4
51,1
83,8
93,2
86,2
60,4
55,3
33,0
11,1
8,0
67,3
20
Xuân Dương
1972
1977
51,4
20,9
26,1
21,1
1730,01080,0
658,0
1960,0
623,0
516,0
184,0
28,2
27,0
614
21
Cẩm Đàn
1971
1974
670
18,7
16,9
15,3
426,0
823,0
252,0
452,0
709,0
528,0
234,0
221,0
20,3
509
22
Chũ
1961
2003
2090
19,0
21,8
36,2
139,0
325,0
301,0
362,0
310,0
240,0
98,1
19,4
11,2
395
23
LàoCai
1959
1978
41000
479,0309,0310,06
626,0
1270,0
03240,03600,04860,03460,02770,0
1980,0
1080,02
2730
24
Yên Bái
1959
2003
48000
271,0228,0233,0
416,0
919,0
2020,0
2490,0
2930,0
2250,0
1540,0
945,0
365,0
1960
25
Sơn Tây
1958
2003
143600
166,0
150,0
138,0
185,0
424,0
833,0
1050,0
1210,0
915,0
683,0
434,0
205,0
853
26
Hà Nội
1957
2003
172,0
147,0
135,0
191,0
389,0
780,0
958,0
1080,0
858,0
672,0
432,0
216,0
766
27
Thượng Cát
1958
2003
125,0
97,6
111,0
152,0
395,0
902,0
1130,01
1230,0
987,0
730,0
457,0
186,0
923
28
Sa Pả
1972
1978
31
20,7
26,6
21,6
260,0
266,0
552,0
268,0
288,0
166,0
113,0
18,1
7,2
219
290
Cốc San
1961
1965
116
6,8
12,3
78,6
430,0
126,0
210,0
208,0
198,0
158,0
245,0
127,0
7,9
208


TT
Trạm
Thời gian đo đạc
Thời gian đo đạc
Diện tích (km2) T1
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
TB
TT
Trạm
Thời gian đo đạc
Thời gian đo đạc
Diện tích (km2) T1
T2
T3
T4
T5
T6
T7
T8
T9
T10
T11
T12
30
Tà Thàng
1961
1975
521
14,2
34,7
41,1
135,0
264,0
617,0
246,0
277,0
197,0
80,0
21,0
7,3
244
31
Ngòi Thia
1961
1980
1520
12,0
9,1
12,8
35,0
100,0
300,0
306,0
270,0
350,0
131,0
17,6
11,4
223
32
Thanh Sơn
1961
1976
1190
8,2
10,6
10,2
44,5
67,7
132,0
173,0
133,0
141,0
86,4
22,4
7,4
99,4
33
Lai Châu
1961
1989
33800
70,1
65,2
41,3
286,0
926,0
1420
2340
2320
1540
1090
647,0
341,0
1600
34
Tạ Bú
1961
2003
45900
53,4
56,2
75,1
119,0
614,0
1420
2200
1940
1080
825
367,0
118,0
1420
35
Hòa Bình
1959
2003
51800
44,9
35,1
31,1
50,3
239,0
661
1100
1150
633
375
237,0
78,5
762
36
Nậm Mức
1961
1985
2680
12,6
17,2
33,1
127,0
295,0
495
1100
1200
459
62.1
40,6
86,3
687
37
Bản Củng
1961
1980
2620
18,8
25,7
26,5
103,0
182,0
295,0
445,0
395,0
198,0
76,7
39,0
18,9
291
38
Thác Vai
1961
1976
1360
21,7
20,3
26,4
31,6
144,0
246,0
345,0
416,0
340,0
59,3
33,3
20,5
274
39
Thác Mộc
1961
1980
405
6,8
9,1
8,1
18,1
72,4
249,0
216,0
202,0
167,0
54,4
20,4
6,2
144
40
Phiêng Hiềng
1961
1976
132
5,9
9,2
13,1
214,0
457,0
195,0
176,0
153,0
109,0
45,9
16,8
4,7
132
41
Bãi Sang
1961
1976
97,5
4,8
3,3
5,3
129,0
98,3
150,0
208,0
238,0
268,0
88,8
22,2
2,9
173
42
Đạo Đức
1960
2003
8298
74,9
67,6
89,5
155,0
472,0
704,0
870,0
857,0
559,0
421,0
183,0
97,9
662
43
Hàm Yên
1959
2003
11900
46,7
46,1
59,1
120,0
299,0
440,0
545,0
516,0
356,0
196,0
114,0
57,0
388
44
Ghềnh Gà
1961
2003
29800
32,5
35,2
67,9
107,0
368,0
525,0
569,0
523,0
305,0
181,0
96,9
46,0
397
45
Vụ Quang
1959
2003
36790
24,4
27,9
41,8
76,7
310,0
492,0
503,0
490,0
293,0
194,0
78,7
33,6
360
46
Ngòi Sảo
1961
1976
271
5,8
6,8
115
77,5
220,0
227,0
258,0
108,0
88,8
63,1
28,2
15,0
143
47
Bảo Lạc
1961
1976
4060
12,9
11,9
14,2
42,4
564,0
760,0
652,0
745,0
236,0
114,0
97,0
9,4
505
48
Chiêm Hóa
1960
2003
16500
16,4
20,3
56,0
78,5
395,0
558,0
557,0
484,0
237,0
101,0
49,9
21,2
414
49
Đầu Đẳng
1961
1976
1890
20,2
17,8
37,3
38,3
129,0
243,0
237,0
244,0
104,0
45,7
31,2
13,8
153
50
Kiên Đài
1977
1980
359
9,9
69,2
10,0
68,4
400,0
248,0
291,0
128,0
125,0
125,0
28,8
15,3
202
51
Thác Hốc
1961
1976
664
4,6
6,1
18,6
84,5
133,0
199,0
178,0
140,0
104,0
95,6
28,8
5,4
124
52
Bảo Yên
1983
2003
4960
120
132
256
486,0
1090
1340
1390
1290
781,0
385,0
274,0
168,0
1010
53
Thác Bà
1961
1970
6170
51,6
46,6
77,3
236,0
416,0
829,0
788,0
753,0
524,0
384,0
213,0
386,0
533
54
Vĩnh Yên
1961
1980
138
13,1
18,7
25,9
124,0
160,0
201,0
178,0
240,0
132,0
94,7
21,5
14,4
136
55
Quảng Cư
1961
1976
1190
19,0
17,6
40,0
88,4
189,0
202,0
168,0
243,0
170,0
74,5
39,3
19,6
154
56
Lâm Sơn
1972
1980
33,1
10,3
9,9
4,9
33,6
67,5
189,0
524,0
405,0
535,0
119,0
10,8
7,3
325
57
Hưng Thi
1974
1976
664
4,7
8,8
9,9
42,6
24,3
86,1
83,0
121,0
175,0
100,0
27,0
4,5
149
58
Cẩm Thủy
1959
1976
17500
16,0
14,4
18,5
33,4
91,3
351,0
461,0
735,0
607,0
151,0
50,6
22,4
402
59
Nậm Ty
1961
1974
744
9,2
11,3
13,2
208,0
406,0
507,0
659,0
1090
433,0
51,0
76,5
2,2
484
60
Mường Hinh
1960
1975
5330
16,7
17,3
19,3
32,6
71,8
194,0
259,0
245,0
286,0
173,0
48,3
19,1
197
61
Xuân Khánh
1965
1980
7460
20,3
18,2
25,7
40,5
105,0
133,0
225,0
288,0
235,0
138,0
132,0
40,5
192


TT
Trạm
Thời gian đo đạc
Thời gian đo đạc
Diện tích (km2) T1
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
TB
TT
Trạm
Thời gian đo đạc
Thời gian đo đạc
Diện tích (km2) T1
T2
T3
T4
T5
T6
T7
T8
T9
T10
T11
T12
62
Xuân Thượng
1976
1980
53,6
10,6
17,3
9,3
22,2
241,0
124,0
143,0
120,0
198,0210,0
13,1
8,8
82
63
Xuân Cao
1971
1980
12
34,3
16,0
13,0
21,3
252,0
105,0
134,0170,0173,0109,0
34,0
12,6
106
64
Lang Chánh
1961
1976
331
18,4
16,0
17,9
35,1
133,0
150,02
204,0
290,0296,0121,0
96,8
21,7
181
65
Cửa Rào
1961
1976
12800
20,6
20,535,3
49,3
225,0539,0743,0
557,0439,0199,0
48,3
21,4
435
66
Dừa
1961
2003
20800
32,3
33,8
37,6
49,5
148,0213,0289,0355,0352,0236,0106,0
38,0
265
67
Yên Thượng
1961
2003
23000
54,7
50,6
57,1
72,4
126,0
151,0
250,0
303,0292,02
230,0
131,0
75,8
223
68
Cốc Nà
1961
1976
417
11,5
11,0
14,7
41,5
78,7
117,0
138,0
152,0
183,0
94,3
61,2
11,5
100
69
Quỳ Châu
1962
2003
1960
26,3
24,7
28,2
51,0
134,0130,0
134,0
187,0218,0161,0
66,7
33,6
153
70Nghĩa Khánh
1960
2003
4024
50,2
47,3
54,4
74,5
135,0160,0
168,0
224,0343,0305,0
95,9
51,0
247
71Khe Lá
1971
1980
27,8
17,6
21,7
20,2
17,6
27,5
60,6
46,5
130,0
90,7
124,0
19,2
35,4
109
72
Hòa Duyệt
1961
2003
1880
37,7
35,4
46,8
44,2
95,9
76,8
126,0
172,0
129,0
173,0
97,3
45,4
114
73
Sơn Diệm
1961
2003
790
26,9
34,9
28,6
39,9
87,7
58,7
114,0
123,0
144,0
128,0
69,8
33,5
102
74
Kẻ Gỗ
1961
1975
229
37,9
23,3
25,2
60,1
70,7
50,6
122,0
171,0
142,0
126,0
76,9
23,8
94,8
75
Đồng Tâm
1961
1981
1150
14,6
13,4
23,9
28,0
83,3
72,5
109,0
202,0
141,0105,0
46,1
14,8
97,8
76
Tám Lu
1961
1970
1130
7,7
7,5
11,1
19,2
38,3
17,9
30,3
19,8
107,0
86,0
69,0
40,8
67.4
77
Kiến Giang
1971
1976
321
33,0
32,4
27,4
28,6
29,5
16,4
39,3
27,2
51,5
50,7
47,0
24,7
43,6
78
Cao Khê
1976
1979
10,7
16,4
14,8
39,8
69,7
514,0
1470,04
414,0
325,0
347,0
19,9
23,2
218
79
Thành Mỹ
1977
2003
1850
29,1
25,8
40,7
57,0
105,0
79,6
68,1
98,0
135,0250,0200,0
74,2
94,3
80
Nông Sơn
1978
2003
3155
35,8
29,7
33,6
35,1
64,5
55,3
40,3
57,8
76,7
170,0
183,0
92,1
154
81
Hòa Quân
1975
1983
116
19,1
17,3
19,3
35,3
36,1
103,0
31,9
207,0134,0
81,2
41,0
13,2
77
82
Sơn Giang
1982
2003
2440
16,6
12,8
17,2
21,5
59,7
54,0
38,4
68,8
103,0204,0
180,0
79,6
163
83An
Chỉ
1981
2003
814
16,6
10,7
12,2
11,8
18,8
14,4
9,4
17,5
37,8
156,0
167,0
94,0
152
84
An Hòa
1989
1999
383
10,0
6,7
7,1
11,0
11,4
9,9
9,9
8,2
25,4
132,0
78,9
73,9
288
85
Cây Muồng
1980
2003
1510
13,4
11,7
12,4
13,3
41,6
48,7
24,6
34,8
82,2
179,0
170,0
62,2
144
86
An Khê
1988
2003
1440
19,4
17,8
18,9
25,5
103,0
91,4
103,0
79,9
124,0154,0
85,5
40,8
121
87
Củng Sơn
1978
2003
1280
28,2
19,9
21,6
23,3
139,0172,0
140,0
207,0
210,03
304,0
259,0
85,9
244
88
Đồng Trăng
1992
2003
1244
27,2
10,7
22,8
25,2
49,0
73,4
53,2
38,7
64,4
81,2
92,4
70,4
75.3
89
Sông Lũy
1997
2003
964
19,1
16,7
19,5
139,0
226,0196,0
176,0
197,0318,0340,0
95,7
50,3
262
90
Tà Lài
2000
2003
10170
23,2
20,0
20,6
47,2
40,4
82,7
117,0
108,0110,0106,0
72,8
39,6
106
91
Tà Pao
1996
2003
2010
22,0
22,2
24,7
71,8
95,5
116,0
185,0
265,0206,0
173,0
122,0
34,6
161
92
Cầu 42
1978
2003
478
31,4
29,3
35,5
175,0
230,0
120,0
73,5
82,4
108,0
93,8
80,8
42,8
99,8
93
Giang Sơn
1978
2003
3180
52,9
43,5
40,7
41,5
63,9
64,6
46,8
49,5
46,6
48,2
48,4
41,6
49
94
Cầu 14
1978
2003
8670
26,1
25,7
26,4
26,0
44,5
55,0
51,8
64,3
54,0
50,1
43,5
33,3
49,9
95
Bản Đôn
1978
2001
10700
46,6
38,9
31,7
32,4
58,7
87,1
73,6
85,9
70,1
64,1
40,2
33,8
62.6
96
Đức Xuyên
1979
2002
3080
24,5
26,2
22,4
27,9
45,8
87,5
66,8
98,8
90,0
102,0
93,8
58,0
97,7
97
KonTum
1990
2003
3030
22,6
24,1
26,9
37,0
123,0
102,0
135,0
174,0149,0
186,0
158,0
42,3
143
98
Trung Nghĩa
1991
1997
3050
52,3
49,7
64,7
76,7
69,2
150,0
170,0
147,0187,0137,062,7
44,0
138

F.1 Kiểm tra sàng lọc dữ liệu thông qua một số kiểm định thống

F.1.1 Kiểm định số liệu có chứa giá trị ngoại lệ (outlier)


Nếu nghi ngờ rằng giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) x trong tập dữ liệu có thể là giá trị ngoại biên, có thể sử dụng kiểm định Grubbs.


(n.n-2)


Ggh= (n-1) (F-1) n n-2+t2 n-2)


Kết luận: G > Gh: từ chối giả thuyết H0

F.1.2 Kiểm định tính ngẫu nhiên của chuỗi số liệu sử dụng Kiểm định Yule - Kendal


Giả thuyết về chuỗi số liệu được lấy ra một cách ngẫu nhiên từ một thổng thể có thể được kiểm định thông qua việc đếm số điểm ngoặt (turning point) của chuỗi số liệu. Những điểm ngoặt có thể là giá trị đỉnh hoặc đáy trên biểu đồ quá trình của biến ngẫu nhiên theo thời gian. Từ kinh nghiệm của kiểm định này thấy rằng quá nhiều hoặc quá ít điểm ngoặt đều dẫn tới khả năng mẫu là phi ngẫu nhiên.


● Giả sử có một chuỗi với N giá trị đo đạc, kỳ vọng (E[p]) và phương sai (Var[p]) của số điểm ngoặt (ký hiệu số điểm ngoặt là p) được tính toán như sau:


2(N-2)
Ep
16N-29
Var[p] =
90
(F-2)
(F-3)

Khi chuỗi số liệu dài (N >30), tổng số các giá trị đỉnh và đáy (điểm ngoặt), p, có phân phối xác suất xấp xỉ phân phối chuẩn.


Với giả thuyết trống H0: {chuỗi số liệu đo đạc là ngẫu nhiên} và khi chuỗi số liệu dài, Giá trị tiêu chuẩn thống kê chuẩn hóa là:


T = p-E[p] (F-4)


Var(p)


TCVN 13615:2022


● Phân phối xác suất của giá trị tiêu thống kê là phân phối chuẩn tắc, kiểm định hai đầu với mức ý nghĩa α


Kết luận: Từ chối H0 nếu |T| > z1-α/2. Giá trị z1-α/2 tra trong F.6.

F.1.3. Kiểm định tính độc lập sử dụng Kiểm định Wald - Wolfowit


・Đặt {x1, x2, ....,xw} là một tập hợp giá trị của mẫu có chiều dài N, và {x1', x2',..., xx'} là chuỗi của độ lệch giữa giá trị của mẫu thứ i, x; giá trị trung bình của mẫu x


Tiêu chuẩn thống kê cho kiểm định phi tham số Wald và Wolfowitz là:


R = ∑i=1 Xi'Xi+1'+X1'XN' (F-5)


Với giả thuyết trống: H0: {Mẫu là độc lập} N lớn, Wald Wolfowitz (1943) đã chứng minh phân bố xác suất của Test thống kê R tuân theo luật phân phối chuẩn với giá trị trung bình và phương sai:


S2-254
S2
E[R]
và Var[R]
(F-6)
(N-1)(N-2)
(N-1)2
Sr = ∑7=1(xi)r
(F-7)

・ Do đó, Với giả thuyết trống: H0: {Mẫu là độc lập}, Tiêu chuẩn thống kê chuẩn hóa cho kiểm định Wald-Wolfowitz là:

R-E[R]


Z (F-8)


Var[R] với Z tuân theo luật phân phối chuẩn tắc.


Phân phối xác suất của Tiêu chuẩn thống kê là phân phối chuẩn tắc, Kiểm định hai đầu, với


mức ý nghĩa α
Quyết định: Từ chối H0 nếu
R-E[R]
>Z1-a/2.
Var[R]

F.1.4 Kiểm định tính đồng nhất sử dụng Kiểm định Mann - Whitney


● Giả sử có {x1, x2, ....,x} là một tập hợp giá trị của mẫu có chiều dài N, chia tập hợp đó thành 2 chuỗi nhỏ {x1, X2,..., Xm1} có chiều dài N1 và {xm1+1, Xm1+2,..., xv} có chiều dài N2 sao cho N1 + N2


= N N1 ~ N2, với N1 N2.


● Xếp hạng những giá trị trong toàn bộ chuỗi số theo thứ tự tăng dần, bất kể giá trị đó đến từ chuỗi N1 hay N2, ghi chú thứ hạng m tương ứng của các giá trị trong toàn bộ buỗi theo thứ tự tăng dần và liệu m đến từ chuỗi N1 hay N2. Test thống kê Mann-Whitney dựa trên cơ sở lý luận rằng nếu mẫu không đồng nhất, các thứ hạng của các giá trị trong chuỗi N1 trước sau đều cao hơn (hoặc thấp hơn) các thứ hạng của các giá trị trong chuỗi N2.


Tiêu chuẩn thống kê Mann-Whitney, V= min (V1, V2)


V1 =N1N2 + N1(N1+1) R1 và V2 = N1N2 - V1; (F-9)


R1: Tổng của thứ hạng của tất cả các giá trị trong chuỗi số N1


TCVN 13615:2022


Khi N1 > 20 và N2 > 20, với giả thuyết H0: {chuỗi số liệu là đồng nhất}, Mann và Whitney (1947) đã chứng minh rằng V tuân theo luật phân phối chuẩn với giá trị trung bình và phương sai là


N1N2(N1+N2+1)


E[V]
và Var[V]
(F- 10)

Tiêu chuẩn thống kê chuẩn hóa cho Mann-Whitney Test là

V- E[V]

Z (F-11)

Var[V]

・ Phân phối xác suất của Z là phân phối chuẩn tắc, kiểm định hai đầu với mức ý nghĩa α

Quyết định: Từ chối H0 nếu |Z| > Z1-α/2. Giá trị 21-α/2 tra trong F.6

F.1.5 Kiểm định tính dừng của chuỗi số liệu sử dụng Kiểm định Spearman's ρ


● Thuật ngữ tính dừng đề cập đến khái niệm rằng các thuộc tính thống kê cơ bản của mẫu, bao gồm cả phân phối xác suất và các thông số liên quan, là bất biến đối với thời gian.


● Kiểm định tính dừng dựa trên Spearman's ρ đó là: một xu hướng đơn điệu, tuyến tính hoặc phi tuyến, ẩn trong một chuỗi thời gian Xt, thay đổi theo thời gian t, có thể được phát hiện bằng cách đo mức độ tương quan giữa các thứ tự xếp hạng m,, cho chuỗi Xt và chỉ số thời gian tương ứng T1, với T1 = 1, 2 ,. . ., N


● Hệ số tương quan xếp hạng Spearman's ρ tính theo công thức:


6∑t=1(mt-Tt)?


TS (F-12)


N3-N


Hình thành giả thuyết trống Ho: Không tồn tại tương quan giữa các thứ tự xếp hạng mt, cho chuỗi Xt và chỉ số thời gian tương ứng Tt, với Tt = 1, 2 ,. . ., N hay mẫu quan sát có tính dừng, đối với xu hướng đơn điệu trong thời gian


・Tiêu chuẩn thống kê:


(F- 13)


・Nếu N>10, T tuân theo luật phân phối Student's t với bậc tự do N-2


● Hiệu chỉnh cho các ràng buộc (tiers): nếu tồn tại hai hoặc nhiều giá trị bằng nhau của Xt, cho các thứ tự xếp hạng khác nhau: Ví dụ: một mẫu có kích thước 20, nếu giá trị Xt của thứ hạng thứ 19 và 20 bằng nhau, cả hai đều phải được gán cho thứ tự xếp hạng là giá trị trung bình, tức 19,5.


・Từ chối H0 nếu: |T| > t1-,N-2. Giá trị t1_,N-2 tra trong F.7


TCVN 13615:2022

F.2 Một số hàm phân phối xác suất (ppxs) thường dùng trong thủy văn kiểm định thống sự phù hợp của hàm ppxs

F.2.1 Dạng phân phối xác suất thường dùng trong thủy văn


Bảng F.1 - Các dạng phân phối xác suất thường dùng trong thủy văn


Tên hàm PPXS
Tên viết tắt
Hàm mật độ xác suất (PDF) fx(x)
Tham số
Hàm chuẩn logarit
LNO
fX(x)=xe x((n(x)My)2),x≥0y y=ln(x)
μγ Và σγ
Hàm Gamma 2 tham số
GAM
1 fx(x)=a)(ă)" exp(-x/Θ) với x≥ 0
Trong đó, F(η) = ∫∞xη-1exp (-x)dx
0: tỷ lệ
η: hình dạng
Hàm cực trị loại 1 Gumbel
GUM
fx(x)=exp[-(a)-exp(-(a))]
α: tỷ lệ, và β: hình dạng
Hàm Pearson loại III
P3
1 (xー) fX(x)= exp aF(B)a α
: vị trí, α: tỷ lệ, và β: hình dạng
Hàm Gamma 3 tham số hay hàm Kritsky Menken
GAM3 hoặc KM
fx(x)=an(ă)exp[-(ă)] x với x>0
η và α là tham số hình dạng, 0 là tham số tỷ lệ.
Hàm Pearson loại IlI logarit
LP3
fx(x)
la|xr(β) 1 α exp (ln(x)-3) α
: vị trí, α: tỷ lệ, và β: hình dạng
Hàm cực trị tổng quát
GEV
fX(x)= α-1exp[-(1 - x)Y - exp (-Y)]
Y = -x-1log 1- x(xー引) α với k ≠ 0
(xー)
Y= α với x = 0
3: vị trí, α: tỷ lệ, và
x: hình dạng

F.2.2 Phương pháp ước tính tham số của các hàm PPXS

F.2.2.1 Phương pháp moment (MOM) a) Bước 1. Xác định các tham số thống kê của chuỗi số liệu theo các công thức:


Trị số bình quân


TCVN 13615:2022


χ = ∑i=1xi
(F-14)

N


Phương sai n-1


S=
(F-15)

Khoảng lệch quân phương n-1


Sx
E7(xi-x)2
(F- 16)

Hệ số phân tán Cv


Cv =
Sx χ
(F-17)

Độ thiên lệch n


a
-1)(n-2)Li=1(Xi-x)3
(F-18)

Hệ số thiên lệch Cs


(F- 19)


b) Bước 2. Xác định các tham số thống kê của hàm PPXS dựa trên các tham số thống kê của mẫu tính theo các công thức moment trong Bước 1. Hàm PPXS khác nhau sẽ cho ra công thức tính tham số thống kê của hàm PPXS khác nhau.

A.2.2.2 Phương pháp L-moment


a) Bước 1: Xác định cách tham số L-moment của chuỗi dữ liệu


Đặt X = {x1, x2, xn} là mẫu số đã được xắp xếp theo thứ tự tăng dần và n là độ dài mẫu. Hosking Wallis [7] đề xuất tính các moment trọng số theo xác suất bậc thứ r, β, như sau:


5n (j-1)(j-2)...(j-r) βr=1-1)-2)..G-) n Zj=1 (n-1)(n-2...(n-r)Xin với r=1,2, ...,n (F- 20)


Bốn tỷ số L-moment đầu tiên xác định bởi: l1 = bo l2= 2b1 - bo l3 =6b2 - 6b1 + bo l4 = 20b3 - 30b2 + 12b1 - bo


b) Bước 2: Xác định các tham số thống kê của hàm PPXS dựa trên các tham số thống kê của mẫu tính theo các công thức L-moment trong Bước 1.


Giá trị L-moment đầu tiên l; tương đương với giá trị trung bình của chuỗi X và các tỷ số L-moment tương đương với hiện số biến thiên (L-Cv), độ lệch (L-Cs), và độ nhọn (L-Cx) là:


TCVN 13615:2022

L- Cv: t =!2

L- Cs: t3з =

l4

L- Ck: t4

Hàm PPXS khác nhau sẽ cho ra công thức tính tham số thống kê của hàm PPXS khác nhau.

F.2.3 Lựa chọn dạng hàm phân phối xác suất phù hợp dựa trên đồ giải


Vẽ các điểm tần suất kinh nghiệm và đường tần suất lý luận theo các dạng hàm phân phối xác suất toán học lên cùng một giấy tần suất để kiểm tra sự phù hợp của đường tần suất lý luận với các điểm tần suất kinh nghiệm.


Tần suất kinh nghiệm P của trị số x; đứng thứ i trong chuỗi số sắp xếp từ lớn đến nhỏ được tính theo công thức tính tần suất kinh nghiệm có dạng tổng quát như sau: m-b


P(X≥xi) (F-21) n+1-2b trong đó: m là số lần xuất hiện biến cố (X≥xi); n là số số liệu thống kê (số lần đo đạc chính là dung lượng của mẫu); b là hằng số.


Các công thức thường dùng trong thuỷ văn hiện nay:


Công thức trung bình của Ha-zen, có hằng số b=0,5: m-0,5 n


P
x100(%)
(F-22)

Công thức số giữa của Che-gô-đa-ép có b=0,3: m-0,3 n+0,4


P
×100(%)
(F-23)

Công thức vọng số của WeibulI và Kritsky-Menken, có b=0: m n+1


P=
-x100(%)
(F-24)

F.2.4 Lựa chọn dạng hàm phân phối xác suất phù hợp nhất dựa trên tiêu chuẩn kiểm định thống về độ phù hợp (GoF)

F.2.4.1 Kiểm định Chi bình phương (χ?)


●Chuỗi số liệu được chia ra thành những khoảng dữ liệu


・ Giá trị χ? xác định bởi:


(F- 25)


Ej(xj) trong đó: m là số thời đoạn;


TCVN 13615:2022


0;(x;) = n;/n là giá trị kinh nghiệm của tần suất tương đối của thời đoạn j, n; là số lần xuất hiện các giá trị thực đo trong khoảng thứ j và n là tổng các giá trị thực đo;


E;(x;) = F(x;) - F(xj-1) là giá trị lý thuyết của tần suất tương đối của thời đoạn j.

F.2.4.2 Kiểm định Kolmogorov-Smirnov (KS)


● Kiểm định KS dựa trên độ lệch tối đa theo phương thẳng đứng giữa phân phối kinh nghiệm


Sn(x) và phân phối lý thuyết Fx(x);


・Giả sử 1 mẫu có dung lượng n, mẫu được sắp xếp lại theo chiều tăng dần X1 < X2<...

0, nếu X< X1

Sn(x) =k, nếu Xk≤ X

1, nếu X> Xn

Dn= max|Fx(x) - Sn(x)| (F- 27)

F.2.4.3 Kiểm định Anderson-Darling (AD)

Kiểm định AD cũng dựa trên độ lệch giữa một phân phối kinh nghiệm S,(x) và phân phối lý thuyết Fx(x), tuy nghiên nó chú trọng tới hai đầu của phân phối (tails):

A=-N - ∑m=1 (2m-1){lnFx(xm)+ln[1-Fx(XN-m+1)]} (F- 28)

N

trong đó: {x1,x2, ...,xm, ...,xx} mẫu số đã được xếp hạng theo thứ tự tăng dần

TCVN 13615:2022

F.3 - Bảng Fôxtơ - Rưp-kin tra khoảng lệch tung độ φ của đường tần suất Pearson III

(Tần suất P từ 0,001 % đến 40 %)

P
Cs
0,001
0,01
0,1
0,2
0,333
0,5
1,00
2
3
5
10
20
25
30
40
0,0
4,26
3,72
3,09
2,88
2,71
2,58
2,33
2,05
1,88
1,64
1,28
0,84
0,67
0,52
0,25
0,1
4,56
3,94
3,23
3,00
2,82
2,67
2,40
2,11
1,92
1,67
1,29
0,84
0,66
0,51
0,24
0,3
5,16
4,38
3,52
3,24
3,03
2,86
2,54
2,21
2,00
1,73
1,31
0,82
0,64
0,48
0,20
0,4
5,47
4,61
3,67
3,36
3,14
2,95
2,62
2,26
2,04
1,75
1,32
0,82
0,63
0,47
0,19
0,6
6,09
5,05
3,96
3,60
3,35
3,13
2,75
2,35
2,12
1,80
1,33
0,80
0,61
0,44
0,16
0,7
6,40
5,28
4,10
3,72
3,45
3,22
2,82
2,40
2,15
1,82
1,33
0,79
0,59
0,43
0,14
0,8
6,71
5,50
4,24
3,85
3,55
3,31
2,89
2,45
2,18
1,84
1,34
0,78
0,58
0,41
0,12
1,0
7,33
5,96
4,53
4,09
3,76
3,49
3,02
2,54
2,25
1,88
1,34
0,76
0,55
0,38
0,09
1,1
7,65
6,18
4,60
4,20
3,86
3,58
3,09
2,58
2,28
1,89
1,34
0,74
0,54
0,36
0,07
1,2
7,97
6,41
4,81
4,32
3,95
3,66
3,15
2,62
2,31
1,91
1,34
0,73
0,52
0,35
0,05
1,3
8,29
6,64
4,95
4,44
4,05
3,74
3,21
2,67
2,34
1,92
1,34
0,72
0,51
0,33
0,04
1,4
8,61
6,87
5,09
4,56
4,15
3,83
3,27
2,71
2,37
1,94
1,33
0,71
0,49
0,31
0,02
1,5
8,93
7,09
5,23
4,68
4,24
3,91
3,33
2,74
2,39
1,95
1,33
0,69
0,47
0,30
0,00
1,6
9,25
7,31
5,37
4,80
4,34
3,99
3,39
2,78
2,42
1,96
1,33
0,68
0,46
0,28
-0,02
1,7
9,57
7,54
5,50
4,91
4,43
4,07
3,44
2,82
2,44
1,97
1,32
0,66
0,44
0,26
-0,03
1,8
9,89
7,76
5,64
5,01
4,52
4,15
3,50
2,85
2,46
1,98
1,32
0,64
0,42
0,24
-0,05
1,9
10,20
7,98
5,77
5,12
4,61
4,23
3,55
2,88
2,49
1,99
1,31
0,63
0,40
0,22
-0,07
2,0
10,51
8,21
5,91
5,22
4,70
4,30
3,61
2,91
2,51
2,00
1,30
0,61
0,39
0,20
-0,08
2,1
10,83
8,43
6,04
5,33
4,79
4,37
3,66
2,93
2,53
2,00
1,29
0,59
0,37
0,19
-0.10
2,2
11,14
8,65
6,17
5,43
4,88
4,44
3,71
2,96
2,55
2,00
1,28
0,57
0,35
0,17
-0,11
2,3
11,45
8,87
6,30
5,53
4,97
4,51
3,76
2,99
2,56
2,00
1,27
0,55
0,33
0,15
-0,13
2,4
11,76
9,08
6,42
5,63
5,05
4,58
3,81
3,02
2,57
2,01
1,26
0,54
0,31
0,13
-0,15
2,5
12,07
9,30
6,55
5,73
5,13
4,65
3,85
3,04
2,59
2,01
1,25
0,52
0,29
0,11
-0.16
2,6
12,38
9,51
6,67
5,82
5,20
4,72
3,89
3,06
2,60
2,01
1,23
0,50
0,27
0,09
-0,17
2,7
12,69
9,72
6,79
5,92
5,28
4,78
3,93
3,09
2,61
2,01
1,22
0,48
0,25
0,08
-0.18
2,8
13,00
9,93
6,91
6,01
5,36
4,84
3,97
3,11
2,62
2,01
1,21
0,46
0,23
0,06
-0,20
2,9
13,31
10,14
7,03
6,10
5,44
4,90
4,01
3,13
2,63
2,01
1,20
0,44
0,21
0,04
-0,21
3,0
13,61
10,35
7,15
6,20
5,51
4,96
4,05
3,15
2,64
2,00
1,18
0,42
0,19
0,03
-0,23
3,1
13,92
10,56
7,26
6,30
5,59
5,02
4,08
3,17
2,64
2,00
1,16
0,40
0,17
0,01
-0,24
3,2
14,22
10,77
7,38
6,39
5,66
5,08
4,12
3,19
2,65
2,00
1,14
0,38
0,15
-0,01
-0,25

TCVN 13615:2022

F.3 - Bảng Fôxtơ - Rưp-kin tra khoảng lệch tung độ φ của đường tần suất Pearson IlI

(Tần suất P từ 0,001 % đến 40 %) (kết thúc)

P
Cs
0,001
0,01
0,1
0,2
0,333
0,5
1,00
2
3
5
10
20
25
30
40
3,3
14,52
10,97
7,49
6,48
5,74
5,14
4,15
3,21
2,65
2,00
1,12
0,36
0,14
-0,20
-0,26
3,4
14,81
11,17
7,60
6,56
5,80
5,20
4,18
3,22
2,65
1,98
1,11
0,34
0,12
-0,04
-0,27
3,5
15,11
11,37
7,72
6,65
5,86
5,25
4,22
3,23
2,65
1,97
1,09
0,32
0,10
-0,06
-0,28
3,6
15,41
11,57
7,83
6,73
5,93
5,30
4,25
3,24
2,66
1,96
1,08
0,30
0,09
-0,07
-0,29
3,7
15,70
11,77
7,94
6,81
5,99
5,35
4,28
3,25
2,66
1,95
1,06
0,28
0,07
-0,09
-0,29
3,8
16,00
11,97
8,05
6,89
6,05
5,40
4,31
3,26
2,66
1,94
1,04
0,26
0,06
-0.10
-0,30
3,9
16,20
12,16
8,15
6,97
6,11
5,45
4,34
3,27
2,66
1,93
1,02
0,24
0,04
-0.11
-0,30
4,0
16,58
12,36
8,25
7,05
6,18
5,50
4,37
3,28
2,66
1,92
1,00
0,23
0,02
-0,13
-0,31
4,1
16,87
12,55
8,35
7,13
6,24
5,54
4,39
3,29
2,66
1,91
0,98
0,21
0,00
-0.14
-0,32
4,2
17,16
12,74
8,45
7,21
6,30
5,59
4.41
3,29
2,65
1,90
0,96
0,19
-0,02
-0,15
-0,32
4,3
17,44
12,93
8,55
7,29
6,36
5,63
4,44
3,30
2,65
1,880,94
0,17
-0,03
-0.16
-0,33
4,4
17,72
13,12
8,60
7,36
6,41
5,68
4,46
3,30
2,65
1,870,92
0,16
-0,04
-0,17
-0,33
4,5
18,01
13,20
8,75
7,43
6,46
5,72
4,48
3,30
2,64
1,850,90
0,14
-0,05
-0,18
-0,33
4,6
18,29
13,49
8,85
7,50
6,52
5,76
4,50
3,30
2,63
1,84
0,88
0,13
-0,06
-0,18
-0,33
4,7
18,57
13,67
8,95
7,56
6,57
5,80
4,52
3,30
2,62
1,82
0,86
0,11
-0,07
-0,19
-0,33
4,8
18,85
13,83
9,04
7,63
6,63
5,84
4,54
3,30
2,61
1,80
0,84
0,09
-0,08
-0,20
-0,33
4,9
19,13
14,04
9,13
7,70
6,68
5,88
4,55
3,30
2,60
1,78
0,82
0,08
-0,10
-0,21
-0,33
5,0
19,41
14,22
9,22
7,77
6,73
5,92
4,57
3,30
2,60
1,77
0,80
0,06
-0,11
-0,22
-0,33
5,1
19,80
14,40
9,31
7,84
6,78
5,95
4,58
3,30
2,59
1,75
0,78
0,05
-0,12
-0,22
-0,32
5,2
19,95
14,57
9,40
7,90
6,83
5,99
4,59
3,30
2,58
1,73
0,76
0,03
-0,13
-0,22
-0,32
5,3
20,22
14,75
9,49
7,96
6,87
6,02
4,60
3,30
2,57
1,72
0,74
0,02
-0.14
-0,22
-0,32
5,4
20,46
14,92
9,57
8,02
6,91
6,05
4,62
3,29
2,56
1,70
0,72
0,00
-0.14
-0,23
-0,32
5,5
20,76
15,10
9,66
8,08
6,96
6,08
4,63
3,28
2,55
1,68
0,70
-0,01
-0,15
-0,23
-0,32
5,6
21,03
15,27
9,74
8,14
7,00
6,11
4,64
3,28
2,53
1,66
0,67
-0,03
-0.16
-0,24
-0,32
5,7
21,31
15,45
9,82
8,21
7,04
6,14
4.65
3,27
2,52
1,65
0,65
-0.04
-0,17
-0,24
-0.32
5,8
21,58
15,62
9,91
8,27
7,08
6,17
4,66
3,27
2,51
1,63
0,63
-0,05
-0,18
-0,25
-0,32
5,9
21,84
15,78
9,99
8,32
7,12
6,20
4,67
3,26
2,49
1,61
0,61
-0,06
-0.18
-0,25
-0,31
6,0
22,10
15,94
10,07
8,38
7,15
6,23
4,68
3,25
2,48
1,90
0,59
-0,07
-0,19
-0,25
-0,31
6,1
22,37
16,11
10,15
8,43
7,19
6,26
4,69
3,24
2,46
1,57
0,57
-0,08
-0,19
-0,26
-0,31
6,2
22,63
16,28
10,22
8,49
7,23
6,28
4,70
3,23
2,45
1,55
0,55
-0,09
-0,20
-0,26
-0,30
6,3
22,89
16,45
10,30
8,54
7,26
6,30
4,70
3,22
2,43
1,53
0,53
-0.10
-0,20
-0,26
-0,30
6,4
23,15
16,61
10,38
8,60
7,30
6,32
4,71
3,21
2,41
1,51
0,51
-0,11
-0,21
-0,26
-0,30

TCVN 13615:2022

F.4 - Bảng Fôxtơ - Rưp-kin tra khoảng lệch tung độ φ của đường tần suất Pearson III (Tần suất

P từ 50% đến 100%)

P
50
60
70
75
80
85
90
95
97
99
99,9
100
Cs
50
60
70
75
80
85
90
95
97
99
99,9
100
0,0
0,00
-0,25
-0,52
-0,67
-0,84
-1,04
-1,28
-1,64
-1,88
-2,33
-3,09
-00
0,1
-0,02
-0,27
-0,53
-0,68
-0,85
-1,04
-1,27
-1,62
-1.84
-2,25
-2,95
-20,00
0,3
-0.05
-0,30
-0,56
-0,70
-0,85
-1,03
-1,24
-1,55
-1,75
-2,10
-2,67
-6,67
0,4
-0,07
-0,31
-0,57
-0,71
-0,85
-1,03
-1,23
-1,52
-1,70
-2,03
-2,54
-5,00
0,6
-0,10
-0,34
-0,59
-0,72
-0,85
-1,02
-1,20
-1.45
-1.61
-1.88
-2,27
-3,33
0,7
-0,12
-0,36
-0,60
-0,72
-0,85
-1,00
-1,18
-1,42
-1,57
-1,81
-2,14
-2,86
0,8
-0,13
-0,37
-0,60
-0,73
-0,85
-0,99
-1,17
-1,38
-1,52
-1,74
-2,02
-2,50
1,0
-0,16
-0,39
-0,62
-0,73
-0.85
-0,97
-1,13
-1,32
-1.42
-1,59
-1,79
-2,00
1,1
-0,18
-0,41
-0,62
-0,74
-0,85
-0,96
-1,10
-1.28
-1,38
-1,52
-1,68
-1,82
1,2
-0,19
-0,42
-0,63
-0,74
-0,84
-0,95
-1,08
-1.24
-1,33
-1,45
-1,58
-1,67
1,3
-0,21
-0,43
-0,63
-0,74
-0.84
-0,93
-1,06
-1,20
-1,28
-1,38
-1,48
-1.54
1,4
-0,22
-0.44
-0,64
-0,73
-0,83
-0,92
-1.04
-1,17
-1,23
-1,32
-1,39
-1,43
1,5
-0,24
-0,45
-0,64
-0,73
-0,82
-0,90
-1,02
-1,13
-1.19
-1.26
-1,31
-1,33
1,6
-0,25
-0,46
-0,64
-0,73
-0,81
-0,89
-0,99
-1.10
-1.14
-1.20
-1,24
-1,25
1,7
-0,27
-0,47
-0,64
-0,72
-0,81
-0,87
-0,97
-1,06
-1.10
-1,14
-1,17
-1,18
1,8
-0,28
-0,48
-0,64
-0,72
-0,80
-0,85
-0,94
-1.02
-1,06
-1,09
-1,11
-1,11
1,9
-0,29
-0,48
-0,64
-0,72
-0,79
-0.84
-0,92
-0,98
-1,01
-1,04
-1,05
-1,05
2,0
-0,31
-0,49
-0,64
-0,71
-0,78
-0,82
-0,895
-0,949
-0,970
-0,989
-1,00
-1,00
2,1
-0,32
-0,49
-0,64
-0,71
-0,76
-0,80
-0.869
-0,914
-0,94
-0,945
-0,952
-0,952
2,2
-0,33
-0,50
-0,64
-0,70
-0,75
-0,78
-0,844
-0,879
-0,900
-0,905
-0,909
-0,909
2,3
-0,34
-0,50
-0,64
-0,69
-0,74
-0,77
-0,820
-0,849
-0,865
-0,867
-0,870
-0,870
2,4
-0,35
-0,51
-0,63
-0,68
-0,72
-0,75
-0,795
-0,820
-0,830
-0,831
-0,833
-0,833
2,5
-0,36
-0,51
-0,63
-0,67
-0,71
-0,73
-0,772
-0,791
-0,800
-0,800
-0,800
-0,800
2,6
-0,37
-0,51
-0,62
-0,66
-0,70
-0,71
-0,748
-0,764
-0,769
-0,769
-0,769
-0,769
2,7
-0,37
-0,51
-0,61
-0,65
-0,68
-0,69
-0,726
-0,736
-0,740
-0,740
-0,740
-0,740
2,8
-0,38
-0,51
-0,61
-0,64
-0,67
-0,67
-0,702
-0,710
-0,714
-0,714
-0,714
-0,714
2,9
-0,39
-0,51
-0,60
-0,63
-0.66
-0,65
-0,680
-0,687
-0,690
-0,690
-0,690
-0,690
3,0
-0,39
-0,51
-0,59
-0,62
-0.64
-0,63
-0,658
-0,665
-0,667
-0,667
-0,667
-0,667
3,1
-0.40
-0,51
-0,58
-0.60
-0,62
-0,62
-0,639
-0,644
-0,645
-0,645
-0,645
-0,645
3,2
-0,40
-0,51
-0,57
-0,59
-0,61
-0,60
-0,621
-0,625
-0,625
-0,625
-0,625
-0,625

TCVN 13615:2022

F.4 - Bảng Fôxtơ - Rưp-kin tra khoảng lệch tung độ φ của đường tần suất Pearson III (Tần suất

P từ 50% đến 100%) (kết thúc)

P
Cs
50
60
70
75
80
85
90
95
97
99
99,9
100
3,3
-0,40
-0,50
-0,56
-0,58
-0,59
-0,58
-0,604
-0,606
-0,606
-0,606
-0,606
-0,606
3,4
-0.41
-0,50
-0,55
-0,57
-0,58
-0,56
-0,587
-0,588
-0,588
-0,588
-0,588
-0,588
3,5
-0,41
-0,50
-0,54
-0,55
-0,56
-0,552
-0,570
-0,571
-0,571
-0,571
-0,571
-0,571
3,6
-0.41
-0,49
-0,53
-0,54
-0,55
-0,537
-0,555
-0,556
-0,556
-0,556
-0,556
-0,556
3,7
-0,42
-0,48
-0,52
-0,53
-0,535
-0,524
-0,540
-0,541
-0,541
-0,541
-0,541
-0,541
3,8
-0,42
-0,48
-0,51
-0,52
-0,522
-0,511
-0,525
-0,526
-0,526
-0,526
-0,526
-0,526
3,9
-0,41
-0,47
-0,50
-0,506
-0,510
-0,499
-0,512
-0,513
-0,513
-0,513
-0,513
-0,513
4,0
-0,41
-0,46
-0,49
-0,495
-0,498
-0,487
-0,500
-0,500
-0,500
-0,500
-0,500
-0,500
4,1
-0.41
-0,46
-0,48
-0,484
-0,486
-0,475
-0,488
-0,488
-0,488
-0,488
-0,488
-0,488
4,2
-0.41
-0,45
-0,47
-0,473
-0,475
-0,464
-0,476
-0,476
-0,476
-0,476
-0,476
-0,476
4,3
-0.41
-0,44
-0.46
-0,462
-0,464
-0,454
-0,465
-0,465
-0,465
-0,465
-0,465
-0,465
4,4
-0.40
-0,44
-0,45
-0,453
-0,454
-0.444
-0,455
-0,455
-0,455
-0,455
-0,455
-0,455
4,5
-0,40
-0,43
-0,44
-0,444
-0,444
-0,435
-0,444
-0,444
-0,444
-0,444
-0,444
-0,444
4,6
-0,40
-0,42
-0,43
-0,435
-0,435
-0,426
-0,435
-0,435
-0,435
-0,435
-0,435
-0,435
4,7
-0,39
-0,42
-0,42
-0,426
-0,426
-0,417
-0,426
-0,426
-0,426
-0,426
-0,426
-0,426
4,8
-0,39
-0,41
-0,41
-0,417
-0,417
-0,408
-0,417
-0,417
-0,417
-0,417
-0,417
-0,417
4,9
-0,38
-0,40
-0,40
-0,408
-0,408
-0,400
-0,408
-0,408
-0,408
-0,408
-0,408
-0,408
5,0
-0,379
-0,395
-0,399
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
5,1
-0,374
-0,387
-0,391
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
5,2
-0,369
-0,380
-0,384
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
5,3
-0,363
-0,373
-0,376
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
5,4
-0,358
-0,366
-0,369
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
5,5
-0,353
-0,360
-0,363
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
5,6
-0,349
-0,355
-0,356
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
5,7
-0,344
-0,349
-0,350
-0,351
-0,351
-0,351
-0,351
-0.351
-0,351
-0,351
-0,351
-0,351
5,8
-0,339
-0,344
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
5,9
-0,334
-0,338
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
6,0
-0,329
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
6,1
-0,325
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
6,2
-0,320
-0,322
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
6,3
-0,315
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
6,4
-0,311
-0,312
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313

TCVN 13615:2022

F.5 - Bảng tra hệ số mô đun Kp của đường tần suất Kritsky - Menken

Cs=Cv

P% Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,5
99,7
99,9
0,1
1,44
1,40
1,34
1,32
1,27
1,24
1,17
1,13
1,08
1,06
1,00
0,95
0,93
0,91
0,880,84
0,82
0,78
0,76
0,74
0,70
0,2
1,94
1,81
1,71
1,67
1,55
1,49
1,34
1,26
1,17
1,130,990,89
0,85
0,83
0,750,68
0,64
0,57
0,53
0,500,45
0,3
2,46
2,25
2,112
2,03
1,84
1,75
1,52
1,39
1,25
1,19
0,990
0,83
0,78
0,74
0,630,53
0,48
0,38
0,340
0,31
0,25
0,4
2,97
2,70
2,49
2,39
2,15
2,03
1,70
1,53
1,34
1,26
0,97
0,77
0,71
0,65
0,50
0,38
0,33
0,23
0,180,150,11
0,5
3,47
3,15
2,89
2,77
2,45
2,31
1,90
1,68
1,42
1,33
0,96
0,700,62
0,55
0,38
0,26
0,21
0,120,090,070,04
0,6
3,95
3,57
3,27
3,14
2,76
2,59
1,51
1,41
0,93
0,620,530
0,45
0,26
0,15
0,110,05
0,030,020,01
0,7
4,35
3,94
3,62
3,483,061
2,87
2,31
1,99
1,59
1,47
0,890,510,420,350
0,170,08
0,050,01
0,000,000,00
0,8
4,72
4,31
3,98
3,82
3,37
3,15
2,522,16
1,69
1,520,830,41
0,31
0,24
0,09
0,04
0,02
0,000
0,000,000,00
0,9
5,02
4,63
4,30
4,13
3,68
3,45
2,76
2,35
1,78
1,58
0,760,30
0,21
0,15
0,040,01
0,00
0,00
0,000,000,00
1,0
5,30
4,91
4,60
4,44
4,00
3,78
3,04
2,57
1,88
1,620,670,210,140,090
0,020,000,00
0,000,000,000,00

Cs=1,5Cs

P% Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,799,9
0,1
1,41
1,39
1,35
1,33
1,27
1,24
1,17
1,13
1,10
1,07
1,00
0,95
0,93
0,91
0,87
0,84
0,82
0,78
0,76
0,740,72
0,2
2,01
1,86
1,75
1,70
1,57
1,51
1,34
1,26
1,17
1,13
0,99
0,890,86
0,83
0,75
0,69
0,65
0,580
0,550,520,47
0,3
2,63
2,39
2,192,11
1,90
1,79
1,53
1,40
1,25
1,190,98
0,830,780,740,630,550,50
0,410,360,330,28
0,4
3,30
2,94
2,67
2,54
2,24
2,09
1,72
1,54
1,32
1,25
0,96
0,760,71
0,650,52
0,420,36
0,27
0,220,200,15
0,5
4,02
3,55
3,17
3,02
2,60
2,41
1,92
1,69
1,41
1,30
0,93
0,690,63
0,57
0,41
0,31
0,25
0,160,120,110,07
0,6
4,82
4,20
3,74
3,53
3,002,76
2,13
1,82
1,48
1,35
0,96
0,620,55
0,470
0,310,210,150,080,060,040,02
0,7
5,62
4,87
4,32
4,05
3,42
3,11
2,35
1,96
1,55
1,40
0,86
0,550,46
0,39
0,22
0,140,09
0,040,020,020,00
0,8
6,46
5,59
4,93
4,60
3,85
3,49
2,56
2,11
1,61
1,43
0,81
0,460,38
0,31
0,15
0,08
0,04
0,020,010,000,00
0,9
7,38
6,37
5,58
5,21
4,32
3,90
2,80
2,27
1,67
1,46
0,760,380,30
0,230,09
0,04
0,02
0,000,000,000,00
1,0
8,37
7,19
6,25
5,82
4,79
4,31
3,052
2,42
1,72
1,490,700,300,22
0,160,050,020,01
0,000,000,000,00
1,1
9,32
8,01
6,95
6,58
5,30
4,73
3,28
2,56
1,75
1,48
0,620,230,160,11
0,030,01
0,00
0,000,000,000,00
1,2
10,208,827,687,125,815,16
3,542,701,771,470,54
0,170,110,070,010,000,000,000,000,000,00

TCVN 13615:2022

F.5 - Bảng tra hệ số mô đun Kp của đường tần suất Kritsky - Menken (tiếp theo)

Cs=2Cv

P% Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,799,9
0,1
1,49
1,42
1,36
1,34
1,28
1,25
1,17
1,13
1,08
1,07
1,00
0,95
0,93
0,92
0,87
0,84
0,82
0,78
0,76
0,75
0,72
0,2
2,09
1,92
1,79
1,73
1,59
1,52
1,35
1,26
1,16
1,130,99
0,89
0,860,83
0,750,700,660
0,59
0,56
0,540,49
0,3
2,82
2,54
2,29
2,19
1,94
1,81
1,54
1,40
1,24
1,18
0,97
0,820,780,750
0,64
0,440,400
0,37
0,32
0,4
3,68
3,20
2,85
2,702,33
2,16
1,74
1,53
1,31
1,23
0,95
0,760,710,660,530,450,390
0,310,270,24
0,19
0,5
4,67
3,98
3,48
3,272,741
2,51
1,94
1,67
1,38
1,28
0,920,690,630,570,440,340,290,210,170,150,11
0,6
5,78
4,85
4,18
3,89
3,20
2,89
2,15
1,81
1,44
1,31
0,880,620,560,49
0,35
0,25
0,20
0,130,100,080,05
0,7
7,03
5,81
4,95
4,57
3,68
3,29
2,36
1,94
1,49
1,34
0,84
0,550,490,420,27
0,18
0,14
0,080,050,040,02
0,8
8,40
6,85
5,77
5,30
4,19
3,71
2,57
2,06
1,54
1,37
0,80
0,490,420,35
0,21
0,13
0,09
0,04
0,030,020,01
0,9
9,89
7,89
6,66
6,08
4,73
4,15
2,78
2,19
1,58
1,38
0,750,420,350,280,15
0,080,05
0,02
0,01
0,010,00
1,0
11,51
9,21
7,606,91
5,30
4,61
3,00
2,30
1,61
1,39
0,690
0,360,290,220,110,050,030,010,01
0,000,00
1,1
13,23
10,48
8,61
7,76
5,88
5,06
3,21
2,41
1,62
1,37
0,64
0,310,240,170,07
0,03
0,020,000,00
0,000,00
1,2
15,1011,809,658,65
6,505,50
3,45
2,50
1,62
1,34
0,580,260,190,130,05
0,02
0,01
0,000,000,000,00

Cs=3Cv

P% Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,799,9
0,1
1,50
1,42
1,36
1,35
1,29
1,25
1,17
1,14
1,09
1,070,99
0,94
0,930,91
0,87
70,840,83
0,79
0,770,760,73
0,2
2,28
2,06
1,88
1,80
1,63
1,55
1,36
1,26
1,16
1,120,980
0,880
0,860,83
0,3
3,35
2,86
2,50
2,36
2,02
1,88
1,54
1,39
1,23
1,170,960,820,790,750,66
0,590,550,480,450,430,38
0,4
4,69
3,78
3,23
3,00
2,482,25
1,751,52
1,29
1,210,930,760,720,670,570,490,450,370,340,310,27
0,5
6,30
5,00
4,10
3,75
3,00
2,66
1,94
1,63
1,33
1,230,900,700,650,600,480,41
0,36
0,290,250,230,19
0,6
8,21
6,28
5,06
4,58
3,50
3,07
2,14
1,76
1,38
0,58
0,530,410,330,280
0,210,180,160,13
0,7
10,42
7,70
6,07
5,43
4,00
3,49
2,35
1,87
1,42
1,270,820,580
0,52
0,470,340,260,220,160,120,120,09
0,8
12,86
9,21
7,11
6,31
4,58
3,92
2,51
1,97
1,45
1,290,780,530,470,410,290,210,170,120,090,080,06
0,9
15,52
11,00
8,32
7,33
5,214,40
2,702,09
1,471,280,740,470,41
0,360,240,170,130,080,060,050,03
1,0
18,28
12,89
9,66
8,43
5,854,801
2,89
2,151,49
1,280,700,420,36
0,310,190,130,100,060,040,030,02
1,1
21,30
14,8511,02
9,54
6,505,373,052,241,49
1,270,660,370,310,260,160,100,070,040,030,020,01
1,2
24,6016,8612,4310,687,165,853,232,311,501,270,610,330,270,220,120,070,050,030,020,010,01

TCVN 13615:2022

F.5 - Bảng tra hệ số mô đun Kp của đường tần suất Kritsky - Menken (tiếp theo)

Cs=4Cv

P%
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,7
99,9
Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,7
99,9
0,1
1,58
1,51
1,40
1,38
1,30
1,25
1,17
1,11
1,08
1,060,990,940,930,910,880,850,830,800,780,770
0,75
0,2
2,50
2,20
1,97
1,87
1,67
1,58
1,36
1,26
1,15
1,110,980,880,860,830,770,720,69
0,640,610,600,56
0,3
3,82
3,15
2,72
2,53
2,101,941,55
1,38
1,21
1,150,950,820,790,750,670,610,580,520,490,470,43
0,4
5,60
4,35
3,60
3,29
2,60
2,34
1,75
1,51
1,26
1,190,920,760,720,680,590,520,480,420,390,370,33
0,5
8,10
5,90
4,70
4,20
3,13
2,77
1,93
1,61
1,31
1,210,890,710,660,610,510,440,400,340,300,290,25
0,6
11,00
7,70
5,75
5,07
3,69
3,172
2,11
1,72
1,34
1,230,850,650,600,550,440,370
0,330,270,240,220,19
0,7
14,20
9,57
7,00
6,05
4,25
3,59
2,28
1,82
1,37
1,230,820,600,550,500,380,320,270,220,190,170,14
0,8
17,50
11,40
8,20
7,02
4,81
4,012,45
1,90
1,40
1,240,780,550,500,450,330,260,230,170,150,130,10
0,9
20,60
13,55
9,46
8,12
5,38
4,432,602
2,00
1,41
1,250,750,500,450,400,290,220,180,140,110,100,08
1,0
24,00
15,60
10,90
9,25
6,024,902,772,05
1,421,240,710,460,400,360,250,180,150,110,080,070,05
1,1
27,50
17,65
12,10
10,42
6,65
5,352,922,12
1,43
1,240,670,420,370,310,210,150,120,080,060,050,04
1,2
32,9020,7113,99
11,65
7,31
5,823,072,181,431,220,630,380,320,270,180,120,100,060,050,040,03

Cs=5Cv

P% Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,7
99,9
0,1
1,67
1,54
1,43
1,40
1,31
1,271,17
1,13
1,08
1,060,990,940,930,910,880
0,84
0,82
20,780,760,750,73
0,2
2,75
2,34
2,06
1,95
1,701,611,36
1,26
1,151,110,970,880,860,830,770,730,700
0,660,630,620,59
0,3
4,38
3,43
2,87
2,66
2,16
1,981,55
1,37
1,21
1,150,940,820,790,750,680,630,60
0,550,520,510,47
0,4
6,87
4,91
3,90
3,51
2,69
2,381,74
1,49
1,25
1,170,920,770,730,690,610,550,51
0,450,420,410,37
0,5
9,90
6,65
5,05
4,44
3,21
2,791,90
1,60
1,30
1,200,880,710,670,630,530,470,430,370,340,320,29
0,6
13,35
8,70
6,24
5,40
3,773,212,08
1,70
1,32
1,200,850,660,620,570,470,400
0,36
0,31
0,280,260,23
0,7
17,05
10,70
7,51
6,43
4,34
3,65
2,22
1,79
1,34
1,200,820,610,560,520,410,34
0,31
0,250,230,210,18
0,8
21,15
12,71
8,82
7,54
4,93
4,06
2,41
1,86
1,36
1,220,780,560,510,470,360,29
0,26
0,200,180,160,14
0,9
25,30
15,05
10,25
8,64
5,52
4,50
2,54
1,94
1,36
1,220,750,520,470,420,320,250
0,22
0,160,140,120,10
1,0
28,50
17,41
11,71
9,83
6,17
4,94
42,712,00
1,39
1,220,710,480,420,370,270,210,180,130,110,100,08
1,1
33,8020,00
13,25
10,96
6,855,332,852,05
1,40
1,200,680,440,390,340,240,180,150,100,090,080,06
1,2
38,2022,71
14,81
12,147,355,752,982,11
1,41
1,200,650,410,360,310,210,150,120,080,070,060,01

TCVN 13615:2022

F.5 - Bảng tra hệ số đun Kp của đường tần suất Kritsky - Menken (kết thúc)

Cs=6Cv

P%
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,7
99,9
Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,7
99,9
0,1
1,80
1,60
1,47
1,41
1,321,291,18
1,14
1,081,070,990,940,930,910,880,850,830,800,780,760,75
0,2
3,02
2,48
2,15
2,02
1,741,631,37
1,26
1,141,100,970,880,860,840,780,740,720,670,650,610,61
0,3
5,20
3,75
3,05
2,80
2,222,01
1,55
1,37
1,191,130,940,830,800,770,700,650,620,570,550,530,50
0,4
8,10
5,48
4,15
3,68
2,73
2,40
1,73
1,47
1,23
1,160,910,770,740,700,620,560,530,480,450,430,40
0,5
11,50
7,30
5,25
4,58
3,26
2,81
1,89
1,56
1,271,180,880,720,680,640,550,490,460,400,370,360,33
0,6
15,30
9,39
6,57
5,54
3,82
3,222,05
1,66
1,30
1,190,850,670,630,580,490,43
0,39
0,330,340,290,26
0,7
19,30
11,50
7,85
6,57
4,38
3,632,20
1,73
1,32
1,200,820,630,580,530,430,370,330,280,250,240,21
0,8
23,80
13,80
9,26
7,63
4,93
4,032,36
1,82
1,341,210,790,580,530,480,380,320,280,230,200,190,16
0,9
28,0016,40
10,70
8,79
5,51
4,442,81
1,90
1,361,200,750,540,490,440,330,270,240,190,170,150,12
1,0
32,2018,90
12,1010,00
6,11
4,862,661,96
1,371,200,720,490,440,390,290,230,200,150,130,120,09
1,1
36,7021,50
13,70
11,186,71
5,272,802,03
1,371,200,680,450,400,350,260,200,170,120,100,090,08
1,2
41,5024,00
15,40
12,397,31
5,692,902,08
1,381,190,660,420,370,320,220,170,140,100,080,070,06

TCVN 13615:2022

F.6 - Bảng tra giá trị Z của phân phối chuẩn tắc

Z
0
0,01
0,02
0,03
0,04
0,05
0,06
0,07
0,08
0,09
0
0,5
0,504
0,508
0,512
0,516
0,5199
0,5239
0,5279
0,5319
0,5359
0,1
0,5398
0,5438
0,5478
0,5517
0,5557
0,5596
0,5606
0,5675
0,5714
0,5753
0,2
0,5793
0,5832
0,5871
0,591
0,5948
0,5987
0,6026
0,6064
0,6103
0,6141
0,3
0,6179
0,6217
0,6255
0,6293
0,6331
0,6368
0,6406
0,6443
0,648
0,6517
0,4
0,6554
0,6591
0,6628
0,6664
0,67
0,6736
0,6772
0,6808
0,6844
0,6879
0,5
0,6915
0,695
0,6985
0,7019
0,7054
0,7088
0,7123
0,7157
0,719
0,7224
0,6
0,7257
0,7291
0,7324
0,7357
0,7389
0,7422
0,7454
0,7486
0,7517
0,7549
0,7
0,758
0,7611
0,7642
0,7673
0,7704
0,7734
0,7764
0,7794
0,7823
0,7852
0,8
0,7881
0,791
0,7939
0,7967
0,7995
0,8023
0,8051
0,8078
0,8106
0,8133
0,9
0,8159
0,8186
0,8212
0,8238
0,8264
0,8289
0,8315
0,834
0,8365
0,8389
1
0,8413
0,8438
0,8461
0,8585
0,8508
0,8531
0,8554
0,8577
0,8599
0,8621
1,1
0,8643
0,8665
0,8686
0,8708
0,8729
0,8749
0,877
0,879
0,881
0,883
1,2
0,8849
0,8869
0,8888
0,8907
0,8925
0,8944
0,8962
0,898
0,8997
0,9015
1,3
0,9032
0,9049
0,9066
0,9082
0,9099
0,9115
0,9137
0,9147
0,9162
0,9177
1,4
0,9192
0,9207
0,9222
0,9236
0,9251
0,9265
0,9279
0,9292
0,9306
0,9319
1,5
0,9332
0,9345
0,9357
0,937
0,9382
0,9394
0,9406
0,9418
0,9429
0,9441
1,6
0,9452
0,9463
0,9474
0,9484
0,9495
0,9505
0,9515
0,9525
0,9535
0,9545
1,7
0,9554
0,9564
0,9573
0,9582
0,9591
0,9599
0,9608
0,9616
0,9625
0,9633
1,8
0,9641
0,9649
0,9656
0,9664
0,9671
0,9678
0,9686
0,9693
0,9699
0,9706
1,9
0,9713
0,9719
0,9726
0,9732
0,9738
0,9744
0,975
0,9756
0,9761
0,9767
2
0,9772
0,9778
0,9783
0,9788
0,9793
0,9798
0,9803
0,9808
0,9812
0,9817
2,1
0,9821
0,9826
0,983
0,9834
0,9838
0,9842
0,9846
0,985
0,9854
0,9857
2,2
0,9861
0,9864
0,9868
0,9871
0,9875
0,9878
0,9881
0,9884
0,9887
0,989
2,3
0,9893
0,9896
0,9898
0,9901
0,9904
0,9906
0,9909
0,9911
0,9913
0,9916
2,4
0,9918
0,992
0,9922
0,9925
0,9927
0,9929
0,9931
0,9932
0,9934
0,9936
2,5
0,9938
0,994
0,9941
0,9943
0,9945
0,9946
0,9948
0,9949
0,9951
0,9952
2,6
0,9953
0,9955
0,9956
0,9957
0,9959
0,996
0,9961
0,9962
0,9963
0,9964
2,7
0,9965
0,9966
0,9967
0,9968
0,9969
0,997
0,9971
0,9972
0,9973
0,9974
2,8
0,9974
0,9975
0,9976
0,9977
0,9977
0,9978
0,9979
0,9979
0,998
0,9981
2,9
0,9981
0,9982
0,9982
0,9983
0,9984
0,9984
0,9985
0,9985
0,9986
0,9986
3
0,9987
0,9987
0,9987
0,9988
0,9988
0,9989
0,9989
0,9989
0,999
0,999
3,1
0,999
0,9991
0,9991
0,9991
0,9992
0,9992
0,9992
0,9992
0,9993
0,9993
3,2
0,9993
0,9993
0,9994
0,9994
0,9994
0,9994
0,9994
0,9995
0,9995
0,9995
3,3
0,9995
0,9995
0,9995
0,9996
0,9996
0,9996
0,9996
0,9996
0,9996
0,9997
3,4
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,999

TCVN 13615:2022

F.7 - Bảng tra giá trị t của phân phối Student

u=N- 2
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
u=N- 2
0,995
0,99
0,975
0,95
0,90
0,80
0,75
0,70
0,60
0,55
1
63,66
31,82
12,71
6,31
3,08
1,376
1
0,727
0,325
0,158
2
9,92
6,96
4,3
2,92
1,89
1,061
0,816
0,617
0,289
0,142
3
5,84
4,54
3,18
2,35
1,64
0,978
0,765
0,584
0,277
0,137
4
4,6
3,75
2,78
2,13
1,53
0,941
0,741
0,569
0,271
0,134
5
4,03
3,36
2,57
2,02
1,48
0,92
0,727
0,559
0,267
0,132
6
3,71
3,14
2,45
1,94
1,44
0,906
0,718
0,553
0,265
0,131
7
3,50
3,00
2,36
1,90
1,42
0,896
0,711
0,549
0,263
0,13
8
3,36
2,90
2,31
1,86
1,4
0,889
0,706
0,546
0,262
0,13
9
3,25
2,82
2,26
1,83
1,38
0,883
0,703
0,543
0,261
0,129
10
3,17
2,76
2,23
1,81
1,37
0,879
0,700
0,542
0,260
0,129
11
3,11
2,72
2,20
1,80
1,36
0,876
0,697
0,54
0,260
0,129
12
3,06
2,68
2,18
1,78
1,36
0,873
0,695
0,539
0,259
0,128
13
3,01
2,65
2,16
1,77
1,35
0,870
0,694
0,538
0,259
0,128
14
2,98
2,62
2,14
1,76
1,34
0,868
0,692
0,537
0,258
0,128
15
2,95
2,6
2,13
1,75
1,34
0,866
0,691
0,536
0,258
0,128
16
2,92
2,58
2,12
1,75
1,34
0,865
0,69
0,535
0,258
0,128
17
2,9
2,57
2,11
1,74
1,33
0,863
0,689
0,534
0,257
0,128
18
2,88
2,55
2,10
1,73
1,33
0,862
0,688
0,534
0,257
0,127
19
2,86
2,54
2,09
1,73
1,33
0,861
0,688
0,533
0,257
0,127
20
2,84
2,53
2,09
1,72
1,32
0,860
0,687
0,533
0,257
0,127
21
2,83
2,52
2,08
1,72
1,32
0,859
0,686
0,532
0,257
0,127
22
2,82
2,51
2,07
1,72
1,32
0,858
0,686
0,532
0,256
0,127
23
2,81
2,50
2,07
1,71
1,32
0,858
0,685
0,532
0,256
0,127
24
2,80
2,49
2,06
1,71
1,32
0,857
0,685
0,531
0,256
0,127
25
2,79
2,48
2,06
1,71
1,32
0,856
0,684
0,531
0,256
0,127
26
2,78
2,48
2,06
1,71
1,32
0,856
0,684
0,531
0,256
0,127
27
2,77
2,47
2,05
1,70
1,31
0,855
0,684
0,531
0,256
0,127
28
2,76
2,47
2,05
1,70
1,31
0,855
0,683
0,530
0,256
0,127
29
2,76
2,46
2,04
1,70
1,31
0,854
0,683
0,530
0,256
0,127
30
2,75
2,46
2,04
1,70
1,31
0,854
0,683
0,530
0,256
0,127
40
2,70
2,42
2,02
1,68
1,30
0,851
0,681
0,529
0,255
0,126
60
2,66
2,39
2,00
1,67
1,30
0,848
0,679
0,527
0,254
0,126
120
2,62
2,36
1,98
1,66
1,29
0,845
0,677
0,526
0,254
0,126
2,58
2,33
1,96
1,645
1,28
0,842
0,674
0,524
0,253
0,12

TCVN 13615:2022

F.8 - Bảng tra giá trị χ2 của phân phối Khi-bình phương

(Chi-square distribution)

U
α
α
α
α
α
α
α
α
α
α
U
0,995
0,99
0,975
0,95
0,90
0,10
0,05
0,025
0,01
0,005
1
7,88
6,63
5,02
3,84
2,71
0,0158
0,0039
0,001
0,0002
0
2
10,6
9,21
7,38
5,99
4,61
0,211
0,103
0,0506
0,0201
0,01
3
12,8
11,3
9,35
7,81
6,25
0,584
0,352
0,216
0,115
0,072
4
14,9
13,3
11,1
9,49
7,78
1,06
0,711
0,484
0,297
0,207
5
16,7
15,1
12,8
11,1
9,24
1,61
1,15
0,831
0,554
0,412
6
18,5
16,8
14,4
12,6
10,6
2,20
1,64
1,24
0,872
0,676
7
20,3
18,5
16,0
14,1
12,0
2,83
2,17
1,69
1,24
0,989
8
22,0
20,1
17,5
15,5
13,4
3,49
2,73
2,18
1,65
1,34
9
23,6
21,7
19,0
16,9
14,7
4,17
3,33
2,70
2,09
1,73
10
25,2
23,2
20,5
18,3
16,0
4,87
3,94
3,25
2,56
2,16
11
26,8
24,7
21,9
19,7
17,3
5,58
4,57
3,82
3,05
2,60
12
28,3
26,2
23,3
21,0
18,5
6,30
5,23
4,40
3,57
3,07
13
29,8
27,7
24,7
22,4
19,8
7,04
5,89
5,01
4.11
3,57
14
31,3
29,1
26,1
23,7
21,1
7,79
6,57
5,63
4,66
4,07
15
32,8
30,6
27,5
25,0
22,3
8,55
7,26
6,26
5,23
4,60
16
34,3
32,0
28,8
26,3
23,5
9,31
7,96
6,91
5,81
5,14

TCVN 13615:2022

F.8 - Bảng tra giá trị χ2 của phân phối Khi-bình phương

(Chi-square distribution) (kết thúc)

U
α
α
α
α
α
α
α
α
α
α
U
0,995
0,99
0,975
0,95
0,90
0,10
0,05
0,025
0,01
0,005
17
35,7
33,4
30,2
27,6
24,8
10,1
8,67
7,56
6,41
5,7
18
37,2
34,8
31,5
28,9
26,0
10,9
9,39
8,23
7,01
6,26
19
38,6
36,2
32,9
30,1
27,2
11,7
10,1
8,91
7,63
6,84
20
40,0
37,6
34,2
31,4
28,4
12,4
10,9
9,59
8,26
7,43
21
41,4
38,9
35,5
32,7
29,6
13,2
11,6
10,3
8,90
8,03
22
42,8
40,3
36,8
33,9
30,8
14,0
12,3
11,0
9,54
8,64
23
44,2
41,6
38,1
35,2
32,0
14,8
13,1
11,7
10,2
9,26
24
45,6
43,0
39,4
36,4
33,2
15,7
13,8
12,4
10,9
9,89
25
46,9
44,3
40,6
37,7
34,4
16,5
14,6
13,1
11,5
10,5
26
48,3
45,6
41,9
38,9
35,6
17,3
15,4
13,8
12,2
11,2
27
49,6
47,0
43,2
40,1
36,7
18,1
16,2
14,6
12,9
11,8
28
51,0
48,3
44,5
41,3
37,9
18,9
16,9
15,3
13,6
12,5
29
52,3
49,6
45,7
42,6
39,1
19,8
17,7
16,0
14,3
13,1
30
53,7
50,9
47,0
43,8
40,3
20,6
18,5
16,8
15,0
13,8
40
66,8
63,7
59,3
55,8
51,8
29,1
26,5
24,4
22,2
20,7
50
79,5
76,2
71,4
67,5
63,2
37,7
34,8
32,4
29,7
28,0
60
92,0
88,4
83,3
79,1
74,4
46,5
43,2
40,5
37,5
35,5
70
104,2
100.4
95,0
90,5
85,5
55,3
51,7
48,8
45,4
43,3
80
116,3
112,3
106,6
101,9
96,6
64,3
60,4
57,2
53,5
51,2
90
128,3
124,1
118,1
113,1
107,6
73,3
69,1
65,6
61,8
59,2
100
140,2
135,8
129,6
124,3
118,5
82,4
77,9
74,2
70,1
67,3

TCVN 13615:2022

F.9 - Bảng tra giá trị F của phân phối Fisher Snedecor

1-a
df2
df1=1
df1=2
df1=3df1=4
df1=5
df1=6
df1=7
df1=8
df1=9
df1=
10
df1= 12
df1= 15
df1= 20
df1= 30
df1=
60
df1= 120
df1=
¥
0,9
1
39,86
49,5
53,59
55,8357,24
58,2
58,91
59,44
59,86
60.1960,7161,2261,74
62,26
62,796
63.06
63,32
0,95
1
161,45
199,5
215,71
224,58.230,16.233,99236,77238,88240,54241,88
243,9
245,95248,02
250,1
252,2
253,25254,29
0,975
1
647,79799,48864,15
899,6
921,83937,11
948,2
956,64-963,28968,63976,72984,87993,08
1001
1010
1014
1018
0,99
1
4052
4999
5404
5624
5764
5859
5928
5981
6022
6056
6107
6157
6209
6260
6313
6340
6366
0,995
1
24222
24427
24632
248372
7 25041
25254
25358
25462
0,9
2
8,53
9
9.16
9,24
9,29
9,33
9,35
9,37
9,38
9,39
9,41
9,42
9,44
9,46
9,47
9,48
9,49
0,95
2
18,51
19
19,16
19,25
19,3
19,33
19,35
19,37
19,38
19,4
19,41
19,43
19,45
19,4619,48
19,49
19,5
0,975
2
38,51
39
39,17
39,25
39,3
39,3339,36
39,37
39,39
39,4
39.41
39,4339,45
39,46
39,48
39,49
39,5
0,99
2
98,5
99
99,16
99,25
99,3
99,33
99,36
99,38
99,39
99,4
99,4299,4399,45
99,47
99,48
99,49
99,5
0,995
2
198,5
199,01199,16199,24
199,31
199,33
199,36
199,38
199,39
199,39
199, 42
199,43
199,45
199,48
199,48
199, 49
199,51
0,9
3
5,54
5,46
5,39
5,34
5,31
5,28
5,27
5,25
5,24
5,23
5,22
5,2
5,18
5,17
5,15
5,14
5,13
0,95
3
10,13
9,55
9,28
9,12
9,01
8,94
8,89
8,85
8,81
8,79
8,74
8,7
8,66
8,62
8,57
8,55
8,53
0,975
3
17,44
16,04
15,44
15,1
14,88
14,73
14,62
14,54
14,47
14,42
14.34
14,25
14,17
14,08
13,99
13,95
13,9
0,99
3
34.12
30,82
29,46
28,71
28,24
27,91
27,67
27,49
27,34
27,23
27,05
26,87
26,69
26,5
26,32
26.22
26,13
0,995
3
55,55
49,8
47,47
46,2
45,39
44,84
44,43
44,13
43,88
43,68
43,39
43.08
42,78
42,47
42,15
41,99
41.83
0,9
4
4,54
4,32
4,19
4.11
4,05
4,01
3,98
3,95
3,94
3,92
3,9
3,87
3,84
3,82
3,79
3,78
3,76
0,95
4
7,71
6,94
6,59
6,39
6,26
6,16
6,09
6,04
6
5,96
5,91
5,86
5,8
5,75
5,69
5,66
5,63
0,975
4
12.22
10.65
9,98
9,6
9,36
9,2
9,07
8,98
8,9
8,84
8,75
8,66
8.56
8,46
8,36
8,31
8,26
0,99
4
21,2
18
16,69
15,98
15,52
15,21
14,98
14,8
14,66
14,55
14,37
14,2
14.02
13,84
13,65
13,56
13,47
0,995
4
31,33
26,28
24,26
23,152
22,4621,98
21,62
21,35
21,14
20,97
20,7
20,44
20,17
19,89
19,61
19,47
19,33

TCVN 13615:2022

F.9 - Bảng tra giá trị F của phân phối Fisher Snedecor (tiếp theo)

1-a
df2df1=1
df1= 2
df1= 3
df1= 4
df1= 5
df1= 6
df1= 7
df1= 8
df1= 9
df1=
10
df1=
12
df1= 15
df1= 20
df1=
30
df1= 60
df1= 120
df1= ¥
0,9
5
4,06
3,78
3,62
3,52
3,45
3,4
3,37
3,34
3,32
3,3
3,27
3,24
3,21
3,17
3,14
3,12
3,11
0,95
5
6,61
5,79
5,41
5,19
5,05
4,95
4,88
4,82
4,77
4,74
4,68
4,62
4,56
4,5
4,43
4,4
4,37
0,975
5
10.01
8,43
7,76
7,39
7,15
6,98
6,85
6,76
6,68
6,62
6,52
6,43
6,33
6,23
6,12
6,07
6,02
0,99
5
16,261
13,27
12,0611,39
10,97
10,67
10,46
10,29
10,16
10,05
9,89
9,72
9,55
9,38
9,2
9,11
9,02
0,995
5
22,78
18,31
16,53
15,56
14,94
14,51
14,2
13,96
13,77
13,62
13,38
13,15
12,9
12,66
12,4
12,27
12,15
0,9
6
3,78
3,46
3,29
3,18
3,11
3,05
3,01
2,98
2,96
2,94
2,9
2,87
2,84
2,8
2,76
2,74
2,72
0,95
6
5,99
5,14
4,76
4,53
4,39
4,28
4,21
4,15
4,1
4,06
4
3,94
3,87
3,81
3,74
3,7
3,67
0,975
6
8,81
7,26
6,6
6,23
5,99
5,82
5,7
5,6
5,52
5,46
5,37
5,27
5,17
5,07
4,96
4,9
4,85
0,99
13,75
10,92
9,78
9,15
8,75
8,47
8,26
8,1
7,98
7,87
7,72
7,56
7,4
7,23
7,06
6,97
6,88
0,995
6
18.63
14.54
12,92
12,03
11,46
11,07
10,79
10,57
10,39
10,25
10,03
9,81
9,59
9,36
9,12
9
8,88
0,9
7
3,59
3,26
3,07
2,96
2,88
2,83
2,78
2,75
2,72
2,7
2,67
2,63
2,59
2,56
2,51
2,49
2,47
0,95
7
5,59
4,74
4,35
4,12
3,97
3,87
3,79
3,73
3,68
3,64
3,57
3,51
3,44
3,38
3,3
3,27
3,23
0,975
7
8,07
6,54
5,89
5,52
5,29
5,12
4,99
4,9
4,82
4,76
4,67
4,57
4,47
4,36
4,25
4,2
4,14
0,99
7
12,25
9,55
8,45
7,85
7,46
7,19
6,99
6,84
6,72
6,62
6,47
6,31
6,16
5,99
5,82
5,74
5,65
0,995
7
16,24
12,4
10,8810,05
9,52
9,16
8,89
8,68
8,51
8,38
8,18
7,97
7,75
7,53
7,31
7,19
7,08
0,9
8
3,46
3,11
2,92
2,81
2,73
2,67
2,62
2,59
2,56
2,54
2,5
2,46
2,42
2,38
2,34
2,32
2,29
0,95
8
5,32
4,46
4,07
3,84
3,69
3,58
3,5
3,44
3,39
3,35
3,28
3,22
3,15
3,08
3,01
2,97
2,93
0,975
8
7,57
6,06
5,42
5,05
4,82
4.65
4,53
4,43
4,36
4,3
4,2
4,1
4
3,89
3,78
3,73
3,67
0,99
8
11,26
8,65
7,59
7,01
6,63
6,37
6,18
6,03
5,91
5,81
5,67
5,52
5,36
5,2
5,03
4,95
4,86
0,9958
14,6911,04
9,6
8,81
8,3
7,95
7,69
7,5
7,34
7,21
7,01
6,81
6,61
6,4
6,18
6,06
5,95

TCVN 13615:2022

F.9 - Bảng tra giá trị F của phân phối Fisher Snedecor (tiếp theo)

1-α
df2
df1=1
df1=2
df1=
3
df1= 4
df1= 5
df1= 6
df1= 7
df1= 8
df1= 9
df1= 10
df1= 12
df1= 15
df1= 20
df1= 30
df1= 60
df1= 120
df1= ¥
0,9
9
3,36
3,01
2,81
2,69
2,61
2,55
2,51
2,47
2,44
2,42
2,38
2,34
2,3
2,25
2,21
2,18
2,16
0,95
9
5,12
4,26
3,86
3,63
3,48
3,37
3,29
3,23
3,18
3,14
3,07
3,01
2,94
2,86
2,79
2,75
2,71
0,975
9
7,21
5,71
5,08
4,72
4,48
4,32
4,2
4,1
4,03
3,96
3,87
3,77
3,67
3,56
3,45
3,39
3,33
0,99
9
10,56
8,02
6,99
6,42
6,06
5,8
5,61
5,47
5,35
5,26
5,11
4,96
4.81
4,65
4,48
4,4
4,31
0,995
9
13,61
10.11
8,72
7,96
7,47
7,13
6,88
6,69
6,54
6,42
6,23
6,03
5,83
5,62
5,41
5,3
5,19
0,9
10
3,29
2,92
2,73
2,61
2,52
2,46
2,41
2,38
2,35
2,32
2,28
2,24
2,2
2,16
2,11
2,08
2,06
0,95
10
4,96
4,1
3,71
3,48
3,33
3,22
3.14
3,07
3,02
2,98
2,91
2,85
2,77
2,7
2,62
2,58
2,54
0,975
10
6,94
5,46
4,83
4,47
4,24
4,07
3,95
3,85
3,78
3,72
3,62
3,52
3,42
3,31
3,2
3,14
3,08
0,99
10
10,04
7,56
6,55
5,99
5,64
5,39
5,2
5,06
4,94
4,85
4,71
4,56
4,41
4,25
4,08
4
3,91
0,995
10
12,83
9,43
8,08
7,34
6,87
6,54
6,3
6,12
5,97
5,85
5,66
5,47
5,27
5,07
4,86
4,75
4,64
0,9
12
3,18
2,81
2,61
2,48
2,39
2,33
2,28
2,24
2,21
2,19
2,15
2,1
2,06
2,01
1,96
1,93
1,9
0,95
12
4,75
3,89
3,49
3,26
3,11
3
2,91
2,85
2,8
2,75
2,69
2,62
2,54
2,47
2,38
2,34
2,3
0,975
12
6,55
5,1
4,47
4,12
3,89
3,73
3,61
3,51
3,44
3,37
3,28
3,18
3,07
2,96
2,85
2,79
2,73
0,99
12
9,33
6,93
5,95
5,41
5,06
4,82
4,64
4,5
4,39
4,3
4,16
4,01
3,86
3,7
3,54
3,45
3,36
0,995
12
11,75
8,51
7,23
6,52
6,07
5,76
5,52
5,35
5,2
5,09
4,91
4,72
4,53
4,33
4,12
4,01
3,91
0,9
15
3,07
2,7
2,49
2,36
2,27
2,21
2,16
2,12
2,09
2,06
2,02
1,97
1,92
1,87
1,82
1,79
1,76
0,95
15
4,54
3,68
3,29
3,06
2,9
2,79
2,71
2,64
2,59
2,54
2,48
2,4
2,33
2,25
2,16
2,11
2,07
0,975
15
6,2
4,77
4,15
3,8
3,58
3,41
3,29
3,2
3,12
3,06
2,96
2,86
2,76
2,64
2,52
2,46
2,4
0,99
15
8,68
6,36
5,42
4,89
4,56
4,32
4,14
4
3,89
3,8
3,67
3,52
3,37
3,21
3,05
2,96
2,87
0,995
15
10,8
7,7
6,48
5,8
5,37
5,07
4,85
4,67
4,54
4,42
4,25
4,07
3,88
3,69
3,48
3,37
3,26

TCVN 13615:2022

F.9 - Bảng tra giá trị F của phân phối Fisher Snedecor (kết thúc)

1-a
df2
df1=1
df1=
2
df1= 3
df1= 4
df1= 5
df1= 6
df1= 7
df1= 8
df1= 9
df1=
10
df1=
12
df1=
15
df1=
20
df1= 30
df1= 60
df1= 120
df1= ¥
0,9
20
2,97
2,59
2,38
2,25
2,16
2,09
2,04
2
1,96
1,94
1,89
1,84
1,79
1,74
1,68
1,64
1,61
0,95
20
4,35
3,49
3,1
2,87
2,71
2,6
2,51
2,45
2,39
2,35
2,28
2,2
2,12
2,04
1,95
1,9
1,84
0,975
20
5,87
4,46
3,86
3,51
3,29
3,13
3,01
2,91
2,84
2,77
2,68
2,57
2,46
2,35
2,22
2,16
2,09
0,99
20
8,1
5,85
4,94
4,43
4,1
3,87
3,7
3,56
3,46
3,37
3,23
3,09
2,94
2,78
2,61
2,52
2,42
0,995
20
9,94
6,99
5,82
5,17
4,76
4,47
4,26
4,09
3,96
3,85
3,68
3,5
3,32
3,12
2,92
2,81
2,69
0,9
30
2,88
2,49
2,28
2,14
2,05
1,98
1,93
1,88
1,85
1,82
1,77
1,72
1,67
1,61
1,54
1,5
1,46
0,95
30
4,17
3,32
2,92
2,69
2,53
2,42
2,33
2,27
2,21
2,16
2,09
2,01
1,93
1,84
1,74
1,68
1,62
0,97530
5,57
4.18
3,59
3,25
3,03
2,87
2,75
2,65
2,57
2,51
2,41
2,31
2,2
2,07
1,94
1,87
1,79
0,99
30
7,56
5,39
4,51
4,02
3,7
3,47
3,3
3,17
3,07
2,98
2,84
2,7
2,55
2,39
2,21
2,11
2,01
0,995
30
9,18
6,35
5,24
4,62
4,23
3,95
3,74
3,58
3,45
3,34
3,18
3,01
2,82
2,63
2,42
2,3
2,18
0,9
60
2,79
2,39
2,18
2,04
1,95
1,87
1,82
1,77
1,74
1,71
1,66
1,6
1,54
1,48
1,4
1,35
1,29
0,95
60
4
3,15
2,76
2,53
2,37
2,25
2,17
2,1
2,04
1,99
1,92
1,84
1,75
1,65
1,53
1,47
1,39
0,975
60
5,29
3,93
3,34
3,01
2,79
2,63
2,51
2,41
2,33
2,27
2,17
2,06
1,94
1,82
1,67
1,58
1,48
0,99
60
7,08
4,98
4,13
3,65
3,34
3,12
2,95
2,82
2,72
2,63
2,5
2,35
2,2
2,03
1,84
1,73
1,6
0,995
60
8,49
5,79
4,73
4,14
3,76
3,49
3,29
3,13
3,01
2,9
2,74
2,57
2,39
2,19
1,96
1,83
1,69
0,9
1202,75
2,35
2,13
1,99
1,9
1,82
1,77
1,72
1,68
1,65
1,6
1,55
1,48
1,41
1,32
1,26
1,19
0,95
120
3,92
3,07
2,68
2,45
2,29
2,18
2,09
2,02
1,96
1,91
1,83
1,75
1,66
1,55
1,43
1,35
1,26
0,975120
5,15
3,8
3,23
2,89
2,67
2,52
2,39
2,3
2,22
2,16
2,05
1,94
1,82
1,69
1,53
1,43
1,31
0,99
120
6.85
4,79
3,95
3.48
3,17
2,96
2,79
2,66
2,56
2,47
2,34
2,19
2,03
1,86
1,66
1,53
1,38
0,9951208,18
5,54
4,5
3,92
3,55
3,28
3,09
2,93
2,81
2,71
2,54
2,37
2,19
1,98
1,75
1,61
1,44
0,9
o
2,71
2,3
2,08
1,95
1,85
1,78
1,72
1,67
1,63
1,6
1,55
1,49
1,42
1,34
1,24
1,17
1,03
0,95
00
3,84
3
2,61
2,37
2,22
2,1
2,01
1,94
1,88
1,83
1,75
1,67
1,57
1,46
1,32
1,22
1,05
0,975
5,03
3,69
3,12
2,79
2,57
2,41
2,29
2,19
2,12
2,05
1,95
1,84
1,71
1,57
1,39
1,27
1,06
0,99
6.64
4,61
3,79
3,32
3,02
2,81
2,64
2,51
2,41
2,32
2,19
2,04
1,88
1,7
1,48
1,33
1,07
0,995∞
7,89
5,3
4,28
3,72
3,35
3,1
2,9
2,75
2,63
2,52
2,36
2,19
2
1,79
1,54
1,37
1,08

TCVN 13615:2022

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Bộ Thủy lợi (1977). Quy phạm tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế. QP.TL. C-6-77.

[2] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016). Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam. [3] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2020). Kịch bản biến đổi khí hậu.

[4] Lê Văn Nghinh (2003). Giáo trình Tính toán thủy văn thiết kế. Nhà xuất bản Nông nghiệp.

[5] Ngô Đình Tuấn (2000). Phân tích thống kê trong thuỷ văn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.

[6] Ngô Đình Tuấn, Đỗ Cao Đàm (2005). Sổ tay kỹ thuật thủy lợi, Phần 1 - Cơ sở kỹ thuật thủy lợi, Tập 4, Mục A - Tính toán thủy văn. Nhà xuất bản Nông nghiệp.

[7] Nguyễn Hữu Khải (2006). Phân tích thống kê trong thuỷ văn. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.

[8] Trần Thanh Xuân (2007). Đặc điểm thủy văn và nguồn nước sông Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp.

[9] Trường Đại học Thuỷ lợi, Bộ môn Thuỷ văn và tài nguyên nước (2012). Thuỷ văn công trình, Tập 1, Tập 2. Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội.

[10] Trường Đại học Thủy lợi (2021). Các sản phẩm khoa học của đề tài NCKH cấp Bộ Nông nghiệp và PTNT "Nghiên cứu cập nhật phương pháp tính toán thủy văn thiết kế cho các công trình thủy lợi".

[11] Ven Te Chow, David R. Maidment, and Larry W. Mays (1988), Applied Hydrology, Mcgraw-Hill, New York.

[12] Jay L. Devore (2000). Probability and Statistics for Engineering and the Sciences (Fifth Edition). Duxbury, Thomson Learning, California.

[13] Naghettini Mauro (2017), Fundamentals Of Statistical Hydrology, Springer, Switzerland.

[14] U.S. Department of the Interior (1982). Guidelines for Determining Flood Flow Frequency, Bulletin # 17B of the Hydrology Subcommittee.

[15] U.S. Department of Agriculture (2010). Part 630 Hydrology, National Engineering Handbook.

[16] WMO- No. 1045, 2009. Manual on estimation of Probable Maximum Precipitation (PMP).

[17] WMO (2008, Updated 2020), WMO Report No 168, Guide To Hydrological Practices Volume I: Hydrology - From Measurement To Hydrological Information, World Meteorological Organization, Geneva.

[18] Soil Conservation Service, 1986. Urban Hydrology for Small Watersheds. Technical Release No. 55, Washington, D.C.

đó giá trị KS xác định cho mỗi giá trị xếp hạng là:


0, nếu X< X1


Sn(x) =k, nếu Xk≤ X

1, nếu X> Xn

Dn= max|Fx(x) - Sn(x)| (F- 27)

F.2.4.3 Kiểm định Anderson-Darling (AD)

Kiểm định AD cũng dựa trên độ lệch giữa một phân phối kinh nghiệm S,(x) và phân phối lý thuyết Fx(x), tuy nghiên nó chú trọng tới hai đầu của phân phối (tails):

A=-N - ∑m=1 (2m-1){lnFx(xm)+ln[1-Fx(XN-m+1)]} (F- 28)

N

trong đó: {x1,x2, ...,xm, ...,xx} mẫu số đã được xếp hạng theo thứ tự tăng dần

TCVN 13615:2022

F.3 - Bảng Fôxtơ - Rưp-kin tra khoảng lệch tung độ φ của đường tần suất Pearson III

(Tần suất P từ 0,001 % đến 40 %)

P
Cs
0,001
0,01
0,1
0,2
0,333
0,5
1,00
2
3
5
10
20
25
30
40
0,0
4,26
3,72
3,09
2,88
2,71
2,58
2,33
2,05
1,88
1,64
1,28
0,84
0,67
0,52
0,25
0,1
4,56
3,94
3,23
3,00
2,82
2,67
2,40
2,11
1,92
1,67
1,29
0,84
0,66
0,51
0,24
0,3
5,16
4,38
3,52
3,24
3,03
2,86
2,54
2,21
2,00
1,73
1,31
0,82
0,64
0,48
0,20
0,4
5,47
4,61
3,67
3,36
3,14
2,95
2,62
2,26
2,04
1,75
1,32
0,82
0,63
0,47
0,19
0,6
6,09
5,05
3,96
3,60
3,35
3,13
2,75
2,35
2,12
1,80
1,33
0,80
0,61
0,44
0,16
0,7
6,40
5,28
4,10
3,72
3,45
3,22
2,82
2,40
2,15
1,82
1,33
0,79
0,59
0,43
0,14
0,8
6,71
5,50
4,24
3,85
3,55
3,31
2,89
2,45
2,18
1,84
1,34
0,78
0,58
0,41
0,12
1,0
7,33
5,96
4,53
4,09
3,76
3,49
3,02
2,54
2,25
1,88
1,34
0,76
0,55
0,38
0,09
1,1
7,65
6,18
4,60
4,20
3,86
3,58
3,09
2,58
2,28
1,89
1,34
0,74
0,54
0,36
0,07
1,2
7,97
6,41
4,81
4,32
3,95
3,66
3,15
2,62
2,31
1,91
1,34
0,73
0,52
0,35
0,05
1,3
8,29
6,64
4,95
4,44
4,05
3,74
3,21
2,67
2,34
1,92
1,34
0,72
0,51
0,33
0,04
1,4
8,61
6,87
5,09
4,56
4,15
3,83
3,27
2,71
2,37
1,94
1,33
0,71
0,49
0,31
0,02
1,5
8,93
7,09
5,23
4,68
4,24
3,91
3,33
2,74
2,39
1,95
1,33
0,69
0,47
0,30
0,00
1,6
9,25
7,31
5,37
4,80
4,34
3,99
3,39
2,78
2,42
1,96
1,33
0,68
0,46
0,28
-0,02
1,7
9,57
7,54
5,50
4,91
4,43
4,07
3,44
2,82
2,44
1,97
1,32
0,66
0,44
0,26
-0,03
1,8
9,89
7,76
5,64
5,01
4,52
4,15
3,50
2,85
2,46
1,98
1,32
0,64
0,42
0,24
-0,05
1,9
10,20
7,98
5,77
5,12
4,61
4,23
3,55
2,88
2,49
1,99
1,31
0,63
0,40
0,22
-0,07
2,0
10,51
8,21
5,91
5,22
4,70
4,30
3,61
2,91
2,51
2,00
1,30
0,61
0,39
0,20
-0,08
2,1
10,83
8,43
6,04
5,33
4,79
4,37
3,66
2,93
2,53
2,00
1,29
0,59
0,37
0,19
-0.10
2,2
11,14
8,65
6,17
5,43
4,88
4,44
3,71
2,96
2,55
2,00
1,28
0,57
0,35
0,17
-0,11
2,3
11,45
8,87
6,30
5,53
4,97
4,51
3,76
2,99
2,56
2,00
1,27
0,55
0,33
0,15
-0,13
2,4
11,76
9,08
6,42
5,63
5,05
4,58
3,81
3,02
2,57
2,01
1,26
0,54
0,31
0,13
-0,15
2,5
12,07
9,30
6,55
5,73
5,13
4,65
3,85
3,04
2,59
2,01
1,25
0,52
0,29
0,11
-0.16
2,6
12,38
9,51
6,67
5,82
5,20
4,72
3,89
3,06
2,60
2,01
1,23
0,50
0,27
0,09
-0,17
2,7
12,69
9,72
6,79
5,92
5,28
4,78
3,93
3,09
2,61
2,01
1,22
0,48
0,25
0,08
-0.18
2,8
13,00
9,93
6,91
6,01
5,36
4,84
3,97
3,11
2,62
2,01
1,21
0,46
0,23
0,06
-0,20
2,9
13,31
10,14
7,03
6,10
5,44
4,90
4,01
3,13
2,63
2,01
1,20
0,44
0,21
0,04
-0,21
3,0
13,61
10,35
7,15
6,20
5,51
4,96
4,05
3,15
2,64
2,00
1,18
0,42
0,19
0,03
-0,23
3,1
13,92
10,56
7,26
6,30
5,59
5,02
4,08
3,17
2,64
2,00
1,16
0,40
0,17
0,01
-0,24
3,2
14,22
10,77
7,38
6,39
5,66
5,08
4,12
3,19
2,65
2,00
1,14
0,38
0,15
-0,01
-0,25

TCVN 13615:2022

F.3 - Bảng Fôxtơ - Rưp-kin tra khoảng lệch tung độ φ của đường tần suất Pearson IlI

(Tần suất P từ 0,001 % đến 40 %) (kết thúc)

P
Cs
0,001
0,01
0,1
0,2
0,333
0,5
1,00
2
3
5
10
20
25
30
40
3,3
14,52
10,97
7,49
6,48
5,74
5,14
4,15
3,21
2,65
2,00
1,12
0,36
0,14
-0,20
-0,26
3,4
14,81
11,17
7,60
6,56
5,80
5,20
4,18
3,22
2,65
1,98
1,11
0,34
0,12
-0,04
-0,27
3,5
15,11
11,37
7,72
6,65
5,86
5,25
4,22
3,23
2,65
1,97
1,09
0,32
0,10
-0,06
-0,28
3,6
15,41
11,57
7,83
6,73
5,93
5,30
4,25
3,24
2,66
1,96
1,08
0,30
0,09
-0,07
-0,29
3,7
15,70
11,77
7,94
6,81
5,99
5,35
4,28
3,25
2,66
1,95
1,06
0,28
0,07
-0,09
-0,29
3,8
16,00
11,97
8,05
6,89
6,05
5,40
4,31
3,26
2,66
1,94
1,04
0,26
0,06
-0.10
-0,30
3,9
16,20
12,16
8,15
6,97
6,11
5,45
4,34
3,27
2,66
1,93
1,02
0,24
0,04
-0.11
-0,30
4,0
16,58
12,36
8,25
7,05
6,18
5,50
4,37
3,28
2,66
1,92
1,00
0,23
0,02
-0,13
-0,31
4,1
16,87
12,55
8,35
7,13
6,24
5,54
4,39
3,29
2,66
1,91
0,98
0,21
0,00
-0.14
-0,32
4,2
17,16
12,74
8,45
7,21
6,30
5,59
4.41
3,29
2,65
1,90
0,96
0,19
-0,02
-0,15
-0,32
4,3
17,44
12,93
8,55
7,29
6,36
5,63
4,44
3,30
2,65
1,880,94
0,17
-0,03
-0.16
-0,33
4,4
17,72
13,12
8,60
7,36
6,41
5,68
4,46
3,30
2,65
1,870,92
0,16
-0,04
-0,17
-0,33
4,5
18,01
13,20
8,75
7,43
6,46
5,72
4,48
3,30
2,64
1,850,90
0,14
-0,05
-0,18
-0,33
4,6
18,29
13,49
8,85
7,50
6,52
5,76
4,50
3,30
2,63
1,84
0,88
0,13
-0,06
-0,18
-0,33
4,7
18,57
13,67
8,95
7,56
6,57
5,80
4,52
3,30
2,62
1,82
0,86
0,11
-0,07
-0,19
-0,33
4,8
18,85
13,83
9,04
7,63
6,63
5,84
4,54
3,30
2,61
1,80
0,84
0,09
-0,08
-0,20
-0,33
4,9
19,13
14,04
9,13
7,70
6,68
5,88
4,55
3,30
2,60
1,78
0,82
0,08
-0,10
-0,21
-0,33
5,0
19,41
14,22
9,22
7,77
6,73
5,92
4,57
3,30
2,60
1,77
0,80
0,06
-0,11
-0,22
-0,33
5,1
19,80
14,40
9,31
7,84
6,78
5,95
4,58
3,30
2,59
1,75
0,78
0,05
-0,12
-0,22
-0,32
5,2
19,95
14,57
9,40
7,90
6,83
5,99
4,59
3,30
2,58
1,73
0,76
0,03
-0,13
-0,22
-0,32
5,3
20,22
14,75
9,49
7,96
6,87
6,02
4,60
3,30
2,57
1,72
0,74
0,02
-0.14
-0,22
-0,32
5,4
20,46
14,92
9,57
8,02
6,91
6,05
4,62
3,29
2,56
1,70
0,72
0,00
-0.14
-0,23
-0,32
5,5
20,76
15,10
9,66
8,08
6,96
6,08
4,63
3,28
2,55
1,68
0,70
-0,01
-0,15
-0,23
-0,32
5,6
21,03
15,27
9,74
8,14
7,00
6,11
4,64
3,28
2,53
1,66
0,67
-0,03
-0.16
-0,24
-0,32
5,7
21,31
15,45
9,82
8,21
7,04
6,14
4.65
3,27
2,52
1,65
0,65
-0.04
-0,17
-0,24
-0.32
5,8
21,58
15,62
9,91
8,27
7,08
6,17
4,66
3,27
2,51
1,63
0,63
-0,05
-0,18
-0,25
-0,32
5,9
21,84
15,78
9,99
8,32
7,12
6,20
4,67
3,26
2,49
1,61
0,61
-0,06
-0.18
-0,25
-0,31
6,0
22,10
15,94
10,07
8,38
7,15
6,23
4,68
3,25
2,48
1,90
0,59
-0,07
-0,19
-0,25
-0,31
6,1
22,37
16,11
10,15
8,43
7,19
6,26
4,69
3,24
2,46
1,57
0,57
-0,08
-0,19
-0,26
-0,31
6,2
22,63
16,28
10,22
8,49
7,23
6,28
4,70
3,23
2,45
1,55
0,55
-0,09
-0,20
-0,26
-0,30
6,3
22,89
16,45
10,30
8,54
7,26
6,30
4,70
3,22
2,43
1,53
0,53
-0.10
-0,20
-0,26
-0,30
6,4
23,15
16,61
10,38
8,60
7,30
6,32
4,71
3,21
2,41
1,51
0,51
-0,11
-0,21
-0,26
-0,30

TCVN 13615:2022

F.4 - Bảng Fôxtơ - Rưp-kin tra khoảng lệch tung độ φ của đường tần suất Pearson III (Tần suất

P từ 50% đến 100%)

P
50
60
70
75
80
85
90
95
97
99
99,9
100
Cs
50
60
70
75
80
85
90
95
97
99
99,9
100
0,0
0,00
-0,25
-0,52
-0,67
-0,84
-1,04
-1,28
-1,64
-1,88
-2,33
-3,09
-00
0,1
-0,02
-0,27
-0,53
-0,68
-0,85
-1,04
-1,27
-1,62
-1.84
-2,25
-2,95
-20,00
0,3
-0.05
-0,30
-0,56
-0,70
-0,85
-1,03
-1,24
-1,55
-1,75
-2,10
-2,67
-6,67
0,4
-0,07
-0,31
-0,57
-0,71
-0,85
-1,03
-1,23
-1,52
-1,70
-2,03
-2,54
-5,00
0,6
-0,10
-0,34
-0,59
-0,72
-0,85
-1,02
-1,20
-1.45
-1.61
-1.88
-2,27
-3,33
0,7
-0,12
-0,36
-0,60
-0,72
-0,85
-1,00
-1,18
-1,42
-1,57
-1,81
-2,14
-2,86
0,8
-0,13
-0,37
-0,60
-0,73
-0,85
-0,99
-1,17
-1,38
-1,52
-1,74
-2,02
-2,50
1,0
-0,16
-0,39
-0,62
-0,73
-0.85
-0,97
-1,13
-1,32
-1.42
-1,59
-1,79
-2,00
1,1
-0,18
-0,41
-0,62
-0,74
-0,85
-0,96
-1,10
-1.28
-1,38
-1,52
-1,68
-1,82
1,2
-0,19
-0,42
-0,63
-0,74
-0,84
-0,95
-1,08
-1.24
-1,33
-1,45
-1,58
-1,67
1,3
-0,21
-0,43
-0,63
-0,74
-0.84
-0,93
-1,06
-1,20
-1,28
-1,38
-1,48
-1.54
1,4
-0,22
-0.44
-0,64
-0,73
-0,83
-0,92
-1.04
-1,17
-1,23
-1,32
-1,39
-1,43
1,5
-0,24
-0,45
-0,64
-0,73
-0,82
-0,90
-1,02
-1,13
-1.19
-1.26
-1,31
-1,33
1,6
-0,25
-0,46
-0,64
-0,73
-0,81
-0,89
-0,99
-1.10
-1.14
-1.20
-1,24
-1,25
1,7
-0,27
-0,47
-0,64
-0,72
-0,81
-0,87
-0,97
-1,06
-1.10
-1,14
-1,17
-1,18
1,8
-0,28
-0,48
-0,64
-0,72
-0,80
-0,85
-0,94
-1.02
-1,06
-1,09
-1,11
-1,11
1,9
-0,29
-0,48
-0,64
-0,72
-0,79
-0.84
-0,92
-0,98
-1,01
-1,04
-1,05
-1,05
2,0
-0,31
-0,49
-0,64
-0,71
-0,78
-0,82
-0,895
-0,949
-0,970
-0,989
-1,00
-1,00
2,1
-0,32
-0,49
-0,64
-0,71
-0,76
-0,80
-0.869
-0,914
-0,94
-0,945
-0,952
-0,952
2,2
-0,33
-0,50
-0,64
-0,70
-0,75
-0,78
-0,844
-0,879
-0,900
-0,905
-0,909
-0,909
2,3
-0,34
-0,50
-0,64
-0,69
-0,74
-0,77
-0,820
-0,849
-0,865
-0,867
-0,870
-0,870
2,4
-0,35
-0,51
-0,63
-0,68
-0,72
-0,75
-0,795
-0,820
-0,830
-0,831
-0,833
-0,833
2,5
-0,36
-0,51
-0,63
-0,67
-0,71
-0,73
-0,772
-0,791
-0,800
-0,800
-0,800
-0,800
2,6
-0,37
-0,51
-0,62
-0,66
-0,70
-0,71
-0,748
-0,764
-0,769
-0,769
-0,769
-0,769
2,7
-0,37
-0,51
-0,61
-0,65
-0,68
-0,69
-0,726
-0,736
-0,740
-0,740
-0,740
-0,740
2,8
-0,38
-0,51
-0,61
-0,64
-0,67
-0,67
-0,702
-0,710
-0,714
-0,714
-0,714
-0,714
2,9
-0,39
-0,51
-0,60
-0,63
-0.66
-0,65
-0,680
-0,687
-0,690
-0,690
-0,690
-0,690
3,0
-0,39
-0,51
-0,59
-0,62
-0.64
-0,63
-0,658
-0,665
-0,667
-0,667
-0,667
-0,667
3,1
-0.40
-0,51
-0,58
-0.60
-0,62
-0,62
-0,639
-0,644
-0,645
-0,645
-0,645
-0,645
3,2
-0,40
-0,51
-0,57
-0,59
-0,61
-0,60
-0,621
-0,625
-0,625
-0,625
-0,625
-0,625

TCVN 13615:2022

F.4 - Bảng Fôxtơ - Rưp-kin tra khoảng lệch tung độ φ của đường tần suất Pearson III (Tần suất

P từ 50% đến 100%) (kết thúc)

P
Cs
50
60
70
75
80
85
90
95
97
99
99,9
100
3,3
-0,40
-0,50
-0,56
-0,58
-0,59
-0,58
-0,604
-0,606
-0,606
-0,606
-0,606
-0,606
3,4
-0.41
-0,50
-0,55
-0,57
-0,58
-0,56
-0,587
-0,588
-0,588
-0,588
-0,588
-0,588
3,5
-0,41
-0,50
-0,54
-0,55
-0,56
-0,552
-0,570
-0,571
-0,571
-0,571
-0,571
-0,571
3,6
-0.41
-0,49
-0,53
-0,54
-0,55
-0,537
-0,555
-0,556
-0,556
-0,556
-0,556
-0,556
3,7
-0,42
-0,48
-0,52
-0,53
-0,535
-0,524
-0,540
-0,541
-0,541
-0,541
-0,541
-0,541
3,8
-0,42
-0,48
-0,51
-0,52
-0,522
-0,511
-0,525
-0,526
-0,526
-0,526
-0,526
-0,526
3,9
-0,41
-0,47
-0,50
-0,506
-0,510
-0,499
-0,512
-0,513
-0,513
-0,513
-0,513
-0,513
4,0
-0,41
-0,46
-0,49
-0,495
-0,498
-0,487
-0,500
-0,500
-0,500
-0,500
-0,500
-0,500
4,1
-0.41
-0,46
-0,48
-0,484
-0,486
-0,475
-0,488
-0,488
-0,488
-0,488
-0,488
-0,488
4,2
-0.41
-0,45
-0,47
-0,473
-0,475
-0,464
-0,476
-0,476
-0,476
-0,476
-0,476
-0,476
4,3
-0.41
-0,44
-0.46
-0,462
-0,464
-0,454
-0,465
-0,465
-0,465
-0,465
-0,465
-0,465
4,4
-0.40
-0,44
-0,45
-0,453
-0,454
-0.444
-0,455
-0,455
-0,455
-0,455
-0,455
-0,455
4,5
-0,40
-0,43
-0,44
-0,444
-0,444
-0,435
-0,444
-0,444
-0,444
-0,444
-0,444
-0,444
4,6
-0,40
-0,42
-0,43
-0,435
-0,435
-0,426
-0,435
-0,435
-0,435
-0,435
-0,435
-0,435
4,7
-0,39
-0,42
-0,42
-0,426
-0,426
-0,417
-0,426
-0,426
-0,426
-0,426
-0,426
-0,426
4,8
-0,39
-0,41
-0,41
-0,417
-0,417
-0,408
-0,417
-0,417
-0,417
-0,417
-0,417
-0,417
4,9
-0,38
-0,40
-0,40
-0,408
-0,408
-0,400
-0,408
-0,408
-0,408
-0,408
-0,408
-0,408
5,0
-0,379
-0,395
-0,399
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
5,1
-0,374
-0,387
-0,391
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
5,2
-0,369
-0,380
-0,384
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
5,3
-0,363
-0,373
-0,376
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
5,4
-0,358
-0,366
-0,369
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
5,5
-0,353
-0,360
-0,363
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
5,6
-0,349
-0,355
-0,356
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
5,7
-0,344
-0,349
-0,350
-0,351
-0,351
-0,351
-0,351
-0.351
-0,351
-0,351
-0,351
-0,351
5,8
-0,339
-0,344
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
5,9
-0,334
-0,338
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
6,0
-0,329
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
6,1
-0,325
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
6,2
-0,320
-0,322
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
6,3
-0,315
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
6,4
-0,311
-0,312
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313

TCVN 13615:2022

F.5 - Bảng tra hệ số mô đun Kp của đường tần suất Kritsky - Menken

Cs=Cv

P% Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,5
99,7
99,9
0,1
1,44
1,40
1,34
1,32
1,27
1,24
1,17
1,13
1,08
1,06
1,00
0,95
0,93
0,91
0,880,84
0,82
0,78
0,76
0,74
0,70
0,2
1,94
1,81
1,71
1,67
1,55
1,49
1,34
1,26
1,17
1,130,990,89
0,85
0,83
0,750,68
0,64
0,57
0,53
0,500,45
0,3
2,46
2,25
2,112
2,03
1,84
1,75
1,52
1,39
1,25
1,19
0,990
0,83
0,78
0,74
0,630,53
0,48
0,38
0,340
0,31
0,25
0,4
2,97
2,70
2,49
2,39
2,15
2,03
1,70
1,53
1,34
1,26
0,97
0,77
0,71
0,65
0,50
0,38
0,33
0,23
0,180,150,11
0,5
3,47
3,15
2,89
2,77
2,45
2,31
1,90
1,68
1,42
1,33
0,96
0,700,62
0,55
0,38
0,26
0,21
0,120,090,070,04
0,6
3,95
3,57
3,27
3,14
2,76
2,59
1,51
1,41
0,93
0,620,530
0,45
0,26
0,15
0,110,05
0,030,020,01
0,7
4,35
3,94
3,62
3,483,061
2,87
2,31
1,99
1,59
1,47
0,890,510,420,350
0,170,08
0,050,01
0,000,000,00
0,8
4,72
4,31
3,98
3,82
3,37
3,15
2,522,16
1,69
1,520,830,41
0,31
0,24
0,09
0,04
0,02
0,000
0,000,000,00
0,9
5,02
4,63
4,30
4,13
3,68
3,45
2,76
2,35
1,78
1,58
0,760,30
0,21
0,15
0,040,01
0,00
0,00
0,000,000,00
1,0
5,30
4,91
4,60
4,44
4,00
3,78
3,04
2,57
1,88
1,620,670,210,140,090
0,020,000,00
0,000,000,000,00

Cs=1,5Cs

P% Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,799,9
0,1
1,41
1,39
1,35
1,33
1,27
1,24
1,17
1,13
1,10
1,07
1,00
0,95
0,93
0,91
0,87
0,84
0,82
0,78
0,76
0,740,72
0,2
2,01
1,86
1,75
1,70
1,57
1,51
1,34
1,26
1,17
1,13
0,99
0,890,86
0,83
0,75
0,69
0,65
0,580
0,550,520,47
0,3
2,63
2,39
2,192,11
1,90
1,79
1,53
1,40
1,25
1,190,98
0,830,780,740,630,550,50
0,410,360,330,28
0,4
3,30
2,94
2,67
2,54
2,24
2,09
1,72
1,54
1,32
1,25
0,96
0,760,71
0,650,52
0,420,36
0,27
0,220,200,15
0,5
4,02
3,55
3,17
3,02
2,60
2,41
1,92
1,69
1,41
1,30
0,93
0,690,63
0,57
0,41
0,31
0,25
0,160,120,110,07
0,6
4,82
4,20
3,74
3,53
3,002,76
2,13
1,82
1,48
1,35
0,96
0,620,55
0,470
0,310,210,150,080,060,040,02
0,7
5,62
4,87
4,32
4,05
3,42
3,11
2,35
1,96
1,55
1,40
0,86
0,550,46
0,39
0,22
0,140,09
0,040,020,020,00
0,8
6,46
5,59
4,93
4,60
3,85
3,49
2,56
2,11
1,61
1,43
0,81
0,460,38
0,31
0,15
0,08
0,04
0,020,010,000,00
0,9
7,38
6,37
5,58
5,21
4,32
3,90
2,80
2,27
1,67
1,46
0,760,380,30
0,230,09
0,04
0,02
0,000,000,000,00
1,0
8,37
7,19
6,25
5,82
4,79
4,31
3,052
2,42
1,72
1,490,700,300,22
0,160,050,020,01
0,000,000,000,00
1,1
9,32
8,01
6,95
6,58
5,30
4,73
3,28
2,56
1,75
1,48
0,620,230,160,11
0,030,01
0,00
0,000,000,000,00
1,2
10,208,827,687,125,815,16
3,542,701,771,470,54
0,170,110,070,010,000,000,000,000,000,00

TCVN 13615:2022

F.5 - Bảng tra hệ số mô đun Kp của đường tần suất Kritsky - Menken (tiếp theo)

Cs=2Cv

P% Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,799,9
0,1
1,49
1,42
1,36
1,34
1,28
1,25
1,17
1,13
1,08
1,07
1,00
0,95
0,93
0,92
0,87
0,84
0,82
0,78
0,76
0,75
0,72
0,2
2,09
1,92
1,79
1,73
1,59
1,52
1,35
1,26
1,16
1,130,99
0,89
0,860,83
0,750,700,660
0,59
0,56
0,540,49
0,3
2,82
2,54
2,29
2,19
1,94
1,81
1,54
1,40
1,24
1,18
0,97
0,820,780,750
0,64
0,440,400
0,37
0,32
0,4
3,68
3,20
2,85
2,702,33
2,16
1,74
1,53
1,31
1,23
0,95
0,760,710,660,530,450,390
0,310,270,24
0,19
0,5
4,67
3,98
3,48
3,272,741
2,51
1,94
1,67
1,38
1,28
0,920,690,630,570,440,340,290,210,170,150,11
0,6
5,78
4,85
4,18
3,89
3,20
2,89
2,15
1,81
1,44
1,31
0,880,620,560,49
0,35
0,25
0,20
0,130,100,080,05
0,7
7,03
5,81
4,95
4,57
3,68
3,29
2,36
1,94
1,49
1,34
0,84
0,550,490,420,27
0,18
0,14
0,080,050,040,02
0,8
8,40
6,85
5,77
5,30
4,19
3,71
2,57
2,06
1,54
1,37
0,80
0,490,420,35
0,21
0,13
0,09
0,04
0,030,020,01
0,9
9,89
7,89
6,66
6,08
4,73
4,15
2,78
2,19
1,58
1,38
0,750,420,350,280,15
0,080,05
0,02
0,01
0,010,00
1,0
11,51
9,21
7,606,91
5,30
4,61
3,00
2,30
1,61
1,39
0,690
0,360,290,220,110,050,030,010,01
0,000,00
1,1
13,23
10,48
8,61
7,76
5,88
5,06
3,21
2,41
1,62
1,37
0,64
0,310,240,170,07
0,03
0,020,000,00
0,000,00
1,2
15,1011,809,658,65
6,505,50
3,45
2,50
1,62
1,34
0,580,260,190,130,05
0,02
0,01
0,000,000,000,00

Cs=3Cv

P% Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,799,9
0,1
1,50
1,42
1,36
1,35
1,29
1,25
1,17
1,14
1,09
1,070,99
0,94
0,930,91
0,87
70,840,83
0,79
0,770,760,73
0,2
2,28
2,06
1,88
1,80
1,63
1,55
1,36
1,26
1,16
1,120,980
0,880
0,860,83
0,3
3,35
2,86
2,50
2,36
2,02
1,88
1,54
1,39
1,23
1,170,960,820,790,750,66
0,590,550,480,450,430,38
0,4
4,69
3,78
3,23
3,00
2,482,25
1,751,52
1,29
1,210,930,760,720,670,570,490,450,370,340,310,27
0,5
6,30
5,00
4,10
3,75
3,00
2,66
1,94
1,63
1,33
1,230,900,700,650,600,480,41
0,36
0,290,250,230,19
0,6
8,21
6,28
5,06
4,58
3,50
3,07
2,14
1,76
1,38
0,58
0,530,410,330,280
0,210,180,160,13
0,7
10,42
7,70
6,07
5,43
4,00
3,49
2,35
1,87
1,42
1,270,820,580
0,52
0,470,340,260,220,160,120,120,09
0,8
12,86
9,21
7,11
6,31
4,58
3,92
2,51
1,97
1,45
1,290,780,530,470,410,290,210,170,120,090,080,06
0,9
15,52
11,00
8,32
7,33
5,214,40
2,702,09
1,471,280,740,470,41
0,360,240,170,130,080,060,050,03
1,0
18,28
12,89
9,66
8,43
5,854,801
2,89
2,151,49
1,280,700,420,36
0,310,190,130,100,060,040,030,02
1,1
21,30
14,8511,02
9,54
6,505,373,052,241,49
1,270,660,370,310,260,160,100,070,040,030,020,01
1,2
24,6016,8612,4310,687,165,853,232,311,501,270,610,330,270,220,120,070,050,030,020,010,01

TCVN 13615:2022

F.5 - Bảng tra hệ số mô đun Kp của đường tần suất Kritsky - Menken (tiếp theo)

Cs=4Cv

P%
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,7
99,9
Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,7
99,9
0,1
1,58
1,51
1,40
1,38
1,30
1,25
1,17
1,11
1,08
1,060,990,940,930,910,880,850,830,800,780,770
0,75
0,2
2,50
2,20
1,97
1,87
1,67
1,58
1,36
1,26
1,15
1,110,980,880,860,830,770,720,69
0,640,610,600,56
0,3
3,82
3,15
2,72
2,53
2,101,941,55
1,38
1,21
1,150,950,820,790,750,670,610,580,520,490,470,43
0,4
5,60
4,35
3,60
3,29
2,60
2,34
1,75
1,51
1,26
1,190,920,760,720,680,590,520,480,420,390,370,33
0,5
8,10
5,90
4,70
4,20
3,13
2,77
1,93
1,61
1,31
1,210,890,710,660,610,510,440,400,340,300,290,25
0,6
11,00
7,70
5,75
5,07
3,69
3,172
2,11
1,72
1,34
1,230,850,650,600,550,440,370
0,330,270,240,220,19
0,7
14,20
9,57
7,00
6,05
4,25
3,59
2,28
1,82
1,37
1,230,820,600,550,500,380,320,270,220,190,170,14
0,8
17,50
11,40
8,20
7,02
4,81
4,012,45
1,90
1,40
1,240,780,550,500,450,330,260,230,170,150,130,10
0,9
20,60
13,55
9,46
8,12
5,38
4,432,602
2,00
1,41
1,250,750,500,450,400,290,220,180,140,110,100,08
1,0
24,00
15,60
10,90
9,25
6,024,902,772,05
1,421,240,710,460,400,360,250,180,150,110,080,070,05
1,1
27,50
17,65
12,10
10,42
6,65
5,352,922,12
1,43
1,240,670,420,370,310,210,150,120,080,060,050,04
1,2
32,9020,7113,99
11,65
7,31
5,823,072,181,431,220,630,380,320,270,180,120,100,060,050,040,03

Cs=5Cv

P% Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,7
99,9
0,1
1,67
1,54
1,43
1,40
1,31
1,271,17
1,13
1,08
1,060,990,940,930,910,880
0,84
0,82
20,780,760,750,73
0,2
2,75
2,34
2,06
1,95
1,701,611,36
1,26
1,151,110,970,880,860,830,770,730,700
0,660,630,620,59
0,3
4,38
3,43
2,87
2,66
2,16
1,981,55
1,37
1,21
1,150,940,820,790,750,680,630,60
0,550,520,510,47
0,4
6,87
4,91
3,90
3,51
2,69
2,381,74
1,49
1,25
1,170,920,770,730,690,610,550,51
0,450,420,410,37
0,5
9,90
6,65
5,05
4,44
3,21
2,791,90
1,60
1,30
1,200,880,710,670,630,530,470,430,370,340,320,29
0,6
13,35
8,70
6,24
5,40
3,773,212,08
1,70
1,32
1,200,850,660,620,570,470,400
0,36
0,31
0,280,260,23
0,7
17,05
10,70
7,51
6,43
4,34
3,65
2,22
1,79
1,34
1,200,820,610,560,520,410,34
0,31
0,250,230,210,18
0,8
21,15
12,71
8,82
7,54
4,93
4,06
2,41
1,86
1,36
1,220,780,560,510,470,360,29
0,26
0,200,180,160,14
0,9
25,30
15,05
10,25
8,64
5,52
4,50
2,54
1,94
1,36
1,220,750,520,470,420,320,250
0,22
0,160,140,120,10
1,0
28,50
17,41
11,71
9,83
6,17
4,94
42,712,00
1,39
1,220,710,480,420,370,270,210,180,130,110,100,08
1,1
33,8020,00
13,25
10,96
6,855,332,852,05
1,40
1,200,680,440,390,340,240,180,150,100,090,080,06
1,2
38,2022,71
14,81
12,147,355,752,982,11
1,41
1,200,650,410,360,310,210,150,120,080,070,060,01

TCVN 13615:2022

F.5 - Bảng tra hệ số đun Kp của đường tần suất Kritsky - Menken (kết thúc)

Cs=6Cv

P%
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,7
99,9
Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,7
99,9
0,1
1,80
1,60
1,47
1,41
1,321,291,18
1,14
1,081,070,990,940,930,910,880,850,830,800,780,760,75
0,2
3,02
2,48
2,15
2,02
1,741,631,37
1,26
1,141,100,970,880,860,840,780,740,720,670,650,610,61
0,3
5,20
3,75
3,05
2,80
2,222,01
1,55
1,37
1,191,130,940,830,800,770,700,650,620,570,550,530,50
0,4
8,10
5,48
4,15
3,68
2,73
2,40
1,73
1,47
1,23
1,160,910,770,740,700,620,560,530,480,450,430,40
0,5
11,50
7,30
5,25
4,58
3,26
2,81
1,89
1,56
1,271,180,880,720,680,640,550,490,460,400,370,360,33
0,6
15,30
9,39
6,57
5,54
3,82
3,222,05
1,66
1,30
1,190,850,670,630,580,490,43
0,39
0,330,340,290,26
0,7
19,30
11,50
7,85
6,57
4,38
3,632,20
1,73
1,32
1,200,820,630,580,530,430,370,330,280,250,240,21
0,8
23,80
13,80
9,26
7,63
4,93
4,032,36
1,82
1,341,210,790,580,530,480,380,320,280,230,200,190,16
0,9
28,0016,40
10,70
8,79
5,51
4,442,81
1,90
1,361,200,750,540,490,440,330,270,240,190,170,150,12
1,0
32,2018,90
12,1010,00
6,11
4,862,661,96
1,371,200,720,490,440,390,290,230,200,150,130,120,09
1,1
36,7021,50
13,70
11,186,71
5,272,802,03
1,371,200,680,450,400,350,260,200,170,120,100,090,08
1,2
41,5024,00
15,40
12,397,31
5,692,902,08
1,381,190,660,420,370,320,220,170,140,100,080,070,06

TCVN 13615:2022

F.6 - Bảng tra giá trị Z của phân phối chuẩn tắc

Z
0
0,01
0,02
0,03
0,04
0,05
0,06
0,07
0,08
0,09
0
0,5
0,504
0,508
0,512
0,516
0,5199
0,5239
0,5279
0,5319
0,5359
0,1
0,5398
0,5438
0,5478
0,5517
0,5557
0,5596
0,5606
0,5675
0,5714
0,5753
0,2
0,5793
0,5832
0,5871
0,591
0,5948
0,5987
0,6026
0,6064
0,6103
0,6141
0,3
0,6179
0,6217
0,6255
0,6293
0,6331
0,6368
0,6406
0,6443
0,648
0,6517
0,4
0,6554
0,6591
0,6628
0,6664
0,67
0,6736
0,6772
0,6808
0,6844
0,6879
0,5
0,6915
0,695
0,6985
0,7019
0,7054
0,7088
0,7123
0,7157
0,719
0,7224
0,6
0,7257
0,7291
0,7324
0,7357
0,7389
0,7422
0,7454
0,7486
0,7517
0,7549
0,7
0,758
0,7611
0,7642
0,7673
0,7704
0,7734
0,7764
0,7794
0,7823
0,7852
0,8
0,7881
0,791
0,7939
0,7967
0,7995
0,8023
0,8051
0,8078
0,8106
0,8133
0,9
0,8159
0,8186
0,8212
0,8238
0,8264
0,8289
0,8315
0,834
0,8365
0,8389
1
0,8413
0,8438
0,8461
0,8585
0,8508
0,8531
0,8554
0,8577
0,8599
0,8621
1,1
0,8643
0,8665
0,8686
0,8708
0,8729
0,8749
0,877
0,879
0,881
0,883
1,2
0,8849
0,8869
0,8888
0,8907
0,8925
0,8944
0,8962
0,898
0,8997
0,9015
1,3
0,9032
0,9049
0,9066
0,9082
0,9099
0,9115
0,9137
0,9147
0,9162
0,9177
1,4
0,9192
0,9207
0,9222
0,9236
0,9251
0,9265
0,9279
0,9292
0,9306
0,9319
1,5
0,9332
0,9345
0,9357
0,937
0,9382
0,9394
0,9406
0,9418
0,9429
0,9441
1,6
0,9452
0,9463
0,9474
0,9484
0,9495
0,9505
0,9515
0,9525
0,9535
0,9545
1,7
0,9554
0,9564
0,9573
0,9582
0,9591
0,9599
0,9608
0,9616
0,9625
0,9633
1,8
0,9641
0,9649
0,9656
0,9664
0,9671
0,9678
0,9686
0,9693
0,9699
0,9706
1,9
0,9713
0,9719
0,9726
0,9732
0,9738
0,9744
0,975
0,9756
0,9761
0,9767
2
0,9772
0,9778
0,9783
0,9788
0,9793
0,9798
0,9803
0,9808
0,9812
0,9817
2,1
0,9821
0,9826
0,983
0,9834
0,9838
0,9842
0,9846
0,985
0,9854
0,9857
2,2
0,9861
0,9864
0,9868
0,9871
0,9875
0,9878
0,9881
0,9884
0,9887
0,989
2,3
0,9893
0,9896
0,9898
0,9901
0,9904
0,9906
0,9909
0,9911
0,9913
0,9916
2,4
0,9918
0,992
0,9922
0,9925
0,9927
0,9929
0,9931
0,9932
0,9934
0,9936
2,5
0,9938
0,994
0,9941
0,9943
0,9945
0,9946
0,9948
0,9949
0,9951
0,9952
2,6
0,9953
0,9955
0,9956
0,9957
0,9959
0,996
0,9961
0,9962
0,9963
0,9964
2,7
0,9965
0,9966
0,9967
0,9968
0,9969
0,997
0,9971
0,9972
0,9973
0,9974
2,8
0,9974
0,9975
0,9976
0,9977
0,9977
0,9978
0,9979
0,9979
0,998
0,9981
2,9
0,9981
0,9982
0,9982
0,9983
0,9984
0,9984
0,9985
0,9985
0,9986
0,9986
3
0,9987
0,9987
0,9987
0,9988
0,9988
0,9989
0,9989
0,9989
0,999
0,999
3,1
0,999
0,9991
0,9991
0,9991
0,9992
0,9992
0,9992
0,9992
0,9993
0,9993
3,2
0,9993
0,9993
0,9994
0,9994
0,9994
0,9994
0,9994
0,9995
0,9995
0,9995
3,3
0,9995
0,9995
0,9995
0,9996
0,9996
0,9996
0,9996
0,9996
0,9996
0,9997
3,4
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,999

TCVN 13615:2022

F.7 - Bảng tra giá trị t của phân phối Student

u=N- 2
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
u=N- 2
0,995
0,99
0,975
0,95
0,90
0,80
0,75
0,70
0,60
0,55
1
63,66
31,82
12,71
6,31
3,08
1,376
1
0,727
0,325
0,158
2
9,92
6,96
4,3
2,92
1,89
1,061
0,816
0,617
0,289
0,142
3
5,84
4,54
3,18
2,35
1,64
0,978
0,765
0,584
0,277
0,137
4
4,6
3,75
2,78
2,13
1,53
0,941
0,741
0,569
0,271
0,134
5
4,03
3,36
2,57
2,02
1,48
0,92
0,727
0,559
0,267
0,132
6
3,71
3,14
2,45
1,94
1,44
0,906
0,718
0,553
0,265
0,131
7
3,50
3,00
2,36
1,90
1,42
0,896
0,711
0,549
0,263
0,13
8
3,36
2,90
2,31
1,86
1,4
0,889
0,706
0,546
0,262
0,13
9
3,25
2,82
2,26
1,83
1,38
0,883
0,703
0,543
0,261
0,129
10
3,17
2,76
2,23
1,81
1,37
0,879
0,700
0,542
0,260
0,129
11
3,11
2,72
2,20
1,80
1,36
0,876
0,697
0,54
0,260
0,129
12
3,06
2,68
2,18
1,78
1,36
0,873
0,695
0,539
0,259
0,128
13
3,01
2,65
2,16
1,77
1,35
0,870
0,694
0,538
0,259
0,128
14
2,98
2,62
2,14
1,76
1,34
0,868
0,692
0,537
0,258
0,128
15
2,95
2,6
2,13
1,75
1,34
0,866
0,691
0,536
0,258
0,128
16
2,92
2,58
2,12
1,75
1,34
0,865
0,69
0,535
0,258
0,128
17
2,9
2,57
2,11
1,74
1,33
0,863
0,689
0,534
0,257
0,128
18
2,88
2,55
2,10
1,73
1,33
0,862
0,688
0,534
0,257
0,127
19
2,86
2,54
2,09
1,73
1,33
0,861
0,688
0,533
0,257
0,127
20
2,84
2,53
2,09
1,72
1,32
0,860
0,687
0,533
0,257
0,127
21
2,83
2,52
2,08
1,72
1,32
0,859
0,686
0,532
0,257
0,127
22
2,82
2,51
2,07
1,72
1,32
0,858
0,686
0,532
0,256
0,127
23
2,81
2,50
2,07
1,71
1,32
0,858
0,685
0,532
0,256
0,127
24
2,80
2,49
2,06
1,71
1,32
0,857
0,685
0,531
0,256
0,127
25
2,79
2,48
2,06
1,71
1,32
0,856
0,684
0,531
0,256
0,127
26
2,78
2,48
2,06
1,71
1,32
0,856
0,684
0,531
0,256
0,127
27
2,77
2,47
2,05
1,70
1,31
0,855
0,684
0,531
0,256
0,127
28
2,76
2,47
2,05
1,70
1,31
0,855
0,683
0,530
0,256
0,127
29
2,76
2,46
2,04
1,70
1,31
0,854
0,683
0,530
0,256
0,127
30
2,75
2,46
2,04
1,70
1,31
0,854
0,683
0,530
0,256
0,127
40
2,70
2,42
2,02
1,68
1,30
0,851
0,681
0,529
0,255
0,126
60
2,66
2,39
2,00
1,67
1,30
0,848
0,679
0,527
0,254
0,126
120
2,62
2,36
1,98
1,66
1,29
0,845
0,677
0,526
0,254
0,126
2,58
2,33
1,96
1,645
1,28
0,842
0,674
0,524
0,253
0,12

TCVN 13615:2022

F.8 - Bảng tra giá trị χ2 của phân phối Khi-bình phương

(Chi-square distribution)

U
α
α
α
α
α
α
α
α
α
α
U
0,995
0,99
0,975
0,95
0,90
0,10
0,05
0,025
0,01
0,005
1
7,88
6,63
5,02
3,84
2,71
0,0158
0,0039
0,001
0,0002
0
2
10,6
9,21
7,38
5,99
4,61
0,211
0,103
0,0506
0,0201
0,01
3
12,8
11,3
9,35
7,81
6,25
0,584
0,352
0,216
0,115
0,072
4
14,9
13,3
11,1
9,49
7,78
1,06
0,711
0,484
0,297
0,207
5
16,7
15,1
12,8
11,1
9,24
1,61
1,15
0,831
0,554
0,412
6
18,5
16,8
14,4
12,6
10,6
2,20
1,64
1,24
0,872
0,676
7
20,3
18,5
16,0
14,1
12,0
2,83
2,17
1,69
1,24
0,989
8
22,0
20,1
17,5
15,5
13,4
3,49
2,73
2,18
1,65
1,34
9
23,6
21,7
19,0
16,9
14,7
4,17
3,33
2,70
2,09
1,73
10
25,2
23,2
20,5
18,3
16,0
4,87
3,94
3,25
2,56
2,16
11
26,8
24,7
21,9
19,7
17,3
5,58
4,57
3,82
3,05
2,60
12
28,3
26,2
23,3
21,0
18,5
6,30
5,23
4,40
3,57
3,07
13
29,8
27,7
24,7
22,4
19,8
7,04
5,89
5,01
4.11
3,57
14
31,3
29,1
26,1
23,7
21,1
7,79
6,57
5,63
4,66
4,07
15
32,8
30,6
27,5
25,0
22,3
8,55
7,26
6,26
5,23
4,60
16
34,3
32,0
28,8
26,3
23,5
9,31
7,96
6,91
5,81
5,14

TCVN 13615:2022

F.8 - Bảng tra giá trị χ2 của phân phối Khi-bình phương

(Chi-square distribution) (kết thúc)

U
α
α
α
α
α
α
α
α
α
α
U
0,995
0,99
0,975
0,95
0,90
0,10
0,05
0,025
0,01
0,005
17
35,7
33,4
30,2
27,6
24,8
10,1
8,67
7,56
6,41
5,7
18
37,2
34,8
31,5
28,9
26,0
10,9
9,39
8,23
7,01
6,26
19
38,6
36,2
32,9
30,1
27,2
11,7
10,1
8,91
7,63
6,84
20
40,0
37,6
34,2
31,4
28,4
12,4
10,9
9,59
8,26
7,43
21
41,4
38,9
35,5
32,7
29,6
13,2
11,6
10,3
8,90
8,03
22
42,8
40,3
36,8
33,9
30,8
14,0
12,3
11,0
9,54
8,64
23
44,2
41,6
38,1
35,2
32,0
14,8
13,1
11,7
10,2
9,26
24
45,6
43,0
39,4
36,4
33,2
15,7
13,8
12,4
10,9
9,89
25
46,9
44,3
40,6
37,7
34,4
16,5
14,6
13,1
11,5
10,5
26
48,3
45,6
41,9
38,9
35,6
17,3
15,4
13,8
12,2
11,2
27
49,6
47,0
43,2
40,1
36,7
18,1
16,2
14,6
12,9
11,8
28
51,0
48,3
44,5
41,3
37,9
18,9
16,9
15,3
13,6
12,5
29
52,3
49,6
45,7
42,6
39,1
19,8
17,7
16,0
14,3
13,1
30
53,7
50,9
47,0
43,8
40,3
20,6
18,5
16,8
15,0
13,8
40
66,8
63,7
59,3
55,8
51,8
29,1
26,5
24,4
22,2
20,7
50
79,5
76,2
71,4
67,5
63,2
37,7
34,8
32,4
29,7
28,0
60
92,0
88,4
83,3
79,1
74,4
46,5
43,2
40,5
37,5
35,5
70
104,2
100.4
95,0
90,5
85,5
55,3
51,7
48,8
45,4
43,3
80
116,3
112,3
106,6
101,9
96,6
64,3
60,4
57,2
53,5
51,2
90
128,3
124,1
118,1
113,1
107,6
73,3
69,1
65,6
61,8
59,2
100
140,2
135,8
129,6
124,3
118,5
82,4
77,9
74,2
70,1
67,3

TCVN 13615:2022

F.9 - Bảng tra giá trị F của phân phối Fisher Snedecor

1-a
df2
df1=1
df1=2
df1=3df1=4
df1=5
df1=6
df1=7
df1=8
df1=9
df1=
10
df1= 12
df1= 15
df1= 20
df1= 30
df1=
60
df1= 120
df1=
¥
0,9
1
39,86
49,5
53,59
55,8357,24
58,2
58,91
59,44
59,86
60.1960,7161,2261,74
62,26
62,796
63.06
63,32
0,95
1
161,45
199,5
215,71
224,58.230,16.233,99236,77238,88240,54241,88
243,9
245,95248,02
250,1
252,2
253,25254,29
0,975
1
647,79799,48864,15
899,6
921,83937,11
948,2
956,64-963,28968,63976,72984,87993,08
1001
1010
1014
1018
0,99
1
4052
4999
5404
5624
5764
5859
5928
5981
6022
6056
6107
6157
6209
6260
6313
6340
6366
0,995
1
24222
24427
24632
248372
7 25041
25254
25358
25462
0,9
2
8,53
9
9.16
9,24
9,29
9,33
9,35
9,37
9,38
9,39
9,41
9,42
9,44
9,46
9,47
9,48
9,49
0,95
2
18,51
19
19,16
19,25
19,3
19,33
19,35
19,37
19,38
19,4
19,41
19,43
19,45
19,4619,48
19,49
19,5
0,975
2
38,51
39
39,17
39,25
39,3
39,3339,36
39,37
39,39
39,4
39.41
39,4339,45
39,46
39,48
39,49
39,5
0,99
2
98,5
99
99,16
99,25
99,3
99,33
99,36
99,38
99,39
99,4
99,4299,4399,45
99,47
99,48
99,49
99,5
0,995
2
198,5
199,01199,16199,24
199,31
199,33
199,36
199,38
199,39
199,39
199, 42
199,43
199,45
199,48
199,48
199, 49
199,51
0,9
3
5,54
5,46
5,39
5,34
5,31
5,28
5,27
5,25
5,24
5,23
5,22
5,2
5,18
5,17
5,15
5,14
5,13
0,95
3
10,13
9,55
9,28
9,12
9,01
8,94
8,89
8,85
8,81
8,79
8,74
8,7
8,66
8,62
8,57
8,55
8,53
0,975
3
17,44
16,04
15,44
15,1
14,88
14,73
14,62
14,54
14,47
14,42
14.34
14,25
14,17
14,08
13,99
13,95
13,9
0,99
3
34.12
30,82
29,46
28,71
28,24
27,91
27,67
27,49
27,34
27,23
27,05
26,87
26,69
26,5
26,32
26.22
26,13
0,995
3
55,55
49,8
47,47
46,2
45,39
44,84
44,43
44,13
43,88
43,68
43,39
43.08
42,78
42,47
42,15
41,99
41.83
0,9
4
4,54
4,32
4,19
4.11
4,05
4,01
3,98
3,95
3,94
3,92
3,9
3,87
3,84
3,82
3,79
3,78
3,76
0,95
4
7,71
6,94
6,59
6,39
6,26
6,16
6,09
6,04
6
5,96
5,91
5,86
5,8
5,75
5,69
5,66
5,63
0,975
4
12.22
10.65
9,98
9,6
9,36
9,2
9,07
8,98
8,9
8,84
8,75
8,66
8.56
8,46
8,36
8,31
8,26
0,99
4
21,2
18
16,69
15,98
15,52
15,21
14,98
14,8
14,66
14,55
14,37
14,2
14.02
13,84
13,65
13,56
13,47
0,995
4
31,33
26,28
24,26
23,152
22,4621,98
21,62
21,35
21,14
20,97
20,7
20,44
20,17
19,89
19,61
19,47
19,33

TCVN 13615:2022

F.9 - Bảng tra giá trị F của phân phối Fisher Snedecor (tiếp theo)

1-a
df2df1=1
df1= 2
df1= 3
df1= 4
df1= 5
df1= 6
df1= 7
df1= 8
df1= 9
df1=
10
df1=
12
df1= 15
df1= 20
df1=
30
df1= 60
df1= 120
df1= ¥
0,9
5
4,06
3,78
3,62
3,52
3,45
3,4
3,37
3,34
3,32
3,3
3,27
3,24
3,21
3,17
3,14
3,12
3,11
0,95
5
6,61
5,79
5,41
5,19
5,05
4,95
4,88
4,82
4,77
4,74
4,68
4,62
4,56
4,5
4,43
4,4
4,37
0,975
5
10.01
8,43
7,76
7,39
7,15
6,98
6,85
6,76
6,68
6,62
6,52
6,43
6,33
6,23
6,12
6,07
6,02
0,99
5
16,261
13,27
12,0611,39
10,97
10,67
10,46
10,29
10,16
10,05
9,89
9,72
9,55
9,38
9,2
9,11
9,02
0,995
5
22,78
18,31
16,53
15,56
14,94
14,51
14,2
13,96
13,77
13,62
13,38
13,15
12,9
12,66
12,4
12,27
12,15
0,9
6
3,78
3,46
3,29
3,18
3,11
3,05
3,01
2,98
2,96
2,94
2,9
2,87
2,84
2,8
2,76
2,74
2,72
0,95
6
5,99
5,14
4,76
4,53
4,39
4,28
4,21
4,15
4,1
4,06
4
3,94
3,87
3,81
3,74
3,7
3,67
0,975
6
8,81
7,26
6,6
6,23
5,99
5,82
5,7
5,6
5,52
5,46
5,37
5,27
5,17
5,07
4,96
4,9
4,85
0,99
13,75
10,92
9,78
9,15
8,75
8,47
8,26
8,1
7,98
7,87
7,72
7,56
7,4
7,23
7,06
6,97
6,88
0,995
6
18.63
14.54
12,92
12,03
11,46
11,07
10,79
10,57
10,39
10,25
10,03
9,81
9,59
9,36
9,12
9
8,88
0,9
7
3,59
3,26
3,07
2,96
2,88
2,83
2,78
2,75
2,72
2,7
2,67
2,63
2,59
2,56
2,51
2,49
2,47
0,95
7
5,59
4,74
4,35
4,12
3,97
3,87
3,79
3,73
3,68
3,64
3,57
3,51
3,44
3,38
3,3
3,27
3,23
0,975
7
8,07
6,54
5,89
5,52
5,29
5,12
4,99
4,9
4,82
4,76
4,67
4,57
4,47
4,36
4,25
4,2
4,14
0,99
7
12,25
9,55
8,45
7,85
7,46
7,19
6,99
6,84
6,72
6,62
6,47
6,31
6,16
5,99
5,82
5,74
5,65
0,995
7
16,24
12,4
10,8810,05
9,52
9,16
8,89
8,68
8,51
8,38
8,18
7,97
7,75
7,53
7,31
7,19
7,08
0,9
8
3,46
3,11
2,92
2,81
2,73
2,67
2,62
2,59
2,56
2,54
2,5
2,46
2,42
2,38
2,34
2,32
2,29
0,95
8
5,32
4,46
4,07
3,84
3,69
3,58
3,5
3,44
3,39
3,35
3,28
3,22
3,15
3,08
3,01
2,97
2,93
0,975
8
7,57
6,06
5,42
5,05
4,82
4.65
4,53
4,43
4,36
4,3
4,2
4,1
4
3,89
3,78
3,73
3,67
0,99
8
11,26
8,65
7,59
7,01
6,63
6,37
6,18
6,03
5,91
5,81
5,67
5,52
5,36
5,2
5,03
4,95
4,86
0,9958
14,6911,04
9,6
8,81
8,3
7,95
7,69
7,5
7,34
7,21
7,01
6,81
6,61
6,4
6,18
6,06
5,95

TCVN 13615:2022

F.9 - Bảng tra giá trị F của phân phối Fisher Snedecor (tiếp theo)

1-α
df2
df1=1
df1=2
df1=
3
df1= 4
df1= 5
df1= 6
df1= 7
df1= 8
df1= 9
df1= 10
df1= 12
df1= 15
df1= 20
df1= 30
df1= 60
df1= 120
df1= ¥
0,9
9
3,36
3,01
2,81
2,69
2,61
2,55
2,51
2,47
2,44
2,42
2,38
2,34
2,3
2,25
2,21
2,18
2,16
0,95
9
5,12
4,26
3,86
3,63
3,48
3,37
3,29
3,23
3,18
3,14
3,07
3,01
2,94
2,86
2,79
2,75
2,71
0,975
9
7,21
5,71
5,08
4,72
4,48
4,32
4,2
4,1
4,03
3,96
3,87
3,77
3,67
3,56
3,45
3,39
3,33
0,99
9
10,56
8,02
6,99
6,42
6,06
5,8
5,61
5,47
5,35
5,26
5,11
4,96
4.81
4,65
4,48
4,4
4,31
0,995
9
13,61
10.11
8,72
7,96
7,47
7,13
6,88
6,69
6,54
6,42
6,23
6,03
5,83
5,62
5,41
5,3
5,19
0,9
10
3,29
2,92
2,73
2,61
2,52
2,46
2,41
2,38
2,35
2,32
2,28
2,24
2,2
2,16
2,11
2,08
2,06
0,95
10
4,96
4,1
3,71
3,48
3,33
3,22
3.14
3,07
3,02
2,98
2,91
2,85
2,77
2,7
2,62
2,58
2,54
0,975
10
6,94
5,46
4,83
4,47
4,24
4,07
3,95
3,85
3,78
3,72
3,62
3,52
3,42
3,31
3,2
3,14
3,08
0,99
10
10,04
7,56
6,55
5,99
5,64
5,39
5,2
5,06
4,94
4,85
4,71
4,56
4,41
4,25
4,08
4
3,91
0,995
10
12,83
9,43
8,08
7,34
6,87
6,54
6,3
6,12
5,97
5,85
5,66
5,47
5,27
5,07
4,86
4,75
4,64
0,9
12
3,18
2,81
2,61
2,48
2,39
2,33
2,28
2,24
2,21
2,19
2,15
2,1
2,06
2,01
1,96
1,93
1,9
0,95
12
4,75
3,89
3,49
3,26
3,11
3
2,91
2,85
2,8
2,75
2,69
2,62
2,54
2,47
2,38
2,34
2,3
0,975
12
6,55
5,1
4,47
4,12
3,89
3,73
3,61
3,51
3,44
3,37
3,28
3,18
3,07
2,96
2,85
2,79
2,73
0,99
12
9,33
6,93
5,95
5,41
5,06
4,82
4,64
4,5
4,39
4,3
4,16
4,01
3,86
3,7
3,54
3,45
3,36
0,995
12
11,75
8,51
7,23
6,52
6,07
5,76
5,52
5,35
5,2
5,09
4,91
4,72
4,53
4,33
4,12
4,01
3,91
0,9
15
3,07
2,7
2,49
2,36
2,27
2,21
2,16
2,12
2,09
2,06
2,02
1,97
1,92
1,87
1,82
1,79
1,76
0,95
15
4,54
3,68
3,29
3,06
2,9
2,79
2,71
2,64
2,59
2,54
2,48
2,4
2,33
2,25
2,16
2,11
2,07
0,975
15
6,2
4,77
4,15
3,8
3,58
3,41
3,29
3,2
3,12
3,06
2,96
2,86
2,76
2,64
2,52
2,46
2,4
0,99
15
8,68
6,36
5,42
4,89
4,56
4,32
4,14
4
3,89
3,8
3,67
3,52
3,37
3,21
3,05
2,96
2,87
0,995
15
10,8
7,7
6,48
5,8
5,37
5,07
4,85
4,67
4,54
4,42
4,25
4,07
3,88
3,69
3,48
3,37
3,26

TCVN 13615:2022

F.9 - Bảng tra giá trị F của phân phối Fisher Snedecor (kết thúc)

1-a
df2
df1=1
df1=
2
df1= 3
df1= 4
df1= 5
df1= 6
df1= 7
df1= 8
df1= 9
df1=
10
df1=
12
df1=
15
df1=
20
df1= 30
df1= 60
df1= 120
df1= ¥
0,9
20
2,97
2,59
2,38
2,25
2,16
2,09
2,04
2
1,96
1,94
1,89
1,84
1,79
1,74
1,68
1,64
1,61
0,95
20
4,35
3,49
3,1
2,87
2,71
2,6
2,51
2,45
2,39
2,35
2,28
2,2
2,12
2,04
1,95
1,9
1,84
0,975
20
5,87
4,46
3,86
3,51
3,29
3,13
3,01
2,91
2,84
2,77
2,68
2,57
2,46
2,35
2,22
2,16
2,09
0,99
20
8,1
5,85
4,94
4,43
4,1
3,87
3,7
3,56
3,46
3,37
3,23
3,09
2,94
2,78
2,61
2,52
2,42
0,995
20
9,94
6,99
5,82
5,17
4,76
4,47
4,26
4,09
3,96
3,85
3,68
3,5
3,32
3,12
2,92
2,81
2,69
0,9
30
2,88
2,49
2,28
2,14
2,05
1,98
1,93
1,88
1,85
1,82
1,77
1,72
1,67
1,61
1,54
1,5
1,46
0,95
30
4,17
3,32
2,92
2,69
2,53
2,42
2,33
2,27
2,21
2,16
2,09
2,01
1,93
1,84
1,74
1,68
1,62
0,97530
5,57
4.18
3,59
3,25
3,03
2,87
2,75
2,65
2,57
2,51
2,41
2,31
2,2
2,07
1,94
1,87
1,79
0,99
30
7,56
5,39
4,51
4,02
3,7
3,47
3,3
3,17
3,07
2,98
2,84
2,7
2,55
2,39
2,21
2,11
2,01
0,995
30
9,18
6,35
5,24
4,62
4,23
3,95
3,74
3,58
3,45
3,34
3,18
3,01
2,82
2,63
2,42
2,3
2,18
0,9
60
2,79
2,39
2,18
2,04
1,95
1,87
1,82
1,77
1,74
1,71
1,66
1,6
1,54
1,48
1,4
1,35
1,29
0,95
60
4
3,15
2,76
2,53
2,37
2,25
2,17
2,1
2,04
1,99
1,92
1,84
1,75
1,65
1,53
1,47
1,39
0,975
60
5,29
3,93
3,34
3,01
2,79
2,63
2,51
2,41
2,33
2,27
2,17
2,06
1,94
1,82
1,67
1,58
1,48
0,99
60
7,08
4,98
4,13
3,65
3,34
3,12
2,95
2,82
2,72
2,63
2,5
2,35
2,2
2,03
1,84
1,73
1,6
0,995
60
8,49
5,79
4,73
4,14
3,76
3,49
3,29
3,13
3,01
2,9
2,74
2,57
2,39
2,19
1,96
1,83
1,69
0,9
1202,75
2,35
2,13
1,99
1,9
1,82
1,77
1,72
1,68
1,65
1,6
1,55
1,48
1,41
1,32
1,26
1,19
0,95
120
3,92
3,07
2,68
2,45
2,29
2,18
2,09
2,02
1,96
1,91
1,83
1,75
1,66
1,55
1,43
1,35
1,26
0,975120
5,15
3,8
3,23
2,89
2,67
2,52
2,39
2,3
2,22
2,16
2,05
1,94
1,82
1,69
1,53
1,43
1,31
0,99
120
6.85
4,79
3,95
3.48
3,17
2,96
2,79
2,66
2,56
2,47
2,34
2,19
2,03
1,86
1,66
1,53
1,38
0,9951208,18
5,54
4,5
3,92
3,55
3,28
3,09
2,93
2,81
2,71
2,54
2,37
2,19
1,98
1,75
1,61
1,44
0,9
o
2,71
2,3
2,08
1,95
1,85
1,78
1,72
1,67
1,63
1,6
1,55
1,49
1,42
1,34
1,24
1,17
1,03
0,95
00
3,84
3
2,61
2,37
2,22
2,1
2,01
1,94
1,88
1,83
1,75
1,67
1,57
1,46
1,32
1,22
1,05
0,975
5,03
3,69
3,12
2,79
2,57
2,41
2,29
2,19
2,12
2,05
1,95
1,84
1,71
1,57
1,39
1,27
1,06
0,99
6.64
4,61
3,79
3,32
3,02
2,81
2,64
2,51
2,41
2,32
2,19
2,04
1,88
1,7
1,48
1,33
1,07
0,995∞
7,89
5,3
4,28
3,72
3,35
3,1
2,9
2,75
2,63
2,52
2,36
2,19
2
1,79
1,54
1,37
1,08

TCVN 13615:2022

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Bộ Thủy lợi (1977). Quy phạm tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế. QP.TL. C-6-77.

[2] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016). Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam. [3] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2020). Kịch bản biến đổi khí hậu.

[4] Lê Văn Nghinh (2003). Giáo trình Tính toán thủy văn thiết kế. Nhà xuất bản Nông nghiệp.

[5] Ngô Đình Tuấn (2000). Phân tích thống kê trong thuỷ văn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.

[6] Ngô Đình Tuấn, Đỗ Cao Đàm (2005). Sổ tay kỹ thuật thủy lợi, Phần 1 - Cơ sở kỹ thuật thủy lợi, Tập 4, Mục A - Tính toán thủy văn. Nhà xuất bản Nông nghiệp.

[7] Nguyễn Hữu Khải (2006). Phân tích thống kê trong thuỷ văn. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.

[8] Trần Thanh Xuân (2007). Đặc điểm thủy văn và nguồn nước sông Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp.

[9] Trường Đại học Thuỷ lợi, Bộ môn Thuỷ văn và tài nguyên nước (2012). Thuỷ văn công trình, Tập 1, Tập 2. Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội.

[10] Trường Đại học Thủy lợi (2021). Các sản phẩm khoa học của đề tài NCKH cấp Bộ Nông nghiệp và PTNT "Nghiên cứu cập nhật phương pháp tính toán thủy văn thiết kế cho các công trình thủy lợi".

[11] Ven Te Chow, David R. Maidment, and Larry W. Mays (1988), Applied Hydrology, Mcgraw-Hill, New York.

[12] Jay L. Devore (2000). Probability and Statistics for Engineering and the Sciences (Fifth Edition). Duxbury, Thomson Learning, California.

[13] Naghettini Mauro (2017), Fundamentals Of Statistical Hydrology, Springer, Switzerland.

[14] U.S. Department of the Interior (1982). Guidelines for Determining Flood Flow Frequency, Bulletin # 17B of the Hydrology Subcommittee.

[15] U.S. Department of Agriculture (2010). Part 630 Hydrology, National Engineering Handbook.

[16] WMO- No. 1045, 2009. Manual on estimation of Probable Maximum Precipitation (PMP).

[17] WMO (2008, Updated 2020), WMO Report No 168, Guide To Hydrological Practices Volume I: Hydrology - From Measurement To Hydrological Information, World Meteorological Organization, Geneva.

[18] Soil Conservation Service, 1986. Urban Hydrology for Small Watersheds. Technical Release No. 55, Washington, D.C.


1, nếu X> Xn


Dn= max|Fx(x) - Sn(x)| (F- 27)

F.2.4.3 Kiểm định Anderson-Darling (AD)


Kiểm định AD cũng dựa trên độ lệch giữa một phân phối kinh nghiệm S,(x) và phân phối lý thuyết Fx(x), tuy nghiên nó chú trọng tới hai đầu của phân phối (tails):


A=-N - ∑m=1 (2m-1){lnFx(xm)+ln[1-Fx(XN-m+1)]} (F- 28)


N


trong đó: {x1,x2, ...,xm, ...,xx} mẫu số đã được xếp hạng theo thứ tự tăng dần


TCVN 13615:2022

F.3 - Bảng Fôxtơ - Rưp-kin tra khoảng lệch tung độ φ của đường tần suất Pearson III


(Tần suất P từ 0,001 % đến 40 %)


P
Cs
0,001
0,01
0,1
0,2
0,333
0,5
1,00
2
3
5
10
20
25
30
40
0,0
4,26
3,72
3,09
2,88
2,71
2,58
2,33
2,05
1,88
1,64
1,28
0,84
0,67
0,52
0,25
0,1
4,56
3,94
3,23
3,00
2,82
2,67
2,40
2,11
1,92
1,67
1,29
0,84
0,66
0,51
0,24
0,3
5,16
4,38
3,52
3,24
3,03
2,86
2,54
2,21
2,00
1,73
1,31
0,82
0,64
0,48
0,20
0,4
5,47
4,61
3,67
3,36
3,14
2,95
2,62
2,26
2,04
1,75
1,32
0,82
0,63
0,47
0,19
0,6
6,09
5,05
3,96
3,60
3,35
3,13
2,75
2,35
2,12
1,80
1,33
0,80
0,61
0,44
0,16
0,7
6,40
5,28
4,10
3,72
3,45
3,22
2,82
2,40
2,15
1,82
1,33
0,79
0,59
0,43
0,14
0,8
6,71
5,50
4,24
3,85
3,55
3,31
2,89
2,45
2,18
1,84
1,34
0,78
0,58
0,41
0,12
1,0
7,33
5,96
4,53
4,09
3,76
3,49
3,02
2,54
2,25
1,88
1,34
0,76
0,55
0,38
0,09
1,1
7,65
6,18
4,60
4,20
3,86
3,58
3,09
2,58
2,28
1,89
1,34
0,74
0,54
0,36
0,07
1,2
7,97
6,41
4,81
4,32
3,95
3,66
3,15
2,62
2,31
1,91
1,34
0,73
0,52
0,35
0,05
1,3
8,29
6,64
4,95
4,44
4,05
3,74
3,21
2,67
2,34
1,92
1,34
0,72
0,51
0,33
0,04
1,4
8,61
6,87
5,09
4,56
4,15
3,83
3,27
2,71
2,37
1,94
1,33
0,71
0,49
0,31
0,02
1,5
8,93
7,09
5,23
4,68
4,24
3,91
3,33
2,74
2,39
1,95
1,33
0,69
0,47
0,30
0,00
1,6
9,25
7,31
5,37
4,80
4,34
3,99
3,39
2,78
2,42
1,96
1,33
0,68
0,46
0,28
-0,02
1,7
9,57
7,54
5,50
4,91
4,43
4,07
3,44
2,82
2,44
1,97
1,32
0,66
0,44
0,26
-0,03
1,8
9,89
7,76
5,64
5,01
4,52
4,15
3,50
2,85
2,46
1,98
1,32
0,64
0,42
0,24
-0,05
1,9
10,20
7,98
5,77
5,12
4,61
4,23
3,55
2,88
2,49
1,99
1,31
0,63
0,40
0,22
-0,07
2,0
10,51
8,21
5,91
5,22
4,70
4,30
3,61
2,91
2,51
2,00
1,30
0,61
0,39
0,20
-0,08
2,1
10,83
8,43
6,04
5,33
4,79
4,37
3,66
2,93
2,53
2,00
1,29
0,59
0,37
0,19
-0.10
2,2
11,14
8,65
6,17
5,43
4,88
4,44
3,71
2,96
2,55
2,00
1,28
0,57
0,35
0,17
-0,11
2,3
11,45
8,87
6,30
5,53
4,97
4,51
3,76
2,99
2,56
2,00
1,27
0,55
0,33
0,15
-0,13
2,4
11,76
9,08
6,42
5,63
5,05
4,58
3,81
3,02
2,57
2,01
1,26
0,54
0,31
0,13
-0,15
2,5
12,07
9,30
6,55
5,73
5,13
4,65
3,85
3,04
2,59
2,01
1,25
0,52
0,29
0,11
-0.16
2,6
12,38
9,51
6,67
5,82
5,20
4,72
3,89
3,06
2,60
2,01
1,23
0,50
0,27
0,09
-0,17
2,7
12,69
9,72
6,79
5,92
5,28
4,78
3,93
3,09
2,61
2,01
1,22
0,48
0,25
0,08
-0.18
2,8
13,00
9,93
6,91
6,01
5,36
4,84
3,97
3,11
2,62
2,01
1,21
0,46
0,23
0,06
-0,20
2,9
13,31
10,14
7,03
6,10
5,44
4,90
4,01
3,13
2,63
2,01
1,20
0,44
0,21
0,04
-0,21
3,0
13,61
10,35
7,15
6,20
5,51
4,96
4,05
3,15
2,64
2,00
1,18
0,42
0,19
0,03
-0,23
3,1
13,92
10,56
7,26
6,30
5,59
5,02
4,08
3,17
2,64
2,00
1,16
0,40
0,17
0,01
-0,24
3,2
14,22
10,77
7,38
6,39
5,66
5,08
4,12
3,19
2,65
2,00
1,14
0,38
0,15
-0,01
-0,25

TCVN 13615:2022

F.3 - Bảng Fôxtơ - Rưp-kin tra khoảng lệch tung độ φ của đường tần suất Pearson IlI


(Tần suất P từ 0,001 % đến 40 %) (kết thúc)


P
Cs
0,001
0,01
0,1
0,2
0,333
0,5
1,00
2
3
5
10
20
25
30
40
3,3
14,52
10,97
7,49
6,48
5,74
5,14
4,15
3,21
2,65
2,00
1,12
0,36
0,14
-0,20
-0,26
3,4
14,81
11,17
7,60
6,56
5,80
5,20
4,18
3,22
2,65
1,98
1,11
0,34
0,12
-0,04
-0,27
3,5
15,11
11,37
7,72
6,65
5,86
5,25
4,22
3,23
2,65
1,97
1,09
0,32
0,10
-0,06
-0,28
3,6
15,41
11,57
7,83
6,73
5,93
5,30
4,25
3,24
2,66
1,96
1,08
0,30
0,09
-0,07
-0,29
3,7
15,70
11,77
7,94
6,81
5,99
5,35
4,28
3,25
2,66
1,95
1,06
0,28
0,07
-0,09
-0,29
3,8
16,00
11,97
8,05
6,89
6,05
5,40
4,31
3,26
2,66
1,94
1,04
0,26
0,06
-0.10
-0,30
3,9
16,20
12,16
8,15
6,97
6,11
5,45
4,34
3,27
2,66
1,93
1,02
0,24
0,04
-0.11
-0,30
4,0
16,58
12,36
8,25
7,05
6,18
5,50
4,37
3,28
2,66
1,92
1,00
0,23
0,02
-0,13
-0,31
4,1
16,87
12,55
8,35
7,13
6,24
5,54
4,39
3,29
2,66
1,91
0,98
0,21
0,00
-0.14
-0,32
4,2
17,16
12,74
8,45
7,21
6,30
5,59
4.41
3,29
2,65
1,90
0,96
0,19
-0,02
-0,15
-0,32
4,3
17,44
12,93
8,55
7,29
6,36
5,63
4,44
3,30
2,65
1,880,94
0,17
-0,03
-0.16
-0,33
4,4
17,72
13,12
8,60
7,36
6,41
5,68
4,46
3,30
2,65
1,870,92
0,16
-0,04
-0,17
-0,33
4,5
18,01
13,20
8,75
7,43
6,46
5,72
4,48
3,30
2,64
1,850,90
0,14
-0,05
-0,18
-0,33
4,6
18,29
13,49
8,85
7,50
6,52
5,76
4,50
3,30
2,63
1,84
0,88
0,13
-0,06
-0,18
-0,33
4,7
18,57
13,67
8,95
7,56
6,57
5,80
4,52
3,30
2,62
1,82
0,86
0,11
-0,07
-0,19
-0,33
4,8
18,85
13,83
9,04
7,63
6,63
5,84
4,54
3,30
2,61
1,80
0,84
0,09
-0,08
-0,20
-0,33
4,9
19,13
14,04
9,13
7,70
6,68
5,88
4,55
3,30
2,60
1,78
0,82
0,08
-0,10
-0,21
-0,33
5,0
19,41
14,22
9,22
7,77
6,73
5,92
4,57
3,30
2,60
1,77
0,80
0,06
-0,11
-0,22
-0,33
5,1
19,80
14,40
9,31
7,84
6,78
5,95
4,58
3,30
2,59
1,75
0,78
0,05
-0,12
-0,22
-0,32
5,2
19,95
14,57
9,40
7,90
6,83
5,99
4,59
3,30
2,58
1,73
0,76
0,03
-0,13
-0,22
-0,32
5,3
20,22
14,75
9,49
7,96
6,87
6,02
4,60
3,30
2,57
1,72
0,74
0,02
-0.14
-0,22
-0,32
5,4
20,46
14,92
9,57
8,02
6,91
6,05
4,62
3,29
2,56
1,70
0,72
0,00
-0.14
-0,23
-0,32
5,5
20,76
15,10
9,66
8,08
6,96
6,08
4,63
3,28
2,55
1,68
0,70
-0,01
-0,15
-0,23
-0,32
5,6
21,03
15,27
9,74
8,14
7,00
6,11
4,64
3,28
2,53
1,66
0,67
-0,03
-0.16
-0,24
-0,32
5,7
21,31
15,45
9,82
8,21
7,04
6,14
4.65
3,27
2,52
1,65
0,65
-0.04
-0,17
-0,24
-0.32
5,8
21,58
15,62
9,91
8,27
7,08
6,17
4,66
3,27
2,51
1,63
0,63
-0,05
-0,18
-0,25
-0,32
5,9
21,84
15,78
9,99
8,32
7,12
6,20
4,67
3,26
2,49
1,61
0,61
-0,06
-0.18
-0,25
-0,31
6,0
22,10
15,94
10,07
8,38
7,15
6,23
4,68
3,25
2,48
1,90
0,59
-0,07
-0,19
-0,25
-0,31
6,1
22,37
16,11
10,15
8,43
7,19
6,26
4,69
3,24
2,46
1,57
0,57
-0,08
-0,19
-0,26
-0,31
6,2
22,63
16,28
10,22
8,49
7,23
6,28
4,70
3,23
2,45
1,55
0,55
-0,09
-0,20
-0,26
-0,30
6,3
22,89
16,45
10,30
8,54
7,26
6,30
4,70
3,22
2,43
1,53
0,53
-0.10
-0,20
-0,26
-0,30
6,4
23,15
16,61
10,38
8,60
7,30
6,32
4,71
3,21
2,41
1,51
0,51
-0,11
-0,21
-0,26
-0,30

TCVN 13615:2022

F.4 - Bảng Fôxtơ - Rưp-kin tra khoảng lệch tung độ φ của đường tần suất Pearson III (Tần suất


P từ 50% đến 100%)


P
50
60
70
75
80
85
90
95
97
99
99,9
100
Cs
50
60
70
75
80
85
90
95
97
99
99,9
100
0,0
0,00
-0,25
-0,52
-0,67
-0,84
-1,04
-1,28
-1,64
-1,88
-2,33
-3,09
-00
0,1
-0,02
-0,27
-0,53
-0,68
-0,85
-1,04
-1,27
-1,62
-1.84
-2,25
-2,95
-20,00
0,3
-0.05
-0,30
-0,56
-0,70
-0,85
-1,03
-1,24
-1,55
-1,75
-2,10
-2,67
-6,67
0,4
-0,07
-0,31
-0,57
-0,71
-0,85
-1,03
-1,23
-1,52
-1,70
-2,03
-2,54
-5,00
0,6
-0,10
-0,34
-0,59
-0,72
-0,85
-1,02
-1,20
-1.45
-1.61
-1.88
-2,27
-3,33
0,7
-0,12
-0,36
-0,60
-0,72
-0,85
-1,00
-1,18
-1,42
-1,57
-1,81
-2,14
-2,86
0,8
-0,13
-0,37
-0,60
-0,73
-0,85
-0,99
-1,17
-1,38
-1,52
-1,74
-2,02
-2,50
1,0
-0,16
-0,39
-0,62
-0,73
-0.85
-0,97
-1,13
-1,32
-1.42
-1,59
-1,79
-2,00
1,1
-0,18
-0,41
-0,62
-0,74
-0,85
-0,96
-1,10
-1.28
-1,38
-1,52
-1,68
-1,82
1,2
-0,19
-0,42
-0,63
-0,74
-0,84
-0,95
-1,08
-1.24
-1,33
-1,45
-1,58
-1,67
1,3
-0,21
-0,43
-0,63
-0,74
-0.84
-0,93
-1,06
-1,20
-1,28
-1,38
-1,48
-1.54
1,4
-0,22
-0.44
-0,64
-0,73
-0,83
-0,92
-1.04
-1,17
-1,23
-1,32
-1,39
-1,43
1,5
-0,24
-0,45
-0,64
-0,73
-0,82
-0,90
-1,02
-1,13
-1.19
-1.26
-1,31
-1,33
1,6
-0,25
-0,46
-0,64
-0,73
-0,81
-0,89
-0,99
-1.10
-1.14
-1.20
-1,24
-1,25
1,7
-0,27
-0,47
-0,64
-0,72
-0,81
-0,87
-0,97
-1,06
-1.10
-1,14
-1,17
-1,18
1,8
-0,28
-0,48
-0,64
-0,72
-0,80
-0,85
-0,94
-1.02
-1,06
-1,09
-1,11
-1,11
1,9
-0,29
-0,48
-0,64
-0,72
-0,79
-0.84
-0,92
-0,98
-1,01
-1,04
-1,05
-1,05
2,0
-0,31
-0,49
-0,64
-0,71
-0,78
-0,82
-0,895
-0,949
-0,970
-0,989
-1,00
-1,00
2,1
-0,32
-0,49
-0,64
-0,71
-0,76
-0,80
-0.869
-0,914
-0,94
-0,945
-0,952
-0,952
2,2
-0,33
-0,50
-0,64
-0,70
-0,75
-0,78
-0,844
-0,879
-0,900
-0,905
-0,909
-0,909
2,3
-0,34
-0,50
-0,64
-0,69
-0,74
-0,77
-0,820
-0,849
-0,865
-0,867
-0,870
-0,870
2,4
-0,35
-0,51
-0,63
-0,68
-0,72
-0,75
-0,795
-0,820
-0,830
-0,831
-0,833
-0,833
2,5
-0,36
-0,51
-0,63
-0,67
-0,71
-0,73
-0,772
-0,791
-0,800
-0,800
-0,800
-0,800
2,6
-0,37
-0,51
-0,62
-0,66
-0,70
-0,71
-0,748
-0,764
-0,769
-0,769
-0,769
-0,769
2,7
-0,37
-0,51
-0,61
-0,65
-0,68
-0,69
-0,726
-0,736
-0,740
-0,740
-0,740
-0,740
2,8
-0,38
-0,51
-0,61
-0,64
-0,67
-0,67
-0,702
-0,710
-0,714
-0,714
-0,714
-0,714
2,9
-0,39
-0,51
-0,60
-0,63
-0.66
-0,65
-0,680
-0,687
-0,690
-0,690
-0,690
-0,690
3,0
-0,39
-0,51
-0,59
-0,62
-0.64
-0,63
-0,658
-0,665
-0,667
-0,667
-0,667
-0,667
3,1
-0.40
-0,51
-0,58
-0.60
-0,62
-0,62
-0,639
-0,644
-0,645
-0,645
-0,645
-0,645
3,2
-0,40
-0,51
-0,57
-0,59
-0,61
-0,60
-0,621
-0,625
-0,625
-0,625
-0,625
-0,625

TCVN 13615:2022

F.4 - Bảng Fôxtơ - Rưp-kin tra khoảng lệch tung độ φ của đường tần suất Pearson III (Tần suất


P từ 50% đến 100%) (kết thúc)


P
Cs
50
60
70
75
80
85
90
95
97
99
99,9
100
3,3
-0,40
-0,50
-0,56
-0,58
-0,59
-0,58
-0,604
-0,606
-0,606
-0,606
-0,606
-0,606
3,4
-0.41
-0,50
-0,55
-0,57
-0,58
-0,56
-0,587
-0,588
-0,588
-0,588
-0,588
-0,588
3,5
-0,41
-0,50
-0,54
-0,55
-0,56
-0,552
-0,570
-0,571
-0,571
-0,571
-0,571
-0,571
3,6
-0.41
-0,49
-0,53
-0,54
-0,55
-0,537
-0,555
-0,556
-0,556
-0,556
-0,556
-0,556
3,7
-0,42
-0,48
-0,52
-0,53
-0,535
-0,524
-0,540
-0,541
-0,541
-0,541
-0,541
-0,541
3,8
-0,42
-0,48
-0,51
-0,52
-0,522
-0,511
-0,525
-0,526
-0,526
-0,526
-0,526
-0,526
3,9
-0,41
-0,47
-0,50
-0,506
-0,510
-0,499
-0,512
-0,513
-0,513
-0,513
-0,513
-0,513
4,0
-0,41
-0,46
-0,49
-0,495
-0,498
-0,487
-0,500
-0,500
-0,500
-0,500
-0,500
-0,500
4,1
-0.41
-0,46
-0,48
-0,484
-0,486
-0,475
-0,488
-0,488
-0,488
-0,488
-0,488
-0,488
4,2
-0.41
-0,45
-0,47
-0,473
-0,475
-0,464
-0,476
-0,476
-0,476
-0,476
-0,476
-0,476
4,3
-0.41
-0,44
-0.46
-0,462
-0,464
-0,454
-0,465
-0,465
-0,465
-0,465
-0,465
-0,465
4,4
-0.40
-0,44
-0,45
-0,453
-0,454
-0.444
-0,455
-0,455
-0,455
-0,455
-0,455
-0,455
4,5
-0,40
-0,43
-0,44
-0,444
-0,444
-0,435
-0,444
-0,444
-0,444
-0,444
-0,444
-0,444
4,6
-0,40
-0,42
-0,43
-0,435
-0,435
-0,426
-0,435
-0,435
-0,435
-0,435
-0,435
-0,435
4,7
-0,39
-0,42
-0,42
-0,426
-0,426
-0,417
-0,426
-0,426
-0,426
-0,426
-0,426
-0,426
4,8
-0,39
-0,41
-0,41
-0,417
-0,417
-0,408
-0,417
-0,417
-0,417
-0,417
-0,417
-0,417
4,9
-0,38
-0,40
-0,40
-0,408
-0,408
-0,400
-0,408
-0,408
-0,408
-0,408
-0,408
-0,408
5,0
-0,379
-0,395
-0,399
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
-0,400
5,1
-0,374
-0,387
-0,391
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
-0,392
5,2
-0,369
-0,380
-0,384
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
-0,385
5,3
-0,363
-0,373
-0,376
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
-0,377
5,4
-0,358
-0,366
-0,369
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
-0,370
5,5
-0,353
-0,360
-0,363
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
-0,364
5,6
-0,349
-0,355
-0,356
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
-0,357
5,7
-0,344
-0,349
-0,350
-0,351
-0,351
-0,351
-0,351
-0.351
-0,351
-0,351
-0,351
-0,351
5,8
-0,339
-0,344
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
-0,345
5,9
-0,334
-0,338
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
-0,339
6,0
-0,329
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
-0,333
6,1
-0,325
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
-0,328
6,2
-0,320
-0,322
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
-0,323
6,3
-0,315
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
-0,317
6,4
-0,311
-0,312
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313
-0,313

TCVN 13615:2022

F.5 - Bảng tra hệ số mô đun Kp của đường tần suất Kritsky - Menken


Cs=Cv


P% Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,5
99,7
99,9
0,1
1,44
1,40
1,34
1,32
1,27
1,24
1,17
1,13
1,08
1,06
1,00
0,95
0,93
0,91
0,880,84
0,82
0,78
0,76
0,74
0,70
0,2
1,94
1,81
1,71
1,67
1,55
1,49
1,34
1,26
1,17
1,130,990,89
0,85
0,83
0,750,68
0,64
0,57
0,53
0,500,45
0,3
2,46
2,25
2,112
2,03
1,84
1,75
1,52
1,39
1,25
1,19
0,990
0,83
0,78
0,74
0,630,53
0,48
0,38
0,340
0,31
0,25
0,4
2,97
2,70
2,49
2,39
2,15
2,03
1,70
1,53
1,34
1,26
0,97
0,77
0,71
0,65
0,50
0,38
0,33
0,23
0,180,150,11
0,5
3,47
3,15
2,89
2,77
2,45
2,31
1,90
1,68
1,42
1,33
0,96
0,700,62
0,55
0,38
0,26
0,21
0,120,090,070,04
0,6
3,95
3,57
3,27
3,14
2,76
2,59
1,51
1,41
0,93
0,620,530
0,45
0,26
0,15
0,110,05
0,030,020,01
0,7
4,35
3,94
3,62
3,483,061
2,87
2,31
1,99
1,59
1,47
0,890,510,420,350
0,170,08
0,050,01
0,000,000,00
0,8
4,72
4,31
3,98
3,82
3,37
3,15
2,522,16
1,69
1,520,830,41
0,31
0,24
0,09
0,04
0,02
0,000
0,000,000,00
0,9
5,02
4,63
4,30
4,13
3,68
3,45
2,76
2,35
1,78
1,58
0,760,30
0,21
0,15
0,040,01
0,00
0,00
0,000,000,00
1,0
5,30
4,91
4,60
4,44
4,00
3,78
3,04
2,57
1,88
1,620,670,210,140,090
0,020,000,00
0,000,000,000,00

Cs=1,5Cs


P% Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,799,9
0,1
1,41
1,39
1,35
1,33
1,27
1,24
1,17
1,13
1,10
1,07
1,00
0,95
0,93
0,91
0,87
0,84
0,82
0,78
0,76
0,740,72
0,2
2,01
1,86
1,75
1,70
1,57
1,51
1,34
1,26
1,17
1,13
0,99
0,890,86
0,83
0,75
0,69
0,65
0,580
0,550,520,47
0,3
2,63
2,39
2,192,11
1,90
1,79
1,53
1,40
1,25
1,190,98
0,830,780,740,630,550,50
0,410,360,330,28
0,4
3,30
2,94
2,67
2,54
2,24
2,09
1,72
1,54
1,32
1,25
0,96
0,760,71
0,650,52
0,420,36
0,27
0,220,200,15
0,5
4,02
3,55
3,17
3,02
2,60
2,41
1,92
1,69
1,41
1,30
0,93
0,690,63
0,57
0,41
0,31
0,25
0,160,120,110,07
0,6
4,82
4,20
3,74
3,53
3,002,76
2,13
1,82
1,48
1,35
0,96
0,620,55
0,470
0,310,210,150,080,060,040,02
0,7
5,62
4,87
4,32
4,05
3,42
3,11
2,35
1,96
1,55
1,40
0,86
0,550,46
0,39
0,22
0,140,09
0,040,020,020,00
0,8
6,46
5,59
4,93
4,60
3,85
3,49
2,56
2,11
1,61
1,43
0,81
0,460,38
0,31
0,15
0,08
0,04
0,020,010,000,00
0,9
7,38
6,37
5,58
5,21
4,32
3,90
2,80
2,27
1,67
1,46
0,760,380,30
0,230,09
0,04
0,02
0,000,000,000,00
1,0
8,37
7,19
6,25
5,82
4,79
4,31
3,052
2,42
1,72
1,490,700,300,22
0,160,050,020,01
0,000,000,000,00
1,1
9,32
8,01
6,95
6,58
5,30
4,73
3,28
2,56
1,75
1,48
0,620,230,160,11
0,030,01
0,00
0,000,000,000,00
1,2
10,208,827,687,125,815,16
3,542,701,771,470,54
0,170,110,070,010,000,000,000,000,000,00

TCVN 13615:2022

F.5 - Bảng tra hệ số mô đun Kp của đường tần suất Kritsky - Menken (tiếp theo)


Cs=2Cv


P% Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,799,9
0,1
1,49
1,42
1,36
1,34
1,28
1,25
1,17
1,13
1,08
1,07
1,00
0,95
0,93
0,92
0,87
0,84
0,82
0,78
0,76
0,75
0,72
0,2
2,09
1,92
1,79
1,73
1,59
1,52
1,35
1,26
1,16
1,130,99
0,89
0,860,83
0,750,700,660
0,59
0,56
0,540,49
0,3
2,82
2,54
2,29
2,19
1,94
1,81
1,54
1,40
1,24
1,18
0,97
0,820,780,750
0,64
0,440,400
0,37
0,32
0,4
3,68
3,20
2,85
2,702,33
2,16
1,74
1,53
1,31
1,23
0,95
0,760,710,660,530,450,390
0,310,270,24
0,19
0,5
4,67
3,98
3,48
3,272,741
2,51
1,94
1,67
1,38
1,28
0,920,690,630,570,440,340,290,210,170,150,11
0,6
5,78
4,85
4,18
3,89
3,20
2,89
2,15
1,81
1,44
1,31
0,880,620,560,49
0,35
0,25
0,20
0,130,100,080,05
0,7
7,03
5,81
4,95
4,57
3,68
3,29
2,36
1,94
1,49
1,34
0,84
0,550,490,420,27
0,18
0,14
0,080,050,040,02
0,8
8,40
6,85
5,77
5,30
4,19
3,71
2,57
2,06
1,54
1,37
0,80
0,490,420,35
0,21
0,13
0,09
0,04
0,030,020,01
0,9
9,89
7,89
6,66
6,08
4,73
4,15
2,78
2,19
1,58
1,38
0,750,420,350,280,15
0,080,05
0,02
0,01
0,010,00
1,0
11,51
9,21
7,606,91
5,30
4,61
3,00
2,30
1,61
1,39
0,690
0,360,290,220,110,050,030,010,01
0,000,00
1,1
13,23
10,48
8,61
7,76
5,88
5,06
3,21
2,41
1,62
1,37
0,64
0,310,240,170,07
0,03
0,020,000,00
0,000,00
1,2
15,1011,809,658,65
6,505,50
3,45
2,50
1,62
1,34
0,580,260,190,130,05
0,02
0,01
0,000,000,000,00

Cs=3Cv


P% Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,799,9
0,1
1,50
1,42
1,36
1,35
1,29
1,25
1,17
1,14
1,09
1,070,99
0,94
0,930,91
0,87
70,840,83
0,79
0,770,760,73
0,2
2,28
2,06
1,88
1,80
1,63
1,55
1,36
1,26
1,16
1,120,980
0,880
0,860,83
0,3
3,35
2,86
2,50
2,36
2,02
1,88
1,54
1,39
1,23
1,170,960,820,790,750,66
0,590,550,480,450,430,38
0,4
4,69
3,78
3,23
3,00
2,482,25
1,751,52
1,29
1,210,930,760,720,670,570,490,450,370,340,310,27
0,5
6,30
5,00
4,10
3,75
3,00
2,66
1,94
1,63
1,33
1,230,900,700,650,600,480,41
0,36
0,290,250,230,19
0,6
8,21
6,28
5,06
4,58
3,50
3,07
2,14
1,76
1,38
0,58
0,530,410,330,280
0,210,180,160,13
0,7
10,42
7,70
6,07
5,43
4,00
3,49
2,35
1,87
1,42
1,270,820,580
0,52
0,470,340,260,220,160,120,120,09
0,8
12,86
9,21
7,11
6,31
4,58
3,92
2,51
1,97
1,45
1,290,780,530,470,410,290,210,170,120,090,080,06
0,9
15,52
11,00
8,32
7,33
5,214,40
2,702,09
1,471,280,740,470,41
0,360,240,170,130,080,060,050,03
1,0
18,28
12,89
9,66
8,43
5,854,801
2,89
2,151,49
1,280,700,420,36
0,310,190,130,100,060,040,030,02
1,1
21,30
14,8511,02
9,54
6,505,373,052,241,49
1,270,660,370,310,260,160,100,070,040,030,020,01
1,2
24,6016,8612,4310,687,165,853,232,311,501,270,610,330,270,220,120,070,050,030,020,010,01

TCVN 13615:2022

F.5 - Bảng tra hệ số mô đun Kp của đường tần suất Kritsky - Menken (tiếp theo)


Cs=4Cv


P%
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,7
99,9
Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,7
99,9
0,1
1,58
1,51
1,40
1,38
1,30
1,25
1,17
1,11
1,08
1,060,990,940,930,910,880,850,830,800,780,770
0,75
0,2
2,50
2,20
1,97
1,87
1,67
1,58
1,36
1,26
1,15
1,110,980,880,860,830,770,720,69
0,640,610,600,56
0,3
3,82
3,15
2,72
2,53
2,101,941,55
1,38
1,21
1,150,950,820,790,750,670,610,580,520,490,470,43
0,4
5,60
4,35
3,60
3,29
2,60
2,34
1,75
1,51
1,26
1,190,920,760,720,680,590,520,480,420,390,370,33
0,5
8,10
5,90
4,70
4,20
3,13
2,77
1,93
1,61
1,31
1,210,890,710,660,610,510,440,400,340,300,290,25
0,6
11,00
7,70
5,75
5,07
3,69
3,172
2,11
1,72
1,34
1,230,850,650,600,550,440,370
0,330,270,240,220,19
0,7
14,20
9,57
7,00
6,05
4,25
3,59
2,28
1,82
1,37
1,230,820,600,550,500,380,320,270,220,190,170,14
0,8
17,50
11,40
8,20
7,02
4,81
4,012,45
1,90
1,40
1,240,780,550,500,450,330,260,230,170,150,130,10
0,9
20,60
13,55
9,46
8,12
5,38
4,432,602
2,00
1,41
1,250,750,500,450,400,290,220,180,140,110,100,08
1,0
24,00
15,60
10,90
9,25
6,024,902,772,05
1,421,240,710,460,400,360,250,180,150,110,080,070,05
1,1
27,50
17,65
12,10
10,42
6,65
5,352,922,12
1,43
1,240,670,420,370,310,210,150,120,080,060,050,04
1,2
32,9020,7113,99
11,65
7,31
5,823,072,181,431,220,630,380,320,270,180,120,100,060,050,040,03

Cs=5Cv


P% Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,7
99,9
0,1
1,67
1,54
1,43
1,40
1,31
1,271,17
1,13
1,08
1,060,990,940,930,910,880
0,84
0,82
20,780,760,750,73
0,2
2,75
2,34
2,06
1,95
1,701,611,36
1,26
1,151,110,970,880,860,830,770,730,700
0,660,630,620,59
0,3
4,38
3,43
2,87
2,66
2,16
1,981,55
1,37
1,21
1,150,940,820,790,750,680,630,60
0,550,520,510,47
0,4
6,87
4,91
3,90
3,51
2,69
2,381,74
1,49
1,25
1,170,920,770,730,690,610,550,51
0,450,420,410,37
0,5
9,90
6,65
5,05
4,44
3,21
2,791,90
1,60
1,30
1,200,880,710,670,630,530,470,430,370,340,320,29
0,6
13,35
8,70
6,24
5,40
3,773,212,08
1,70
1,32
1,200,850,660,620,570,470,400
0,36
0,31
0,280,260,23
0,7
17,05
10,70
7,51
6,43
4,34
3,65
2,22
1,79
1,34
1,200,820,610,560,520,410,34
0,31
0,250,230,210,18
0,8
21,15
12,71
8,82
7,54
4,93
4,06
2,41
1,86
1,36
1,220,780,560,510,470,360,29
0,26
0,200,180,160,14
0,9
25,30
15,05
10,25
8,64
5,52
4,50
2,54
1,94
1,36
1,220,750,520,470,420,320,250
0,22
0,160,140,120,10
1,0
28,50
17,41
11,71
9,83
6,17
4,94
42,712,00
1,39
1,220,710,480,420,370,270,210,180,130,110,100,08
1,1
33,8020,00
13,25
10,96
6,855,332,852,05
1,40
1,200,680,440,390,340,240,180,150,100,090,080,06
1,2
38,2022,71
14,81
12,147,355,752,982,11
1,41
1,200,650,410,360,310,210,150,120,080,070,060,01

TCVN 13615:2022

F.5 - Bảng tra hệ số đun Kp của đường tần suất Kritsky - Menken (kết thúc)


Cs=6Cv


P%
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,7
99,9
Cv
0,001
0,01
0,05
0,1
0,5
1
5
10
20
25
50
70
75
80
90
95
97
99
99,599,7
99,9
0,1
1,80
1,60
1,47
1,41
1,321,291,18
1,14
1,081,070,990,940,930,910,880,850,830,800,780,760,75
0,2
3,02
2,48
2,15
2,02
1,741,631,37
1,26
1,141,100,970,880,860,840,780,740,720,670,650,610,61
0,3
5,20
3,75
3,05
2,80
2,222,01
1,55
1,37
1,191,130,940,830,800,770,700,650,620,570,550,530,50
0,4
8,10
5,48
4,15
3,68
2,73
2,40
1,73
1,47
1,23
1,160,910,770,740,700,620,560,530,480,450,430,40
0,5
11,50
7,30
5,25
4,58
3,26
2,81
1,89
1,56
1,271,180,880,720,680,640,550,490,460,400,370,360,33
0,6
15,30
9,39
6,57
5,54
3,82
3,222,05
1,66
1,30
1,190,850,670,630,580,490,43
0,39
0,330,340,290,26
0,7
19,30
11,50
7,85
6,57
4,38
3,632,20
1,73
1,32
1,200,820,630,580,530,430,370,330,280,250,240,21
0,8
23,80
13,80
9,26
7,63
4,93
4,032,36
1,82
1,341,210,790,580,530,480,380,320,280,230,200,190,16
0,9
28,0016,40
10,70
8,79
5,51
4,442,81
1,90
1,361,200,750,540,490,440,330,270,240,190,170,150,12
1,0
32,2018,90
12,1010,00
6,11
4,862,661,96
1,371,200,720,490,440,390,290,230,200,150,130,120,09
1,1
36,7021,50
13,70
11,186,71
5,272,802,03
1,371,200,680,450,400,350,260,200,170,120,100,090,08
1,2
41,5024,00
15,40
12,397,31
5,692,902,08
1,381,190,660,420,370,320,220,170,140,100,080,070,06

TCVN 13615:2022

F.6 - Bảng tra giá trị Z của phân phối chuẩn tắc


Z
0
0,01
0,02
0,03
0,04
0,05
0,06
0,07
0,08
0,09
0
0,5
0,504
0,508
0,512
0,516
0,5199
0,5239
0,5279
0,5319
0,5359
0,1
0,5398
0,5438
0,5478
0,5517
0,5557
0,5596
0,5606
0,5675
0,5714
0,5753
0,2
0,5793
0,5832
0,5871
0,591
0,5948
0,5987
0,6026
0,6064
0,6103
0,6141
0,3
0,6179
0,6217
0,6255
0,6293
0,6331
0,6368
0,6406
0,6443
0,648
0,6517
0,4
0,6554
0,6591
0,6628
0,6664
0,67
0,6736
0,6772
0,6808
0,6844
0,6879
0,5
0,6915
0,695
0,6985
0,7019
0,7054
0,7088
0,7123
0,7157
0,719
0,7224
0,6
0,7257
0,7291
0,7324
0,7357
0,7389
0,7422
0,7454
0,7486
0,7517
0,7549
0,7
0,758
0,7611
0,7642
0,7673
0,7704
0,7734
0,7764
0,7794
0,7823
0,7852
0,8
0,7881
0,791
0,7939
0,7967
0,7995
0,8023
0,8051
0,8078
0,8106
0,8133
0,9
0,8159
0,8186
0,8212
0,8238
0,8264
0,8289
0,8315
0,834
0,8365
0,8389
1
0,8413
0,8438
0,8461
0,8585
0,8508
0,8531
0,8554
0,8577
0,8599
0,8621
1,1
0,8643
0,8665
0,8686
0,8708
0,8729
0,8749
0,877
0,879
0,881
0,883
1,2
0,8849
0,8869
0,8888
0,8907
0,8925
0,8944
0,8962
0,898
0,8997
0,9015
1,3
0,9032
0,9049
0,9066
0,9082
0,9099
0,9115
0,9137
0,9147
0,9162
0,9177
1,4
0,9192
0,9207
0,9222
0,9236
0,9251
0,9265
0,9279
0,9292
0,9306
0,9319
1,5
0,9332
0,9345
0,9357
0,937
0,9382
0,9394
0,9406
0,9418
0,9429
0,9441
1,6
0,9452
0,9463
0,9474
0,9484
0,9495
0,9505
0,9515
0,9525
0,9535
0,9545
1,7
0,9554
0,9564
0,9573
0,9582
0,9591
0,9599
0,9608
0,9616
0,9625
0,9633
1,8
0,9641
0,9649
0,9656
0,9664
0,9671
0,9678
0,9686
0,9693
0,9699
0,9706
1,9
0,9713
0,9719
0,9726
0,9732
0,9738
0,9744
0,975
0,9756
0,9761
0,9767
2
0,9772
0,9778
0,9783
0,9788
0,9793
0,9798
0,9803
0,9808
0,9812
0,9817
2,1
0,9821
0,9826
0,983
0,9834
0,9838
0,9842
0,9846
0,985
0,9854
0,9857
2,2
0,9861
0,9864
0,9868
0,9871
0,9875
0,9878
0,9881
0,9884
0,9887
0,989
2,3
0,9893
0,9896
0,9898
0,9901
0,9904
0,9906
0,9909
0,9911
0,9913
0,9916
2,4
0,9918
0,992
0,9922
0,9925
0,9927
0,9929
0,9931
0,9932
0,9934
0,9936
2,5
0,9938
0,994
0,9941
0,9943
0,9945
0,9946
0,9948
0,9949
0,9951
0,9952
2,6
0,9953
0,9955
0,9956
0,9957
0,9959
0,996
0,9961
0,9962
0,9963
0,9964
2,7
0,9965
0,9966
0,9967
0,9968
0,9969
0,997
0,9971
0,9972
0,9973
0,9974
2,8
0,9974
0,9975
0,9976
0,9977
0,9977
0,9978
0,9979
0,9979
0,998
0,9981
2,9
0,9981
0,9982
0,9982
0,9983
0,9984
0,9984
0,9985
0,9985
0,9986
0,9986
3
0,9987
0,9987
0,9987
0,9988
0,9988
0,9989
0,9989
0,9989
0,999
0,999
3,1
0,999
0,9991
0,9991
0,9991
0,9992
0,9992
0,9992
0,9992
0,9993
0,9993
3,2
0,9993
0,9993
0,9994
0,9994
0,9994
0,9994
0,9994
0,9995
0,9995
0,9995
3,3
0,9995
0,9995
0,9995
0,9996
0,9996
0,9996
0,9996
0,9996
0,9996
0,9997
3,4
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,9997
0,999

TCVN 13615:2022

F.7 - Bảng tra giá trị t của phân phối Student


u=N- 2
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
1-a
u=N- 2
0,995
0,99
0,975
0,95
0,90
0,80
0,75
0,70
0,60
0,55
1
63,66
31,82
12,71
6,31
3,08
1,376
1
0,727
0,325
0,158
2
9,92
6,96
4,3
2,92
1,89
1,061
0,816
0,617
0,289
0,142
3
5,84
4,54
3,18
2,35
1,64
0,978
0,765
0,584
0,277
0,137
4
4,6
3,75
2,78
2,13
1,53
0,941
0,741
0,569
0,271
0,134
5
4,03
3,36
2,57
2,02
1,48
0,92
0,727
0,559
0,267
0,132
6
3,71
3,14
2,45
1,94
1,44
0,906
0,718
0,553
0,265
0,131
7
3,50
3,00
2,36
1,90
1,42
0,896
0,711
0,549
0,263
0,13
8
3,36
2,90
2,31
1,86
1,4
0,889
0,706
0,546
0,262
0,13
9
3,25
2,82
2,26
1,83
1,38
0,883
0,703
0,543
0,261
0,129
10
3,17
2,76
2,23
1,81
1,37
0,879
0,700
0,542
0,260
0,129
11
3,11
2,72
2,20
1,80
1,36
0,876
0,697
0,54
0,260
0,129
12
3,06
2,68
2,18
1,78
1,36
0,873
0,695
0,539
0,259
0,128
13
3,01
2,65
2,16
1,77
1,35
0,870
0,694
0,538
0,259
0,128
14
2,98
2,62
2,14
1,76
1,34
0,868
0,692
0,537
0,258
0,128
15
2,95
2,6
2,13
1,75
1,34
0,866
0,691
0,536
0,258
0,128
16
2,92
2,58
2,12
1,75
1,34
0,865
0,69
0,535
0,258
0,128
17
2,9
2,57
2,11
1,74
1,33
0,863
0,689
0,534
0,257
0,128
18
2,88
2,55
2,10
1,73
1,33
0,862
0,688
0,534
0,257
0,127
19
2,86
2,54
2,09
1,73
1,33
0,861
0,688
0,533
0,257
0,127
20
2,84
2,53
2,09
1,72
1,32
0,860
0,687
0,533
0,257
0,127
21
2,83
2,52
2,08
1,72
1,32
0,859
0,686
0,532
0,257
0,127
22
2,82
2,51
2,07
1,72
1,32
0,858
0,686
0,532
0,256
0,127
23
2,81
2,50
2,07
1,71
1,32
0,858
0,685
0,532
0,256
0,127
24
2,80
2,49
2,06
1,71
1,32
0,857
0,685
0,531
0,256
0,127
25
2,79
2,48
2,06
1,71
1,32
0,856
0,684
0,531
0,256
0,127
26
2,78
2,48
2,06
1,71
1,32
0,856
0,684
0,531
0,256
0,127
27
2,77
2,47
2,05
1,70
1,31
0,855
0,684
0,531
0,256
0,127
28
2,76
2,47
2,05
1,70
1,31
0,855
0,683
0,530
0,256
0,127
29
2,76
2,46
2,04
1,70
1,31
0,854
0,683
0,530
0,256
0,127
30
2,75
2,46
2,04
1,70
1,31
0,854
0,683
0,530
0,256
0,127
40
2,70
2,42
2,02
1,68
1,30
0,851
0,681
0,529
0,255
0,126
60
2,66
2,39
2,00
1,67
1,30
0,848
0,679
0,527
0,254
0,126
120
2,62
2,36
1,98
1,66
1,29
0,845
0,677
0,526
0,254
0,126
2,58
2,33
1,96
1,645
1,28
0,842
0,674
0,524
0,253
0,12

TCVN 13615:2022

F.8 - Bảng tra giá trị χ2 của phân phối Khi-bình phương


(Chi-square distribution)


U
α
α
α
α
α
α
α
α
α
α
U
0,995
0,99
0,975
0,95
0,90
0,10
0,05
0,025
0,01
0,005
1
7,88
6,63
5,02
3,84
2,71
0,0158
0,0039
0,001
0,0002
0
2
10,6
9,21
7,38
5,99
4,61
0,211
0,103
0,0506
0,0201
0,01
3
12,8
11,3
9,35
7,81
6,25
0,584
0,352
0,216
0,115
0,072
4
14,9
13,3
11,1
9,49
7,78
1,06
0,711
0,484
0,297
0,207
5
16,7
15,1
12,8
11,1
9,24
1,61
1,15
0,831
0,554
0,412
6
18,5
16,8
14,4
12,6
10,6
2,20
1,64
1,24
0,872
0,676
7
20,3
18,5
16,0
14,1
12,0
2,83
2,17
1,69
1,24
0,989
8
22,0
20,1
17,5
15,5
13,4
3,49
2,73
2,18
1,65
1,34
9
23,6
21,7
19,0
16,9
14,7
4,17
3,33
2,70
2,09
1,73
10
25,2
23,2
20,5
18,3
16,0
4,87
3,94
3,25
2,56
2,16
11
26,8
24,7
21,9
19,7
17,3
5,58
4,57
3,82
3,05
2,60
12
28,3
26,2
23,3
21,0
18,5
6,30
5,23
4,40
3,57
3,07
13
29,8
27,7
24,7
22,4
19,8
7,04
5,89
5,01
4.11
3,57
14
31,3
29,1
26,1
23,7
21,1
7,79
6,57
5,63
4,66
4,07
15
32,8
30,6
27,5
25,0
22,3
8,55
7,26
6,26
5,23
4,60
16
34,3
32,0
28,8
26,3
23,5
9,31
7,96
6,91
5,81
5,14

TCVN 13615:2022

F.8 - Bảng tra giá trị χ2 của phân phối Khi-bình phương


(Chi-square distribution) (kết thúc)


U
α
α
α
α
α
α
α
α
α
α
U
0,995
0,99
0,975
0,95
0,90
0,10
0,05
0,025
0,01
0,005
17
35,7
33,4
30,2
27,6
24,8
10,1
8,67
7,56
6,41
5,7
18
37,2
34,8
31,5
28,9
26,0
10,9
9,39
8,23
7,01
6,26
19
38,6
36,2
32,9
30,1
27,2
11,7
10,1
8,91
7,63
6,84
20
40,0
37,6
34,2
31,4
28,4
12,4
10,9
9,59
8,26
7,43
21
41,4
38,9
35,5
32,7
29,6
13,2
11,6
10,3
8,90
8,03
22
42,8
40,3
36,8
33,9
30,8
14,0
12,3
11,0
9,54
8,64
23
44,2
41,6
38,1
35,2
32,0
14,8
13,1
11,7
10,2
9,26
24
45,6
43,0
39,4
36,4
33,2
15,7
13,8
12,4
10,9
9,89
25
46,9
44,3
40,6
37,7
34,4
16,5
14,6
13,1
11,5
10,5
26
48,3
45,6
41,9
38,9
35,6
17,3
15,4
13,8
12,2
11,2
27
49,6
47,0
43,2
40,1
36,7
18,1
16,2
14,6
12,9
11,8
28
51,0
48,3
44,5
41,3
37,9
18,9
16,9
15,3
13,6
12,5
29
52,3
49,6
45,7
42,6
39,1
19,8
17,7
16,0
14,3
13,1
30
53,7
50,9
47,0
43,8
40,3
20,6
18,5
16,8
15,0
13,8
40
66,8
63,7
59,3
55,8
51,8
29,1
26,5
24,4
22,2
20,7
50
79,5
76,2
71,4
67,5
63,2
37,7
34,8
32,4
29,7
28,0
60
92,0
88,4
83,3
79,1
74,4
46,5
43,2
40,5
37,5
35,5
70
104,2
100.4
95,0
90,5
85,5
55,3
51,7
48,8
45,4
43,3
80
116,3
112,3
106,6
101,9
96,6
64,3
60,4
57,2
53,5
51,2
90
128,3
124,1
118,1
113,1
107,6
73,3
69,1
65,6
61,8
59,2
100
140,2
135,8
129,6
124,3
118,5
82,4
77,9
74,2
70,1
67,3

TCVN 13615:2022

F.9 - Bảng tra giá trị F của phân phối Fisher Snedecor


1-a
df2
df1=1
df1=2
df1=3df1=4
df1=5
df1=6
df1=7
df1=8
df1=9
df1=
10
df1= 12
df1= 15
df1= 20
df1= 30
df1=
60
df1= 120
df1=
¥
0,9
1
39,86
49,5
53,59
55,8357,24
58,2
58,91
59,44
59,86
60.1960,7161,2261,74
62,26
62,796
63.06
63,32
0,95
1
161,45
199,5
215,71
224,58.230,16.233,99236,77238,88240,54241,88
243,9
245,95248,02
250,1
252,2
253,25254,29
0,975
1
647,79799,48864,15
899,6
921,83937,11
948,2
956,64-963,28968,63976,72984,87993,08
1001
1010
1014
1018
0,99
1
4052
4999
5404
5624
5764
5859
5928
5981
6022
6056
6107
6157
6209
6260
6313
6340
6366
0,995
1
24222
24427
24632
248372
7 25041
25254
25358
25462
0,9
2
8,53
9
9.16
9,24
9,29
9,33
9,35
9,37
9,38
9,39
9,41
9,42
9,44
9,46
9,47
9,48
9,49
0,95
2
18,51
19
19,16
19,25
19,3
19,33
19,35
19,37
19,38
19,4
19,41
19,43
19,45
19,4619,48
19,49
19,5
0,975
2
38,51
39
39,17
39,25
39,3
39,3339,36
39,37
39,39
39,4
39.41
39,4339,45
39,46
39,48
39,49
39,5
0,99
2
98,5
99
99,16
99,25
99,3
99,33
99,36
99,38
99,39
99,4
99,4299,4399,45
99,47
99,48
99,49
99,5
0,995
2
198,5
199,01199,16199,24
199,31
199,33
199,36
199,38
199,39
199,39
199, 42
199,43
199,45
199,48
199,48
199, 49
199,51
0,9
3
5,54
5,46
5,39
5,34
5,31
5,28
5,27
5,25
5,24
5,23
5,22
5,2
5,18
5,17
5,15
5,14
5,13
0,95
3
10,13
9,55
9,28
9,12
9,01
8,94
8,89
8,85
8,81
8,79
8,74
8,7
8,66
8,62
8,57
8,55
8,53
0,975
3
17,44
16,04
15,44
15,1
14,88
14,73
14,62
14,54
14,47
14,42
14.34
14,25
14,17
14,08
13,99
13,95
13,9
0,99
3
34.12
30,82
29,46
28,71
28,24
27,91
27,67
27,49
27,34
27,23
27,05
26,87
26,69
26,5
26,32
26.22
26,13
0,995
3
55,55
49,8
47,47
46,2
45,39
44,84
44,43
44,13
43,88
43,68
43,39
43.08
42,78
42,47
42,15
41,99
41.83
0,9
4
4,54
4,32
4,19
4.11
4,05
4,01
3,98
3,95
3,94
3,92
3,9
3,87
3,84
3,82
3,79
3,78
3,76
0,95
4
7,71
6,94
6,59
6,39
6,26
6,16
6,09
6,04
6
5,96
5,91
5,86
5,8
5,75
5,69
5,66
5,63
0,975
4
12.22
10.65
9,98
9,6
9,36
9,2
9,07
8,98
8,9
8,84
8,75
8,66
8.56
8,46
8,36
8,31
8,26
0,99
4
21,2
18
16,69
15,98
15,52
15,21
14,98
14,8
14,66
14,55
14,37
14,2
14.02
13,84
13,65
13,56
13,47
0,995
4
31,33
26,28
24,26
23,152
22,4621,98
21,62
21,35
21,14
20,97
20,7
20,44
20,17
19,89
19,61
19,47
19,33

TCVN 13615:2022

F.9 - Bảng tra giá trị F của phân phối Fisher Snedecor (tiếp theo)


1-a
df2df1=1
df1= 2
df1= 3
df1= 4
df1= 5
df1= 6
df1= 7
df1= 8
df1= 9
df1=
10
df1=
12
df1= 15
df1= 20
df1=
30
df1= 60
df1= 120
df1= ¥
0,9
5
4,06
3,78
3,62
3,52
3,45
3,4
3,37
3,34
3,32
3,3
3,27
3,24
3,21
3,17
3,14
3,12
3,11
0,95
5
6,61
5,79
5,41
5,19
5,05
4,95
4,88
4,82
4,77
4,74
4,68
4,62
4,56
4,5
4,43
4,4
4,37
0,975
5
10.01
8,43
7,76
7,39
7,15
6,98
6,85
6,76
6,68
6,62
6,52
6,43
6,33
6,23
6,12
6,07
6,02
0,99
5
16,261
13,27
12,0611,39
10,97
10,67
10,46
10,29
10,16
10,05
9,89
9,72
9,55
9,38
9,2
9,11
9,02
0,995
5
22,78
18,31
16,53
15,56
14,94
14,51
14,2
13,96
13,77
13,62
13,38
13,15
12,9
12,66
12,4
12,27
12,15
0,9
6
3,78
3,46
3,29
3,18
3,11
3,05
3,01
2,98
2,96
2,94
2,9
2,87
2,84
2,8
2,76
2,74
2,72
0,95
6
5,99
5,14
4,76
4,53
4,39
4,28
4,21
4,15
4,1
4,06
4
3,94
3,87
3,81
3,74
3,7
3,67
0,975
6
8,81
7,26
6,6
6,23
5,99
5,82
5,7
5,6
5,52
5,46
5,37
5,27
5,17
5,07
4,96
4,9
4,85
0,99
13,75
10,92
9,78
9,15
8,75
8,47
8,26
8,1
7,98
7,87
7,72
7,56
7,4
7,23
7,06
6,97
6,88
0,995
6
18.63
14.54
12,92
12,03
11,46
11,07
10,79
10,57
10,39
10,25
10,03
9,81
9,59
9,36
9,12
9
8,88
0,9
7
3,59
3,26
3,07
2,96
2,88
2,83
2,78
2,75
2,72
2,7
2,67
2,63
2,59
2,56
2,51
2,49
2,47
0,95
7
5,59
4,74
4,35
4,12
3,97
3,87
3,79
3,73
3,68
3,64
3,57
3,51
3,44
3,38
3,3
3,27
3,23
0,975
7
8,07
6,54
5,89
5,52
5,29
5,12
4,99
4,9
4,82
4,76
4,67
4,57
4,47
4,36
4,25
4,2
4,14
0,99
7
12,25
9,55
8,45
7,85
7,46
7,19
6,99
6,84
6,72
6,62
6,47
6,31
6,16
5,99
5,82
5,74
5,65
0,995
7
16,24
12,4
10,8810,05
9,52
9,16
8,89
8,68
8,51
8,38
8,18
7,97
7,75
7,53
7,31
7,19
7,08
0,9
8
3,46
3,11
2,92
2,81
2,73
2,67
2,62
2,59
2,56
2,54
2,5
2,46
2,42
2,38
2,34
2,32
2,29
0,95
8
5,32
4,46
4,07
3,84
3,69
3,58
3,5
3,44
3,39
3,35
3,28
3,22
3,15
3,08
3,01
2,97
2,93
0,975
8
7,57
6,06
5,42
5,05
4,82
4.65
4,53
4,43
4,36
4,3
4,2
4,1
4
3,89
3,78
3,73
3,67
0,99
8
11,26
8,65
7,59
7,01
6,63
6,37
6,18
6,03
5,91
5,81
5,67
5,52
5,36
5,2
5,03
4,95
4,86
0,9958
14,6911,04
9,6
8,81
8,3
7,95
7,69
7,5
7,34
7,21
7,01
6,81
6,61
6,4
6,18
6,06
5,95

TCVN 13615:2022

F.9 - Bảng tra giá trị F của phân phối Fisher Snedecor (tiếp theo)


1-α
df2
df1=1
df1=2
df1=
3
df1= 4
df1= 5
df1= 6
df1= 7
df1= 8
df1= 9
df1= 10
df1= 12
df1= 15
df1= 20
df1= 30
df1= 60
df1= 120
df1= ¥
0,9
9
3,36
3,01
2,81
2,69
2,61
2,55
2,51
2,47
2,44
2,42
2,38
2,34
2,3
2,25
2,21
2,18
2,16
0,95
9
5,12
4,26
3,86
3,63
3,48
3,37
3,29
3,23
3,18
3,14
3,07
3,01
2,94
2,86
2,79
2,75
2,71
0,975
9
7,21
5,71
5,08
4,72
4,48
4,32
4,2
4,1
4,03
3,96
3,87
3,77
3,67
3,56
3,45
3,39
3,33
0,99
9
10,56
8,02
6,99
6,42
6,06
5,8
5,61
5,47
5,35
5,26
5,11
4,96
4.81
4,65
4,48
4,4
4,31
0,995
9
13,61
10.11
8,72
7,96
7,47
7,13
6,88
6,69
6,54
6,42
6,23
6,03
5,83
5,62
5,41
5,3
5,19
0,9
10
3,29
2,92
2,73
2,61
2,52
2,46
2,41
2,38
2,35
2,32
2,28
2,24
2,2
2,16
2,11
2,08
2,06
0,95
10
4,96
4,1
3,71
3,48
3,33
3,22
3.14
3,07
3,02
2,98
2,91
2,85
2,77
2,7
2,62
2,58
2,54
0,975
10
6,94
5,46
4,83
4,47
4,24
4,07
3,95
3,85
3,78
3,72
3,62
3,52
3,42
3,31
3,2
3,14
3,08
0,99
10
10,04
7,56
6,55
5,99
5,64
5,39
5,2
5,06
4,94
4,85
4,71
4,56
4,41
4,25
4,08
4
3,91
0,995
10
12,83
9,43
8,08
7,34
6,87
6,54
6,3
6,12
5,97
5,85
5,66
5,47
5,27
5,07
4,86
4,75
4,64
0,9
12
3,18
2,81
2,61
2,48
2,39
2,33
2,28
2,24
2,21
2,19
2,15
2,1
2,06
2,01
1,96
1,93
1,9
0,95
12
4,75
3,89
3,49
3,26
3,11
3
2,91
2,85
2,8
2,75
2,69
2,62
2,54
2,47
2,38
2,34
2,3
0,975
12
6,55
5,1
4,47
4,12
3,89
3,73
3,61
3,51
3,44
3,37
3,28
3,18
3,07
2,96
2,85
2,79
2,73
0,99
12
9,33
6,93
5,95
5,41
5,06
4,82
4,64
4,5
4,39
4,3
4,16
4,01
3,86
3,7
3,54
3,45
3,36
0,995
12
11,75
8,51
7,23
6,52
6,07
5,76
5,52
5,35
5,2
5,09
4,91
4,72
4,53
4,33
4,12
4,01
3,91
0,9
15
3,07
2,7
2,49
2,36
2,27
2,21
2,16
2,12
2,09
2,06
2,02
1,97
1,92
1,87
1,82
1,79
1,76
0,95
15
4,54
3,68
3,29
3,06
2,9
2,79
2,71
2,64
2,59
2,54
2,48
2,4
2,33
2,25
2,16
2,11
2,07
0,975
15
6,2
4,77
4,15
3,8
3,58
3,41
3,29
3,2
3,12
3,06
2,96
2,86
2,76
2,64
2,52
2,46
2,4
0,99
15
8,68
6,36
5,42
4,89
4,56
4,32
4,14
4
3,89
3,8
3,67
3,52
3,37
3,21
3,05
2,96
2,87
0,995
15
10,8
7,7
6,48
5,8
5,37
5,07
4,85
4,67
4,54
4,42
4,25
4,07
3,88
3,69
3,48
3,37
3,26

TCVN 13615:2022

F.9 - Bảng tra giá trị F của phân phối Fisher Snedecor (kết thúc)


1-a
df2
df1=1
df1=
2
df1= 3
df1= 4
df1= 5
df1= 6
df1= 7
df1= 8
df1= 9
df1=
10
df1=
12
df1=
15
df1=
20
df1= 30
df1= 60
df1= 120
df1= ¥
0,9
20
2,97
2,59
2,38
2,25
2,16
2,09
2,04
2
1,96
1,94
1,89
1,84
1,79
1,74
1,68
1,64
1,61
0,95
20
4,35
3,49
3,1
2,87
2,71
2,6
2,51
2,45
2,39
2,35
2,28
2,2
2,12
2,04
1,95
1,9
1,84
0,975
20
5,87
4,46
3,86
3,51
3,29
3,13
3,01
2,91
2,84
2,77
2,68
2,57
2,46
2,35
2,22
2,16
2,09
0,99
20
8,1
5,85
4,94
4,43
4,1
3,87
3,7
3,56
3,46
3,37
3,23
3,09
2,94
2,78
2,61
2,52
2,42
0,995
20
9,94
6,99
5,82
5,17
4,76
4,47
4,26
4,09
3,96
3,85
3,68
3,5
3,32
3,12
2,92
2,81
2,69
0,9
30
2,88
2,49
2,28
2,14
2,05
1,98
1,93
1,88
1,85
1,82
1,77
1,72
1,67
1,61
1,54
1,5
1,46
0,95
30
4,17
3,32
2,92
2,69
2,53
2,42
2,33
2,27
2,21
2,16
2,09
2,01
1,93
1,84
1,74
1,68
1,62
0,97530
5,57
4.18
3,59
3,25
3,03
2,87
2,75
2,65
2,57
2,51
2,41
2,31
2,2
2,07
1,94
1,87
1,79
0,99
30
7,56
5,39
4,51
4,02
3,7
3,47
3,3
3,17
3,07
2,98
2,84
2,7
2,55
2,39
2,21
2,11
2,01
0,995
30
9,18
6,35
5,24
4,62
4,23
3,95
3,74
3,58
3,45
3,34
3,18
3,01
2,82
2,63
2,42
2,3
2,18
0,9
60
2,79
2,39
2,18
2,04
1,95
1,87
1,82
1,77
1,74
1,71
1,66
1,6
1,54
1,48
1,4
1,35
1,29
0,95
60
4
3,15
2,76
2,53
2,37
2,25
2,17
2,1
2,04
1,99
1,92
1,84
1,75
1,65
1,53
1,47
1,39
0,975
60
5,29
3,93
3,34
3,01
2,79
2,63
2,51
2,41
2,33
2,27
2,17
2,06
1,94
1,82
1,67
1,58
1,48
0,99
60
7,08
4,98
4,13
3,65
3,34
3,12
2,95
2,82
2,72
2,63
2,5
2,35
2,2
2,03
1,84
1,73
1,6
0,995
60
8,49
5,79
4,73
4,14
3,76
3,49
3,29
3,13
3,01
2,9
2,74
2,57
2,39
2,19
1,96
1,83
1,69
0,9
1202,75
2,35
2,13
1,99
1,9
1,82
1,77
1,72
1,68
1,65
1,6
1,55
1,48
1,41
1,32
1,26
1,19
0,95
120
3,92
3,07
2,68
2,45
2,29
2,18
2,09
2,02
1,96
1,91
1,83
1,75
1,66
1,55
1,43
1,35
1,26
0,975120
5,15
3,8
3,23
2,89
2,67
2,52
2,39
2,3
2,22
2,16
2,05
1,94
1,82
1,69
1,53
1,43
1,31
0,99
120
6.85
4,79
3,95
3.48
3,17
2,96
2,79
2,66
2,56
2,47
2,34
2,19
2,03
1,86
1,66
1,53
1,38
0,9951208,18
5,54
4,5
3,92
3,55
3,28
3,09
2,93
2,81
2,71
2,54
2,37
2,19
1,98
1,75
1,61
1,44
0,9
o
2,71
2,3
2,08
1,95
1,85
1,78
1,72
1,67
1,63
1,6
1,55
1,49
1,42
1,34
1,24
1,17
1,03
0,95
00
3,84
3
2,61
2,37
2,22
2,1
2,01
1,94
1,88
1,83
1,75
1,67
1,57
1,46
1,32
1,22
1,05
0,975
5,03
3,69
3,12
2,79
2,57
2,41
2,29
2,19
2,12
2,05
1,95
1,84
1,71
1,57
1,39
1,27
1,06
0,99
6.64
4,61
3,79
3,32
3,02
2,81
2,64
2,51
2,41
2,32
2,19
2,04
1,88
1,7
1,48
1,33
1,07
0,995∞
7,89
5,3
4,28
3,72
3,35
3,1
2,9
2,75
2,63
2,52
2,36
2,19
2
1,79
1,54
1,37
1,08

TCVN 13615:2022


Thư mục tài liệu tham khảo


[1] Bộ Thủy lợi (1977). Quy phạm tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế. QP.TL. C-6-77.


[2] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016). Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam. [3] Bộ Tài nguyên và Môi trường (2020). Kịch bản biến đổi khí hậu.


[4] Lê Văn Nghinh (2003). Giáo trình Tính toán thủy văn thiết kế. Nhà xuất bản Nông nghiệp.


[5] Ngô Đình Tuấn (2000). Phân tích thống kê trong thuỷ văn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.


[6] Ngô Đình Tuấn, Đỗ Cao Đàm (2005). Sổ tay kỹ thuật thủy lợi, Phần 1 - Cơ sở kỹ thuật thủy lợi, Tập 4, Mục A - Tính toán thủy văn. Nhà xuất bản Nông nghiệp.


[7] Nguyễn Hữu Khải (2006). Phân tích thống kê trong thuỷ văn. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.


[8] Trần Thanh Xuân (2007). Đặc điểm thủy văn và nguồn nước sông Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp.


[9] Trường Đại học Thuỷ lợi, Bộ môn Thuỷ văn và tài nguyên nước (2012). Thuỷ văn công trình, Tập 1, Tập 2. Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội.


[10] Trường Đại học Thủy lợi (2021). Các sản phẩm khoa học của đề tài NCKH cấp Bộ Nông nghiệp và PTNT "Nghiên cứu cập nhật phương pháp tính toán thủy văn thiết kế cho các công trình thủy lợi".


[11] Ven Te Chow, David R. Maidment, and Larry W. Mays (1988), Applied Hydrology, Mcgraw-Hill, New York.


[12] Jay L. Devore (2000). Probability and Statistics for Engineering and the Sciences (Fifth Edition). Duxbury, Thomson Learning, California.


[13] Naghettini Mauro (2017), Fundamentals Of Statistical Hydrology, Springer, Switzerland.


[14] U.S. Department of the Interior (1982). Guidelines for Determining Flood Flow Frequency, Bulletin # 17B of the Hydrology Subcommittee.


[15] U.S. Department of Agriculture (2010). Part 630 Hydrology, National Engineering Handbook.


[16] WMO- No. 1045, 2009. Manual on estimation of Probable Maximum Precipitation (PMP).


[17] WMO (2008, Updated 2020), WMO Report No 168, Guide To Hydrological Practices Volume I: Hydrology - From Measurement To Hydrological Information, World Meteorological Organization, Geneva.


[18] Soil Conservation Service, 1986. Urban Hydrology for Small Watersheds. Technical Release No. 55, Washington, D.C.





































































































































































Tổng quan văn bản

Số ký hiệuTCVN13615:2022
Ngày ban hành01/01/2022
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người ký***
Phạm viToàn quốc
Trích yếuTiêu chuẩn quốc gia TCVN 13615:2022 về Tính toán các đặc trưng thuỷ văn thiết kế
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.