TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14302-2:2025
CÔNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG SẠT LỞ BỜ SÔNG, BỜ BIỂN - PHẦN 2: THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
Works to prevent and control erosion of river bank and coast - Part 2: Element, volume of the geological investigation
Lời nói đầu
TCVN 14302-2:2025 do Trường Đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 14302 Công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển gồm các phần sau đây:
- TCVN 14302-1:2025. Phần 1: Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình;
- TCVN 14302-2:2025. Phần 2: Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất.
CÔNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG SẠT LỞ BỜ SÔNG, BỜ BIỂN - PHẦN 2: THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
Works to prevent and control erosion of river bank and coast - Part 2: Element, volume of the geological investigation
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định về thành phần, khối lượng công tác khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển.
1.2 Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để khảo sát các công trình có điều kiện làm việc và đặc tính kỹ thuật tương tự.
1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho công trình bảo vệ đê.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8419 Công trình bảo vệ đê, bờ sông - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 8477 Công trình thủy lợi - Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
TCVN 9351 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT);
TCVN 9352 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh;
TCVN 9437 Khoan thăm dò địa chất công trình;
TCVN 10184 Đất xây dựng - Thí nghiệm cắt cánh hiện trường cho đất dính;
TCVN 10404 Công trình đê điều - Khảo sát địa chất công trình;
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển (Constructions to prevent riverbank and coastal erosion): Công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển là công trình bảo vệ bờ, giảm sóng, gây bồi và chỉnh trị sông, nắn dòng.
3.2 Các thuật ngữ khác
Các thuật ngữ liên quan đến công trình bảo vệ bờ (như công trình bảo vệ bờ sông, đáy chân kè, tuyến chân kè/đỉnh kè, kè mỏ hàn, kè mềm) theo TCVN 8419.
4. Quy định chung
4.1 Nguyên tắc áp dụng
- Tài liệu khảo sát địa chất của giai đoạn sau phải kế thừa hồ sơ khảo sát của giai đoạn trước, tạo thành hệ thống tài liệu địa chất hoàn chỉnh, nhất quán từ giai đoạn Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đến giai đoạn thiết kế.
- Đối với dự án nằm trong vùng địa chất đặc biệt phức tạp, ngoài quy định tại tiêu chuẩn này, có thể đề xuất thêm các thành phần và khối lượng khảo sát bổ sung.
- Thành phần và khối lượng công tác khảo sát địa chất công trình cho các giai đoạn phụ thuộc vào giai đoạn lập dự án hoặc thiết kế; quy mô, kết cấu công trình; mức độ phức tạp về điều kiện địa chất công trình.
- Đối với công trình bảo vệ bờ kết hợp đường giao thông, ngoài việc tuân thủ theo tiêu chuẩn này, cần tuân thủ tiêu chuẩn khảo sát đường giao thông.
4.2 Thành phần và nội dung khảo sát địa chất công trình
Tùy theo yêu cầu của từng giai đoạn lập dự án hoặc thiết kế và mức độ phức tạp của điều kiện địa chất công trình, thành phần và nội dung khảo sát địa chất công trình bao gồm các thành phần chính sau:
1) Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có;
2) Khoan, xuyên;
3) Thí nghiệm hiện trường và trong phòng;
4) Lập hồ sơ địa chất công trình (bao gồm cả địa chất thủy văn nếu có).
4.3 Thành phần và khối lượng hồ sơ địa chất công trình
Tùy theo yêu cầu của từng giai đoạn lập dự án hoặc thiết kế, thành phần hồ sơ địa chất công trình gồm các phần chính sau:
4.3.1 Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình
- Báo cáo khảo sát địa chất công trình.
- Tập bản vẽ (vị trí công trình, vị trí hố khoan, các mặt cắt, hình trụ hố khoan, các bảng biểu và phụ lục kèm theo).
4.3.2 Tài liệu gốc địa chất công trình gồm:
- Hình trụ hố khoan.
- Tập ảnh đo vẽ địa chất công trình, ảnh hòm nõn khoan.
- Nhật ký đo vẽ hiện trạng, đo vẽ địa chất công trình.
- Kết quả thí nghiệm hiện trường và trong phòng.
- Các tài liệu khảo sát chuyên ngành: Địa vật lý, động đất, tân kiến tạo (nếu có).
4.4 Công tác khoan thăm dò
Công tác khoan thăm dò theo quy định khoan thăm dò địa chất công trình trong TCVN 9437.
5 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất công trình phòng, chống sạt lở bờ sông
5.1 Thành phần khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
5.1.1 Mục đích
a) Đánh giá sơ bộ về mặt địa chất công trình, so sánh và đề xuất được vùng tuyến công trình, sơ bộ đề xuất giải pháp công trình.
b) Đánh giá về trữ lượng và chất lượng của mỏ vật liệu xây dựng thiên nhiên phục vụ xây dựng công trình.
c) Những vấn đề cần lưu ý nghiên cứu trong giai đoạn sau.
5.1.2 Thu thập, phân tích và đánh giá tài liệu đã có
a) Các loại bản đồ địa hình, bản đồ quy hoạch các tỷ lệ.
b) Các tài liệu địa chất chung, bản đồ địa chất khu vực tỷ lệ từ nhỏ đến lớn.
c) Tài liệu địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa mạo, động đất, kiến tạo và tân kiến tạo.
d) Tài liệu về vật liệu xây dựng.
5.1.3 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất.
a) Thu thập tài liệu đã có trong phạm vi dự án và của công trình lân cận: Thực hiện theo quy định tại 5.1.2.
b) Đối với khu vực không thu thập được tài liệu địa chất công trình; căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp của địa chất cần lập luận chứng xác định thành phần, khối lượng khảo sát địa chất phù hợp, nhưng không được vượt quá thành phần và khối lượng trong 5.2.
5.2 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở
5.2.1 Mục đích
a) Đánh giá tính khả thi của dự án về mặt địa chất công trình, so sánh và đề xuất được tuyến tối ưu về địa chất công trình.
b) Cung cấp các thông số địa kỹ thuật để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở; đề xuất các biện pháp để xử lý các vấn đề phức tạp về địa chất công trình.
c) Đánh giá về trữ lượng và chất lượng của mỏ vật liệu xây dựng thiên nhiên phục vụ xây dựng công trình.
d) Những vấn đề cần lưu ý trong giai đoạn sau.
5.2.2 Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có
Nội dung thu thập thực hiện theo quy định tại 5.1.2 đối với dự án không lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư. Đối với dự án đã có khảo sát ở giai đoạn trước, cần phân tích các tài liệu chuyên môn đã có trong phạm vi dự án và kế thừa tài liệu của giai đoạn trước.
5.2.3 Hố Khoan, hố xuyên
5.2.3.1 Hố khoan:
a) Khoảng cách giữa các hố khoan trên tim tuyến dự kiến từ 300 m đến 400 m (đã bao gồm các hố khoan giai đoạn trước), tối thiểu 03 hố khoan cho 01 tuyến công trình để đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công trình. Cứ 04 đến 05 hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt ngang, số mặt cắt ngang tối thiểu là 03 mặt cắt cho một tuyến công trình; một mặt cắt ngang gồm 03 hố: 01 hố ở giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố ở hai bên đến hố trên tim tuyến không nhỏ hơn 10m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công trình.
b) Độ sâu các hố khoan: Phải vượt qua đáy chân công trình dự kiến từ 5 m đến 10 m. Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải vượt qua lớp đất mềm yếu và khoan vào lớp đất tốt bên dưới nó không nhỏ hơn 2 m. Trường hợp gặp lớp phù sa cổ thì độ sâu hố khoan phải cắm sâu vào lớp này từ 3 m đến 5 m, trường hợp gặp đới đá phong hóa vừa (theo TCVN 8477) là từ 2 m đến 3 m. Trong mọi trường hợp độ sâu hố khoan không vượt quá 10Hk (với Hk là chiều cao từ đỉnh đến đáy chân công trình tại mặt cắt khảo sát).
5.2.3.2 Xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất ở trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy theo TCVN 9352, số lượng xuyên tĩnh cho phép thay thế không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
5.2.3.3 Trường hợp khảo sát mới các mỏ vật liệu xây dựng: Thực hiện theo TCVN 10404.
5.2.4 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng
5.2.4.1 Thí nghiệm hiện trường
a) Đối với đất rời: Thí nghiệm SPT: Từ 1 m đến 3 m có một giá trị N30 áp dụng theo TCVN 9351;
b) Đối với đất dính: Thí nghiệm cắt cánh, từ 1 m đến 3 m có một giá trị Su áp dụng theo TCVN 10184.
5.2.4.2 Thí nghiệm trong phòng
a) Đối với đất rời: Thí nghiệm mẫu nguyên trạng hoặc không nguyên trạng 7 hoặc 17 chỉ tiêu theo TCVN 8477. Số lượng mẫu nguyên dạng từ 6 đến 10 mẫu/1 lớp; Đối với đất không lấy được mẫu nguyên dạng, cần phải lấy và thí nghiệm mẫu đất phá hủy bằng 1/2 số lượng mẫu đã nêu trên.
b) Đối với đất dính: Ngoài các chỉ tiêu thông thường, cần xác định các giá trị cố kết (Cv, Cs, Cc, Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ pH. Số lượng mẫu nguyên dạng từ 6 đến 10 mẫu/1 lớp.
c) Mẫu nước ngầm: Từ 3 đến 6 mẫu/1 tầng chứa nước.
5.3 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Thiết kế kỹ thuật/Bản vẽ thi công
5.3.1 Mục đích
a) Xác định đầy đủ và cụ thể điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn của tuyến chọn;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông số địa kỹ thuật cho thiết kế kỹ thuật/bản vẽ thi công tuyến công trình;
c) Dự báo các vấn đề bất lợi về địa chất công trình có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng tuyến công trình;
d) Đề xuất các giải pháp xử lý tuyến công trình khi tuyến nằm trên nền địa chất phức tạp;
5.3.2 Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có
Thu thập và phân tích các tài liệu chuyên môn đã có trong phạm vi dự án, đặc biệt là hồ sơ trong các giai đoạn trước đó.
5.3.3 Hố Khoan, hố xuyên
5.3.3.1 Hố khoan:
a) Khoảng cách giữa các hố khoan trên tim tuyến dự kiến từ 150 m đến 200 m (đã bao gồm các hố khoan giai đoạn trước), tối thiểu 03 hố khoan cho 01 tuyến công trình để đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công trình. Cứ 02 đến 03 hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt ngang, số mặt cắt ngang tối thiểu là 03 mặt cắt cho một tuyến công trình; một mặt cắt ngang gồm 03 hố: 01 hố ở giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố ở hai bên đến hố trên tim tuyến không nhỏ hơn 10 m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công trình.
b) Độ sâu các hố khoan thực hiện theo quy định tại 5.2.3.
c) Căn cứ giải pháp công trình được cấp quyết định đầu tư phê duyệt giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở và các khuyến cáo về địa chất công trình làm cơ sở xây dựng số lượng, độ sâu hổ khoan phù hợp đảm bảo đầy đủ tài liệu phục vụ lập thiết kế kỹ thuật/bản vẽ thi công sau thiết kế cơ sở.
5.3.3.2 Xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất ở trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy theo TCVN 9352, số lượng xuyên tĩnh cho phép thay thế không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
5.3.3.3 Trường hợp khảo sát mới các mỏ vật liệu xây dựng: Thực hiện theo TCVN 10404.
5.3.4 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng
Thực hiện theo quy định tại 5.2.4.
5.4 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo kinh tế kỹ thuật
5.4.1 Mục đích
a) Xác định được đầy đủ điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn vùng tuyến để làm căn cứ lựa chọn tuyến tối ưu;
b) Xác định đầy đủ và cụ thể điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn và các thông số địa kỹ thuật tại vị trí tuyến tối ưu;
c) Đề xuất và kiến nghị giải pháp xử lý nền móng phù hợp với điều kiện địa chất công trình tại vị trí tuyến tối ưu;
d) Dự báo các vấn đề bất lợi về địa chất công trình có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng tuyến công trình;
e) Khảo sát và xác định chính xác trữ lượng và chất lượng vật liệu xây dựng thiên nhiên phục vụ việc xây dựng công trình.
5.4.2 Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có
Thực hiện theo quy định tại 5.1.2.
5.4.3 Hố Khoan, hố xuyên
5.4.3.1 Hố khoan:
a) Khoảng cách giữa các hố khoan trên tim tuyến dự kiến từ 150 m đến 200 m, tối thiểu 03 hố khảo sát cho 01 tuyến công trình. Cứ 03 hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt ngang, số mặt cắt ngang tối thiểu là 03 mặt cắt cho một tuyến công trình; một mặt cắt ngang gồm 03 hố: 01 hố ở giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố ở hai bên đến hố trên tim tuyến không nhỏ hơn 10m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công trình.
b) Độ sâu các hố khoan phải vượt qua đáy chân công trình dự kiến từ 5 m đến 10 m. Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải vượt qua lớp đất mềm yếu và vào lớp đất tốt bên dưới nó không nhỏ hơn 2 m. Trường hợp gặp lớp phù sa cổ thì độ sâu hố khoan phải cắm sâu vào lớp này từ 3 m đến 5 m, trường hợp gặp đới đá phong hóa vừa (theo TCVN 8477) là từ 2 m đến 3 m. Trong mọi trường hợp độ sâu hố khoan không vượt quá 10Hk (với Hk là chiều cao từ đỉnh đến đáy chân công trình tại mặt cắt khảo sát).
c) Căn cứ giải pháp công trình và mức độ phức tạp về điều kiện địa chất công trình làm cơ sở xây dựng số lượng, độ sâu hố khoan phù hợp đảm bảo đầy đủ tài liệu phục vụ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.
5.4.3.2 Xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất ở trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy theo TCVN 9352, số lượng xuyên tĩnh cho phép thay thế không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
5.4.3.3 Trường hợp khảo sát mới các mỏ vật liệu xây dựng: Thực hiện theo TCVN 10404.
5.4.4 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng
Thực hiện theo quy định tại 5.3.4.
6 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất công trình phòng, chống sạt lở bờ biển
6.1 Thành phần khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
6.1.1 Mục đích
a) Đánh giá sơ bộ về mặt địa chất công trình, so sánh và đề xuất được vùng tuyến công trình, sơ bộ đề xuất giải pháp công trình.
b) Đánh giá về trữ lượng và chất lượng của vật liệu xây dựng thiên nhiên phục vụ xây dựng công trình.
c) Những vấn đề cần lưu ý nghiên cứu trong giai đoạn sau.
6.1.2 Thu thập, phân tích và đánh giá tài liệu đã có
a) Các loại bản đồ địa hình, bản đồ quy hoạch các tỷ lệ.
b) Các tài liệu địa chất chung, bản đồ địa chất khu vực tỷ lệ từ nhỏ đến lớn.
c) Tài liệu địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa mạo, động đất, kiến tạo và tân kiến tạo.
d) Tài liệu về vật liệu xây dựng.
6.1.3 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất.
a) Thu thập tài liệu đã có trong phạm vi dự án và của công trình lân cận: Thực hiện theo quy định tại 6.1.2.
b) Đối với khu vực không thu thập được tài liệu địa chất công trình: căn cứ vào tính chất, mức độ phức tạp của địa chất cần lập luận chứng xác định thành phần, khối lượng khảo sát địa chất phù hợp, nhưng không được vượt quá thành phần và khối lượng trong 6.2.
6.2 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở
6.2.1 Mục đích
a) Đánh giá tính khả thi của dự án về mặt địa chất công trình, so sánh và đề xuất được tuyến tối ưu về địa chất công trình.
b) Cung cấp các thông số địa kỹ thuật để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở; đề xuất các biện pháp để xử lý các vấn đề phức tạp về địa chất công trình.
c) Đánh giá về trữ lượng và chất lượng của vật liệu xây dựng thiên nhiên phục vụ xây dựng công trình.
d) Những vấn đề cần lưu ý trong giai đoạn sau.
6.2.2 Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có
Nội dung thu thập theo quy định tại 6.1.2 đối với dự án không lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư. Đối với dự án đã có khảo sát ở giai đoạn trước, cần phân tích các tài liệu chuyên môn đã có trong phạm vi dự án và kế thừa tài liệu của giai đoạn trước.
6.2.3 Hố Khoan, hố xuyên
6.2.3.1 Hố khoan:
a) Khoảng cách giữa các hố khoan trên tim tuyến dự kiến từ 400 m đến 500 m (đã bao gồm các hố khoan giai đoạn trước), tối thiểu 03 hố khoan cho 01 tuyến công trình để đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công trình. Cứ 04 đến 05 hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt ngang, số mặt cắt ngang tối thiểu là 03 mặt cắt cho một tuyến công trình; một mặt cắt ngang gồm 03 hố: 01 hố ở giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố ở hai bên đến hố trên tim tuyến không nhỏ hơn 10 m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công trình.
b) Độ sâu các hố khoan phải vượt qua đáy chân công trình dự kiến từ 5 m đến 10 m. Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải vượt qua lớp đất mềm yếu và vào lớp đất tốt bên dưới nó không nhỏ hơn 2 m. Trường hợp gặp lớp phù sa cổ thì độ sâu hố khoan phải cắm sâu vào lớp này từ 3 m đến 5 m, trường hợp gặp đới đá phong hóa vừa (theo TCVN 8477) lá từ 2 m đến 3 m. Trong mọi trường hợp độ sâu hố khoan không vượt quá 10Hk (với Hk là chiều cao từ đỉnh đến đáy chân công trình tại mặt cắt khảo sát).
6.2.3.2 Xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất ở trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy theo TCVN 9352, số lượng xuyên tĩnh cho phép thay thế không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
6.2.3.3 Trường hợp khảo sát mới các mỏ vật liệu xây dựng: Thực hiện theo TCVN 10404.
6.2.4 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng
Thực hiện theo quy định tại 5.2.4.
6.3 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Thiết kế kỹ thuật/Bản vẽ thi công
6.3.1 Mục đích
a) Xác định đầy đủ và cụ thể điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn của tuyến chọn;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông số địa kỹ thuật cho thiết kế kỹ thuật/bản vẽ thi công tuyến công trình;
c) Dự báo các vấn đề bất lợi về địa chất công trình có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng tuyến công trình;
d) Đề xuất các giải pháp xử lý tuyến công trình khi tuyến nằm trên nền địa chất phức tạp.
6.3.2. Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có
Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có.
6.3.3 Hố Khoan, hố xuyên
6.3.3.1 Hố khoan:
a) Khoảng cách giữa các hố khoan trên tim tuyến dự kiến từ 200 m đến 250 m (đã bao gồm các hố khoan giai đoạn trước), tối thiểu 03 hố khoan cho 01 tuyến công trình để đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công trình. Cứ 02 đến 03 hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt ngang, số mặt cắt ngang tối thiểu là 03 mặt cắt cho một tuyến công trình; một mặt cắt ngang gồm 03 hố: 01 hố ở giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố ở hai bên đến hố trên tim tuyến không nhỏ hơn 10 m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công trình.
b) Độ sâu các hố khoan thực hiện theo quy định tại 6.2.3.
c) Căn cứ giải pháp công trình được cấp quyết định đầu tư phê duyệt giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở và các khuyến cáo về địa chất công trình làm cơ sở xây dựng số lượng, độ sâu hố khoan phù hợp đảm bảo đầy đủ tài liệu phục vụ lập thiết kế kỹ thuật/bản vẽ thi công sau thiết kế cơ sở.
6.3.3.2 Xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất ở trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy theo TCVN 9352, số lượng xuyên tĩnh cho phép thay thế không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
6.3.3.3 Trường hợp khảo sát mới các mỏ vật liệu xây dựng: Thực hiện theo TCVN 10404.
6.3.4 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng
Thực hiện theo quy định tại 5.3.4.
6.4 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo kinh tế kỹ thuật
6.4.1 Mục đích
a) Xác định được đầy đủ điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn vùng tuyến để làm căn cứ lựa chọn tuyến tối ưu;
b) Xác định đầy đủ và cụ thể điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn và các thông số địa kỹ thuật tại vị trí tuyến tối ưu;
c) Đề xuất và kiến nghị giải pháp xử lý nền móng phù hợp với điều kiện địa chất công trình tại vị trí tuyến tối ưu;
d) Dự báo các vấn đề bất lợi về địa chất công trình có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng tuyến công trình;
e) Khảo sát và xác định chính xác trữ lượng và chất lượng vật liệu xây dựng thiên nhiên phục vụ việc xây dựng công trình.
6.4.2 Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có
Thực hiện theo quy định tại 5.1.2.
6.4.3 Hố Khoan, hố xuyên
6.4.3.1 Hố khoan:
a) Khoảng cách giữa các hố khoan trên tim tuyến dự kiến từ 200 m đến 250 m, tối thiểu 03 hố khảo sát cho 01 tuyến công trình. Cứ 02 đến 03 hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt ngang, số mặt cắt ngang tối thiểu là 03 mặt cắt cho một tuyến công trình; một mặt cắt ngang gồm 03 hố: 01 hố ở giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố ở hai bên đến hố trên tim tuyến không nhỏ hơn 10 m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công trình.
b) Độ sâu các hố khoan phải vượt qua đáy chân công trình dự kiến từ 5 m đến 10 m. Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải vượt qua lớp đất mềm yếu và vào lớp đất tốt bên dưới nó không nhỏ hơn 2 m. Trường hợp gặp lớp phù sa cổ thì độ sâu hố khoan phải cắm sâu vào lớp này từ 3 m đến 5 m, trường hợp gặp đới đá phong hóa vừa (theo TCVN 8477) là từ 2 m đến 3 m. Trong mọi trường hợp độ sâu hố khoan không vượt quá 10Hk (với Hk là chiều cao từ đỉnh đến đáy chân công trình tại mặt cắt khảo sát).
c) Căn cứ giải pháp công trình và mức độ phức tạp về điều kiện địa chất công trình làm cơ sở xây dựng số lượng, độ sâu hố khoan phù hợp đảm bảo đầy đủ tài liệu phục vụ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.
6.4.3.2 Xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất ở trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy theo TCVN 9352, số lượng xuyên tĩnh cho phép thay thế không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
6.4.3.3 Trường hợp khảo sát mới các mỏ vật liệu xây dựng: Thực hiện theo TCVN 10404.
6.4.4 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng
Thực hiện theo quy định tại 5.3.4.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 4253, Công trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế.
[2] TCVN 9152, Công trình thủy lợi - Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi.
[3] TCVN 8419, Công trình thủy lợi - Thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ.
[4] TCVN 9901, Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê biển.
[5] TCVN 9902, Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê sông.
[6] TCVN 11736, Công trình thủy lợi - Kết cấu bảo vệ bờ biển - Thiết kế, thi công và nghiệm thu.
[7] TCVN 12261, Công trình thủy lợi - Kết cấu bảo vệ bờ biển - Yêu cầu thiết kế hệ thống công trình giữ cát giảm sóng.
[8] TCVN 9155, Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công tác khảo sát địa chất.
[9] U.S. Army Corps of Engineers (USACE) (2008), Coastal Engineering Manual, Engineer Manual 1110-2-1100, Washington, DC: U.S. Army Corps of Engineers, (in 6 volumes).
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4. Quy định chung
4.1 Nguyên tắc áp dụng
4.2 Thành phần và nội dung khảo sát địa chất công trình
4.3 Thành phần và khối lượng hồ sơ địa chất công trình
4.4 Công tác khoan thăm dò
5 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất công trình phòng, chống sạt lở bờ sông
5.1 Thành phần khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
5.2 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở
5.3 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Thiết kế kỹ thuật/Bản vẽ thi công
5.4 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo kinh tế kỹ thuật
6 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất công trình phòng, chống sạt lở bờ biển
6.1 Thành phần khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
6.2 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở
6.3 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Thiết kế kỹ thuật/Bản vẽ thi công
6.4 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất giai đoạn Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Thư mục tài liệu tham khảo